TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG DÙNG WARFARIN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG DÙNG WARFARIN ":

DỊCH TỄ HỌC CƠ BẢN docx

DỊCH TỄ HỌC CƠ BẢN DOCX

Tổng quần thể nguy cơ trong một khoảng thời gian Số trường hợp mới mắc x 10n 18 Đ O L ƯỜ NG M Ớ I M Ắ C zTrường hợp mới mắc: “bị mắc bệnh” trong thời gian quan sát, là những người trong [r]

7 Đọc thêm

LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ MỞ RỘNG

LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ MỞ RỘNG

đưa ra bán trên thị trường trong một khoảng thời gian thích hợp nhất định và mức giá đã được xác định trước.Các nhân tố ảnh hưởng đến cung:+ Các yếu tố về giá cả h ng hoáà+ Các yếu tố về giá cả h ng hoáà+ Cầu về h ng hoáà+ Các yếu tố về chính trị xã hội+ Trình độ công nghệ+ T i nguyên thiên nhiênà1.2.2 C ầ u h ng hoá:à L nhu cà ầu có khả năng thanh toán.Các nhân tố ảnh hưởng:+ Qui mô thị trường+ Giá cả thị trường+ Mức quảng cáo về các sản phẩm khác, đặc biệt l ản phẩm bổ sung v ản phẩm thay thế+ Thu nhập được sử dụng của người tiêu dùng+ Sở thích v thà ị hiếu của người tiêu dùng+ Cung h ng hoáà+ Giá cả của những h ng hoá khác có liên quanà+ Ngo i ra còn phà ụ thuộc v o lãi suà ất, sự sẵn có của tín dụng, kỳ vọng về giá cả sản phẩm1.2.3 Giá c ả th ị tr ườ ng : Mức giá cả thực tế m ngà ười ta dùng để mua v bánà h ng hoá trên thà ị trường, hình th nh ngay trên thà ị trường.Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả thị trường:+ Nhân tố tác động thông qua cung h ng hoáà+ Nhóm nhân tố tác động thông qua cầu h ng hoáà + Nhóm nhân tố tác động thông qua sự ảnh hưởng một cách đồng thời tới cung cầu h ng hoá.à1.2.4 C ạ nh tranh : đó l ự ganh đua kình địch giữa các nh kinh doanh trên àthị trường nhằm cùng một loại t i nguyên ản xuất hoặc cùng một loại khách
Xem thêm

27 Đọc thêm

Một số phương tiện giao thông

MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

TRANG 1 TR ƯỜ NG TR ƯỜ NG MẦM NON MẦM NON HOA PH ỢNG HOA PH ỢNG NGƯỜIƯTHỰCƯHIỆN NGƯỜIƯTHỰCƯHIỆN : : NGUYỄNƯTHỊƯNGA NGUYỄNƯTHỊƯNGA BÉ BIẤ́T GÌ VẤ̀ CÁC PHƯƠNG TIẤẤN GIAO THỄNG TRANG 2 T[r]

20 Đọc thêm

CÁ MỐI THƯỜNG Saurida Tumbil pptx

CÁ MỐI THƯỜNG SAURIDA TUMBIL PPTX

trong có nhi u răng x p ề ếthành nhi u hang; hai ềhang n i vòm mi ng; t ơ ệ ừ3-4 hàng n i hàm tr c.ơ ướRăng d ng nhung, l n ạ ớnh không đi u nhau, ỏ ềnh n và s c.ọ ắI.Đ c đi m hình thái- phân lo iặ ể ạĐ ng bên rõ ràng v i 50-60 v y. Cá còn có ườ ớ ảthêm 4-5 hàng vây phía trên đ ng bên(đ ng ườ ườvây chính). Vây l ng dài có kho ng 11-12 tia. Vây m phát ư ả ỡtri n phía trên vây h u môn. Vây ng c r ng , ể ở ậ ự ộkho ng 14-15 tia.ảVây h u môn có kho ng 11-12 tiaậ ả Con tr ng thành,l ng có màu h i nâu- ưở ư ơ đ ỏnh tạ , b ng màu tr ng b c. ụ ắ ạVây đuôi m m,b lõm gi a( hình ch c). V y ề ị ở ữ ạ ảm m, tròn và d r ng.ề ễ ụI.Đ c đi m hình thái- phân lo iặ ể ạCá m i th ng ố ườII.Đ c đi m phân bặ ể ốTrên th gi i:ế ớ
Xem thêm

