NGUYÊN NHÂN CÁI CHẾT CỦA VUA QUANG TRUNG PHẦN 3

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "NGUYÊN NHÂN CÁI CHẾT CỦA VUA QUANG TRUNG PHẦN 3 ":

Kỹ thuật thi công II - Chương 6 doc

KỸ THUẬT THI CÔNG II - CHƯƠNG 6 DOC

Kim tra dm, tin hnh vch sn cỏc ng tim, trc, cao trỡnh lờn b mt dm, gn vo dm cỏc dõy thng dựng iu chnh dm trong quỏ trỡnh cu lp. La chn v tớnh toỏn cỏc thit b treo buc, cu lp dm. i vi dm cú chiu di nh hn 6m thng s dng chựm dõy cu hai nhỏnh, i vi dm cú chiu di ln hn 6m dựng ũn cu, khung cu 2. B trớ dm Dm cú th b trớ ngay trờn phng tin vn chuyn hoc b trớ trờn mt bng cu lp, trong cỏc cỏch b trớ ó nờu, yờu cu b trớ dm nm trong tm vi ó c tớnh toỏn ng thi m bo thun tin cho quỏ trỡnh cu lp, khụng cn tr n cỏc quỏ trỡnh thi cụng khỏc (tham kho cỏch b trớ dm bờ tụng ct thộp). 3. Chn cn trc lp ghộp Vi dm loi nh (L < 6m) cú th dựng mt cn trc lp ghộp. Vi dm loi ln (L > 6m) cú th phi dựng hai cn trc cu lp (bin phỏp u cu). Cỏc cn trc c la chn phi tha món cỏc thụng s tớnh toỏn. Khi s dng hai cn trc lp ghộp, thun tin cho iu khin v thi cụng nờn s dng hai cn trc ging nhau. 4. Quỏ trỡnh lp ghộp dm thộp Trỡnh t v cỏc thao tỏc lp ghộp dm thộp tng t nh khi lp ghộp dm bờ tụng ct thộp. Khi treo buc dm cu lp cú th dựng dõy cu vn nng v khúa bỏn t ng treo hoc dựng múc st xõu qua cỏc l dựng c nh ray cu trc vi dm Khi cu lp dm loi nh cú th dựng cn trc thụng thng. Khi cu lp dm nng cú th dựng hai cn trc nõng dm hoc dựng hai cn trc nõng na dm, mt u ca na dm s c liờn kt vi vai ct, u kia s c t tm thi lờn gi trung gian (loi gi ta trung gian cú th ch to d dng, s dng c nhiu ln v cú th di chuyn d dng). u im ca phng phỏp cu lp bng hai cn trc l cú th s dng cn trc loi nh lp ghộp dm, loi cn trc ny cú th s dng lp CCC
Xem thêm

9 Đọc thêm

so ke hoach

SO KE HOACH

C, Ph¬ng ph¸p- Nhãm ph¬ng ph¸p quan s¸t t×m tßi- Ph¬ng ph¸p thùc hµnh- Ph¬ng ph¸p ho¹t ®éng nhãmD, §å dïng:- M« h×nh AND, ARN; tù nh©n ®«i AND; tỉng hỵp Pr«tªin- Tranh vÏ: Mèi quan hƯ AND -> ARN -> Pr«tªin-> tÝnh tr¹ng* Ch ¬ng 4: BiÕn dÞA, KiÕn thøc cÇn ®¹t- - Méu vËt, tranh ¶nh su tÇm* Ch ¬ng 2. HƯ sinh th¸iA, KiÕn thøc cÇn ®¹t:- Kh¸i niƯm qn thĨ sinh vËt, qn x· sinh vËt, hƯ sinh th¸i.- DÊu hiƯu ®Ỉc trng cđa qn x·, qn thĨ nãi chung vµ qn thĨ ngêiB, KÜ n¨ng:- KÜ n¨ng ph©n tÝch, tỉng hỵp- KÜ n¨ng t×m hiĨu t×nh h×nh thùc tÕ -> b¸o c¸o.C, Ph¬ng ph¸p:- Ph¬ng ph¸p quan s¸t t×m tßi.- Ph¬ng ph¸p thùc hµnh, quan s¸t nghiªn cøu.- Ph¬ng ph¸p ho¹t ®éng nhãm.D, §å dïng:- Tranh vÏ sgk.- Tranh ¶nh su tÇm vỊ qn x·, qn thĨ vµ c¸c hƯ sinh th¸i.* Ch ¬ng 3. Con ngêi, d©n sè vµ m«i trêngA, KiÕn thøc cÇn ®¹t:- C¸c t¸c ®éng cđa con ngêi ®Õn m«i trêng.- Kh¸i niƯm « nhiƠm m«i trêng, c¸c t¸c nh©n g©y « nhiƠm m«i tr-êng, biƯn ph¸p c¶i t¹o.
Xem thêm

13 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Các nguyên lí sáng tạo được ứng dụng xây dựng và phát triển phần mềm Adobe Photoshop

CÁC NGUYÊN LÍ SÁNG TẠO ĐƯỢC ỨNG DỤNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP Qua ph ần giới thiệu lịch sử, quá trình xây dựng và phát triển của phần mềm, ta thấy chính những ý tưởng sán g tạo với tốc độ kinh ngạc đã giữ Adobe Photoshop luôn ở vị trí hàng đầu, không có đối thủ cạnh tranh. Chúng ta hãy cùng phân tích sự thay đổi, các tính năng mới của ph iên bản Photoshop CS6 so với CS5 để thấy được các nguyên lí sáng tạo được ứng dụng trong việc nâng cấp phần mềm. 1. NGUYÊN TẮC THAY ĐỔI MÀU SẮC a) Nội dung  Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên n goài  Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài.  Để có thể quan sát được những đố i tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang.  Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.  Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp. b) Minh họa: Màu sắc của layer (Layer Color) Người dùng có thể đổi màu cho Layer để dễ quan sát nhóm đối tượng và hỗ trợ khi tìm kiếm, sắp xếp Layer dựa theo màu sắc. Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Tin Học Giáo viên: GS.TSKH. Hoà ng Kiếm Học viên: Trần Thị Kim Phụng Trang 19
Xem thêm

34 Đọc thêm

102 Bí quyết trong TMĐT (Ph ần 3)

102 BÍ QUYẾT TRONG TMĐT (PH ẦN 3)

chấp nhận lời chào hàng đó. Về vấn đề này, trung tâm trợ giúp thủ tục và thực hành hành chính, thương mại và vận tải của Liên hiệp quốc (UN/CEFACT), tại điều 3, 2.1 của Hợp đồng thương mại điện tử (xem phụ lục số 5) được thông qua vào tháng 3 năm 2000 đã đưa ra câu trả lời có thể đưa vào hợp đồng như sau:Một bức thư sẽ được coi là một lời chào hàng nếu nó bao hàm lời đề nghị ký kết một hợp đồng và được gửi đến một người hoặc một số người cụ thể, đồng thời khẳng định một cách đầy đủ và thể hiện ý định của người gửi thư sẵn sàng gánh vác trách nhiệm của lời chào hàng đó khi nó được chấp nhận. Một bức thư điện tử phát ra một cách rộng rãi cho nhiều người không được coi là lời chào hàng, trừ trường hợp trong thư đó có những chú thích khác.45. Làm thế nào để ký một hợp đồng bằng hệ thống điện tử? Chữ ký trên hệ thống điện tử có mang tính ràng buộc như chữ ký trên giấy không?Đa số các nước thừa nhận rằng việc ký kết một hợp đồng trên hệ thống điện tử rất có giá trị, đặc biệt là khi việc đó xảy ra trong hệ thống điện tử khép kín, như hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử.Ngày nay, trên thực tế, chữ ký điện tử được sử dụng thường xuyên nhất là chữ ký số. Đây là công nghệ được sử dụng rộng rãi nhất và an toàn nhất. Nó cho phép người nhận thư nhận biết được người ký thư thông qua sự can thiệp của một người thứ ba đáng tin cậy được biết đến như là một người làm chứng.Người ký thư gửi một cặp khoá số lệch, một cái khoá riêng được giữ kín giữa người ký thư và người làm chứng và một cái khoá chung, như tên gọi đã chỉ định, cho phép người nhận thư có thể kiểm tra qua người làm chứng để biết rằng chữ ký ấy đúng là của người có chiếc khoá riêng đó. Người làm chứng tạo ra và ký một chứng chỉ bằng số. Chứng chỉ này được kết nối giữa người ký và cặp khoá của ông ta hoặc bà ta và vì vậy sau đó, người ký thư không thể phủ nhận chữ ký của mình.Chữ ký này bao gồm một bức thư sử dụng chữ ký thông thường, kèm theo hoặc gắn với bức thư chính. Sự can thiệp của người thứ ba là rất cần thiết để tạo sự tin cậy và độ an toàn của những cuộc trao đổi điện tử, bởi vì các bên tham gia hợp đồng không bao giờ gặp nhau để ký hợp đồng.Trên một mức độ lớn, sự phát triển của thương mại điện tử dựa vào sự tin cậy và sự an toàn mà người sử dụng cảm nhận được ở hệ thống thông tin điện tử. Những công việc liên quan đến chữ ký điện tử hoặc cần đến chữ ký điện tử rất nhiều. Thí dụ việc thanh toán tiền, ký hợp đồng, kê khai hành chính và thủ tục uỷ quyền.
Xem thêm

21 Đọc thêm

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH nguyên lập

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN LẬP

Lê Thị Thanh Vân – A09841 Trang 3Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng LongBáo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng LongNguyên Lập chính thức được thành lập với giấy phép đăng ký kinh doanh theo số:0102014608 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.- Tên Công ty: Công ty TNHH Nguyên Lập.- Tên giao dịch đối ngoại: Nguyên Lâp Company limited.- Tên giao dịch viết tắt: NL Co, LTD.- Trụ sở: P105-K15-TT Nam Đồng-Phường Nam Đồng-Đống Đa-Hà Nội.- Văn phòng giao dịch: P301-D5-Khu chung cư Nguyễn Phong Sắc-Cầu Giấy–Hà Nội.- Hình thức sở hữu: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.- Tổng vốn điều lệ: 3.4000.000VNĐ- Số lượng lao động: 50 người.Doanh nghiệp có quy mô vừa, lực lượng lao động không nhiều tuy nhiên đây là đội ngũ nhân viên có trình độ, có kinh nghiệm chỉ đạo quản lý, đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ thuật cao, trình độ Đại học và sau Đại học chủ yếu tập trung tại các phòng quản lý của Doanh nghiệp.- Ngành nghề kinh doanh: Thương mại Trải qua 5 năm hoạt động, Công ty kinh doanh đã dần có hiệu quả và ngày càng phát triển, doanh thu và lợi nhuận của Công ty ngày càng tăng. Với một hệ thống các mạng lưới dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm, bảo hành có uy tín.II. Cơ cấu tổ chứcCông ty TNHH Nguyên Lập là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và có con dấu riêng, hoạt động có quy mô vừa, tiến hành tổ chức bộ máy quản lý một cách chặt chẽ.Lê Thị Thanh Vân – A09841 Trang Lê Thị Thanh Vân – A09841 Trang 4Ban giám đốcPhòng kinh
Xem thêm

24 Đọc thêm

Đồ án Nhà Máy nhiệt điện - đồ án tốt nghiệp

ĐỒ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thiết kế nhà máy nhiệt điện 200MW GVHD: TS .Trần Thanh Sơn DANH SÁCH PHÂN CÔNG ĐỒ ÁN NHÓM 07AChương 1 : Đề xuất và chọn phương án (Sang)Chương 2 : Thành lập và tính toán sơ đồ nhiệt 2.1. Thành lập sơ đồ nhiệt (Phúc) 2.2.Thành lập đồ thị i-s biễu diễn quá trình làm việc của dòng hơi trong tuabin (Phúc) 2.3.Tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lí (Tuấn+Liêm ) 2.4.Các chỉ tiêu năng lượng của tuabin và trung tâm nhiệt điện(Huy) Chương 3 : Tính chọn các thiết bị của nhà máy nhiệt điện 3.1. Tính chọn các thiết bị chính (Sang +Tuấn) 3.2 .Tính chọn các thiết bị phụ(Phúc+Liêm +Huy)Chương 4 : Thuyết minh sơ đồ nhiệt chi tiết 4.1.Đường hơi mới(Sang) 4.2. Đường hơi phụ (Sang) 4.3.Đường nước ngưng (Sang) 4.4. Đường nước cấp(Sang) 4.5. Đường nước đọng(Sang) 4.6. Lò hơi (Tuấn) 4.7. Tuabin (Tuấn) 4.8. Bình ngưng (Tuấn) 4.9. Ejectơ (Liêm) 4.10.Bình gia nhiệt hạ áp (Liêm) 4.11. Bình khử khí (Liêm) 4.12.Bình gia nhiệt cao áp (Phúc) 4.13. Bơm nước ngưng(Phúc) 4.14.Bơm nước cấp(Phúc) 4.15.Bơm tuần hoàn (Huy) 4.16.Bơm nước đọng(Huy) 4.17.Bình phân ly nước xả (Huy)Chương 5 : Thuyết minh bố trí nhà máy (Sang +Tuấn+Huy)
Xem thêm

68 Đọc thêm

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM LỚP 3 MÔN TOÁN NĂM 2O12 pot

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM LỚP 3 MÔN TOÁN NĂM 2O12 POT

Bài 5: Vẽ một hình vuông, một hình tam giác Giáo viên không giải thích gì thêm Trường TH số 2 Sơn Thành Đông Họ và tên: ……………………… Lớp: 3 … KHẢO SÁT ĐẦU NĂM - NH: 2011 - 2012 Môn: Toán Thời gian: 40 phút Trường TH số 2 Sơn Thành Đông Họ và tên: ……………………… Lớp: 3 … KHẢO SÁT ĐẦU NĂM - NH: 2011 - 2012 Môn: Tiếng Việt Thời gian: 15 phút Điểm: Chung Lời phê: A. PHẦN ĐỌC ĐỀ BÀI : HS đọc thầm bài " Cô giáo tí hon " và đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng
Xem thêm

4 Đọc thêm

Địa 8HK1 10-11

ĐỊA 8HK1 10-11

PHÒNG GD-ĐT TP SÓC TRĂNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI(2010-2011)TRƯỜNG THCS PÔ THI Môn : Địa lý 8Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)Họ và tên :........................................Lớp : ........ Điểm Lời phê Chữ kí GT1 Chữ kí GT2 I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm)* Hãy khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước ý trả lời đúng trong các câu sau đây.1. Việt Nam thuộc kiểu khí hậu: A. Ôn đới lục địa; C. Nhiệt đới gió mùa; B. Ôn đới hải dương; D. Nhiệt đới khô.2. Dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á:A. An-tai; C. Côn Luân;B. Thiên Sơn; D. Hi-ma-lay-a.3. Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào của châu Á? A. Khu vực Tây Nam Á; B. Khu vực Đông Nam Á; C. Khu vực Nam Á; D. Khu vực Đông Á. 4. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khí hậu khác nhau là do: A. Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo B. Lãnh thổ rộng C. Địa hình đa dạng và phức tạpD. Có nhiều biển và đại dương bao quanh.5. Đặc điểm của sông ngòi Bắc Á là: A. Lũ vào cuối mùa hạ đầu thu; B. Sông ngòi thiếu nước quanh năm;C. Mùa đông đóng băng, cuối xuân đầu hạ có lũ; D. Một số sông nhỏ bị chết trong hoang mạc.6. Chủng tộc Môn-gô-lô-ít phân bố chủ yếu ở khu vực:A. Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á; C. Tây Nam Á;B. Trung Á; D. Nam Á.II. TỰ LUẬN. (7 điểm)
Xem thêm

5 Đọc thêm

Những phòng khách mùa đông đẹp đến ngỡ ngàng potx

NHỮNG PHÒNG KHÁCH MÙA ĐÔNG ĐẸP ĐẾN NGỠ NGÀNG POTX

TRANG 1 NH ỮNG PH ÒNG KHÁCH MÙA ĐÔNG ĐẸP ĐẾN NGỠ NG ÀNG V ỚI NHỮNG PHÁ CÁCH TRONG VIỆC TRANG TRÍ, PH ÒNG KHÁCH C ỦA NHÀ B ẠN CÓ THỂ TRỞ N ÊN TH ẬT LẠ LÙNG VÀ ĐẶC BIỆT HƠN BAO GIỜ H ẾT.[r]

13 Đọc thêm

Tài liệu KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DẦU HẠT LAI (Aleurites moluccana) doc

TÀI LIỆU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DẦU HẠT LAI (ALEURITES MOLUCCANA) DOC

dầu có giá trị dinh dưỡng cao vì có tỉ lệ vượt trội axit linoleic, axit thiết yếu cho quá trình trao đổi chất ở những cơ thể không có khả năng tự tổng hợp được. Axit này được sử dụng để ngăn một số bệnh ung thư, tiểu đường, sơ hóa nang và cơ, sử dụng trong công nghiệp chất tẩy rửa và mỹ phẩm, Axit linoleic ngày càng được sử dụng phổ biến trong những sản phẩm làm đẹp vì những tác dụng của nó đối với da, có khả năng kháng viêm, giảm mụn và cân bằng độ ẩm cho da. Đặc biệt trong thành phần dầu có mặt axit linolenic (hay α-linoleic axit) với hàm lượng cao. Đây là loại axit có giá trị đặc biệt trong dược phẩm, được bổ sung vào chế độ dinh dưỡng để giảm các nguy cơ mắc bệnh tim mạch, kiểm soát lượng cholesterol xấu và triglyceride trong máu, linolenic axit có tính chống oxy hóa, chống xơ vữa động mạch, cao huyết áp, đột quỵ. Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm của Mỹ (US FDA) và cơ quan kiểm soát dược phẩm của cộng đồng Châu Âu (EAEM) từ lâu đã khuyến cáo người dân sử dụng các loại dầu ăn có hàm lượng ba loại axit béo chưa bão hòa là oleic, linoleic và linolenic cao như dầu olive, dầu hạt nho, dầu vừng làm thực phẩm chức năng để ngăn ngừa các bệnh tim mạch. Tổng hàm lượng axit béo bão hòa thấp (palmitic 6 – 11% và stearic 2 –3%), dưới mức quy định của tiêu chuẩn quốc tế cho dầu béo sử dụng làm thực phẩm là 12%, cho thấy dầu hạt Lai là loại dầu có chất lượng tốt. Kết quả xác định các chỉ số hóa lý của dầu hạt Lai được trình bày ở bảng 3. Bảng 3: Các chỉ số hóa lý của dầu hạt Lai TT Các chỉ số MẫuPL12 Mẫu AS2 Mẫu QH8 Mẫu BB9 Mẫu BS8 1 Tỉ trọng ( d20) 0,9183 0,9020 0,9023 0,9125 0,8976
Xem thêm

7 Đọc thêm

GIÁO ÂN 4 -TUẦN 3

GIÁO ÂN 4 -TUẦN 3

Trường tiểu học Vĩnh KimTUẦN 3Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008Tập đọcTHƯ THĂM BẠNI. Mục đích u cầu1. Biết đọc lá thư lưu lốt, giọng đọc thể hiện sự thơng cảm với người bạn bấthạnh bị trận lũ cướp mất ba.2. Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chi sẻ đau buồncùng bạn.3. Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư.II. Đồ dùng D- H.- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.III. Các hoạt động D- H.A. Bài cũ-3 H âc TL bi thå Truûn cäø nỉåïc mçnh, Tr låìi cáu hi: +Em hiãøu hai dng thå cúi bi nhỉ thãú no?+Bi thå nọi lãn âiãưu gç?-T nháûn xẹt vãư tçnh hçnh än bi åí nh ca H.B. Bài mới1. Giới thiệu bài- HS: quan sạt tranh minh hoạ ở SGK v cho biãút : Bỉïc tranh v cnh gç?-H tr låìi , T giåïi thiãûu bi.2.HD HS luûn âc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc- T: Chia đoạn bài văn:+ Đoạn 1: Từ đầu đến chia buồn với bạn+ Đoạn 2: Tiếp theo đến những người bạn mới như mình+ Đoạn 3: Phần còn lại.
Xem thêm

28 Đọc thêm

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1

LỜI MỞ ĐẦUĐể thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, đưa đất nước đi lên một cách nhanh chóng và có hiệu quả thì đi đôi với việc ổn định chính trị, nâng cấp cơ sở hạ tầng... Đòi hỏi nhất thiết phải đầu tư vào kinh tế và nhất là doanh nghiệp với doanh nghiệp Nhà nước là chu đáo để thực hiện vai trò này, trong những năm qua chính phủ và các cơ quan chức năng đã đánh giá lại, bán khoán và cho thuê những doanh nghiệp Nhà nước yếu kém. Thực hiện triệt để nguyên tắc hạch toán kế toán. đã tiến hành sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp nhất thiết phải có một số lượng vốn nhất định và quan trọng hơn là phải quản lý và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế. Vốn là sự sống còn của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường, vì vậy mọi doanh nghiệp phải có nhiệm vụ huy động, tổ chức và sử dụng các nguồn vốn phục vụ yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất.Trên cơ sở tái thiết đất nức, đưa đất nước tiến vào tương lai thì xây dựng các công trình giao thông nói riêng và cơ sở hạ tầng nói chung phải được đầu tư trước tiên, từ đó nẩy sinh một vấn đề tất yếu khách quan là khi nhu cầu xây dựng càng lớn thì nhu cầu về nguyên vật liệu .... càng lớn và dễ đáp ứng được các nhu cầu đó thì nhu cầu về vốn lại càng lớn. Đây là một trong những thách thức mà ngành giao thông vận tải phải đương đầu.Xuất phát từ nhận thức về vai trò của vốn và tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng vốn. Sau khi thực tập tại: Tổng Công ty xây dựng Công ty giao thông I . Tôi đã chọn đề tài."Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công ty xây dựng Công trình giao thông I" để nghiên cứu. Ngoài lời mở đầu, mục lục và kết luận, chuyên đề gồm có 3 phần:Ph ần I : Cơ sở lý luận chung về vốnPh ần II : Phân tích tìn hình quản lý và sử dụng vốn tại tại Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông IPh ần III : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn 1P HẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN
Xem thêm

42 Đọc thêm

tóm tắt luận án tiến sĩ kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện dị bộ nguồn kép cho hệ thống phát điện đồng trục trên tầu thủy

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MÁY ĐIỆN DỊ BỘ NGUỒN KÉP CHO HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN ĐỒNG TRỤC TRÊN TẦU THỦY

công suất máy phát, hệ thống có kích thước nhỏ gọn, phạm vi hoạt động rộng, tần số điện áp phát ra không đổi trong khi tốc độ rotor thay đổi… 1.3 Sơ đồ tổng quát hệ thống điều khiển máy phát điện đồng trục sử dụng máy điện dị bộ nguồn kép Bao gồm hai cụm: cụm nghịch lưu phía lưới và cụm nghịch lưu phía máy phát, hai cụm được nối với nhau thông qua mạch điện một chiều trung gian. Hình 1.11: Cấu trúc điều khiển máy điện dị bộ nguồn kép trong máy phát điện đồng trục 4 1.4 Tổng hợp các kết quả nghiên, ứng dụng DFIG trong hệ thống phát điện Hiện tại, cấu trúc phát điện sử dụng DFIG chiếm gần 50% thị trường phát điện sức gió [48], với dải công suất từ 1.5MW đến 3MW, gồm 93 model của các hãng sản xuất khác nhau trên thế giới [71]. Có rất nhiều công trình trong nước và quốc tế nghiên cứu về điều khiển DFIG, sau đây là một số cấu trúc điều khiển DFIG điển hình. 1.4.1 Cấu trúc điều khiển tĩnh Scherbius Hai hệ thống đầu tiên sử dụng cấu trúc Scherbius là: 1. Hệ thống tĩnh Kramer[23][46][85][91]; 2. Hệ thống với bộ biến biến tần trực tiếp được nối giữa rotor và stator. 1.4.2 Điều khiển vector không gian Một số công trình trong nước và quốc tế nghiên cứu điều khiển DFIG trên cơ sở vector không gian cho máy phát điện tàu thủy là [1][2][6][27], Ngoài ra, còn có rất nhiều các công trình liên quan hay có sự tương đồng là các công trình nghiên cứu ứng dụng máy điện dị bộ nguồn kép vào hệ thống phát điện sức gió. 1.4.3 Điều khiển trực tiếp momen (direct torque control-DTC) Phương pháp này có ưu điểm nổi bật là hiệu suất chuyển đổi năng lượng
Xem thêm

27 Đọc thêm

Đề tài “Phát triển sự ghi nhớ kiến thức mới của học sinh lớp 10 trường THPT LONG THẠNH năm học 2008-2009 ” potx

ĐỀ TÀI “PHÁT TRIỂN SỰ GHI NHỚ KIẾN THỨC MỚI CỦA HỌC SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT LONG THẠNH NĂM HỌC 2008-2009 ” POTX

1. Phương pháp lí luận: Dựa vào việc nghiên cứu đặc điểm tâm lí của học sinh, khái niệm về sự ghi nhớ, sự quên, các phương pháp dạy học … để đưa ra những phương pháp tổ chức dạy và học thích hợp nhằm giúp học sinh, nắm vững và ghi nhớ kiến thức mới một cách tốt hơn. 2. Phương pháp điều tra: Nhằm xoáy sâu vào việc khai thác vấn đề dạy và học của giáo viên và học sinh nhằm giúp học sinh phát triển kiến thức mới, ta sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề này và đưa ra hướng giải quyết thích hợp. 3. Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát không khí học tập trong lớp học, thái độ học tập, sức tập trung chú ý của học sinh…Đây là những vấn đề có liên quan đến khả 5 năng ghi nhớ kiến thức mới của các em, nhằm thu nhận những thông tin cần thiết. Nếu cần có thể lập phiếu quan sát… 4. Phương pháp thống kê: Lập bảng thống kê (hoặc bằng biểu đồ) chi tiết khi tiến hành khảo sát, điều tra ở từng lớp,…Sau đó tiến hành tổng kết lại các số liệu trên. 5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và thực tiễn sư phạm: Trong quá trình học tập của bản thân, ta sẽ rút ra những phương pháp học tập tích cực giúp học sinh ghi nhớ kiến thức mới nhanh hơn, tốt hơn, cũng như giúp học sinh khắc phục những sai lầm của các em trong việc chọn phương pháp học dẫn đến tình trạng mất căn bản những kiến thức cũ và mau quên kiến thức mới. Ứng dụng những biện pháp này vào một số trường trung học phổ thông khác để kiểm chứng, sửa đổi và bổ sung. PHẦN 2: NỘI DUNG
Xem thêm

20 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 4 MÔN SINH MÃ ĐỀ 136

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 4 MÔN SINH MÃ ĐỀ 136

ĐỘT BIẾN TRUNG TÍNH KHƠNG LI ÊN QUAN V ỚI TÁC DỤNG CỦA CHỌN LỌC TỰ NHI ÊN.. BI ẾN DỊ CĨ LỢI KHƠNG LI ÊN QUAN GÌ T ỚI CHỌN LỌC TỰ NHI ÊN.[r]

5 Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn toán năm 2012_Đề số 17 doc

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN TOÁN NĂM 2012 ĐỀ SỐ 17 DOC

(ABCD) và SA = a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AD, SC. Tính thể tích tứ diện BDMN và khoảng cách từ D đến mp(BMN). Câu V: (1 điểm) Chứng minh rằng: 2cos 2 , .2     xxe x x x R II. PHẦN RIÊNG: (3 điểm) A. Theo chương trình chuẩn Câu VI.a: (2 điểm) 1) Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, lập phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(1; 2) và cắt đường tròn (C) có phương trình 2 2( 2) ( 1) 25   x y theo một dây cung có độ dài bằng 8. 2) Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình 011642222 zyxzyx và mặt phẳng () có phương trình 2x + 2y – z + 17 = 0. Viết phương trình mặt phẳng (
Xem thêm

4 Đọc thêm

Windows XP SP2 Original genuine 100%

WINDOWS XP SP2 ORIGINAL GENUINE 100%

Nhân dịp lên Đẳng cấp bit NCK tặng anh em một bộ Win chưa chỉnh sửa gì cả...Hiện tại NCK đang dùng rất ngon post lên cho anh em nè.Ủng Hộ NCK bằng cách ấn thật nhiều nút Thanks nha Link mới cho anh em đa up xong cho anh em Thanks nhieu nao Code: Part 1 : http://www.mydatabus.com/8z/tznvy.pb...n_EN.part1.rar Part 2 : http://www.mydatabus.com/8z/tznvy.pb...n_EN.part2.rar Part 3 : http://www.mydatabus.com/8z/tznvy.pb...n_EN.part3.rar Part 4 : http://www.mydatabus.com/8z/tznvy.pb...n_EN.part4.rar Part 5 : http://www.mydatabus.com/8z/tznvy.pb...n_EN.part5.rar Part 6 : http://www.mydatabus.com/8z/tznvy.pb...n_EN.part6.rar http://rapidshare.com/users/9FATQX Genuine Key and Pass Unrar in this forder Download: Code: http://www.filefactory.com/file/ef6f52/ http://www.filefactory.com/file/9028e5/ http://www.filefactory.com/file/98e7a6/ http://www.filefactory.com/file/c9b25b/
Xem thêm

13 Đọc thêm

Cấp lại Giấy phép và năng định cho nhân viên bảo dưỡng tàu bay (AMT) doc

CẤP LẠI GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN BẢO DƯỠNG TÀU BAY (AMT) DOC

Cấp lại Giấy phép và năng định cho nhân viên bảo dưỡng tàu bay (AMT) 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Giấy phép và năng định nhân viên AMT được cấp lại trong những trường hợp: + Giấy phép bị mất, bị rách còn thời hạn hiệu lực; hoặc + Giấy phép hết hạn hiệu lực. - Trường hợp Giấy phép hết hạn hiệu lực, Người làm đơn đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên AMT nộp hồ sơ tối thiểu 20 ngày trước ngày hết hạn của giấy phép đã được cấp đến Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN). - Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, người đề nghị phải nộp hồ sơ đến Cục HKVN tối thiểu 7 ngày làm việc. b) Giải quyết TTHC: - Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc gia hạn năng định phù hợp. 2. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Cục HKVN; hoặc - Nộp qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Trường hợp Giấy phép hết hạn hiệu lực: + Đơn đề nghị cấp lại nêu rõ lý do; + Giấy chứng nhận sức khoẻ phù hợp với quy định của Bộ Y tế và Phần 8 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT còn hiệu lực; + Kết quả kiểm tra sát hạch trình độ, kinh nghiệm trên chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp với năng định đề nghị cấp. - Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách: + Đơn đề nghị cấp lại nêu rõ lý do; + Bản gốc hoặc bản sao giấy phép và năng định đã được cấp (nếu có).
Xem thêm

8 Đọc thêm

Những điều nên biết khi du lịch Malaysia pot

NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT KHI DU LỊCH MALAYSIA

TRANG 1 NH ỮNG ĐIỀU N ÊN BI ẾT KHI DU TRANG 2 Đối với người Việt Nam du lịch đến Sabah Malaysia điều khó khăn nhất là tìm cà phê, vì người dân ở đây dường như không uống cà phê.. Ngày cà[r]

4 Đọc thêm