NGHIÊN CỨU MỘT SỐ RỐI LOẠN TIM MẠCH VÀ CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẬU GIANG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "NGHIÊN CỨU MỘT SỐ RỐI LOẠN TIM MẠCH VÀ CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẬU GIANG":

Đề thi tthu

ĐỀ THI TTHU

C. cựng mt thi im, cỏc im ca vt rn cú cựng vn tc di.D. cựng mt thi im, cỏc im ca vt rn cú cựng gia tc gúc.Câu 20 : Mt thanh ng cht tit din u, khi lng m, di l = 0,8m , quay khụng ma sỏt quanh mt trc nm ngang i qua mt u thanh v vuụng gúc vi thanh. Mụmen quan tớnh I = ml2/3. Ban u a thanh ti v trớ lch ni phng thng ng gúc 450 ri th nh. ly g = 10m/s2 ,tc gc ca thanh khi nú cú phng thng ng l A. 0,3 rad/s B.khụng d liu xỏc nhC. 1,6 rad/s D. 2,7rad/sCâu 21 : Vt rn quay nhanh dn u quanh mt trc c nh. Mt im trờn vt rn khụng nm trờn trc quay cú:A. Gia tc ton phn nh hn gia tc hng tõmB. Gia tc tip tuyn ln hn gia tc hng tõm.C. Gia tc ton phn hng v tõm qu o.D. Gia tc tip tuyn cựng chiu vi chuyn ng.Câu 22 : Một thanh thẳng đồng chất OA cón chiều dài l, khối lợng M, có thể quay quanh một trục qua O và vuông góc với thanh. Ngời ta gắn vào đầu A một chất điểm m = M/3. Momen quán tính của hệ đối với trục O là:A.32
Xem thêm

6 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ GLUCOSE MÁU VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG NĂM 2013

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ GLUCOSE MÁU VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG NĂM 2013

bất cứ một sự thay đổi naò trong hoạt tính của nó sẽ gây ra rối loạn chuyểnhóa glucose. Thụ thể tiếp nhận insulin (Insulin receptor-IR) không chỉ có trênbề mặt các tế bào nhu mô gan mà còn có trên các tế bào khác của gan. Sự kếthợp insulin với thụ thể gây ra sự tự phosphoryl của các thụ thể đối với cácphân tử tyrosin. Sự hoạt hóa của insulin receptor dẫn tới sự phosphoryl hóatyrosyl của các protein cơ chất thụ thể insulin (IRS); phosphotyrosyl định vịtrên Irs gắn với phần SH2 đặc hiệu của một số phân tử truyền tin và gây rahoạt hóa một số yếu tố hiệu ứng.Trong chuỗi các protein IRS của truyền tininsulin có một mediator trung tâm đó là phosphatidylinositol- 3 kinase (PI3K)có vai trò kích thích chuyển vận glucose, hoạt hóa sự tổng hợp glycogen và ứcchế sự sinh tổng hợp glucose của gan. Một số hormon, các cytokine và cácmediator khác có thể tác động các mức độ khác nhau trong chuỗi truyền tincủa insulin và gây ra suy giảm chức năng insulin và tình trạng kháng insulin.Mối liên quan giữa bệnh gan mạn tính với rối loạn chuyển hóa glucoseđã đợc đề cập từ những năm đâù thế kỷ XIX, đa đến thuật ngữ Đái đờng dogan. Ước tính bệnh nhân bệnh gan mạn tính có khoảng 60-80% có rối loạndung nạp đờng và đái tháo đờng. Bởi vì bệnh gan mạn tính có rất nhiều yếutố căn nguyên môi trờng, dinh dỡng, chuyển hóa cùng tham gia và bản thânngời bệnh có bệnh gan mãn tính bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau của suychức năng gan, cho nên cơ chế bệnh sinh của mối liên quan giữa rối loạnchuyển hóa glucose/đái tháo đờng với các bệnh gan mạn tính khá phức tạp vàcha sáng tỏ. Mặc dù vậy, nh mt quy tắc chung các trờng hợp bệnh gan mạntính, ngời ta thờng thấy tình trạng kháng insulin và thay đổi chức năng tế bào1111beta của tụy đảo. Bên cạnh đó, các bệnh gan mạn tính cũng nh các tình trạngviêm khác cũng đợc đặc trng bởi sự thay đổi trục hormon phát triển(GH) vàyếu tố phát triển giống insulin(IGF). Gần đây ngời ta đã chứng minh rằng
Xem thêm