26 Đọc thêm

đê tài cá mối thường saurida tumbil

ĐÊ TÀI CÁ MỐI THƯỜNG SAURIDA TUMBIL

 T i Thái lan, cá m i đ c ch bi n thành món Cá ạ ố ượ ế ếsatay : Cá đ c lóc x ng l y th t, tr n v i đ ng và ượ ươ ấ ị ộ ớ ườmu i, b t mì, h t mè…r i cán thành phi n m ng, ph i ố ộ ạ ồ ế ỏ ơkhô trong 4-5 gi và sau đó đem chiên. Món này có ờth gi đ c 4-5 tháng, dùng trong th tr ng n i đ a ể ữ ượ ị ườ ộ ịvà xu t c ng sang Nh t và Nam Hàn ấ ả ậIV. Giá tr dinh d ngị ưỡ•Bánh canh tr n cá m i t i Thái lan đ c ghi ộ ố ạ ượnh n là có th làm tăng l ng ch t đ m lên ậ ể ượ ấ ạđ n 28 % (khi thêm t 25 đ n 30 % th t cá m i ế ừ ế ị ốvào thành ph m). ẩ•Ch cá m i (lizardfish surimi) đ c xem là ả ố ượph m chât kém do kh năng t o đông (gel ẩ ả ạforming) c a cá m i gi m r t nhanh khi t n tr ủ ố ả ấ ồ ữvà c n ch bi n cá khi còn t i, đ ng th i ầ ế ế ươ ồ ờmu n surimi cá m i 't t' th t cá m i ph i ch a ít ố ố ố ị ố ả ứh n 15 ppm formaldehyde.ơIV. Giá tr dinh d ngị ưỡ•Cá món ăn đ c ch bi n t cá m iượ ế ế ừ ốV. Tình tr ng khai thácạ•Khai thác ch y u b ng l i kéo n n đáy. ủ ế ằ ướ ềTheo th ng kê c a Fao, t ng s n l ng ố ủ ổ ả ượkhai thác trên th gi i là 20 nghìn ế ớt n(2007). Trong đó, Nh t d n đ u trên ấ ậ ẫ ầ7000 t n và Taiwan là 3000 t n.ấ ấ
Xem thêm

26 Đọc thêm

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG V TIÊU THÀ Ụ SẢN PHẨMI. C C QUAN Á ĐIỂM CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG 1. Khái niệm thị trườngTheo Các Mác, h ng hoá l à ản phẩm được sản xuất ra không phải đểcho người sản xuất tiêu dùng m ản xuất ra để bán. H ng hoá à được bán ởthị trường.Có nhiều quan điểm khác nhau về thị trường :1.1. Theo định nghĩa của kinh tế học : Thị trường l ự biểu hiện thugọn của quá trình m thông qua à đó các quyết định của các Công ty về sản xuấtra cái gì, sản xuất như thế n o v các quyà à ết định của người công nhân về việcl m bao lâu, cho ai à đều được dung ho bà ằng sự điều chỉnh giá cả.1.2. Theo quan điểm của Marketing : Thị trường l tà ổng số nhu cầu(hoặc tập hợp nhu cầu) về một loại h ng ho n o à à à đó, la nơi diễn ra các hoạtđộng mua bán h ng hoá bà ằng tiền tệ. Theo khái niệm n y, thà ị trường chứatổng số cung, tổng số cầu v cà ơ cấu của tổng cung v cà ầu về một loại h ng,ànhóm h ng n o à à đó. Thị trường bao gồm cả yếu tố không gian v thà ời gian.Trên thị trường luôn diễn ra các hoạt động mua bán v các quan hà ệ h ng hoáàtiền tệ.2. Các chức năng của thị trường.Chức năng của thị trường l nhà ững tác động khách quan vốn có bắtnguồn từ bản chất của thị trường tới quá trình sản xuất v tà ới đời sống kinhtế xã hội.Thị trường có 4 chức năng: Thừa nhận, thực hiện, điều tiết v thông tin.à2.1. Chức năng thừa nhận.Chức năng n y à được thể hiện ở chỗ : h ng hoá hay dà ịch vụ của dn cóbán được hay không, nếu bán được có nghĩa l à được thị trường chấp nhận.H ng hoá, dà ịch vụ được thị trường thừa nhận tổng khối lượng h ng hoá và àdịch vụ đưa ra thị trường , tức thừa nhận giá trị sử dụng của h ng hoá, dà ịch vụđó.2.2. Chức năng thực hiện.Thị trường l nà ơi diễn ra các h nh và ị mua bán h ng hoá v dà à ịch vụ, một
Xem thêm

15 Đọc thêm

Từ trường

TỪ TRƯỜNG

T Ừ TR ƯỜ NG KHÁI NI Ệ M T Ừ TR ƯỜ NG Thuyết tác dụng xa: Thuyết tác dụng gần: Đ/N: Khoảng không gian bao quanh các dòng điện và nam châm, thông qua đó có tương tác lực từ gọi là _Từ_[r]

50 Đọc thêm

KỸ THUẬT SẤY VÀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN

KỸ THUẬT SẤY VÀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN

MỤI TR ƯỜ NG KHỤNG KHỚ 1.. MỤI TR ƯỜ NG KHỤNG KHỚ 1.[r]

42 Đọc thêm

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI

sản xuất. -Dòng thông tin: Giữa các th nh viên trong kênh phà ải trao đổi thông tinvới nhau, có thể l trao à đổi giữa hai th nh viên kà ế cận hoặc không kế cận. Cácthông tin trao đổi l : khà ối lượng, chất lượng, giá sản phẩm, thời gian v à địađiểm giao nhận, thanh toán…-Dòng xúc tiến: Mô tả những hoạt động xúc tiến hỗn hợp hỗ trợ lẫnnhau giữa các th nh viên trong kênh. Mà ột th nh viên trong kênh có thà ể trợ giúpcác th nh viên khác trong các hoà ạt động xúc tiến. Thông thường đây l hà ỗ trợvề các phương tiện xúc tiến của người sản xuất lớn cho tất cả các th nh viênàkênh.-Dòng đặt h ng: à Đây chính l phà ương thức v cà ơ chế thu thập, tập hợpv xà ử lý đơn đặt h ng già ữa các th nh viên cà ủa kênh. _Dòng chia sẻ sự rủi ro: Trong quá trình phân phối tiêu thụ sản phẩmchứa đựng nhiều rủi ro bao gồm các rủi ro về thiệt hại vật chất trong vậnchuyển v bà ảo quản dự trữ sản phẩm, các rủi ro về tiêu thụ sản phẩm do thịtrường thay đổi…-Dòng t i chính: à Đây chính l cà ơ chế tạo vốn v hà ỗ trợ vốn trong cáckênh phân phối. -Dòng thu hồi v tái ử dụng lại bao gói: Đây l dòng và ận động bắt buộcđối với các hệ thống kênh phân phối của một số lại sản phẩm. Các doanhnghiệp sản xuất buộc phải sử dụng những bao gói nhiều lần nhằm giảm chiphí sản xuất v bà ảo vệ môi trường. Trong 10 dòng chảy trên, có 5 dòng chảy cơ bản v à đóng vai trò quantrọng l : dòng chuyà ển động vật chất, dòng đ m phán, dòng ở hữu, dòng thôngtin v dòng xúc tià ến. 1.2. Quản lý kênh1.2.1. Năm sức mạnh cơ bản để quản lý kênh*Sức mạnh cưỡng chế:Sức mạnh cưỡng chế biểu hiện ở chỗ người sản xuất hay người cungứng đe dọa chấm dứt quan hệ nếu người trung gian không chịu hợp tác với
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tài liệu K9 AN TOÀN GIAO THÔNG 1

TÀI LIỆU K9 AN TOÀN GIAO THÔNG 1

- NG - NG ƯỜ ƯỜI NÀO VI PHẠM LUẬT GIAO THÔNG Đ I NÀO VI PHẠM LUẬT GIAO THÔNG Đ ƯỜNG BỘ MÀ GÂY RA TAI NẠN THÌ PHẢI CHỊU ƯỜ NG BỘ MÀ GÂY RA TAI NẠN THÌ PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ HÀNH VI VI [r]

6 Đọc thêm

PHÚC HỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A H1N1

PHÚC HỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A H1N1

Bộ y tế_______Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt namĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc_______________________ Hớng dẫn Chẩn đoán, điều trị và phòng lây nhiễm cúm A (H1N1) (Ban hành kèm theo Quyết định số 2762 /QĐ-BYT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ trởng Bộ Y tế)_____________________Vi rút cúm đã gây nhiều vụ dịch lớn trên thế giới với tỉ lệ tử vong cao. Có 3 týp vi rút cúm là A, B và C, trong đó vi rút cúm A hay gây đại dịch. Các chủng vi rút có thể thay đổi hàng năm. Bệnh cúm A (H1N1) lây truyền từ ngời sang ngời, diễn biến lâm sàng đa dạng, có nhiều trờng hợp nặng, tiến triển nhanh, dễ dẫn tới tử vong. Việc chẩn đoán và điều trị còn gặp nhiều khó khăn.I. Chẩn đoánDựa trên các yếu tố và triệu chứng sau:1. Yếu tố dịch tễ: Trong vòng 7 ngày:- Sống hoặc đến từ vùng có cúm A (H1N1).- Tiếp xúc gần với ngời bệnh, nguồn bệnh: nghi ngờ, có thể hoặc đã xác định mắc cúm A (H1N1).2. Lâm sàng:Bệnh diễn biến cấp tính và có một số biểu hiện sau đây:- Sốt. - Các triệu chứng về hô hấp:+ Viêm long đờng hô hấp.+ Đau họng.+ Ho khan hoặc có đờm.- Các triệu chứng khác
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu TRẮC NGHIỆM LUẬT KINH TẾ - PHẦN PHÁ SẢN doc

TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM LUẬT KINH TẾ - PHẦN PHÁ SẢN DOC

a. Doanh nghiệp bò lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp khôngcó khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu. b. Công ty gặp khó khăn hoặc bò thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm tổng giá trò tài sản còn lại của công ty không đủ thanhtoán trong số các khoản nợ đến hạn, là công ty lâm vào tình trạng phá sản. c. Doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bò thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. d. a, b, c đều sai.Câu 17: Chọn câu sai a. Phá sản trung thực là trường hợp phá sản do những nguyên nhân kháchquan hoặc bất khả kháng. b. Phá sản gian trá là trường hợp do thủ đoạn của chủ nợ nhằm chiếmđoạt tài sản của con nợ. c. Phá sản tự nguyện là trường hợp chính con nợ yêu cầu mở thủ tục khi nhận thấy mình lâm vào tình trạng phá sản. d. Phá sản bắt buộc là trường hợp thủ tục giải quyết phá sản được mở do yêu cầu của chủ nợ.Câu 18: Chọn câu sai a. Lý do dẫn đến phá sản hẹp hơn rất nhiều so với giải thể. b. Thủ tục giải quyết một vụ phá sản là thủ tục tư pháp, do Tòa án có thẩm quyền giải quyết, còn thủ tục giải thể doanh nghiệp lại là thủ tục hành chính do chủ doanh nghiệp tiến hành. c. Phá sản bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt vónh viễn sự tồn tại của doanh nghiệp trong khi điều này không phải bao giờ cũng diễn ra đối vớidoanh nghiệp bò tuyên bố giải thể. d . Nhà nước có thái độ khác nhau đối với chủ sở hữu và người điều hành,quản lý doanh nghiệp trong các doanh nghiệp bò giải thể hoặc phá sản.Câu 19: Theo Luật phá sản 2004 thì đối tượng áp dụng của Luật này là: a. Doanh nghiệp và hợp tác xã.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Thuật phong thủy ppsx

THUẬT PHONG THỦY PPSX

sơn thì hệ trọng cùng với mô tả không đồng nhauBàn về lập hướng Hướng không cần bổ, chỉ cần có cát tinh mà không hung sát là được. Thế nào gọi là hung sát? là Thái tuế, là Mậu Kỷ sát, là Địa chi Tam Sát, là Phù Thiên Không Vong, đó là việc Tạo, Táng đề kỵ. Trong số đó thì Thái Tuế Mậu Kỷ rất hung, là vì Thái tuế nên ngồi chứ không nên hướng, mà Mậu Kỷ ờ Hướng mạnh hơn ở Sơn. Tam Sát có thể chế được, cũng nên châm chước ở tháng hưu tù, lấy Tam hợp mà khắc, cát tinh mà chiếu vào, nhưng táng thì được, tạo thì nguy hiểm, vì táng là tạm thời, mà tạo là lâu dài . Phù thiên không vong hơi nhẹ, chủ về thoái tài. Phục binh : đại họa . Chiêm hướng : thứ cát, nhưng tu tạo cùng kỵ, táng thì không kỵ. Tuần sơn La hầu , Chiêm hướng , có cát tinh đến : cát ( Thông Thư lấy Nhất bạch (Thủy ) chế, ấy là nhầm ra là Tứ dư Tinh La Hầu thuộc Hỏa : sẽ tường ở tiên La Hầu đoạn dưới ). Người xưa cũng bổ Hướng, là câu Bổ Long phù Sơn, không thế thì là cục Tài của tọa Sơn , như Cấn long làm Bính Đinh hướng, hoặc dùng tứ Bính, hoặc dùng cục Dần Ngọ Tuất, là sinh Cấn thổ vậy. Lại như Tí son Ngọ hướng, dùng cục Dần Ngọ Tuất, Tí sơn khắc hỏa là cục Tài , song chỉ dùng 2 chữ Dần Tuất thôi, rất kỵ dùng chữ Ngọ, vì xung sơn. Trường hợp khác cũng phỏng đây mà suy raBàn Về Tướng Chủ. Tướng chủ là thế nào? là lấy Tứ Trụ Bát Tự để giúp Mệnh chủ nhân. Từ xưa tới nay đều bàn về năm sinh, không bàn ngày sinh. Có kẻ bàn ngày sinh không phải phép đời xưa( Liêu nguyên Tố nói: Trong năm Bính thìn đời Khang Hy, Lý thị ở Quảng châu dùng ngày sinh chủ nhân, để chọn ngày làm giá thú, lầm người ta nhiều lắm. Về sau chính mắt thấy con cháu 3 đời bị cố tật, đó là trời báo. Đến năm Đinh sửu, Trần thị ở Tân an cũng dẫn sách Suy mệnh dùng ngày sinh Chủ để kén chọn, may ở Giang Nam có người biết, hết sức bài bác cho nên chưa làm. Đó là những kẻ Tục thuật muốn khoe lạ làm mê hoặc người muốn rõ ý của Tiên hiền, để hại cho đời .Vì làm nhà lấy mệnh( tuổi ) người trạch trưởng (chủ nhà ), mệnh 1 người làm chủ. Táng thì lấy mệnh ( tuổi) người chết làm chủ, còn
Xem thêm

13 Đọc thêm

Tài liệu Đề tài " TÌM HIỂU LỐI VIẾT CÂU CỦA HỌC SINH LỚP 4 ĐỀ XUẤT CÁCH CHỮA MỘT SỐ LỖI VIẾT CÂU " doc

TÀI LIỆU ĐỀ TÀI " TÌM HIỂU LỐI VIẾT CÂU CỦA HỌC SINH LỚP 4 ĐỀ XUẤT CÁCH CHỮA MỘT SỐ LỖI VIẾT CÂU " DOC

8không liên kết) mà trong đại đa số các trường hợp phải dùng một tập hợpnhiều câu có liên kết với nhau để diễn đạt một ý tưởng nào đó.- Câu chỉ thực sự có đời sống, có hoạt động khi nằm trong lời nói,trong những sản phẩm ngôn ngữ hình thành giao tiếp. Có những câu để rờithì được coi là một câu đúng nhưng đưa vào văn bản cụ thể lại không chấpnhận được, ngược lại có những câu đứng riêng lẻ có thể bị coi là câu saihoặc không hiểu được nhưng chúng lại tồn tại một cách vững vàng bêncạnh những câu khác trong một văn bản cụ thể.9CHÚNG TA CÓ THỂ TÓM LƯỢC SỰ PHÂN LOẠI CỦA CÂU THEO ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO NHƯ SAU:CâuDựa v o ố lượng nòng cốtCâu ghépCâu đơnDựa v o ự có hay không có từ chỉ quan hệDựa v o vià ệc có đầy đủ hai bộ phận chính hay không, hoặc dựa v o vià ệc có xác định được thành phần hay không Dựa v o quan hà ệ giữa các nòng cốt câuCâu ghép có từ chỉ quan hệ Câu ghép không có từ chỉ quan hệ Câu ghép đẳng lập Câu ghép chính phụ Câu
Xem thêm

34 Đọc thêm

Tài liệu Báo cáo " Tội cướp tài sản trong luật hình sự Việt Nam " pot

TÀI LIỆU BÁO CÁO " TỘI CƯỚP TÀI SẢN TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM " POT

khụng th chng c c nhm l hu qu bt buc i vi tt c cỏc nhúm hnh vi i lin trc ú ó c mụ t trong iu lut.(3) Theo ý kin ny, dự l hnh vi dựng v lc, hay e do dựng v lc ngay tc khc hay hnh vi khỏc u phi lm cho ngi b tn cụng lõm vo tỡnh trng khụng th chng c c nhm chim ot ti sn mi c coi l hnh vi khỏch quan ca ti cp ti sn v trong s kt hp vi cỏc du T * Ging viờn chớnh Khoa lut hỡnh s Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi 4 t¹p chÝ luËt häc sè 10/2010 hiệu khác như lỗi, chủ thể tội phạm được coi là hoàn thành. Nếu các hành vi “dùng vũ lực”, “đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc” hoặc “hành vi khác” không làm người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản thì đây là trường hợp phạm tội chưa đạt. Ý kiến thứ ba cho rằng: Đối với nhóm hành vi “dùng vũ lực” thì không bắt buộc
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐỘNG KINH: NHỮNG THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU MỚI pot

ĐỘNG KINH NHỮNG THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU MỚI 1

Diễn biến động kinh trên lâm sàn Hình 1. Bệnh sinh của động kinh 1.2- Những cơ chế nội và ngoại bào- Vai tò của PDS Trong khi ghi điện nội bào của các neuron trong ổ động kinh đồng thời theo dõi và so sánh với EEG được ghi từ da đầu người ta thấy có mối tương quan sau: - Một gai nhọn (spike) trên EEG được ghi từ da đầu ở giai đoạn ngoài cơn tương ứng với một quá trình khử cực màng với biên độ lớn, đồng thời kèm theo sau nó là một chuỗi những điện thế hoạt động (action potentials) tần số cao thấy được trong khi ghi điện nội bào của các neuron. Sự thay đổi này thường kết thúc bằng tình trạng tăng phân cực màng tế bào. Hiện tượng điện nói trên được gọi là sự khử cực kịch phát (PDS), về bản chất đây là một quá trình khử cực kéo dài tới mức bênh lý. Theo nhiều tác giả PDS chính là hoạt động điện của các tế bào trong ổ động kinh ở giai đoạn ngoài cơn. Điều đó có nghĩa là khi quan sát thấy một gai nhọn trên EEG bề mặt, ta cần nghĩ tới một quá trình khử cực kịch phát trong tế bào thần kinh. Trong những điều kiện nhất định chỉ có một số neuron trong ổ động kinh có thể ngẫu nhiên lâm vào tình trạng khử cực kịch phát do nguyên nhân nội sinh hoặc do các tổn thương mắc phải của não bộ. Chúng sẽ đóng vai trò khởi động hoạt động điện động kinh và được gọi là các tế bào phát nổ (burster cells). Trong trường hợp có sự giảm sút ức chế si-nap hoặc giảm ức chế nội sinh, sự khử cực đó sẽ được lan truyền đi, thông qua đó những tế bào phát nổ sẽ kích hoạt nhiều đám tế bào thần kinh khác, làm các tế bào này cũng lâm vào tình trạng khử cực, các tế bào này được gọi là tế bào hưởng ứng (modulating cells). Sự khử cực kịch phát của hàng ngàn tế bào như vậy sẽ tạo ra một điện thế rất lớn. Tuy nhiên điện thế này không được lan truyền sang các khu vực xung quanh mà bị hạn chế bởi một hàng rào ức chế đồng tâm (concentric surround inhibition) xung quanh ổ động kinh. Hàng rào ức chế này kéo từ vỏ não tới các lớp tổ chức ở sâu nên còn được
Xem thêm

