NHẬN XÉT LÂM SÀNG VÀ CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN ĐIỆN SINH LÝ THẦN KINH Ở BỆNH NHÂN MẮC HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "NHẬN XÉT LÂM SÀNG VÀ CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN ĐIỆN SINH LÝ THẦN KINH Ở BỆNH NHÂN MẮC HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG":

Kinh tế vi mô - 10 nguyên lý của kinh tế học và cách tư duy như một nhà kinh tế ppt

KINH TẾ VI MÔ - 10 NGUYÊN LÝ CỦA KINH TẾ HỌC VÀ CÁCH TƯ DUY NHƯ MỘT NHÀ KINH TẾ PPT

CON NG I RA QUY T ƯỜ ẾCON NG I RA QUY T ƯỜ ẾĐ NHỊĐ NHỊ ??? ???06/27/14 Lê Thương 51 234 CON NG I T NG TÁCƯỜ ƯƠCON NG I T NG TÁCƯỜ ƯƠ??????06/27/14 Lê Thương 6 Thương mại đem lại lợi ích cho mọi người. Thị trường luôn là phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế. Chính phủ có thể cải thiện được những trục trặc của thị trường (đôi khi)567S V N HÀNH C A T NG TH Ự Ậ Ủ Ổ ỂS V N HÀNH C A T NG TH Ự Ậ Ủ Ổ Ể

19 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH HẠI CÂY KEO TAI TƯỢNG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH HẠI CÂY KEO TAI TƯỢNG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

nghiên cứu về sâu và bệnh gây thiệt hại cho cây A. auriculiformisvườn ươm.Lucgo J. N. thuộc phòng môi trường và tài nguyên thành phố Cebu, Philippinđã phát hiện thấy một số bệnh trên A. mangium.Trong thực tế có một số nấm bệnh đã được phân lập từ một số loài keo.Đó là nấm Glomerella cingulata gây bệnh đốm lá A. simsii; nấmUromycladium robinsonii gây bệnh rỉ sắt lá giả loài A. melanoxylon; nấmOidium sp. có trên các loài A. mangium và A. Auriculiformis Trung Quốcnhưng loài A. confusa (Đài Loan tương tự) địa phương lại không bị bệnh.Cácnghiên cứu về các loại bệnh keo Acacia cũng đã được tập hợp khá đầy đủvào cuốn sách “Cẩm nang bệnh keo nhiệt đới Ôxtrâylia, Đông Nam Á và ấnĐộ” (A Manual of Diseases of Tropical Acacias in Australia, South-east Asiaand India. Old et al., 2000) trong đó có các bệnh khá quen thuộc đã từng gặpở nước ta như bệnh bệnh phấn trắng (Powdery mildew), bệnh đốm lá, bệnhphấn hồng và rỗng ruột (Heart rot) [24].1.3.2. N ững ng iên cứu về bện trong nướcKhí hậu Việt nam cũng đưa đến không ít những khó khăn, làm cản trởhoặc phá hoại cơ sở vật chất và thành quả của sản xuất lâm nghiệp như:Những thuận lợi cho sinh trưởng phát triển cây rừng, cũng là những thuận lợicho sự phát sinh, phát triển, lan tràn sâu bệnh hại thực vật. Nạn dịch sâu ăn lá,sâu đục thân, nấm cổ rễ.. phát sinh hầu hết khắp nơi, gây thiệt hại đáng kểcho sản xuất lâm nghiệp (Vương Văn Quỳnh và cs, 1996) [29].Bệnh cây Việt Nam rất phổ biến, các cây trồng ít nhiều đều bị bệnh.Song khoa học bệnh cây cũng như khoa học bệnh cây rừng nước ta lại đượcbắt đầu muộn hơn so với thế giới. Mặc dù trong thời kỳ thuộc Pháp, một số14nhà khoa học bệnh cây đã có những công trình nghiên cứu đến các loại nấmgây bệnh cây rừng, cây gỗ và cây cảnh, nhưng môn khoa học bệnh cây rừng
Xem thêm

92 Đọc thêm

BÀI TOÁN KHAI THÁC TẬP PHỔ BIẾN

BÀI TOÁN KHAI THÁC TẬP PHỔ BIẾN

Cho độ ph ổ bi ế n t i thi ể u (minsupp) và độ tin c ậ y t i thi ể u (minconf) do ng ườ i dùng xác đị nh. Cho tập các hạng mục I={i 1 ,i 2 ,…,i m } và CSDL giao dịch D={t 1 ,t 2 , …, t n }, với t i ={i i1 ,i i2 , …, i ik } và i ij ∈ I.

19 Đọc thêm

Tiểu luận hóa trị liệu chủ đề Ung thư máu

TIỂU LUẬN HÓA TRỊ LIỆU CHỦ ĐỀ UNG THƯ MÁU

- Hệ thống miễn dịch suy yếu: Tế bào UTM tràn ngập tủy xương làm cho bạchhuyết cầu không được sản xuất đầy đủ hay bị suy thoái làm giảm sức đề kháng củacơ thể làm cho dễ bị nhiễm trùng, lở loét trong miệng, hay bị tiêu chảy, hoặc bịviêm phổi.- Thiếu máu: Tế bào UTM tràn ngập tủy xương làm cho hồng huyết cầu khôngđược sản xuất đầy đủ nên bệnh nhân bị thiếu máu (anemia), da mặt lợt lạt, mệt mỏi,nóng sốt, hoặc lạnh tay chân, đổ mồ hôi ban đêm, lúc nào cùng như bị cảm cúm,thấy buồn nôn hay đầy bụng vì gan và lá lách bị sưng chèn chỗ trong bụng.- Triệu chứng do tế bào UTM di căn vào hệ thần kinh trung ương (centralnervous system): Gây ra các triệu chứng não bộ như nhức đầu V. Chẩn đoán- Khám lâm sàng: các bác sĩ sẽ phát hiện được hạch sưng to, gan-lách to ra.- Xét nghiệm máu: cần thiết kiểm tra số lượng các tế bào máu và thành phầncác loại bạch cầu (công thức máu). Khi mắc bệnh bạch cầu, số lượng bạch cầutăng cao, giảm số lượng tiểu cầu, lượng Hemoglobin giảm thấp do thiếu máu. - Sinh thiết chẩn đoán: Phương pháp lấy một mảnh mô trong tủy xương đểsoi dưới kính hiển vi tìm tế bào máu ác tính. Sinh thiết là biện pháp duy nhất giúpchẩn đoán xác định tế bào ác tính trong tủy xương. Có hai cách lấy tủy xương:Chọc hút tủy: Sử dụng kim nhỏ và có lỗ để chọc vào xương, hút lấymột ít tủy xương.Sinh thiết tủy: Sử dụng kim lớn hơn để lấy một mảnh tủy xương.- Các xét nghiệm khác: Tùy thuộc triệu chứng và thể bệnh mà bác sĩ cho làmmột số xét nghiệm như:3Học viên: Trịnh Thị Phương Dung MHV: 1211012 - CH17Xét nghiệm gen: Xác định nhiễm sắc thể bất thường Philadelphia trongbệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Đề thi tthu

ĐỀ THI TTHU

.Câu 27 : Trên mặt phẳng nghiêng góc so với phơng ngang, thả vật 1 hình trụ khối lợng m bán kính R lănkhông trợt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng xuống chân mặt phẳng nghiêng. Vật 2 khối lợng bằng khối l-ợng vật 1, đợc đợc thả trợt không ma sát xuống chân mặt phẳng nghiêng. Biết rằng vận tốc ban đầucủa hai vật đều bằng không. Vận tốc khối tâm của chúng chân mặt phẳng nghiêng cóA.v1 < v2. B. v1 = v2 .C.Cha đủ điều kiện kết luận.D.v1 > v2.Câu 28 : Phn ghi d liu ca mt a CD cú bỏn kớnh t 2cm ti 5cm. Khi c d liu, a c lm quay sao cho nú di qua u c vi tc di khụng i bng 100cm/s t mộp tronmg dch ra mộp ngoi. Bit thi gian c ht dq liu l 5s. Xỏc nh gia tc gúc trung bỡnh ca a?
Xem thêm

6 Đọc thêm

Bệnh Basedow và thai kỳ pptx

BỆNH BASEDOW VÀ THAI KỲ PPTX

1Bệnh Basedow và thai kỳ Bệnh Basedow, hay còn gọi là bệnh bướu cổ lồi mắt, là một bệnh thường hay gặp trong nhân dân. Tại các phòng khám nội tiết các bệnh viện lớn, có hơn 45,8% số bệnh nhân bị bệnh Basedow trong tổng số các bệnh nhân đến khám hàng ngày. Vào năm 1840, K.Basedow, một thầy thuốc người Đức, đã mô tả tỉ mỉ và đầy đủ các triệu chứng lâm sàng của bệnh này, bao gồm 3 nhóm triệu chứng chính: hội chứng cường giáp trạng với các triệu chứng: ăn nhiều, gầy nhiều, run tay, tim đập nhanh, hồi hộp… bướu cổ lan tỏa và lồi mắt. Và từ đó, để kỷ niệm người bác sĩ đầu tiên tìm ra căn bệnh, người ta đã lấy tên của ông để đặt gọi là bệnh Basedow. Tuy nhiên các nước khác nhau, nó còn được gọi dưới những cái tên khác như: Anh, Mỹ gọi là bệnh Graves, Liên Xô (cũ) bệnh độc tuyến giáp, Việt Nam: bướu cổ lồi mắt (hay còn gọi là bệnh nhiễm độc tuyến giáp)… Nguyên nhân 2Lúc đầu đại đa số các nhà khoa học đều cho rằng chức năng của tuyến giáp có liên quan mật thiết đến sự hoạt động của hệ thống thần kinh trung ương, do đó nó đóng một vai trò rất quan trọng trong nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh Basedow. Tuy nhiên, từ năm 1925 đã có những công trình nghiên cứu đầu tiên về hiện tượng miễn dịch trong bệnh lý tuyến giáp. Năm 1955 các nhà sinh học đ
Xem thêm

3 Đọc thêm

LUPUS BAN ĐỎ pot

LUPUS BAN ĐỎ

LUPUS BAN ĐỎ Đại Cương Luput ban đỏ là một loại bệnh tổ chức liên kết mạn tính thường gặp. Vì vết ban đỏ ngoài da có nhiều hình dạng hoặc như cánh bướm hoặc như mặt quỉ nên có tên gọi Ban Đỏ Cánh Bướm (Hồng hồ điệp sang), Hoàng Ban Lang Sang, Mặt Quỉ Sang Đặc điểm của bệnh là phát sinh mặt và phần cơ thể lộ ra bên ngoài, da có ban đỏ, phù, ban teo dạng bướm, bóc một lớp vảy, kèm theo sốt, đau khớp và những tổn thương nội tạng, nữ mắc bệnh nhiều và tuổi từ 20 đến 40. Thường chia làm 2 loại: Lupus ban đỏ dạng đĩa và Lupus ban đỏ hệ thống. Nguyên Nhân Chưa rõ. YHHĐ cho rằng cơ sở của bệnh là một phản ứng tự miễn do hình thành các tự kháng nguyên tại các tổ chức đã bị biến đổi do nhiều nguyên nhân như cơ học (chấn thương), hoá học (thuốc, hoá chất), học (tia xạ, nóng, lạnh), vi khuẩn, vi rút. Cũng như trong quá trình tự miễn dịch nói chung, trong LE có vai trò của các hệ thống tế bào miễn dịch T và B (mất cân bằng giữa Lympho T và Lympho B). Theo YHCT, Lupus là do tiên thiên bất túc, nội thương thất tình, Can khí uất trệ gây nên âm dưưng khí huyết mất điều hoà, khí trệ huyết ứ gây tắc kinh lạc sinh bệnh; hoặc thận tinh hư suy, hư hoả bốc lên, kèm theo cơ bì lỏng lẻo, phơi nắng nóng xâm nhập gây trệ mạch lạc; Hoặc do nhiệt độc tích tụ nung nấu dinh huyết, huyết mạch bị chấn thương, tạng phủ rối loạn gây nên bệnh. Bệnh vào thời kỳ cuối thì thường âm sẽ làm tổn thương dương dẫn đến Tỳ Thận dương hư. Triệu Chứng Lâm Sàng 1- LE Dạng Đĩa (Thể Mạn): là thể thường gặp nhất chiếm 75-80~ vị trí thường gặp là mặt, da đầu, niêm mạc môi, lưng bàn tay, thường chỉ có khoảng 1-3 đám. Ba triệu chứng cơ bản là ban đỏ, dày sừng, teo da. . Ban đỏ là triệu chứng chính, sung huyết, có hình giãn mạch lăn tăn, đỏ cả đám hoặc bị phủ từng chỗ do vẩy hoá sừng, hoặc chỉ có vùng ngoại vi. . Dày sừng chủ yếu các lỗ chân lông giãn rộng thành từng điểm, từng chấm khô, ráp, tại các lỗ chân lông.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " QUAN ĐIỂM NHÂN DÂN CỦA L. TÔNXTÔI TRONG TÁC PHẨM “CHIẾN TRANH VÀ HOÀ BÌNH”" doc

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: " QUAN ĐIỂM NHÂN DÂN CỦA L. TÔNXTÔI TRONG TÁC PHẨM “CHIẾN TRANH VÀ HOÀ BÌNH”" DOC

nghiệt, hỏa điểm trung tâm”, L.Tônxtôi đã miêu tả đức tính hài hước dí dỏm và ngọn lửa đầy nhiệt huyết nung nấu trong lòng người lính: “Sau mỗi quả tạc đạn rơi xuống, sau mỗi tổn thất thì tâm trạng, phấn khích chung lại càng tăng. Trên tất cả những gương mặt, những ngọn lửa bấy lâu giữ kín trong lòng bỗng bừng lên dường như để trả lời những sự việc đang xảy ra thành những tia chớp mỗi lúc một mau thêm” (tr. 329). Việc nhân dân Nga rời bỏ Matxcơva để thực hiện chiến thuật vườn không nhà trống và lối đánh du kích cho thấy tinh thần yêu nước nồng nàn và lòng quyết tâm đến cùng để đánh đuổi giặc ngoại xâm. Theo đánh giá của L.Tônxtôi “Chỉ riêng việc họ bỏ đi thôi cũng làm nên những sự kiện lớn lao mãi mãi là sự kiện vẻ vang của dân tộc Nga” [tr.391]. Người dân Nga ra đi với những gì họ có thể mang theo. Họ hành động theo một lòng yêu nước tiềm tàng, “một lòng yêu nước không biểu lộ bằng lời nói, hay những hành động giả tạo… mà là lòng yêu nước bộc lộ một cách thầm lặng , đơn giản, hữu cơ mà vì vậy bao giờ cũng có kết quả rất mạnh” [tr. 390]. Khi thể hiện hình tượng nhân dân, L.Tônxtôi vượt qua những nguyên tắc xây dựng hình tượng vốn có của sử thi truyền thống: cá nhân anh hùng đi tìm cái tuyệt đích. Trong “Chiến tranh và hòa bình” hình tượng trung tâm vẫn là tập thể anh hùng với sức mạnh của nó. L.Tônxtôi phát hiện ra sức mạnh to lớn của quần chúng. Trong cuộc chiến tranh toàn dân, L.Tônxtôi xây dựng những điển hình tuyệt đẹp: những anh du kích anh hùng và quả cảm như Đênixốp, Tusin, cậu thiếu niên Pêtia Rôxtôp 15 tuổi xin bố mẹ bỏ học để ra trận, bác chủ quán Xmôlenxcơ đem bột mì phân phát cho mọi người, phát không hết thì đem đốt hết đi chứ không để rơi vào tay giặc, anh nông dân Cácpơ và Vơlát không tham tiền của bán rơm cho địch, bà trưởng thôn dũng cảm Vaxlia và ông thầy cũng tự tay giết được hàng trăm quân Pháp, bà lão Macxcudơminhitxa, giúp việc nhà Rôxtốp, trong lúc sơ tán đã đưa tất cả số tiền dành dụm bấy lâu của mình “một tờ giấy bạc 25 rúp” cho viên sĩ quan túi hết nhẵn trong trận Bôrôđinô, mà “lòng tràn ngập TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010 53
Xem thêm

