BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP " TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY IN ĐÀ NẴNG " PPS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP " TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY IN ĐÀ NẴNG " PPS":

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật. ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ngân hàn g có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương m ại nhà nư ớc) thực sự là lự c lư ợng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức t ín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. h với các ngân hàng quốc tế. 1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM Cơ cấu NHTM có thể t hay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Nhữ ng t hay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu ngân hàng như : Quá trình toàn cầu hoá về k inh tế và toàn cầu hóa ngân hàng. Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh t ế thế giới đang p hát triển ngày càng mạnh m ẽ cả về quy mô và tốc độ. To àn cầu hoá k inh t ế cùng với sự p hát triển m ạnh m ẽ của công nghệ thông t in đã tạo ra sự liên kết thị trư ờng hàng hóa, d ịch vụ và t ài chính xuy ên biên giới. Song song đó sự bành trư ớng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vư ợt ra k hỏi ranh giới lãnh t hổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mô t oàn cầu. Các ngân hàng mạnh nhất trên th ế giới cạnh tranh với nhau trên t ất cả các lục địa. Mặt khác xu hướng hiện nay là h ội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng nư ớc này sở hữu và quản lý chi nhánh ngân hàng nư ớc kia là h oàn toàn có t hể. Điều này đòi hỏi t ất yếu tất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “toàn cầu hoá ”. T hậm chí cần phải thay đổi toàn bộ cơ cấu thự c t ại nếu cần t hiết. Như vậy cơ cấu ngân hàn g chịu ảnh hư ởng cũng như y êu cầu của nền kinh t ế hội nhập rất lớn. Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng. N gân hàng thư ơng mại kinh doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng th ể, những quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NH TM trong việc hạn chế và p hòng chống nhữ ng rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một số trường hợp thì nhữ ng quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với NH . Theo lý thuyết quản lý của nhà k inh tế học G eorge Stigler thì -13-20. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các công ty trong nhữ ng ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thự c tế là các q uy định thường ngăn cản sự gia n hập của các công ty khác vào những ngành đư ợc kiểm s oát. Như vậy việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh
Xem thêm

12 Đọc thêm

ĐỊN H H ƯỚN G H ỌC LẬP TRÌNH WEB NHANH HI ỆU QU Ả

ĐỊN H H ƯỚN G H ỌC LẬP TRÌNH WEB NHANH HI ỆU QU Ả

Địn h h ướn g h ọc lập trình web nhanh, hi ệu qu ảTrong th ời đạ i mà th ươ n g m ại đi ện t ửphát tri ển m ạnh m ẽnh ưngày nay, website khôngch ỉ là công c ụqu ảng bá th ươ n g hi ệu mà còn là cách để doanh nghi ệp tạo d ựng ấntượ n g chuyên nghi ệp, đá ng tin c ậy v ới ng ườ i dùng.Ngoài vi ệc hi ểu rõ k ỹthu ật chuyên môn, l ập trình web còn là s ựk ết h ợp c ủa nhi ều yếut ốđể có được s ản ph ẩm th ật s ựphù h ợp và đạt hi ệu qu ảcao. N ếu không có s ựđịn hh ướn g, quan sát tr ước khi b ắt đầu công vi ệc, l ập trình viên s ẽkhông th ểcó th ểlàm t ốtđược công vi ệc c ủa mình.Với xu thế toàn cầu hóa công nghệ thì l ượ ng ng ười tham gia, s ử dụng các thiết bị thôngminh để đọc báo và tìm kiếm thông tin ngày càng nhiều. Vậy nên các bạn định h ướngtheo nghề lập trình web này hiện nay rất chính xác.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Cơ sở dữ liệu _ Đại học Điện lực

CƠ SỞ DỮ LIỆU _ ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

1. 1. T Tạ ại i sao sao c cầ ần n ph phả ải i c có ó m mộ ột t CSDL? CSDL? H Hệ ệ th thố ống ng c cá ác c t tậ ập p tin tin c cổ ổ đi điể ển n : : • • Đư Đượ ợc c t tổ ổ ch chứ ức c riêng riêng r rẽ ẽ, , ph phụ ục c v vụ ụ m mộ ột t m mụ ục c đ đí ích ch hay hay m mộ ột t b bộ ộ ph phậ ận n n nà ào o đ đó ó c củ ủa a doanh doanh nghi nghiệ ệp p. . • • Như Nhượ ợc c đi điể ểm m: : T Tí ính nh ph phụ ụ thu thuộ ộc c gi giữ ữa a chương chương tr trì ình nh v và à d dữ ữ li liệ ệu u . . Lưu Lưu tr trữ ữ tr trù ùng ng l lặ ặp p d dữ ữ li liệ ệu u Vi Việ ệc c chia chia s sẻ ẻ d dữ ữ li liệ ệu u b bị ị h hạ ạn n ch chế ế T Tố ốn n th thờ ời i gian gian xây xây d dự ựng ng Chi Chi ph phí í cho cho b bả ảo o tr trì ì chương chương tr trì ình nh l lớ ớn n
Xem thêm

75 Đọc thêm

Hướng dẫn soạn thảo đơn đăng ký sáng chế

HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Tài liệu này chỉ đề c ập đế n các v ấn đề liên quan đế n sáng ch ế và cách th ức nộp đơ n và đă ng ký sáng chế. M ục đích c ủa Tài li ệ u là giúp người đọ c hi ể u đượ c m ột cách t ổng thể v ề các kỹ n ăng c ần thi ế t để viếtso ạn th ảochuẩn bị đơ n đă ng ký sáng ch ế , vi ệc nộp đơ n và giao dịch v ới c ơ quan có th ẩm quyề n để đượ c bảo hộ độ c quyền sáng ch ế. Do pháp luật c ũng như thực tiễ n gi ữa các quốc gia và khu v ực là khác nhau đáng kể nên người đọ c cũng c ần xem xét và hiểu rõ nh ững yêu cầu cụ thể c ủa các h ệ thống pháp luật liên quan đế n khách hàng c ủa mình. C ần lưu ý r ằng trong Tài li ệu này, thuật ng ữ “ đạ i di ện sáng ch ế ” (patent agent) sẽ đượ c sử dụng thường xuyên. Thu ật ng ữ này không dùng theo khía c ạnh ngh ĩa kỹ thu ật để chỉ ngh ề nghiệ p đượ c cơ quan có th ẩm quyề n cho phép nh ằm đạ i di ệ n cho tác gi ả sáng ch ế trong nh ững trường h ợp cụ thể, mà dùng nh ư một thu ật ng ữ chung để chỉ nh ững người so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế (kể c ả tác gi ả sáng ch ế, ng ười so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế nghiệp dư, đạ i di ện sáng ch ế và lu ật s ư sáng ch ế)
Xem thêm

142 Đọc thêm

T ƯLI ỆU CHO BÀI NLXH V ỀÝ CHÍ

T ƯLI ỆU CHO BÀI NLXH V ỀÝ CHÍ

ợng đế mangđến cho b ạn r ất nhi ều th ứh ấp d ẫn, nh ưng l ại không cho b ạn d ễdàng đạt được nó.Nh ưng, c ũng không th ểc ứđổ máu thì kêu đa u, s ợt ối thì b ật đi ện, nh ớnhung thì liên l ạc, ngày hôm nay v ới b ạn làchuy ện l ớn, nh ưng có th ểngày hôm sau l ại là chuy ện nh ỏ. Cu ộc đờ i gi ống nh ưcây b ồcông anh, nhìn có v ẻt ựdo,nh ưng k ỳth ực l ại là thân b ất do k ỷ.Có nh ững chuy ện không ph ải là không thèm l ưu tâm, mà là có l ưu tâm c ũng ch ẳng làm đượ c gì. Ch ỉ bi ết d ốc toànl ực c ủa mình để ứn g phó là đượ c , cu ộc đờ i không có n ếu, ch ỉ có h ậu qu ảvà k ết qu …Đời là b ểkh ổ, bây gi ờb ạn không kh ổ, sau này s ẽcàng kh ổV ạn s ựt ươ n g sinh t ươ n g kh ắc, không có lên thì không có xu ống, không có th ấp thì không có cao, không có đắ n g thìkhông có ng ọt.Ch ỉ khi bi ết th ếnào là m ệt m ỏi, thì m ới c ảm nh ận đượ c th ếnào là an nhàn; n ếm qua cay đắ n g thì m ới bi ết th ếnào làng ọt bùi. Nhân lúc đa ng còn tr ẻ, d ũng c ảm b ướ c đi , nghênh đó n phong s ươ n g gió m ưa, tôi luy ện b ản thân, có th ểđộ
Xem thêm

1 Đọc thêm

Một số lưu ý khi làm đơn đăng ký sáng chế

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Tài liệu này chỉ đề c ập đế n các v ấn đề liên quan đế n sáng ch ế và cách th ức nộp đơ n và đă ng ký sáng chế. M ục đích c ủa Tài li ệ u là giúp người đọ c hi ể u đượ c m ột cách t ổng thể v ề các kỹ n ăng c ần thi ế t để viếtso ạn th ảochuẩn bị đơ n đă ng ký sáng ch ế , vi ệc nộp đơ n và giao dịch v ới c ơ quan có th ẩm quyề n để đượ c bảo hộ độ c quyền sáng ch ế. Do pháp luật c ũng như thực tiễ n gi ữa các quốc gia và khu v ực là khác nhau đáng kể nên người đọ c cũng c ần xem xét và hiểu rõ nh ững yêu cầu cụ thể c ủa các h ệ thống pháp luật liên quan đế n khách hàng c ủa mình. C ần lưu ý r ằng trong Tài li ệu này, thuật ng ữ “ đạ i di ện sáng ch ế ” (patent agent) sẽ đượ c sử dụng thường xuyên. Thu ật ng ữ này không dùng theo khía c ạnh ngh ĩa kỹ thu ật để chỉ ngh ề nghiệ p đượ c cơ quan có th ẩm quyề n cho phép nh ằm đạ i di ệ n cho tác gi ả sáng ch ế trong nh ững trường h ợp cụ thể, mà dùng nh ư một thu ật ng ữ chung để chỉ nh ững người so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế (kể c ả tác gi ả sáng ch ế, ng ười so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế nghiệp dư, đạ i di ện sáng ch ế và lu ật s ư sáng ch ế)
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH TÂY NINH

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH TÂY NINH

13giảm mỗi mức sả lƣợng và hiệu ứng sả lƣợng làm giảm cầu đ i với tất các cácyếu t đầu vào.2.2.5 Lý thuyết về cầu lao động khi một yếu tố đầu vào thay đổiNếu hãng quyết đị h th y đổi hai hoặc nhiều hơ yếu t đầu vào, việc thuê laođộng sẽ trở nên khó kh n do sự th y đổi giá của một yếu t đầu vào sẽ làcác yếu t khác. Lúc đó cầu lth y đổiđộng sẽ phụ thuộc vào sản phẩm doanh thu biên củacả hai yếu t (Robert S. Pindyck và Daniel L. Rubinfeld, 1999). Giả định cả hai yếut lđộng và vth y đổi, khi mức tiền lƣơng giảm, cầu lđầu tƣ cho may móc khô g đổi Khi lđộng sẽ t ng, ngay cảđộng rẻ hơn, hãng có thể sẽ mua thêm máymó để nâng cao n ng lực sản xuất. Việc bổ sung thêm máy móc sẽ làsản phẩm doanh thu biên củ l
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP SỐ 12 docx

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP SỐ 12 DOCX

m/s. Ph«t«n cÊu t¹o nªn chïm s¸ng laze nµy cã tÇn sè vµ n¨ng lỵng lÇn lỵt lµ : A. 4,17.1014 Hz, 27,6.10-20 J B. 4,17.1014 Hz, 1,59.10-19 J. C. 2,4. 1014 Hz, 1,59.10-19 J. D. 2,4. 1014 Hz, 27,6.10-20 J Câu 7: Cơ năng của một chất điểm dao động điều hồ tØ lệ thuận với A. biên độ dao động. B. li độ của dao động. C. chu kỳ dao động. D. bình phương biên độ dao động. Câu 8: Cã mét ®¸m nguyªn tư hi®r« ®ang n»m trong tr¹ng th¸i kÝch thÝch N khi ªlªctr«n chun tõ q ®¹o N vỊ c¸c q ®¹o bªn trong sè v¹ch quang phỉ thu ®ỵc lµ: A. 1 v¹ch B. 8 v¹ch C. 6 v¹ch D. 3 v¹ch Câu 9: Tại cùng một vị trí địa lý, nếu chiều dài con lắc đơn tăng 4 lần thì chu kỳ dao động điều hồ của nó A. giảm 2 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. D. tăng 4 lần. Câu 10: Cường độ dòng điện chạy qua tụ điện có biểu thức 2 2
Xem thêm

5 Đọc thêm

Công nhận cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình pot

CÔNG NHẬN CƠ SỞ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH POT

KINH NGHI ỆM THỰC TẾ: _LI_ _ỆT K_ _Ê CÁC CÔNG VI_ _ỆC Đ_ _Ã TH_ _ỰC HIỆN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHUYÊN ĐỀ _ _THAM GIA GI_ _ẢNG DẠY_ _- GHI RÕ TÊN CÔNG VI_ _ỆC, THỜI GIAN THỰC HIỆN_ TÔI ĐỀ NG[r]

9 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HẢI PHÒNG

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HẢI PHÒNG

qua, kinh odanh ổn định, doanh số không ngừng tăng cao, có đợc nhiều bạnhàng truyền thống, mạng lới tiêu thụ khá rộng. Đây là bớc tạo đà tốt cho côngtác kinh doanh trong những năm tới.- Công tác tổ chức của Công ty đã đợc sắp xếp lại từ năm trớc nên cán bộ côngnhân viên ổn định công tác, đi vào phát triển chuyên sâu, tạo hiệu quả cao trongkinh doanh.* Định hớng phát triển- Định hớng phát triển của Công ty trong tơng lai là tiếp tục giữ vững các bạnhàng và các loại hình kinh doanh truyền thống bằng việc nâng cao chất lợngphục vụ và tiết kiệm đối đa chi phí, đảm bảo việc cung cấp vật t hàng hoá tốt vềchất lợng, đúng thời gian, giá cả phù hợp, địa bàn gần Cảng Hải Phòng, đầu tliên doanh sản xuất và đại lý cho các hàng vật t, thiết bị của các hãng lớn. Năngđộng trong việc điều tiết và sửvốn kịp thời.18Trang:Báo cáo thực tập tốt nghiệpChơng IIIPhân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuấtkinh doanh tình hình tài chính của công ty Năm 2005I Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.1Mục đích của việc phân tích đánh giáPhân tích hoạt động kinh doanh là việc nghiên cứu quá trình hoạt đôngjvà kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh tình hình thực hiệntrách nhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc, qua đó xác định nguyênnhân dẫn đến kết quả, phân loại nhân tố ảnh hởng chủ quan và khách quan để từđó đề xuất đợc biện pháp nhằm khắc phục các điểm yếu, thúc đẩy hoạt động
Xem thêm

31 Đọc thêm

Giáo trình SỬA XE MÁY - Phần 1 doc

GIÁO TRÌNH SỬA XE MÁY - PHẦN 1 DOC

Trang 1 A. PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ XE GẮN MÁY 1. Lịch sử và xu hướng phát triển. a. Lịch sử. Năm 1860 kĩ sư người Pháp tên là Giăngêchiên Lơnoa, chế tạo thành công động cơ đốt trong. Ngay từ ngày ấy, con người đã có ý muốn gắn động cơ vào xe hai bánh (tiền thân của xe đạp ngày nay). Tuy nhiên động cơ của Lơnoa chạy bằng khí nhiên liệu có kích thứơc và nặng nên không thể đặt lên động cơ 2 bánh được. Năm 1885, kĩ sư người Đức tên là Gốtlip Dămle cùng với MâyBách chế tạo thành công động cơ đốt trong chạy xăng tốc độ tới 800 vòng/phút, công suất 8 mã lực và kích thước vào khoảng 1/10 động cơ của Lơnoa. Thành công này mở đầu cho khả năng sử dụng động cơ đốt trong vào xe 2 bánh. Ngay từ năm 1870, kĩ sư người Pháp là Perô đã làm được chiếc xe máy đầu tiên có động cơ hơi nước chạy bằng cồn Nhờ có động cơ của Gốtlip Dămle, năm 1885 người Đức đã gắn được động cơ đốt trong vào xe 2 bánh. Từ năm 1887, nước Đức và Anh đều sản xuất xe máy. b. Xu hướng phát triển. Đầu thế kỉ 20, xe máy được dùng nhiều nhất trên thế giới, nhất là các nước châu Âu với những kiểu xe đẹp và hiện đại. Nhật Bàn là nước sản xuất xe máy nổi tiếng nhất thế giới. Việt Nam đang lưu hành rất nhiều loại xe mang thương hiệu Nhật Bản, Trung Quốc… Tại Việt Nam đã có công ty liên doanh lắp ráp và sản xuất xe máy. Xe máy luôn được cải tiến về mặt kinh tế, kĩ thuật, mĩ thuật như kiểu dáng xe thay đổi sao cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Động cơ ngày càng được hoàn thiện, được chế tạo gọn, nhẹ, bền, đẹp và hiệu xuất cao. Các bộ phận cũng được hoàn thiện về tính năng và kĩ thuật, kết cấu, mĩ thuật…… 2. Phân loại
Xem thêm

8 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO potx

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO POTX

= 0,2 (V/m). B. EM = 1732 (V/m). C. EM = 3464 (V/m). D. EM = 2000 (V/m). 6. Vật dẫn và điện môi trong điện trường 1.52 Phát biểu nào sau đây đối với vật dẫn cân bằng điện là không đúng? A. Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không. B. Vectơ cường độ điện trường bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn. C. Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn. D. Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn. Ngêi biªn so¹n: Nguyễn quang chung thpt Gia Binh2 –B¾c Ninh 9 1.53 Giả sử người ta làm cho một số êlectron tự do từ một miếng sắt vẫn trung hoà điện di chuyển sang vật khác. Khi đó A. bề mặt miếng sắt vẫn trung hoà điện. B. bề mặt miếng sắt nhiễm điện dương. C. bề mặt miếng sắt nhiễm điện âm. D. trong lòng miếng sắt nhiễm điện dương. 1.54 Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Khi đưa một vật nhiễm điện dương lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phía vật nhiễm điện dương. B. Khi đưa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị
Xem thêm

15 Đọc thêm

bài giảng kế toán hàng tồn kho - đại học mở tp hồ chí minh

BÀI GIẢNG KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

Cộng 168.400.000 169.000.000 162.400.000Danh mục hàng hóa cuối kỳ của Công ty Hướng Dương như sau. Xác định số dự phòng cần lập cho hàng tồn kho cuối kỳ:Nguồn: Tìm hiểu chuẩn mực kế toán Việt Nam42Bài tập thực hành 10 • Công ty Phú Mỹ sản xuất thiết bị điện tử D-12, trong đó bộ vi xử lý modelE-1234 là vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm. Hiệnnay, do những bộ vi xử lý mới ra đời, giá của bộ vi xử lý model E-1234trên thị trường đã giảm rất lớn, làm cho giá bán của thiết bị điện tử D-12phải giảm đi 60% thì mới có thể tiêu thụ được mặc dù sẽ bị lỗ.• Công ty Phú Mỹ còn tồn 100 bộ vi xử lý trên với giá gốc 15 triệu đồng/bộ.Giá trị thuần có thể thực hiện được của bộ vi xử lý model E-1234 vào thờiđiểm lập báo cáo tài chính là 6 triệu đồng/bộ.• Xác định số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập. Giải thích vắn tắt.Nguồn: Tìm hiểu chuẩn mực kế toán Việt Nam43Ghi nhận vào chi phíTồn đầu kỳMua trong kỳGiá vốnhàng bánTồn cuối kỳBảng Cânđối kế toánBáo cáoKQHĐKD44Ghi nhận vào chi phí• VAS 02 yêu cầu ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tài liệu AJAX part1 pptx

TÀI LIỆU AJAX PART1 PPTX

bao giờ trở tác ứng dụngmềm chạy độơng tác với ủa nó: tất cText Transpứng dụng wt tác vụ đơno thành một C, được Fireợ rất tốt. ct Model); mcủa W3C HttpRequescript. onhf lâu dàcông nghệ ng Web, hãa thể thay thđến một lúcphần mềm ca mạng Inteng cần nângụng Web, nếđó vẫn chưathành sự thậg Web hiệnộc lập mángười dùngả các giao d

4 Đọc thêm

Thiết lập cơ cấu quan hệ hiệu quả giữa thương hiệu mẹ và thương hiệu nhánh pptx

THIẾT LẬP CƠ CẤU QUAN HỆ HIỆU QUẢ GIỮA THƯƠNG HIỆU MẸ VÀ THƯƠNG HIỆU NHÁNH PPTX

liên hệ các thương hiệu nhánh với thương hiệu mẹ. Nếu không cẩn trọng, doanh nghiệp không chỉ liều lĩnh với khả năng thất bại khi giới thiệu sản phẩm trên thị trường mà còn mạo hiểm khi có thể đánh mất sự tin tưởng mà thị trường dành cho bản thân thương hiệu mẹ. Đặc biệt là trong bất động sản, lĩnh vực mà những gì bạn giới thiệu với khách hàng sẽ xuất hiện trên thực tế chỉ sau vài tháng xây dựng, thì sự tin tưởng có ý nghĩa rất lớn. May mắn là dải quan hệ thương hiệu trải rất rộng, trong đó bao gồm nhiều mô hình quan hệ thương hiệu mà các nhà kinh doanh có thể lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. một đầu cực của dải quan hệ là kiểu cơ cấu “Họ Thương Hiệu”, chẳng hạn như Trung Thành có rất nhiều loại sản phẩm song chúng đều liên hệ một cách rõ ràng với nhau. đầu cực còn lại của dải quan hệ là kiểu cơ cấu “Chùm Thương Hiệu” giống như thương hiệu Unilever. Nằm dưới mái nhà chung Unilever có rất nhiều thương hiệu nhánh tồn tại độc lập với nhau, từ các sản phẩm xà phòng cho đến gia vị thực phẩm. Thành công của các nhà kinh doanh theo kiểu “Chùm Thương Hiệu” có vẻ như trái ngược với lời khuyên không nên tung hứng quá nhiều “nghề” khác nhau. Song có sự khác biệt hết sức rõ rệt giữa Họ Thương Hiệu và Chùm Thương Hiệu. Kiểu cơ cấu đầu hoạt động trên nguyên tắc như một cá thể, còn kiểu cơ cấu sau thì lại giống như một thương hiệu của những cá thể. Hơn nữa, kiểu cơ cấu Họ Thương Hiệu giúp tiết kiệm chi phí marketing đáng kể bởi doanh nghiệp chỉ tập trung vào một phân khúc thị trường đơn nhất, song nó lại kém linh hoạt. Trong khi đó, kiểu cơ cấu Chùm Thương Hiệu có được tính linh hoạt rất cao nhờ khả năng tiếp thị tới bất kỳ phân khúc thị trường nào mà doanh nghiệp muốn, song nó lại đòi hỏi chi phí truyền thông thương hiệu lớn dành cho từng thương hiệu nhánh. Phạm vi các mối quan hệ khác nhau nằm giữa hai đầu cực của dải quan hệ thương hiệu là rất rộng. Ví dụ, có những mối quan hệ theo kiểu đồng thương hiệu như Trà xanh 0º và Nước tăng lực Active của Number 1, trong đó bản sắc nhận diện thương hiệu mẹ luôn được thể hiện rõ, song các dòng sản phẩm nhánh thì hướng đến các phân khúc thị trường đôi chút khác biệt nhau, và do vậy chúng được xây dựng với các nét tính cách thương hiệu nhánh hơi khác nhau. Thực tế còn có những mối
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MRI GV NGUYỄN THU VÂN

BÀI GIẢNG MRI GV NGUYỄN THU VÂN

Giới thi ệu chung Giới thi ệu chung: „ Tạo ảnh cộng hưởng từ là phương pháp tạo ảnh các cơ quan nội tạng trong cơ thể con ngườim ột cách chính xác và không gây nguy hiểm cho b ệnh nhân. „ MRI dựa trên c ơ sở hấp th ụ và phát ra năng lượng trong dảit ầns ố radio của phổđ iệnt ừ. „ MRI tạo ảnh dựa trên nh ững thay đổi không gian về pha và t ầns ố củan ăng lượng đượch ấp th ụ và phát ra từ vật th ể tạo ảnh. Lịch sử phát triển: „ Năm 1946, hai nhà vật lý ngườiM ỹ tìm ra hiệntượng CHT hạt nhân, mối liên quan giữacường độ từ trường và tầns ố radio. „ Từ những năm 1980, máy chụpc ộng hưởng từ đầu tiên trên th ế giới đã xu ất hi ện. „ Đến nay trên thế giới đã có kho ảng 22000 máy và thu được 60 triệu hìnhảnh được ch ụpt ừ ngườib ệnh. „ Năm 2003, CHT đã cho phép t ạo ảnh các cấu trúc khác nhau c ủa cơ thể sống trong không gian ba chiều.
Xem thêm

68 Đọc thêm

TÌM HIỂU MỘT SỐTHỤTHỂTRONG QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

TÌM HIỂU MỘT SỐTHỤTHỂTRONG QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

nhận diện các tác nhân lạ, truyền tín hiệu về các cơ quan, nhờ vậy cơ thể có những phảnứng kịp thời để chống lại các tác nhân lạ - có thể gây bệnh. Các hiệu ứng miễn dịch: khimột mầm bệnh tấn công, chúng lập tức bị các hàng rào bảo vệ của cơ thể.Các cơ chế truyền thông tin của tế bào thần kinh giúp cho chúng ta tìm hiểu đượccác cơ chế của sự gây độc. Ví dụ:- Tác dụng độc của TTX (của cá nóc và các tế bào nguyên sinh). TTX là chất độc thầnkinh rất đặc hiệu, bao vây đặc hiệu cổng tích điện của các kênh Natri nằm trên bề mặtcủa màng tế bào thần kinh. Phân tử này có chứa một nhóm Guanidin tích điện dương(làm tăng tính ổn định cho các cation, nên nhóm chất độc thần kinh này có tên gọi làchất độc guanidin), và vòng Pyrimidin với sự tăng cường hợp nhất các hệ thống vòng(việc thêm các hệ thống vòng này, làm cho toàn bộ chứa 5 nhóm hydroxyl, chắc chắn hỗtrợ cho tính bền vững của phức hệ liên kết gữa TTX với kênh Natri tại phần ưa nước).Sự liên kết của TTX với kênh Natri rất nhạy (Kd = 10 –10nM). TTX có tác dụng rấtgiống tác dụng của hydrat Natri, khi xâm nhập vào miệng kênh liền liên kết với nhómpeptit glutamat, sau đó thắt chặt vòng lại khi peptit thay đổi cấu hình không gian của nửaphần liên kết. Do vậy phức hệ nhận dạng thay đổi, hơn nữa TTX tấn công vào các điệntích có tác dụng mở cổng của kênh Na+ (hậu quả thứ hai xảy ra trong cơ thể khidehydrat phức hệ nước-Na+). Sự bám chặt của tetrodotoxin cá nóc làm bao vây sự truyềndẫn xung thần kinh tại phức hệ Na+ - kênh được giải thích rõ ràng hơn bởi thời gianchiếm giữ lâu của TTX so với hydrat – Na+ trong phức hệ. Hydrat natri có thể đảongược liên kết trong thời gian 1nanogiây, trong khi TTX liên kết với kênh và tồn tạitrong thời gian được tính bằng lũy thừa 10 của giây là một khoảng thời gian vô cùng lớn,bởi vì 1 giờ chỉ bằng 3600 giây. Với lượng lớn các phân tử TTX này đã không cho natricó cơ hội xâm nhập vào kênh, sự di chuyển natri bị bao vây với hiệu lực cao và điện thếhoạt động dọc theo màng thần kinh bị dừng lại. Một miligram TTX hoặc ít hơn (mộtlượng nhỏ như đầu kim), cũng đủ giết chết một người trưởng thành.- Bệnh tiêu chảy: người bệnh bị nhiễm vi khuẩn tiêu chảy Vibrio cholerae từ nguồnnước ô nhiễm. Vi khuẩn sẽ khu trú lớp lót ruột non và sản sinh ra một chất độc – bản
Xem thêm

15 Đọc thêm

TÌM HIỂU CODEIGNITER VÀ XÂY DỰNG WEBSITE MUA BÁN HÀNG HÓA

TÌM HIỂU CODEIGNITER VÀ XÂY DỰNG WEBSITE MUA BÁN HÀNG HÓA

LỜI MỞ ĐẦUNgày nay trong thời kỳ công nghệ thông tin, cùng với nền kinh tế đang phát triển, đờisống đƣợc nâng cao, lĩnh vực thƣơng mại điện tử không còn xa lạ với chúng ta nhƣ trƣớc.Các mặt hàng đƣợc rao bán trên Internet ngày càng phong phú và đa dạng, đặc biệt là cácthiết bị di động, sản phẩm công nghệ cao.Các sản phẩm mới cùng các công nghệ mới đua nhau ra đời với tốc độ ngày càngnhanh. Chúng trở thành các phƣơng tiện thiết yếu trong đời sống của mỗi con ngƣời chúngta, phục vụ các nhu cầu hằng ngày của con ngƣời nhƣ: liên lạc, chơi game, nghe nhạc, xemtivi…Đặc biệt là máy tính, không còn đơn thuần là một chiếc thùng gồ ghề khó di chuyểnnữa. Mà thay vào đó là những chiếc máy tính xách tay, máy tính bảng nhỏ gọn cùng với cấuhình mạnh mẽ, có thể di chuyển bất cứ đâu, phù hợp với công việc và cuộc sống bận rộn củađa số ngƣời dân hiện nay.Do vậy mà các website mua bán máy tính trực tuyến lần lƣợt ra đời, các websitekhông chỉ cung cấp các mặt hàng đa dạng về máy tính cũng nhƣ những phụ kiện cần thiết,mà còn cung cấp các dịch vụ giao dịch, đặt hàng trực tuyến, an toàn và bảo mật.Các website không chỉ đòi hỏi sự chính xác, xử lý đƣợc nhiều nghiệp vụ trong quátrình mua bán, mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác nhƣ về tốc độ xử lý, giao diện thânthiện, mô hình hoá đƣợc thực tế vào máy tính, tính tƣơng thích và bảo mật cao, giúp tiết kiệmđƣợc thời gian, công sức của con ngƣời, tăng độ chính xác và hiệu quả trong công việc.Việc quản lý, mua bán máy tính trực tuyến nhằm mục đích nâng cao khả năng quảngbá sản phẩm đến khách hàng, giúp khách hàng dễ dàng chọn lựa sản phẩm phù hợp. Ngoài racòn phát triển kinh doanh và nâng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Xây dựng website mua bán máy tính4GVHD: Nguyễn Văn Giáp
Xem thêm

110 Đọc thêm

Hạn chế rủi ro tín dụng tại SeABank

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SEABANK

3.2.1. Nợ quá hạn3.2.2. Nguyên nhân gây nên tình trạng nợ quá hạn Ngân hàng SeABank Đà Nẵng3.3. Do hiệu lực quản lý của các cơ quan nhà nước chưa cao3.4. Một số nguyên nhân khác3.4.1. Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng3.4.2. Kiểm tra kiểm soát không tốt3.4.3. Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp3.4.4. Do đội ngũ cán bộ thiếu trình độ4. Kết quả thu hồi nợ quá hạn SeABank Đà Nẵng5. Các biện pháp mà Ngân hàng SeABank Đà Nẵng đã áp dụng nhằm ngăn ngừa và hạnchế rủi ro tín dụng5.1. Công tác tổ chức cán bộ5.2. Thông tin về khách hàng5.3. Chú trọng công tác đánh giá khách hàng5.4. Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng5.5. Công tác thu hồi nợ quá hạn, xử lý các khoản nợ khó đòi5.6. Khả năng đo lường của các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của NgânhàngChương III. Những kiến nghị và giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro ngânhàng SeABank Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nayI. Những kiến nghị và giải pháp đối với ngân hàng SeABank Đà Nẵng1. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và điều hành1.1. Công tác giáo dục và đào tạo cán bộ1.2. Thành lập ban cố vấn và thanh tra tín dụng ngân hàng1.3. Thực hiện nghiêm túc các quy chế tín dụng2. Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng3. Việc sử lý các khoản vay nợ khó đòiII. Những giải pháp từ ngân hàng Nhà nướcIII. Những giải pháp từ chính phủ và các ngànhPhần. Kết luận
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề