HAEMOPHILUS INFLUENZAE TYP B ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ TỶ LỆ TRẺ KHỎE MẠNH MANG VI KHUẨN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "HAEMOPHILUS INFLUENZAE TYP B ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ TỶ LỆ TRẺ KHỎE MẠNH MANG VI KHUẨN":

Tiet 27- Kiem tra 1 tiet ly7- 2 de-co ma tran+dâp an

TIET 27- KIEM TRA 1 TIET LY7- 2 DE-CO MA TRAN+DÂP AN

b) Biểu diễn chiều dòng điện trong sơ đồ. Câu 3 : Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, hai qủa cầu A và B với giá đỡ bằngnhựa được đặt đủ xa. Làm cho quả cầu A Nhiễm điện âm, ta thấy hai lá nhơm mỏng gắn với nó x ra. Có hiện tượng gì đối với 2 lá nhơm ở quả cầu B trong trường hợp:a. Nếu nối A với B bằng một thanh nhựa.b. Nếu nối A với B bằng một thanh đồng.Câu 4: Giải thích tại sao vào những ngày hanh khơ, khi chải đầu bằng lược nhựa, nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra , vµ c¸c sỵi tãc ®Èy nhau x ra kh«ng su«n mt ?KIỂM TRA - Mơn: VẬT LÍ 7 - Thời gian: 45 phút §Ị 2Họ và tên: Lớp: 7……Điểm: Lời phê của Cơ giáo:Bài làm: ( PhÇn tr¾c nghiƯm lµm lu«n vµo ®Ị )A/ Trắc nghiệm: I/ Khoanh tròn vào chữ đứng đầu câu là đáp án đ úng trong các câu sau: Câu 1: Hạt nào khi dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện?A. Điện tích âm. B. Ngun tử. C . Điện tích dương D. Cả A, C đều đúng. Câu 2: Nhận xét nào sai: A. Trong các vật trung hồ về điện vẫn tồn tại các điện tích dương và âm. B. Electron có thể di chuyển ngun tử này sang ngun tử khác hoặc từ vật này sang vật khác. C. Trong vật trung hồ về điện, vật đó khơng có điện tích D. Vật mang điện tích dương nếu thiếu electron (e), vật mang điện tích âm nếu thừa (e).Câu 3: Ngêi ta øng dơng c¸c t¸c dơng nµo cđa dßng ®iƯn ë cét A ®Ĩ lµm c¸c c«ng viƯc ë cét B. Em h·y ghÐp cho ®óng :Cét A GhÐp Cét B1. T¸c dơng nhiƯt A. ChÕ t¹o bãng ®Ìn cao ¸p ®êng phè, ®Ìn bót thư ®iƯn, ®Ìn LED2. T¸c dơng ph¸t s¸ng B. Ch÷a bƯnh trong y häc .3. T¸c dơng tõ C. ChÕ t¹o m¸y sÊy tãc , nåi c¬m ®iƯn , bÕp ®iƯn , lß sëi 4. T¸c dơng ho¸ häc D. ChÕ t¹o chu«ng ®iƯn . cÇn cÈu dïng nam ch©m ®iƯn 5. T¸c dơng sinh lÝ E. Lµm nh÷ng ®å trang søc m¹ b¹c , m¹ vµng II / Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trông trong các câu sau :Câu 1:a/ Hai vật nhiễm điện …………………… sẽ hút nhau . Hai vật nhiễm điện ……………………… sẽ đẩy nhaub/ Vật nhiễm điện…………….nếu nhận thêm êlectrôn.Vật nhiễm điện……………….nếu mất bớt êlectrôn
Xem thêm

3 Đọc thêm

Giống lúa Cilosari docx

GIỐNG LÚA CILOSARI DOCX

2. Những đặc điểm chính: Giống lúa chịu hạn CH5 (B/C HNKH Ban Trồng trọt và BVTV, 7-9/1/1998). Giống CH5 được lai tạo từ vụ Chiêm Xuân 1987-88, đến vụ mùa 1994 xác định được dòng tốt và được sn xuất thử, tham gia kho nghiệm quốc gia. Một số đặc điểm cu giống CH5 như sau: - Thích hợp với điều kiện vùng hạn, trong điều kiện hạn kéo dài ít nh hưởng đến sinh trưởng phát dục và trỗ b"ng. Độ ẩm cây héo của CH5 tưng đưng như của giống CH133, C22, CHTL. Các giống này đều có áp lực rễ mạnh hn đối chứng và ở điều kiện thiếu nước các giống này cũng bm nước mạnh hn. Cường độ thoát hi nước của những giống lúa chịu hạn này ít hn những giống lúa bình thường. - Đặc điểm gii phẫu của lá: Trong điều kiện thiếu nước các giống chịu hạn kh"ng bị nh hưởng nhiều đến kích thước lá. Các giống lúa có lá và biểu bì dày hn. Giống CH5, CH133, C22, CHTL có 13-14 khí khổng/1mm2 lá, trong khi giống xuân số 2 có 26 khí khổng/1mm2 lá, CR203 có 19 khí khổng/1mm2 lá. CH5 có bộ rễ phát triển, hệ số rễ/thân lá cao hn giống lúa kh"ng chịu hạn. Tính chịu hạn có liên quan đến tính chịu độc và nồng độ dịch tế bào, cụ thể khi xử lí KClO3 3% ngâm hạt 48h và KClO31% xử lí rễ mạ thì giống CH5 có tỉ lệ ny mầm cao hn, rễ ít bị đen và héo hn. - Dạng cây xoè, lá xiên, màu sắc xanh vàng. B"ng to dài, số hạt/b"ng nhiều. Hạt gạo nhỏ, trong cm ngon. Giống CH5 có năng suất cao, thích hợp mức phân bón trung bình và thấp. - Giống CH5 sinh trưởng khá, chống đổ trung bình. Có kh năng thích ứng rộng nhưng nhiễm bạc lá và kh" v"n nhẹ. Năm 1996 ước tính diện tích gieo trồng khong 1500-2000ha và mở rộng tới 3500-4000ha năm 1997. Giống CH5 được Hội đồng khoa học Bộ N"ng nghiệp và PTNT cho phép khu vực hoá.
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM TRIẾT HỌC PHẬT GIÁO ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

ĐẶC ĐIỂM TRIẾT HỌC PHẬT GIÁO ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

nhiên nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất tới quá trình đó là nhân tố kinh tế–xã hội, Trần Thị Bích Thảo - CH2009CNMT 1Tiểu luận Triết học Đặc điểm triết học Phật giáo Ấn Độ cổ đạitrong đó đặc biệt là sự tồn tại từ rất sớm và kéo dài của kết cấu kinh tế xã hội theo mô hình đặc biệt mà Các Mác gọi là “Công xã nông thôn”. Trong kết cấu này, chế độ quốc hữu về ruộng đất được các nhà kinh tế điển hình là chủ nghĩa Mác coi là “chiếc chìa khoá” để hiểu toàn bộ lịch sử Ấn Độ cổ đại. Chính trong mô hình này đã làm phát sinh chủ yếu không phải là sự phân chia đối kháng giai cấp giữa chủ nô và nô lệ như ở Hy Lạp cổ đại, mà là sự phân biệt hết sức khắc nghiệt và giai dẳng của bốn đẳng cấp lớn trong xã hội: Tăng nữ, quí tộc, bình dân tự do và tiện nô (nô lệ). Thêm vào đó người Ấn Độ cổ đại đã tích luỹ được những tri thức rất phong phú về các lĩnh vực toán học thiên văn, lịch pháp nông nghiệp v.v… Tất cả những yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị và tri thức nói trên đã hợp thành cơ sở hiện thực cho sự phát triển những tư tưởng triết học – tôn giáo Ấn Độ cổ đại.Triết học Ấn Độ cổ đại chia làm hai giai đoạn:Giai đoạn thứ nhất: (Từ giữa thiên niên kỷ III tr.CN đến khoảng giữa thiên niên kỷ II tr.CN). Đây là giai đoạn thường được gọi là “Nền văn hoá Harappa” (hay nền văn minh sống Ấn) – Khởi đầu của nền văn hoá Ấn Độ, mà cho tới nay người ta còn biết quá ít về nó ngoài những tư liệu khảo cổ học vào những thập kỷ đầu thế kỷ XX. Giai đoạn thứ hai: (Tiếp nối giai đoạn thứ nhất tới thế kỷ thứ VII tr.CN). Đây là thời kỳ có sự thâm nhập của người Arya (gốc Ấn- Âu) vào khu vực của người Dravida (người bản địa). Đây là sự kiện quan trọng về lịch sử, đánh dấu sự hoà trộn giữa hai nền văn hoá -tín ngưỡng của hai chủng tộc khác nhau. Chính qúa trình này đã làm xuất hiện một nền văn hoá mới của người Ấn Độ: nền văn hoá Véda. Giai đoạn thứ ba: Trong khoảng 5 – 6 thế kỷ (Từ thế kỷ thứ VI tr.CN tới thế kỷ I tr.CN) đây là thời kỳ Ấn Độ cổ đại có những biến động lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội và tư tưởng, cũng là thời kỳ hình thành các trường phái triết học – tôn giáo lớn. Đó là 9 hệ thống tư tưởng lớn, được chia làm hai phái: chính thống
Xem thêm

15 Đọc thêm

Tuyển tập đề thi thử đại học môn sinh năm 2009_THTP Lê Xoay_Đề 03 pot

TUYỂN TẬP ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH NĂM 2009 THTP LÊ XOAY ĐỀ 03 POT

c Làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng. d Gây chết hoặc giảm sức sống. 39/ Thế nào là đột biến mất đoạn NST? a NST mất từng đoạn ( mang tâm động hoặc không ) làm giảm số lượng gen. b Sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng. c Một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 1800 và gắn lại với nhau tại vị trí cũ. d Một đoạn NST có thể lặp lại một hay nhiều lần làm tăng số lượng gen trên NST. 40/ Cho biết A: cao, a: thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường. Phép lai có tỉ lệ 11 cao:1 thấp là: a AAaa x AAaa b AAaa x Aa c AAAa x AAAa d AAa x AAa 41/ Đâu là nhận định sai ? a Thường biến là tập hợp các KH của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác nhau. b Thường biến không DT được . c Nhờ thường biến cơ thể phản ứng linh hoạt về KH để thích ứng trước những thay đổi của môi trường. d Thường biến xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định . 42/ Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Men Đen không có nội dung nào sau đây ? a Tạo các dòng thuần và lai các dòng thuần khác nhau bởi 1 hay nhiều cặp tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2,F3 b Lai phân tích cơ thể lai F1 c Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết. d Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết giải thích kết quả. 43/ Với 3 loại ribônuclêôtit là U, G, X có bao nhiêu tổ hợp bộ ba chứa ít nhất 1X ? a 27 b 19 c 37 d 8 44/ Cho biết các gen sau đây: A: qui định thân cao; a: qui định thân thấp B: hạt tròn; b: hạt dài D: hạt màu vàng; d: hạt màu trắng Ba cặp gen nói trên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể
Xem thêm

7 Đọc thêm

Báo cáo " Phòng chống bạo lực với trẻ em và lao động trẻ em " docx

BÁO CÁO " PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC VỚI TRẺ EM VÀ LAO ĐỘNG TRẺ EM " DOCX

nhiu a phng. Bo hnh tr em v lao ng tr em li hu qu nng n, lõu di i vi s phỏt trin v sc kho, tõm lớ, tinh thn tr em. Tuy cỏc v vi phm bo lc i vi tr em v lao ng tr em ó v ang c phỏt hin, a ra x lớ hnh chớnh hoc truy cu trỏch nhim hỡnh s ngy cng nhiu nhng quy trỡnh v ngn nga, phỏt hin, x lớ v h tr tr em b bo lc cha c quy nh tng th, thiu s phi kt hp gia cỏc cp, cỏc ngnh. iu ny ó hn ch rt nhiu kt qu ca hot ng phũng, chng bo lc i vi tr em. tuyn c s cỏc dch v h tr phỏp lớ, y t, phc hi th cht, tõm lớ cho tr em v lao ng tr em b bo lc hu nh cha cú hoc cú thỡ cng rt hn ch. Nguy c b bo hnh cú th xy ra i vi tr em mi tui. Bt kỡ i tng no trong tui ó phỏt trin v sinh lớ, cú ngh nghip hay khụng cú ngh nghip, cú quen bit hay khụng vi nn nhõn u cú th l nhng i tng cú hnh vi bo lc i vi tr em v lao ng tr em, c bit l cỏc ụng ch (ngi s dng lao ng) trong quan h vi lao ng tr em. Tuy nhiờn, tỡnh trng ny cú th kim soỏt c nu chỳng ta xỏc nh c nhng nguyờn nhõn sõu xa ca cỏc hnh vi ny v cú bin phỏp phỏt hin, phũng nga, ngn chn, x lớ kp thi v kiờn quyt. Theo bỏo cỏo khụng chớnh thc ca
Xem thêm

6 Đọc thêm

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỘI NGŨ TÁC GIẢ VĂN HỌC BẮC KẠN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỘI NGŨ TÁC GIẢ VĂN HỌC BẮC KẠN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

ông được đào tạo khá cơ bản, vì thế ông hiểu rất rõ công việc và phương pháp sáng tác của nhà văn. Giai đoạn này nhà thơ Triệu Kim Văn đã cho ra mắt bạn đọc khá nhiều bài thơ đặc sắc, mang hơi thở núi rừng, của cuộc sống, trĩu nặng một tình yêu với quê hương Bắc Kạn giàu bản sắc của mình. Ví dụ như những bài thơ: Nhớ Bác tết trồng nhiều cây, Xuân về trên bản định cư, Chiều núi Đuổm, Hoa trứng gà… Đặc biệt, vào năm 1971 - nhà thơ Triệu Kim Văn đã được cử đi dự trại sáng tác của Hội văn nghệ Việt Bắc. Trong quá trình học tập, trao đổi sáng tác tại trại, các nhà văn, nhà thơ dân tộc thiểu số đã rất sôi nổi bàn về vấn đề: giữ gìn tiếng dân tộc, giữ gìn bản sắc dân tộc. Họ đã tích cực sáng tác bằng tiếng dân tộc. Cũng vì lí do đó mà đến năm 1973 - Triệu Kim Văn đã chính thức đi học chữ Nôm Dao để phục vụ cho việc sáng tác văn chương bằng tiếng mẹ đẻ của mình. Đây chính là biểu hiện tích cực, cụ thể của ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc của nhà văn trong sự nghiệp sáng tác văn học của ông. Còn đối với nhà thơ, nhà văn Triệu Sinh - ta lại bắt gặp trong tác phẩm của ông những tình cảm nồng hậu của nhà thơ
Xem thêm

7 Đọc thêm

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

%Hình 1. Tỷ lệ sống của trưởng thành trong thời gian nhân nuôiTrong điều kiện phòng nuôi (Ôn, ẩm độ trung bình là 24,680C và 78.64%) tuổi thọ của trưởng thành đực là 204,24 ngày, của trưởng thành cái 184,93 ngày. Tuổi thọ trung bình trưởng thành đực và cái chênh nhau 10 ngày. Trong điều kiện nhân nuôi phòng thí nghiệm viện BVTV, thời gian sống bọ dừa kéo dài tới 267ngày.Kết quả (hình 1) cho thấy: Trong nhân nuôi 30 ngày đầu tuổi thọ trưởng thành ổn định, 100% số trưởng thành sống và đẻ trứng. Từ 40- 60 ngày, tuổi thọ giảm dần một số con đã chết nh-ưng số lượng không nhiều, đặc biệt từ ngày thứ 80 trở về sau số lượng trưởng thành chết tăng lên rất rõ.3.2. Thời gian và lượng trứng đẻ của trưởng thành trong phòng thí nghiệmBảng 4. Lượng trứng đẻ của trưởng thành trong phòng thí nghiệm(Viện Bảo vệ Thực Vật)Thời gian đẻtrứng (ngày) Số trứng đẻ (trứng/cái/10 ngày)Tỷ lệ trứng đẻso tổng số (%) Điều kiện thí nghiệm
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI GIẢNG SINH LÝ ĐỘNG VẬT NÂNG CAO PHẦN 1TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT DẠ DÀY ĐƠN

BÀI GIẢNG SINH LÝ ĐỘNG VẬT NÂNG CAO PHẦN 1TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT DẠ DÀY ĐƠN

1.3 Căn cứ vào thành phần thức ăn và đặc điểm giảiphẫu đường tiêu hoá, động vật có thể được chia làm banhóm:Động vật ăn thịt+ Thịt hay xác chết động vật là thức ăn chủ yếu+ Thức ăn tự nhiên của chúng bao gồm cơ, các cơ quan nội tạng,máu và mô mỡ.+ Các loại thức ăn này có giá trị năng lượng cao và dễ tiêu hoá.+ Động vật ăn thịt đã thích nghi với loại thức ăn này nên đường tiêuhoá ngắn và đơn giản.+ Chỳng ăn con mồi nhanh và phải chờ một thời gian dài mới ăn bữasau. Nhóm này có dạ dày rộng, có thể dự trữ được một lượng lớnthức ăn.10vĐộng vật ăn cỏ+ Thức ăn tự nhiên của nhóm này l thực vật, ch yu là carbohydrat,nó không bị phá huỷ bới các enzym do các tuyến cuả đường tiêuhoá tiết ra.+ Tuy nhiên đường tiêu hoá của động vật ăn cỏ có thể tích rất lớn vàhệ vi sinh vật có thể pha v c cỏc cht hữu cơ sang các thànhphần có khả năng tiêu hoá, cung cấp các chõt dinh dng cho vậtchủ.+ Sự phân giải của vi sinh vật diễn ra trong điều kiện thiếu oxy, đượcgọi là sự lên men.+ ở động vật nhai lại và caguru, sự phân giải của vi sinh vật diễn ra ởdạ dày trước
Xem thêm

Đọc thêm

b19

B19

triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ ?+Ý nghóa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá ?-Gv chốt lại đặc điểm sinh sản .-HS căn cứ vào thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi .+Trứng phát triển trong mang trai mẹ được bảo vệ và tăng lượng oxy +u trùng bám vào mang và da cá :Được bào vệ và tăng lượng oxy * Tiểu kết 3: Trai phân tính .Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng .u trùng có giai đoạn sống trong mang trai mẹ và trong mang cá .3. Kết luận : HS đọc kết luận trong SGK 4. Kiểm tra đánh giá :GV Cho HS làm bài tập :Đánh dấu x vào câu đúng a.Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt .b.Cơ thể trai gồm ba phần đầu trai thân trai và chân trai.c.Trai di chuyển bằng chân rìu d.Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào .e.Cơ thể trai có đối xứng hai bên .5. Dặn dò -Học bài trả lời câu hỏi SGK-Đọc mục ‘’Em có biết ‘’-Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện thân mềm .Giáo án:Sinh Học 7 - 3 - GV:Liêng Jrang Ha ChúPhòng GD-ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’RôngGiáo án:Sinh Học 7 - 4 - GV:Liêng Jrang Ha Chú
Xem thêm

4 Đọc thêm

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM

Áp dụng lý thuyết này vào nghiên cứu đề tài’ Tìm hiểu đặc điểm của du khách quốc tế vào Việt Nam ‘’ chúng tôi muốn phần nào tìm hiểu được quá trình tác động của những khách du lịch quốc tế và cộng đồng tại thời điểm du lịch, người làm công tác du lịch quốc tế và cộng đồng tại thời điểm du lịch, người công tác du lịch trong nước. Trong suốt quá trình đi du lịch của mình những đối tượng du lịch sẽ lien tục tương tác với nhau, với mọi người dân,…có nghĩa là họ thường xuyên trao đổi, học hỏi, nhận biết, chia sẻ các biểu trưng.Và hơn hết du lịch mở ra các cơ hội để các quốc gia , các dân tộc tìm hiểu, học hỏi các hành động, các phong tục tập quán …của nhau thong qua các biểu trưng. Đây cũng chính là cơ sở để lý giải cho việc trong xã hội ngày nay các cộng đồng thường chia sẻ nhiều những giá trị, những biểu trưng khác nhau, không bó hẹp trong một nhóm nhỏ mà có thể vượt ra cả phạm vi quốc gia( như giá trị về hòa bình, sức khỏe…) . Sử dụng thuyết tương tác biểu trưng để tfim hiểu đặc điểm của du khách quốc tế còn phần nào giúp cho việc lý giải tác động của những đặc điểm của du khách quốc tế còn phần nào giúp cho việc lý giải tác động của những đặc điểm đó tới các vấn đề xã hội của nước ta.2. Những khái niệm công cụ:2.1Du lịch. Theo Coltman: Du lịch là quan hệ tương hỗ do sự tương tác của bốn nhóm; du khách, cơ quan cung ứng du lịch, chính quyền và dân cư nơi đến du lịch tạo nên.Hay theo( Robert W.Mc Intosh, Charles R.Goeldner,J.R Brent Ritchie):Du lịch như là tổng thể các mối quan hệ và hiện tượng nảy sinh từ tác động qua lại giữa du khách, nhà cung ứng, chính quyền và cộng đồng chủ nhà trong quá trình thu hút và đón tiếp du khách.2.2. Khách du lịch quốc tế. Định nghĩa của việt Nam, quy định tại điều 20, chương 4, pháp lệnh du lịch năm 2006: Là người nước ngoài, người việt nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư
Xem thêm

16 Đọc thêm

Biện pháp phòng chống rét cho cây trồng pptx

BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG RÉT CHO CÂY TRỒNG PPTX

cho kịp thời vụ. Mạ xuân muộn:Gieo từ 15/1- 15/2, trong thời điểm trọng tâm các đợt rét đậm của năm nay. Để tăng tỷ lệ nảy mầm, tăng khả năng chống rét cho mạ có thể ngâm thóc giống trong dung dịch chất tăng trưởng Vườn sinh thái nồng độ 0,03% đến no nước; không gieo mạ trong những ngày nhiệt độ dưới 130C kéo dài, cần bảo quản mầm mạ trong nhà kín, tưới nước đủ ẩm, phủ bao tải gai hay bao tải dứa tránh khô mầm (có thể bảo quản 5-7 ngày), khi nào nghe dự báo thời tiết thấy trời ấm trên 130C mới gieo; đảm bảo diện tích mạ sinh trưởng tốt, không bị chết rét, bà con cần che phủ cho mạ bằng nilon trắng 100% diện tích đã gieo theo các phương pháp khác nhau (phương pháp gieo mạ ném, Tunel nền khô, Tunel nền ướt, Việt Nhật ), che nilon trên khung hình vòm cống, không che phẳng trên mặt luống mạ. Đối với mạ thâm canh không được bón thúc đạm, không mở nilon và đem mạ đi cấy khi nhiệt độ ngoài trời dưới 150C. Nếu dược mạ quá xấu, cần cây mạ cao để cấy chân trũng cần phun qua lá cho mạ bằng các loại: Chất tăng trưởng Vườn sinh thái 2 lần, mỗi lần cách nhau 5-7 ngày với nồng độ 5ml/15lít nước/sào mạ. Chất tăng trưởng Vườn sinh thái với 18 loại acide amin đặc hiệu, các enzim hoạt hoá cần thiết cho sự sống được chiết xuất bởi công nghệ Nano tiên tiến từ tảo biển, các nguyên tố đa, trung, vi lượng cùng hệ thống vi sinh vật hữu ích giúp cho bộ rễ cây mạ phát triển mạnh mẽ, tăng khả năng chống chịu với sâu, bệnh hại và điều kiện thời tiết giá rét. Sử dụng chất tăng trưởng Vườn sinh thái cho mạ, lúa rút ngắn được thời gian sinh trưởng từ 7-10 ngày do đó cho phép thời vụ gieo, cấy lúa vụ xuân kéo dài thêm 7-10 ngày, điều đó rất có ý nghĩa trong tình hình hiện nay. Ngoài ra có thể sử dụng các loại
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tỷ lệ bồi thường theo nghiệp vụ của toàn thị trường loss ratio by line of insurance

TỶ LỆ BỒI THƯỜNG THEO NGHIỆP VỤ CỦA TOÀN THỊ TRƯỜNG LOSS RATIO BY LINE OF INSURANCE

Bi u/Form : 10 PNTểT L B I TH NG THEO NGHI P V C A TOÀN TH TR NGỶ Ệ Ồ ƯỜ Ệ Ụ Ủ Ị ƯỜLOSS RATIO BY LINE OF INSURANCEĐ n v / Unit : 1 000 000 VNĐ)ơ ịTTNghi p v b o hi mệ ụ ả ểLines of InsuranceB o hi m g cả ể ố Nh n tái b o hi m ngoài n cậ ả ể ướ PhíDirect premiumB iồ th ngườDirect insur.ClaimsT l b i ỷ ệ ồth ngườLoss ratio ofdirectInsurancePhíOverseasreinsur.AssumedpremiumB iồ th ngườOverseasreinsur

5 Đọc thêm

Sử dụng thuốc ở người cao tuổi docx

SỬ DỤNG THUỐC Ở NGƯỜI CAO TUỔI DOCX

Sử dụng thuốc ở người cao tuổi Ngày nay, nhờ những tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là y tế và chăm sóc sức khoẻ nên tuổi thọ của con người không ngừng được tăng cao. Tuy nhiên, song song với tuổi thọ tăng cao lại kéo theo những bệnh của người cao tuổi. Đây là bệnh lý có những đặc thù riêng, cả về chẩn đoán, theo dõi và điều trị, do đặc điểm về tâm sinh lý của người già có nhiều thay đổi so với các lứa tuổi khác. Chính vì vậy, việc hiểu biết về một số đặc điểm sinh - bệnh lý và một số những điểm đáng lưu ý khi dùng thuốc cho những người cao tuổi là hết sức quan trọng. Những đặc điểm ảnh hưởng tới việc dùng thuốc: - Theo thời gian, một số các cơ quan tổ chức đã suy giảm chức năng đáng kể, do vậy dễ dẫn đến hiện tượng chậm đáp ứng rồi lại đáp ứng quá mạnh (nghĩa là liều điều trị rất gần với liều độc). - Thường mắc nhiều thứ bệnh phối hợp; dùng thuốc điều trị bệnh này, có thể làm nặng thêm bệnh kia. Hơn nữa, việc điều trị nhiều loại bệnh sẽ dễ dẫn đến tương tác thuốc có hại. - Hấp thu thuốc: Bộ máy tiêu hoá của người cao tuổi có nhiều thay đổi do giảm số lượng các tế bào hấp thu kèm theo giảm nhu động ruột cũng như giảm lượng máu tuần hoàn đến ruột dẫn đến việc hấp thu trở nên khó khăn và chậm chạp hơn, trong khi thuốc lưu lại trên đường tiêu hoá lâu hơn lại dễ gây nên các biến chứng trên đường tiêu hoá. - Phân phối thuốc: Người già, khối lượng các mô giảm, do vậy khối lượng nước giảm mà khối lượng mỡ nói chung lại tăng lên. Do vậy các thuốc tan trong nước sẽ bị tăng nồng độ; còn các thuốc tan trong mỡ sẽ bị chậm khởi đầu, nhưng lại tăng thời gian tác dụng, dễ dẫn đến tích luỹ gây độc. - Chuyển hoá và thải trừ thuốc: Thuốc được thải trừ qua gan và thận là chủ yếu, nhưng ở người già, khối lượng gan và thận đều giảm; lượng máu đến cũng giảm do vậy ảnh hưởng tới chuyển hoá của thuốc; dễ dẫn đến tích luỹ và gây độc. Một số nguyên tắc chung dùng thuốc ở người cao tuổi: - Hạn chế tối đa việc dùng thuốc cho người cao tuổi; tránh lạm dụng thuốc, nhất là các thuốc được cho là "thuốc bổ". - Nếu phải dùng thuốc thì dùng càng ít loại càng tốt, chọn các loại thuốc ít độc và hiệu
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM HỆ NỘI TIẾT TRẺ EM KỲ 3 2

ĐẶC ĐIỂM HỆ NỘI TIẾT TRẺ EM KỲ 3 2

lông sinh dục. + Thiếu thụ thể androgen không hoàn toàn: Bộ phận sinh dục không rõ ràng, có lỗ đáí thấp, tinh hoàn ẩn một / hai bên, đến dậy thì không có nam hoá, có vú to. * Do thiếu enzym 5 - reductase: giảm DHT, lúc sinh ra bộ phận sinh dục ngoài không rõ ràng, phần lớn được coi là trẻ gái. Đến tuổi dậy thì do tăng cao nồng độ T gây trưởng thành hệ thống enzym và có sự nam hoá rõ rệt và thường có đổi giới tính. c. Ái nam ái nữ thực thụ: hiếm gặp, có đồng thời tinh hoàn và buồng trứng trên cùng một cá thể. Công thức nhiễm sắc thể thường là 46 XX, đôi khi 46 XY, hay là thể khảm.
Xem thêm

5 Đọc thêm

DE DIA 9 TINH 08-09

DE DIA 9 TINH 08-09

Sở Gd&Đt Nghệ ankỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 9 thcs năm học 2008 - 2009 Môn thi: địa lý- Bảng AThời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Câu 1 (3,0 điểm).a. Dựa vào kiến thức đã học em hãy điền thông tin vào ô trống trong bảng, theo mẫu sau:Đặc điểm Dân tộc kinh Các dân tộc ít ngời- Chiếm..tỉ lệ dân số cả nớc- Phân bố chủ yếu ở- Tỷ lệ gia tăng dân số- Các loại hình quần c- Kinh nghiệm sản xuất- Lực lợng lao động và đời sốngkinh tế - xã hộib. Cho biết hớng thay đổi địa bàn c trú và đời sống kinh tế xã hội của các dân tộc ít ngờiở nớc ta hiện nay?Câu 2 (4,5 điểm).a. Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta.b. Trình bày cơ cấu của ngành công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm?c. Chứng minh rằng ngành công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm là ngành côngnghiệp trọng điểm của nớc ta.Câu 3 (5,0 điểm).a. Vùng Bắc Trung Bộ có những trung tâm kinh tế quan trọng nào? Nêu chức năng và cácngành công nghiệp của từng trung tâm?b. Tại sao nói du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ?Câu 4 (3,5 điểm).Vùng đồng bằng sông Cửu Long có những u thế gì về mặt tự nhiên và dân c xã hội đốivới việc phát triển kinh tế?Câu 5 (4,0 điểm). Cho bảng số liệu:
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ THI HSG ĐỊA 9-2008-2009

ĐỀ THI HSG ĐỊA 9-2008-2009

Sở Gd&Đt Nghệ ankỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 9 thcs năm học 2008 - 2009 Môn thi: địa lý- Bảng AThời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Câu 1 (3,0 điểm).a. Dựa vào kiến thức đã học em hãy điền thông tin vào ô trống trong bảng, theo mẫu sau:Đặc điểm Dân tộc kinh Các dân tộc ít ngời- Chiếm..tỉ lệ dân số cả nớc- Phân bố chủ yếu ở- Tỷ lệ gia tăng dân số- Các loại hình quần c- Kinh nghiệm sản xuất- Lực lợng lao động và đời sốngkinh tế - xã hộib. Cho biết hớng thay đổi địa bàn c trú và đời sống kinh tế xã hội của các dân tộc ít ngờiở nớc ta hiện nay?Câu 2 (4,5 điểm).a. Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta.b. Trình bày cơ cấu của ngành công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm?c. Chứng minh rằng ngành công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm là ngành côngnghiệp trọng điểm của nớc ta.Câu 3 (5,0 điểm).a. Vùng Bắc Trung Bộ có những trung tâm kinh tế quan trọng nào? Nêu chức năng và cácngành công nghiệp của từng trung tâm?b. Tại sao nói du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ?Câu 4 (3,5 điểm).Vùng đồng bằng sông Cửu Long có những u thế gì về mặt tự nhiên và dân c xã hội đốivới việc phát triển kinh tế?Câu 5 (4,0 điểm). Cho bảng số liệu:
Xem thêm