7 Đọc thêm

Tài liệu BỆNH CÚM Ở NGƯỜI LỚN pdf

TÀI LIỆU BỆNH CÚM Ở NGƯỜI LỚN PDF

phù phổi cấp và sốc. Bệnh nhân có thể tử vong do nhiễm độc cơ tim trong vài ngày. Hội chứng Rye có thể kết hợp, nhất là trẻ con có dùng Aspirine . Thể thần kinh: Viêm não, viêm ngang tủy,hội chứng Guillian Barré . VI.Cận lâm sàng: Bạch cầu thường giảm, nhưng khi có bội nhiễm, bạch cầu thường tăng. những labo chuyên trách, người ta có thê phân lập được virut cúm từ đàm giải; thực hiện các phản ứng cố định bổ thể, ức chế ngưng kết hồng cầu, so sánh hai lần cách nhau ít nhất một tuần. Tuy nhiên chúng chỉ có giá trị hồi cứu trong các vụ dịch. VII.Chẩn đóan: Chẩn đóan sớm dựa vào các yếu tố sau: Khởi đầu đột ngột với lạnh run,sốt,mệt mỏi, đau họng, đau cơ và sổ mũi. Dựa vào dịch tễ học: Có nhiều mắc trong vùng, có tiền sử tiếp xúc với người mắc bệnh. Cần lưu ý khi chẩn đóan xác định: Chủ yếu dựa trên lâm sàng và dịch tễ học. Các phản ứng huyết thanh và phân lập virut thường chỉ có giá trị hồi cứu và dành cho các trung tâm nghiên cứu. Cần lưu ý đến hai yếu tố sau , giúp thêm cho chẩn đóan xác định trên lâm sàng: Đôi khi biến chứng viêm phế quản hay viêm phổi. Mệt mỏi kéo dài sau khi hết sốt, bạch cầu giảm. VII.Tiên lượng Với những ca không có biến chứng, tiên lượng rất tốt. Với những ca có biến chứng phổi, tỷ lệ tử vong thường cao hơn những người già, những người có bệnh tim phổi mạn tính, những người suy giảm miễn dịch, những người có bệnh chuyển hóa như đái đường, suy thận mạn. Do đó cần chụp X-quang phổi cấp cứu khi có khó thở hoặc tăng nhịp thở. VIII.Điều trị: Không có điều trị đặc hiệu . Nghỉ ngơi tại giường trong thời gian sốt, bù nước và điện giải. Cách ly những điều kiện có thể gây nhiễm trùng thứ phát. Amantadine chỉ có ích khi xử dụng rất sớm và chỉ có hiệu quả với type A. Điều trị
Xem thêm

9 Đọc thêm

ZYPREXA (Kỳ 3) ppsx

ZYPREXA (KỲ 3) PPSX

ZYPREXA (Kỳ 3) Độc tính trên hệ huyết học : Những tác dụng trên những thông số huyết học có mỗi loài, bao gồm giảm bạch cầu phụ thuộc vào liều dùng olanzapine chuột nhắt, giảm bạch cầu không đặc hiệu chuột cống ; tuy nhiên, không có bằng chứng về độc tính trên tế bào tủy xương. Có giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, hoặc thiếu máu có hồi phục một số chó dùng liều 8 hoặc 10 mg/kg/ngày (liều tác dụng tổng cộng của olanzapine [AUC] gấp 12 đến 15 lần người dùng liều 12 mg). những con chó có giảm tế bào máu, không có những tác dụng ngoại ý trên những tế bào gốc và những tế bào đang tăng sinh tủy xương. Độc tính trên hệ sinh sản : Olanzapine không gây quái thai. Tác dụng an thần làm ảnh hưởng đến kết quả giao phối của chuột cống đực. Chu kỳ động dục bị ảnh hưởng với liều 1,1 mg/kg (gấp 3 lần liều tối đa người) và các thông số sinh sản chuột cống bị ảnh hưởng khi dùng liều 3 mg/kg (gấp 9 lần liều tối đa người). thế hệ sau của chuột cống dùng olanzapine, có ghi nhận bào thai chậm phát triển và giảm thoáng qua mức hoạt động. Khả năng gây đột biến : Olanzapine không gây đột biến hoặc phá vỡ các nhiễm sắc thể khi thử nghiệm hàng loạt các xét nghiệm tiêu chuẩn, bao gồm các xét nghiệm đột biến vi khuẩn và các xét nghiệm in vitro, in vivo động vật có vú. Khả năng gây ung thư : Dựa trên các kết quả nghiên cứu chuột nhắt và chuột cống, có thể kết luận là olanzapine không gây ung thư. CHỈ ĐỊNH Olanzapine dùng để điều trị tấn công và điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt, cũng như các bệnh loạn thần khác mà có những biểu hiện rõ rệt của các triệu
Xem thêm

5 Đọc thêm

Phụ nữ U30 và nỗi lo "mẹ sề" pdf

PHỤ NỮ U30 VÀ NỖI LO "MẸ SỀ" PDF

Phụ nữ U30 và nỗi lo "mẹ sề" Nhiều chị em dưới 30 tuổi “ăn không ngon, ngủ không yên” vì cơ thể đang có chiều hướng phát phì. Làm thế nào để không mang tiếng “mẹ sề”? Thạc sĩ Lê Thị Hải, Giám đốc Trung tâm Khám - Tư vấn dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, cho biết ngày càng có nhiều phụ nữ U30 có nhu cầu được tư vấn dinh dưỡng để giảm cân. Tuy nhiên, cơ thể càng thừa cân quá nhiều thì việc giảm cân càng khó, đòi hỏi phải kiên trì tập luyện trong thời gian dài mới đem lại kết quả. Tự ti vì thành “mẹ sề” Sau 5 tháng thực hiện chế độ giảm cân nhà không hiệu quả, chị N. (29 tuổi, Hoàng Mai, Hà Nội) quyết định đến xin tư vấn tại phòng khám Trung tâm Dinh dưỡng thuộc Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Là trưởng phòng của một công ty truyền thông nên chị N. rất bận rộn. Cả nhà chỉ quây quần vào bữa tối nên chị thường làm tới 4 - 5 món. Anh chồng thuộc dạng khảnh ăn nên chị trở thành “thùng nước gạo” của cả gia đình. Chính vì thế cân nặng của chị tăng vù vù, từ 48 kg lên 60 kg. Điều làm chị N. cảm thấy khổ sở, tự ti nhất là vòng hai ninh ních mỡ thừa. Chị T. (32 tuổi, Cầu Giấy, Hà Nội) cũng khổ sở vì cân nặng tăng đến chóng mặt. Ngày mới sinh nhóc thứ hai, cả nhà bắt chị ăn thật nhiều để lấy sữa cho con bú. Chị T. tự nhủ rằng khi nào cai sữa cho con sẽ tiến hành chiến dịch giảm cân. Nhưng giờ con đã ba tuổi mà cân nặng của chị vẫn mức 65 kg trong khi chiều cao chưa tới 1m 60. Chị chia sẻ: “Mỗi bữa tôi chỉ dám ăn nửa bát cơm, chủ yếu ăn rau xanh, thế mà chẳng hiểu sao người vẫn béo. Nhiều lúc muốn đi chơi, gặp bạn bè cũng chẳng dám đi vì thấy mình béo quá”. Những thói quen có hại Theo thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện Nội tiết Trung ương, việc tăng cân quá nhiều không chỉ khiến cơ thể trở nên xấu xí mà còn tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp…
Xem thêm

2 Đọc thêm

Châm cứu học - Chương 5 doc

CHÂM CỨU HỌC - CHƯƠNG 5 DOC

Châm cứu học Chương 5 THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH (MÉRIDIEN DU GORS INESIN) (Kinh này có 5 huyệt x 2) Sự lưu hành của kinh huyệt Kinh này liên lạc mật thiết với Kinh thủ thái Âm, khởi đầu từ ngón tay trỏ phía trong chạy đến huyệt Hiệp cốc, huyệt Nhị Gian, huyệt Tam Gian phía trên bàn tay giữa huyệt Dương Khê. Từ huyệt Thiên Lịch, huyệt Ôn Lưu, huyệt Thượng Liêm, huyệt Hạ Liêm, huyệt Tý Nhu, huyệt Kiên Ngung chạy lên bã vai huyệt Cự Cốt lên đến xương sống chỗ huyệt Đại Chùy thuộc Đốc Mạch là nơi hội các Dương Mạch. đây mạch chạy đến huyệt Khuyết Bồn liên lạc với Phế Tạng qua Hoành Cách Mạc đi thẳng xuống ruột già. Tại huyệt Khuyết Bồn lại có dây thần kinh chảy thẳng lên đầu đến huyệt Phò Đột, huyệt Thiên đãnh, chạy xuống hai bên má dưới răng vào trong miệng và chung quanh môi. Kinh mạch bên mặt chạy qua bân trái , bên trái chạy qua bên mặt, chằng chịt với Đốc Mạch hội tại Nhơn Trung, phía trên chạy thẳng tới lỗ mũi nơi huyệt Nghinh Hương tiếp xúc với Túc Dương Minh Vị kinh. 1. HUYỆT THƯƠNG DƯƠNG. Huyệt này có tên riêng Tuyệt Dương, Kinh, Thủ Dương Minh Đại Trường mạch khí chạy ra, huyệt này thuộc Kim. a) Phương pháp tìm huyệt: Huyệt này nằm trong ngón tay trỏ cách móng tay 1 phân 5. b) Phương pháp châm cứu: Châm sâu 1 phân 5, mũi kim xỉa lên, thường dùng kim ba khía châm cho ra máu. · Cấm đốt . c) Chủ trị
Xem thêm

16 Đọc thêm

Phòng bệnh cho bé mùa xuân potx

PHÒNG BỆNH CHO BÉ MÙA XUÂN POTX

nhiều và tái phát, gây ngứa, bé hay quấy khóc và gãi chảy máu, rất dễ nhiễm khuẩn. Bệnh mày đay gây ngứa dữ dội, bé quấy khóc nhiều, đôi khi gây tiêu chảy do mày đay xuất hiện niêm mạc ruột gây kích thích tăng nhu động ruột. Cách phòng tránh Khi thấy bé có bất kỳ dấu hiệu mắc bệnh hô hấp như sốt cao, thở gấp, bỏ bú kéo dài thì cần đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được khám và có hướng xử trí kịp thời, tránh tự ý điều trị. Để chủ động phòng bệnh, các bậc phụ huynh cần tuân thủ nguyên tắc là tiêm phòng đầy đủ, cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho bé, giữ ấm cho bé và cách ly những bé có tiền sử mắc bệnh mạn tính khỏi môi trường công cộng như trường học, nhà trẻ. Đối với các bệnh về đường hô hấp, cần mặc ấm cho bé. Mỗi lần rửa ráy hoặc tắm cho bé, cần có sự chuẩn bị đầy đủ nước ấm, khăn khô, sạch, quần áo cho bé sau khi tắm và nếu có điều kiện, nên chuẩn bị phòng ấm như bật lò sưởi hoặc điều hòa ấm. Cần tắm, rửa cho bé buồng không có gió lùa, tắm nhanh, không để bé đùa nghịch với nước trong thời gian dài. Đối với bé còn nhỏ, cần chú ý thay ngay quần áo bị ướt do bé tè ra và luôn thay bỉm, tránh lạnh cho bé. Luôn luôn mặc quần áo ấm và có khăn quàng cổ. Khi ra khỏi nhà, cần mặc cho bé ấm hơn, có găng tay, bít tất, khẩu trang, đầu đội mũ ấm, tránh không cho không khí lạnh tác động vào mũi, họng, vùng da hở không có quần áo che kín. Ban đêm ngủ, bé thường đạp tung chăn, bố mẹ nên lưu ý đắp chăn cho bé để tránh bé bị cảm lạnh do ngủ không đủ ấm. Nên nhỏ mũi hằng ngày cho bé bằng dung dịch nước muối sinh lý (loại này có bán sẵn các quầy thuốc) để làm sạch mũi, hạn chế bụi và vi sinh vật bám vào niêm mạc mũi họng. Đối với bé bị tiêu chảy, cần cho bé đi khám bệnh để xác định nguyên nhân gây tiêu chảy và có chỉ định điều trị thích hợp, không được tự ý cho bé uống thuốc cầm, sẽ rất nguy hiểm. Thông thường, bé tiêu chảy dù là nguyên nhân gì cũng cần được bù nước và chất điện giải tại gia đình bằng cách cho bé uống dung dịch orezol. Việc pha dung dịch orezol cũng cần tuân thủ đúng quy cách, nếu không, mặc dù bé được
Xem thêm

4 Đọc thêm

 Thông tin về bệnh Đốm Trắng ở Thẻ Chân Trắng pot

 THÔNG TIN VỀ BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở THẺ CHÂN TRẮNG POT

1 2 3Thông tin về bệnh Đốm 4Trắng Thẻ Chân Trắng 5 61. Nguyên nhân 1Theo các nhà khoa học bệnh này do 1 loại virus có tên Baculovirus. Virus này 2có acid nucleic là DNA, kí sinh trong nhân. Virus có độc lực cực mạnh, tấn 3công nhiều mô tế bào khác nhau: thường trên tế bào biểu mô da. WSSV gây 4chết trên tất cả các giai đoạn phát triển của tôm từ ấu trùng đến tôm giống và 5tôm trưởng thành. 6 72. Triệu chứng 8- Bệnh xảy ra trong giai đoạn tôm thương phẩm sau 2 tháng trở lên. Tuy 9nhiên, bệnh có thể xuất hiện sớm hơn từ vài 3 tuần đến 1 tháng. Vì kích thước 10tôm nhỏ nên đôi khi không thấy đốm trắng mà chỉ thấy đỏ thân, hay đôi khi 11độc lực của virus rất mạnh, chưa thấy đốm trắng tôm đã chết. 12 13- Khi tôm bị bệnh, quan sát chúng ta thấy tôm giảm ăn đột ngột (đối với tôm 14thẻ chân trắng hay ăn nhiều hơn trước khi giảm ăn). Tôm lờ đờ, tấp vào bờ và 15chết, cơ thịt hơi đục. Đốm trắng xuất hiện giáp đầu ngực, đốt bụng cuối 16trước và lan khắp cơ thể. Đốm trắng nằm trong vỏ kitin. Bệnh thường xuất 17hiện lúc trời lạnh. 18 13. Phân bố bệnh trên thế giới 2- Tôm thẻ chân trắng có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo Ðông Thái Bình 3Dương (biển phía Tây Mỹ La tinh), Châu Mỹ La tinh và Hawaii). Hiện nay, 4tôm thẻ được nuôi rất nhiều nước trên thế giới như: Đài Loan, Trung Quốc, 5Việt Nam… Trong quá trình nuôi, tôm thẻ cũng mắc 1 số bệnh truyền nhiễm 6như bệnh đốm trắng, bệnh Taura, bệnh còi, bệnh đầu vàng, … Đây là những 7
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tiểu luận UNG THƯ MÁU VÀ CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ

TIỂU LUẬN UNG THƯ MÁU VÀ CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ

2.1 1.1. Bước chuẩn bị cho điều trị hóa chất:Trong nhiều trường hợp bệnh, việc điều trị hóa chất ngay sau khi có chẩn đoán xác định chưa phải là cần thiết. Thay vào đó, các triệu chứng và dấu hiệu cấp tính cần cấp cứu, điều chỉnh trong một vài ngày đầu nên được đặt lên trên hết.1) Truyền máu hoặc các sản phẩm từ máu.2) Bồi phụ nước và điều chỉnh điện giải.43) Điều trị nhiễm trùng: sử dụng các kháng sinh phổ rộng, điều trị tích cực nhiễm trùng trước khi điều trị hóa chất.4) Phòng ngừa bệnh thận do acid uric: sử dụng Allopurinol vẫn là thuốc chủ yếu.5) Đặt các dụng cụ tiêm truyền trong mạch máu: do phải tiêm truyền trong ít nhất 1 tháng, cần phải đặt dụng cụ giúp cho việc tiêm truyền hằng ngày thuận tiện.6) Dùng các thuốc ức chế kinh nguyệt cho phụ nữ đang tuổi sinh đẻ.7) Điều trị các bệnh kèm theo: như suy tim, đái tháo đường, bệnh phổi mạn tính, 8) Với các bệnh nhân bị hội chứng đông máu nội mạch rải rác, cần điều trị bằng heparin.9) Điều trị hỗ trợ tâm lý.2.1.1.2. Điều trị hóa chất toàn thân:1) Điều trị tấn công: Có khá nhiều phác đồ hóa chất để điều trị tấn công BCTC, việc lựa chọn phác đồ dựa vào một số yếu tố như: tình trạng toàn thân, tuổi, bệnh kèm theo (ví dụ bệnh tim ). Các phác đồ hay được sử dụng điều trị là:+ ARAC-DNR (còn gọi là phác đồ 7+3): Với Ara-C (Cytarabin) truyền tĩnh mạch trong 7 ngày, Daunorubicine truyền tĩnh mạch trong 3 ngày. Nếu sau khi đánh giá lại tủy xương (ngày thứ 14) lượng tế bào non giảm nhiều nhưng chưa thoái hóa hoàn toàn, sẽ điều trị tiếp đợt 2 với cytarabin truyền tĩnh mạch trong 5 ngày và Daunorubicin truyền trong 2 ngày.+ Với những người mắc bệnh tim, phác đồ thường dùng là HDAC.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Cong vẹo cột sống ở học sinh: Phòng chống thế nào? pot

CONG VẸO CỘT SỐNG Ở HỌC SINH: PHÒNG CHỐNG THẾ NÀO? POT

cột sống thì hai thăn lưng không cân đối, bên cao bên thấp hoặc có ụ lồi do cột sống bị xoáy vặn, xương sườn lồi lên. Cho học sinh cúi xuống, người khám dùng ngón tay miết dọc theo các gai đốt sống hoặc dùng bút, thỏi son đánh dấu các gai đốt sống. Sau đó cho học sinh đứng thẳng, quan sát các điểm đánh dấu. Trong trường hợp bị vẹo cột sống, các đốt sống ít nhiều bị xoay vặn làm cho các gai đốt sống bị lệch, các điểm đánh dấu không nằm trên một đường thẳng mà bị lệch sang phải hoặc sang trái. Phát hiện cong cột sống Người khám quan sát tư thế đứng bình thường của học sinh từ trái qua phải hoặc từ phải qua trái. Nếu bình thường, tư thế học sinh ngay ngắn, thân người được giữ thẳng, đầu ngẩng, hai bờ vai cân đối, bụng hơi căng, chân thẳng. Nếu bị gù thì lưng học sinh tròn, vai thấp, bụng nhô, đầu ngả ra phía trước. Nếu bị ưỡn, phần trên của thân hơi ngả về phía sau, bụng xệ. Nếu bị so vai, đầu ngả về phía trước, hai vai chùng xuống. Nếu cột sống giảm độ cong sinh lý (bẹt) thì có tư thế lưng thẳng, bụng xệ. Khi phát hiện có những dấu hiệu bất thường, hãy đưa trẻ đến các cơ sở y tế khám chẩn đoán xác định và được tư vấn về các biện pháp dự phòng và điều trị kịp thời. Điều trị cong vẹo cột sống Để có thể quyết định phương pháp điều trị những trường hợp mắc cong vẹo cột sống, các chuyên gia y tế cần phải khám xác định rõ mức độ cong vẹo cột sống của bệnh nhân. Ngoài những quan sát thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân chụp Xquang. Dựa vào phim Xquang, người ta sẽ xác định được độ lớn của góc cong vẹo cột sống (góc Coob). Tùy theo độ lớn của góc Coob và khả
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu Phụ nữ trên 70 nên khám bệnh gì? doc

TÀI LIỆU PHỤ NỮ TRÊN 70 NÊN KHÁM BỆNH GÌ? DOC

Thông thường, khi bước vào tuổi 50 trở ra, bác sĩ thường khuyến cáo mọi người, kể cả phụ nữ nên đi kiểm tra sức khoẻ để biết rủi ro mắc bệnh ung thư ruột kết và trực tràng, đặc biệt là nhóm người có tiền sử mắc bệnh, hoặc mắc bệnh polyp đại tràng và bệnh viêm ruột. Các xét nghiệm nên làm: - Soi ruột già: bác sĩ sẽ dùng một dụng cụ soi ruột kết (colonoscope) đưa vào trực tràng để biết sức khỏe toàn bộ chiều dài của đại tràng. - Nội soi đại tràng ảo: sử dụng máy chụp cắt lớp vi tính (CT) để chụp cắt lớp các cơ quan bụng, kể cả đại tràng. - Xét nghiệm máu ẩn trong phân (FOBT). Trong kỹ thuật này người ta lấy phân đưa đi xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để phát hiện máu ẩn trong phân. - Kỹ thuật soi đại tràng linh hoạt (Sigmoidoscopy), sử dụng thiết bị soi đưa vào đại tràng giúp bác sĩ biết được tình trạng cụ thể của phần dưới đại tràng 6. Kiểm tra sức khỏe răng lợi Đối với nhóm phụ nữ trên 70 nên thường xuyên đi thăm khám bác sĩ nha khoa để biết sức khỏe răng lợi, tần suất 6 tháng/lần. Qua khám bệnh, bác sĩ có thể làm sạch răng sau đó đánh giá mức độ sâu răng và các chứng bệnh có liên quan khác. Cùng với việc khám răng, bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra sức khỏe mặt, cổ và những bất thường khác có trong miệng để đưa ra những tư vấn phòng ngừa và chữa trị kịp thời. Đây là công việc quan trọng, bởi răng lợi nó còn liên quan mật thiết đến sức khoẻ chung của cơ thể, nhất là dấu hiệu mắc bệnh tim mạch và ung thư miệng, vòm họng và đường hô hấp. 7. Bệnh đái tháo đường
Xem thêm

9 Đọc thêm

Bệnh viêm tủy xương pdf

BỆNH VIÊM TỦY XƯƠNG

Bệnh viêm tủy xương Viêm tủy xương là chứng viêm mô xương thường bắt nguồn từ nhiễm trùng, có thể ảnh hưởng đến người mọi lứa tuổi. Nếu không được chữa trị, bệnh sẽ làm các khớp xương cứng lại hoặc phá hỏng xương. Đây là một nguy cơ sau khi bị gãy xương kép, và cần được đề phòng kỹ lưỡng bất cứ khi nào tủy xương bị phơi bày trong phẫu thuật xương hay khớp. Bệnh này cũng có thể do các vi sinh vật do máu mang đến. Bệnh gồm 2 dạng: - Bệnh viêm tủy xương cấp: Thường thấy trẻ em, gồm đau bụng dữ dội, sưng và đỏ vùng viêm, thường thân một xương dài, kèm theo bệnh toàn thân và sốt cao. Viêm tủy xương mãn: Có thể xảy ra sau dạng cấp và phát triển âm ỉ. Cả hai dạng đều được điều trị bằng kháng sinh liều cao. Trong một số trường hợp có thể cần dẫn lưu phẫu thuật. Nếu chậm loại trừ nhiễm trùng, có thể sẽ bị ngắn xương và biến dạng. Bạn có thể nhận biết căn bệnh này qua các dấu hiệu dưới đây: - Bị đau hay dễ bị đau. - Dễ cáu kỉnh. - Sưng, đỏ hoặc có cảm giác nóng gần vùng bị nhiễm. - Đi đứng khó khăn hoặc khó cử động các khớp gần khu vực bị nhiễm. - Đi khập khiễng. - Lưng cứng ngắc, rất khó khom người. Xét nghiệm máu, chụp X quang, chụp cắt lớp và siêu âm có thể giúp chẩn đoán bệnh viêm tủy xương. Việc điều trị bệnh tùy thuộc vào độ tuổi bệnh nhân, tiền sử bệnh và tình trạng bệnh. Các biến chứng trong thời gian dài có thể bao gồm
Xem thêm

3 Đọc thêm

HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU BẰNG SIÊU ÂM MÀU DUPLEX

HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU BẰNG SIÊU ÂM MÀU DUPLEX

53.33% . ĐẶT VẤN ĐỀ Huyết khối tĩnh mạch sâu là một vấn đề sức khỏe đặc biệt nghiêm trọng do những biến chứng cấp tính và mãn tính của bệnh. Biến chứng nguy hiểm nhất của huyết khối tĩnh mạch sâu dễ dẫn đến tử vong là thuyên tắc phổi. Biến chứng mạn tính của bệnh như hội chứng sau viêm tĩnh mạch và loét tĩnh mạch đều là gánh nặng về kinh tế cũng như sức khỏe. Huyết khối tĩnh mạch sâu là bệnh lý có nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng có thể dự phòng được. Tỉ lệ mắc HKTMS trên bệnh nhân nội khoa các nước phương tây rất cao. Nhiều tác giả cho rằng bệnh lý này châu Á là hiếm, tầm soát và điều trị HKTMS tại Việt Nam chưa được các bác sĩ quan tâm(Error! Reference source not found.). Chụp tĩnh mạch cản quang được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán HKTMS. Phương pháp này có nhiều nhược điểm nên trong những năm gần đây được thay thế bằng siêu âm màu duplex. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Bệnh nhân nhập viện vào các khoa nội (nội tim mạch, hồi sức cấp cứu, hô hấp, nội thần kinh) của bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 08 năm 2007 vì một bệnh lý nội khoa cấp tính. Tiêu chuẩn chọn bệnh Bệnh nhân nam hay nữ, từ 18 tuổi trở lên. Nhập viện vào một khoa nội vì một bệnh lý nội khoa cấp tính( nhồi máu cơ tim, suy tim, suy hô hấp, đột quỵ, nhiễm khuẩn cấp, ung thư, đợt cấp COPD). Dự kiến nằm viện ít nhất 14 ngày. Tiêu chuẩn loại trừ: Có tiền sử HKTMS, thuyên tắc phổi trong vòng 12 tháng trước đó. Đang sử dụng hoặc dự kiến sử dụng các biện pháp dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu bằng thuốc như Heparin không phân đoạn hay Heparin trọng lượng phân tử thấp hay thuốc kháng đông dạng uống.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Cùng chủ đề