ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO TẠI TỈNH THÁI BÌNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO TẠI TỈNH THÁI BÌNH":

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật. ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ngân hàn g có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương m ại nhà nư ớc) thực sự là lự c lư ợng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức t ín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. h với các ngân hàng quốc tế. 1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM Cơ cấu NHTM có thể t hay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Nhữ ng t hay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu ngân hàng như : Quá trình toàn cầu hoá về k inh tế và toàn cầu hóa ngân hàng. Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh t ế thế giới đang p hát triển ngày càng mạnh m ẽ cả về quy mô và tốc độ. To àn cầu hoá k inh t ế cùng với sự p hát triển m ạnh m ẽ của công nghệ thông t in đã tạo ra sự liên kết thị trư ờng hàng hóa, d ịch vụ và t ài chính xuy ên biên giới. Song song đó sự bành trư ớng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vư ợt ra k hỏi ranh giới lãnh t hổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mô t oàn cầu. Các ngân hàng mạnh nhất trên th ế giới cạnh tranh với nhau trên t ất cả các lục địa. Mặt khác xu hướng hiện nay là h ội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nư ớc này sở hữu và quản lý chi nhánh ngân hàng ở nư ớc kia là h oàn toàn có t hể. Điều này đòi hỏi t ất yếu tất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “toàn cầu hoá ”. T hậm chí cần phải thay đổi toàn bộ cơ cấu thự c t ại nếu cần t hiết. Như vậy cơ cấu ngân hàn g chịu ảnh hư ởng cũng như y êu cầu của nền kinh t ế hội nhập rất lớn. Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng. N gân hàng thư ơng mại kinh doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng th ể, những quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NH TM trong việc hạn chế và p hòng chống nhữ ng rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một số trường hợp thì nhữ ng quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với NH . Theo lý thuyết quản lý của nhà k inh tế học G eorge Stigler thì -13-20. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các công ty trong nhữ ng ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thự c tế là các q uy định thường ngăn cản sự gia n hập của các công ty khác vào những ngành đư ợc kiểm s oát. Như vậy việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh
Xem thêm

12 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

BÀI DỊ ỨNG THỨC ĂN

BÀI DỊ ỨNG THỨC ĂN

nhất trong 3 cách thử nghiệm. Trong thử nghiệm mù đơn, chỉ bệnh nhân biết rõ mìnhđang ăn món gì nên thử nghiệm có phần khách quan hơn. Trong thử nghiệm mù kép,cả hai bên đều khô ng biết rõ, khách quan nhất trong 3 cách. Loại thức ăn nghi ngờ dịứng và chất giả hiệu đều được cho vào viên nang đông cứng, cả bác sĩ và bệnh nhânđều không biết rõ viên nào là tác nhân gây dị ứng hay là thuốc giả hiệu. Các triệuchứng dị ứng phát sinh đ ược xem là chứng cứ xác thực về thức ăn gây dị ứng.757.2. Chế độ ăn loại trừ: Thử nghiệm này yêu cầu loại trừ hẳn các loại thức ăn có thểgây dị ứng, rồi sau đó đưa chúng lại vào khẩu phần ăn trong một thời gian để quan sát.Nếu triệu chứng dị ứng vẫn xảy ra trong bối cảnh chế độ ăn loại trừ khắt khe thì rất cóthể các thức ăn đã loại trừ khỏi chế độ ăn không phải là tác nhân gây dị ứng. Nhưngcác triệu chứng biến mất sau khi loại trừ một thức ăn nào đó và sau đó chúng lại xuấthiện khi ăn trở lại thì thứ c ăn ấy chính là tác nhân gây dị ứng. Thử nghiệm này tuymất nhiều thời gian, nhưng nó có ưu điểm an toàn hơn.7.3. Khi thử nghiệm "nhỏ giọt" và thử nghiệm trong da: Khi thử nghiệm nhỏ giọtcho kết quả dương tính, có nghĩa là dị nguyên rất có khả năng gây sốc phản vệ. Khi thửnghiệm nhỏ giọt âm tính thì chuyển sang thử nghiệm lẩy da, rạch , nội bì. Bác sỹNelson Lee Novick cho biết thử nghiệm lẩy da với thức ăn cho kết quả dương tính giảtới 30%. Thử nghiệm tiêm trong da, ngày nay ít được sử dụng, vì k hông hiệu quả gìhơn thử nghiệm lẩy da, mà đôi lúc có thể gây phản ứng dị ứng nghiêm trọng đe doạđến tính mạng.7.4. Theo dõi chỉ số giảm bạch cầu và tiểu cầu: Khi các thử nghiệm cho kết quảkhông rõ ràng thì người ta theo dõi chỉ số bạch cầu, tiểu c ầu trước và sau khi các dịnguyên vào cơ thể. Sự kết hợp dị nguyên và kháng thể sẽ phân huỷ các tế bàomáu.Phản ứng dương tính, khi số lượng của bạch cầu giảm trên 1000/ml máu, số lượngcủa tiểu cầu giảm quá 15% so với lần đếm đầu.7.5. Các phương pháp phó ng xạ miễn dịch: phương pháp miễn dịch phóng xạ trêngiấy(PRIST), huỳnh quang miễn dịch (RAST) để định lượng IgE đặc hiệu qua đó giúpcho chẩn đoán chính xác nguyên nhân dị ứng, tuy nhiên phương pháp nay đắt tiền ítđược áp dụng.
Xem thêm

6 Đọc thêm

DỊ ỨNG THỨC ĂN11

DỊ ỨNG THỨC ĂN11

nhất trong 3 cách thử nghiệm. Trong thử nghiệm mù đơn, chỉ bệnh nhân biết rõ mìnhđang ăn món gì nên thử nghiệm có phần khách quan hơn. Trong thử nghiệm mù kép,cả hai bên đều khô ng biết rõ, khách quan nhất trong 3 cách. Loại thức ăn nghi ngờ dịứng và chất giả hiệu đều được cho vào viên nang đông cứng, cả bác sĩ và bệnh nhânđều không biết rõ viên nào là tác nhân gây dị ứng hay là thuốc giả hiệu. Các triệuchứng dị ứng phát sinh đ ược xem là chứng cứ xác thực về thức ăn gây dị ứng.757.2. Chế độ ăn loại trừ: Thử nghiệm này yêu cầu loại trừ hẳn các loại thức ăn có thểgây dị ứng, rồi sau đó đưa chúng lại vào khẩu phần ăn trong một thời gian để quan sát.Nếu triệu chứng dị ứng vẫn xảy ra trong bối cảnh chế độ ăn loại trừ khắt khe thì rất cóthể các thức ăn đã loại trừ khỏi chế độ ăn không phải là tác nhân gây dị ứng. Nhưngcác triệu chứng biến mất sau khi loại trừ một thức ăn nào đó và sau đó chúng lại xuấthiện khi ăn trở lại thì thứ c ăn ấy chính là tác nhân gây dị ứng. Thử nghiệm này tuymất nhiều thời gian, nhưng nó có ưu điểm an toàn hơn.7.3. Khi thử nghiệm "nhỏ giọt" và thử nghiệm trong da: Khi thử nghiệm nhỏ giọtcho kết quả dương tính, có nghĩa là dị nguyên rất có khả năng gây sốc phản vệ. Khi thửnghiệm nhỏ giọt âm tính thì chuyển sang thử nghiệm lẩy da, rạch , nội bì. Bác sỹNelson Lee Novick cho biết thử nghiệm lẩy da với thức ăn cho kết quả dương tính giảtới 30%. Thử nghiệm tiêm trong da, ngày nay ít được sử dụng, vì k hông hiệu quả gìhơn thử nghiệm lẩy da, mà đôi lúc có thể gây phản ứng dị ứng nghiêm trọng đe doạđến tính mạng.7.4. Theo dõi chỉ số giảm bạch cầu và tiểu cầu: Khi các thử nghiệm cho kết quảkhông rõ ràng thì người ta theo dõi chỉ số bạch cầu, tiểu c ầu trước và sau khi các dịnguyên vào cơ thể. Sự kết hợp dị nguyên và kháng thể sẽ phân huỷ các tế bàomáu.Phản ứng dương tính, khi số lượng của bạch cầu giảm trên 1000/ml máu, số lượngcủa tiểu cầu giảm quá 15% so với lần đếm đầu.7.5. Các phương pháp phó ng xạ miễn dịch: phương pháp miễn dịch phóng xạ trêngiấy(PRIST), huỳnh quang miễn dịch (RAST) để định lượng IgE đặc hiệu qua đó giúpcho chẩn đoán chính xác nguyên nhân dị ứng, tuy nhiên phương pháp nay đắt tiền ítđược áp dụng.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về tiền tệ và cách quản lý phần 5 ppsx

GIÁO TRÌNH HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ TIỀN TỆ VÀ CÁCH QUẢN LÝ PHẦN 5 PPSX

2.3.2 Những vấn đề tồn tại trong qúa trình thực hiện các công cụ của CSTT những năm qua. Trong những năm qua, chúng ta cha quan tâm đúng mức đến việc kiểm soát và điều hành toàn bộ quá trình cung ứng tiền (phơng pháp dự đoán không phù hợp, phơng thức điều hành MS không linh hoạt cùng với các biến đổi kinh tế, mới chỉ quan tâm đến khối lợng tiền phát hành hàng năm cho 2 mục tiêu (cung ứng phơng tiện thanh toán cho nền kinh tế thông qua cho vay chiết khấu các NHTM và mua ngoại tệ, cha đánh giá đúng khả năng tạo tiền của các NHTM). Từ đó dẫn đến việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ nhằm điều tiết sự tăng, giảm khối lợng tiền trong nền kinh tế của NHNN thời gian qua cũng bị hạn chế ở nhiều mặt. Nhóm các công cụ trực tiếp: Đợc sử dụng chủ yếu trong việc điều tiết cung tiền thời gian qua, những công cụ này chỉ phù hợp với quá trình chuyển đổi kinh tế trong giai đoạn đầu nhng trong tơng lai sẽ không còn phù hợp nữa (rõ nhất là công cụ hạn mức tín dụng đã bị loại bỏ từ quý II/98). Lãi suất là công cụ đợc sử dụng thờng xuyên nhất trong điều hành CSTT ở Việt Nam vừa qua. Tuy nhiên, cũng nh tình trạng ở các nứơc đang phát triển khác, ở Việt Nam lãi suất không nhạy cảm lắm với đầu t. Điều này đợc thể hiện rõ rệt trong hai năm (1998, 1999) khi trần lãi suất cho vay giảm liên tục nhng đầu t vẫn cha tăng mạnh, giá cả và sản lợng không những không tăng mà còn tiếp tục giảm (tuy điều này còn liên quan đến các yếu tố thực của nền kinh tế chứ không hoàn toàn xuất phát từ yếu tố tiền tệ danh nghĩa). .Việc NHNN luôn tiếp điều chỉnh lãi suất trong một khoảng thời gian ngắn (từ 1/6/99-4/9/99) đã 3 lần giảm lãi suất cho vay )đã gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng.Vì lãi suất cho vay đợc điều chỉnh giảm (liên tục) trong khi đó lãi suất nhận gửi ở thời kì trớc vẫn giữ nguyên từ đó xuất hiện khả năng tiềm tàng về rủi ro lãi suất bất khả kháng.Việc điều chỉnh theo xu hớng
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011 Môn: TOÁN - Khối: 11 TRƯỜNG THPT TAM GIANG doc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011 MÔN: TOÁN - KHỐI: 11 TRƯỜNG THPT TAM GIANG DOC

M ỘT HỌC SINH LỚP 11 CỦA TRƯỜNG MUỐN CHỌN NG ẪU NHI ÊN ĐỒNG THỜI BA QUY ỂN SÁCH TỪ GIÁ SÁCH TR ÊN.. TÌM GIAO TUY ẾN CỦA HAI MẶT PHẲNG: ABD V À AMN.[r]