15 Đọc thêm

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP (Kỳ 3) pdf

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP KỲ 3

định cho các bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của tràn dịch màng ngoài tim mà số lợng khá nhiều. b. Dùng bóng nong màng ngoài tim là kỹ thuật nguy hiểm hơn, chỉ nên áp dụng ở các bệnh nhân tái phát tràn dịch màng ngoài tim nhiều lần. 2. Phẫu thuật: có thể áp dụng một vài thủ thuật sau trong những trờng hợp cần thiết: a. Mở màng ngoài tim dới xơng ức. b. Làm cứng màng ngoài tim bằng Tetracycline với nớc muối sinh lý. Biến chứng có thể gặp của thủ thuật này là đau nhiều trong thủ thuật, rối loạn nhịp và sốt. c. Cắt màng ngoài tim. Phẫu thuật này không là lựa chọn hàng đầu cho các bệnh nhân tràn dịch màng ngoài tim do ung th. IX. Theo dõi các trờng hợp viêm màng ngoài tim Các bệnh nhân viêm màng ngoài tim do virus hay không rõ nguyên nhân cần đợc theo dõi trong vòng một tháng kể từ sau khi hết các triệu chứng lâm sàng để khẳng định không có tái phát bệnh và không có viêm màng ngoài tim co thắt. Các bệnh nhân có tràn dịch màng ngoài tim cần phải theo dõi định kỳ bằng siêu âm để khẳng định không có tái phát hay tăng mức độ dịch trong khoang màng tim. X. Biến chứng A. Tái phát viêm màng ngoài tim Thờng gặp với tỷ lệ 20 đến 30% các trờng hợp, hay gặp trong viêm màng ngoài tim không rõ nguyên nhân, sau phẫu thuật tim hở, chấn thơng, hội chứng Dressler. Điều trị nếu không đáp ứng với kháng viêm không steroid có thể dùng Prednisone 40-60mg/ngày từ 1 đến 3 tuần. Phẫu thuật đợc chỉ định trong các trờng hợp tái phát nhiều lần viêm màng ngoài tim có đau ngực nhiều mà không đáp ứng với điều trị nội khoa. Phòng ngừa tái phát có thể sử dụng Colchicine 1mg/ngày trong một thời gian với việc giảm dần liều trớc khi dừng hẳn. Tuy nhiên còn cần có thêm một số các nghiên cứu lâm sàng để khẳng định vấn đề này. B. Ép tim: chiếm khoảng 15% các trờng hợp.
Xem thêm

7 Đọc thêm

sỏi mật

SỎI MẬT

a. Sỏi hỗn hợp:Có tính cản quang, thường có nhiều viên sỏi, các sỏi có hình vòng tròn đồng tâm.b. Sỏi Cholesterol đơn độc:Đặc điểm: Sỏi này không cản quang, thường chỉ có 1 hòn sỏi hình tròn hay bầu dục màu vàng sáng hay màu ngà sẫm.c. Sỏi sắc tố:Đặc diểm sỏi nhỏ cứng, màu xanh nâu hoặc xanh sẫm hoặc màu đen óng ánh kém cản quang.d. Sỏi Cacbonate canxium:Đặc điểm: Có tính chất cản quang.III. TRIỆU CHỨNG HỌC.A. TRIỆU CHỨNG HỌC CHUNG( K phân biệt vị trí, số lượng sỏi)1. Lâm sànga. Dấu hiệu cơ năng:- Đau bụng:+Đau HSP, kiểu đau quặn gan.+Sảy ra sau bữa ăn nhiều mỡ, đau về đêm (Lúc 22 - 24 giờ)+Khi đau kèm theo nôn, không giám thở mạnh+Cơn đau kéo dài vài giờ đến vài ngàyIII. TRIỆU CHỨNG HỌC.A. TRIỆU CHỨNG HỌC CHUNG (K phân biệt vị trí, số lượng sỏi)1. Lâm sànga. Dấu hiệu cơ năng:- Rối loạn tiêu hoá: Chậm tiêu, bụng trướng hơi, sợ mỡ, táo bón, ỉa chảy sau bữa ăn.- Cơn đau nửa đầu (Migraine), đau nửa đầu dữ dội, nôn nhiều.- Sốt (do có viêm đường mật, túi mật), nếu không viêm thì không sốt, nếu sốt thường:+Sốt cao đột ngột kéo dài vài 3 giờ.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Tài liệu Trắc nghiệm luật kinh tế_ Phần Phá sản pptx

TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM LUẬT KINH TẾ_ PHẦN PHÁ SẢN PPTX

khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu. b. Công ty gặp khó khăn hoặc bò thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm tổng giá trò tài sản còn lại của công ty không đủ thanh toán trong số các khoản nợ đến hạn, là công ty lâm vào tình trạng phá sản. c. Doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bò thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. d. a, b, c đều sai.Câu 17: Chọn câu sai a. Phá sản trung thực là trường hợp phá sản do những nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng. b. Phá sản gian trá là trường hợp do thủ đoạn của chủ nợ nhằm chiếm đoạt tài sản của con nợ. c. Phá sản tự nguyện là trường hợp chính con nợ yêu cầu mở thủ tục khi nhận thấy mình lâm vào tình trạng phá sản. d. Phá sản bắt buộc là trường hợp thủ tục giải quyết phá sản được mở do yêu cầu của chủ nợ.Câu 18: Chọn câu sai a. Lý do dẫn đến phá sản hẹp hơn rất nhiều so với giải thể. b. Thủ tục giải quyết một vụ phá sản là thủ tục tư pháp, do Tòa án có thẩm quyền giải quyết, còn thủ tục giải thể doanh nghiệp lại là thủ tục hành chính do chủ doanh nghiệp tiến hành. c. Phá sản bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt vónh viễn sự tồn tại của doanh nghiệp trong khi điều này không phải bao giờ cũng diễn ra đối với doanh nghiệp bò tuyên bố giải thể. d . Nhà nước có thái độ khác nhau đối với chủ sở hữu và người điều hành, quản lý doanh nghiệp trong các doanh nghiệp bò giải thể hoặc phá sản.Câu 19: Theo Luật phá sản 2004 thì đối tượng áp dụng của Luật này là: a. Doanh nghiệp và hợp tác xã. b. Doanh nghiệp và liên hiệp hợp tác xã.
Xem thêm

24 Đọc thêm

KTMON (61)

KTMON (61)

ánh tính tất yếu của quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa, phân công lại lao động xã hội.3. Ngành dịch vụ đã có những bước phát triển mạnh, nhất là lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị, nhưng sự phát triển không đều, nhất là trong những năm gần đây đã chuyển biến chậm hơn kinh tế nói chung, làm hạn chế sự tăng trưởng nền kinh tế. Trong những năm đổi mới, ngành vận tải tăng sản lượng vận tải hàng hóa lên hơn 5 lần, trong đó khu vực tư nhân rất lớn mạnh hơn 10 lần trong thời kỳ đổi mới và có sản lượng chiếm tới ¾ khối lượng hàng hóa vận chuyển. Tóm lại, trong gần 20 năm, ngành dịch vụ cũng có bước phát triển tương đối khá nên đã tăng được 5 điểm phần trăm, góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.* Về cơ cấu các phân ngành : có thể nêu mấy nhận xét:1. Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất thuần nông đã giảm 50% tỷ trọng trong nền kinh tế, mặc đã chuyển mạnh từ sản xuất lương thực sang cây công nghiệp (cả ngắn ngày và dài ngày), nhưng đất nước vẫn bảo đảm an toàn lương thực, mỗi năm xuất khẩu được 3-4 triệu tấn gạo. Tuy nhiên, hiệu quả của vấn đề xuất gạo và một số cây công nghiệp cần được tính toán kỹ hơn để có lợi ích lâu dài cho đất nước và cho người nông dân.2. Ngành lâm nghiệp đã chủ động điều chỉnh đúng hướng, chuyển sang chăm sóc và tái tạo rừng, nâng cao độ che phủ. Hiện nay, tỷ lệ che phủ đã đạt 38%. Các ngành công nghiệp chế biến gỗ đã có chuyển biến sử dụng gỗ hợp lý hơn, kể cả cho mục đích dân sinh hay xuất khẩu.3. Ngành thủy sản đã có sự chuyển biến vượt bậc, tăng với tốc độ trên 10% và gấp đôi tỷ trọng giá trị gia tăng trong nền kinh tế, tuy hiệu quả của Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368ngành này cần có bước chuyển biến mạnh hơn. Việc đầu tư cho thủy sản phát triển bền vững vẫn là một vấn đề cần được xem xét thêm.4. Ngành công nghiệp chế biến tuy chiếm khoảng 80% giá trị sản lượng nhưng chỉ đóng góp 50% giá trị gia tăng của ngành CN-XD là do đã phát
Xem thêm

24 Đọc thêm