1 Đọc thêm

NGÂN HÀNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

NGÂN HÀNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

Ngân hàng Thanh toán Quốc tếBách khoa toàn thư mở WikipediaBước tới: menu, tìm kiếmNgân hàng Thanh toán Quốc tế (tiếng Anh: Bank for International Settlements; viết tắt: BIS) là một tổ chức quốc tế của các ngân hàng trung ương, thậm chí có thể nói nó là ngân hàng trung ương của các ngân hàng trung ương trên thế giới. BIS có vai trò thúc đẩy sự hợp tác giữa các ngân hàng trung ương và các cơ quan khác để ổn định tiền tệ và tài chính. Hoạt động của BIS được thực hiện bởi các tiểu ban, ban thư ký của nó và bởi hội nghị toàn thể các thành viên được tổ chức hàng năm. BIS cũng cung ứng các dịch vụ ngân hàng, nhưng chỉ cho ngân hàng trung ương, hoặc các tổ chức quốc tế tương tự nó. BIS được thành lập năm 1930 theo Hiệp ước Hague và có trụ sở chính tại Basel, Thụy Sĩ.Mục lục[ẩn]• 1 Tổ chức quốc tế của các ngân hàng trung ương • 2 Quy định về tỷ lệ vốn tự có • 3 Minh bạch hóa tỷ lệ dự trữ • 4 Xem thêm [sửa] Tổ chức quốc tế của các ngân hàng trung ươngVới tư cách là tổ chức của các ngân hàng trung ương, hàng năm BIS tổ chức các hội nghị thống đốc ngân hàng trung ương để thảo luận về các vấn đề tiền tệ quốc tế và điều chỉnh vĩ mô. BIS tìm cách làm cho chính sách tiền tệ của 55 ngân hàng trung ương thành viên trở nên dễ dự báo hơn và minh bạch hơn. Mặc dù chính sách tiền tệ là đối tượng thuộc về chủ quyền quốc gia, song nó là điều kiện chế ước đối với các hoạt động ngân hàng trung ương và tư nhân và cả đối với hoat động đầu cơ ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái đặc biệt là tới vận mệnh của các nền kinh tế xuất khẩu. Nếu không làm cho chính sách tiền tệ phù hợp với thực tế và thực hiện cải cách tiền tệ đúng thời điểm (55 ngân hàng trung ương thành viên và Quỹ Tiền tệ Quốc tế thường gọi đây là chính sách đồng thời), thì sẽ dẫn tới những tổn thất to lớn. Phối hợp chính sách chặt chẽ để làm gì? Để đảm bảo rằng việc can thiệp của ngân hàng trung ương khi cố gắng đạt được các mục tiêu đã đề ra sẽ không quá tốn kém. Ngoài ra, còn để cho cơ hội khu vực tư nhân lợi dụng sự thay đổi chính sách hay khác biệt về chính sách mà đầu cơ là rất ít và mau qua.BIS có hai mục tiêu cụ thể: quy định về tỷ lệ vốn tự có và minh bạch về tỷ lệ dự trữ bắt buộc.[sửa] Quy định về tỷ lệ vốn tự cóQuy định về tỷ lệ vốn tự có của ngân hàng (gọi tắt là quy định BIS) ra đời sau khi một ngân hàng lớn của Mỹ là Continental Illinois phá sản năm 1984 gây ra những chấn động quốc tế thông qua các giao dịch hải ngoại của nó.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CHẾ TẠO LỚP PHỦ CỨNG TIN, ZRN, TICN TRÊN DỤNG CỤ CẮT VÀ CHI TIẾT KHUÔN MẪU BẰNG CÔNG NGHỆ HỒ QUANG CHÂN KHÔNG DEPOISITION HARD COATING TIN, ZRN, TICN ON TOOL AND PART MOLD USE VACUUM ARC TECHNOLOGY

CHẾ TẠO LỚP PHỦ CỨNG TIN, ZRN, TICN TRÊN DỤNG CỤ CẮT VÀ CHI TIẾT KHUÔN MẪU BẰNG CÔNG NGHỆ HỒ QUANG CHÂN KHÔNG DEPOISITION HARD COATING TIN, ZRN, TICN ON TOOL AND PART MOLD USE VACUUM ARC TECHNOLOGY

Tuy nhiên, một khó khăn gặp phải là tính chất của lớp phủ cứng phụ thuộc rất lớn vàophương pháp và các thông số công nghệ chế tạo lớp phủ bằng các phương pháp khác nhau:RF- magnetron, DC-magnetron, mạ ion, hồ quang chân không... Trong đó, phương pháp hồquang chân không là một phương pháp cho tốc độ tạo màng nhanh, độ bám dính tốt. Lớp phủTiN được chế tạo bằng phương pháp hồ quang chân không có độ cứng cao hơn, trơ hơn vớiphản ứng hóa học bề mặt [2].Phương pháp hồ quang chân không (Vacuum Arc), hay còn gọi là hồ quang âm cực(Vacuum Cathode), là một trong các phương pháp công nghệ tiên tiến, đặc biệt hiệu quả đểlắng đọng các lớp phủ cứng như TiN, TiC hay TiCN. Phương pháp công nghệ này cho phéplắng đọng các màng mỏng với tốc độ lắng đọng cao, độ bám dính màng - đế rất tốt, phù hợpcho mục tiêu thương mại và mang tính công nghiệp cao.Trong công nghệ hồ quang chân không, tính chất lớp phủ phụ thuộc vào các thông sốcông nghệ chế tạo chính như: dòng hồ quang, lưu lượng khí (Cr, N 2 , C 2 H 2 ), thiên áp đế, nhiệtđộ lắng đọng, thời gian lắng đọng. Xác định giá trị tối ưu bộ thông số công nghệ là việc hếtsức khó khăn. Nhóm nghiên cứu thiết lập chế độ công nghệ chế tạo cho từng loại lớp phủkhác nhau (đơn lớp, đa lớp), từ đó xác định chế độ công nghệ tối ưu cho từng loại lớp phủ,đáp ứng yêu cầu về tính chất lớp phủ cần đạt được khi sử dụng.II. THỰC NGHIỆMPhương pháp hồ quang chân không là phương pháp lắng đọng pha hơi vật lý nhờ sựphóng điện với dòng điện có cường độ lớn trong môi trường chân không giữa hai điện cực cóhiệu điện thế thấp đặt vào. Trong hồ quang chân không, các nguyên tử và ion của vật liệu tạomàng được tách ra khỏi bia (thể rắn) nhờ năng lượng của dòng hồ quang rồi đến lắng đọngtrên đế. Trong hồ quang chân không, bản thân chân không không thể tự duy trì được sự phóngđiện với dòng điện cao tại điện áp thấp mà môi trường dẫn điện là plasma của vật liệu điệncực được bốc hơi và ion hoá cao do quá trình hồ quang tạo ra.Hình 1. Công nghệ hồ quang chân khôngCác thông số công nghệ ảnh hưởng đến tính chất lớp phủ chế tạo bằng phương pháp hồquang chân không: (a) dòng hồ quang tạo ra và duy trì plasma; (b) lưu lượng khí (Cr, N 2 ,608
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM HỆ NỘI TIẾT TRẺ EM KỲ 2

ĐẶC ĐIỂM HỆ NỘI TIẾT TRẺ EM KỲ 2

dục ở đồi thị biệt hoá mầm sinh dục thành cơ quan sinh dục nam và điều hoà chức năng sinh dục. - Sự sản xuất hormon steroid của tuyến thượng thận chịu sự điều hoà của trục hạ đồi - tuyến yên ngay từ 3 tháng đầu của thai kỳ. Khi hormon sinh dục của tuyến thượng thận bị tăng sản xuất quá mức, như ở bệnh tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh gây nam hoá ở bào thai nữ. III. TRỤC HẠ ĐỒI - TUYẾN YÊN - TUYẾN SINH DỤC 1. Tinh hoàn: 1.1. Đặc điểm phôi học - giải phẫu: - Sự tạo ra tuyến sinh dục trung tính vào tuần thai thứ 4, các dây sinh dục tiên phát chứa các tế bào sinh dục nguyên thuỷ được tạo ra từ các tế bào trung bì dày lên xen giữa trung thận và mạc treo ruột lưng, tương ứng với mầm trung thận (thể Wolff). - Về phôi học: cho đến tuần thai thứ 6 bào thai vẫn chưa phân biệt được giới tính. Bắt đầu từ tuần thai thứ 7, ở phôi có giới tính di truyền nam, các dây sinh dục trung tính của mầm gốc thân chung bắt đầu biệt hoá thành các dây tinh hoàn để các sinh dục bào nguyên thuỷ thâm nhập vào. Sự nhân lên của các sinh dục bào này còn tiếp tục cho đến tuần thai thứ 17. Sự biệt hoá của tinh hoàn là do nhiễm sắc thể giới tính Y có yếu tố TDF (Testis Determining Factor) quyết định sự phát triển của tinh hoàn. - Về giải phẫu học: Trong giai đoạn bào thai, các tinh hoàn nằm ở vùng thắt lưng của bào thai. Bắt đầu vào tháng thứ 3 tinh hoàn di chuyển xuống dưới dọc theo dây bìu. Cuối tháng thứ 8 (32 tuần thai) tinh hoàn đã ở vị trí bình thường. Sự di chuyển này thực hiện đựợc nhờ hormon androgen, bất cứ sự bất thường nào của androgen cũng gây ra các dị tật khác nhau. 1.2. Đặc điểm sinh lý học: - Trong giai đoạn bào thai: chức năng nội tiết của tinh hoàn là làm cho cơ quan sinh dục nam được biệt hoá và phát triển bình thường. Các tế bào sertoli tinh hoàn biệt hoá ở giữa các dây sinh dục tiết ra A.M.H. (Anti Mullerian Hormon) là hormon kháng ống cận trung thận Muller, làm thoái hoá ống này. Các tế bào kẽ
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu PHƯƠNG PHÁP GIÚP TRẺ HỌC NGOẠI NGỮ doc

TÀI LIỆU PHƯƠNG PHÁP GIÚP TRẺ HỌC NGOẠI NGỮ DOC

NÓI VỀ VIỆC QUÝ VỊ ĐANG LÀM. Mô tả sinh hoạt hằng ngày cho trẻ em nghe. Chẳng hạn, “Má đang quậy nồi súp kẻo nó cháy khê mất.” hoặc, “Con đang ném banh.” Trẻ em học và hiểu nghĩa các từ mới theo lối đó. THÊM VÀO CÂU CHÁU NÓI. Tỏ cho trẻ em thấy rằng quý vị hiểu ý chúng nói. Chẳng hạn, cháu nói, “Ba đi” thì quý vị có thể đáp lại, “Đúng, ba đang đi ra tiệm.” Như vậy cháu được thêm chi tiết và thêm từ mới. Khi một cháu lớn nói thế này, “con đi đã ra tiệm”, quý vị có thể nói, “con đã đi ra tiệm”. CA HÁT. Ca hát cũng là một phương thức sử dụng ngôn ngữ, kể truyện và học biết về thế giới chung quanh.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề