NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NÚT MẠCH HÓA DẦU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Nghiên cứu giá trị cộng hưởng từ trong chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp nút mạch hóa dầu":

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẮC MẠCH HÓA CHẤT SỬ DỤNG HẠT VI CẦU DC BEADS

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẮC MẠCH HÓA CHẤT SỬ DỤNG HẠT VI CẦU DC BEADS

thấy phần lớn phát hiện bệnh không còn ở giai đoạn sớm. Các triệu chứng lâmsàng thường gặp: đau hạ sườn phải (79%), mệt mỏi (63,8%), sút cân (51,4%),gan to (47,6%). Kết quả này cũng phù hợp với kết quả của các nghiên cứu kháctrong nước.Hầu hết số trường hợp có chỉ số tổng trạng tốt từ 0-1 điểm (98,1%) vàcó các xét nghiệm máu ngoại vi nằm trong giới hạn bình thường. Xét nghiệmtransaminase tăng nhẹ phản ánh bệnh gan mạn tính kèm theo. Tuy nhiên hơn90% số BN trong nghiên cứu có chức năng gan Child Pugh A, chỉ có 5,7% ChildB và không có trường hợp nào xơ gan Child C (do lựa chọn đầu vào).4.1.2. Xét nghiệm AFP huyết thanhCó 43,8% số BN có giá trị AFP bình thường, 56,2% số BN có tăngAFP huyết thanh trước điều trị, trong đó chỉ có 33,3% AFP tăng cao trên 200ng/ml. Một số nghiên cứu cho thấy mức tăng AFP có liên quan đến kíchthước u và giai đoạn bệnh. Tuy nhiên một số nghiên cứu khác lại không thấycó mối liên quan rõ rệt.4.1.3. Một số đặc điểm hình thái u gan trước điều trịĐặc điểm hình thái u gan là một trong những yếu tố quan trọng để xétchỉ định điều trị. 57,1% BN trong nghiên cứu có 1 khối u gan, 42,9% số BN cótừ 2 khối u gan trở lên. Phần lớn số trường hợp có u gan thể khối (88,6%), chưacó xâm lấn TMC (89,5%). Có 68 BN được chẩn đoán tế bào và hoặc mô bệnhhọc cho kết quả UTTBG biệt hóa cao là 33,8%; biệt hóa vừa 47,1% và biệt hóakém 19,1%. 87,6% số BN có u gan kích thước lớn trên 5cm, kích thước u trungbình của cả nhóm là 7,8 ± 2,5cm.4.1.4. Đánh giá giai đoạn trước điều trịPhần lớn số trường hợp trong nghiên cứu ở giai đoạn Okuda I (78,1%),CLIP từ 0-2 (94,3%), và giai đoạn BCLC B (78,1%). Có 12 BN (11,4%) ở giaiđoạn sớm BCLC A nhưng không phù hợp với chỉ định phẫu thuật (tuổi cao, chứcnăng gan kém, u gan vùng rốn gan) và có 2 trường hợp từ chối phẫu thuật. Có 11BN (10,5%) ở giai đoạn BCLC C (có huyết khối nhánh TMC).4.2. Một số đặc điểm về kỹ thuật can thiệp
Xem thêm

29 Đọc thêm

Ung thư gan: biểu hiện và chẩn đoán ppt

UNG THƯ GAN BIỂU HIỆN VÀ CHẨN ĐOÁN

Ung thư gan: biểu hiện và chẩn đoán Ung thư biểu mô tế bào gan (UBTG) là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới .Việt Nam cũng là quốc gia có tỷ lệ mắc ung thư biểu mô tế bào gan cao, bệnh đứng hàng thứ 3 ở nam giới và hàng thứ 6 ở nữ giới, trong các loại ung thư thường gặp. Gần đây nhờ sự tiến bộ của y học chúng ta đã hiểu biết rõ hơn về căn nguyên, cơ chế bệnh sinh và tìm ra nhiều phương pháp để chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh hiệu quả hơn. Nhưng ung thư biểu mô tế bào gan vẫn được coi là bệnh lý ác tính tiến triển và tiên lượng nặng nề, tỉ lệ tử vong cao. Để điều trị ung thư biểu mô tế bào gan có hiệu quả thì yêu cầu cấp thiết đặt ra là bệnh nhân phải được chẩn đoánđiều trị sớm. Như vậy UBTG biểu hiện như thế nào? và cần làm các xét nghiệm gì để chẩn đoán? Về mặt lâm sàng Ung thư gan ít được phát hiện ở giai đoạn sớm, ở giai đoạn này thường được tình cờ phát hiện khi đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ.Chủ yếu ở giai đoạn muộn khi có biểu hiện lâm sàng rõ nét,bệnh nhân mới đi khám, những biểu hiện thường thấy trong giai đoạn này là: mệt mỏi, gày sút, ăn uống chậm tiêu, đau tức vùng gan, rối loạn tiêu hoá, bụng chướng căng dần, da vàng rơm hoặc xanh bẩn có thể có phù hai chi dưới… Tuy nhiên để chẩn đoán xác định và chẩn đoán sớm cần dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng.Trong chẩn đoán ung thư gan, ngoài các xét nghiệm thường quy, thường tiến hành một số xét nghiệm sau Định lượng anphafetoprotein ( AFP ) trong huyết thanh. Đây là một kháng nguyên bào thai, bình thường xuất hiện nhiều trong giai đoạn đầu của thời kỳ thai nhi sau đó giảm dần theo thời gian phát triển của cơ thể, AFP tăng hay gặp trong ung thư biểu mô tế bào gan. Hiện nay người ta định lượng AFP trong huyết thanh bằng phương pháp miễn dịch men (Enzyme Linked Sorbent Assay - ELLSA) hoặc phương pháp đồng vị phóng xạ (Radio Immuno Assay—
Xem thêm

4 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc lâm sàng, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc và mô bệnh học của ung thư biểu mô tế bào gan

NGHIÊN CỨU ĐẶC LÂM SÀNG, SIÊU ÂM, CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH XOẮN ỐC VÀ MÔ BỆNH HỌC CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

Tuy nhiên triệu chứng lâm sàng của UTBMTBG thờng nghèo nàn, không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác. Khi bệnh nhân đ có những dấu hiệu rõ ràng trên lâm sàng thì khối u thờng đ có kích thớc lớn, đ có xâm lấn, chèn ép và gây khó khăn cho việc điều trị. 1.4.2. Các phơng pháp chẩn đoán hình ảnh. 1.4.2.1. Siêu âm. * Siêu âm đợc tạo ra nhờ hiệu ứng áp điện, hiệu ứng này đợc Pie Marie phát hiện năm 1890. Tuy nhiên mi tới năm 1917, siêu âm mới đợc biết tới qua các công trình nghiên cứu của Langevin. Ngời đầu tiên thử áp dụng siêu âm thăm dò trong y học là Dussik (1940) khi ông dùng siêu âm để ghi hình hộp sọ, nhng không đạt kết quả. Năm 1950, một nhóm tác giả Mỹ sử dụng siêu âm gan và đ phát hiện ra sỏi mật. Máy siêu âm y học chính thức xuất hiện vào những năm 1960. Qua nhiều thế hệ, loại máy sử dụng chủ yếu là loại Real - Time Scanner cho hình ảnh hai chiều, có kèm theo máy tính cho phép xác định một số thông tin giúp cho việc mô tả, lu trữ số liệu. Bên cạnh 14 đó, một loạt các máy siêu âm thế hệ mới ra đời cùng với các hình thức siêu âm mới mẻ nh: Siêu âm Doppler (xung, liên tục, màu, năng lợng); sử dụng chất tơng phản trong siêu âm hay Fibroscanner, đ đa giá trị chẩn đoán của siêu âm ngày càng lên một tầm cao mới. * Siêu âm là phơng pháp không đắt, sẵn có, rất tốt để sàng lọc các tổn thơng ở nhu mô, đờng mật, túi mật và mạch máu gan. Siêu âm có thể làm đi làm lại nhiều lần, không những để chẩn đoán mà còn để theo dõi sự phát triển của khối u cũng nh hớng dẫn cho các biện pháp can thiệp. Siêu âm, ngoài việc phát hiện các thơng tổn u gan còn cho phép đánh giá tình trạng nền nhu mô gan còn lại để giúp hớng đến bệnh nguyên của u gan nh gan xơ hay bệnh lý viêm mạn [8], [56], [57], [58], [81]. * Siêu âm có độ nhạy cao trong phân biệt tổn thơng dạng nang hay khối đặc. Tuy nhiên, siêu âm không nhạy bằng CT và MRI trong việc phân
Xem thêm

106 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, sinh hóa và hình ảnh siêu âm gan ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, SINH HÓA VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM GAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

việc phát hiện được khối u với các đặc điểm về vị trí, kích thước, số lượng, tính chất,… CLVT có thể phát hiện được các triệu chứng đi kèm như xơ gan, tràn dịch màng bụng, lách lớn, phát hiện các tổn thương di căn. Nguyễn Mạnh Tường và một số tác giả đã chứng minh tỷ lệ phát hiện UTBMTBG của CLVT là 90%, hình ảnh thường gặp nhất trên phim khi chưa tiêm thuốc cản quang là giảm tỷ trọng hỗn hợp (91,67%), sau tiêm thuốc cản quang là thể khảm và thể giảm tỷ trọng hỗn hợp [28]. 1.6.5.2. Soi ổ bụng Soi ổ bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị trong chẩn đoán UTBMTBG. Soi ổ bụng có thể chẩn đoán được 70% trường hợp u gan. Soi ổ bụng có thể đánh giá màu sắc, vị trí, kích thước khối u gan ở bề mặt, sự lan tỏa và di căn trong ổ phúc mạc, xác định tình trạng cổ trướng. Nó có thể kết hợp chọc sinh thiết u ở bề mặt. Tuy nhiên, soi ổ bụng gây chảy máu, có thể gây tai biến, không thể phát hiện tổn thương nằm ở sâu [2], [29]. 1.6.5.3. Chụp cộng hưởng từ Chụp cộng hưởng từ (CHT) là phương tiện chẩn đoán hình ảnh tốt nhất theo không gian ba chiều trong chẩn đoán UTBMTBG. CHT mô tả chi tiết các tổn thường của UTBMTBG, bao gồm cả sự hiện diện của bao giả, các nốt nhỏ xung quanh, tình trạng xâm lấn tĩnh mạch cửa hoặc tĩnh mạch gan. CHT còn có khả năng phân biệt UTBMTBG với các u mạch thể xoang hang. Tuy nhiên, giá thành của chụp CHT còn đắt nên chưa phổ biến ở Việt Nam [2]. 18 1.6.5.4. Chụp mạch Trong UTBMTBG, chụp động mạch gan cho thấy thương tổn điển hình là tăng sinh mạch máu kèm theo dấu hiệu xô đẩy, cắt cụt mạch máu. Chụp động mạch còn giúp xác định mức độ xâm lấn của thương tổn. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ cho việc chỉ định điều trị bơm thuốc trực tiếp vào động mạch hoặc làm thuyên tắc bằng hóa học. Tuy nhiên, đây là kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật viên phải thuần thục, có thể có tai biến [2]. 1.6.6. Các xét nghiệm mô học và tế bào học 1.6.6.1. Chọc hút tế bào Chọc hút u gan làm tế bào học có lịch sử từ năm 1985, khi Lucattello - nhà nghiên cứu người Ý dùng một bơm
Xem thêm

59 Đọc thêm

Nghiên cứu ứng dụng điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng sóng cao tần

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG SÓNG CAO TẦN

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là một bệnh ác tính khá phổ biến. Hàng năm, trên thế giới có thêm khoảng một triệu người mới mắc và gây tử vong cho hơn 250.000 người. Tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng, ước tính đạt mức cao nhất vào năm 2015-2020 [55]. Theo đánh giá mới nhất, HCC đứng hàng thứ năm trong các loại ung thư [35],[55]. Tuy vậy, tỷ lệ mắc bệnh khác nhau giữa các khu vực và có liên quan với tình hình nhiễm virus viêm gan B và C [28],[35],[61],[45],[73],[81]. Số bệnh nhân HCC ở châu Á chiếm khoảng 70% tổng số bệnh nhân HCC trên thế giới [55]. Ở Việt Nam hiện nay chưa có số liệu trên phạm vi toàn quốc nhưng theo thống kê ở một số tỉnh thành thì HCC là một bệnh khá thường gặp. Ung thư biểu mô tế bào gan là loại ung thư có tiên lượng xấu, gây tử vong nhanh. Kết quả nghiên cứu của hai chương trình giám sát dịch tễ quốc tế SEER (Surveillance, Epidemiology and End Results) và Eurocare cho thấy bệnh nhân HCC có thời gian sống thêm thấp nhất trong 11 loại ung thư thường gặp [30]. Thời gian sống trung bình của bệnh nhân HCC nếu để tiến triển tự nhiên là 5 tháng (2-8 tháng) [45]. Tiên lượng bệnh có liên quan với kích thước khối u và chức năng gan [45],[74],[72]. Okuda và cộng sự đã phân chia ung thư gan theo ba giai đoạn. Thời gian sống thêm trung bình của bệnh nhân ở các giai đoạn I, II, III lần lượt là 8,3 tháng, 2 tháng và 0,7 tháng trong trường hợp không được can thiệp [72]. Với tính chất phổ biến và ác tính của bệnh, HCC thực sự là một thách thức lớn đối với y học hiện đại. Ngày nay, y học đã có những tiến bộ lớn trong chẩn đoán và điều trị HCC. Những phương pháp điều trị mới đã giúp kéo dài thời gian sống và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Trong các phương pháp điều trị HCC, phẫu thuật cắt bỏ khối u gan được đánh giá là phương pháp điều trị tốt nhất. Tuy nhiên chỉ có khoảng 15-20% bệnh nhân còn khả năng phẫu thuật do phát hiện ở giai đoạn muộn, bệnh thường xuất hiện trên nền gan xơ và một số bệnh nhân từ chối phẫu thuật [45],[73],[28],[81]. Do vậy phần lớn bệnh nhân HCC được điều trị bằng các phương pháp không phẫu thuật. Trong đó các phương pháp loại bỏ khối u bằng tác nhân vật lý, hóa học như nút hóa dầu động mạch gan, phá hủy khối u qua da bằng tiêm cồn tuyệt đối, tiêm axit axetic, bằng đông lạnh hoặc bằng nhiệt của sóng cao tần được sử dụng rộng rãi. Năm 1993 lần đầu tiên phương pháp điều trị khối u gan bằng đốt sóng cao tần (Radio frequency ablation) được Rossi báo cáo. Cho đến nay phương pháp này được sử dụng ở nhiều trung tâm trên thế giới và trở thành phương pháp chủ yếu để điều trị khối u gan nhá [55],[81]. Đã có nhiều tiến bộ về kỹ thuật, phương tiện giúp nâng cao hiệu quả điều trị và có nhiều công trình nghiên cứu được công bố. Các kết quả nghiên cứu cho thấy đây là phương pháp khá an toàn, hiệu quả và tương đối dễ áp dụng [33], [45], [46], [97], [74], [81]. Từ tháng 8/ 2002 tại khoa Tiêu hóa bệnh viện Bạch Mai, phương pháp điều trị ung thư gan bằng nhiệt sóng cao tần được tiến hành cho khá nhiều bệnh nhân. Cho đến nay đã có một vài nghiên cứu trong nước về ứng dụng đốt nhiệt cao tần trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan, song mới chỉ là những nhận xét bước đầu do hạn chế về thời gian và số lượng bệnh nhân. Chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ hiệu quả điều trị và đặc điểm kỹ thuật của phương pháp. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ứng dụng điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng sóng cao tần” với mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả ứng dụng điều trị ung thư gan nguyên phát bằng nhiệt của sóng cao tần. 2.Nhận xét những ưu- nhược điểm về kỹ thuật của phương pháp.
Xem thêm

108 Đọc thêm

KHẢO SÁT ĐỘNG BẮT THUỐC TƯƠNG PHẢN TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN docx

KHẢO SÁT ĐỘNG BẮT THUỐC TƯƠNG PHẢN TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN DOCX

. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao vì thường được phát hiện khi kích thước khối u to và tình trạng chức năng gan đã giảm nhiều. Do đó, phát hiện sớm bệnh là vấn đề rất quan trọng, ảnh hưởng đến quyết định phương pháp điều trị và tiên lượng sống của bệnh nhân. Gần đây, nhờ sự tiến bộ của các kỹ thuật hình ảnh: siêu âm (SA), X quang cắt lớp điện toán (XQCLĐT), có thể phát hiện được những khối u có kích thước nhỏ hơn 2 cm. tuy nhiên, đặc điểm hình ảnh của UTBMTBG trên SA và XQCLĐT đôi khi không đặc hiệu, khó phân biệt với các nốt ung thư hay không phải là ung thư trên nền gan xơ (nốt tân tạo, nốt loạn sản). Ngày nay cộng hưởng từ (CHT) đang dần đóng vai trò quan trọng khi tìm UTBMTBG trên những bệnh nhân xơ gan (Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.). Tuy trên những chuỗi xung trước chích thuốc tương phản cung cấp khá nhiều thông tin: T2W giúp phân biệt với nang gan và u mạch máu, kỹ thuật chemical shift giúp nhận biết thành phần mỡ trong u…(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.). Tuy nhiên những thông tin quan trọng chủ yếu để chẩn đoán là cách bắt thuốc của khối u gan khi khảo sát động trên các thì động mạch, thì tĩnh mạch và thì muộn(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.). Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát động bắt thuốc tương phản trên CHT của UTBMTBG ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu Hồi cứu, mô tả, cắt ngang Đối tượng nghiên cứu Từ 06/2006  10/2008, trong những bệnh nhân đến khảo sát cộng hưởng từ bụng ở khoa Chẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, có
Xem thêm

18 Đọc thêm

UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

Desgama carboxyprothrombin (DCP) hoặc PIVKA- II (Protein induced by vitamin Kabsence or antagonist II) đã được bổ xung có lợi cho AFP trong chẩn đoán HCC.Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan: công thức máu, đông máu cơ bản, ure,glucose máu, creatinin, Protein, Albumin, ALT, AST, Bilirubin.Các marker viêm gan: HbsAg, anti HCV...5.2.2. Thăm dò hình ảnhSiêu âm: là phương pháp thăm dò hình ảnh được lựa chọn đầu tiên vì dễ áp dụng, cóvai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm HCC. Hình ảnh siêu âm của khối HCC cóthể là khối giảm âm, tăng âm hoặc khối hỗn hợp âm, có thể có dấu hiệu mắt trâu, thểkhảm. Một số đặc điểm khác như dấu hiệu viền giảm âm quanh khối u, bóng cản tiếptuyến hai bên, dấu hiệu tăng âm sau khối u... Mật độ siêu âm của khối u phụ thuộc vàocấu trúc mô học của nó: mạch máu, mỡ, hoại tử, xơ và vôi hóa. Những khối u nhỏ 2-3cm thường giảm âm hơn nhu mô gan xung quanh, có ranh giới rõ. Những khối u tothường tăng âm hơn, thể khám thường gặp ở khối u trên 5 cmSiêu âm Doppler: có giá trị chẩn đoán và xác định mức độ tăng sinh mạch trong khốiu. Dấu hiệu Doppler tốc độ cao chỉ gặp ở khối HCC. Hình ảnh mạch máu đi vào trongkhối kèm phổ động mạch dạng đập của mạch máu cho phép chẩn đoán HCC với độnhạy 75-80%. Siêu âm doppler cho phép đánh giá tình trạng TMC, các nhánh của tĩnhmạch gan và cấu trúc mạch máu của khối u.Chụp cắt lớp vi tính (Computer Tomography – CT): chụp CT xoắn ốc ba pha (spiralCT): Khi chưa tiêm thuốc cản quang: khối u giảm tỷ trọng so với nhu mô gan. Phađộng mạch: khối ngấm thuốc nhanh. Pha tĩnh mạch cửa: khối u hầu như không ngấmcản quang. Pha muộn: khối thoát thuốc nhanh. Phương pháp chụp này được sử dụngrộng rãi trong chẩn đoántheo dõi điều trị.Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging – MRI): khối u giảm tín hiệu ở T1và tăng tín hiệu ở T2, phân biệt rõ với nhu mô xung quanh. Có thể thấy đồng tín hiệu
Xem thêm

16 Đọc thêm

báo cáo Thực tập dịch tễ học ung thư gan

BÁO CÁO THỰC TẬP DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ GAN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN LỚP ĐH Y KHÓA 5. TCDY025220211516 TIỂU NHÓM 3 TÊN ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HIỆN MẮC UNG THƯ GAN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ DẪN ĐẾN UNG THƯ GAN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU CẦN THƠ TRONG NĂM 2016” Đề cương luận văn chuyên ngành Y Người hướng dẫn khoa học: ThS.BS Trần Lê Minh Thái HẬU GIANG 2016 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt BN Bệnh nhân FNH U tăng sản dạng khối lành tính HCC Ung thư biểu mô tế bào gan UTG Ung thư gan UTGNP Ung thư gan nguyên phát UTGTP Ung thư gan thứ phát UTTBG Ung thư tế bào gan Tiếng Anh ALT Aspartate Amino Transferase AST Alanin Amino Transferase CCC Cholangiocarcinoma FNH Focal Nodular Hyperplasia HBV Hepatitis B virus HCC Hepatocellular carcinoma HCV Hepatitis C virus IARC International Agency for Research on Cancer NCEP – ATP III National Cholesterol Education Program – Adult Treatment Panel III 2001 WHO World Health Organization MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Sơ lược về ung thư gan 1.1.1. Định nghĩa UTG 1.1.2. Các loại UTG 1.1.3. Các giai đoạn UTG 1.1.4. Các yếu tố nguy cơ 1.1.5. Giải phẫu bệnh 1.1.6. Triệu chứng cơ năng và thực thể 1.1.7. Chẩn đoán 1.1.8. Các phương pháp điều trị UTG 1.2. Tình hình ung thư trên thế giới 1.3. Tình hình ung thư gan ở Việt Nam Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 2.1.3. Thiêt kế 2.1.4. Cỡ mẫu 2.1.5. Phương pháp chọn cỡ mẫu 2.1.6. Trình bày phương pháp thu thập số liệu 2.1.7. Các biến số nghiên cứu TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 1 3 3 3 4 4 8 8 9 10 11 12 15 15 15 15 15 15 16 16 19 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư là khối mô tân tạo, với những đặc điểm riêng biệt, hình thành do tế bào tăng sản quá mức bình thường, phát triển rất nhanh, lan rộng hủy hoại, có thể di căn khắp nơi trong cơ thể, dễ tái phát và có thể làm chết người 7. Theo Globocan 2008, trên Thế giới có 12,7 triệu ca mới mắc ung thư trong đó ung thư gan đứng hàng thứ 6 chiếm 5,9% và 7,6 triệu ca chết do ung thư trong đó tử vong do ung thư gan đứng hàng thứ 3 chiếm 9,2% 8. Theo Globocan 2012, trên toàn Thế giới có 14,1 triệu ca mới mắc ung thư và 8,2 triệu ca tử vong, nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ung thư là ung thư gan (745.000 ca) đứng hàng thứ 2 chỉ sau ung thư phổi (1,6 triệu ca), ung thư dạ dày đứng thứ 3 (723.000 ca). Hiệp hội nghiên cứu ung thư quốc tế IARC cũng cho biết, khoảng 21,4 triệu trường hợp mắc mới ung thư sẽ được phát hiện vào năm 2030 và sẽ tập trung chủ yếu tại các nước nghèo, nơi có mức sống thấp và Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất thế giới 3. Năm 2004, ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 10 loại ung thư thường gặp nhất thì ung thư gan đứng hàng thứ nhất ở nam (xuất độ 38,2 trường hợp trên 100.000 dân mỗi năm) và đứng hàng thứ 6 ở nữ (xuất độ 8,3 trường hợp trên 100.000 dân mỗi năm) 2. Ở Hà Nội, ung thư gan đứng hàng thứ 3 ở nam và hàng thứ 7 ở nữ trong 10 loại ung thư thường gặp nhất 1. Theo tiên đoán Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ thì nước Mỹ năm 2016 khoảng 39.230 ca sẽ mắc bệnh ung thư gan (28.410 nam và 10.820 nữ), trong đó khoảng 27.170 (18.280 nam và 8.890 nữ) người sẽ chết vì ung thư gan 9. Theo tác giả Mai Trọng Khoa (2012) ung thư gan là loại ung thư đứng thứ 2 về số ca ở nam và thứ 3 ở nữ. Tỷ lệ tử vong hàng đầu ở cả 2 giới, nam nhiều hơn nữ. Đặc biệt, căn bệnh ung thư này đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Năm 2012, cả nước ghi nhận gần 22.000 ca ung thư gan thì gần 21.000 người tử vong trong cùng năm ấy 4. Theo thống kê mới nhất từ GLOBOCAN 2012, nước ta hiện nay ung thư gan là ung thư đứng hàng thứ 2 chỉ sau ung thư phổi, và là loại ung thư gây tử vong hàng đầu ở nam giới 10. Ung thư gan là căn bệnh có tiên lượng khá thấp nếu được phát hiện muộn. Theo tác giả, đa số bệnh nhân đến phòng khám khi đã muộn, 60% đã ở giai đoạn trung gian và tiến triển. Vì thế tỷ lệ tử vong rất cao, thời gian sống trung bình không quá 1 năm 4. Điều kiện sống thay đổi, thói quen sinh hoạt, kèm theo đó là sự thay đổi khí hậu toàn cầu dẫn tới sự khắc nghiệt của thời tiết, môi trường bị ô nhiễm nặng nề, là một trong những nguyên nhân khiến số người mắc ung thư gan tăng trong những năm gần đây. Nồng độ các phân tử phóng xạ tự do trong môi trường tăng cao khiến cho nguy cơ tiếp xúc với lượng phóng xạ gia tăng và là điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện của ung thư. Ung thư gan là một vấn nạn nghiêm trọng của con người nên việc điều trị rất quan trọng trong chương trình Phòng chống ung thư ở mọi quốc gia. Muốn nâng cao chất lượng điều trị, không chỉ hoàn chỉnh về kĩ thuật của mỗi phương pháp, thiết bị, mà còn phải có kinh nghiệm, kiến thức, chẩn đoán chính xác, xây dựng phác đồ điều trị cho mỗi bệnh nhân một cách hợp lý. Quan trọng hơn hết là tìm hiểu các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh ung thư gan để tư vấn cho người dân nhằm mục đích giảm thiểu số lượng người mắc trong tương lai. Vì thế nên nhóm chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tình hình hiện mắc ung thư gan và các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan tại bệnh viện Ung bướu Cần Thơ trong năm 2016” với mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ bệnh nhân ung thư gan tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ trong năm 2016. 2. Khảo sát các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ trong năm 2016. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Sơ lược về ung thư gan Ung thư gan là ung thư thường gặp nhất của hệ gan mật. Ung thư gan có thể nguyên phát hoặc thứ phát, trong đó UTGNP chiếm 80% trường hợp 17. Do đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu về ung thư gan nguyên phát 1.1.1. Định nghĩa ung thư gan nguyên phát Ung thư gan nguyên phát là ung thư xuất phát từ tế bào biểu mô của nhu mô gan gồm ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư biểu mô tế bào ống mật trong gan 5. 1.1.2. Các loại ung thư gan (UTG): a. Ung thư gan nguyên phát (UTGNP): Là dạng ung thư bắt đầu trong tế bào gan, được chia thành các loại khác nhau dựa trên các loại tế bào trở thành ung thư. Các loại bao gồm:  Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): Đây là hình thức phổ biến nhất của ung thư gan nguyên phát ở cả trẻ em và người lớn.  Cholangiocarcinoma: Đây là loại ung thư bắt đầu trong ống giống như ống mật nhỏ trong gan, đôi khi được gọi là ung thư ống mật.  U nguyên bào gan: Đây là loại hiếm của ung thư gan ảnh hưởng đến trẻ em dưới 4 tuổi. Hầu hết trẻ em bị u nguyên bào gan có thể được điều trị thành công.  Angiosarcoma hoặc hemangiosarcoma: Những bệnh ung thư hiếm bắt đầu vào các mạch máu của gan và phát triển rất nhanh chóng 7. b. Ung thư gan thứ phát (UTGTP): Là tình trạng khối u từ các khu vực khác trên cơ thể đã lan tới gan. Đặc biệt, gan là một “mảnh đất màu mỡ” cho ung thư lan rộng vì tại đây có nguồn cung cấp máu dồi dào và có các chất dịch cơ thể giúp thúc đẩy quá trình tăng trưởng tế bào. Nguy cơ ung thư gan thứ phát phụ thuộc vào vị trí ban đầu của khối ung thư. Ví dụ, ung thư đường tiêu hóa thường lây lan đến gan qua các mạch máu. Ung thư gan thứ phát có thể xảy ra khi được chẩn đoán vị trí ung thư ban đầu, hoặc nhiều tháng, nhiều năm sau khi khối u ban đầu đã được điều trị. Hầu hết ung thư gan thứ phát có nguồn gốc từ đại tràng, trực tràng, tụy, dạ dày, thực quản, vú, phổi và một số vị trí khác. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc ung thư di căn gan, bao gồm độ tuổi, giới tính của bệnh nhân, vị trí ung thư ban đầu, loại mô học, và thời gian phát triển của khối u. Một số loại ung thư, như ung thư đại tràng, ung thư biểu mô tế bào gan, di căn được giới hạn ở gan. Trong khi, hầu hết các khối u di căn đến gan, như ung thư vú và phổi, lây lan sang các vị trí khác tại cùng một thời điểm. 1.1.3. Các giai đoạn của ung thư gan Giai đoạn I: Ở giai đoạn này, ung thư gan là một khối u đơn hạn chế trong gan mà không phát triển để xâm nhập bất kỳ mạch máu. Giai đoạn II: Ung thư gan ở giai đoạn này có thể là một khối u duy nhất đã phát triển để xâm nhập vào mạch máu ở gần đó, hoặc nó có thể nhiều khối u nhỏ trong gan. Giai đoạn III: Giai đoạn này có thể cho thấy ung thư bao gồm một số khối u lớn hơn. Hoặc ung thư có thể là một khối u lớn đã phát triển để xâm nhập tĩnh mạch chính của gan hoặc xâm lược cấu trúc gần đó, chẳng hạn như túi mật. Giai đoạn IV: Ở giai đoạn này, ung thư gan đã lan tràn ra ngoài gan đến các khu vực khác của cơ thể. 1.1.4. Các yếu tố nguy cơ 1.1.4.1 Virus viêm gan B (HBV) Nguy cơ của những người mang HBV mạn tính bị UTG cao hơn người bình thường rất nhiều – từ hàng chục đến hàng trăm lần. Trên thế giới khoảng từ 350 – 400 triệu người mang HBV mạn tính. Con số này ở nước ta ước tính dao độngt ừ 8 – 10 triệu người. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B: o Thể vàng da điển hình: Có tiền sử truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ tình dục không an toàn trong khoảng từ 4 tuần đến 6 tháng. Lâm sàng: có thể có các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, vàng da, tiểu ít sẫm màu, đau tức vùng gan, nôn, buồn nôn, phân bạc màu... Cận lâm sàng: AST, ALT tăng cao (thường tăng trên 5 lần so với giá trị bình thường); Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp; HBsAg (+) hoặc () và antiHBc IgM (+). o Một số thể lâm sàng khác: Thể không vàng da: + Lâm sàng: có thể có mệt mỏi, chán ăn, đau cơ. + Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, antiHBc IgM (+) và HBsAg (+). Thể vàng da kéo dài: + Lâm sàng: Có các triệu chứng lâm sàng giống như thể điển hình, kèm theo có ngứa. Tình trạng vàng da thường kéo dài trên 6 tuần, có khi 34 tháng. + Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp, HBsAg (+) hoặc () và antiHBc IgM (+). Thể viêm gan tối cấp: + Lâm sàng: Người bệnh có biểu hiện suy gan cấp kèm theo các biểu hiện của bệnh lý não gan. + Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp, HBsAg (+) hoặc () và antiHBc IgM (+), thời gian đông máu kéo dài, giảm tiểu cầu. 1.1.4.2 Virus viêm gan C (HCV) Cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ung thư tế bào gan. Có khoảng 170 – 200 triệu người mang virus HCV mạn tính. Tỷ lệ bị nhiễm HCV ở người UTG khá cao: ở nước Ý – từ 44 – 66%; Tây Ban Nha – từ 60 – 75%; Nhật Bản – từ 80 90%. Tỷ lệ UTG ở người xơ gan do HCV sau 25 – 30 năm là khoảng 25 – 30%. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus C: o Chẩn đoán xác định viêm gan virus C cấp HCV RNA dương tính, antiHCV có thể âm tính hoặc dương tính: HCV RNA thường dương tính 2 tuần sau khi phơi nhiễm, trong khi anti HCV xuất hiện sau 8 12 tuần. AST, ALT bình thường hoặc tăng. Thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng: Người bệnh được theo dõi có chuyển huyết thanh từ anti HCV âm tính thành dương tính, có thể có biểu hiện lâm sàng hoặc không. o Chẩn đoán xác định viêm gan virus C mạn Anti HCV dương tính, HCV RNA dương tính; Thời gian mắc bệnh > 6 tháng, hoặc có biểu hiện xơ gan (được xác định bằng chỉ số APRI, hoặc sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan mạn và xơ hóa có ý nghĩa, hoặc FibroScan, Fibrotest có xơ hóa > F2) mà không do căn nguyên khác. o Chẩn đoán viêm gan C ở trẻ em Xét nghiệm antiHCV khi trẻ 18 tháng tuổi trở lên Xác định HCV RNA ở thời điểm 1 2 tháng sau sinh để chẩn đoán sớm hơn. 1.1.4.3 Rượu Nghiện rượu được xác định là một yếu tố gây UTG. Khi lượng Alcohol dùng > 80gngày và kéo dài, nguy cơ UTG tăng lên. Tuy nhiên, cơ chế chủ yếu là thông qua xơ gan. Ít có bằng chứng tác động trực tiếp gây UTG của rượu. Cũng đã có bằng chứng về tác động hiệp đồng giữa rượu và nhiễm HBV, HCV trong việc làm tăng nguy cơ UTG. 1.1.4.4 Aflatoxin B1 (AFB1) Là một độc tố được tạo ra bởi nấm Aspergillus, loại nấm này phát triển rất nhanh chóng trong các loại lương thực – thực phẩm: ngô, sắn, đậu, gạo, chuối,…khi bảo quản trong môi trường nóng, ẩm. AFB1 là một chất gây ung thư rất mạnh. Trong quá trình chuyển hóa, nó gắn vào DNA gây tổn thương tế bào và đột biến gen P53. 1.1.4.5 Xơ gan Đa số ung thư tế bào gan phát triển trên nền xơ gan (Châu Á: 70 – 90%). Xơ gan càng nặng thì khả năng UTG càng cao. Tiêu chuẩn chẩn đoán xơ gan: o Giai đoạn còn bù: Dựa vào các biểu hiện lâm sàng: gan chắc, cứng. Cận lâm sàng: Siêu âm + Nhu mô không đồng nhất, gan sáng hơn bình thường, phân thùy đuôi to, bờ mấp mô không đều. + Tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách, tĩnh mạch mạc treo tràng trên bị giãn. + Lách tăng kích thước, có thể có cổ trướng. + Tràn dịch màng phổi. Chụp cắt lớp vi tính Cộng hưởng từ Sinh thiết gan o Giai đoạn mất bù: Lâm sàng: + Hội chứng suy tế bào gan:vàng da, vàng mắt, dấu sao mạch , lòng bàn tay son, phù chi, báng bụng, sức khỏe sa sút, ăn uống kém. + Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Lách to, tuần hoàn bàng hệ, báng bụng… Cận lâm sàng: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, sinh thiết gan. 1.1.4.6 Một số yếu tố khác Đang được xem xét đó là: gan nhiễm mỡ, béo phì, đái tháo đường, thuốc lá và thuốc tránh thai. 1.1.5. Giải phẫu bệnh  Đại thể: tùy thuộc vào kích thước và số lượng u mà gan có thể to vừa hoặc rất to. Thông thường, khối ung thư có màu vàng nhạt hoặc vàng hơi xám, các khối u lớn thường bị hoại tử ở giữa, xung quanh u có thể có một vỏ xơ. Theo phân loại Eggel, UTG về hình thái học được chia làm 3 thể: Thể một nhân: tùy theo kích thước, khối lớn có thể chiếm gần hết gan. Thể nhiều nhân: trong gan có nhiều khối to nhỏ khác nhau. Thể lan tỏa: tổ chức ung thư không rõ ranh giới xâm lấn vào nhu mô và các mạch máu trong gan. Ở Việt Nam, phần lớn ung thư tế bào gan đều xuất hiện trên nền gan xơ (80 – 90%).  Vi thể: theo cấu trúc và sắp xếp, người ta chia các thể: thể bè, thể giả nang tuyến, thể đảo, thể nang, thể đặc, thể tế bào sang. Các tế bào ung thư còn có sự biến đổi của bào tương, có các không bào và giọt mật, nhân to nhưng nhìn chung khá giống các tế bào gan bình thường. Căn cứ vào đặc điểm này người ta cũng phân chia về mặt vi thể ung thư tế bào gan với độ biệt hóa khác nhau 6. 1.1.6. Triệu chứng cơ năng và thực thể 1.1.6.1 Cơ năng Giai đoạn không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt : Phần lớn các bệnh nhân được phát hiện một cách tình cờ.Một số bệnh nhân có khối u gan khá lớn : 45 cm cũng không có triệu chứng rõ rệt hoặc dễ lầm với các triệu chứng của bệnh gan mạn tính như : mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu ,đau nhẹ hạ sườn phải , sốt nhẹ, đau xương khớp . Giai đoạn có triệu chứng : khi có triệu chứng lâm sàng, bệnh thường đã ở giai đoạn muộn. Các triệu chứng thường gặp là : • Gầy sút nhanh : có thể trong thời gian ngắn giảm tới 45 kg. • Đau hạ sườn Phải : ban đầu đau ít, thường là đau âm ỉ, về sau có thể đau rất mạnh suốt ngày đêm, một số có cơn đau dữ dội do vỡ nhân ung thư. • Mệt mỏi, ăn kém , bụng đầy trướng. 1.1.6.2 Thực thể • Gan to, thường không đều,mặt có thể nhẵn hoặc lổn nhổn, mật độ chắc cứng, ấn có thể đau, một số trường hợp nghe thấy có tiếng thổi. • Các triệu chứng đi kèm : cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ, vàng da, xuất huyết dưới da 6. 1.1.6.3 Cận lâm sàng Alphafetoprotein (αFP): là một protein bào thai. Ở người bình thường < 10ngml. Khi > 20 ngml được coi là cao. Có giá trị chẩn đoán xác định khi > 400 ngml. Khoảng 70 – 75% các trường hợp UTG ở nước ta có αFP cao nhưng chỉ khoảng 50 – 60% đạt ngưỡng có giá trị chẩn đoán. Siêu âm: là một kỹ thuật khá phổ biến và tin cậy trong chẩn đoán UTGNP. Hình ảnh khối u khu trú trong gan có các dạng giảm âm, tăng âm, hay hỗn hợp. Có thể phối hợp với siêu âm Doppler để tăng thêm hiệu quả của chẩn đoán. Chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ (MRI): cho phép phát hiện các khối ung thư bé. Đặc điểm trên CT và MRI các khối u gan > 2cm ngấm thuốc rất mạnh ở thì động mạch và thoát thuốc rất nhanh ở thì tĩnh mạch. Chụp cản quang động mạch gan (Angiography): thường được sử dụng để chẩn đoán khối u gan bé, chẩn đoán phân biệt và kết hợp với điều trị nút mạch hóa chất. Sinh thiết gan dưới sự hướng dẫn của siêu âm: CT hoặc MRI bằng kim bé hoặc kim lớn 6. 1.1.7. Chẩn đoán Để giúp cho chẩn đoán, tiên lượng và điều trị các bệnh nhân nghi ngờ UTG cần có thêm các thông tin: Bệnh sử: viêm gan B, C hoặc bệnh gan mạn tính như viêm gan mạn, xơ gan, nghiện bia rượu. Đánh giá toàn trạng, tình trạng gan, cổ trướng, vàng da, xuất huyết dưới da. Xét nghiệm bổ sung: ALT, AST, γGT, Albumin, Bilirubin, đông máu, HBsAg và AntiHCV (nếu dương tính – định lượng HBVDNA hoặc HCVRNA). Chụp XQ phổi thẳng hoặc CT phổi (Chẩn đoán phân biệt với UTG thứ phát). Chẩn đoán xác định Có bằng chứng về mô bệnh học hoặc tế bào học. U gan  αFP > 400 ng  Nhiễm HBV hoặc HCV Kiểm tra trên siêu âm thấy có u : + U < 1 cm : Kiểm tra 3 tháng1 lần – trong 18 tháng • U to ra : thực hiện theo quy trình với các u >1 cm • U giữ nguyên kích thước : sau 18 tháng kiểm tra thường quy: 6 tháng – 12 tháng 1 lần. + U: 1 – 2 cm : Chẩn đoán xác định khi: • Hình ảnh điển hình với 2 phương pháp chẩn đoán hình ảnh động (siêu âm có thuốc cản âm, CT. MRI, chụp động mạch gan). • Hình ảnh điển hình với một phương pháp + αFP > 200ngml. + U >2 cm : hình ảnh điển hình với một phương pháp chẩn đoán hình ảnh • Hình ảnh không điển hình + αFP > 400ngml 6. 1.1.8. Các phương pháp điều trị ung thư gan Hóa trị đường toàn thân Phương pháp tắc mạch kết hợp hóa trị Xạ trị Các phương pháp hủy u gan qua da Phẫu thuật cắt gan 5.
Xem thêm

29 Đọc thêm

UNG THƯ VÚ3

UNG THƯ VÚ3

Ung thư vú- Mức độ biệt hoá tế bào.- Sự hiện diện của các thụ thể hormon estrogen, progesteron.- Vị trí di căn hạch có ý nghĩa lớn trong tiên lượng. Khi đã di căn hạch thượng đòn tiên lượng thường xấu.Về lâm sàng cần thêm khái niệm về đánh giá sự tiến triển của khối u gọi là pha tiến triển hay PEV (P=? E=? V=?).PEV0: Khối u được xem là không tiến triển PEV1: khối u tăng gấp đôi thể tích trong 3 tháng. PEV2: khối u với các dấu hiệu viêm da PEV3: khối u với các dấu hiệu viêm, chiếm đến 2/3 vú (ung thư biểu mô tuyến vú thể viêm tấy).6. CHẨN ĐOÁN Trong 80% các trường hợp đến khám là do bệnh nhân tự phát hiện thấy có một u nhỏ ở vú. 6.1. Lâm sàngUng thư vú xâm lấn có thể biểu hiện bởi các dấu hiệu lâm sàng khác nhau tuỳ theo giai đoạn. Triệu chứng chính là sờ thấy khối u ở vú. Ngoài ra khi quan sát và sờ nắn vú có thể tìm thấy dấu co kéo da, dấu hiệu da cam, vết loét trợt, mất cân xứng giữa hai vú, tiết dịch bất thường ở vú. Trường hợp muộn có thể sờ thấy hạch nách. 6.2. Cận lâm sàng - Chụp X quang vú (mammography): có giá trị chẩn đoán trong 80% trường hợp. Phải chụp cả hai bên với 3 film mỗi vú ( thẳng, nghiêng, xiên nách). Các hình ảnh ác tính: + Hình ảnh hình gai đá + Khối u không đều + Các điểm canxi hoá nhỏ, không đều, tập trung thành đám. + Da vùng khối u dày Nếu có điều kiện hay trong trường hợp nghi ngờ thì chụp CT Scan có khả năng phát hiện cao hơn nhiều kể cả những tổn thương 1mm.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Nghiên cứu tạo kháng thể đặc hiệu kháng nguyên ung thư tuyến tiền liệt ứng dụng trong chẩn đoán (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU TẠO KHÁNG THỂ ĐẶC HIỆU KHÁNG NGUYÊN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT ỨNG DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) được mô tả lần đầu tiên năm 1853. Năm 1890 nhờ thủ thật gây mê ra đời, bệnh lần đầu tiên được điều trị bằng cắt tinh hoàn, nhưng hiệu quả không cao. Rất nhiều các thành tựu khoa học đã được áp dụng vào điều trị UTTTL. Các kết quả nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả điều trị UTTTL rất phụ thuộc vào thời điểm phát hiện bệnh. Với những trường hợp ung thư (UT) còn ở giai đoạn khu trú trong tuyến tiền liệt (TTL), khoảng 70- 85% bệnh nhân sống đến 10 năm sau khi điều trị triệt để. Với các trường hợp u xâm lấn ngoài vỏ bao vi thể TTL, tỷ lệ sống sau 5 năm là 85% và sau 10 năm là 75%. Còn với những trường hợp khối u đã xâm lấn bao tuyến lan rộng, tỷ lệ sống sau 5 năm giảm xuống 70% và 10 năm là 40% [1],[2],[3]. Vì vậy yêu cầu chẩn đoán sớm ung thư nói chung hay UTTTL nói riêng là rất quan trọng. Trước đây việc chẩn đoán UTTTL chủ yếu dựa vào các biểu hiện về lâm sàng như các rối loạn hay tắc nghẽn đường niệu; Siêu âm và nội soi đánh giá tình trạng, kích thước của tuyến tiền liệt; Phương pháp mô bệnh học tại các mẫu mô sinh thiết TTL. Tất cả các phương pháp chẩn đoán này chỉ xác định được bệnh khi khối u đã hình thành . Vì vậy, phát hiện bệnh thường là ở giai đoạn muộn. Hiện nay, công nghệ được áp dụng ngày càngnhiều trong các nghiên cứu xác định cơ chế các bệnh lý khối u. Các nghiên cứu đã chứng minh tế bào ác tính của TTL cũng như các tế bào ung thư nói chung được hình thành do sự tích lũy và phát triển thông qua một loạt các thay đổi về các yếu tố di truyền, các biến đổi nội bào, ngoại bào và yếu tố di truyền ngoài gen dẫn đến sự gia tăng bất thường của tế bào ác tính, sự tăng sinh mạch, lẩn tránh apoptosis, và di căn đến các cơ quan. Đồng thời các nghiên cứu cũng phát hiện một số các phân tử mới: chỉ xuất hiện trong các tế bào ung thư; một số các phân tử chỉ được sản xuất bởi các tế bào ung thư; và một số phân tử được cơ thể sản xuất ra như một phản ứng với khối ung thư. Tất cả các phân tử này được gọi là dấu ấn phân tử. Các dấu ấn phân tử có đặc điểm là cung cấp các thông tin về đặc tính sinh học của khối u và có thể được định tính bằng phương pháp mô bệnh học, hoặc có thể định lượng được bằng một số phương pháp sinh học phân tử trong huyết thanh hoặc các dịch sinh học. Việc xác định các dấu ấn này cho phép chẩn đoán sớm, đặc hiệu bệnh UTTTL. Kháng nguyên (KN) sớm ung thư tuyến tiền liệt (EPCA-2) là một dấu ấn phân tử đã được công nhận là đặc hiệu cho UTTTL. Dấu ấn này có 3 vị trí kháng nguyên đã được biết rõ trình tự và có thể được phát hiện ở cả mô và các dịch sinh học của bệnh nhân UTTTL bằng kháng thể (KT) đặc hiệu. EPCA-2 còn được chứng minh là xuất hiện sớm 2 năm trước khi có các biểu hiện ở mô bệnh học, đồng thời sử dụng KT xác định EPCA-2 trong máu cho phép chẩn đoán UTTTL với độ nhậy là 92% độ đặc hiệu là 94% [4],[5],[6]. Sử dụng kháng thểđặc hiệu để phát hiện các dấu ấn ung thư tại mô và các dịch sinh học có giá trị sớm trong các phương pháp chẩn đoán. Đồng thời, nhiều nghiên cứu còn sử dụng kháng thể như một chất dẫn đường cho các thuốc chống ung thư đến đúng các tế bào ung thư cần tiêu diệt, hạn chế tác dụng không mong muốn trên tế bào lành. Ứng dụng kháng thể trong chẩn đoán và điều trị là những lĩnh vực đang ngày càng được phát triển hoàn thiện để có thể ứng dụng rộng rãi. Đề tài nghiên cứu này được thực hiện với 2 mục tiêu: 1. Tạo kháng thể đặc hiệu kháng nguyên tái tổ hợp EPCA-2. 2. Đánh giá khả năng ứng dụng kháng thể đặc hiệu kháng EPCA-2 trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt.
Xem thêm

189 Đọc thêm

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật

Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm Đánh giá kết quả của các phương pháp điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư da tế bào vảy.

Đọc thêm

Những điều nên biết về ung thư lưỡi pot

NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT VỀ UNG THƯ LƯỠI POT

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ LƯỠI Việc chẩn đoán ung thư lưỡi dựa trên kết quả sinh thiết TRANG 6 Nếu phát hiện sớm, bệnh nhân có thể được điều trị bằng các phương pháp đơn giản nh[r]

7 Đọc thêm

Đánh giá vai trò phẫu thuật nội soi cắt gan điều trị ung thư tế bào gan (FULL TEXT)

Đánh giá vai trò phẫu thuật nội soi cắt gan điều trị ung thư tế bào gan (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư tế bào gan (UTTBG) là bệnh ác tính có xuất độ cao ở Việt Nam. Phương pháp điều trị triệt để được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là cắt gan. Do gan có vị trí giải phẫu tương đối đặc biệt, nằm ngay dưới cơ hoành, được khung sườn che chắn xung quanh nên khi mổ mở cắt gan, bệnh nhân (BN) phải chịu một vết mổ lớn, mức xâm hại cao. Vết mổ dài gây nhiều đau đớn, ẩn chứa nhiều nguy cơ biến chứng và làm BN hồi phục chậm sau mổ. Vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng một phương pháp điều trị ít xâm hại hơn, mang đến cho BN nhiều lợi ích là vấn đề cần thiết. Phẫu thuật nội soi (PTNS) đã chứng minh được ý nghĩa của phương pháp điều trị ít xâm hại khi cần cắt bỏ ruột thừa, túi mật, đại tràng, dạ dày... thế nhưng vai trò của PTNS cắt gan điều trị UTTBG chưa được nghiên cứu và đánh giá đầy đủ. Vẫn còn rất nhiều câu hỏi mà các nghiên cứu trong và ngoài nước chưa có lời giải đáp thuyết phục: PTNS cắt gan có thể thực hiện được hay không, cắt gan đến mức độ nào, đâu là chỉ định thích hợp? PTNS có thể thực hiện các kỹ thuật cắt gan như mổ mở được hay không? Có an toàn không? Có mang lại ý nghĩa của phẫu thuật ít xâm hại?... [18],[29],[56],[70],[85]. Sau cùng, nhưng cũng là điều quan trọng nhất, PTNS có đảm bảo được hiệu quả của phương pháp điều trị bệnh UTTBG hay không? [53],[61],[71],[81],[97]. Tất cả các câu hỏi trên cần được nghiên cứu với số lượng cỡ mẫu lớn, thuần nhất và theo dõi lâu dài để có những lời giải đáp thuyết phục. Chính vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu "Đánh giá vai trò của phẫu thuật nội soi cắt gan điều trị ung thư tế bào gan" nhằm giải đáp phần nào các vấn đề trên. 2 Với nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá vai trò của PTNS cắt gan điều trị UTTBG thông qua khả năng thực hiện thành công các loại cắt gan, mức độ an toàn, ý nghĩa ít xâm hại và hiệu quả điều trị về phương diện ung thư của phẫu thuật. Cụ thể: 1. Đánh giá tính khả thi thông qua tỷ lệ thành công và loại cắt gan mà PTNS thực hiện được trong nghiên cứu. 2. Đánh giá độ an toàn của PTNS cắt gan dựa trên lượng máu mất, tỷ lệ tai biến- biến chứng và tử vong của phẫu thuật. 3. Đánh giá hiệu quả của PTNS cắt gan thông qua những lợi ích của phẫu thuật ít xâm hại và kết quả điều trị về phương diện ung thư (tỷ lệ diện cắt sạch tế bào ung thư, tỷ lệ sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ sau 1 năm, 3 năm và 5 năm).
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TRIỆT CĂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG (TT)

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TRIỆT CĂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG (TT)

- Lát cắt 1/3 trên giống nhau ở cả nam giới và nữ giới1.5. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNGPhẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu trong UTTT1.5.3. Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràngNăm 1990 là Moises Jacob là người đầu tiên áp dụng mổ nội soiUTTT. Những kết quả nghiên cứu về mặt ung thư học cho thấy PTNScó khả năng cắt rộng và vét hạch ngang với mổ mở.Chỉ định PTNS UTTT không hạn chế theo tuổi tác nhưng cầnđánh giá đầy đủ chức năng hô hấp và chức năng tuần hoàn. Vị trí vàsố lượng trocar: từ 4 - 6 trocar tùy thuộc thói quen PT viên. Lượngmáu mất trong mổ dao động trong khoảng 30- 60ml. Tỷ lệ biếnchứng chung từ 5 - 18%.Tỷ lệ tai biến trong PTNS thấp hơn so với MM khẳng định tínhkhả thi của phương pháp PTNS. Kết quả sau mổ giữa nối tay và nốimáy thấy không có sự khác nhau về biến chứng, tử vong.1.6. TÌNH HÌNH PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯTRỰC TRÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM1.6.1. Trên thế giớiTrên thế giớ đã có nhiều nghiên cứu về PTNS UTTT có đốichiếu và so sánh với mổ mở cho nhiều kết quả tốt. Zhou G. và cs.(2004) so sánh các BN UTTT được PTNS (82 BN) và MM (89 BN)thấy PTNS có số lượng máu mất (20 ml: 5–120 ml) ít hơn so với MM(92 ml: 50–200ml), p4Wang Y. W. và cs. (2015) phân tích ghép cặp (NS: 106 BN;MM: 106 BN) thấy thời gian PT (180,8 ± 47,8 phút so với 172,1 ±49,2 phút), số hạch bạch huyết vét được (12,9 ± 6,9 so với 12,9 ± 5,4)và đặc điểm giải phẫu bệnh lý sau PT của hai nhóm khác biệt không
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP DỊCH TỄ HỌC – CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU TRỊ 05

LUẬN VĂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP DỊCH TỄ HỌC – CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU TRỊ 05

Bảng 15: Chẩn đoán siêu âm...................................................................60Bảng 16: Chẩn đoán FNA........................................................................61Bảng 17: Chẩn đoán cắt lạnh...................................................................62Bảng 18: Các loại phẩu thuật bướu nguyên phát....................................63Bảng 19: Các loại phẩu thuật trước nhập viện........................................64Bảng 20: Các phương pháp xử lý hạch....................................................65MỤC LỤC CÁC BIỂU ĐỒBiểu đồ 1: Phân bố bệnh theo giới...........................................................45Biểu đồ 2: Phân bố loại mô học theo giới...............................................46Biểu đồ 3: Phân bố tuổi bệnh nhân..........................................................47Biểu đồ 4: Tuổi mắc bệnh theo loại mô học...........................................48Biểu đồ 5: Tình huống phát hiện.............................................................49Biểu đồ 6: Triệu chứng lâm sàng ............................................................50Biểu đồ 7: Số hạt giáp trên lâm sàng......................................................51Biểu đồ 8: Phân bố kích thước bướu........................................................52Biểu đồ 9: Hạch vùng trên lâm sàng ......................................................53Biểu đồ 10: Di căn hạch theo loại mô học...............................................56Biểu đồ 11: Phân bố loại mô học.............................................................57Biểu đồ 12: Xét nghiệm chức năng tuyến giáp.......................................58Biểu đồ 13: Xét nghiệm CEA..................................................................59Bảng 14: Chẩn đoán siêu âm...................................................................60Biểu đồ 15: Chẩn đoán siêu âm...............................................................61Biểu đồ 16: Chẩn đoán cắt lạnh ..............................................................62Biểu đồ 17: Các loại phẩu thuật bướu nguyên phát................................63Biểu đồ 18: Phẩu thuật trước nhập viện...................................................64Biểu đồ 19: Phương pháp xử lý hạch.......................................................65MỤC LỤC CÁC HÌNHHình 1: Tuyến giáp....................................................................................7Hình 2: Thiết đồ cắt ngang tuyến giáp......................................................8Hình 3: Các cơ trước giáp..........................................................................8
Xem thêm

7 Đọc thêm

LUẬN VĂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP DỊCH TỄ HỌC – CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU TRỊ 02

LUẬN VĂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP DỊCH TỄ HỌC – CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU TRỊ 02

ÑAËT VAÁN ÑEÀTheo UICC 1993, ung thư tuyến giáp chiếm 1% tất cả các loại ung thư và chiếm 90% các ung thư tuyến nội tiết. Tại Bệnh Viện Ung Bướu TPHCM, theo ghi nhận ung thư quần thể năm 1997, ung thư tuyến giáp chiếm 2,1% các loại ung thư, đứng hàng thứ 10 trong các ung thư thường gặp tính chung cho cả 2 giới.[7]Ung thư tuyến giáp có bệnh cảnh lâm sàng rất đa dạng. Bệnh nhân đến khám có thể vì một bướu giáp không có triệu chứng đi kèm, cũng có thể vì hạch cổ di căn cho đến những dấu hiệu ác tính rõ ràng cộng với hạch vùng hoặc đã có di căn xa ngay lần khám đầu tiên.Tại Bệnh Viện Ung Bướu TPHCM, bệnh viện chuyên khoa đầu ngành các tỉnh phía nam, hằng năm tiếp nhận, khám và điều trò cho một số lượng lớn bệnh nhân có bệnh lý tuyến giáp. Trong đó, ung thư tuyến giáp chiếm tỷ lệ18,5%[17]. Với đội ngũ thầy thuốc chuyên khoa, kinh nghiệm lâm sàng phong phú cùng với sự giúp đỡ của các phương tiện cận lâm sàng tương đối đầy đủ ( FNA, siêu âm, cắt lạnh ...), việc chẩn đoán và chọn lựa phương pháp điều trò phù hợp cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp rất chính xác, mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh.Tuy nhiên, đối với các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh nói chung Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Long An nói riêng, do thiếu hụt đội ngũ thầy thuốc chuyên khoa ung bướu, thiếu những phương tiện cần thiết như FNA, cắt lạnh, kết quả giải phẫu bệnh trả muộn ..., cũng như thiếu cập nhật kiến thức mới về qui trình chẩn đoán và điều trò bướu giáp, nên thường không có được chẩn đoán mô học trước mổ và phương pháp phẫu thuật thường không đủ. Đa số bệnh được phẫu thuật bóc bướu hay cắt rộng bướu, sau 2khi có kết quả giải phẫu bệnh là ung thư tuyến giáp mới chuyển lên tuyến trên điều trò tiếp, thậm chí có những bệnh nhân không trở lại lấy kết quả giải phẫu bệnh do không được giải thích cặn kẽ.Chính vì những lý do trên đã gây thêm sự quá tải tuyến trên vốn đã quá tải. Bệnh nhân phải chòu phí tổn lớn về vật chất, tổn thương về mặt tinh
Xem thêm

4 Đọc thêm

Ung thư gan- những điều bạn nên biết pot

UNG THƯ GAN- NHỮNG ĐIỀU BẠN NÊN BIẾT POT

Ung thư gan- những điều bạn nên biết Phần lớn ung thư gan đều phát hiện muộn nên thời gian sống rất ngắn. Nắm vững hiểu biết về ung thư gan sẽ giúp phát hiện và điều trị sớm, kéo dài thời gian sống cho các bệnh nhân 1. Các loại ung thư gan *Ung thư tế bào gan nguyên phát: · Trên 80% ung thư ganung thư tế bào gan nguyên phát, ung thư này xảy ra ở nam gấp đôi nữ và thường gặp ở tuổi trên 50 . · Ung thư tế bào gan nguyên phát (HCC) bắt đầu xảy ra từ tế bào gan. Người ta chưa biết chính xác nguyên nhân HCC nhưng viêm gan do siêu vi mãn tính, xơ gan là yếu tố nguy cơ HCC. Xơ gan chiếm 80% truờng hợp HCC. · Dạng khác của ung thư ganung thư đường mật. Đây là ung thư xuất phát từ ống dẫn mật và nguyên nhân là do viêm xơ chai đường mật nguyên phát.Ung thư đường mật có thể do nhiễm ký sinh trùng , chẳng hạn như sán lá nhỏ. Ung thư này phát triển theo đường dẫn mật , rất khó thấy trên phim X quang. *Ung thư di căn gan: · Ung thư xuất phát từ tế bào của các phần khác của cơ thể lan đến gan . Ung thư di căn gan có thể từ: ung thư đường tiêu hóa, vú , phổi, ung thư tủy… Tùy theo cơ quan nào di căn đến gan mà gọi tên , ví dụ từ ung thư phổi thì gọi là ung thư gan thứ phát do di căn từ ung thư phổi. 2. Nguyên nhân nào dẫn tới ung thư gan? Chủ yếu ung thư gan (ung thư biểu bì gan) thường hình thành trong chính những lá gan do: · Khuyết tật bẩm sinh. · Do uống rượu, hay bị ảnh hưởng lâu dài bởi nhiều loại
Xem thêm

4 Đọc thêm

LUÂN ÁN CK II- NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

LUÂN ÁN CK II- NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

So với các loại ung thư khác thì ung thư đại trực tràng tiên lượng tốt hơn, tỷ lệ sống sót 5 năm sau điều trị nếu ở giai đoạn Dukes A là 90 - 95%, ở Dukes C tỷ lệ còn 49%, nhưng đã ở giai đoạn Dukes D thì chỉ là 12% [46]. Do tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng gia tăng cùng với thực tế việc chẩn đoán sớm và điều trị có hiệu quả, nên bệnh này đã được nhiều nước khuyến cáo nên được sàng lọc sẽ mang lại kết quả điều trị tốt. Như vậy vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định tới kết quả điều trị là chẩn đoán sớm và chính xác [14], [60], [77]. Trước đây đã có nhiều phương pháp để chẩn đoán các tổn thương của đại trực tràng như tìm máu ẩn trong phân, chụp đại tràng baryte, chụp đại tràng đối quang kép. Từ thập niên 70 đến nay kỹ thuật tin học không ngừng phát triển và ứng dụng vào Y học, nhiều phương pháp chẩn đoán như siêu âm, nội soi, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ ra đời giúp cho việc chẩn đoán ung thư đại trực tràng ngày càng chính xác hơn [64], [76], [85], [86]. Ở nước ta trong những năm gần đây siêu âm, cắt lớp vi tính, nội soi đang trở thành phương tiện chẩn đoán được trang bị phổ cập dần đến tuyến Tỉnh, tuyến Huyện. Nhưng một thực tế đáng lo ngại là đa số bệnh nhân ung thư đại trực tràng đến các tuyến điều trị đều ở giai đoạn muộn. Một trong những lý do của tình trạng trên là sự đa dạng của các phương tiện chẩn đoán hiện nay chưa có sự lựa chọn thích hợp và thiếu tính phối hợp giữa các phương tiện của các Bác sỹ chuyên khoa [3], [19], [31]. Nội soi sinh thiết là phương tiện được lựa chọn để chẩn đoán ung thư đại trực tràng. Cắt lớp vi tính không những chẩn đoán có u, vị trí và kích thước u mà còn giúp đánh giá múc độ xâm lấn trong thành ruột, sự lan rộng ra xung quanh, tầm soát sự di căn các tạng, hạch, mạch máu và huyết khối trong lòng mạch trước phẫu thuật. Điều này rất cần thiết cho Bác sỹ ngoại khoa có thái độ đúng đắn xử lý trước, trong, sau phẫu thuật [52], [53], [82]. Tại Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế hàng năm đã điều trị cho hàng chục bệnh nhân ung thư đại trực tràng và có nhiều nghiên cứu về các đặc điểm bệnh học, nội soi, cũng như nhận xét về phương pháp điều trị [6], [30], [32]. Để góp phần chẩn đoán ung thư đại trực tràng, đánh giá tổn thương trong thành ruột cũng như sự xâm lấn, di căn của tổn thương u, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu hình ảnh cắt lớp vi tính và một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng” nhằm 2 mục tiêu: 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính của ung thư đại trực tràng. 2. Xác định giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán, đánh giá xâm lấn và di căn so với kết quả phẫu thuật.
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN ÁN TN Chẩn đoán và điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ

LUẬN ÁN TN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI TẾ BÀO NHỎ

LUẬN án TN chẩn đoán và điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ

53 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CAN THIỆP NỘI MẠCH PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO TUẦN HOÀN SAU

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CAN THIỆP NỘI MẠCH PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO TUẦN HOÀN SAU

Mức độ co thắt được đánh giá là co thắt nhẹ độ trung bình (từ 33- 66%), mức độ nặng &gt;67%. Mức độ co thắt mạch trongphẫu thuật là 22,2% cao hơn so với can thiệp nội mạch là 17,2% ,.Nhồi máu và nhũn não: là biến chứng nặng sau CMDN. Trên lâm sàng,bệnh nhân nhồi máu vùng hố sau có biểu hiện dấu hiệu thần kinh khu trú làhội chứng tiểu não, rối loạn thị giác và thiếu hụt vận nhãn hố sau, nặng nhất lànhồi máu thân não dẫn đến tử vong hoặc liệt hầu họng .1.4.2. Chẩn đoán PĐMN tuần hoàn sau bằng hình ảnh1.4.2.1. Chụp CLVTKhi lâm sàng nghi ngờ CMDN, chỉ định chụp CLVT là lựa chọn thămkhám hình ảnh đầu tiên để xác định, định khu và ước lượng mức độ chảy máu.- Trên phim chụp CLVT không tiêm thuốc:+ CMDN có dạng hình ảnh tăng tỷ trọng tự nhiên dạng máu trongkhoang dưới nhện: bể não, rãnh cuộn não, các khe liên bán cầu, khe Sylvius.Vùng tập trung máu trong khoang dưới nhện gợi ý vị trí PĐMN. PĐMN vị trí13đỉnh thân nền vỡ thường có nhiều máu quanh cuống, góc cầu tiểu não haykèm chảy máu trong não thất IV và gây tràn dịch não thất cấp .+ Chảy máu trong nhu mô não: PĐMN vị trí tuần hoàn sau vỡ gây chảymáu nhu mô thường nặng và có nguy cơ tử vong cao vì liên quan đến thânnão, gặp chảy máu nhu mô thùy chẩm các trường hợp vỡ túi phình vị trí đoạnxa ĐM não sau .+ Chảy máu dưới màng cứng: gần như không gặp trong vỡ PĐMN tuầnhoàn sau, có thể gặp vỡ đoạn nội màng cứng của ĐM đốt sống (V3).+ Chảy máu trong não thất: Nếu lượng máu ít, thấy đọng máu ở phầnthấp của sừng chẩm tạo mức ngang ngăn cách giữa máu và DNT ở trên. Nếuchảy máu nhiều, lượng máu chiếm toàn bộ trong các não thất IV, III và não
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề