BÁO CÁO TỐT NGHIỆP MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DUNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY VẠN TƯỜNG QUẬN KHU V PPSX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DUNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY VẠN TƯỜNG QUẬN KHU V PPSX":

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

đặc thù là các NHTM là rất khó khăn. Thậm chí nền kinh tế càng phát triển và hiện đại thì nhữ ng quy định này càng có xu hư ớng chặt chẽ hơn. Do đó để thích nghi với những quy định, các ngân hàng phải thay đổi cơ cấu của mình cho phù hợp nhằm tối đa hoá h iệu quả hoạt động của mình. Sự gia tăng cạnh tranh. Đặc trưng của NH TM là cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Vì vậy cạnh tranh có sự tác động lớn đối với các Ngân hàng cũng chủ yếu liên quan đến dịch vụ như giá cả, chất lư ợng phục vụ, thư ơng hiệu và lòng t in khách hàng Đặc biệt sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính này ngày càng trở nên quy ết liệt khi ngân hàng và các đ ối thủ cạnh tranh mở rộng thêm các danh mục dịch vụ. Bên cạnh các dịch vụ truyền thống th ì các dịch vụ hiện đại và tiện ích được các ngân hàng ngày càng quan t âm. Thậm chí lĩnh vự c cung cấp dịch vụ tài chính này không chỉ các N gân hàng độc quyền m à còn có rất nhiều tổ chức khác cùng cạnh tranh như các hiệp hội tín dụng, các công ty kinh doanh chứ ng khoán, công ty tài chính và các tổ chứ c bảo hiểm. Áp lực cạnh tr anh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự p hát triển dịch vụ cho tương lai. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải tính đến để có thể lựa chọn cho m ình một hướng đi cũng như cơ cấu thích hợp để tạo ra sản phẩm dịch vụ tối ưu và hiệu quả. Sự bùng nổ của công nghệ hiện đại: Cùng với quá trình toàn cầu hóa, khu vực hoá là sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông. Công nghệ thông tin góp phần làm cho thị trư ờng hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời cũng đóng góp vào việc toàn cầu hoá quá trình sản xuất và phát triển của thị trường vốn. Công nghệ thông tin vư ợt qua những khoảng cách về địa lý v à thời gian làm cho các nhà cung cấp phản ứ ng nhanh chóng đối với sự thay đổi của khách hàng. Để sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hoá và những đổi mới công nghệ đòi hỏi các ngân hàng phải có cơ cấu hợp lý và đủ lự c cả về tài chính lẫn nhân lự c. Dù công nghệ có phát triển đến mức độ nào thì vai trò của con người cũng không thể thiếu. Thự c t ế cho th ấy công nghệ càng hiện đại thì nhân lực cũng phải hiện đại theo nhằm để áp dụng những công nghệ đó. Do vậy đây cũng là một trong nhữngy ếu tố tác động đến cơ cấu của Ngân hàng. Chiến lư ợc phát triển hệ thống. Một khi các NHTM trong nền kinh t ế hoạt động không có hiệu quả. Các nhà quản trị ngân hàng phải nghĩ t ới việc sáp nhập hoặc phá sản NH. Tuỳ từng chiến lư ợc cụ thể mỗi ngân hàng sẽ có những thay đổi khác nhau trong cơ cấu thực tại của m ình. Tuy nhiên chiến lư ợc phát triển các N H không chỉ đư ợc xây dựng trong ngắn hạn mà có thể dài hạn. Trong thời gian đó do có sự tác động của nhiều yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp, làm cho việc thực hiện các chiến lược dài hạn của NH gặp khó khăn. Điều này có t ác động và ảnh hư ởng rất lớn đến cơ cấu thự c tại của các NH. 1.4. Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NH TM Nhà nước Theo “Đề án
Xem thêm

12 Đọc thêm

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÀCKẾ TOÀN CHI PHÀ SẢN XUẤT VÀ TÀNH GIÀ THÀNH SẢNPHẨM TẠI CÔNG TY3.1 một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất v tính giá àth nh sà ản phẩm tại công ty3.1.1 ưu điểmCuộc khủng hoảng kinh tế ng y c ng trà à ầm trọng gây bất lợi nhiều đến cácdoanh nghiệp sản xuất. điều n y à đòi hỏi các doanh nghiệp phấn đấu không ngừngtrong cách quản lý cũng như hạch toán chi phí sản xuất để đứng vững trênthương trường. Công ty Thanh Hùng đã thực sự hòa nhập với biến chuyển chungcủa nền kinh tế cả nước, từng bước khắc phục những khó khăn trước mắt đểkhẳng định thương hiệu của mình.Thực tế các sản phẩm của công ty ng y c ng chià à ếm ưu thế, thị trường tiêuthụ ng y c ng à à được mở rộng, chất lượng v mà ẫu mã sản phẩm không ngừngđược nâng cao. điều đó chứng tỏ sự nhạy bén trong công tác quản lý v sà ự phấnđấu hết mình của cán bộ công nhân viên trong công ty đã góp phần tạo chỗ đứngvững chắc v sà ự phát triển đi lên của công ty.Cùng với quá trình chuyển đổi ấy, hệ thống công tác kế toán công ty đãkhông ngừng được biến đổi cả về cơ cấu lẫn phương pháp hạch toán. công táckế toán của công ty đã đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ kế toán hiện h nh,àphù hợp với điều kiện cụ thể của công ty, đáp ứng yêu cầu quản lý chung.Một số đặc điểm nổi bật trong công tác kế toán của công ty:- bộ máy kế toán của công ty tương đối ho n chà ỉnh, phản ánh đầy đủ cácnội dung hạch toán v à đáp ứng được yêu cầu quản lý. đội ngũ nhân viên kế toánđều l nhà ững người có trình độ nghiệp vụ cao, nắm vững chế độ kế toán, tácphong l m vià ệc khoa học, có tinh thần trách nhiệm cao. chính vì vậy giúp côngtác kế toán được chuyên môn hóa, tạo điều kiện cho mỗi người tìm hiểu sâu,nâng cao nghiệp vụ, phát huy tối đa khả năng của mình, các số liệu giữa các bộphận kế toán được cung cấp kịp thời, nhanh chóng, chính xác.- việc xác định đối tượng tính giá th nh v kì tính giá th nh ho n to n phúà à à à àhợp với đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm sản xuất sản phẩm, giúp cho kế
Xem thêm

17 Đọc thêm

Cơ sở dữ liệu _ Đại học Điện lực

CƠ SỞ DỮ LIỆU _ ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

1. 1. T Tạ ại i sao sao c cầ ần n ph phả ải i c có ó m mộ ột t CSDL? CSDL? H Hệ ệ th thố ống ng c cá ác c t tậ ập p tin tin c cổ ổ đi điể ển n : : • • Đư Đượ ợc c t tổ ổ ch chứ ức c riêng riêng r rẽ ẽ, , ph phụ ục c v vụ ụ m mộ ột t m mụ ục c đ đí ích ch hay hay m mộ ột t b bộ ộ ph phậ ận n n nà ào o đ đó ó c củ ủa a doanh doanh nghi nghiệ ệp p. . • • Như Nhượ ợc c đi điể ểm m: : T Tí ính nh ph phụ ụ thu thuộ ộc c gi giữ ữa a chương chương tr trì ình nh v và à d dữ ữ li liệ ệu u . . Lưu Lưu tr trữ ữ tr trù ùng ng l lặ ặp p d dữ ữ li liệ ệu u Vi Việ ệc c chia chia s sẻ ẻ d dữ ữ li liệ ệu u b bị ị h hạ ạn n ch chế ế T Tố ốn n th thờ ời i gian gian xây xây d dự ựng ng Chi Chi ph phí í cho cho b bả ảo o tr trì ì chương chương tr trì ình nh l lớ ớn n
Xem thêm

75 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO potx

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO POTX

C. mẩu giấy bị trở lên trung hoà điện nên bị đũa đẩy ra. D. mẩu giấy lại bị đẩy ra khỏi đũa do nhiễm điện cùng dấu với đũa. 7. Tụ điện 1.59 Phát biểu nào sau đây là không đúng? Ngêi biªn so¹n: Nguyễn quang chung thpt Gia Binh2 –B¾c Ninh 10 A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một bản tụ. B. Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối diện với nhau. C. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ. D. Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng. 1.60 Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào: A. Hình dạng, kích thước của hai bản tụ. B. Khoảng cách giữa hai bản tụ. C. Bản chất của hai bản tụ. D. Chất điện môi giữa hai bản tụ. 1.61 Một tụ điện phẳng gồm hai bản tụ có diện tích phần đối diện là S, khoảng cách giữa hai bản tụ là d, lớp điện môi có hằng số điện môi ồ, điện dung được tính theo công thức: A. d2.10.9
Xem thêm

15 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh tại công ty cptm cần thơ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM CẦN THƠ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU. Ngày nay, với xu hướng thị trường ngày càng năng đ ộng các Công ty cũng như doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau một cách gay gắt để tồn tại v à phát triển. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức th ương mại thế giới (WTO), các Công ty Việt Nam lại phải đối mặt với những thách thức cũng nh ư cơ hội mới. Điều này đặt ra một câu hỏi l à các Công ty Vi ệt Nam cần phải l àm gì để đạt được hiệu quả kinh doanh. Một công ty có năng lực l à công ty có kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả và lợi nhuận cao, do đó việc phân tích hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không ch ỉ giúp cho doanh nghi ệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng. Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là m ột trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến Công ty và doanh nghi ệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và d ự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh. Qua đó, ho ạt động kinh doanh không ch ỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trư ớc khi bắt đầu quá trình kinh doanh nh ằm hoạch định chiến lược tối ưu. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghi ệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghi ệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Đi ều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ những cơ sở về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên, em nh ận thấy việc phân tích hi ệu quả kinh doanh đối với Công ty Cổ phần thương mại Cần Thơ là một đề tài phù hợp. Nó góp ph ần giúp cho công ty hi ểu được khả năng hoạt động và hiệu quả của việc kinh doanh, từ đó có kế hoạch định hướng chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới.
Xem thêm

72 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA MỘT SỐ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ KHI PHAY CAO TỐC

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA MỘT SỐ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ KHI PHAY CAO TỐC

bề mặt Ra) b ên độ run độn A) lượn mòn mặt s u VB). Hàm toánọ qu n ệ ữ t ôn s đầu r vớ t ôn s ản ưởnín v ễk ểm soát lế độ ắt. Lự ắt tron quá trìnôn ó ạn : F=f v f,ar) b ên độ run độn ó ạn : A=f v f, ar) độ n ám bề mặtôn óạn : Ra= f(v, f, ar) lượn mòn mặt s u ụn ụ ắt ó ạn : VB=f v f r),VB=f(v, f, ar, ).3.2.1 Thực nghiệm đo kết quả lực cắt và xây dựng mô hình toán học lựccắt phụ thuộc vào chế độ cắt khi phay cao tốc.Mô ìn toán ọ lự ắt kôno p y n ón kôn p yo t tronớ ạn ủ á t ôn s ũn n ư á p ươn p ápôn truyền t n đượ m êu tả un đã đượ p ân tí ở ươn 2 óạn p tuyến n ư s u:Fx=C1.vk1.fl1.arm1, Fy=C2.vk2.fl2.arm2, Fz=C3.vk3.fl3.arm3Tron đó: Fx, Fy, Fz: lự ắt tươn ứn t o á p ươn X Y Z; v: tđộ ắt m/ph) f: lượnạy o mm/ph), ar:ều sâu ắt t o p ươnướn kín mm). C1, k1, l1, m1, C2, k2, l2, m2,C3, k3, l3, m3 : ệ s đượxá địn tron quá trìn t ự n ệm. Để xá địn ằn s v s mũ ủp ươn trìn mô ìn toán ọ n y đượ tuyến tín ó bằnm lo r tv p ươn trìn đượ v ết lạ n ư s u:
Xem thêm

24 Đọc thêm

GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÔ THỊ

GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÔ THỊ

có nhiều khách sử dụng. Hiện nay vẫn chưa thể đa dạng hóa các loại tuyến xe, ví dụxe buýt cao tốc với ít điểm dừng và các xe buýt khu vực với nhiều điểm dừng.Hầu hết các tuyến xe buýt đều có thời gian hoạt động từ 5h sáng đến 9h tối, khoảngthời gian chờ từ 5 – 15 phút. Tần suất giữa các chuyến xe buýt là từ 5 đến 20 phút, tầnsuất cao nhất là trong giờ cao điểm. Tần suất và độ chính xác hiện là lĩnh vực ưu tiên,gần đây từng tuyến buýt đã có thời gian biểu cụ thể. Mạng lưới tuyến buýt dài 778 kmtrên đó 680 xe buýt hoạt động với các kích cỡ và hiệu xe khác nhau. Hình 8.1.6 thểhiện các con đường bộ có các tuyến xe buýt bao phủ.(b) Quản lý xe buýt: Giao thông công cộng tại Hà Nội khởi thủy là một dịch vụ do chínhquyền thành phố cung cấp dưới hình thức độc quyền. Sau khi đa dạng hóa, giờ đâythành phố đã không còn là nhà cung cấp dịch vụ duy nhất.Lĩnh vực giao thông vận tải công cộng tại Hà Nội do Trung tâm Quản lý và Điều hànhGiao thông Đô thị, cơ quan được thành lập năm 1998 là đơn vị trực thuộc Sở GTCC.TTQL và ĐHGTĐT có thẩm quyền quản lý mạng lưới xe buýt (phân tuyến, các điểmdừng và các bến xe) đồng thời nghiên cứu và xây dựng các quy định, tiêu chuẩn, vàtài liệu thể chế liên quan đến giao thông vận tải công cộng tại Hà Nội. Vai trò của cơquan là điều phối nguồn trợ cấp của chính phủ cho các công ty kinh doanh vận tải xebuýt. Do vậy, cơ quan này thực hiện chức năng là Cơ quan quản lý giao thông vận tảicông cộng (PTA) và phần nào giống như mô hình RATP của Paris và Cơ quan Vận tảisố lượng lớn của Bangkok. Tuy nhiên, sự thành lập cơ quan này gây nên một số trùnglặp về chức năng với một số đơn vị khác trực thuộc Sở GTCC.Mạng lưới tuyến xe buýt do TRANSERCO khai thác. Công ty này được thành lập năm2001 sau khi sát nhập 4 công ty xe buýt để trở thành công ty cung cấp dịch vụ xe buýtđô thị duy nhất tại Hà Nội. Vào tháng 8 năm 2004, TRANSERCO chuyển đổi cơ cấu đểtrở thành công ty mẹ trong tổ hợp gồm 10 công ty thành viên, trong đó có 9 công ty convà 4 liên doanh. Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội hiện nay quản lý TRANSERCO.8-8
Xem thêm

55 Đọc thêm

Dò hậu môn ppsx

DÒ HẬU MÔN PPSX

(trước sau, nghiêng, chéo). Siêu âm qua ngã hậu môn-trực tràng: được chỉ định khi không tìm thấy lổ trong hay nghi ngờ đường dò đi cao (trên cơ thắt, ngoài cơ thắt). Việc bơm oxy già vào lổ ngoài sẽ làm tăng độ nhạy của chẩn đoán. Đo áp lực cơ thắt: được chỉ định trong trường hợp dò tái phát sau mổ, dò trên cơ thắt, hay BN có bệnh lý làm giảm trương lực cơ thắt (người già yếu, sang chấn sản khoa…) 3-Điều trị: 3.1-Điều trị áp-xe cạnh hậu môn: Áp-xe cạnh hậu môn, nếu không được dẫn lưu mũ kịp thời, có thể gây viêm tấy lan rộng vùng tầng sinh môn. Nguyên tắc: chủ yếu là dẫn lưu mũ. Không nên cố gắng cắt đường dò, trừ trường hợp áp-xe tái phát trên BN đã được chẩn đoán dò hậu môn, đường dò đơn giản và đã định hình rõ. Chuẩn bị trước mổ: cho kháng sinh và thuốc giảm đau. Nội dung phẫu thuật: Phương pháp vô cảm: thường là gây mê tĩnh mạch. Nếu ổ áp-xe có dấu hiệu phập phều rõ, chỉ cần tiền mê với các dẫn xuất của morphine là đủ. Áp-xe tái phát trên BN đã có dò hậu môn: xử trí như dò hậu môn (cắt đường dò hay đặt seton). Áp-xe gian cơ thắt: rạch da hình vòng cung 2cm cạnh hậu môn, trên khối áp-xe, tách lớp nông của cơ thắt vào ổ áp-xe, bơm rửa với dung dịch povidone-iodine hay oxy già, nhét một bấc gạc tẩm povidone-iodine vào ổ áp-xe. Chú ý không phá rộng ổ áp-xe vì có thể làm tổn thương nhiều ở cơ thắt. Áp-xe hố ngồi trực tràng: rạch da, tách lớp mỡ trong hố ngồi trực tràng vào ổ áp-xe. Sau khi bơm rửa, đặt một thông có đầu hình nấm (Pezzer, Malecot) vào ổ áp-xe (hình 4). Áp-xe hình quả tạ: đường rạch da như áp-xe hố ngồi trực tràng. Sau khi bơm rửa ổ áp-xe, đặt một thông có đầu hình nấm (Pezzer, Malecot) đưa lên
Xem thêm

13 Đọc thêm

BÀI TẬP CÁ NHÂN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (58)

BÀI TẬP CÁ NHÂN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (58)

2009 Công ty chuẩn bị công bố thông tin cho cổ đông có một vụ hoảhoạn ở khu nhà máy tại Bình Dương.* Yêu cầu:1. Công ty Superoutdoor có xu thế khai tăng hay giảm lợi nhuận,tăng hay giảm nợ tại sao?2. Công ty có những xử lý thế nào để đạt được số liệu kế toán phùhợp với việc huy động vốn, với mỗi xử lý cụ thể về mặt kế toán, hay nêurõ những giả định cần thiết?1Bài tập môn: kế toán tài chínhLớp GaMBA01.M063. Giả thiết rằng nhà quản lý đó yêu cầu kế toán tiến hành nhữngxử kế toán theo hướng có lợi cho doanh nghiệp (yêu cầu 1, yêu cầu2). Anh chị hãy phân tích những chuẩn mực trong hạch toán có liênquan và chỉ ra những vi phạm trong báo cáo (nếu có)?BÀI LUẬN:Nhà đầu tư (các cổ đông - chủ sở hữu) tiến hành đầu tư vào Côngty với kỳ vọng sẽ nhận được lợi ích từ số tiền đầu tư của mình một cáchlớn nhất so với các phương án đầu tư khác có thể thực hiện đồng thời.Khi xem xét đầu tư vào một doanh nghiệp nhà đầu tư quan tâm tới mọimặt hoạt động của nó, bao gồm các vấn đề liên quan đến: tổ chức doanhnghiệp, vị trí địa lý, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, khả năngtồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường để đáp ứng nhucầu nào đó của người tiêu dùng về hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ màdoanh nghiệp có thể tạo ra; Nhà đầu tư còn quan tâm đến khả năng điềuhành kiểm soát của đội ngũ quản lý doanh nghiệp, các chính sách vĩ mô
Xem thêm

5 Đọc thêm

XÂY DỰNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG TOÀN PHÁT

XÂY DỰNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG TOÀN PHÁT

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘILUẬN VĂN CAO HỌC QTKDPHẦN MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài:Nền kinh tế nước ta trong một vài năm nay có những dấu hiệu chững lại saumột thời gian tăng trưởng rất tốt. Hiện nay đang có sự điều chỉnh vĩ mô từ Đảng vàNhà nước trong cuộc cách mạng kinh tế. Trong một vài năm gần đây, kinh tế đangdần dịch chuyển từ cơ chế quản lý nhà nước sang cơ chế thị trường. Điều này nóilên rằng con đường đi phía trước của doanh nghiệp một mặt có nhiều chông gai,nhiều thử thách hơn nhưng một mặt cũng mở ra nhiều cơ hội mới, thách thức mớicho doanh nghiệp.Trong nền kinh tế như vậy thì việc doanh nghiệp chú trọng đổi mới, quantâm bám sát mọi hành động để tồn tại hay nắm bắt cơ hội phát triển lâu dài là điềurất cần thiết cho định hướng hoạt động của doanh nghiệp.Việc phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh cho phép doanh nghiệp nhìn nhận đúng về khả năng, sứcmạnh, lợi thế của mình và những mặt yếu kém hạn chế trong doanh nghiệp và từ đódoanh nghiệp sẽ lựa chọn những hành động sao cho luôn hạn chế điểm yếu, pháthuy điểm mạnh để dần đạt tới mục tiêu mà mình đề ra.Mục tiêu tối đa hoá lợi ích, gia tăng giá trị doanh nghiệp luôn là mục tiêu cơbản đối với mỗi doanh nghiệp và Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phátcũng không phải là ngoại lệ.Từ những lý do trên, qua một thời gian dài làm việc tại Công ty cổ phần côngnghiệp xây dựng Toàn Phát nên tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng giải pháp nâng caohiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát”làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.2. Mục đích nghiên cứu:- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về hoạt động sản xuất kinh
Xem thêm

116 Đọc thêm

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " potx

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " POTX

Qua bàn tay khéo léo của những thợ nhà cặm cụi đạp máy may ghép thành những bộ đồ bé gái, quần áo bé trai. Cũng từ các cơ sở kinh tế gia đình này, vải đầu thừa đuôi thẹo to hay vừa mảnh được may ghép thành áo gối, khẩu trang, mạng che mặt, nón kết, khăn lau nhà bếp, vỏ chăn Sản phẩm được đem đi tiêu thụ dưới dạng ""hàng chợ"" rất rẻ tiền, phù hợp mức sống giới bình dân. Loại vải quá vụn cũng được tận dụng đan kết thành những tấm thảm lót sàn để chà chân, những tấm rễ lót nồi to nhỏ… II. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ VẢI VỤN CHO CÁC NGÀNH DỆT MAY Ở ĐÀ NẴNG VÀ VIỆT NAM Do năng lực công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của ngành dệt may Việt Nam còn rất nhiều hạn chế, ngoài nguyên nhân do chi phí đầu tư các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường quá lớn, thì chi phí để vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cũng còn quá tốn kém so với tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp dệt may, nhất là đối với phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân. Chính vì vậy, trước mắt cần ưu tiên sử dụng các giải pháp như quản lý nội vi, kiểm soát quá trình, thay đổi nguyên liệu, cải tiến thiết bị và áp dụng công nghệ sản xuất mới, đặc biệt là càng sớm càng tốt lựa chọn, sử dụng các thuốc nhuộm, hóa chất, chất trợ dung vừa tốt vừa thân thiện với môi trường. Vải vụn do có giá trị thấp, đòi hỏi một khối lượng lớn và quy trình tái chế phức tạp nên ít được vận dụng, chỉ một phần được sử dụng lại cho mục đích khác như làm giẻ lau nhà, xơ sợi phế phẩm được dùng để nhồi vào thú bông… Khả năng tái sử dụng ở ngành này nhìn chung là thấp do đa số các thành phần chất thải này bị đổ chung với rác thải sinh hoạt. Mặt khác, trên thực tế các ngành này không có xu hướng tái chế tại chỗ mà thường đổ bỏ hoặc bán với giá rẻ cả một số lượng lớn. Do chất thải loại này trên thị trường sử dụng không nhiều và giá thành sản phẩm tương đối rẻ nên có ít cơ sở tái sử dụng và chủ yếu chỉ làm bằng thủ công. Đứng trước tình hình trên, nhóm nghiên cứu xin đề xuất một số biện pháp để giảm thiểu lượng vải vụn này như sau: II.1. Hướng quản lý, xử lý vải vụn cho công ty cổ phần dệt may 29/3 Tp. Đà Nẵng - Thu gom vải vụn sau mỗi ca sản xuất, khi thu gom kết hợp phân loại vải vụn (vải coton, sợi tổng hợp, polymer. . .) thành những bao riêng để dễ xử lý.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

nói chung, NHNo&PTNTViệt Namnói riêng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu để đưa ra giải phápvềmở rộngquy mô vànâng cao chất lượngtín dụngđối vớiDNNVV tại các chi nhánhNHNo&PTNT ViệtNam trên địa bàn TP.HCM là một trong những vấn đề cần thiết để phát triển kinh tế,giúp DNNVV và hệ thống NHNo&PTNTViệt Nam hội nhậpnền kinh tế thế giới.2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUANTrướcđây đã có nhiều công trình nghiên cứu vềmở rộngquy mô và nâng caochất lượng tín dụngtrong hoạt động ngân hàng với nhiều cách tiếp cận khác nhau.Ở nước ngoài, có nhiều nghiên cứu về các loại rủi ro đối với hoạt động ngânhàng và một số mô hình kinh tế lượng đã được xây dựng như Mô hình điểm số Z (Z-Credit scoring model) do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanhnghiệp vay vốn. Đại lượng Zdùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tíndụng đối với người vay, các biến được dùng là các hệ số tài chính của người vay.Nhược điểm của mô hình này là chỉ quản lý rủi ro thông qua xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ.Năm 1993, Fair, Isaac, một công ty hàngđầu ở Hoa Kỳ trong lĩnh vực thangđiểm người tiêu dùng giới thiệu mô hình thang điểm tín dụng có thể xử lý những hạnmức tín dụng và khoản vay có kỳ hạn lênđến 250.000 USD thông qua bản thânkhách hàng, doanh nghiệp, thông tin từ nhữngvăn phòng thông tin tín dụng và lịchsử tín dụng của khách hàng. Mô hình nàyđưa ra hàng loạt các chỉ tiêu để ngân hàngchấm điểm khách hàng, tuy nhiên các chỉ tiêu này cũng chỉ liên quan đến chính bảnthân khách hàng mà không đề cậpđến những nhân tố liênquan đến sự thayđổi củamôi trường kinh doanh và hoạt động của chính ngân hàng trong quá trình ngân hàngchấmđiểm và quản lý khoản vay.Uỷ ban Basel về giám sát nghiệp vụ ngân hàng năm 1988 ban hành Basel I đãđề cậpđến các mô hình thiết lập qui trìnhquản rủi ro trong hoạtđộng ngân hàng,được hoàn thiện thêm bằng Basel II (2004). Trước những diễn biến phức tạp củakhủng hoảng tài chính toàn cầu và hệ lụy lâu dài của chúng đối
Xem thêm

257 Đọc thêm

Suy nghĩ về một số đặc điểm chung của doanh nghiệp Việt Nam

SUY NGHĨ VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Tôi cảm thấy trong trường hợp này câu nói “No Boss, No Business” trở nên rất thật (tạm dịch: Không có sếp, không có kinh doanh/hoạt động). Nên khi xảy ra những vấn đề rắc rối, thì họ không biết qui trách nhiệm cho ai, và ai có quyền được giải quyết. Cách giải quyết tốt nhất là phải có ai đó “bị” kết án để làm gương cho người khác. Nhiều người cho việc giải quyết này là một “sự hy sinh” hay “tổn thất cần thiết” cho sự phát triển của công ty. Hãy thử nhìn vào một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động hiệu quả tại Việt Nam, họ sẵn sàng giao phó quyền hạ n cho ngư ời Việt Nam về cả tài chính, hoạt động. Vì sao vậy? Vì doanh nghiệp đó đã tạo dựng nên một hệ thống, qui trình làm việc rất hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ và tôn trọng cao. (Theo saga)
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tài liệu Luận văn: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ HUẾ THEO TIÊU CHUẨN IEEE 1366 ppt

TÀI LIỆU LUẬN VĂN: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ HUẾ THEO TIÊU CHUẨN IEEE 1366 PPT

Như vậy, sử dụng giải pháp tự động hoá mạch vòng nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho khách hàng, đồng thời cũng đem lại hiệu quả kinh tế cho khách hàng và bản thân ngành điện khi giảm được các chi phí thiệt hại do mất điện KẾT LUẬN Có rất nhiều giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện lưới điện phân phối để lựa chọn. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế để tính toán và lựa chọn giải pháp cho phù hợp. Đặc biệt, trong điều kiện sử dụng điện ngày nay, vốn đầu tư nhằm nâng cao chất lượng phục vụ luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Các giải pháp đề xuất đều cải thiện các chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện phân phối thành phố Huế. Nếu xét riêng về mặt lợi ích của ngành điện, các giải pháp này sẽ đem lại lợi nhuận cho ngành điện. Tuy nhiên, nếu tính lợi ích cho toàn xã hội, tức là xét đến cả thiệt hại của khách hàng thông qua giá mất điện thì giá trị này có thể lên đến hàng chục, hàng trăm tỷ đồng một năm, tuỳ thuộc vào giá mất điện mà ngành điện phải đền bù thiệt hại cho khách hàng. 23 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được khách hàng cũng như ngành điện quan tâm, đặc biệt trong lĩnh vực phân phối điện năng, khi mà các Công ty Điện lực có quan hệ trực tiếp với khách hàng trong việc mua bán điện. Những thiệt hại do mất điện không những là của khách hàng mà còn tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của các Công ty Điện lực. Do vậy, cần thiết phải nâng cao độ tin cậy cung cấp điện mà trước hết là độ tin cậy của lưới điện phân phối. - Đề tài đã sử dụng phần mềm PSS/Adept để tính toán một số chỉ tiêu ĐTC theo tiêu chuẩn IEEE 1366, kết quả tính toán được để
Xem thêm

13 Đọc thêm

BẢO MẬT HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY TÍNH

BẢO MẬT HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY TÍNH

trình mã độc không cần đến quyền quản trị cao nhất đểđánh cắp thông tin cá nhân của bạn.Gần đây nhất, sự xuất hiện của Mac Defender cũng nhưmột số biến thể đi kèm như MacSecurity vàMacProtector, đã “thu hút” được nhiều sự quan tâm từngười sử dụng cũng như các công ty an ninh mạng. Với thủđoạn tương tự như với Windows, chúng dẫn dắt ngườidùng bằng những đoạn thông tin cảnh báo giả mạo, làm chohọ tin rằng hệ thống đang dùng đã bị nhiễm virus... đã cókhông ít người bị lâm vào tình trạng nguy kịch.1. Little Snitch:Thực chất, Little Snitch không phải là ứng dụng diệt virushoặc malware như chúng ta thường biết đến. Đơn giản đâychỉ là 1 dịch vụ bảo mật hoạt động ở chế độ ngầm, với chứcnăng tương tự như Firewall. Bất cứ chương trình nào muốn“giao tiếp” với hệ thống hoặc Internet... đều phải “đi qua”Little Snitch. Mỗi khi ứng dụng nào thực hiện 1 yêu cầu kếtnối, Little Snitch sẽ hiển thị 1 cửa sổ pop – up yêu cầungười dùng chấp nhận hoặc từ chối hoạt động của chươngtrình đó, đi kèm với đó là lựa chọn tạm thời hoặc chấp nhậnvĩnh viễn, thiết lập quy luật – Rule cố định. Bên cạnh đó,Little Snitch còn có chức năng hiển thị chính xác nhữnghoạt động nào đang diễn ra, các chương trình đang “liênlạc” qua Internet. Chương trình có thời hạn dùng thử, vàmức giá 29,99$ bản quyền.2. Sophos Free Antivirus dành cho Mac:
Xem thêm

143 Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả tiếp thị bằng nội dung pot

NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIẾP THỊ BẰNG NỘI DUNG

Nâng cao hiệu quả tiếp thị bằng nội dung Dù tiếp thị bằng nội dung không còn là cách làm mới mẻ nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng biết cách khai thác để xây dựng quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành của họ. Theo Craig Fitzgerald – Giám đốc biên tập của IMN (một nhà cung cấp dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số), muốn thu được thành công khi tiếp thị bằng nội dung, các doanh nghiệp cần thực hiện vai trò như những nhà xuất bản… Tác giả cho rằng khi sử dụng hình thức tiếp thị bằng nội dung trên internet (thông qua bản tin điện tử, tài khoản Facebook, Twitter hay nhật ký điện tử) để kể một câu chuyện về nhãn hiệu của mình là doanh nghiệp đã làm công việc của một nhà xuất bản. Vì vậy, doanh nghiệp cần nhận thức được tầm quan trọng của chương trình tiếp thị nội dung đang thực hiện và có kế hoạch quản lý, đánh giá hiệu quả của chương trình đó. Khi nhìn nhận về kết quả thực hiện chương trình, không ít chuyên gia gặp nhiều thách thức rất lớn, chẳng hạn nguồn nội lực bị hạn chế, khó tìm được những nội dung được khách hàng quan tâm và phù hợp với các quy định của pháp luật, không dễ tuyển được những người viết nội dung tốt… Từ thực tế trên, Fitzgerald đưa ra những lời khuyên sau đây giúp các doanh nghiệp thực hiện thành công chương trình tiếp thị bằng nội dung để xây dựng quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành của họ. 1. Đặt ra các mục tiêu cho chương trình Trước khi triển khai một chương trình tiếp thị bằng nội dung, doanh nghiệp cần đặt ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được dùng làm cơ sở để lựa chọn các loại nội dung sẽ cung cấp cho khách hàng. Theo khảo sát của IMN, mức độ nhận biết và sự gắn kết của khách hàng hiện tại và khách hàng triển vọng là hai mục tiêu hàng đầu của các chương trình tiếp thị bằng nội dung mà các doanh nghiệp thường đặt ra (chiếm tỷ lệ 51%). Lòng trung thành của khách hàng, sự gia tăng cơ hội bán hàng, tăng doanh thu và những ý tưởng mới mẻ là những động lực khác góp phần làm nên thành công cho một chương trình tiếp thị bằng nội dung.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo mô hình công ty mẹ công ty con tại tổng công ty CP xây dựng điện việt nam

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

vốn; có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn ñã ñầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết và các Công ty khác ñể kinh doanh hoặc tái ñầu tư Tổng công ty quy ñịnh thẩm quyền quyết ñịnh chuyển nhượng vốn, tài sản, dự án của các cấp quản lý tại quy chế tài chính hiện hành. 2.2.2.5. Công tác quản lý công nợ phải thu, phải trả Công nợ phải thu, phải trả ñược quản lý theo theo quy ñịnh của Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính hiện hành Tổng Công ty Các khoản công nợ phải thu, phải trả nội bộ giữa Tổng Công ty với các ñơn vị thành viên, giữa các ñơn vị thành viên trong tổ hợp ñược thực hiện theo hình thức bù trừ công nợ qua công ty mẹ. 2.2.2.6. Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản và công nợ tại Tổng Công ty CP Xây dựng ñiện Việt Nam Một số mặt tích cực: Công tác quản lý vốn, tài sản, công nợ ñã phần nào phản ánh ñầy ñủ các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước ñối với hoạt ñộng của một tổ hợp công ty cổ phần; cơ chế cũng phản ánh ñược những ñặc thù, tạo ñiều kiện tháo gỡ kịp thời những khó khăn về quản lý, sử dụng vốn và tài sản trong sản xuất kinh doanh; góp phần giải quyết vấn ñề vốn ñầu tư, sử dụng TSCĐ có hiệu quả; thúc ñẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn cho tổ hợp. Một số hạn chế: Quy chế quản lý vốn ñầu tư chưa ñược xây dựng, dự án ñầu tư nhiều, dàn trải không hiệu quả; Công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản giữa công ty mẹ và công ty con còn mang nặng tính quan hệ hành chính; Công nợ phải thu chưa ñược quản lý tốt, mức dư nợ phải thu cao; chưa có tổ chức tài chính trung gian ñể ñiều hoà và khơi thông các nguồn vốn giữa các ñơn vị trong tổ hợp. Đặc biệt Tổng công ty chưa ban hành chính thức quy chế hoạt ñộng của người ñại diện phần vốn ñầu tư tại các ñơ vị thành viên trong tổ hợp. - 14 -
Xem thêm

13 Đọc thêm

Luận văn:Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại tổng công ty CP xây dựng điện Việt Nam ppt

LUẬN VĂN:HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM PPT

vốn; có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn ñã ñầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết và các Công ty khác ñể kinh doanh hoặc tái ñầu tư Tổng công ty quy ñịnh thẩm quyền quyết ñịnh chuyển nhượng vốn, tài sản, dự án của các cấp quản lý tại quy chế tài chính hiện hành. 2.2.2.5. Công tác quản lý công nợ phải thu, phải trả Công nợ phải thu, phải trả ñược quản lý theo theo quy ñịnh của Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính hiện hành Tổng Công ty Các khoản công nợ phải thu, phải trả nội bộ giữa Tổng Công ty với các ñơn vị thành viên, giữa các ñơn vị thành viên trong tổ hợp ñược thực hiện theo hình thức bù trừ công nợ qua công ty mẹ. 2.2.2.6. Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản và công nợ tại Tổng Công ty CP Xây dựng ñiện Việt Nam Một số mặt tích cực: Công tác quản lý vốn, tài sản, công nợ ñã phần nào phản ánh ñầy ñủ các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước ñối với hoạt ñộng của một tổ hợp công ty cổ phần; cơ chế cũng phản ánh ñược những ñặc thù, tạo ñiều kiện tháo gỡ kịp thời những khó khăn về quản lý, sử dụng vốn và tài sản trong sản xuất kinh doanh; góp phần giải quyết vấn ñề vốn ñầu tư, sử dụng TSCĐ có hiệu quả; thúc ñẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn cho tổ hợp. Một số hạn chế: Quy chế quản lý vốn ñầu tư chưa ñược xây dựng, dự án ñầu tư nhiều, dàn trải không hiệu quả; Công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản giữa công ty mẹ và công ty con còn mang nặng tính quan hệ hành chính; Công nợ phải thu chưa ñược quản lý tốt, mức dư nợ phải thu cao; chưa có tổ chức tài chính trung gian ñể ñiều hoà và khơi thông các nguồn vốn giữa các ñơn vị trong tổ hợp. Đặc biệt Tổng công ty chưa ban hành chính thức quy chế hoạt ñộng của người ñại diện phần vốn ñầu tư tại các ñơ vị thành viên trong tổ hợp. - 14 -
Xem thêm

13 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " THẾ GIỚI KINH NGHIỆM TRONG CÁC BẢN TIN VÀ XÃ LUẬN TIẾNG VIỆT TỪ GÓC NHÌN NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG" docx

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: " THẾ GIỚI KINH NGHIỆM TRONG CÁC BẢN TIN VÀ XÃ LUẬN TIẾNG VIỆT TỪ GÓC NHÌN NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG" DOCX

state of affairs, people endeavor to make a deep exploration into the functions of journalism language in representing experience of the world. In the view of Functional Grammar, the Transitivity system construes the world of experience into a manageable set of process types, each of which includes three components: Process, Participants, and Circumstances. Halliday modeled experience in a circle within a continuous space as a colour diagram, among which red, blue, and yellow are primary colours symbolizing material, mental and relational processes, and green, purple, and orange along the borders symbolize verbal, behavioural and existential processes. An arising problem is in what ways the experience world in newspapers differs from the general experience model figured by the functionalists. This paper aims at summarizing a modeling experience in the view of Functional Grammar and a suggested model for experiential analysis in texts. Then, the authors will analyze experience in Vietnamese news and editorials to set up a model of experience world in these two types of text. Last, an exploration into the models will point out the interesting features of the world of experience in Vietnamese news and editorials in the view of Functional Grammar. 1. Đặt vấn đề Ngữ pháp chức năng do Halliday phát triển mở ra tiềm năng lý giải hoạt động của ngôn ngữ bằng hệ thống các lựa chọn (system of choices). Theo Halliday [9], ngôn ngữ được tổ chức trên cơ sở ba siêu chức năng: liên nhân, tư tưởng – gồm kinh nghiệm và logic, và ngôn bản. H.V. Vân là người đầu tiên khảo sát ngữ pháp kinh nghiệm theo TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(38).2010 187 quan điểm chức năng trong tiếng Việt. Theo ông [10:140], các kiểu ý nghĩa giải thích hành động xã hội mà chính chúng lại được giải thích bằng các sự lựa chọn trong hệ thống chuyển tác được gọi một cách khái quát là ý nghĩa kinh nghiệm. Ngày nay, cùng với các phương tiện truyền thông đại chúng khác như báo hình, báo nói, báo in, báo chí điện tử thực sự là phương tiện nhận biết tri thức và nhận thức thực tiễn, phương tiện phổ biến và lưu giữ những thành tựu kinh nghiệm và văn hoá, khoa học của loài người, của quốc gia và dân tộc một cách hiện đại, hệ thống và đầy đủ [12:7]. Bên cạnh nhu cầu đọc báo ngày càng cao để nắm bắt thông tin hay kiến thức về
Xem thêm

8 Đọc thêm

Cùng chủ đề