1 Đọc thêm

b48

B48

Phòng GD-ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’RôngTuần: 24 Ngày soạn :20/01/2010 Tiết : 48 Ngày dạy : LỚP THÚ ( LỚP CÓ VÚ )BÀI 46 : THỎI.MỤC TIÊU BÀI HỌC:1.Kiến thức:- Tìm hiểu đời sống và giải thích được sự sinh sản của thỏ là tiến bộ hơn chim bồ câu- Giải thích được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù.- Nêu được đặc điểm di chuyển của thỏ2. Kó năng:- Rèn kó năng quan sát , nhận biết kiến thức. -Rèn kó năng hoạt động nhóm.3. Thái độ:- Giáo dục ý thức yêu thích môn học, bảo vệ động vật.II.CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bò của GV:-Tranh phóng to hình 46.2, 46.3 SGK-1 số tranh về hoạt động sống của thỏ.2.Chuẩn bò của HS : - Đọc trước bài ở nhà - Chuẩn bò mỗi nhóm 1 con thỏ ( nếu có )III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :1.n đònh lớp: 7 a 1……………… 7 a 2……………………7 a 3…………………………2.Bài mới:a. Mở bài: ng bà ta có câu “ Nhát như thỏ đế “ vậy con thỏ phải có cấu tạo như thế nào để thích nghi khi sống trong rừng , nơi luôn luôn có những loài thú dữ ăn thòt ? Chúng ta cùng tìm câu trả lời đó trong bài học hôm nay
Xem thêm

5 Đọc thêm

tiết 12- bài 7

7TIẾT 12 BÀI

TH TH ỰC ỰC TI TI ỄN ỄN C C ŨN ŨN G T G T ẠO ẠO RA CÁ RA CÁ C C TI TI ỀN ỀN ĐỀ ĐỀ V V ẬT ẬT CH CH ẤT ẤT C TRANG 14 C, THỰC TIỄN LÀ MỤC ĐÍCH CỦA NHẬN THỨC C, THỰC TIỄN LÀ MỤC ĐÍCH CỦA NHẬ[r]

18 Đọc thêm

DỊ ỨNG THỨC ĂN 12

DỊ ỨNG THỨC ĂN 12

hai bên đều không biết rõ, khách quan nhất trong 3 cách. Loại thức ăn nghi ngờ dị ứng và chất giả hiệu đều được cho vào viên nang đông cứng, cả bác sĩ và bệnh nhân đều không biết rõ viên nào là tác nhân gây dị ứng hay là thuốc giả hiệu. Các triệu chứng dị ứng phát sinh được xem là chứng cứ xác thực về thức ăn gây dị ứng.7.2. Chế độ ăn loại trừ: Thử nghiệm này yêu cầu loại trừ hẳn các loại thức ăn có thể gây dị ứng, rồi sau đó đưa chúng lại vào khẩu phần ăn trong một thời gian để quan sát. Nếu triệu chứng dị ứng vẫn xảy ra trong bối cảnh chế độ ăn loại trừ khắt khe thì rất có 74thể các thức ăn đã loại trừ khỏi chế độ ăn không phải là tác nhân gây dị ứng. Nhưng các triệu chứng biến mất sau khi loại trừ một thức ăn nào đó và sau đó chúng lại xuất hiện khi ăn trở lại thì thức ăn ấy chính là tác nhân gây dị ứng. Thử nghiệm này tuy mất nhiều thời gian, nhưng nó có ưu điểm an toàn hơn.7.3. Khi thử nghiệm "nhỏ giọt" và thử nghiệm trong da: Khi thử nghiệm nhỏ giọt cho kết quả dương tính, có nghĩa là dị nguyên rất có khả năng gây sốc phản vệ. Khi thử nghiệm “nhỏ giọt” âm tính thì chuyển sang thử nghiệm lẩy da, rạch , nội bì. Bác sỹ Nelson Lee Novick cho biết thử nghiệm lẩy da với thức ăn cho kết quả dương tính giả tới 30%. Thử nghiệm tiêm trong da, ngày nay ít được sử dụng, vì không hiệu quả gì hơn thử nghiệm lẩy da, mà đôi lúc có thể gây phản ứng dị ứng nghiêm trọng đe doạ đến tính mạng. 7.4. Theo dõi chỉ số giảm bạch cầu và tiểu cầu: Khi các thử nghiệm cho kết quả không rõ ràng thì người ta theo dõi chỉ số bạch cầu, tiểu cầu trước và sau khi các dị nguyên vào cơ thể. Sự kết hợp dị nguyên và kháng thể sẽ phân huỷ các tế bào máu.Phản ứng dương tính, khi số lượng của bạch cầu giảm trên 1000/ml máu, số lượng của tiểu cầu giảm quá 15% so với lần đếm đầu.7.5. Các phương pháp phóng xạ miễn dịch: phương pháp miễn dịch phóng xạ trên giấy(PRIST), huỳnh quang miễn dịch (RAST) để định lượng IgE đặc hiệu qua đó giúp cho chẩn đoán chính xác nguyên nhân dị ứng, tuy nhiên phương pháp nay đắt tiền ít được áp dụng.8. ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN DỊ ỨNG THỨC ĂN8.1. Điều trị đặc hiệu:
Xem thêm

