SẮC TỐ MẬT POTX

Tìm thấy 2,371 tài liệu liên quan tới tiêu đề "SẮC TỐ MẬT POTX":

Sắc tố mật potx

SẮC TỐ MẬT POTX

Sắc tố mật Bilirubin là sắc tố mật chính hình thành từ sự thoái giáng của heme (nguyên tử sắt giữa một vòng hữu cơ có tên gọi porphyrin) trong tế bào hồng cầu. Heme phân hủy di chuyển đến gan và được gan tiết ra qua mật. Bình thường, có một lượng nhỏ bilirubin lưu thông trong máu. Bilirubin huyết thanh được xem là một xét nghiệm chức năng gan thực sự, vì nó phản ánh khả năng hấp thu, xử lý, và bài tiết bilirubin vào mật của gan. H1a-Cấu trúc phân tử Bilirubin H1b-Cấu trúc phân tử heme Sản xuất và bài tiết bilirubin đi theo một lộ trình cụ thể. Khi hệ thống lưới nội mô (reticuloendothelial system) phá hủy các tế bào hồng cầu, bilirubin là một trong những sản phẩm phế thải. "Bilirubin tự do" này ở dạng hòa tan trong lipid và phải được chế biến thành hòa tan trong nước mới có thể được bài tiết. Bilirubine tự do, hoặc chưa liên hợp, được albumin mang đến gan. Tại gan, nó được chuyển đổi hoặc liên hợp và trở thành tan trong nước. Một khi được liên hợp thành dạng hòa tan trong nước, bilirubin được bài tiết qua nước tiểu. H2-Hồng cầu bị phá hủy >Bilirubine gián tiếp >Liên hợp ở gan >Bilirubine trực tiếp >Bài tiết theo đường mật - Glucuronyl transferase - một loại enzyme, cần cho sự liên hợp của bilirubin. Thiếu enzyme này, hoặc hiện diện của những thuốc ngăn cản glucuronyl transferase sẽ làm suy yếu khả năng liên hợp bilirubin của gan. - Do bilirubin sẽ thay đổi tính chất hóa học sau khi trải qua quá trình liên hợp trong gan, các xét nghiệm sẽ có khả năng phân biệt được giữa bilirubin chưa liên
Xem thêm

10 Đọc thêm

Tài liệu Sỏi mật (Phần 1) ppt

TÀI LIỆU SỎI MẬT (PHẦN 1) PPT

Sỏi mật (Phần 1) Sỏi mật là gì ? Sỏi mật là “ những hòn sỏi ” nằm bên trong túi mật. Túi mật là một túi có dạng hình lê nằm ở bên dưới gan. Nó là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra. Trong bữa ăn túi mật co bóp để tống mật qua đường mật vào ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn. Những lắng đọng bất thường của mật sẽ hình thành nên sỏi mật. Sỏi mật thường gây ra đau bụng, viêm nhiễm và nhiễm trùng túi mật và viêm tụy. Có hai loại sỏi mật : sỏi cholesterol và sỏi sắc tố mật. Sỏi cholesterol bao gồm ít nhất 60% là cholesterol và thường gặp ở Hoa Kỳ và Tây Âu. Sỏi sắc tố thì màu nâu hoặc đen do có nồng độ sắc tố mật cao và chiếm tỷ lệ trên 90% bệnh sỏi mật ở người Châu Á. Sỏi mật là bệnh rất thường gặp. Ước đoán khoảng 20% dân số thế giới sẽ bị sỏi mật trong cuộc đời của mình. Bệnh sỏi mật chiếm tỉ lệ cao nhất ở những quốc gia vùng Scandinavia và số người bị sỏi mật ở những quốc gia này ngày càng tăng. Tại sao có sỏi mật ? Mật do gan tạo ra và được dự trữ trong túi mật. Những thành phần cơ bản trong mật là muối mật, bilirubin, và cholesterol. Sỏi mật được hình thành là do mất cân bằng các thành phần này. Cholesterol được giữ giới hạn bình thường là do nó hòa tan trong muối mật. Một sự gia tăng số lượng cholesterol trong mật làm quá khả năng hòa tan của muối mật sẽ dẫn tới hình thành sỏi cholesterol. Tương tự vậy, sự giảm số lượng muối mật cũng thúc đẩy việc hình thành sỏi cholesterol. Sự giảm co bóp và túi mật rỗng, thường gặp ở thai kỳ, là một yếu tố quan trọng khác để hình thành sỏi cholesterol. Sỏi sắc tố mật thường liên quan tới tình trạng nhiễm trùng mạn tính ở đường mật. Điều này thường thấy nhất ở các quốc gia Châu Á, nơi mà tình trạng nhiễm ký sinh trùng đường mật thường gặp. Những bệnh nhân mắc bệnh về máu có thể gây ra phá hủy hồng cầu nhiều làm gia tăng số lượng bilirubin trong mật, do đó gây ra hình thành sỏi sắc tố mật. Ai là người có nguy cơ bị sỏi mật ?
Xem thêm

6 Đọc thêm

Bài thuyết trình cây thuốc dành dành

BÀI THUYẾT TRÌNH CÂY THUỐC DÀNH DÀNH

Chi tử ( quả dành dành) có vị đắng, tính lạnh; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, chỉ huyết, mát huyết, tiêu viêm. Gardenin( một glycosid màu vàng) có tác dụng ức chế đối với sắc tố mật trong máu, làm cho nó giảm bớt xuống, nên được dùng để trị bệnh hoàng đản.

17 Đọc thêm

Giáo trình chuẩn đoán bệnh gia súc Chương 2 pot

GIÁO TRÌNH CHUẨN ĐOÁN BỆNH GIA SÚC CHƯƠNG 2 POT

bệnh ở phổi, tim, bệnh làm tăng thể tích xoang bụng chèn ép cơ hoành làm rối loạn nặng tuần hoàn, hô hấp; gặp trong bệnh chướng hơi và bội thực dạ cỏ ở trâu, bò và các trường hợp trúng ñộc. ðỏ ửng xuất huyết: niêm mạc ñỏ kèm những ñiểm xuất huyết. Do những bệnh truyền nhiễm cấp tính hay mạn tính gây xuất huyết; thiếu máu nặng như nhiệt thán, tụ huyết trùng và dịch tả lợn. Niêm mạc hoàng ñản: do trong máu tích nhiều sắc tố mật (bilirubin). Hoàng ñản nặng hay nhẹ tuỳ thuộc vào số lượng sắc tố mật và màu sắc của niêm mạc. Niêm mạc trắng, hoàng ñản rõ. ở ngựa lượng bilirubin trong máu tăng ñến 1,5 mg% xuất hiện triệu chứng hoàng ñản ở kết mạc mắt. Nhưng nếu niêm mạc bị viêm ñỏ, thì lượng bilirubin trong máu tăng ñến 6 – 8 mg%. Hoàng ñản có khi không rõ gặp trong bệnh viêm ruột cata. Các nguyên nhân gây hoàng ñản: 1. Những bệnh làm tắc ống mật như sỏi ống mật, viêm ống dẫn mật, viêm tá tràng làm tắc ruột, sắc tố mật ngấm vào tổ chức, tụ lại dưới da gây nên. 2. Những bệnh làm hồng cầu vỡ quá nhiều: trúng ñộc kim loại nặng, do ñộc tố của vi khuẩn, vi rút và một số bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng ñường máu như tiên mao trùng, lê dạng trùng và biên trùng. 3. Tổn thương ở gan – Viêm gan, gan thoái hoá, xơ gan, gan có ổ mủ trong bệnh sán lá gan trâu bò, viêm gan vịt. Niêm mạc tím bầm: niêm mạc màu tím có ánh xanh. Ngoài kết mạc mắt, hiện tượng tím bầm còn nổi rõ ở niêm mạc miệng, niêm mạc mũi; gà - ở mào; lợn, trâu, bò – ở gương mũi. Màu tím ở niêm mạc là do trong máu có nhiều khí cacbonic (CO2) và methemoglobin. Do những bệnh gây rối loạn tuần hoàn và hô hấp nặng: viêm cơ tim, viêm bao tim, bệnh ở các van tim gây ứ máu ở tiểu tuần hoàn; các thể viêm phổ, sung huyết phổi khí thũng phổ, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Giáo trình Chẩn ñoán bệnh thú …………………….18 xẹp phổi hạn chế hoạt ñộng hô hấp; các bệnh truyền nhiễm gây trúng ñộc nặng (nhiệt thán,
Xem thêm

13 Đọc thêm

XÉT NGHIỆM HÓA SINH NƯỚC TIỂU

XÉT NGHIỆM HÓA SINH NƯỚC TIỂU

2. Thành phần: vô cơ và hữu cơ (thành phần chủ yếu)Thành phần hữu cơ ( 24 h ) Thành phần vô cơ ( 24 h )Ure (25 - 30 g)Creatinine 1.4 ( 1 - 1.8 g )1Xeït nghiãûm næåïc tiãøuAmoniac 0.7 (0.3 - 1 g ) Axit Uric 0.7 (0.5 - 0.8 g) Axit amin, protein (0 - 0.2 g) Chlorua 10 (9 - 16 g)Natri (4g)Kali (2g)Calci (0.1 - 0.2 g)Phosphat 2.2 (2 - 2.5g)3. Thành phần bất thường trong nước tiểu: Protein, đường, sắc tố mật và muối mật. II. PROTEIN1. Đại cương:Cầu thận hấp thu phần lớn các protein huyết thanh, chỉ để lọt 1 lượng rất nhỏ và lượng protein này lại được ống thận tái hấp thu. Vì vậy nước tiểu 24 h chỉ chứa rất ít protein. Bình thường protein trong nước tiểu: 30 - 200 mg/24 h (trong đó 1/3 là Albumin, 2/3 là Globulin). Với lượng nhỏ như vậy, không thể phát hiện bằng các phương pháp thông thường nên coi như trong nước tiểu không có protein. Cần phân biệt protein trong nước tiểu :- Protein thật: là protein có nguồn gốc huyết tương.
Xem thêm

8 Đọc thêm

NHIỄM ĐỘC THAI NGHÉN ppsx

NHIỄM ĐỘC THAI NGHÉN PPSX

Buồn nôn, nôn nhiều buổi sáng, thai phụ dễ xúc động, tính tình thay đổi, đôi khi khó thở, chuột rút, hồi hộp, tim đập nhanh. Điều trị: an thần, Vitamin tiêm Atropin vào buổi sáng hay uống Priperan 4.1.2- Nôn nặng: Gọi là nghén nặng khi ảnh hưởng tới sức khoẻ. Lâm sàng biểu hiện 3 thời kỳ: + Thời kỳ nôn mửa: nôn liên tục, nôn ra thức ăn, ra mật xanh mật vàng, táo bón, đái ít ,toàn trạng gày mòn. + Thời kỳ suy dinh dưỡng: Do thai phụ không ăn uống đượcdẫn đến suy dinh dưỡng, thể trạng gầy sút nhanh, rối loạn nước điện giải, mặt xanh xao hốc hác, hơi thở nhanh, môi khô, bụng lõm lòng thuyền, mạch nhanh >100lần/p, nhiệt độ thừơng giảm, thiểu niệu + Thời kỳ biến cố thần kinh: Thai phụ trở nên sợ sệt hoảng hốt, có khi liệt hoặc co giật, nhịp thở tăng lên 40-50 lần/phút, thiểu niệu vô niệu, bệnh nhân chết do gầy mòn và hôn mê. + XN: Nước tiểu có Axeton, sắc tố mật, muối mật Máu: clorua ¯, ure , dự trữ kiềm ¯, rối loạn nước điện gíải Tiên lượng: con xấu có thể dẫn đến thai chết lưu - Mẹ không được điều trị sẽ chết do suy kiệt nặng + Điều trị: - Nội khoa: an thần, nuôi dưỡng - Sản khoa: phá thai nếu điều trị nội khoa không kết quả 4.2 -Những hiện tượng bệnh lý muộn Chiếm tỉ lệ 5-6%, thường xuất hiện ở 3 tháng cuối được thể hiện bằng hội chứng Protein niệu 4.2 1- Định nghĩa: Protein niệu là hội chứng đái ra protein ở một thai phụ không có tiền sử bệnh thận và không có dấu hiệu viêm trong hệ thống tiết niệu .Xuất phát từ định nghĩa trên thận không có tổn thương thực thể nên người ta gọi là:’’ Bệnh thận cơ năng hay
Xem thêm

16 Đọc thêm

SẢN PHỤ KHOA - NHIỄM ĐỘC THAI NGHÉN pot

SẢN PHỤ KHOA NHIỄM ĐỘC THAI NGHÉN 1

- Thể trạng có khi không thay đổi hoặc thay đổi chút ít. Trên lâm sàng chia ra nôn nhẹ hoặc nôn nặng, sau 2-3 tháng thì hết có khi không phải điều trị gì 4.1.1- Nôn nhẹ : Buồn nôn, nôn nhiều buổi sáng, thai phô dễ xúc động, tính tình thay đổi, đôi khi khó thở, chuột rút, hồi hộp, tim đập nhanh. Điều trị: an thần, Vitamin tiêm Atropin vào buổi sáng hay uống Priperan 4.1.2- Nôn nặng: Gọi là nghén nặng khi ảnh hưởng tới sức khoẻ. Lâm sàng biểu hiện 3 thời kz: + Thời kz nôn mửa: nôn liên tục, nôn ra thức ăn, ra mật xanh mật vàng, táo bón, đái ít ,toàn trạng gày mòn. + Thời kz suy inh ưỡng: Do thai phô không ăn uống đượChẩn đoánẫn đến suy inh ưỡng, thể trạng gầy sút nhanh, rối loạn nước điện giải, mặt xanh xao hốc hác, hơi thở nhanh, môi khô, bụng lõm lòng thuyền, mạch nhanh >100lần/p, nhiệt độ thừơng giảm, thiểu niệu + Thời kz biến cố thần kinh: Thai phô trở nên sợ sệt hoảng hốt, có khi liệt hoặc co giật, nhịp thở tăng lên 40-50 lần/phút, thiểu niệu vô niệu, bệnh nhân chết do gầy mòn và hôn mê. + XN: Nước tiểu có Axeton, sắc tố mật, muối mật Máu: clorua ¯, ure , dự trữ kiềm ¯, rối loạn nước điện gíải Tiên lượng: con xấu có thể dẫn đến thai chết lưu - Mẹ không được điều trị sẽ chết do suy kiệt
Xem thêm

10 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM SINH HOÁ GAN1

TRẮC NGHIỆM SINH HOÁ GAN1

22. Các chất nào sau đây là acide mậtA. Acid litocholic B. Acid chenodexoycholic C. Acid desoxycholicD. Acid cholic E. Tất cả đều đúng23. Chất có công thức: NH2 - CH2 - COOH là:A. Glycin B. Taurin C. Muối mật D. Acid mật E. Tất cả đều sai.24. Chất có công thức: NH2 - CH2 - CH2 - SO3H là:A. Glycin B. Taurin C. Acid taurocholatD. Glycolitocholat E. Tất cả đều sai.25. Chất nào sau là muối mậtA. Glycin B. Taurin C. TaurocholatD. Glycolitocholat E. Câu C và D đúng26. Sắc tố mật làA. Cholesterol B. Cholesteroleste C. PhospholipidD. Vitamin tan trong dầu E. Bilirubin27. Bilirubin tự doA. Sản phẩm thoái hoá Hb B. Tăng cao trong tan máuC. Bilirubin gián tiếp D. Bilirubin trực tiếpE. A, B, C đúng
Xem thêm

5 Đọc thêm

NHIỄM ĐỘC THAI NGHÉN (Kỳ 2) pot

NHIỄM ĐỘC THAI NGHÉN KỲ 2 4

NHIỄM ĐỘC THAI NGHÉN (Kỳ 2) 4 - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 4.1 .HIỆN TƯỢNG BỆNH LÝ SỚM Nhiễm độc thai nghén trong giai đoạn đầu còn gọi là hiện tượng bệnh lý sớm gồm những triệu chứng : - Nôn oẹ vào buổi sáng, ăn uống kém, thèm ăn chua, ăn dở. - Thể trạng có khi không thay đổi hoặc thay đổi chút ít. Trên lâm sàng chia ra nôn nhẹ hoặc nôn nặng, sau 2-3 tháng thì hết có khi không phải điều trị gì 4.1.1- Nôn nhẹ : Buồn nôn, nôn nhiều buổi sáng, thai phụ dễ xúc động, tính tình thay đổi, đôi khi khó thở, chuột rút, hồi hộp, tim đập nhanh. Điều trị: an thần, Vitamin tiêm Atropin vào buổi sáng hay uống Priperan 4.1.2- Nôn nặng: Gọi là nghén nặng khi ảnh hưởng tới sức khoẻ. Lâm sàng biểu hiện 3 thời kỳ: + Thời kỳ nôn mửa: nôn liên tục, nôn ra thức ăn, ra mật xanh mật vàng, táo bón, đái ít ,toàn trạng gày mòn. + Thời kỳ suy dinh dưỡng: Do thai phụ không ăn uống đượcdẫn đến suy dinh dưỡng, thể trạng gầy sút nhanh, rối loạn nước điện giải, mặt xanh xao hốc hác, hơi thở nhanh, môi khô, bụng lõm lòng thuyền, mạch nhanh >100lần/p, nhiệt độ thừơng giảm, thiểu niệu + Thời kỳ biến cố thần kinh: Thai phụ trở nên sợ sệt hoảng hốt, có khi liệt hoặc co giật, nhịp thở tăng lên 40-50 lần/phút, thiểu niệu vô niệu, bệnh nhân chết do gầy mòn và hôn mê. + XN: Nước tiểu có Axeton, sắc tố mật, muối mật Máu: clorua ¯, ure , dự trữ kiềm ¯, rối loạn nước điện gíải Tiên lượng: con xấu có thể dẫn đến thai chết lưu - Mẹ không được điều trị sẽ chết do suy kiệt nặng
Xem thêm

5 Đọc thêm

Phân biệt mật gấu thật, giả docx

PHÂN BIỆT MẬT GẤU THẬT, GIẢ DOCX

Phân biệt mật gấu thật, giả Lâu nay, nhiều người vẫn quan niệm rằng mật gấu là một vị thuốc quý có tác dụng bổ dưỡng cao. Do đó, họ đổ xô tìm mua mật gấu với mục đích tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực. Nhưng phân biệt mật gấu thật, giả thế nào thì rất nhiều người chưa biết. Thực ra, theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, mật gấu với tên thuốc là hùng đởm có vị đắng, ngọt mát, tính hàn, mùi thơm dịu, có tác dụng đặc hiệu giảm các chứng đau, tiêu viêm tán ứ, diệt trừ vi khuẩn. Thành phần hóa học của mật gấu gồm sắc tố mật bilirubin, cholesterol, muối mật, acid cholic, đặc biệt là chất acid ursodesoxycholic (chỉ có trong mật gấu) ở dạng liên kết tạo thành muối mật tanro-ursodesoxycholat làm cho chất mật sáng bóng óng ánh. Muối mật này là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng của mật gấu và phân biệt thật, giả. Dược liệu được dùng trong những trường hợp sau: - Chữa viêm tấy, đau nhức, tụ máu bầm tím do ngã hay chấn thương, hoàng đản: Lấy 0,5g mật gấu khô hòa vào nước ấm mà uống, ngày 3-4 lần. Hoặc 0,5-1g hòa vào 10ml rượu 45o để xoa bóp. Có thể phối hợp mật gấu với mật trăn, huyết lình, nghệ trắng, rễ ô đầu, nhân hạt gấc, ngâm rượu dùng xoa bóp chữa bong gân, sai khớp. Đặc biệt, chất acid ursodesoxycholic trong mật gấu làm giảm sưng đau nhanh và mạnh hơn. - Chữa mắt đau sưng đỏ, có màng mộng: Lấy 1-2g mật gấu khô mài với nước đun sôi để nguội, lọc, dùng nhỏ mắt hằng ngày. Dung dịch nước cất chữa 2-3% mật gấu dùng nhỏ mắt còn làm tan máu nhanh trong vòng 2-3 ngày đối với trường hợp xuất huyết dưới kết mạc do chấn thương hoặc do biến chứng của bệnh sởi, cúm, ho gà. Chú ý: Các dạng bào chế mật gấu dùng nhỏ mắt đều phải được tiệt khuẩn và chỉ dùng từ 5-7 ngày đối với dạng pha chế đơn giản. Ngoài ra, mật gấu còn chữa viêm loét dạ dày, mật và tụy hoạt động kém, sỏi mật, viêm khớp, viêm xoang, đái tháo đường, bệnh phụ khoa. Gần đây, mật gấu đã được ứng dụng điều trị bệnh xơ gan. Một số trường hợp ung thư cũng đã được điều trị bằng uống mật gấu kết hợp với các phương pháp trị liệu khác như hóa trị liệu, chiếu xạ, phẫu thuật. Để có mật gấu tốt bảo đảm hiệu quả điều trị cao, cần chú ý từ khâu thu hoạch chế biến đến khâu nhận dạng, phân biệt thật, giả. - Thu hoạch, chế biến: Theo kinh nghiệm của nhân dân, mật gấu thu hoạch vào mùa xuân có phẩm chất tốt hơn. Khi bắt được gấu, người ta cắt ngay lấy túi mật, buộc chặt miệng
Xem thêm

3 Đọc thêm

Điều cần biết về vàng da pot

ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ VÀNG DA POT

Điều cần biết về vàng da Vàng da hay còn gọi là hoàng đản là biểu hiện của tình trạng tăng chất bilirubin (sắc tố mật) trong máu. Sau khi loại bỏ sự thâm nhiễm sắc tố vàng da và niêm mạc do caroten, dưới ánh sáng ban ngày có thể nhận biết một cách dễ dàng vàng da và vàng niêm mạc. Vấn đề quan trọng là xác định cơ chế và nguyên nhân gây vàng da và niêm mạc, từ đó mới có kế hoạch điều trị hiệu quả. Vậy tại sao bị vàng da? Hồng cầu trưởng thành bị vỡ sinh ra chất bilirubin gián tiếp được tích trữ ở lách, chất này theo tĩnh mạch cửa về gan, được gan biến thành bilirubin trực tiếp. Bilirubin trực tiếp một phần trở lại máu, một phần thải ra theo đường dẫn mật đổ vào ruột, tại đây bilirubin trực tiếp được giáng hóa Ứ mật, nguyên nhân gây vàng da. một phần tạo sắc tố stercobilin trong phân, một phần nhỏ tạo thành urobilinogen được hấp thu và thải trừ trong nước tiểu. Bình thường nồng độ bilirubin toàn phần trong máu nhỏ hơn17mmol/l, chủ yếu là bilirubin gián tiếp. Ở người da trắng và người thiếu máu thường dễ phát hiện vàng da hơn người da vàng và da đen. Kết mạc mắt có nhiều sợi elastin rất ái lực với bilirubin nên thường dễ phát hiện hơn. Như vậy vàng da có thể do tăng quá nhiều sắc tố mật trực tiếp (như tan máu), do bệnh lý ở gan hoặc do
Xem thêm

11 Đọc thêm

Sỏi mật và những biến chứng pptx

SỎI MẬT VÀ NHỮNG BIẾN CHỨNG PPTX

Sỏi mật và những biến chứng Sỏi mật là sự hiện diện của sỏi trong hệ thống đường mật bao gồm đường mật trong gan, túi mật và đường mật ngoài gan tận bóng vanter. Ở các nước phương Tây, phần lớn là sỏi cholesterol được thành lập trong túi mật, các nước nhiệt đới và châu Á phần lớn là sỏi sắc tố mật được hình thành trong ống gan và đường dẫn mật do giun và nhiễm khuẩn. Sỏi mật là một trong các bệnh dễ gây nên các biến chứng nguy hiểm, nếu không can thiệp kịp thời sẽ đưa đến tình trạng nguy hiểm. Thành phần của sỏi mật gồm những gì? Sỏi mật gồm nước muối mật, sắc tố mật, canxi , chúng cô đặc dần và thành sỏi. Đây là loại sỏi tổng hợp, hay gặp và có thể phát hiện khi chụp Xquang. Ngoài sỏi mật tổng hợp còn có nhiều loại sỏi khác như: Sỏi cholesterol: Cấu tạo chủ yếu bằng cholesterol – là một thành phần chuyển hóa của gan, là một thành phần của mỡ máu. Loại này có màu vàng sẫm, không cản quang. Loại sỏi này hình thành khi có sự rối loạn về nồng độ cholesterol, acid mật và lecithin. Có một số yếu tố thúc đẩy sự hình thành sỏi cholesterol đó là: tuổi, giới (nữ/ nam = 3/1), chủng tộc, yếu tố gia đình, béo phì, phụ nữ đẻ nhiều con, uống một số thuốc như thuốc hạ mỡ máu, thuốc ngừa thai, ăn uống quá nhiều năng lượng Sỏi sắc tố mật: Thường gặp ở các nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam, có hai loại đen và nâu. - Sỏi sắc tố đen: Màu đen hình dạng không đều, nó được thành lập khi nồng độ bilirubin không liên hợp trong mật gia tăng, đây là trường hợp của huyết tán và trong xơ gan.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Công dụng kỳ diệu của râu ngô doc

CÔNG DỤNG KỲ DIỆU CỦA RÂU NGÔ

Công dụng kỳ diệu của râu ngô Theo một trang web chuyên về y dược của Trung Quốc, râu ngô còn được gọi là ngọc mễ tu, có rất nhiều công dụng như lợi tiểu, giải nhiệt, bổ gan, tăng cường miễn dịch, chống lại các bệnh ung thư… 1. Công dụng lợi tiểu Râu ngô có công dụng lợi tiểu đối với người hay loài thỏ nuôi trong nhà, giúp tăng lượng bài tiết clorua. Phần không tan trong nước chiết xuất methanol sau khi lọc máu (nhóm máu A) có công dụng lợi tiểu mạnh, kể cả miệng, da, hay tiêm tĩnh mạch cũng đều có hiệu quả rõ ràng. 2. Công dụng hạ huyết áp Râu ngô có công dụng hạ huyết áp đối với người, chó, mèo, thỏ… Cơ chế hạ huyết áp chủ yếu là kết quả của việc mở rộng mạch máu ngoại vi. Với lượng râu ngô nhỏ sẽ không ảnh hưởng đến tim mạch, tuy nhiên nếu lượng râu ngô lớn dễ khiến tim đập nhanh, nhịp tim yếu. 3. Công dụng lợi mật, cầm máu Thuốc pha chế từ râu ngô có thể làm tăng bài tiết mật, giảm độ nhớt của mật, giảm hàm lượng sắc tố mật…, vì vậy nó đã trở thành loại thuốc lợi mật, chống lại các bệnh viêm túi mật mãn tính, viêm đường mật… Râu ngô còn giúp làm nhanh quá trình máu đông, làm tăng số lượng tiểu cầu, trở thành loại thuốc cầm máu, thuốc lợi tiểu dùng cho các bệnh nhân mắc bệnh sỏi thận hay sỏi bàng quang và niệu quản. Bài thuốc chữa bệnh sử dụng râu ngô: Cao huyết áp, chóng mặt: Râu ngô 50g, hoa cúc 10g, cho vào nấu canh. Mỗi ngày 1liều, uống 2 lần sáng, tối. Trị viêm thận, sỏi thận thời kỳ đầu: Lượng râu ngô không hạn chế, nấu soup, ăn nhiều lần. Ho: Râu ngô 30g, vỏ quýt 9g, đun với nước. Mỗi ngày 1 liều, uống 2 lần sáng, tối. Ho ra máu: Râu ngô 50g, đường phèn 50g, cho vào nấu canh. Mỗi ngày 1 liều, uống 2 lần sáng, tối. 5 ngày 1 liệu trình.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Có thể mắc bệnh nặng khi da bị vàng pptx

CÓ THỂ MẮC BỆNH NẶNG KHI DA BỊ VÀNG PPTX

Có thể mắc bệnh nặng khi da bị vàng Vàng da, hay còn gọi là hoàng đản, là biểu hiện của tình trạng tăng chất bilirubin (sắc tố mật) trong máu (>20mg/lít). Có nhiều nguyên nhân gây ra vàng da. Có nguyên nhân đơn giản nhưng cũng có khi vàng da là triệu chứng của một căn bệnh nghiêm trọng. Ngoài biểu hiện vàng da, bệnh nhân có lượng bilirubin trong máu tăng còn bị vàng kết mạc mắt. Hồng cầu trưởng thành bị vỡ sinh ra chất bilirubin gián tiếp được tích trữ ở lách. Chất bilirubin gián tiếp theo tĩnh mạch cửa về gan, được gan biến thành bilirubin trực tiếp. Bilirubin trực tiếp một phần trở lại máu, một phần thải ra theo đường dẫn mật đổ vào ruột. Tại đây, bilirubin trực tiếp được giáng hóa một phần tạo sắc tố stercobilin trong phân, một phần nhỏ tạo thành urobilinogen được hấp thu và thải trừ trong nước tiểu. Bình thường, nồng độ bilirubin toàn phần trong máu nhỏ hơn 17mmol/l, chủ yếu là bilirubin gián tiếp. Cấu trúc phân tử bilirubin. Vàng da có thể do tăng quá nhiều sắc tố mật trực tiếp (như tan máu), do bệnh lý ở gan hoặc do tắc nghẽn đường dẫn mật, vì thế, muốn biết chính xác là vàng da do nguyên nhân nào thì cần phải thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết. Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh vàng da. Trước tiên, nếu bệnh nhân bị vàng da từ nhỏ thì bệnh mang tính chất gia đình, hay còn gọi là hội chứng Dubin-Johnson, Rotor (chỉ chung bệnh ứ mật tại gan có thể bẩm sinh) – một căn
Xem thêm

12 Đọc thêm

Vì sao mật có sỏi? pot

VÌ SAO MẬT CÓ SỎI

cholestron, sắc tố mật tăng lên. Ngoài ra, hệ thống đường mật có rất nhiều cơ hội để viêm. Đặc biệt là ở nông thôn, tỷ lệ bệnh giun đũa rất cao, dẫn đến giun đũa ống mật, làm cho dịch mật tích lại để hình thành sỏi. Một khi sỏi mật hình thành sẽ ngày càng to thêm. Để ngăn ngừa bệnh sỏi mật, ta nên tránh ăn thức ăn nhiều mỡ để giảm thấp chất mỡ, cholesterol và sắc tố mật trong cơ thể. Ngoài ra, nên ăn rau tươi và hoa quả để tăng thêm vitamin; đây cũng là một biện pháp có hiệu quả để ngăn chặn sỏi mật. Việc tích cực vận động, tăng thêm công năng của các nội tạng không những đề phòng được sỏi mật mà còn giúp giảm béo, tăng thêm sức đề kháng cho cơ thể để tránh viêm hệ thống đường mật. Kịp thời chữa bệnh giun đũa hoặc bệnh viêm đường mật cũng là những biện pháp quan trọng để đề phòng sỏi mật.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Quy trình sản xuất miso

1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT MISO21

và ở trong một môi trường thích hợp có nhiều dưỡng chất, các vi khuẩn và nấm men hiếmkhí bội sinh từ 10 triệu lên đến 930 triệu/ gram giá thể bắt đầu hoạt động. CácLactobacillus biến đổi các chất đường thành những acids khác nhau như acetic và lactic,các acid này tạo vị chua nhẹ cho tương đồng thời giúp cho sự bảo quản. Các nấm mendùng đường để tạo ra các alcohol (ethyl và cao hơn như propyl, pentyl..) và các acid hữucơ, nhất là succinic acid. Các alcohol (cao) giúp tạo mùi còn các acid giúp tạo vị chotương. Đồng thời cũng xẩy ra các phản ứng tương tác giữa các chất tạo ra do các enzymevà các chất tạo ra do lên men : acid hữu cơ phản ứng với alcohols, với acetic acid, với acidbéo tự do để tạo ra các esters thơm; acid amin phản ứng với đường để tạo ra các sắc tố nâuhay đỏ (soyamelanine); các sắc tố này sau đó pha trộn với các sắc tố loại flavone có sẵntrong đậu nành giúp tạo màu của tương+ Thông số kỹ thuật:Sau quá trình phối trộn, ở giai đoạn đầu của sự lên men xảy ra phản ứng của enzyme,khoảng 10 ngày và môi trường thích hợp cho sự phát triển của vi sinh vât chịu muối. Nhiệtđộ tối ưu cho sự thủy phân protein và carbonhidrate bởi enzyme từ koji miso là 45-50oCcho protease, và 55-60oC cho amylase. Do đó, miso ngọt , cái này liên quan đến phản ứngenzyme hơn là sự lên men. , có nhiệt độ tối ưu khoảng 55-60oC. Một số vi sinh vật pháttriển trong koji miso và bao quanh môi trường, và thêm vi sinh vật cho sự lên men. Hầu hếtnhững vi sinh vật này không chịu được muối, không thể phát triển ở 20% nồng độ dungdịch muối và sẽ chết đi trong một tuần. Sau đó, vi sinh vật chịu muối bắt đầu phát triển. Kìvọng về điều đó thì có nấm men và vi khuẩn lactic trong miso, nhiệt độ tối thích khoảng30oC chúng ngừng phát triển ở 40
Xem thêm

9 Đọc thêm

Câu hỏi trắc nghiệm về Hệ tuần hoàn docx

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ HỆ TUẦN HOÀN DOCX

mô. D. Do mạch hở nên máu chạy chậm. 7.ở hệ tuần hoàn hở, máu chảy với tốc độ chậm chủ yếu do: A. Hệ mạch không kín B. Tim có cấu tạo đơn giản. C. Kích thớc cơ thể nhỏ D. Nhu cầu oxi và chất dinh dỡng thấp. 8. Hệ tuần hoàn hở cha hoàn thiện nh-ng vẫn có u điểm so với tuần hoàn kín. A. Máu chảy chậm giúp sự trao đổi chất đ-ợc triệt để. B. Có sắc tố hemxianin. C. Tim không cần phải hoạt động mạnh. D. Máu tiếp xúc trực tiếp với các tế bào nên trao đổi chất dễ dàng. 9. Chọn phơng án sai. A. Sắc tố hô hấp chứa đồng là đặc trng của các loài có hệ tuần hoàn hở. B. Các loại sắc tố hô hấp đều có khả năng kết hợp thuận nghịch với O2 và CO2. C. Các động vật không xơng sống đều có sắc tố hô hấp là hemxianin.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Sắc tố quang hợp docx

SẮC TỐ QUANG HỢP DOCX

sáng thu bớt năng lượng của các tia bức xạ có năng lượng lớn, nhờ đó bảo vệ cho chlorophyll tránh bị phân huỷ khi chịu tác động của các tia bức xạ có năng lượng lớn. - Ficobilin: ficobilin là nhóm sắc tố phụ phổ biến ở thực vật bậc thấp. Ficobilin cũng có 2 nhóm khác nhau: Ficocyanin và Ficoerytrin. Cấu trúc Ficobilin gồm 4 vòng pyrol nối với nhau bằng cầu metyl tạo nên dạng mạch thẳng. Ficobilin hấp thụ ánh sáng ở vùng có bước sóng trung bình (λ = 540-620 nm).

10 Đọc thêm

Trắc nghiệm Tuần hoàn Sinh học pptx

TRẮC NGHIỆM TUẦN HOÀN SINH HỌC PPTX

D. Máu chảy trong mạch kín theo một chiều nhất định. 19. Những loài có máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn đều. A. Có hai tâm nhĩ. B. Có hai tâm thất. C. Có tim hai ngăn hoặc bốn ngăn. D. Có hai vòng tuần hoàn. 20. Hệ tuần hoàn đơn không có đặc điểm. A. Máu đi nuôi cơ thể là máu giàu O2. B. Máu chảy trong động mạch dới áp lực cao. C. Chỉ có một tâm nhĩ và một tâm thất. D. Máu có sắc tố hemoglobin. 21.Trình tự các loài có cấu tạo tim ngày càng hoàn thiện. A. Cá cóc -> cá sấu -> cá voi -> cá mập. B. Cá sấu -> cá cóc -> cá mập - > cá voi. C. Cá mập -> cá cóc -> cá sấu -> cá voi. D. Cá mập -> cá sấu -> cá cóc -> cá voi. 22. Sự phân hoá tim 4 ngăn có u điểm lớn nhất là: A. Lực co bóp mạnh nên đẩy máu đi đợc xa. B. Làm cho máu chảy nhanh trong động mạch. C. Khả năng điều hoà và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng. D. Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn. 23. Sự hình thành hai tâm thất ở chim và thú ngoài tác dụng chia tim thành hai nửa riêng biệt còn có lợi. A. Lực co ở từng tâm thất khác nhau nên tiết kiệm đợc năng lợng. B. Cho phép máu chỉ chảy theo một chiều. C. Hai vòng tuần hoàn hoạt động độc lập với nhau. D. Tạo ra lực co bóp mạnh hơn. 24. Mô tả không đúng về động mạch phôi. A. Mạch dẫn máu đi ra khỏi tim. B. Mạch vận chuyển máu giàu oxi C. Mạch hoạt động dới dạng sóng mạch đập.
Xem thêm

7 Đọc thêm

THAY ĐỔI SẮC TỐ DO THUỐC

THAY ĐỔI SẮC TỐ DO THUỐC

II do Minocycline xác định qua các đại thực bào chứa đầy sắc tố nằm quanh các mạch máu và các tuyến mồ hôi nước bằng cả hai phương pháp nhuộm Fontana-Masson và Perls, chỉ dịnh cho hiện diện cả melanin và sắt. Các phản ứng type III do Minocycline đặc trưng bởi sự hiện diện sắc tố melanin ở lớp tế bào đáy của thượng bì.-Sắc tố của amiodarone là kết quả của dạng phân tán cảm quang của fuscine ái mỡ với sự tích tụ các thể lysosome trong các đại thực bào. Các hạt này bên trong các đại thực bào nhuộm (+) với phương pháp nhuộm chu kỳ acid-Schiff.-Sắc tố của Phenothiazine là kết quả của sự tích tụ các đại thực bào chứa đầy sắc tố quanh các mạch máu nông. Các đại thực bào này chỉ nhuộm bằng phương pháp Fontana-Masson, không nhuộm Perls.-Sắc tố liên quan đến có thuốc hóa trị liệu có thể là kết quả từ viêm da trên bề mặt, gây tăng quá mức sắc tố.-Sắc tố của các thuốc chống sốt rét xác định qua các hạt sắc tố ngoại bào và bên trong các đại thực bào ở lớp bì, nhuộm thấy hemosiderin, melanin, hoặc cả hai.III-CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:-Bệnh gai đen (acanthosis nigricans)-Các bệnh lý khác: Lymphoma ở da ; Di căn ác tính ở da; Thiểu năng tuyến giáp; Vàng da; Bệnh bạch cầu (leukemia); phản ứng thuốc dị ứng ánh sáng; bệnh thiếu vitamine C (scurvy); giảm sắc tố sau viêm; viêm mạch.IV-NGUYÊN NHÂN:Có một lượng lớn các nhóm thuốc được biết rõ gây rối loạn sắc tố ở da-niêm mạc. Các thuốc chống sốt rét, các thuốc hóa trị liệu, các kim loại nặng (heavy metal), các dược phẩm khác như: amiodarone, zidovudine, minocycline, clofazimine, psoralens..., các thuốc hướng tâm thấn là những dược phẩm thường gặp nhất gây nên rối loạn sắc tố mắc phải.1-Các thuốc chống sốt rét (antimalarials):-Tăng sắc tố xem như là một trong những tác dụng xấu và có tần suất thường gặp trong các tác dụng phụ trên da,-Các thuốc này có hiệu quả tuyệt vời chống sốt rét, chống viêm và thích ứng miễn dịch (immunomodulating), có hiệu quả và được dùng điều trị các rối loạn tự miễn dịch khác nhau như Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp...Các loại thuốc chống sốt rét
Xem thêm

8 Đọc thêm