XƠ CỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TIM CORONARY HEART DISEASE

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "XƠ CỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TIM CORONARY HEART DISEASE ":

Tiết 22 Biến Dị

TIẾT 22 BIẾN DỊ

Lúa có khả năng chịu hạn cho năng suấtTay bị dị dạngĐột biến có lợiQuan sát các hình dưới đây và cho biết đột biến nào có hại và đột biến nào có lợi cho bản thân sinh vật hoặc đối với con ngườiĐột biến có hạiĐột biến có hạiĐột biến có hại Hình 3Có hại có hại Quan sát các hình dưới đây và cho biết đột biến nào có hại và đột biến nào có lợi cho bản thân sinh vật hoặc đối với con ngườiGi ng ngo t bi n ch u h n cho n ng su tố độ ế ị ạ ă ấGiống lúa đột biến gen kháng sâu bệnhCã lîiCã lîi III / VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GENGV : Yêu cầu HS thao luận nhóm trả lời các câu hỏi sau- Tại sao đột biến gen gây ra biến đổi kiểu hình- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình
Xem thêm

24 Đọc thêm

BIẾN DỊ

BIẾN ĐỔI B

Lúa có khả năng chịu hạn cho năng suấtTay bị dị dạngĐột biến có lợiQuan sát các hình dưới đây và cho biết đột biến nào có hại và đột biến nào có lợi cho bản thân sinh vật hoặc đối với con ngườiĐột biến có hạiĐột biến có hạiĐột biến có hại Hình 3Có hại có hại Quan sát các hình dưới đây và cho biết đột biến nào có hại và đột biến nào có lợi cho bản thân sinh vật hoặc đối với con ngườiGi ng ngo t bi n ch u h n cho n ng su tố độ ế ị ạ ă ấGiống lúa đột biến gen kháng sâu bệnhCã lîiCã lîi III / VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GENGV : Yêu cầu HS thao luận nhóm trả lời các câu hỏi sau- Tại sao đột biến gen gây ra biến đổi kiểu hình- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình
Xem thêm

24 Đọc thêm

THUẬT NGỮ HÀNG HẢI G

THUẬT NGỮ HÀNG HẢI G

Generator shafting Hệ trục máy phát điệnGenerator switchboard Bảng điện máy phát69   THUËT NG÷ Kü THUËT ANH - VIÖT   G - GGeometric centre Tâm hình họcGilding Mạ vàngGirder SốngGirder plate Tấm sốngGirth Đai, chu viGirth length Chiều dài khai triểnGive rise to danger of flooding Tăng nguy cơ ngậpGland Tấm ép đệmGlanded penetrating piece Tấm ép đệm xuyên váchGlass Kính, thuỷ tinhGlass choppedstrand mat Tấm đệm (lót) bện sợi thuỷ tinh Glass content Hàm lượng thuỷ tinhGlass fibre Sợi thuỷ tinhGlass globe Quả cầu thuỷ tinhGlass holder Bộ phận giữ kínhGlass oil (level) gauge Thiết bị đo mức dầu bằng kínhGlass tape Dải kính, thuỷ tinhGlass wwater (level) gauge Thiết bị đo mức nước bằng kínhGlass window Cửa sổ kínhGlass woven fabric Vải sợi thuỷ tinhGlazed port Lỗ tráng menGlobe Quả cầu, quả đấtGlobe holder Giá giữ quả cầuGlove Găng tayGlycerine Glyxerin
Xem thêm

5 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN CỦA DÂY CHUYỀN MẠ CROM NIKEN

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN CỦA DÂY CHUYỀN MẠ CROM NIKEN

Lời mở đầuBảo vệ môi trờng ngày nay đã trở thành một vấn đề vô cùng cấp bách của mọi quốc gia vì nó liên quan đến vấn đề sống còn của toàn nhân loại. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Công nghệ mạ điện có đóng góp rất quan trọng đối với ngành công nghiệp. ứng dụng của mạ điện trong các ngành sản xuất là rất rộng rãi, nh trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, hoặc trong ngành cơ khí chế tạo máy, chế tạo phụ tùng xe máy, ô tô, v.v...Tuy nhiên, nớc thải sinh ra từ quá trình mạ điện lại là một vấn để rất đáng lo ngại bởi pH của dòng thải thay đổi từ thấp đến cao, và đặc biệt là có chứa nhiều ion kim loại nặng ( Cr, Ni ,Zn, Cu....) gây ô nhiễm trầm trọng cho môi trờng sinh thái, ảnh hởng nghiêm trọng tới sức khỏe con ngời.Hiện nay tại hầu hết các cơ sở mạ điện, đặc biệt là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, nớc thải sinh ra thờng đổ trực tiếp vào môi trờng không qua xử lý hoặc xử lý có tính chất hình thức, nồng độ ô nhiễm vợt xa so với tiêu chuẩn dòng thải cho phép gây tác hại nghiêm trọng đến hệ sinh thái khu vực cũng nh đối với sức khỏe cộng đồng dân c xung quanh. Vì vậy việc đầu t lắp đặt một hệ thống xử lý chất thải thích hợp là vô cùng cần thiết đối với một cơ sở mạ điện. Có nh vậy mới duy trì đ-ợc vai trò quan trọng của công nghiệp mạ điện trong nền kinh tế quốc dân.Bản đồ án môn học này xin giới thiệu tổng quan về những khái niệm cơ bản về công nghệ mạ điện cùng các vấn đề môi trờng có liên quan; các phơng pháp xử lý nớc thải mạ điện đang đợc áp dụng hiện nay và cuối cùng là những tính toán thiết kế sơ bộ hệ thống xử lý nớc thải của dây chuyền mạ Crôm-Niken Nớc thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945 1995.Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Phạm Hà Thanh đã tận tình giúp em trong quá trình thực hiện đồ án này. Chơng 1Tổng quan về công nghệ mạ điện -1-I. khái niệm cơ bản về công nghệ mạ điện1. Khái niệm
Xem thêm

42 Đọc thêm

CHƯƠNG III KẾT CẤU THÉP docx

CHƯƠNG III KẾT CẤU THÉP DOCX

Đối với hệ liên kết dọc hình tam giác cũng nh− tr−ờng hợp hệ hình thoi trong tính toán c−ờng độ và độ chịu mỏi, cần xét đến mô-men uốn trong thanh mạ tác dụng trong mặt phẳng của hệ liên[r]

55 Đọc thêm

Thiết kế mặt hàng sợi pha TC45

THIẾT KẾ MẶT HÀNG SỢI PHA TC45

Sợi TC45 gồm 2 thành phần chính là bông PE và bông cotton.Bông Polyester (PE)Xơ polyester được đều chế từ 2 chất cơbản là este dimetyl của acid tareftalic vàetylenglycol. Nguyên liệu ban đầu đểđiều chế hai chất này là dầu mỏ. Việc kéo sợi polyester được thực hiệnbằng cách nung chảy bột polymer và épchất nóng chảy qua những lỗ của gươngsen vào trong một buồng khí, tại đây sợiđông cứng lại và sau đó quấn thànhcuộn. Để cho sợi bền, cần kéo giãnchúng đến 400500% đồng thời với làmnóng. Thực ra, polyester có cả một họ gồmtới 9 loại xơ polyester khác nhau. Loạiphổ biến được bán và sử dụng rộng rãinhất hiện nay là PET điều chế từdimethylterephtalat và ethylenglycol.Tính chất: Dạng: rất giống xơ PA hình trụ tròn, bề mặt trơn. Khối lượng riêng: 1,38 gcm3. Chịu nhiệt khá cao, bền nhiệt cao hơn các loại xơ hóa học sản xuất phổ biến kể cảxơ thiên nhiên. Có thể nung nóng lâu không bị giảm bền. Sản phẩm có thể sử dụngtrong phạm vi từ 70 đến +175oC. Chỉ nóng chảy ở 2350C. Bền ánh sáng. Mođun đàn hồi cao nhất trong số xơ tổng hợp, lớn gấp 3 lần so với mô đun đàn hồicủa xơ polyamide. Bởi vậy, sản phẩm giữ nếp định hình rất lâu sau nhiều lần ngâmtẩm, giặt giũ. Bền kéo trung bình, khi ướt không bị giảm bền. Bền ma sát kém so với polyamid. Hút ẩm rất kém, 0,4~0,5% ở điều kiện chuẩn. Cách điện tốt và tích điện ma sát mạnh. Bền cao với acid và các chất oxy hóa, kém chịu đựng với acid nitric và acid sulfuric,đặc biệt với kiềm. Bền với vi khuẩn tương tự xơ polyamide. Cấu trúc chặt chẽ nên khó nhuộm màu.Bông được sử dụng phổ biến trong ngành sợi, xơ sinh ra từ tế bào mọc từ hạt quả câybông (họ Malvacea). Cây phát triển ở nhiệt độ 20 ~ 30oC, cần 175 ~ 225 ngày nắng ấmtrong năm. Bông là loại nguyên liệu quan trọng vào bậc nhất của ngành sợi, Có hai loài bông thíchhợp với kỹ thuật kéo sợi là bông Hải Đảo và bông Lục Địa:+ Bông Hải Đảo (Gossypium barbadense): Cho xơ tốt nhất, xơ rất dài (từ 25,4 – 63,3mm),rất mảnh (từ 0,13 – 0,15 tex), độ bền cao (từ 30 – 38 cN tex), có màu phớt kem.+ Bông Lục Địa (Gossypium hirsutum): Là loại bông trồng phổ biến, chiếm khoảng 70%lượng bông trên thế giới, cho xơ loại trung bình (dài từ 12,7 – 33,3 mm; mảnh từ 0,16 –1,22 tex; bền từ 25 – 30 cNtex).Bông CottonCấu trúc xơ bông: Nhìn dưới kính hiển vi, xơ có dạng dải dẹt xoắn hoặc dạng ống xoắn. Xơ chín có mặt cắt ngang gần như tròn, xơ có độ chín vừa phải có mặt cắt ngang hìnhhạt đậu, còn xơ không chín có mặt cắt ngang dẹt. Thành phần hóa học của xơ bông:• Celllulose 94 %;• Protein 1,3 %• Tro 1,2 %• Pectin 1,2%• Dầu, chất béo, sáp 0,6%• Đường 0,3%Một số tính chất của bông: Ảnh hưởng của acid: Bị phân hủy bởi tác động của acid đậm đặc hoặc acid loãng ởđiều kiện có nhiệt độ cao; Không bị ảnh hưởng bởi acid loãng ở nhiệt độ thấp. Ảnh hưởng của kiềm: Bị trương nở trong kiềm, nhưng không bị kiềm làm tổn thương.Đặc tính này được tận dụng để xử lý làm bóng vải bông bằng xút, tạo cho vải ngoạiquan bóng đẹp và tăng khả năng xơ bông hút thuốc nhuộm. Ảnh hưởng của các dung môi hữu cơ: Chịu được hầu hết các dung môi công nghiệpphổ biến và các dung môi gia dụng. Ảnh hưởng của các hóa chất khác: Tẩy được bằng hydro peroxit vàhypoclorit; Bị oxi hóa thành oxy – cellulose. Bị trương nở và phân hủytrong hydroxit ammoniac đồng. Ảnh hưởng của nhiệt: Rất bền với biến dạng và thoái biến do nhiệt, làủi được ở nhiệt độ cao. Ngã màu vàng sau 5 giờ tại nhiệt độ 120 oC. Chịu được ánh nắng mặt trời. Khối lượng riêng: Polymer cellulose: 1,54 gcm3; Xơ bông: 1,27 gcm3. Độ hồi ẩm: 7% ở điều kiện tiêu chuẩn. Khả năng hấp thụ ẩm 24 – 27 % tại độ ẩm tương đối 96%. Độ bền tương đối (gltex) (gldenier): Ở trạng thái tiêu chuẩn: 27 – 44(3,0 – 4,9).Trong trạng thái ướt 28 – 57 (3,3 – 6,7). Độ giãn đứt: Ở trạng thái tiêu chuẩn là 3 – 9,5%. Độ đàn hồi: Hồi phục 74% sau khi kéo giãn 2% và 45% sau khi kéo giãn 5%. Nhận biết: Nhìn dưới kính hiển vi xơ có dạng dải dẹt có xoắn. Sau khi bắt lửa, xơ cháy để lại tàn mịn màu xám và không vón lại. Hòa tan trong acid sunphuric nồng độ 80%.Một số các tính chất khác như: Độ dài, độ mảnh, độ bền, độ chín, độ quăn, độ ẩm,độ đều, độ sạch… Những tính chất này ảnh hưởng tới quá trình gia công xơ bôngthành sợi và ảnh hưởng tới chất lượng sợiCông đoạn cung bông CottonMáy xé kiện dài: JWF 1009Máy xé 1 trục: JWF 1107Máy tách vật nặng: FA 125BMáy trộng 8 buồng: JWF 1031Máy lọc tạp ngoại lai: LoptexMáy xé tinh :JWF 1115Công đoạn cung bông PEMáy bông FinetexCông đoạn chải thôMáy chải thô cotton: JWF 1203Máy chải thô PE: Crosrol MK7Công đoạn ghépGhép sơ bộ Toyoda HaraGhép băng 1,2,3 HSD 961Công đoạn cuộn cúiMáy cuộn cúi HOH – HC181DCông đoạn chải kỹMáy chải kỹ HOHHC500Máy thôMáy thô FA422Máy conMáy con: RX210Máy ốngMáy ống 21C Process Coner
Xem thêm

45 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH THỰC TẬP CÂY LÚA pot

GIÁO TRÌNH THỰC TẬP CÂY LÚA POT

cho những lần đo sau. Phân biệt khả năng và tốc độ nhảy chồi của từng giống. - Sự phát dục: ghi ngày gieo, nẩy mầm, ngày cấy, ngày có tim đèn (đòng đòng đất 1-2 cm), ngày trổ 5 %, 80 % và ngày chín 80 % của mỗi giống. - Các thành phần năng suất: ghi nhận trên 3 điểm lúc thu hoạch mỗi điểm 4 bụi (12 bụi). Cách phân tích thành phần năng suất sẽ được hướng dẫn ở bài 4. Tất cả các chỉ tiêu cần được theo dõi cẩn thận và so sánh giữa các giống với nhau. Tổng kết và báo cáo (sinh viên). 2.3.2.2. Hướng dẫn: Giáo viên hướng dẫn sinh viên nhận diện hình thái bên ngoài của các bụi lúa ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau: cây mạ, lúa đang nở bụi, lúa ngậm sữa và lúa chín. - Hướng dẫn sinh viên quan sát đòng lúa đang hình thành và phát triển trong bẹ lá cờ. Hình 1: Giai đoạn tượng khối sơ khởi (làm đòng) 2.4. CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 1. Dựa vào kết quả cho biết nguyên nhân nào gây miên trạng hạt? Phương pháp phá miên trạng nào có hiệu quả nhất? Tại sao? 2. Vẽ biểu đồ: - Sự thay đổi (tăng, giảm) chiều cao và số chồi. - Nhận xét gì về thời gian sinh trưởng, giai đoạn phát dục, thời gian trổ và thành phần năng suất của mỗi giống. 13 2. 5. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. IRRI, 1988. Breaking seed dormancy: Nitric acid treatment. Rice production.
Xem thêm

48 Đọc thêm

TÀI LIỆU ĐẠI CƯƠNG NGÀNH CÔNG NGHỆ SỢI DỆT TS NGUYỄN TIẾN BÌNH PHẦN KÉO SỢI DỆT THOI DỆT KIM VÀ PHẦN NHUỘM XỬ LÝ HOÀN TẤT

TÀI LIỆU ĐẠI CƯƠNG NGÀNH CÔNG NGHỆ SỢI DỆT TS NGUYỄN TIẾN BÌNH PHẦN KÉO SỢI DỆT THOI DỆT KIM VÀ PHẦN NHUỘM XỬ LÝ HOÀN TẤT

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAMTRƯỜNG CAO ĐẲNG KTKT VINATEX TP. HỒ CHÍ MINHĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN HỌCĐẠI CƯƠNG CÔNG NGHỆ SỢI DỆTNgười soạn: TS. Nguyễn Tiến BìnhThành phố Hồ Chí Minh, 1. Trần Nhật Chương, Công nghệ kéo sợi bông và kéo sợi pha, Trường Đại học Bách khoa Hà nội, 1996 2. Trần Công Thế, Công nghệ kéo sợi bông và sợi hóa học, Trường Đại học Bách khoa Hà nội, 1994 3. Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Giáo trình công nghệ sợi, 2013 4. Nguyễn Văn Lân, Vật liệu dệt, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2004 5. Arthur D Broadbent, Những nguyên lý cơ bản của tạo mầu hàng dệt, Tổng công ty Dệt May Việt Nam, 2005 6. Huỳnh Văn Trí, Công nghệ dệt thoi, Nhà xuất bản đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2007 7. Huỳnh Văn Trí, Công nghệ dệt kim, Nhà xuất bản đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2003 8. ACIMIT, Reference Book of TextileTechnologies PHẦN KÉO SỢI I. Nguyên liệu cho ngành kéo sợi Xơ dệt là đơn vị cơ bản của nguyên liệu thô ban đầu để tạo thành sợi và vải. Xơ được đặc trưng bởi tỷ số lớn giữa chiều dài và chiều dày, bởi độ bền và độ mềm dẻo của chúng. Xơ có thể có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo. Xơ tự nhiên có nhiều nhược điểm cố hữu. Chúng thể hiện sự khác nhau lớn về chiều dài, độ mảnh, hình dáng, độ quăn và các tính chất lý hóa khác do địa điểm và điều kiện sinh trưởng. Hình 1.1Phân loại xơ dệt II. Các khái niệm cơ bản II.1. Khái niệm sợi Sợi là một bộ phận vật liệu dệt mà thành phần cơ bản là xơ. Trong sợi xơ nằm xoắn ốc cũng có thể nằm song song dọc theo trục trung tâm và gắn kết với nhau bởi lực ma sát. Sợi tương đối mảnh, mềm mại và bền. Chiều dài sợi tùy ý đo bằng mét hoặc km. Bề ngang sợi tính bằng 0,1mm hoặc cm. II.2. Các dạng sợi Sợi con: Là dạng sợi do các xơ cơ bản ngắn từ 9-150mm, liên kết với nhau bằng phương pháp xoắn. Sợi phức: Là dạng sợi gồm những xơ kỹ thuật hoặc bó tơ liên kết nhau bằng phương pháp xoắn hoặc liên kết dính tạo thành. Sợi cắt: là dạng sợi do dải xoắn lại (nhằm tăng độ bền) tạo thành. Sợi dún: Có độ co giãn cao Sợi xốp: Có độ xốp và cách nhiệt cao Các dạng sợi trên là sợi đơn. Xe các sợi đơn lại thành sợi xe. II.3. Phân loại sợi Theo phương pháp sản xuất có 4 loại: Sợi xơ ngắn, sợi filament, sợi fancy, sợi phức Sợi xơ ngắn được sản xuất từ các xơ ngắn (staple fibres) xoắn lại với nhau Sợi filament thường là từ xơ nhân tạo. Sợi fancy là sợi kiểu Sợi phức là sợi gồm những xơ kỹ thuật hoặc bó tơ liên kết lại bằng phương pháp xoắn hoặc kết dính. Hình 1.2Sơ đồ phân loại sợi III. Công nghệ kéo sợi từ xơ ngắn III.1. Nguyên lý hình thành sợi Nguyên liệu xơ tự nhiên dưới dạng kiện được đưa vào nhà máy kéo sợi. Do xơ được ép chặt, có tạp chất và tính chất khác nhau nên phải qua quá trình xé, trộn để làm sạch và trộn đều xơ. Để các xơ trong hỗn hợp có thể thành sợi cần làm cho các xơ duỗi thẳng, xếp song song với nhau và dọc theo chiều nhất định. Quá trình này thực hiện bởi chải thô và sản phẩm là cúi chải thô. Chải kỹ là quá trình tương tự như chải thô. Tại đây các xơ ngắn được loại bỏ triệt để hơn, giữ lại các xơ dài, tăng thêm độ duỗi thẳng và song song các xơ. Do chiều dài xơ tăng lên cho nên có thể sản xuất sợi nhỏ hơn. Sau quá trình chải là quá trình ghép hoặc kéo dài. Một số cúi được kết hợp với nhau và kéo ra từ từ bằng cách cho chúng đi qua khoảng giữa các cặp trục ma sát với tốc độ tăng dần. Các xơ trượt lên nhau làm tăng độ duỗi thẳng của chúng và tạo thành dòng xơ mảnh hơn. Xe săn dòng xơ tạo thành sợi thô. Nguyên lý hình thành sợi Vật liệu xơLoại bỏ tạp chất, pha trộn xơ Làm xơ duỗi thẳng, song song, tách thành xơ đơn Ghép làm đều Kéo mảnh, tạo bền cho sản phẩm Tạo ống có kích thước lớn Côn sợi III.2. Các quá trình công nghệ kéo sợi 1.Quá trình làm tơi: Là quá trình phá vỡ mối liên kết giữa các xơ với chùm xơ, nhằm chia nhỏ chùm xơ thành chùm nhỏ hơn và có thể thành xơ riêng biệt. 2. Quá trình tách tạp: Là phá vỡ mối liên kết giữa xơ và tạp chất, sau đó loại bỏ các tạp chất này ra khỏi xơ. 3. Quá trình pha trộn: Là quá trình phân bố đều đặn các xơ thành phần có tính chất khác nhau trong khối lượng lớn hỗn hợp xơ. 4. Quá trình phân bố các xơ song song, làm tơi xơ đến xơ riêng biệt: là phá vỡ liên kết giữa các xơ để thành xơ đơn, phân bố chúng song song với nhau và nằm dọc theo chiều dài bán thành phẩm. 5. Quá trình duỗi thẳng xơ: Là quá trình tác dụng lực kéo vào một hoặc 2 đầu xơ nhờ các cặp trục suốt hoặc bề mặt kim để giảm bớt độ quăn của xơ. 6. Quá trình loại bỏ xơ ngắn: Là loại bỏ bớt các xơ ngắn và tạp chất sau chải thô để sản phẩm có chiều dài xơ lớn hơn và tạp chất ít hơn. 7. Quá trình làm đều: Là quá trình tạo ra sản phẩm có độ đều cao hơn từ những sản phẩm có độ đều thấp nhờ các cơ cấu làm đều 8. Quá trình làm mảnh nhờ kéo dài: Là quá trình cho sản phẩm qua các cặp trục kéo dài chuyển động quay với tốc độ của các cặp trục tăng dần. 9. Quá trình tạo bền cho sản phẩm: Là quá trình tạo các mối liên kết giữa các xơ trong sợi. 10. Quá trình tạo côn sợi lớn: Là quá trình tạo ra côn sợi có chiều dài và trọng lượng lớn. III.3. Một số hệ kéo sợi từ xơ ngắn Hệ kéo sợi chải liên hợp, chải thô, chải kỹ, kéo sợi pha, kéo sợi OE III.3.1. Hệ kéo sợi bông chải liên hợp Dùng để kéo sợi chất lượng thấp, sợi thô từ phế liệu của hai dây chuyền chải thô và chải kỹ. Chi số và chất lượng sợi ở mức thấp. Máy kéo sợi (sợi con) thường sử dụng là máy OE (Open End) hoặc máy sợi con nồi cọc chất lượng máy ở mức trung bình. Hình 1.3Sơ đồ công nghệ kéo sợi chải liên hợp III.3.2. Hệ kéo sợi chải thô Dùng để kéo sợi từ xơ hóa học mọi độ mảnh và cấp chất lượng, kéo sợi từ xơ bông hoặc hỗn hợp của xơ bông với xơ hóa học. Sợi thường có độ mảnh và chất lượng ở mức trung bình. Nguyên liệu cho hệ kéo sợi này thường ở mức trung bình với xơ bông. Khi kéo sợi 100% xơ hóa học được sử dụng trên hệ kéo sợi chải thô. Hình 1.4Sơ đồ công nghệ kéo sợi chải thô xơ bông,xơ hóa học III.3.3. Hệ kéo sợi chải kỹ Dùng để kéo sợi bông hoặc hỗn hợp xơ bông với xơ hóa học có yêu cầu về độ mảnh cao và chất lượng cao. Xơ bông dùng cho hệ kéo sợi này thường có chiều dài lớn và ít tạp chất. Khi kéo sợi chải kỹ giữa xơ bông với xơ hóa học chỉ tiến hành chải kỹ cho xơ bông. Hình 1.5Sơ đồ công nghệ kéo sợi chải kỹ xơ bông Hình 1.6Sơ đồ công nghệ kéo sợi polyester pha bông,chải kỹ III.3.4. Hệ kéo sợi rô to (OE-Open End) và khí (Air jet) Thường dùng để kéo sợi chi số trung bình và chất lượng trung bình. Có thể dùng cho xơ bông và xơ hóa học hoặc pha trộn giữa 2 loại xơ này. Hình 1.7Sơ đồ công nghệ kéo sợi OE và Air jet chải thô IV. Công nghệ và thiết bị dây chuyền kéo sợi xơ ngắn, chải kỹ IV.1. Liên hợp xé trộn (dây máy bông) Tùy theo nguyên liệu bông sử dụng như xơ bông trung bình, bông xơ dài, tỷ lệ tạp chất cao hay thấp để kéo ra sợi có yêu cầu chất lượng khác nhau và độ nhỏ khác nhau mà ta bố trí dây chuyền xé, làm sạch với số lượng máy và chủng loại máy cho phù hợp. Với những máy thế hệ mới có khả năng xé, làm sạch cao thì dây chuyền xé làm sạch rút ngắn nhiều nhưng hiệu quả xé làm sạch vẫn đảm bảo. Thông thường trong giai đoạn đầu việc xé và làm sạch có tính chất sơ bộ nên thường dùng các máy xé, xé trộn hoặc máy xé kiện. Tiếp theo đến giai đoạn xé và làm sạch tăng cường hơn nên ta bố trí các máy xé trục đinh hoặc trục dao hoặc trục răng cưa. Để kết thúc giai đoạn xé và làm sạch, bố trí máy xé cuối có nhiệm vụ làm sạch và làm tơi hơn để tạo ra lớp bông hoặc cuộn bông để chuyển sang máy chải. Nếu pha trộn xơ polyester với xơ bông thì dây chuyền xé và làm sạch cho từng loại xơ riêng biệt. Thành phần máy cho xơ polyester gồm ít máy hơn vì xơ polyester sạch và đều. Dây chuyền xé làm sạch chủ yếu thực hiện việc xé tơi nhưng không làm đứt xơ, gây kết. Sự vận chuyển xơ giữa các máy trong dây chuyền xé và làm sạch được thực hiện chủ yếu bằng đường ống và do các máy tụ bông gắn trên từng máy tạo ra lực hút xơ. Có thể tham khảo bố trí dây chuyền xé và làm sạch của hãng Rieter (Thụy sỹ) cho kéo sợi nồi cọc chải thô, chải kỹ; rô to chải thô, chải kỹ dùng cho xơ bông. Máy xé kiện tự động UNIfloc Máy xé thô UNIclean Máy xé mịnUNIflex(Fineclean) Máy trộn UNImix IV.1.1. Máy xé phên nghiêng IV.1.1.1. Nhiệm vụ Xé tơi, pha trộn và làm sạch IV.1.1.2. Nguyên lý làm việc Xơ từ kiện được công nhân xé ra từng miếng và cấp đều đặn lên băng tải (1). Từ băng tải xơ được cấp lên trên phên tiếp liệu (3), tấm chắn có nhiệm vụ ngăn xơ bám vào bộ phận dò mức độ đầy xơ (2) (có nhiệm vụ dừng băng tải khi xơ đầy thùng chứa). Thùng chứa bao gồm đáy dưới là phên tiếp liệu (3) chuyển động với vận tốc V1, bề mặt đứng là phên nghiêng có bọc kim (4) chuyển động với vân tốc Vp. Hình 1.8Sơ đồ máy xé nghiêng B25 của Rieter Khi phên tải chuyển động, xuất hiện lực ép xơ vào chân kim phên nghiêng và làm xơ bám vào kim phên nghiêng. Sau đó các xơ này đi vào khu vực tương tác giữa phên nghiêng (4) và trục bóc xơ (11). Do khoảng cách giữa 2 bề mặt này nhỏ hơn kích thước trung bình của các chùm xơ nên chùm xơ bị gạt lại một phần làm cho chùm xơ nhỏ hơn. Những chùm xơ còn lại trên phên nghiêng sẽ đi vào khu vực xé của trục đánh (12, 6). Thanh ghi dưới trục đánh có tác dụng đỡ xơ và loại bỏ tạp chất ra ngoài. Quạt hút có tác dụng đưa phế liệu và bụi ra ngoài. IV.1.1.3. Một số bộ phận chính -Phên ngang, phên nghiêng, trục đánh. -Phên nghiêng và trục đánh có gắn kim. -Phên nghiêng, trục đánh có thể thay đổi được tốc độ để điều chỉnh khả năng xé. IV.1.2. Máy xé kiện tự động IV.1.2.1. Nhiệm vụ Lấy xơ từ các kiện xơ, xé các lớp xơ trong kiện thành các miếng nhỏ, phá vỡ mối liên kết xơ và các chùm xơ làm ra các chùm xơ nhỏ hơn để cung cấp cho các máy tiếp theo. IV.1.2.2. Nguyên lý hoạt động Xơ từ các kiện xơ được trục xé bóc ra và đưa vào đường ống nhờ lực hút không khí. Các kiện xơ được xếp thành dãy hai bên, trục xé di chuyển tịnh tiến dọc theo chiều dài máy và bóc các lớp xơ phía trên kiện xơ của từng kiện cho tới hết dãy kiện xơ. Sau đó trục xé chuyển động tịnh tiến ngược lại và quá trình bóc các lớp xơ tiếp tục diễn ra. Chiều cao trục xé thay đổi sau khi xé hết một lượt các kiện xơ. Tốc độ trục xé có thể thay đổi tùy theo loại xơ đưa vào máy. IV.1.2.3. Một số bộ phận chính Trục xé là chi tiết quan trọng nhất. Hình 1.9Sơ đồ máy xé kiện tự động Uni Floc A11-Rieter IV.1.3. Máy xé thô IV.1.3.1. Nhiệm vụ Tách và loại bỏ tạp chất nhờ phá vỡ mối liên kết giữa xơ và tạp chất. IV.1.3.2. Nguyên lý làm việc Xơ được đưa từ máy xé kiện vào ống cấp xơ (5), đi qua trục đánh (13) vài lần. Nhờ lực ly tâm lớn, xơ, bụi, tạp chất được tách ra. Bụi và tạp chất nhỏ được đưa vào bộ phận lọc (11) và đi vào ngăn chứa tạp. Xơ sau khi được làm sạch sẽ đi ra ngoài bằng đường ống (2) và chuyển đến máy trộn. IV.1.3.3. Một số bộ phận chính Trục đánh Hình 1.10Sơ đồ máy lọc thô Uni Clean B12-Rieter IV.1.4. Máy trộn xơ IV.1.4.1. Nhiệm vụ Trộn đều các xơ trong hỗn hợp xơ. IV.1.4.2. Nguyên lý làm việc Xơ được chuyển vào đầy và đều trong các hòm chứa xơ (10), sau đó xơ rơi xuống băng tải (11) rồi được chuyển cho phên kim (6). Các răng lược của phên kim móc xơ, xé nhỏ chúng rồi đưa lên phía trên. Xơ đi qua trục xé (2), trục bóc (4) tiếp tục xé tơi, làm sạch, tách tạp. Xơ được đưa ra ngoài bằng cửa (5) và cấp nguyên liệu cho máy tiếp theo. Hiện tại nhà sản xuất máy Rieter (Thụy sỹ) chế tạo loại máy B 72 có chức năng trộn kết hợp xé với phên nghiêng để tăng mức độ xé và nâng cao khả năng trộn. IV.1.4.3. Một số bộ phận chính Trục xé, phên trộn Hình 1.11Sơ đồ máy trộn UNImix B71-Rieter IV.1.5. Máy xé tinh IV.1.5.1. Nhiệm vụ Loại trừ bụi bẩn, tạp nhỏ còn lại. Dàn trải xơ thành lớp đều đặn trước khi đưa vào máy chải thô. IV.1.5.2. Nguyên lý làm việc Xơ từ máy trộn được cấp cho máy xé tinh bằng quạt hút (2) đi qua ống cấp nguyên liệu (1) xuống theo đường đi (11). Xơ được chuyển xuống qua trục phẳng (4) vào lồng bụi (3) rồi qua trục ép (7), qua trục tay đánh (8) xé nhỏ, tách tạp lần nữa trước khi được hút chuyển sang các máy chải thô. IV.1.5.3. Một số bộ phận chính Trục xé Hình 1.12Sơ đồ máy xé tinh UNIflex B60 -Rieter IV.2. Máy chải thô IV.2.1. Nhiệm vụ Chia nhỏ chùm xơ thành các xơ riêng biệt, làm cho các xơ duỗi thẳng và song song theo chiều dọc sản phẩm. Loại trừ tạp chất, điểm tật và một phần xơ ngắn. Hình thành cúi chải có kích thước nhất định đáp ứng yêu cầu gia công tiếp theo. Sau quá trình chải thô: -Hầu hết các dúm xơ được phân chải thành xơ đơn -Tạp chất trong cúi chỉ còn không quá 2% so với khối lượng tạp chất có trong bông nguyên. -Độ duỗi thẳng của xơ tăng, hệ số duỗi thẳng của xơ đạt 0,50-0,60 (trước chải thô hệ số duỗi thẳng của xơ nhỏ hơn 0,5). -Độ đều theo chiều dài xơ tăng. -Các thành phần xơ trong hỗn hợp bông được trộn đều hơn. Trong kéo sợi chải thô việc loại trừ tạp chất và xơ ngắn kết thúc sau máy chải thô. Hình 1.13Sơ đồ máy chải thô C60-Rieter IV.2.2. Nguyên lý làm việc Lớp xơ được đưa vào máy nhờ trục tở cuộn bông, bàn đưa bông và trục tiếp liệu (dùng cuộn bông, bông chải không liên hợp), nhờ trục tiếp liệu và bàn đưa bông (dùng thùng trữ bông, bông chải liên hợp). Xơ đi vào khu vực trục gai và bị xé tơi nhờ trục gai quay với tốc độ lớn rồi đưa tới khu vực trục gai thùng lớn. Xơ được chuyển sang thùng lớn do kim thùng lớn có vận tốc dài lớn hơn vận tốc độ dài trục gai; kim ở bề mặt trục gai và thùng lớn bố trí chéo nhau. Lớp xơ trên thùng lớn rất mỏng và đi vào khu vực thùng lớn-mui chải. Tại đây xơ được phân chải mạnh (thành các xơ đơn và xếp song song). Xơ ngắn bám trên mui được loại ra ngoài thành bông mui. Xơ nằm trên thùng lớn được đi vào khu vực thùng lớn –thùng nhỏ. Xơ được tụ trên thùng con thành một lớp đủ dày để hình thành cúi chải. Lớp xơ trên thùng con được lấy ra nhờ dao chém hoặc trục bóc. Màng xơ sau khi được lấy ra đi qua trục ép để loại bỏ tạp cứng rồi tụ lại trong loa tụ cúi để hình thành cúi chải. Cúi có thể đi qua bộ kéo dài ở máy để đạt độ nhỏ cúi theo yêu cầu. Sau đó cúi đi qua ống xiên và xếp vào thùng cúi. IV.2.3. Một số bộ phận chính -Trục gai: có gắn kim, tốc độ quay lớn . -Thùng lớn: gắn kim -Thùng nhỏ: gắn kim -Mui: gắn kim Một số máy chải hiện đại đã trang bị bộ phận tự động điều chỉnh độ đều cúi chải. IV.3. Máy ghép IV.3.1. Nhiệm vụ Tiếp tục làm xơ duỗi thẳng và song song. Trộn các thành phần nguyên liệu. Tạo thành cúi ghép có độ nhỏ yêu cầu. IV.3.2. Nguyên lý làm việc Cúi chải đi qua dàn dẫn cúi (1) tới bộ phận kéo dài (3) rồi tới cặp trục ép, phễu tụ cúi và qua bộ phận xếp cúi để xếp vào thùng cúi. IV.3.3. Một số bộ phận chính -Bộ kéo dài -Bộ phận tự động điều chỉnh độ đều cúi. Hình 1.14Sơ đồ công nghệ máy ghép IV.3.4. Nguyên lý tự động điều chỉnh độ đều cúi ghép Tự động điều chỉnh độ đều cúi ghép là điều chỉnh định lượng cúi hay độ nhỏ (chi số) cúi một cách tự động sao cho định lượng cúi ra luôn ổn định theo yêu cầu. Nghĩa là khi định lượng cúi vào thay đổi (định lượng cúi thay đổi nhiều, mất cúi, chập cúi…) thì khi qua bộ phận tự động điều chỉnh cúi định lượng cúi ghép ra vẫn đảm bảo định lượng theo yêu cầu. Nguyên lý điều chỉnh: Tự động điều chỉnh bội số kéo dài theo định lượng cúi vào. Vì bội số kéo dài E được xác định theo công thức sau: NmrGv E= = NmvGr Trong đó: E-bội số kéo dài Nmr,Nmv-chi số mét sản phẩm ra, vào Gv,Gr-định lượng sản phẩm vào, ra Do vậy muốn định lượng (chi số) cúi ra không đổi thì khi định lượng (chi số) cúi vào thay đổi thì ta cần thay đổi bội số kéo dài. Muốn có định lượng cúi ra là g khi định lượng cúi vào là gvthì bội số kéo dài là E. Khi định lượng cúi vào thay đổi là gv1thì muốn có định lượng cúi ra không đổi là g thì phải thay đổi bội số kéo dài tương ứng là E1. Khi đó ta có mối quan hệ: gv gv1 g= = E E1 Khi gv1giảm thì E1giảm và ngược lại. Muốn thay đổi bội số kéo dài thì ta dựa vào công thức xác định bội số kéo dài sau: Vr E = Vv Trong đó: Vr, Vv-tốc độ dài suốt ra, suốt vào (m/phút) Tốc độ dài của suốt ra liên quan đến sản lượng nên khi thay đổi tốc độ suốt ra sẽ liên quan đến sản lượng của máy. Do vậy khi thay đổi bội số kéo dài sẽ thay đổi tốc độ suốt vào. Máy ghép thế hệ mới có thể đảm bảo định lượng cúi ra không đổi khi định lượng cúi vào tăng giảm tối đa tới 25%, nghĩa là khi ghép 4 cúi mà mất đi hoặc tăng thêm 1 cúi thì định lượng (chi số) cúi ra vẫn không đổi. Hình 1.15Sơ đồ tự động điều chỉnh độ đều cúi trên máy ghép DUOMAX-VOUK (Italia) IV.4. Máy cuộn cúi IV.4.1. Nhiệm vụ Tạo ra cuộn cúi có quy cách và chất lượng phục vụ cho máy chải kỹ IV.4.2. Nguyên lý làm việc Cúi từ các thùng cúi ghép đi trên bàn dẫn cúi vào bộ kéo dài. Giữa các trục dẫn và bộ kéo dài có bàn dẫn cúi để tập hợp cúi cho song song và đồng đều trước khi được kéo dài. Hình 1.16Sơ đồ công nghệ máy cuộn cúi LW1-Marzoli (Italia) IV.5. Máy chải kỹ IV.5.1. Nhiệm vụ Phân tách hoàn toàn các dúm xơ thành xơ đơn để loại trừ hiện tượng bông kết khi kéo dài Làm sạch hết tạp chất, điểm tật Loại trừ xơ ngắn để tăng độ đều xơ theo chiều dài Nâng cao độ duỗi thẳng và song song của xơ IV.5.2. Nguyên lý làm việc Bản chất của quá trình chải kỹ là dùng nhiều hàng kim của trục chải để chải một đầu trước của chùm xơ, sau đó chải đầu thứ 2 của chùm xơ bằng lược chải. Kim trên trục chải và lược chải có tác dụng làm duỗi thẳng xơ, tách tạp chất và loại bỏ các xơ ngắn còn lại trong cúi chải thô. Xơ ngắn bị loại ra trên máy chải kỹ gọi là bông rơi chải kỹ. IV.5.3. Một số bộ phận chính -Trục chải -Lược chải -Hàm kẹp Hình 1.17Sơ đồ công nghệ máy chải kỹ VC 5-Toyota (Nhật) IV.6. Máy sợi thô IV.6.1. Nhiệm vụ -Làm cho xơ tiếp tục được duỗi thẳng và song song -Kéo dài, xe săn sơ bộ để tạo thành sợi thô -Quấn sợi thô lên ống IV.6.2. Nguyên lý làm việc Cúi ghép từ các thùng cúi qua dàn dẫn cúi đi vào bộ kéo dài, tại đây cúi được kéo dài và làm mảnh đến độ nhỏ theo yêu cầu. Ra khỏi bộ kéo dài, sợi thô được luồn qua lỗ gàng, đi trong nhánh rỗng của gàng để tạo cho đoạn sợi từ suốt đến đầu gàng đủ bền (tạo xoắn), trên đầu gàng có lắp cơ cấu tạo xoắn giả. Sợi thô qua tay ép gàng và quấn vào ống sợi. IV.6.3. Một số bộ phận chính -Bộ kéo dài -Gàng -Cọc Hình 1.18Sơ đồ công nghê máy thô IV.7. Máy sợi con IV.7.1. Nhiệm vụ Kéo sợi thô thành sợi con có độ nhỏ theo yêu cầu Xe săn tạo cho sợi con có độ bền, độ tròn và độ chặt chẽ nhất định Quấn sợi lên ống để thuận tiện cho vận chuyển, cất giữ và đáp ứng yêu cầu của công đoạn sau IV.7.2. Nguyên lý làm việc Sợi thô được tở ra khi đi qua thanh dẫn sợi, qua loa tụ mối vào bộ kéo dài. Bộ kéo dài khống chế sự chuyển động của xơ và làm nhỏ đến độ mảnh cần thiết. Hình 1.19Sơ đồ công nghệ máy sợi con nồi cọc Sợi sau khi ra khỏi bộ kéo dài, vòng dẫn sợi được cơ cấu nồi, khuyên, cọc xoắn lại khi đó sợi con có độ bền cần thiết, sau đó sợi được quấn lên ống sợi con. IV.7.3. Một số bộ phận chính -Bộ kéo dài -Cọc, nồi, khuyên IV.8. Máy kéo sợi OE IV.8.1. Nhiệm vụ Kéo dài cúi ghép thành sợi có độ nhỏ theo yêu cầu. Tạo độ săn, độ bền và độ đều theo yêu cầu Quấn sợi vào ống IV.8.2. Nguyên lý làm việc Cúi ghép (1) được phễu cấp cúi (4) kẹp ép vào trục cấp (3). Khi trục cấp quay cúi chuyển động theo đưa xơ vào vị trí làm việc của kim trục chải (5) và được kim trục chải xé, phân chải thành dòng xơ, lược chải loại tạp, kim trục chải dẫn dòng xơ đến cửa thông với rôto (8) Hình 1.20Sơ đồ công nghệ máy kéo sợi OE Và được rôto lấy đi nhờ lực hút âm do rôto chuyển động tạo ra. Bông sau khi vào rôto dưới tác dụng của lực ly tâm xơ bông được xếp đều trên rãnh rôto (9). Khi xơ được xếp lên rãnh rôto và được kéo ra ngoài nhờ sợi mồi dẫn hướng. Sợi được cặp trục (12) kéo ra, một đầu sợi căng bị lực ly tâm ép vào rãnh rôto để lấy xơ và đầu kia được quấn vào ống sợi (13). IV.8.3. Một số bộ phận chính -Trục chải -Rôto IV.9. Máy ống IV.9.1. Nhiệm vụ Tháo sợi từ ống sợi con để quấn sợi thành ống sợi côn có dung lượng lớn. Tạo sức căng phù hợp trong quá trình quấn ống để loại trừ sợi mảnh, kém bền Loại trừ tạp chất, điểm dày, mỏng, khuyết tật trên thân sợi Nối hai sợi lại với nhau đảm bảo chất lượng và ngoại quan mối nối Hình 1.21Sơ đồ công nghệ máy ống IV.9.2. Nguyên lý làm việc Các ống sợi con được đưa vào giá đặt ống sợi và đi qua bộ phận dẫn sợi như vòng balông, móc dẫn sợi, bộ phận điều tiết sức căng. Sợi đi vào ống khía rồi được quấn vào búp sợi. IV.9.3. Một số bộ phận chính -Bộ phận điều tiết sức căng -Ống khía -Bộ phận nối sợi tự động (máy tự động nối vê) IV.10. Máy đậu sợi IV.10.1. Nhiệm vụ Chập hai hay nhiều sợi đơn lại với nhau và quấn thành búp sợi đạt yêu cầu của máy xe Tạo sức căng ổn định và đồng đều giữa các sợi thành phần IV.10.2. Nguyên lý làm việc Các sợi đơn được tháo ra và đi qua các chi tiết dẫn sợi tới bộ phận sức căng rồi đi đến ống khía để quấn sợi thành ống theo yêu cầu. IV.10.3. Các bộ phận chính -Bộ phận sức căng -Ống khía IV.11.Máy xe IV.11.1. Nhiệm vụ Xe săn sợi đậu (sợi chập) để tạo cho sợi có độ bền cần thiết cho nhu cầu sử dụng tiếp theo IV.11.2. Nguyên lý làm việc máy xe nồi cọc Sợi qua các thành dẫn vào cặp suốt dẫn rồi đi tới khu vực khuyên, nồi, cọc để sợi được xe săn, quấn ống thành sợi xe. Nguyên lý xe săn, quấn ống giống như máy sợi con nồi cọc. IV.11.3. Nguyên lý làm việc máy xe Two for one Sợi chập từ búp sơi đặt trong cọc quay và tở ra đi vào ống dẫn sợi. Qua ống dẫn sợi được tạo sức căng và tạo xoắn lần thứ nhất. Sợi tiếp tục đi ra ngoài từ phía dưới cọc tới móc và trục dẫn. Đoạn sợi này được tạo xoắn lần thứ hai. Sau đó sợi đi qua cơ cấu rê sợi và quấn thành ống sợi. Một vòng quay của cọc cho sợi 2 vòng xoắn. IV.11.4. Một số bộ phận chính Cọc, nồi, khuyên Hình 1.22Sơ đồ nguyên lý xe kép (Two For One) V.Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm là một hàm số với nhiều thông số có ảnh hưởng tới. Chất lượng sản phẩm của một công đoạn không chỉ liên quan trực tiếp đến công đoạn đó mà công đoạn trước đó cũng có thể tác động vào. Do đó khi xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm cần phải nghiên cứu đầy đủ các yếu tố. Để tìm ra nguyên nhân gây ra chất lượng sản phẩm kém thường sử dụng phương pháp loại trừ, trên nguyên tắc từ dễ đến khó. Nguyên liệu vào Quá trình sản xuất Sản phẩm ra Hình 1.23Quy trình kiểm soát chất lượng trong kéo sợi xơ ngắn Như vậy yếu tố đầu vào và quá trình sản xuất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm của một công đoạn do nguyên liệu đầu vào cho công đoạn đó và sự hoạt động của thiết bị cũng như các thông số công nghệ của công đoạn đó quyết định. Trong kéo sợi do tính liên tục của dây chuyền nên sản phẩm của công đoạn trước là nguyên liệu đầu vào của công đoạn sau. Do vậy để nguyên liệu của công đoạn sau tốt thì chất lượng sản phẩm của công đoạn trước liền kề phải tốt.
Xem thêm

Đọc thêm

Các biện pháp điều trị bệnh trĩ ppt

CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ PPT

- Chích : Chích được chỉ định trong trĩ độ 1 và trĩ độ 2 - Thắt trĩ bằng vòng cao su: Thắt trĩ bằng vòng cao su được chỉ định điều trị trĩ nội độ 1 và 2 - Quang đông hồng ngoại: Quang đông hồng ngoại được chỉ định với trĩ nội độ 1 và độ 2 - Phẫu thuật cắt trĩ : Phẫu thuật cắt khoanh niêm mạc, Phẫu thuật cắt từng búi trĩ, PT Longo, Khâu treo trĩ bằng tay, Khâu cột động mạch trĩ dưới hướng dẫn của siêu âm Doppler * Trĩ nội: - Độ 1: chích hoặc làm đông bằng nhiệt. - Độ 2: làm đông bằng nhiệt, thắt bằng dây thun hay cắt trĩ. - Độ 3: thắt bằng dây thun hay cắt trĩ. - Độ 4: cắt trĩ. - Trĩ sa nghẹt: dùng thuốc điều trị nội khoa và ngâm nước ấm cho đến khi búi trĩ hết phù nề, tại chỗ ổn định, sau đó mới mổ cắt trĩ.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Ngành xi mạ doc

NGÀNH XI MẠ DOC

4.2.Chất thải rắn.4.3.Khí thải. 341. Tổng quan ngành xi mạ:Xi mạ là một lĩnh vực liên quan đến nhiều ngành công nghiệp khác nhau, hầu hết các nhà máy, cơ sở xi mạ có quy mô vừa và nhỏ, công nghệ cũ và lạc hậu tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn Hà Nội, TPHCM, Biên Hòa. Nguồn gốc phát sinh lượng chất thải nguy hại xi mạ từ các hệ thống xử lý nước thải, bùn thải chứa kim loại nặng (Cr, Ni ), bụi… 51.1 Khái niệm xi mạ:Xi mạ là quá trình điện kết tủa kim loại lên bề mặt nền một lớp phủ có những tính chất cơ lý hóa đáp ứng được các yêu cầu mong muốn. Các phần chính của thiết bị xi mạ.Dung dịch mạVật cần mạ (catot) -Anot bằng kim loại mạ +Hình 1.1: Sơ đồ thiết bị mạ61.2 Các thành phần chính bể mạ:(1) Dung dịch mạ: gồm có muối dẫn điện, ion kim loại cần mạ, chất đệm, các chất phụ gia;(2) Catốt dẫn điện: chính là vật cần được ;(3) Anot dẫn điện: có thể tan hoặc không tan;(4) Bể chứa: bằng thép, thép lót cao su, polypropylen, polyvinylclorua chịu được dung dịch mạ;
Xem thêm

29 Đọc thêm

Đề tài ngành xi mạ

ĐỀ TÀI NGÀNH XI MẠ

hoạt động bề mặtNước thải axit, cặn thải kim loại gây ô nhiễm môi trường, hơi axit, khí hydro dễ gây các bệnh đường hô hấpTẩy dầu mỡ bằng dung môi hữu cơCác chất dầu mỡ, dung môi, hơi dung môi,cặn kim loạiLà các chất dễ cháy, nổ, bay hơi gây độc đối với công nhânTẩy rỉ hóa học Dung dịch axit, muối kim loại nặng Nước thải có PH thấp, gây ăn mòn, các kim loại nặng gây độcMạ kẽm Nước có PH cao, chứa nhiều kẽm, muối kẽm, muối xianua, Nước thải có chứa nhiều kẽm, xianua gây ô nhiễm môi trườngMạ Niken Muối Niken, muối florua, axit boric, axit sunfuric, khí độc thoát ra từ bể mạNước thải chứa kim loại nặng gây ô nhiễm môi trườngKhí độc ảnh hưởng đến sức khỏeMạ Crom Axit sunfuric, axit cromic Nước thải có chứa cromat rất độc cho người và động vật. Cromat là chất gây ung thư da, ung thư phổiMạ đồng Nước thải có chứa muối vô cơ cao,muối đồng, muối amoni, xianuaNước thải chứa độc tố xianua đồng gây ô nhiễm nguồn nướcMuối đồng, muối xianuca gây ngộ độc cấp tính cho người công nhân làm việc trực tiếp16173. Hệ thống quản lý chất thải nguy hại ngành xi mạ:
Xem thêm

29 Đọc thêm

Nghiên cứu công nghệ mạ hoá học tạo lớp phủ compozit Ni-hạt phân tán (Al2O3,PTFE)

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ MẠ HOÁ HỌC TẠO LỚP PHỦ COMPOZIT NI-HẠT PHÂN TÁN (AL2O3,PTFE)

MỞ ĐẦU Mạ hoá học NiP lần đầu tiên được nghiên cứu bởi Brenner và Riddell vào những năm 1940. Vào thời kỳ đầu, dung dịch mạ này rất dễ bị phân huỷ và hình thức lớp mạ xấu, do vậy không thể dùng vào mục đích bảo vệ hoặc trang trí được. Tuy nhiên không lâu sau đó, với sự đầu tư nghiên cứu, lớp mạ này không ngừng được cải tiến như: tốc độ mạ tăng, dung dịch ổn định, lớp mạ có độ cứng cao, chống mài mòn, chống ăn mòn… Cho tới nay lớp mạ hóa học NiP được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như mạ cho các trục máy in, trên các chi tiết của bộ chế hoà khí trong động cơ, mạ trên các trục, cánh máy nén, đầu piston trong lĩnh vực vũ trụ; mạ ở các kíp nổ và nòng súng trong lĩnh vực quân sự… Mặc dù lớp mạ hoá học NiP có nhiều ư u điểm, song để đáp ứng tính năng kỹ thuật ngày càng cao đòi hỏi lớp mạ cần phải được cải thiện thêm. Mạ compozit chính là một trong những biện pháp hữu hiệu để cải thiện tính chất lớp mạ. Trong quá trình mạ compozit, các hạt trơ được đưa vào trong dung dịch mạ và các hạt trơ này sẽ được đồng kết tủa vào trong lớp mạ NiP. Lớp mạ compozit thu được v ới pha phân tán là các hạt trơ và pha liên tục là hợp kim NiP sẽ kết hợp được ưu điểm của cả hai loại vật liệu nói trên. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi cho vào lớp mạ NiP các hạt có độ cứng cao (như kim cương, SiC) sẽ làm tăng độ cứng và tăng khả năng chịu mài mòn cho lớp mạ. Khi pha thêm hạt BN sẽ có tác dụng tăng cường tính bôi trơn và tính chống bám dính cho lớp mạ… Do tính m ới và có khả năng ứng dụng cao mà lớp mạ hoá học NiP compozit hiện đang thu hút được rất nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới. Hiện nay sản phẩm của mạ NiP compozit hóa học cũng đã được thương mại hóa trên thị trường thế giới, nhưng ở trong nước mạ hoá học NiP compozit chỉ ở mức độ nghiên cứu rất nhỏ lẻ. Hơn nữ a, quá trình chế tạo lớp mạ compozit là khá phức tạp, đòi hỏi cần phải có những nghiên cứu toàn diện, có tính hệ thống để có thể đạt được kết quả như mong muốn. Với mục đích nghiên cứu, ứng dụng lớp mạ NiP compozit ở Việt Nam qua đó để phát triển sâu thêm lý thuyết về quá trình hình thành lớp mạ, tác giả đã lựa chọn đề tài "Nghiên cứu công nghệ mạ hoá học tạo lớp phủ compozit hệ Ni/hạt phân tán ( Al , PTFE )" . . 2 O 3
Xem thêm

120 Đọc thêm

Chăm sóc và quản lý ruộng mạ pptx

CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ RUỘNG MẠ PPTX

Chăm sóc và quản lý ruộng mạ Chăm sóc mạ dược: Nước: Ở thời kỳ mạ non (từ gieo đến 3lá), mặt luống cần được giữ ẩm để rễ phát triển thuận lợi. Khi mạ có 4 lá đến nhổ cấy tùy theo thời tiết và sinh trưởng của mạ để quyết định chế độ tưới nước. Khi cần chỉ tưới nước vào rãnh để luống mạ đủ ẩm. Trước khi nhổ có thể tưới trước 5-7 ngày cho đất mềm, dễ nhổ, tránh đứt rễ. Phân bón: Bón thúc vào thời kỳ mạ 3-4 lá, Lượng bón từ 0,5- 1,0 kg Urê/ sào Bắc bộ tùy theo giống và độ phì đất. Trước khi nhổ cấy 3-5 ngày, có thể bón tiễn chân giúp cây mạ ra rễ mới. Mạ tốt, mạ già không nên bón thúc nhiều. Phòng chống rét: Dùng các giống chịu rét. Gieo đúng thời vụ, gieo vào lúc trời ấm, gieo mật độ dày, tăng phân chuồng và lân, không bón đạm vào lúc trời rét, điều tiết nước và che phủ Nilon cho mạ trong những đợt rét. Phòng chống mạ già, mạ ống: Mạ đông xuân rất mẫn cảm với nhiệt độ. Cần đề phòng mạ ống khi thời tiết ấm, nhiệt độ bình quân trên 200c kéo dài và tích ôn đạt 5000c . Điều kiện đất tốt, nước nhiều, gieo dày cũng dẫn tới mạ ống. Biện pháp chống mạ già và ống: Rút nước để ruộng mạ khô, không bón đạm, bố trí thời vụ thích hợp và tránh tình trạng “mạ chờ ruộng”.
Xem thêm

3 Đọc thêm

KỸ THUẬT GIEO MẠ PHỦ NILON VÀ CHĂM SÓC MẠ TRÀ LÚA XUÂN MUỘN pot

KỸ THUẬT GIEO MẠ PHỦ NILON VÀ CHĂM SÓC MẠ TRÀ LÚA XUÂN MUỘN POT

KỸ THUẬT GIEO MẠ PHỦ NILON VÀ CHĂM SÓC MẠ TRÀ LÚA XUÂN MUỘN 1. Giống và thời vụ bắc mạ: - Nhị ưu 838, N98: Thời gian gieo mạ 10-15/1/2012 - KD18, HT1, Syn6: Thời gian gieo mạ 15-20/1/2012 - TH3-3, PC6: Thời gian gieo mạ 25-30/1/2012 2. Kỹ thuật làm mạ: * Ngâm ủ giống lúa thuần: Thóc giống sau khi đã loại bỏ hạt lép, lửng được xử lý bằng nước nóng 540C (được pha với tỷ lệ 3 sôi + 2 lạnh) và tiếp tục ngâm cho đến khi hạt hút no nước. Toàn bộ thời gian ngâm hạt giống: 48h, cứ ngâm 10-12 giờ thay nước 1 lần, sau cùng đãi sạch chua để ủ. Quá trình ủ nếu thấy hạt giống khô, cần tưới thêm nước ấm, khi hạt giống có rễ dài bằng chiều dài của hạt thóc và mầm có chiều dài bằng ½ hạt thì đem ra gieo.(đối với lúa lai theo quy trình cụ thể từng giống). * Gieo mạ: Yêu cầu gieo chìm mộng. * Lượng giống gieo và tuổi mạ: - Mạ dày xúc: 0,2 - 0,3 kg mộng/m2. - Mạ sân: 0,4 - 0,5 kg mộng/m2. - Đưa ra ruộng cấy: Khi mạ đạt 3 lá. * Làm đất: - Đối với mạ dày xúc trên ruộng: đất phải được cày
Xem thêm

3 Đọc thêm

TÀI LIỆU CHƯƠNG 5: MÔ CƠ PDF

TÀI LIỆU CHƯƠNG 5: MÔ CƠ PDF

vạch H (chỉ gồm myosin)-Đơn vị co cơ là đoạn tơ cơ giữa hai vạch Z kế tiếp nhau. -Thứ tự các băng và các vạch trong một đơn vị co cơ là: Z-I-A-H-M-H-A-I-Z- Tơ cơ được cấu tạo bởi cơ. mảnh là actin có đường kính 6nm , có mặt trong cả đĩa A và đĩa I nhưng gián đoạn ở vạch H- dày ( myosin) có đường kính 10 nm, chỉ có trong đĩa A, không có trong đĩa I cơ vân actin: được cấu tạo bởi 3 loại protein: actin, troponin, tropomyosin-Protein actin có hình cầu, xếp với nhau thành chuỗi xoắn kép, mỗi phân tử actin có một vùng trên bề mặt mang hoạt tính kết hợp với myosin, có tính phân cực-Phân tử troponin là một phức hợp gồm ba phần hình cầu: Troponin T (TnT), Troponin I (TnI) và Troponin C (TnC)-Protein tropomyosin có dạng hình sợi, gồm hai chuỗi polypeptid bện
Xem thêm

33 Đọc thêm

XƠ CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT XƠ BÔNG XƠ LANH

XƠ CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT XƠ BÔNG XƠ LANH

LANHƯU ĐIỂM,NHƯỢC ĐIỂMƯu điểm: nhẹ, rất bền, thấm hút mồ hôi tốt.Đặc biệt khi may đồng phục với những chiếcváy, đầm làm từ chất liệu vải lanh sẽ giúpmang lại vẻ đẹp nữ tính nhẹ nhàng và thanhlịch cho các bạn nữ. lanh rất bền, mặc mùa hèthì mát,mùa đông thì ấmNhược điểm: dễ bị nhăn, bị nhàu vì vải cótính đàn hồi cao.

22 Đọc thêm

quy trình mạ xuyên lớp mạch in mạ đồng

QUY TRÌNH MẠ XUYÊN LỚP MẠCH IN MẠ ĐỒNG

quy trình mạ xuyên lớp mạch in mạ đồng

28 Đọc thêm

Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))

Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))

Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt (LV thạc sĩ))
Xem thêm

Đọc thêm

Các phương thức làm mạ ppt

CÁC PHƯƠNG THỨC LÀM MẠ

Các phương thức làm mạ Tùy điều kiện đất đai và thời tiết, có thể làm mạ bằng nhiều phương pháp khác nhau: Mạ dược: Là hình thức phổ biến nhất. Ruộng mạ được giữ nước, làm đất kỹ, trang phẳng rồi lên luống, gieo hạt đã nảy mầm, giữ ẩm thời kỳ đầu sau đó mới tưới nước cho đến lúc cấy. Mạ sân (mạ nền): Những năm rét nhiều ở vụ xuân, mạ dược thường chết gây thiêu mạ, phảI khắc phục bằng làm mạ sân (Thường là vụ xuân muộn). Xuất phát từ kinh nghiệm làm mạ Dapog của Philippin. Làm đất khô trước khi gieo, lót giấy PE hoặc lá chuối, rải một lớp đất bột mỏng rồi gieo hạt, tưới ẩm. Mạ Dapog gieo dày (2-2,5 Kg/m2), tuổi mạ 10-15 ngày. Có thể cải tiến phương pháp này bằng cách trước khi gieo mầm, rảI một lớp bùn mỏng lên sân hay lên nền đất cứng ở bờ mương, ven đường. Nếu đất xấu có thể trộn thêm phân chuồng mục đã ủ với lân. Gieo hạt đã xử lí, ngâm ủ. Mật độ gieo từ 1,0-1,5 kg/m2 . Tưới giữ ẩm, che nilon tránh gió lạnh. Khi mạ 2,5-3 lá là nhổ cấy được. Khi lấy mạ bứng cả mảng. Khi cấy tách thành các khóm nhỏ. Mạ sân bén rễ nhanh, không thua kém mạ dược. Mạ khô (mạ đồi, mạ nương): Làm đất khô, gieo sâu 2-3 cm (hoặc chọc lỗ bỏ hạt) dùng cào, bừa răng lấp hạt. . . ở đồng bằng, làm đất nhỏ lên luống, gieo hạt, lấp một lớp đất bột mỏng và tưới ẩm. Loại mạ này, sau cấy bén rễ nhanh, mọc khỏe. Mạ nổi (mạ bè): Phổ biến ở vùng đất trũng không làm được mạ dược (mạ nước). Lấy rơm cỏ kết thành bè rộng 1-1,2 m, nổi lên 3-5 cm, dùng đất sét, bùn loãng rải lên rồi gieo mầm.
Xem thêm

2 Đọc thêm

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY MẠ pot

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY MẠ POT

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY MẠ: LƯỢNG NƯỚC Chọn chân đất để làm dược mạ rất quan trọng trong việc làm mạ, nó ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của cây mạ và bộ rễ mạ, n[r]

5 Đọc thêm