6 Đọc thêm

QUY CHẾ QUẢN lý của NIKE inc

QUY CHẾ QUẢN LÝ CỦA NIKE INC

QUY CH Ế QU Ả N LÝ NÀY PH ẢI ĐƯỢ C TRI Ể N KHAI VÀ THI HÀNH TRI ỆT ĐỂ Như là một điều kiện hợp tác với Nike, nhà máy phải triển khai, thi hành và kết hợp các tiêu chuẩn của Quy Chế này c[r]

2 Đọc thêm

Thức ăn bổ sung cho vật nuôi : Khái niệm và phân loại thức ăn bổ sung part 4 docx

THỨC ĂN BỔ SUNG CHO VẬT NUÔI KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỨC ĂN BỔ SUNG PART 4 DOCX

bổ sung và vấn đề ATTPTĂ bổ sung và vấn đề ATTP Kháng sinh bổ sung vào chăn nuôi- Những năm 50-60 của thế kỉ 20 bắt đầu sửdụng, tăng trọng đạt cao hơn 15-20% ở gà, saunày do kĩ thuật chăn nuôi PT, vệ sinh tốt, hiệuquả sử dụng kháng sinh giảm rõ rệt (chỉ còn 4-5% vượt trội). Hiện nay sản xuất thực phẩm dưthừa nên sức ép tăng năng suất gia súc giảm- Hiện nay tránh sử dụng những loại khángsinh dùng cho người, EU đã cấm sử dụng vàonăm 2006 bổ sung và vấn đề ATTPTĂ bổ sung và vấn đề ATTP- Có 2 tác hại chính:+ Tồn dư kháng sinh trong sản phẩm động vật* Gây phản ứng dị ứng ở người nhạy cảm(penicillin)* Gây rối loạn cho sự phát triển của xương vàrăng của thai nhi và trẻ nhỏ (tetracillin)* Gây ung thư cho người (KS tổng hợp nhưolaquidox và carbadox, thuộc nhóm quinolon) bổ sung và vấn đề ATTPTĂ bổ sung và vấn đề ATTP+ Kháng kháng sinh: * Đề kháng nhiễm sắc thể: vi khuẩn thay đổi cấu trúcgen để thích ứng với KS. Cơ chế này tiến hành tương đốichậm.* Đề kháng yếu tố R: vi khuẩn truyền thông tin quaplasmid, trước hết plasmid kháng thuốc nhân đôi, mộtplasmid giữ lại và một plasmid truyền sang vi khuẩnkhác chưa có tính kháng thuốc qua 1 ống gọi là pilus. Dovi khuẩn có thể truyền cho cùng loài và khác loài mà sựkháng thuốc trở nên nhanh chóng
Xem thêm

5 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN ĐỌC ĐIỆN TIM part 3 pot

HƯỚNG DẪN ĐỌC ĐIỆN TIM PART 3 POT

và giải thích cho họ yên tâm trƣớc khi ghi điện tâm đồ. 2. Các dao động rất đều với nhịp điệu rất nhanh, thí dụ với tần số 50 chu kỳ/s, nghĩa là 3000 chu kỳ/phút. Con số này có thể tính đƣợc bằng phƣơng pháp giống nhƣ tính tần số tim (xem mục sau). Khác với các rung động loại trên, các dao động này có thể xuất hiện cả ở trên đƣờng đồng điện và trên phức bộ nhanh làm điện tâm đồ có dạng “tòe đều”. Đây là do sự cảm ứng của dòng điện xoay chiều bên ngoài có tần số nhƣ thế và thƣờng xảy ra khi có một mạng điện mạnh chạy qua gần máy ghi điện tim, nhất là khi dây đất bị đứt hay đặt không tốt (Hình 22). P a g e | 30 30 CHƢƠNG HAI | typewriter: Nguyễn Đình Tuấn – Cao học Nội 12 Theo kinh nghiệm của chúng tôi thì dây đất không tốt hay đứt ngầm là nguyên nhân chủ yếu của đại đa số các ảnh hƣởng tạp mà ta thấy xuất hiện trên đƣờng điện tâm đồ. Nhƣng ngoài nguyên nhân đó ra, còn có các nguyên nhân khác về mạch điện thông thƣờng nhƣ các công tắc không tốt, dây điện cực đứt ngầm, chỗ nối dây và điện cực không chặt, điện cực buộc lỏng, cách điện không tốt, phòng ghi bị ẩm quá, nóng quá hay lạnh quá gây ảnh hƣởng tạp hoặc sai lệch của các sóng điện tâm đồ. Tất cả các nguyên nhân đó, ngƣời kỹ thuật viên cần phải biết phát hiện để tự sửa chữa lấy máy và ghi điện tâm đồ cho chính xác và kịp thời; có khi phải hãm tất cả các dòng điện (quạt, đèn,…) trong phòng, bỏ các đồ kim khí ra, đặt các cách điện bằng sứ ở chân giƣờng bệnh nhân nằm ghi, cho bớt ngƣời ra khỏi phòng và luôn luôn kiểm tra máy. TÍNH TẦN SỐ TIM 1. Dùng thƣớc tần số Đó là những thƣớc rất tiện lợi mà chúng tôi đã cho in với kích thƣớc đúng nhƣ thật dƣới đây (Hình 23), các độc giả có thể cắt ra dán lên một mảnh bìa cứng hay dán dƣới một mảnh nhựa cứng trong suốt mà dùng. Thƣớc có 2 mặt, mặt 1 dùng cho các điện tâm đồ ghi với vận tốc 25mm/s còn mặt 2 là
Xem thêm

11 Đọc thêm

Kết quả chọn tạo bò lai sữa ở Việt nam potx

KẾT QUẢ CHỌN TẠO BÒ LAI SỮA Ở VIỆT NAM POTX

Kết luậnKết luậnKết luậnKết luậnKết luậnKết luậnKết luậnKết luận Bò lai hớng sữa có 91.026 con (84,58%) tổng đàn. Trong đó đàn bò lai 75%HF và 87,5%HF có 65.004 con (60.41%) Sản lợng sữa bò lai hớng sữa giai đoạn 2000-2004 là 4.125kg/chu kỳ: cao nhất 75%HF, 87,5%HF, >87.5%HF và thấp nhất 50%HF. Sản lợng sữa bò lai hớng sữa ở vùng Nam Bộ cao hơn so với vùngBắc Bộ. Bò có sản lợng sữa của cao nhất ở lứa đẻ thứ 3. Vùng sinh thái, nhóm giống và lứa đẻ đều ảnh hởng đáng kể đến sản lợng sữa. Bò đực giống lai 2 nhóm 75%HF và 87,5%HF sinh trởng, phát triểnvà tăng khối lợng cơ thể đạt yêu cầu của mục tiêu giống. Bò lai 75%HF và 87,5%HF có phẩm chất tinh dịch tốt đảm bảo đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn đực giống và sử dụng khai thác tinh để bảo quản đông lạnh. Tỷ lệ phối có chửa của nguồn tinh 75%HF và 87,5%HF đạt 60,0%.XinXinXinXin ch©nch©nch©nch©n thµnhthµnhthµnhthµnh c¸mc¸mc¸mc¸m ¬n
Xem thêm

17 Đọc thêm

Kểm tra học kì II 2010-2011 Môn : Vật lý lớp 10 - Đề số : 10B A004 pps

KỂM TRA HỌC KÌ II 2010-2011 MÔN : VẬT LÝ LỚP 10 - ĐỀ SỐ : 10B A004 PPS

CÂU PHÁT BI ỂU NÀO SAU ĐÂY KHÔNG PHÙ HỢP VỚI NGUYÊN LÝ TH Ứ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC H ỌC?. NHI ỆT LƯỢNG TRUYỀN CHO VẬT LÀM TĂNG NỘI NĂNG CỦA VẬT V À BI ẾN TH ÀNH CÔNG MÀ V ẬT THỰC HI ỆNA[r]

4 Đọc thêm

Nghiên cứu và xây dựng quy trình canh tác đay sản xuất bột giấy ở Đồng Tháp Mười

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CANH TÁC ĐAY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Ở ĐỒNG THÁP MƯỜI

. - Đối với thử nghiệm phương pháp làm đất: Bố trí theo kiểu lô rộng, không lặp lại. Diện tích nghiệm thức: 5.000m2. - Đối với thử nghiệm quy trình: Bố trí theo kiểu lô rộng, không lặp lại. Diện tích nghiệm thức: 5.000m2. 2.4.3. Phương pháp xây dựng và thực hiện mô hình canh tác đay sản xuất bột giấy + Chọn hộ nông dân tham gia mô hình. + Theo dõi, hướng dẫn kỹ thuật cho hộ tham gia mô hình (thời vụ gieo sạ, làm đất, đánh rãnh, liều lượng phân bón, thời kỳ bón phân, phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh). + Theo dõi, thu thập số liệu về năng suất, hiệu quả kinh tế của hộ tham gia mô hình và hộ không tham gia mô hình. 2.4.4. Chỉ tiêu theo dõi - Mật độ cây/m2 tại thời điểm thu hoạch; - Đặc điểm thực vật học (cao cây, đường kính thân), tại thời điểm thu hoạch; - Năng suất chất xanh tại thời điểm thu hoạch. 2.4.5. Quy trình canh tác - Phương pháp làm đất: Xới đất. - Gieo hạt: Hạt giống được ngâm 5 giờ trước khi đem sạ. Sau khi sạ xong, bơm nước vào ngâm 6 giờ, sau đó tháo nước ra. - Giống đay cách địa phương - Mật độ sạ: 14 kg/ha - Liều lượng phân bón/ha: + Năm 2010: 150N - 60P
Xem thêm

17 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO potx

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO POTX

ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN LÀ ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CHO KH Ả NĂNG TÍCH ĐIỆN CỦA TỤ ĐIỆN V À ĐƯỢC ĐO BẰNG THƯƠNG SỐ GIỮA ĐIỆN TÍCH CỦA TỤ V À HI ỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI BẢN TỤ.. HÌNH D ẠNG, KÍCH TH[r]

15 Đọc thêm

Tài liệu Bạn biết gì về bệnh xơ cứng bì toàn thể? pdf

TÀI LIỆU BẠN BIẾT GÌ VỀ BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ? PDF

Bạn biết gì về bệnh xơ cứng toàn thể? Tổn thương ngón tay trong bệnh xơ cứng toàn thể (ảnh cột trái) và sau điều trị (ảnh cột phải). Xơ cứng toàn thể là một bệnh mạn tính đặc trưng bởi xơ cứng lan tỏa của da và tổn thương các nội tạng. Tiến triển nhanh của bệnh lý nội tạng có thể dẫn đến tử vong trong vòng vài năm. Bệnh thường xuất hiện ở độ tuổi 30-50 và tỷ lệ nữ mắc bệnh gấp 2-3 lần so với nam. Xơ cứng có những thể bệnh gì? Xơ cứng toàn thể có hai dạng: dạng lan tỏa chiếm 20% bệnh nhân và dạng giới hạn chiếm tỷ lệ 80% bệnh nhân. Những trường hợp xơ cứng dạng giới hạn thường có các biểu hiện: canxi hóa dưới da, hội chứng Raynaud, tổn thương thực quản, xơ cứng ngón tay và giãn mao mạch, đây gọi là hội chứng CREST. Khác với xơ cứng lan tỏa, ở hội chứng CREST chỉ có xơ cứng da hạn chế ở mặt và các bàn tay, ít có nguy cơ tổn thương thận, nhưng lại có nguy cơ cao hơn bị tăng áp động mạch phổi và nhìn chung có tiên lượng tốt hơn. Tổn thương nội tạng tiến triển nhanh có thể dẫn đến tử vong trong vòng vài năm, thường gặp trong xơ cứng toàn thể dạng lan tỏa hơn so với hội chứng CREST. Biểu hiện bệnh như thế nào? Tổn thương da và nội tạng là biểu hiện thường gặp nhất của bệnh, trong đó tổn thương nội tạng có thể xuất hiện trước những thay đổi ở da. Dấu hiệu sớm của bệnh là đau nhiều khớp và hội chứng Raynaud xảy ra ở 90% bệnh nhân. Hầu hết các trường hợp có triệu chứng phù dưới da, sốt, mệt mỏi. Bệnh tiến triển, dần dần da trở nên dầy, kém đàn hồi và mất các nếp nhăn bình thường. Những dấu hiệu đặc trưng là giãn mao mạch dưới da, có những đám mất sắc tố hoặc sạm da. Các đầu ngón tay, chân bị loét, canxi hóa dưới da. Bệnh nhân bị khó nuốt do giảm chức năng thực quản, do rối loạn nhu động của thực quản, sau đó là do xơ hóa. Ống tiêu hóa bị xơ teo gây giảm nhu động và giảm hấp thu do sự phát triển quá mức của vi khuẩn ruột. Ở hỗng tràng, hồi tràng và đại tràng xuất hiện các túi thừa miệng rộng. Phổi bị tổn thương xơ hóa lan toả và bệnh lý máu phổi dẫn đến giảm khả năng pha loãng và giảm độ đàn hồi của phổi. Tổn thương tim gồm: viêm ngoài
Xem thêm

5 Đọc thêm

Kểm tra học kì II 2010-2011 Môn : Vật lý lớp 10 - Đề số : 10B A003 pptx

KỂM TRA HỌC KÌ II 2010-2011 MÔN : VẬT LÝ LỚP 10 - ĐỀ SỐ : 10B A003 PPTX

CÂU PHÁT BI ỂU NÀO SAU ĐÂY KHÔNG PHÙ HỢP VỚI NGUY ÊN LÝ TH Ứ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC H ỌC?. NHI ỆT LƯỢNG TRUYỀN CHO VẬT LÀM TĂNG NỘI NĂNG CỦA VẬT V À BI ẾN TH ÀNH CÔNG MÀ V ẬT THỰC HI ỆN[r]

4 Đọc thêm

Các chuyên đề toán tiểu học ôn thi vào lớp 6

CÁC CHUYÊN ĐỀ TOÁN TIỂU HỌC ÔN THI VÀO 6

TRANG 1 CHUYÊN ĐỀ: CÁC DẠNG TÍNH NHANH PHÂN SỐ I.D ẠNG 1: TÍNH T ỔNG CỦA NHIỀU PHÂN SỐ CÓ TỬ SỐ BẰNG NHAU V À M ẪU SỐ CỦA PHÂN SỐ LI ỀN SAU GẤP 2 L ẦN MẪU SỐ CỦA PHÂN SỐ LIỀN TRƯỚC.[r]

8 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu bản khai hành lý thuyền viên ppt

TÀI LIỆU MẪU BẢN KHAI HÀNH LÝ THUYỀN VIÊN PPT

TRANG 1 M ẪU B ẢN KHAI H ÀNH LÝ THUY ỀN VI ÊN CREW’S EFFECTS DECLARATION TRANG S Ố: PAGE NO: TÊN TÀU: Name of ship S Ố IMO: IMO number HÔ HI ỆU: Call sign QU ỐC TỊCH T ÀU: Flag State of [r]

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề