ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GẪY KÍN THÂN XƯƠNG ĐÙI TRẺ EM DO CHẤN THƯƠNG BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GẪY KÍN THÂN XƯƠNG ĐÙI TRẺ EM DO CHẤN THƯƠNG BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC":

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Đánh giá kết quả điều trị gẫy kín thân xương đùi trẻ em do chấn thương bằng kết hợp xương tại Bệnh viện Việt Đức (FULL TEXT)

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GẪY KÍN THÂN XƯƠNG ĐÙI TRẺ EM DO CHẤN THƯƠNG BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Gẫy thân xương đùi trẻ em là loại gẫy giới hạn từ dưới khối mấu chuyển xương đùi 2,5 cm tới đường kẻ ngang cách khớp gối 8 cm. Gẫy xương đùi trẻ em là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp, do nhiều nguyên nhân khác nhau, những năm trở lại đây do sự phát triển của các phương tiện giao thông nhất là các phương tiện có tốc độ cao, lực va chạm lớn. Số bệnh nhân tai nạn ngày càng nhiều và tổn thương phức tạp, nghiêm trọng. Gẫy xương đùi trẻ em rất hay gặp chiếm 20%-30% gẫy xương trẻ em [36] là loại gẫy xương đứng hàng thứ 3 trong gẫy xương trẻ em. Năm 1991 Mietinen H, đã tổng kết tỷ lệ gẫy kín thân xương đùi trẻ em là 2.16/10.000 trẻ em từ 0 đến 15 tuổi, tỷ lệ trẻ trai nhiều hơn trẻ gái [60], có thể kèm theo thương tổn khác như chấn thương sọ não, bụng, chấn thương khác [23]. Chẩn đoán gẫy kín thân xương đùi trẻ em dễ trong trường hợp gẫy di lệch hoàn toàn, chẩn đoán xác định được bằng lâm sàng, trừ trường hợp gẫy cành tươi (gẫy không hoàn toàn), phải nhờ vào X.quang. Điều trị gẫy kín xương đùi trẻ em có nhiều phương pháp: - Điều trị bảo tồn bằng bó bột [15], [23]. - Điều trị bằng kéo liên tục [23], [36]. Thường sử dụng kéo liên tục qua da với trẻ nhỏ. Đối với trẻ em 12-15 tuổi có thể sử dụng kéo liên tục bằng cách xuyên đinh qua xương, phương pháp này trẻ phải nằm lâu, hơn nữa trẻ có tính hiếu động nên không chịu nằm yên làm di lệch trục kéo do vậy phương pháp này ít sử dụng. - Điều trị bằng phẫu thuật kết hợp xương: đinh nội tuỷ, nẹp vít [14], [24], [26],[36],[38]. - Gẫy kín xương đùi trẻ em trước kia điều trị bảo tồn là chính [3],[12],[23]. Phương pháp này ít tốn kém, đơn giản dễ thực hiện, liền xương nhanh, có thể áp dụng ở nhiều tuyến y tế cơ sở. Nhưng nhược điểm chính là di lệch thứ phát, giải phẫu hai đầu xương gẫy chưa về vị trí hoàn hảo (dễ dẫn đến can lệch, gập góc, xoay trục), thời gian bất động kéo dài, không vận động sớm , nguy cơ teo cơ, cứng khớp khi tháo bỏ bột: háng, gối, cổ chân. Ngày nay gẫy xương đùi trẻ em ngày càng phức tạp, nhiều tổn thương phối hợp, mặt khác do điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, dinh dưỡng ngày càng cao do đó trẻ lớn và nặng cân hơn so với tuổi nên điều trị bằng kéo nắn bó bột khó khăn. Bên cạnh đó, sự phát triển của gây mê hồi sức, phòng mổ trang bị hiện đại,vô khuẩn tốt, phương tiện kết xương hiện đại, phẫu thuật viên cã kinh nghiệm, yêu cầu của xã hội, gia đình, do đó việc điều trị bằng phẫu thuật kết xương trong gẫy kín thân xương đùi trẻ em được thực hiện ở nhiều bệnh viện trong cả nước. Phẫu thuật kết hợp xương trong gẫy thân xương đùi trẻ em có một số ưu điểm: Vận động được sớm, tránh teo cơ, cứng khớp, đưa được hai đầu gẫy về vi trí giải phẫu hoàn hảo nhất, thời gian nằm viện ngắn, giải quyết được vấn đề tâm lý cho người nhà và bệnh nhân [22], [26], [35]. Bên cạnh những ưu điểm của kết xương cũng có một số nhược điểm: Nhiễm trùng sau mổ, gẫy đinh, gẫy nẹp [6],[15],[29]. Từ những nguyên nhân trên, chúng tôi tiến hành đề tài: "Đánh giá kết qủa điều trị gẫy kín thân xương đùi trẻ em do chấn thương bằng kết hợp xương tại Bệnh viện Việt Đức”, nhằm mục đích: 1.Nhận xét về phẫu thuật kết hợp xương trong điều trị gẫy kín thân xương đùi trẻ em. 2. Đánh giá kết quả phẫu thuật gẫy kín thân xương đùi trẻ em.
Xem thêm

88 Đọc thêm

Thị trường bán lẻ Việt Nam

THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG oOo THI HỌC PHẦNMÔN KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNHSV : TRẦN TRỌNG NGHĨALớp : KNThTr INgành học: Quản trị doanh nghiệpTH TR NG B N L ƯỜ Á ẺVI T NAMỆC H I V TH CH TH CƠ Ộ À Á ỨNHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI THUYẾT TRÌNH PH N I:Ầ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ CỦA THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ VIỆT NAM PH N II:Ầ CƠ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ PH N III:Ầ THÁCH THỨC VÀ RÀO CẢN TRÊN CON ĐƯỜNG CHINH PHỤC THỊ TRƯỜNG SÂN NHÀ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAMI. Những điểm nỗi bật của thị trường bán lẻ Việt NamViệt Nam là một trong những thị bán lẻ hấp dẫn nhất thế giớiCánh cửa thị trường bán lẻ Việt Nam đang mở ra theo lộ trình hội nhập WTO.Bức tranh thị trường bán lẻ Việt ngày càng đa dạng, nhiều màu sắc. II. Cơ hội của doanh nghiệp Việt Nam khi tham
Xem thêm

8 Đọc thêm

Kinh tế lượng - Tự tương quan part 2 pdf

KINH TẾ LƯỢNG - TỰ TƯƠNG QUAN PART 2 PDF

Kiểm định 2 về tính độc lập của các TRANG 7 PH ƯƠ NG PH Á P Đ Ồ TH Ị  Giả định về sự tự tương quan liên quan đến các giá trị ut của tổng thể, tuy nhiên, các giá trị này không thể quan [r]

10 Đọc thêm

Tổng quan về thẻ thanh toán

TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN

Ch ươ ng 1: T ổ ng quan v ề th ẻ thanh toán ......................................................................................3 Ch ươ ng 2: Phân lo ạ i th ẻ thanh toán .............................................................................................6 1. Theo công ngh ệ s ả n xu ấ t th ẻ ................................................................................................6 2. Theo ph ạ m vi lãnh th ổ s ử d ụ ng th ẻ ......................................................................................6 3. Theo ngu ồn tài chính đả m b ả o cho vi ệ c s ử d ụ ng th ẻ ............................................................6 4. Theo ch ủ th ể phát hành ........................................................................................................7 5. Theo hình th ứ c liên k ế t phát hành ........................................................................................7 6. S ử d ụ ng k ế t h ợ p trong tên g ọ i s ả n ph ẩ m th ẻ .........................................................................8 Ch ươ ng 3: Tìm hi ể u v ề mã BIN t ạ i Vi ệ t Nam .............................................................................9 Ch ươ ng 4: Các t ổ ch ứ c th ẻ qu ố c t ế ............................................................................................ 11 Ch ươ ng 5: Các t ổ ch ứ c chuy ể n m ạ ch th ẻ c ủ a Vi ệ t Nam ............................................................ 18 Ch ươ ng 6: M ộ t s ố giao d ị ch c ơ b ả n trên ATMPOS .................................................................. 23 Ch ươ ng 7: Nh ậ n d ạ ng r ủ i ro v ề s ử d ụ ng th ẻ ngân hàng .............................................................. 25 Ch ươ ng 8: M ộ t s ố v ị trí làm vi ệ c trong l ĩnh vự c th ẻ ................................................................... 27 A. M ả ng kinh doanh th ẻ ........................................................................................................ 27 B. M ả ng nghi ệ p v ụ phát hành, thanh toán, tra soát. ................................................................ 31 C. M ả ng nghi ệ p v ụ qu ả n lý r ủ i ro và x ử lý tranh ch ấ p............................................................ 33 D. M ả ng nghi ệ p v ụ v ậ n hành h ệ th ố ng .................................................................................. 34 E. M ả ng công vi ệc liên quan đế n th ẻ tín d ụ ng qu ố c t ế ........................................................... 37 Ch ươ ng 9: M ột số kiến thức nâng cao về thẻ ............................................................................. 39 1. Chu ẩn bảo mật PCI DSS .................................................................................................... 39 2. Ch ươ ng trình 3D Secure .................................................................................................... 40 3. Nguyên t ắc bảo vệ thẻ thanh toán ...................................................................................... 41 4. M ười sáu mẹo hạn chế gian lận thẻ tín dụng ...................................................................... 42
Xem thêm

44 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GẪY KÍN TRÊN LỒI CẦU VÀ LIÊN LỒI CẦU XƯƠNG ĐÙI NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GẪY KÍN TRÊN LỒI CẦU VÀ LIÊN LỒI CẦU XƯƠNG ĐÙI NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Gãy trên lồi cầu và liên lồi cầu xương đùi là một trong những hình tháigẫy xương thuộc vùng đầu dưới xương đùi, đây là vùng được giới hạn 9cmphía dưới của xương đùi tính từ bình diện khớp của hai lồi cầu lên trên [7].Gẫy trên lồi cầu và liên lồi cầu xương đùi là loại gẫy xương thường gặptrong các tai nạn hàng ngày, chiếm tỉ lệ cao nhất trong số các loại gẫy xương ởđầu dưới xương đùi và có xu hướng tăng cao theo sự gia tăng các vụ tai nạngiao thông, tai nạn lao động ở những nước đang phát triển. Theo Mize R.D, tạiMỹ gẫy đầu dưới xương đùi chiếm 7% các loại gẫy xương đùi [58]. Tại bệnhviện Việt Đức, trong 2 năm 1995 – 1996 số bệnh nhân gẫy trên lồi cầu và liênlồi cầu xương đùi chiếm 50% tổng số ca gẫy đầu dưới xương đùi [22].Trước năm 1970, điều trị gẫy trên lồi cầu và liên lồi cầu xương đùi chủyếu là điều trị bảo tồn. Bệnh nhân được kéo xương liên tục, sau đó được cốđịnh bằng bó bột [30], [62]. Phương pháp này có nhiều hạn chế như: các biếnchứng do thời gian bất động kéo dài (hội chứng loét ép; bội nhiễm phổi…),cứng duỗi gối, biến dạng khớp gối (vẹo vào trong, vẹo ra ngoài …).Từ năm 1970 tới nay, nhờ sự phát triển của các phương tiện kết hợpxương và kĩ thuật mổ xẻ, cho phép cố định vững chắc ổ gẫy và bệnh nhânđược tập vận động sớm đã cho kết quả khả quan đối với điều trị phẫu thuật gẫytrên lồi cầu và liên lồi cầu xương đùi. Theo Mize R.D, tại Mỹ kết quả tốt củaphẫu thuật kết hợp xương gẫy trên lồi cầu và liên lồi cầu xương đùi là 60– 80% [59]. Tại Việt Nam, theo Đoàn Lê Dân, Đoàn Việt Quân trong tổng số48 ca bị gẫy đầu dưới xương đùi được điều trị phẫu thuật kết hợp xương tạibệnh viện Việt Đức (trong 6 tháng đầu năm 1998) tỉ lệ đạt kết quả tốt là47,9% (23 trường hợp) [5].Mặc dù vậy, phẫu thuật kết hợp xương đối với gẫy trên lồi cầu và liênlồi cầu xương đùi là phức tạp, đặc biệt là ở người cao tuổi thường gặp khókhăn và đạt kết quả không thật cao. Do vậy việc lựa chọn phương pháp phẫu
Xem thêm

108 Đọc thêm

Phân tích ảnh, xử lý ảnh nhị phân (xử lý ảnh số)

PHÂN TÍCH ẢNH, XỬ LÝ ẢNH NHỊ PHÂN (XỬ LÝ ẢNH SỐ)

TRANG 5 • CÁC PH ƯƠ NG PHÁP X Ử LÝ Ả NH NH Ị PHÂN – Các toán tử hình thái: biến hình theo lựa chọn; – Xương ảnh và các phương pháp tìm xương ảnh và làm mảnh ảnh; – Xây dựng mô hình biểu [r]

16 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GẪY KÍN TRÊN VÀ LIÊN LỒI CẦU XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GẪY KÍN TRÊN VÀ LIÊN LỒI CẦU XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

2Nẹp Buttress được nhiều tác giả lựa chọn với cả hai đường gẫy trên vàliên lồi cầu đùi Nẹp ốp lồi cầu thiết kế có hình dạng phù hợp với mặt ngoàiĐDXĐ thuộc nhóm nẹp bản rộng đầu dưới gồm hai cành ôm lấy mặt ngoàiđầu dưới xương đùi. Đầu nẹp có 6 lỗ hình tròn để bắt vít xốp và vít cứng ởnhiều vị trí và nhiều hướng khác nhau, thân nẹp có hình bầu dục cho phép nénép khi cần thiết.Tổn thương gẫy TLC và LLC xương đùi ngày càng gặp nhiều do sự giatăng của TNGT. Ngày nay với nhiều kĩ thuật PT phù hợp cùng với trang thiếtbị cũng đang trở lên phổ biến hơn tại Việt Nam.Loại hình tổn thương này gặp nhiều địa phương đặc biệt tuyến tỉnh cònnhiều khó khăn.Tại những bệnh viện trung ương Việt Nam hiện nay thì PT này đã làthường quy nhưng đối với bệnh viện tuyến tỉnh phẫu thuật gẫy TLC và LLCvẫn còn những khó khăn do những hạn chế về trình độ, phương tiện KHXcũng như trang thiết bị khác.Xuất phát từ những thực tế đó chúng tôi: "Đánh giá kết quả điều trịphẫu thuật gẫy kín trên và liên lồi cầu xương đùi ở người trưởng thànhtại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức", với hai mục tiêu sau:1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh Xquang của gẫy trên vàliên lồi cầu xương đùi.2. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gẫy trên và liên lồi cầuxương đùi ở người trưởng thành tại Bệnh viện Hữu nghị ViệtĐức.33
Xem thêm

Đọc thêm

Phân biệt sự khác nhau giữa thiếu xương và loãng xương ppt

PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU GIỮA THIẾU XƯƠNG VÀ LOÃNG XƯƠNG PPT

có quả rất chính xác để đánh giá loãng xương. Thời gian làm nhanh chóng và không chạm vào người bệnh nhân. Hiện đại hơn có máy Quantitative CT scan. Thiết bị đo trung tâm DXA scan + Thiết bị đo ngoại vi: có thể tìm thấy ở hầu hết các bệnh viện đa khoa và ngay cả tại các nhà thuốc chỉ dùng để đo xương ở vị trí ngoại vi như xương gót nhưng có thể đánh giá được nguy cơ gãy xương của cột sống và cổ xương đùi. Nhưng vì đo tại xương gót để đánh giá nguy cơ gãy cổ xương đùi và cột sống nên không chính xác bằng thiết bị đo trung tâm, tuy nhiên giá thành rẻ và thông dụng hơn Thiết bị đo ngoại vi Kết quả đo độ loãng xương được xác định bằng 2 chỉ số T-score và Z-score. Chỉ số trên có ý nghĩa gì? - T-score: là mật độ xương của bệnh nhân được so sánh với mật độ xương đỉnh của người cùng giới,cùng màu da lúc trưởng thành khỏe mạnh (25 tuổi). T-score là chỉ số lệch của bệnh nhân so với chỉ số chuẩn của người trẻ. - Z-score: là chỉ số so sánh sự chênh lệch mật độ xương của người được đo với mật độ xương của một người cùng tuổi, trọng lượng, giới tính, màu da…ở tình trạng chuẩn. Z-score là chỉ số lệch của bệnh nhân so với người cùng tuổi, giới, trọng lượng, màu da. Chỉ số này rất có ích nó gợi ý cho chẩn đoán loãng xương thứ phát vì sự mất xương nhiều , nếu Z- score nhỏ hơn – 1,5 gợi ý có những yếu tố bất thường tác động vào sự mất xương. Bs cần phải tìm hiểu lý do tại sao có sự mất xương nhiều bất thường như vậy. Minh họa các chỉ số đo loãng xương 2. Vậy người nào có nguy cơ bị thiếu xương và loãng xương? Không phải mọi người ai cũng sẽ thiếu xương hoặc loãng xương. Tuy nhiên
Xem thêm

8 Đọc thêm

Tổng quan viêm xương chấn thương và cách điều trị pot

TỔNG QUAN VIÊM XƯƠNG CHẤN THƯƠNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ POT

Tổng quan viêm xương chấn thương và cách điều trị Bệnh viêm xương chấn thương là các nhiễm trùng xương do các vi trùng thường, không đặc hiệu, ngoại sinh từ ngoài vào sau gãy xương hở, sau các phẫu thuật, sau kết hợp xương trong gãy xương kín cũng như trong gãy xương hở. Ở bài viết này chúng tôi xin giới thiêu đến bạn đọc hiểu kĩ hơn về căn bệnh và cách điều trị cơ bản Viêm xương chấn thương (Ảnh minh họa) I. Bệnh viêm xương chấn thương cấp tính • Trong vòng 3 – 4 tuần lễ đầu: tính từ thời điểm có dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ của gãy xương hở hoặc sau kết hợp xương. • Sau một gãy xương hở hoặc sau mổ kết hợp xương có thể có sốt cao rét rung, vết mổ sưng tấy đỏ, đau, làm mủ (cấp tính). • Hoặc sau khi dùng kháng sinh kéo dài còn thấy sốt dao động kéo dài chỉ thấy sốt nhẹ từ 37,5 – 38 o C. • Triệu chứng: sưng nóng, đỏ tại chỗ không rõ, chỉ có đau nhức dai dẵng, kém ăn mất ngủ, đó là triệu chứng đang nung mủ cần được phẫu thuật cắt lọc dẫn lưu tháo mủ. II. Bệnh viêm xương chấn thương mãn tính • Sau tuần thứ 4 (từ tháng thứ 2) theo diễn biến chia thành 4 hình thái • Đau tại chỗ kéo dài. • Sốt kéo dài: 37 – 38oC. • Dò mủ tái phát nhiều lần. • Lỗ dò miệng hình phễu. • Xương to xù xì biến dạng. III. Cách điều trị bệnh Nguyên tắc điều trị viêm xương chấn thương tuỳ thuộc vào hình thái viêm xương (Kháng sinh, Phẫu thuật và bất động) 1. Điều trị viêm xương chấn thương cấp • Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng sau mổ phải cắt bỏ tất cả các nốt chỉ khâu, banh rộng vết mổ để dẫn lưu dịch và máu tụ, dùng kháng sinh và bất động.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đủ canxi cho chiều cao và vóc dáng lý tưởng ppsx

ĐỦ CANXI CHO CHIỀU CAO VÀ VÓC DÁNG LÝ TƯỞNG PPSX

tương lai sẽ giúp trẻ đạt được chiều cao lý tưởng với khối lượng xương cao nhất sau này. Canxi giúp tuổi trung niên khỏi bệnh loãng xương Ước tính, tại Việt Nam hiện có khoảng 9.000.000 người mắc bệnh loãng xương, đa số là phụ nữ. Hậu quả của loãng thường gặp nhất là gãy xương cổ tay, gù lưng do đốt sống bị lún sụp, gãy cổ xương đùi hoặc gãy đốt sống. Đặc biệt, gãy đốt sống và gãy cổ xương đùi không chỉ gây tàn phế mà còn tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh. Các chuyên gia cho rằng, đây là hậu quả của thói quen bổ sung canxi theo kiểu “mất bò mới lo làm chuồng” của đa số phụ nữ Việt Nam. Mọi người thường đợi đến khi bước vào tuổi trung niên, sắp mãn kinh mới nghĩ đến việc bổ sung canxi cho cơ thể và khi đó thì đã quá muộn. Vì vậy, cần bổ sung đầy đủ canxi mỗi ngày ngay từ khi còn trẻ là cách tốt nhất để phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. ổ sung canxi và chăm chỉ luyện tập thể dục để xương luôn chắc khỏe. Viên bổ sung canxi an toàn, hiệu quả Canxi là khoáng chất quan trọng số một cho tất cả mọi người, nhất là chị em phụ nữ. Chỉ cần uống viên bổ sung canxi mỗi ngày (đặc biệt là viên bổ sung canxi hữu cơ), đó là cách đơn giản nhất giúp cơ thể phụ nữ có đầy đủ canxi để phát triển khi còn trẻ và phòng tránh căn bệnh loãng xương ở tuổi trung niên. Loại viên bổ sung canxi tốt, an toàn và hiệu quả thường được các bác sĩ / nhà thuốc tin tưởng lựa chọn và khuyên dùng là viên bổ sung canxi hữu cơ, dạng viên sủi hòa tan trong nước như viên sủi Calcium Sandoz.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Đủ canxi cho chiều cao và vóc dáng lý tưởng docx

ĐỦ CANXI CHO CHIỀU CAO VÀ VÓC DÁNG LÝ TƯỞNG DOCX

tương lai sẽ giúp trẻ đạt được chiều cao lý tưởng với khối lượng xương cao nhất sau này. Canxi giúp tuổi trung niên khỏi bệnh loãng xương Ước tính, tại Việt Nam hiện có khoảng 9.000.000 người mắc bệnh loãng xương, đa số là phụ nữ. Hậu quả của loãng thường gặp nhất là gãy xương cổ tay, gù lưng do đốt sống bị lún sụp, gãy cổ xương đùi hoặc gãy đốt sống. Đặc biệt, gãy đốt sống và gãy cổ xương đùi không chỉ gây tàn phế mà còn tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh. Các chuyên gia cho rằng, đây là hậu quả của thói quen bổ sung canxi theo kiểu “mất bò mới lo làm chuồng” của đa số phụ nữ Việt Nam. Mọi người thường đợi đến khi bước vào tuổi trung niên, sắp mãn kinh mới nghĩ đến việc bổ sung canxi cho cơ thể và khi đó thì đã quá muộn. Vì vậy, cần bổ sung đầy đủ canxi mỗi ngày ngay từ khi còn trẻ là cách tốt nhất để phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. ổ sung canxi và chăm chỉ luyện tập thể dục để xương luôn chắc khỏe. Viên bổ sung canxi an toàn, hiệu quả Canxi là khoáng chất quan trọng số một cho tất cả mọi người, nhất là chị em phụ nữ. Chỉ cần uống viên bổ sung canxi mỗi ngày (đặc biệt là viên bổ sung canxi hữu cơ), đó là cách đơn giản nhất giúp cơ thể phụ nữ có đầy đủ canxi để phát triển khi còn trẻ và phòng tránh căn bệnh loãng xương ở tuổi trung niên. Loại viên bổ sung canxi tốt, an toàn và hiệu quả thường được các bác sĩ / nhà thuốc tin tưởng lựa chọn và khuyên dùng là viên bổ sung canxi hữu cơ, dạng viên sủi hòa tan trong nước như viên sủi Calcium Sandoz.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Gẫy cổ xương đùi doc

GẪY CỔ XƯƠNG ĐÙI

- Chú ý nắn chỉnh góc tốt-> giúp lion xương và duy trì được chức năng.- 2 góc này có tác dụng trong chẩn đoán gảy xương đùi.II.Nguyên nhân –cơ chế: 1.Trực tiếp: do đập mạnh vùng MCL và cỗ xương đùi lên nền cứng->gảy dạng( ít gặp).2.Gián tiếp: Ngã bàn chân,đầu gối đập xuống nền ở tư thế khép,trọng lượng cơ thể từ trên xuống và phản lực từ dưới lên gây nên cơ chế cắt kéo làm gảy cổ xương đùi.( với liên mấu chuyễn xương đùi: ngã tư thế chân dạng và xoay ngoài quá mức).III.Chẩn đoán:1.Cơ năng:- Đau chói tại khớp háng.- Bất lực vân động( không hoàn toàn trong gảy dạng và hoàn toàn trong gảy khép).2.Tại chổ:- Biến dạng chi thể:+Sưng nề: đo chu vi chi > bên làng.+Chiều dài tuyệt đối và tương đối xương đùi ngắn hơn bên lành.+Trục chi thay đổi.+3 đường : Nelaton-Rosse,Peter,Schmaker thay đổi.+Tam giác Bryant mất vuông cân.- Xq thẳng nghiêng chẩn đoán xác định.IV.Chẩn đoán phân biệt:1.Gãy LMC xương đùi:- Điểm đau chói có định tại vùng mấu chuyển.- Đùi sưng to.- Bất lực vận động hoàn toàn.Rất khó chẩn đoán trên LS.Xác định bằng XQ.2.Sai khớp háng:Thể chậu:- Triệu chứng khác hoàn toàn giống.- Khác: Bàn chân xoay trong.
Xem thêm

5 Đọc thêm

b49

B49

-Cá nhân tự đọc SGK tr.153, 154, kết hợpquan sát hìmh 47.2 ghi nhớ kiến thức.-Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập.-Yêu cầu đạt được:+Thành phần các cơ quan trong hệ cơquan.+Chức năng của hệ cơ quan.-Đại diện 1 - 5 nhóm lên điền váo phiếuGiáo án:Sinh Học 7 - 2 - GV:Liêng Jrang Ha ChúPhòng GD-ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’Rông-GV tập hợp các ý kiến của các nhómnhận xét.-GV thông báo đáp án đúng của phiếu họctậptrên bảng.-Các nhóm nhận xét, bổ sung.-Thảo luận toàn lớp vế ý kiến chưathốngnhất.-Học sinh tự sữa chữa nếu cần.Hệ cơquanVò trí Thành phần Chức năngTuầnhoànLồng ngực Tim có 4 ngăn, mạch máu Máu vận chuyển theo 2vòng tuần hoàn. Máu nuôicơ thể là máu đỏ tươiHô hấp Trong khoangngựcKhí quản, phế quản và
Xem thêm

4 Đọc thêm

Bệnh Xốp Xương pdf

BỆNH XỐP XƯƠNG PDF

của xương đùi, một trong những nguyên do chính sinh tàn tật ở tuổi già. Định bệnh như thế nào Khi xương bị gãy, thì bác sĩ khám bịnh, và chụp hình quang tuyến xương mà tìm ra bệnh. Bác sĩ cũng có thể cho thử nghiệm thêm để tìm nguyên do của chứng xốp xương, nếu cần. Đối với người không bị gẫy xương mà nghi là bị xốp xương, thì thử nghiệm đo tỉ trọng của xương (bone density).Cũng có khi gọi là DXA (do chữ viết tắt của cái tên đầy đủ rất dài là dual-energy x-ray absorptiometry). Tên của nó tuy rắc rối như vậy nhưng lại là một thử nghiệm rất đơn giản, không làm phiền gì bệnh nhân, và chỉ năm mười phút là xong. Người ta dùng thử nghiệm này không những để giúp định bệnh, mà còn để theo dõi kết qủa của việc chữa trị nữa. Vấn đề phòng bệnh Câu châm ngôn "phòng bệnh hơn chữa bệnh" áp dụng vào đây thật là xác đáng. Phòng ngừa trước cho khỏi xốp xương thì kiến hiệu hơn là chữa trị. Công việc phòng ngừa gồm 3 điểm chính: ăn uống cho đủ chất calci, tập luyện thân thể, và nếu cần thì uống thuốc. Ăn uống cho đủ calci, nhất là khởi từ lúc tuổi còn nhỏ, thì rất tốt. Hiệu qủa tốt nhất là khi tỉ trọng xương còn tiếp tục gia tăng, nghĩa là trước tuổi ba mươi. Sau đó cũng vẫn tốt. Đàn bà lứa tuổi trung niên nên uống 2 ly sữa mỗi ngày, thêm vitamin D. Phần lớn là cần uống thêm viên thuốc calci, liều lượng thì cỡ 1 gram- 1 gram rưỡi mỗi ngày. Tập luyện thân thể thì nên chú trọng vào những môn như chạy, nhẩy, leo bậc thang, là những môn gọi là "chịu sức nặng", tiếng Anh kêu là weight bearing exercises. Những môn mà mình phải chịu sức nặng của cơ thể trong khi tập, thì mới làm cho xương cứng cáp thêm. Còn những môn như bơi lội, nằm nhẹ nhàng trên mặt nước, có sức nước đỡ sức nặng của thân thể thì không làm tăng tỉ trọng của xương Cũng có một vài thứ thuốc mới nữa như Raloxifene tương tự như
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XQUANG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LỆCH LẠC KHỚP CẮN LOẠI III ANGLE

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XQUANG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LỆCH LẠC KHỚP CẮN LOẠI III ANGLE

có thể đưa ra trước bằng khí cụ 2X4, hoặc khí cụ tháo lắp hàm trên phối hợpvới lò xo Z, hoặc ốc nong từng phần nếu có tương quan phía trước khôngtương xứng [34]. Mặt phẳng cắn phía sau có thể phải sử dụng để giải phóngkhớp cắn, nếu có khớp cắn sâu. Với mọi hình thức điều trị cắn chéo phíatrước, thì sự thành công lại phụ thuộc vào sự hiện diện của độ cắn chìa tươngxứng để duy trì răng cửa sau điều trị. Do đó, cần phải duy trì để giữ kết quảđiều trị vừa đạt được.Trong suốt thời kì cuối hàm răng hỗn hợp, can thiệp là bắt buột đối vớibệnh nhân có ngược răng cửa rõ kèm cắn sâu và tương quan xương loại IIInhẹ/trung bình hoặc răng cửa dưới ngả sau. Do bản chất của lệch lạc xươngvà kiểu hình tăng trưởng của sai khớp cắn loại III, mà sự thay đổi tăng trưởngrất khó dự đoán, đặc biệt là khi có hiện diện của quá phát xương hàm dướivà/hoặc hướng đứng. Khí cụ Frankel III và chụp cằm là lựa chọn điều trị bệnhnhân lệch lạc khớp cắn loại III tuổi thiếu niên [35],[36]. Có nhiều nghiên cứuđã chứng minh tác động của chụp cằm làm thay đổi hình thể của xương hàmdưới ở bệnh nhân vẩu xương hàm dưới trong thời gian ngắn[37].Tuy nhiên,kết quả lâu dài của hình thức điều trị này đã có những nghiên cứu đề cập [38].Năm 1990, Sugawara và cộng sựđã công bố bài báo về hiệu quả lâu dài củaliệu pháp chụp cằm.Tác giả nhận thấy chụp cằm không có hiệu quả gì vàohướng trước sau của hàm trên. Bệnh nhân trong nghiên cứu được điều trị từgiai đoạn sớm cho thấy có thay đổi xương hàm dưới theo hướng xuống dướivà ra sau trước khi hoàn tất tăng trưởng. Tác giả kết luận rằng liệu pháp chụpcằm đã không đảm bảo đủ việc điều trị tích cực thành phần xương sau khihoàn tất tăng trưởng. Robertsontheo dõi 12 bệnh nhân lệch lạc khớp cắn loạiIII được điều trị bằng khí cụ Frankel III trong 2 năm. Ông nhận thấy nguyêntắc điều trị là thay đổi xương ổ răng[39]. Việc điều chỉnh cắn chìa trong cácmẫu nghiên cứu lệch lạc khớp cắn loại III hầu hết là do nghiêng thân răng vớinhững thay đổi xương tối thiểu. Người ta chấp nhận rằng việc điều trị phù hợp
Xem thêm

