GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM PART 4 PPTX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM PART 4 PPTX":

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

ch ng khốn đ i di n cho khách hàng ti n hành giao d ch thơng qua c ch giao d chứ ạ ệ ế ị ơ ế ị t i s giao d ch ch ng khốn hay th tr ng OTC mà chính khách hàng ph i ch u tráchạ ị ứ ị ườ ả ị nhi m đ i v i h u qu kinh t c a vi c giao d ch đó.ệ ố ớ ậ ả ế ủ ệ ịb. Ch c năngứ - Nói li n khách hàng v i b ph n nghiên c u đ u t : cung c p cho kháchề ớ ộ ậ ứ ầ ư ấ hàng các báo cáo nghiên c u và các khuy n ngh đ u t .ứ ế ị ầ ư- Nói li n nh ng ng i bán và nh ng ng i mua: đem đ n cho khách hàngề ữ ườ ữ ườ ế t c c các lo i s n ph m và d ch v tài chính.ấ ả ạ ả ẩ ị ụ• Đáp ng nh ng nhu c u tâm lý c a khách hàng khi c n thi t: trứ ữ ầ ủ ầ ế thành ng i b n, ng i chia s nh ng lo âu căng th ng và đ a raườ ạ ườ ẻ ữ ẳ ư nh ng l i đ ng viên k p th i.ữ ờ ộ ị ờ• Kh c ph c tr ng thái xúc c m q m c (đi n hình là s hãi và thamắ ụ ạ ả ứ ể ợ lam), đ giúp khách hàng có nh ng quy t đ nh t nh táo.ể ữ ế ị ỉ• Đ xu t th i đi m bán hàngề ấ ờ ể3.2 Ch c năng t doanh ch ng khốnứ ự ứa. Khái ni mệT doanh là vi c cơng ty ch ng khốn t ti n hành các giao d ch mua bán cácự ệ ứ ự ế ị ch ng khốn cho chính mình.ứb. M c đích c a ho t đ ng t doanhụ ủ ạ ộ ựM c đích c a ho t đ ng t doanh c a các cơng ty ch ng khốn nh m thu l iụ ủ ạ ộ ự ủ ứ ằ ợ nhu n cho chính mình. Tuy nhiên, đ đ m b o s n đ nh và tính minh b ch c a thậ ể ả ả ự ổ ị ạ ủ ị GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 11Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam tr ng, pháp lu t các n c đ u u c u các cơng ty ch ng khốn khi th c hi n nghi p vườ ậ ướ ề ầ ứ ự ệ ệ ụ t doanh ph i đáp ng u c u v v n và con ng i.ự ả ứ ầ ề ố ườc. Nh ng u c u đ i v i cơng ty ch ng khốn trong ho t đ ng t doanhữ ầ ố ớ ứ ạ ộ ự Tách bi t qu n lýệ ả- Các cơng ty ch ng khốn ph i có s tách bi t gi a nghi p v t doanh vàứ ả ự ệ ữ ệ ụ ự
Xem thêm

34 Đọc thêm

báo cáo nghiên cứu khoa học ' thực trạng kinh doanh đa ngành của các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước ở việt nam hiện nay và vấn đề quản lý nhà nước'

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ' THỰC TRẠNG KINH DOANH ĐA NGÀNH CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC'

of business management is really urgent and essential. This article mentions the model conglomerations, State enterprises in Viet Nam, the capability of management, the performance of business in the system of conglomerations and state enterprises in the context of multi-sector businesses. Hệ thống doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam hiện nay không hiếm các doanh nghiệp có quy mô lớn tồn tại dưới dạng tập đoàn kinh tế hay tổng công ty Nhà nước. Do điều kiện phát triển kinh tế đặc thù của Việt Nam mà các tập đoàn kinh tế hay tổng công ty Nhà nước Việt Nam được hình thành trên cơ sở các quyết định hành chính của Nhà nước chứ không phải được hình thành trên nhu cầu tích tụ nội tại hoặc theo nhu cầu của thị trường như các quốc gia có nền kinh tế thị trường khác. Chính vì thế, vấn đề quản lý và năng lực quản lý của Nhà nước đối với các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước luôn là vấn đề được quan tâm cả phương diện kinh tế và phương diện xã hội. Theo các số liệu thống kê của Bộ Tài chính Việt Nam đến hết năm 2008, vốn đi TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(33).2009 148 vay của 70 tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước đã là hơn 448 ngàn tỷ VND, gấp 4 lần số vốn chủ sở hữu. Điều đáng chú ý đây là vấn đề hiệu quả kinh doanh của hệ thống tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước này như thế nào khi mà họ đã sử dụng vốn đó vào các mục đích kinh doanh ngắn hạn, vào các lĩnh vực nhiều rủi ro, nhạy cảm, đầu tư dàn trải. Bài viết này bàn về hai vấn đề: năng lực quản lý và hiệu quả kinh doanh của hệ thống tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước Việt Nam hiện nay trong xu hướng kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực. 1. Về mô hình tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước Việt Nam Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty Nhà nước Việt Nam là một trong những hình thức tồn tại của các nhóm công ty – vốn là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kin h tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Theo quy định của Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam thì tập đoàn kinh tế là nhóm
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