174 Đọc thêm

VIỆT SỬ TOÀN THƯ

VIỆT SỬ TOÀN THƯ

sinh cho chồng con. Sự kiện tốt đẹp nầy là do ảnh hưởng của giáo lý Khổng Mạnh đã đisâu vào đời sống tinh thần của dân tộc chúng ta từ ngót hai ngàn năm nay.Gần một thế kỷ trở về đây, Việt Nam lại xúc tiếp với Tây phương, phụ nữ Việt Namhấp thụ văn hóa Âu Mỹ đã tỏ ra có nhiều khả năng trên trường học vấn và đã có nhữngsự tranh đấu về quyền lợi gia đình, xã hội với nam giới.Bàn về các điều tốt xấu trong con người Việt Nam, ta thấy đồng bào ta thông minh,nhớ dai, có óc nghệ thuật, khéo tay chân, giàu trực giác hơn là luận lý, ưa điều đạođức, ham chuộng văn chương. (Có người nói người Việt ta thích văn chương phù hoahơn là thực học, thiết tưởng không đúng, chẳng qua chúng ta trong mười thế kỷ mấtđộc lập, chịu ảnh hưởng văn hóa nô dịch nên không được hướng dẫn phải đường, phảilối mà thôi, chớ không phải là ta không biết trọng thực học). Chúng ta lại còn đức tínhlễ phép và biết ơn, chuộng hòa bình và giàu óc hy sinh.Người lao động rất cần cù và nhẫn nại, có sức chịu đựng những việc nặng nhọc rấtbền bỉ, nhất là các đồng bào miền Bắc.Thuvientailieu.net.vn21Việt Sử Toàn ThưNgười đi lính ra trận rất trọng kỷ luật và can đảm. Nói đến người lính đây tức là lớpnông dân của chúng ta trong vai trò tranh đấu cho Tự do và Độc lập của xứ sở từ bốnngàn năm lập quốc đến giờ rất đáng phục.Tinh thần dân tộc được như vậy là nhờ ở hoàn cảnh kinh tế, địa lý, văn hóa và chínhtrị cấu tạo nên bởi:1) Bắc giáp Trung Quốc, Nam giáp Chiêm Thành là hai gọng kìm ghê gớm, luôn luônxiết chặt vào dân tộc chúng ta.2) Rừng núi Bắc Việt hoang vu và nhiều thú dữ.
Xem thêm

520 Đọc thêm

hay hay new

HAY HAY NEW

Tiết 30: - Nhảy cao: Như nội dung tiết 28.Tiết 31: - Nhảy cao: Luyện tập hoàn thiện nhảy cao va øthi đấu. (chuẩn bò kiểm tra).Tiết 32: Kiểm tra nhảy cao.Tiết 33-34: Ôn tập chuẩn bò thi Học kì I.Tiết 35: Kiểm tra Học kì I.Tiết 36: Kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể. HỌC KÌ IITiết 37: - Nhảy xa: n một số động tác bổ trợ đã học ở lớp 6, 7 liên quan đến nhảy xa (do GV chọn).- Đá cầu: Động tác phát triển sự khéo léo – các bước di chuyển. n tâng cầu bằng đùi, má trong, mu bàn chân. Thi tâng cầu, tổng hợp các kó thuật đã học.- Chạy bền: Trò chơi, luyện tập chạy bền.Tiết 38: - Nhảy xa: Giới thiệu kó thuật chạy đà; Học chạy đà (cách đo đà, điều chỉnh đà, chạy đà 3 -5 bước – giậm nhảy).- Đá cầu: n nội dung tiêts 37. Học mới: tâng búng cầu, tâng giật cầu. Giới thiệu 12điều luật 21: phát cầu đúng.- Chạy bền: Luyện tập chạy bền.Tiết 39: - Nhảy xa: Giới thiệu kó thuật giậm nhảy (đi, chạy đà 3- 5 bước – giậm nhảy).- Đá cầu: Ôn tâng búng cầu, giật cầu. Phát cầu thấp chân, cao chân chính diện bằng mu bàn chân. Chuyền cầu bằng mu bàn chân. Học: đỡ cầu bằng ngực. Giới thiệu điều 21: phát cầu đúng.- Chạy bền: Luyện tập chạy bền.Tiết 40: - Nhảy xa: n chạy đà 5- 7 bước giậm nhảy bật cao tiếp đất bằng hai chân, chạy dà 5 – 7 bước giậm nhảy bước bộ trên không.- Đá cầu: Ôn tâng búng cầu, giật cầu. Phát cầu thấp chân, cao chân chính diện bằng mu bàn chân. Giới thiệu luật 21: phát cầu đúng (tiếp theo).- Chạy bền: Luyện tập chạy bền.Tiết 41: - Nhảy xa: Như nội dung tiết 40; Học kó thuật trên không và tiếp đất (cắt hoặc đệm).
Xem thêm

18 Đọc thêm

Chọc thông xoang hàm docx

CHỌC THÔNG XOANG HÀM DOCX

Chọc thông xoang hàm 1.Đại cương: Là biện pháp cho phép người thầy thuốc chẩn đoán bệnh lý xoang hàm, ngoài các phương pháp soi bóng mờ và chụp X-quang. Đồng thời giúp điều trị viêm xoang hàm. Mục đích: Để xem trong xoang hàm có mủ hay không? Nếu có mủ cho thử kháng sinh đồ, cấy khuẩn. Nếu không có mủ cho xét nghiệm tế bào. Bơm thuốc cản quang vào xoang để chụp phát hiện các khối u trong xoang và thể viêm dày niêm mạc xoang. Chỉ định: Nghi trong xoang hàm có mủ và chắc chắn có mủ. Nghi trong xoang có khối u, khối polype hay nang dịch. Bơm thuốc kháng sinh vào xoang trong điều trị viêm xoang hàm. Bơm thuốc cản quang vào trong xoang hàm để chụp X - quang chẩn đoán. Chống chỉ định: Viêm xoang hàm cấp tính hay đang có đợt nhiễm khuẩn cấp tính. Mắc các mệnh mãn tính chưa ổn định. Phụ nữ có thai. Trong vụ dịnh sốt xuất huyết. Trẻ em dưới 5 tuổi. Nguyên tắc: Chọc chỗ thấp nhất của vách mũi xoang. Phải có lỗ dẫn lưu, không chọc khi có thoái hoá cuốn giữa hay có polype che kín khe mũi giữa lấp mất lỗ dẫn lưu. 2. Kỹ thuật: Chuẩn bị dụng cụ - thuốc: Đèn clar hoặc gương trán. Kim chọc xoang thẳng hoặc cong. Banh mở mũi.
Xem thêm

6 Đọc thêm

KHUNG CHẬU NỮ VỀ PHƯƠNG DIỆN SẢN KHOA

KHUNG CHẬU NỮ VỀ PHƯƠNG DIỆN SẢN KHOA

Khung chậu nữ về phương diện sản khoaKHUNG CHẬU NỮ VỀ PHƯƠNG DIỆN SẢN KHOAMục tiêu học tập1. Mô tả cấu tạo và hình thể một khung xương chậu nữ.2. Kể ra được các đường kính của đại khung và tiểu khung.3. Mô tả được chức năng sinh lý của đáy chậu nữ.Khung chậu là bộ phận có liên quan nhiều nhất trong cơ chế đẻ, thai nhi từ tử cung đi ra ngoài phải đi qua một ống hình trụ cong do các xương tạo thành gọi là khung xương chậu.1. CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂKhung chậu được cấu tạo bởi 4 xương:- Phía trước và hai bên là 2 xương cánh chậu.- Phía sau ở trên là xương cùng và ở dưới là xương cụt.Xương cánh chậu là 2 xương dẹt to, hình cánh quạt. Mặt trong có đường vô danh chia xương chậu ra làm 2 phần: Phần trên gọi là đại khung hay khung chậu lớn, phần dưới gọi là tiểu khung hay khung chậu nhỏ.Xương cùng có 5 đốt, đốt trên cùng nhô cao gọi là mỏm nhô. Xương cùng có mặt trước lồi, mặt sau lõm và 2 bờ hai bên.Xương cụt có từ 4 đến 6 đốt, cũng có các mặt như xương cùng.Bốn xương của khung chậu được khớp với nhau bởi 4 khớp xương, phía trước là khớp mu, phía sau là khớp cùng - cụt, 2 bên là 2 khớp cùng - chậu. Đó là những khớp bán động cho nên các đường kính của khung chậu có thể thay đổi khi chuyển dạ.2. ĐẠI KHUNGVề phương diện sản khoa, đại khung không quan trọng lắm, tuy nhiên nếu đại khung hẹp thì cũng ảnh hưởng đến tiểu khung.2.1. Các đường kính của đại khung cần nhớ (đường kính ngoài)- Đường kính trước sau (đường kính Baudeloque): đi từ gai đốt sống thắt lưng thứ 5 đến bờ trên xương mu, đường kính này đo được là 17,5 cm (người Việt Nam).- Đường kính lưỡng gai: nối 2 gai chậu trước trên = 22,5cm.- Đường kính lưỡng mào: nối 2 điểm xa nhất của 2 mào chậu = 25,5 cm.- Đường kính lưỡng ụ: nối 2 ụ lớn của xương đùi = 27,5 cm. 2.2. Hình trám Michaelis
Xem thêm

7 Đọc thêm

Cùng chủ đề