tín dụng ngân hàng hiệnđạidành cho DNNVV138MỞĐẦU1. TÍNH CẤP THIẾT CỦAĐỀ TÀIDoanh nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong việc pháttriển kinh tế, tạo thành hệ thống xương sống đối với hệ thống kinh tế xã hội của đấtnước. Trong những năm vừa qua, mặc dù có nhiều cố gắng tiếp cận nguồn vốn vaycủa các ngân hàng thương mại(NHTM) song doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Namvẫn gặp phải những rào cản: đó là môi trường vĩ mô không ổn định, khung pháp lýchưa hoàn chỉnh, công chúng và NHTM chưa đánh giá đúng mức vai trò của doanhnghiệpnhỏ và vừađối với sự phát triển kinh tế xã hội… Trong khi đó, nguồn vốn tíndụng tại hệ thống NHTM Việt Nam vẫn rất dồi dào mà ngân hàng thương mại khôngdám cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với khối lượng lớn do sợ sức nặng rủi ro.Nhu cầu vốn của doanhnghiệp nhỏ và vừa Việt Nam cũng như việc tìm lốira cho nguồn vốn tín dụng của NHTM Việt Namnói chung và Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) nói riêng đã được đề cập trongnhiều nghiên cứu của nhiều tác giả trước đây. Tuy nhiên, làm thế nàođểvừa giảiquyết được nhu cầu vốn vaycho doanh nghiệptrong nền kinh tế, đặc biệt là doanhnghiệp nhỏ và vừa, vừa mang lại hiệu quả và an toàn vốn vay cho ngân hàngvẫn làvấn đề thời sự đang được bàn luận. Trong thực tế, để có thể giảiquyết vấn đề nàymột cách thấuđáo, tôi nhận thấy cần trả lời được các câu hỏi sau:- Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam có vai trò quan trọng như thế nào đốivới sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam?- Nguyên nhân dẫn đến việc khó tiếp cận nguồn vốntín dụng ngân hàng củadoanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Namnói chung và NHNo&PTNT Việt Namnói riêng hiện nay là gì?- Làm thế nào để ngân hàng thương mại nói chung và NHNo&PTNT ViệtNam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng vừa có thểđáp ứngđược nhu cầu vốn vay của DNNVV, vừamở rộng quy môvà nângcao được chất lượng tín dụng?Những yêu cầu này ngày càng trở nên cấp thiếttrước yêu cầu hội nhập nềnkinh tế thế giới của cả DNNVV và của NHTM
Xem thêm

257 Đọc thêm

Gia hạn năng định cho người lái tàu bay pptx

GIA HẠN NĂNG ĐỊNH CHO NGƯỜI LÁI TÀU BAY PPTX

Gia hạn năng định cho người lái tàu bay 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Người đề nghị gia hạn năng định - thành viên tổ lái phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN) và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. b) Giải quyết TTHC: - Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc gia hạn năng định phù hợp. 2. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Cục HKVN; hoặc - Nộp qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn năng định - thành viên tổ lái theo mẫu; - Giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực kèm theo bản chính để đối chiếu; - Bản sao giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực kèm theo bản chính để đối chiếu; - Kết quả kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định. - Kết quả kiểm tra sát hạch thực hành với các nội dung khai thác áp dụng cho năng định chủng loại tàu bay và năng định hạng tàu bay phù hợp của người đề nghị. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiêu chuẩn an
Xem thêm

5 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SỤP ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SỤP ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế, các áplực về môi trường, sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, sự tăng nhanh nhu cầu phụtải cũng như sự thay đổi theo hướng thị trường hóa ngành điện lực làm cho HTĐngày càng trở lên rộng lớn về quy mô, phức tạp trong tính toán thiết kế, vận hành.Vì vậy, HTĐ được vận hành rất gần với giới hạn về ổn định dẫn đến khả năng HTĐcó thể bị sụp đổ do sự mất ổn định điện áp trong hệ thống ngày càng cao.Trong luận văn “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sụp đổđiện áp trong hệ thống điện”, chúng tôi sử dụng thiết bị bù SVC và phần mềm tínhtoán bù trên đường dây truyền tải điện trong việc nâng cao ổn định hệ thống điện đểtránh trường hợp sụp đổ điện áp xảy ra.-1-CHƯƠNG 1TỔNG QUAN1.1 TỔNG QUAN VỀ HƯỚNG NGHIÊN CỨUỞ các nước, vấn đề ổn định điện áp rất được quan tâm nghiên cứu từ nhiềunăm nay. Có thể kế đến các tác giả như C.W. Taylor, P. Kundur, … Việt Nam, có rất nhiều nghiên cứu về ổn định điện áp như các nghiên cứucủa tác giả Đinh Thành Việt, Ngô Văn Dưỡng, Lê Hữu Hùng về “Khảo sát quan hệcông suất tác dụng và điện áp tại nút phụ tải để đánh giá giới hạn ổn định điện áp”đăng trên tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng năm 2007; của tác giảNguyễn Xuân Dúng về “Đánh giá ổn định điện áp lưới điện 220 kV khu vực miềnTrung”, …Các nghiên cứu này góp phần quan trọng vào lĩnh vực nghiên cứu về ổn địnhhệ thống điện. Tuy nhiên, chưa có các bài báo, công trình nào phân tích rõ cũng nhưvận dụng ứng dụng thiết bị bù SVC trong nâng cao tính ổn định hệ thống điện bằngcách sử dụng phần mềm phân tích đặc tính P-V, Q-V và phần mềm tính toàn bù trên
Xem thêm

129 Đọc thêm

Tài liệu Chương trình nâng cao kỹ năng kinh doanh ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG KINH DOANH PPT

2 chuyến thăm Việt Nam điều tra hiệu quả khóa thực tập: Năm 2006 1. Ai có thể tham gia chương trình Thực tập Nâng cao Kỹ năng Kinh doanh (School of Excellence)? • T ất cả hội viên của Hiệp Hội Doanh nghi ệp Bỉ Luxembourg (BeluxCham) hoặc các cá nh ân, công ty Bỉ, Luxembourg muốn trở thành hội viên của BeluxCham và cam kết (sau khi đã đóng hội phí) trở thành hội viên trong suốt thời gian thực tập • Tất cả các hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam với điều kiện trở thành hội viên của BeluxCham - Hội viên Liên Kết Doanh nghiệp (Associate Corporate membership). 2. Cá nhân nào sẽ được tuyển chọn cho chương trình thực tập? Số lượng hồ sơ đăng ký không hạn chế, với điều kiệ n các ứng viê n phải thoả mã n những điều kiện sau: a. Qu ốc t ịch Vi ệt Nam, kh ông qu á 35 tu ổi Belgian Luxembourg Chamber of Commerce School of Excellence IFAPME Internship Rules and Regulations Internship Program 2005 Page : 2 of 3 b. Có bằng Đại học, ưu ti ên ngành kinh t ế, ngoại thương, quản l ý, … c. Biết tiếng Pháp (căn bản) d. Nhi ệt t ình, có thể tham dự khóa thực tậ p trong 6 tuầ n vào kỳ 2 nă m 2005 e. có khả nă ng phá t triể n nghề nghiệp trong công ty f. các ứng viên trong ngành liên kết (bán hàng, tiếp thị, tài chính, ….) có thể đăng ký tham gia
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " potx

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " POTX

Qua bàn tay khéo léo của những thợ nhà cặm cụi đạp máy may ghép thành những bộ đồ bé gái, quần áo bé trai. Cũng từ các cơ sở kinh tế gia đình này, vải đầu thừa đuôi thẹo to hay vừa mảnh được may ghép thành áo gối, khẩu trang, mạng che mặt, nón kết, khăn lau nhà bếp, vỏ chăn Sản phẩm được đem đi tiêu thụ dưới dạng ""hàng chợ"" rất rẻ tiền, phù hợp mức sống giới bình dân. Loại vải quá vụn cũng được tận dụng đan kết thành những tấm thảm lót sàn để chà chân, những tấm rễ lót nồi to nhỏ… II. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ VẢI VỤN CHO CÁC NGÀNH DỆT MAY ĐÀ NẴNG VÀ VIỆT NAM Do năng lực công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của ngành dệt may Việt Nam còn rất nhiều hạn chế, ngoài nguyên nhân do chi phí đầu tư các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường quá lớn, thì chi phí để vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cũng còn quá tốn kém so với tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp dệt may, nhất là đối với phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân. Chính vì vậy, trước mắt cần ưu tiên sử dụng các giải pháp như quản lý nội vi, kiểm soát quá trình, thay đổi nguyên liệu, cải tiến thiết bị và áp dụng công nghệ sản xuất mới, đặc biệt là càng sớm càng tốt lựa chọn, sử dụng các thuốc nhuộm, hóa chất, chất trợ dung vừa tốt vừa thân thiện với môi trường. Vải vụn do có giá trị thấp, đòi hỏi một khối lượng lớn và quy trình tái chế phức tạp nên ít được vận dụng, chỉ một phần được sử dụng lại cho mục đích khác như làm giẻ lau nhà, xơ sợi phế phẩm được dùng để nhồi vào thú bông… Khả năng tái sử dụng ngành này nhìn chung là thấp do đa số các thành phần chất thải này bị đổ chung với rác thải sinh hoạt. Mặt khác, trên thực tế các ngành này không có xu hướng tái chế tại chỗ mà thường đổ bỏ hoặc bán với giá rẻ cả một số lượng lớn. Do chất thải loại này trên thị trường sử dụng không nhiều và giá thành sản phẩm tương đối rẻ nên có ít cơ sở tái sử dụng và chủ yếu chỉ làm bằng thủ công. Đứng trước tình hình trên, nhóm nghiên cứu xin đề xuất một số biện pháp để giảm thiểu lượng vải vụn này như sau: II.1. Hướng quản lý, xử lý vải vụn cho công ty cổ phần dệt may 29/3 Tp. Đà Nẵng - Thu gom vải vụn sau mỗi ca sản xuất, khi thu gom kết hợp phân loại vải vụn (vải coton, sợi tổng hợp, polymer. . .) thành những bao riêng để dễ xử lý.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tài liệu Đặc điểm Hydrat khí và khả năng tồn tại Hydrat ở Việt Nam ppt

TÀI LIỆU ĐẶC ĐIỂM HYDRAT KHÍ VÀ KHẢ NĂNG TỒN TẠI HYDRAT Ở VIỆT NAM PPT

 Mỹ-Trữ lượng khí ước tính gấp 1800 lần trữ lượng khí thiên nhiên Mỹ .Bộ năng lượng Mỹ đã phối hợp với tập đàn Dầu mỏ Chevron Texaco Corp đã tìm ra nhiều mỏ khí metan hydrat vịnh Mêhicô.-Chế tạo thiết bị nghiên cứu quy trình nhiệt động hình thành và phân hủy của hydrat khí nhằm mục tiêu xây dựng kỹ thuật công nghệ khai thác có hiệu quả-Năm 1982 bắt đầu các cuộc nghiên cứu cơ bản về hydrat ,đến năm 2000 ban hành đạo luật đặc biệt đầu tư 47,5 triệu USD trong 5 năm,riêng năm 2001 đầu tư 42 triệu USD cho nghiên cứu khai thác khí từ hydrat và đặt mục tiêu phát triển thương mại vào năm 2015. Canada-Thềm lục địa được các công ty Mỹ ,Nhật tham ra đầu tư nghiên cứu thăm dò hydrat khí-Nhiều chuyên gia dầu khí đánh giá miền đồng bằng sông Makkenzi(Tây Bắc Canada) là đối tượng được đầu tư nhiều nhất vế hydrat khí:+ Năm 1988 tập đoàn khoa học sản xuất Canada khoan giêngs khoan Malik đồng bằng sông Makkenezi đã phát hiện đới phân bố Hydrat khí.+ Năm 1988 Công ty Imperial phát hiện tích tụ hydrat khí.+ Kết quả thăm dò của nhiều giếng khoan sâu cho phép xác định ranh giới dưới của đới băng vĩnh cửu là 640 m .-Phương án lớn nhất trên thế giới là chương trình hợp tác quốc tế thực hiện tại đòng bằng sông Mackenzi- Bắc Canada thực hiện theo các giai đoạn:+ Giai đoạn I:1998-2000 khoan thăm dò giếng nghiên cứu cấu trúc địa chất và đặc điểm vỉa chứa hydrat thông qua đo địa vật lý giếng khoan . + Giai đoạn II:2001-2004 áp dụng các phương pháp tác động lên vỉa chứa hydrat khí và tổng hợp phân tích kết quả thu được .+ Giai đoạn III:2005-2007 Khai thác thử bán công nghiệp .+ Giai đoạn IV: từ mùa đong 2007-2008 kết quả thử cho thấy lưu lượng có thể chấp thuận cho khai thác. Nga
Xem thêm

11 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ NƯỚC TA” potx

ĐỀ TÀI “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ NƯỚC TA” POTX

tự do lo liệu trong việc xây dựng nhà ở, tuy có làm cho quỹ nhà ở trong phạm vi cả nớc tăng lên đáng kể nhng đã làm cho kiến trúc và cảnh quan đô thị bị ảnh hởng nhiều, cơ sở hạ tầng hầu nh không có gì, gây ra nhiều phức tạp trong việc quản lý kiến trúc và cơ sở hạ tầng. Ngoài ra, do tài chính eo hẹp, cơ chế thu tiền sử dụng đất, chính sách giải phóng Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Softwarehttp://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Đề án chuyên ngành Kinh tế và quản lý địa chính mặt bằng, các loại thuế và phí cha hợp lý nên các doanh nghiệp kinh doanh nhà ở chỉ quan tâm tới các dự án nhỏ hoặc chi lô bán đất để thu hồi nhanh vốn, đảm bảo lợi nhuậnmà ít quan tâm đầu t các dự án lớn có kết cấu hạ tầng đồng bộ. *Về nguồn tài chính cho phát triển nhà ở : Trong thời kỳ bao cấp, hàng năm Nhà nớc dành một khoản vốn Ngân sách đáng kể cho đầu t phát triển nhà ở. Tuy nhiên trong những năm gần đây nguồn vốn này chủ yếu dựa vào vốn huy động của ngời dân, vốn tự có của doanh nghiệp và vốn vay Ngân hàng. Từ đó đã hình thành nhiều tổ chức t vấn, đơn vị thi công ngoài quốc doanh, làm cho quy hoạch bị phá vỡ, bộc lộ tính chất tự phát, manh mún. Hiện nay cha có cơ chế tài chính thích hợp cho khuyến khích đầu t phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở cho các dối tợng u đãi và có thu nhập thấp . *Về thị trờng nhà đất: Trên thực tế đã hình thành thị trờng nhà ở và đất đai đô thị. Tuy nhiên, Nhà nớc cha có chính sách thích hợp để quản lý thị trờng này, tạo điều kiện để thị trờng này hoạt động lành mạnh. Từ những năm 1990- 1995, thị trờng nhà đất hoạt động rất sôi động, nhất là các thành phố có tốc độ tăng trởng kinh tế cao nh: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hoà, Vũng Tàu.Việc đất đai và nhà ở đô thị đợc thị
Xem thêm

29 Đọc thêm

Mẫu phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng potx

MẪU PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG POTX

trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. 3. Phương án tái định cư Thực hiện theo Điều 3, Chương I; Điều 35, 36, 37, 38, 39 Chương V Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/06/2011. Toàn bộ khu đất có hộ phải di chuyển nhà ở và và đề nghị được bố trí vào tại V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và chi phí tổ chức thự hiện giải phóng mặt bằng được giải quyết từ nguồn kinh phí Trên cơ sở chế độ chính sách hiện hành, chủ đầu tư phối hợp với Cơ quan làm nhiệm vụ BT,HT&TĐC và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết trình phê duyệt. VI. DỰ TOÁN KINH PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ CHI PHÍ TỔ CHỨC THỰ HIỆN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Trên cơ sở các nguyên tắc bồi thường hỗ trợ nêu trên, căn cứ số liệu hiện trạng, hồ sơ kỷ thuật thửa đất, Cơ quan làm nhiệm vụ BT,HT&TĐC lập dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ dự án với kinh phí bồi thường hỗ trợ là: đồng ( ) (Đính kèm bảng kê chi tiết giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất) Ghi chú: - Trong khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nếu có thay đổi các chính sách liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án , Cơ quan làm nhiệm vụ BT,HT&TĐC , UBND xã (phường, thị trấn) , các cơ quan liên quan kịp thời thay đổi cho phù hợp với quy định mới. - Dự toán kinh phí nêu trên được Cơ quan làm nhiệm vụ BT,HT&TĐC là cơ sở ban đầu và sẽ được phê duyệt chính thức khi có quyết định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. VII. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Trách nhiệm
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT N ƯỚC MẮM

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT N ƯỚC MẮM

bùn lỏng. Khí metan tạo ra giữa lớp bùn. Hỗn hợp khí lỏng và bùn làm cho nùn tạo thànhdạng hạt lơ lửng. Với quy trình này bùn hoạt tiếp xúc được với nhiều chất hữu cơ có trongnước thải và quá trình phân huỷ xảy ra tích cực. Một số bọt khí và hạt bùn có khí bám vào sẽnổi lên trên mặt hỗn hợp phía trên bể. Khí va phải lớp lưới chắn phía trên, các bọt khí bị vỡvà các hạt bùn được tách ra, lắng xuống dưới. Khí (chủ yếu là CH4 và CO2) thoát ra ngoài.Nước thải sau khi qua bể UASB sẽ tự chảy vào bể anoxic . Bể Anoxic là một công đoạn quantrọng quá trình khử Nitrat của hệ thống xử lý. Tại đây quá trình khử nitrat thành nitơ phân tửnhờ các vi khuẩn khử nitrat trong điều kiện thiếu khí (cung cấp 1 lượng oxy rất ít). Dựa trêncơ chế hoạt động của vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí và thiếu khí (NH4 trong điều kiện cóoxy → NO3 trong điều kiện thiếu khí → N2 (khí) + H2O). Để đảm bảo bể hoạt động hiệu quảvà phản ứng được xảy ra hoàn toàn, thiết bị khuấy trộn được lắp đặt nhằm cung cấp 1 lượngoxy thấp và trộn đều nước thải mới, nước thải hiếu khí, bùn vi sinhSau đó nước thải sau bể anoxic được đưa qua bể aerotank . Trong bể aerotank thực hiện quátrình phân hủy hiếu khí các chất hữu có khả năng phân hủy sinh học dạng lơ lửng. Trong bểAerotank được cấp khí và khuấy trộn nhằm tăng hàm lượng oxy hòa tan và quá trình oxy hóacác chất hữu cơ trong nước thải. Từ đây nước được phân phối vào ống trung tâm của bể lắngvà được hướng dòng từ trên xuống . Các bông cặn vi sinh sẽ va chạm , tăng kích thước vàkhối lượng trong quá trình chuyển động trong ống trung tâm. Bùn được lắng xuống đáy bể .Một phần bùn được tuần hoàn lại bể Aerotank, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Nướctrong chảy tràn qua máng răng cưa của bể lắng và sau đó được bơm vào bể trung gian . Sauđó được bơm lên bể keo tụ rồi tới bể lắng , đây bùn được lắng xuống đáy bể và được đưavào bể chứa bùn . Sau đó nước thải được đưa qua bồn lực áp lực để loại bỏ triệt để các cặncòn sót lại trong nước trước khi ra nguồn tiếp nhận. Bồn lực áp lực sử dụng vật liệu lọc chủyếu là soi,cát. Bể lọc phải được rửa định kì nhằm tăng khả năng lọc cảu vật liệu , nước thảirửa lọc được đưa vào bể điều hòa để tiếp tục xử lý.Cuối cùng nước thải được tiếp tục đưa tới bể khử trùng. Tại bể khử trùng , nước thải đượckhử trùng bằng NaOCl là chất khử trùng được sử dụng phổ biến do hiệu quả diệt khuẩn caovà giá rẻ. Qúa trình khử trùng xảy ra hai giai đoạn . Đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyênqua cỏ tế bào vi sinh vật, sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và phá hoại quá trình traođổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤY

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤY

Thuyết minh sơ đồ công nghệ trên:Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom nước thải chảy vào hố thu của trạmxử lý theo đường ống chính. Nước thải trước khi vào hố thu đi qua song chắn rác để loại bỏnhững rác thô nhằm bảo vệ thiết bị, hệ thống đường ống…Hố chứa rác được kiểm tra và thugom định kỳ.Nước thải từ hố thu được chảy tràn sang bể điều hòa. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưulượng và hàm lượng chất thải trong nước thải đi vào trạm xử lý. Bể điều hòa được lắp đặt hệthống sục khí để khuấy trộn và giảm 1 phần BOD, COD, SS…Sau khi xử lý sơ bộ bằngphương pháp cơ học, nước thải được tiếp tục chuyển sang bể keo tụ, tạo bông cặn mục đíchđể xử lý lượng SS có trong nước thải. Trong bể keo tụ bố trí thiết bị khuấy trộn để tăng sựtiếp xúc giữa các hạt điện tích trong nước, giúp cho quá trình keo tụ xảy ra nhanh hơn. Hóachất dùng trong quá trình keo tụ là PAC. Trong quá trình này phải sử dụng chất trợ keo giúpcho quá trình keo tụ diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. Cần tính toán sao cho lượng chất keo tụcho vào vừa đủ. Khi ta cho dư thì lượng polymer trên sẽ cuộn lại tạo hiện tượng tái bền hạtkeo, làm cho nước vẫn đục, kém tạo bông và tạo ra sản phẩm phụ không mong muốn. Vớimột lượng TSS lớn trong nước thải đầu vào sẽ tính ra một lượng bùn lắng lớn. Lượng bùn thutrong quá trình đông keo tụ sẽ chuyển tới bể nén bùn. Thu bùn bể lắng theo định kỳ. Nướcsau khi xử lý keo tụ được chuyển tới bể nén bùn. Thu bùn bể lắng theo định kỳ. Nước saukhi xử lý keo tụ được chuyển sang bể lắng 1 để loại bỏ bùn cặn. Sau đó vào bể Aerotank diễnra quá trình sinh học hiếu khí được duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí. Tại đây, các visinh vật dạng hiếu khí ( bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thảithành các chất vô cơ dạng đơn giản theo phản ứng sauChất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí H2O + CO2 + Sinh khối mới + …ESau khi nước thải được xử lý bể Aerotank trong một thời gian nhất định sẽ được chuyểnđến bể lắng 2 để tách bùn hoạt tính, làm trong nước ra.Bùn được giữ lại bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể Aerotank, một phần được đưađến bể chứa bùn để xử lý bùn due.Cuối cùng nước thải được đưa qua bể khử trùng bằng NaOCl, nhằm tiêu diệt hết những visinh vật còn trong nước thải, nước sau khi qua bể khử trùng đạt QCVN 40:2011/BTNMT sẽ
Xem thêm

4 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" doc

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" DOC

92 điều kiện cơ sở vật chất mang tính văn minh; quy định hành vi - ứng xử, nếp sống văn hóa bởi các thiết chế và hình thức văn minh là cơ sở của quá trình biến đổi nhận thức, thói quen, hành vi mang yếu tố “con người quá khứ” sang “con người hiện đại”, đặc biệt là môi trường giáo dục nói chung và môi trường giáo dục đại học càng đòi hỏi hơn bao giờ hết. 3. Thực trạng việc thụ hưởng các thiết chế văn hoá của sinh viên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay Thành phố Đà Nẵng, kể từ khi trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương (1997), đã không ngừng vươn lên và đạt được nhiều thành tựu to lớn cả về mặt chính trị-kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh-quốc phòng. Năm 2003, Đà Nẵng được công nhận là đô thị loại I cấp quốc gia. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, phong trào thi đua thực hiện nếp sống văn minh đô thị, chương trình thành phố 5 không và 3 có đã được triển khai rộng khắp, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị gắn liền với việc chấp hành luật pháp và các quy định chung các địa phương, đơn vị. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được vẫn còn những tồn tại, yếu kém, do quy mô dân số tăng nhanh, đặc biệt là lưu lượng học sinh, sinh viên của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong những năm gần đây phát triển lớn, dẫn đến các điều kiện về thiết chế văn hóa mang yếu tố văn minh chưa được đảm bảo trên các mặt đời sống văn hóa tinh thần và cả điều kiện về cơ sở vật chất như bản thống kê dưới đây. Bảng 3.1. Phân tích các thiết chế văn hóa thụ hưởng tại thành phố Đà Nẵng STT Các tiêu chí so sánh ĐVT 2004 2005 2006 2007 2008 1 Dân số người 764.549 781.023 792.572 806.774 822.178 2 Nhà văn hóa nhà 3 3
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu Chiến dịch giải phóng Nghệ An pptx

TÀI LIỆU CHIẾN DỊCH GIẢI PHÓNG NGHỆ AN PPTX

đều kiệt quệ, lương thực thiếu nghiêm trọng, lại rút tiếp về Lam Sơn. Nhân việc nhà Minh giao chiến lớn với Mông Cổ phía Bắc, quân Minhvà quân Việt tạm hòa hoãn. Trong thời gian hòa hoãn khoảng 1 năm, nghĩa quân Lam Sơn tranh thủ đẩy mạnh sản xuất, tích trữ lương thực, chiêu mộ binh sỹ, và đặc biệt là nghiên cứu tìm một căn cứ chiến khu mới.Nguyễn Chích đã đề xuất nghĩa quân lấy Nghệ An làm nơi trú chân mới vì nơi đây lực lượng quân Minh mỏng nên dễ giải phóng, lại xa Đông Quan và Tây Đô nên sức ép của quân Minh không mạnh. Phía Nam Nghệ An là vùng Tân Bình-Thuận Hóa, nơi lực lượng quân Minh không nhiều. Điều quan trọng nữa là Nghệ An có thể cung cấp sức người cho quân khởi nghĩa. vùng đồng bằng Nghệ An khi được giải phóng có thể cung cấp lương thực.Cuối năm 1424, Lê Lợi quyết định tiến hành chiến dịch giải phóng NghệAn.Diễn biếnQuân Lam Sơn quyết định tiến theo đường núi vào Nghệ An, giải phóng miền núi Nghệ An, và tiếp theo giải phóng vùng đồng bằng tại đây.Trận Đa CăngĐể dọn đường vào Nghệ An, quân Việt đánh thành Đa Căng ( Thọ Xuân) vào ngày 12/10/1424.[3] Thành này do Lương Nhữ Hốt, một viên tướng người Việt theo quân Minh giữ chức tham chính, làm chỉ huy. Trận này quân Việt giành thắng lợi, diệt hơn 1 ngàn quân địch, thu hết quân giới, đốt sạch trại thành của địch. Lương Nhữ Hốt bỏ chạy về thànhTây Đô. Quân Minh do Hoa Anh chỉ huy đến đánh, bị thua, cũng rút về Tây Đô.[4]Trận Bồ Đằng
Xem thêm

5 Đọc thêm

5 điều cần biết về tương lai của di động pptx

5 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TƯƠNG LAI CỦA DI ĐỘNG PPTX

5 điều cần biết về tương lai của di động Điện thoại di động được dự đoán là thiết bị sẽ thay đổi marketing trong những năm tới một cách mãnh liệt. Những xu hướng đang lên trong ngành công nghệ hầu hết cũng đều xoay quanh thiết bị cầm tay này. Dưới đây là những điều mọi người đều nên biết khi muốn dấn thân vào thị trường tiềm năng này. Vấn đề nằm con người chứ không phải công nghệ Giá trị cốt lõi của một chiếc điện thoại không nằm việc nó được chế tạo bằng nguyên liệu ra sao mà nằm việc nó giải quyết được vấn đề gì của người dùng. Kinh nghiệm của những hàng phát triển điện thoại trong nhiều năm chính là bạn cần phải hiểu được người dùng trước khi tìm hiểu sâu thêm về công nghệ. Bạn vẫn có thể đi theo hướng ngược lại nhưng sẽ không thể tiến xa. Vào thời điểm hiện tại, khi di động đang thay đổi rất nhiều thứ trong cuộc sống của con người, đến một ngày, nó cũng sẽ phát triển thành một thứ rất khác bây giờ. Năm 2006, khi lần đầu giới thiệu iPhone trước báo giới, Steve Jobs đã nói: “Đây không phải là một chiếc điện thoại”. Điện thoại quan trọng hơn tablet
Xem thêm

6 Đọc thêm

QUY CHẾ QUẢN lý của NIKE inc

QUY CHẾ QUẢN LÝ CỦA NIKE INC

TRẢ LƯƠNG ĐÚNG HẸN Nhà máy phải trả lương cho nhân viện đúng hẹn, ít nhất mức lương tối thiểu theo quy định của luật địa phương. Tất cả nhân viên phải được cung cấp những phúc lợi bắt buộc theo luật định, bao gồm chế độ nghỉ lễ, nghỉ phép và chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhân viên không bị trừ lương vì các lý do kỷ luật. QUẤY RỐI VÀ LẠM DỤNG KHÔNG ĐƯỢC DUNG THỨ Tất cả nhân viên của nhà máy phải được đối xử tôn trọng và công bằng. Không được dùng những hành vi quấy rối hoặc lạm dụng về thể xác, tình dục, tâm lý hoặc lời nói với nhân viên. THỜI GIAN LÀM VIỆC KHÔNG ĐƯỢC VƯỢT QUÁ MỨC Nhân viên không làm việc quá 60 giờ mỗi tuần hoặc vượt quá số giờ làm việc bình thường và giờ làm việc ngoài giờ theo luật định của nước sở tại, tùy theo số giờ nào ít hơn. Thời giờ làm thêm phải được sự đồng ý của nhân viên và được trả theo mức lương đặc biệt hoặc theo quy định. Nhân viên phải được bố trí nghỉ tối thiểu 24 tiếng liên tục sau mỗi khoảng thời gian bảy ngày làm việc. CÔNG VIỆC ỔN ĐỊNH VÀ THEO LUẬT ĐỊNH Công việc được thực hiện trên cơ sở mối quan hệ lao động được công nhận và thiết lập thông qua luật pháp của nước sở tại. Nhà máy không sử dụng bất kỳ hình thức bố trí làm việc tại nhà nào cho việc sản xuất sản phẩm mang thương hiệu của Nike hoặc của các nhãn hàng khác thuộc Nike. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC AN TOÀN VÀ LÀNH MẠNH Nhà máy sản xuất phải đảm bảo cung cấp một môi trường làm việc an toàn, vệ sinh và lành mạnh, đồng thời thực hiện những biện pháp cần thiết để phòng ngừa tai nạn và chấn thương phát sinh từ, liên quan hoặc xảy ra trong khi làm việc hoặc khi đang vận hành các thiết bị sản xuất trong nhà máy. Nhà máy sản xuất có những hệ thống để giúp phát hiện, phòng tránh và ứng phó những nguy cơ tiềm ẩn đối với an toàn và sức khỏe của tất cả nhân viên. GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
Xem thêm

2 Đọc thêm

Lập trình hướng đối tượng TOÁN TỬ GÁN (operator=)

LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TOÁN TỬ GÁN (OPERATOR=)

LTHĐTKhoa CNTTChương 06 - 10GV. Nguyễn Sơn Hoàng QuốcThS. Nguyễn Tấn Trần Minh Khang3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ− Định nghĩa phương thức toán tử gánCHocSinh CHocSinh::operator=(CHocSinh&x){strcpy(hoten,x.hoten);toan = x.toan;van = x.van;dtb = x.dtb;return *this;}LTHĐTKhoa CNTTChương 06 - 11GV. Nguyễn Sơn Hoàng QuốcThS. Nguyễn Tấn Trần Minh Khang4. CÁC GHI CHÚ QUAN TRỌNG− Toán tử gán được cài đặt bêntrong lớp CHocSinh như là mộtphương thức của lớp.− Miền giá trị của một biến con trỏlà địa chỉ ô nhớ.− Miền giá trị của một con trỏ đốitượng là địa chỉ ô nhớ.
Xem thêm

22 Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn toán năm 2012_Đề số 17 doc

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN TOÁN NĂM 2012 ĐỀ SỐ 17 DOC

) song song với () và cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có chu vi bằng 6. Câu VII.a: (1 điểm) Lập số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau từ các chữ số {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}. Hãy tính xác suất để lập được số tự nhiên chia hết cho 5. B. Theo chương trình nâng cao Câu VI.b: (2 điểm) 1) Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho ABC biết: B(2; –1), đường cao qua A có phương trình d1: 3x – 4y + 27 = 0, phân giác trong góc C có phương trình d2: x + 2y – 5 = 0. Tìm toạ độ điểm A. 2) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(–1; –1; 0), B(1; –1; 2), C(2; –2; 1), D(–1;1;1). Viết phương trình mặt phẳng () đi qua D và cắt ba trục tọa độ tại các điểm M, N, P khác gốc O sao cho D là trực tâm của tam giác MNP. Câu VII.b: (1 điểm) Tính tổng: 0 1 2 10042009 2009 2009 2009     S C C C C
Xem thêm

4 Đọc thêm

Thi pháp truyện ngắn thạch lam

THI PHÁP TRUYỆN NGẮN THẠCH LAM

LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRANG 4 _Th_ứ_ nh_ấ_t, các bài vi_ết mang tính chất hồi tưởng, hoặc ghi lại chân dung nhà truyện ngắn Thạch Lam của một số đồng nghiệp, người thân gần gũi với ơ[r]

26 Đọc thêm

Cùng chủ đề