59 Đọc thêm

3 BỆ TÀU BẾN TRANG TRÍ VÀ THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN TRONG PHẠM VI NHÀ MÁY 31

3 BỆ TÀU BẾN TRANG TRÍ VÀ THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN TRONG PHẠM VI NHÀ MÁY 31

3.1.2.Cách bố trí bệ kết hợp với công trình nâng tàu. Việc bố trí bệ phụ thuộc vào số lượng, phương thức đưa tàu ra vào bệ và nhất là phụ thuộc vào thiết bị chở tàu. Dưới đây là 1 vài ví dụ về cách bố trí bệ tàu phổ biến: 1) Kết hợp với triền: 21 Hình 3- 1 1-Triền dọc; 2- Bệ 123 Hình 3- 2 1-Triền dọc; 2-Bệ; 3-Đường hào Chương 3 Bệ tàu, bến trang trí và thiết bị vận chuyển trong phạm vi nhà máy 3-3 Hình 3- 3 1-Triền ngang; 2 Bệ H×nh (III - 4). 1- TriÒn
Xem thêm

15 Đọc thêm

bài giảng về tàu thủy, chương 5 pps

BÀI GIẢNG VỀ TÀU THỦY, CHƯƠNG 5 PPS

+ Một số bản vẽ khác tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng con tàu cụ thể.Hình 5.2. Kết cấu các dàn vùng giữa tàu của tàu có két hông, két đỉnh mạn, đáy đôi, mạn đơn và vách sóng.5.2. Các quy -ớc đối với bản vẽ kết cấuĐể giảm nhẹ công việc trong quá trình thực hiện bản vẽ và rút ngắn thời gian vẽ, trên bản vẽ kết cấu ng-ời ta th-ờng sử dụng một số quy -ớc và ký hiệu riêng.5.2.1 Ghi kích th-ớc1. Kích th-ớc các chi tiết làm từ thép tấm có thể đ-ợc ghi bằng hai cách : a. Ghi kích th-ớc chiều dày bằng ký hiệu s trực tiếp trên hình chiếu của chi tiết đó, các kích th-ớc khác nh- chiều dài, chiều rộng đ-ợc đo trực tiêp từ hinh vẽ. Thí dụ : s=8.b. Ghi đầy đủ chiều dài, chiều rộng và chiều dày ( l x bx s ) trực tiếp trên hình chiếu của chi tiết đó. Thí dụ :6000x 1450x 8 .2. Kích th-ớc các chi tiết làm từ vật liệu thanh có thể ghi bằng hai cách : a. Ghi chiều cao và chiều rộng của mặt cắt chi tiết ( b x h ). Thí dụ : 20x16b. Ghi đầy đủ chiều rộng, chiều cao và chiều dài của mặt cắt chi tiết (bx hx l ). Thí dụ : 42 x 25 x 2875.3. Kích th-ớc các chi tiết làm từ thép hình có thể ghi bằng ba cách :a. Dấu hiệu và kich th-ớc mặt cắt ngang thép hình. Thí dụ : L65x50x6b. Dấu hiệu, kích th-ớc mặt cắt ngang và chiều dài chi tiết. Thí dụ : T120x10/300x8 l=4250c. Ghi theo số hiệu tiêu chuẩn của mặt cắt. Thí dụ : I12
Xem thêm

10 Đọc thêm

CHƯƠNG VII I TÍNH TOÁN BỆ THÁP

CHƯƠNG VII I TÍNH TOÁN BỆ THÁP

lên đờng ảnh hởng tìm vị trí bất lợi ta đợc nội lực lớn nhất.Diện tích đờng ảnh hởng phản lực gối tại trụ là: = 22,784 (m2)- = 3,93 (m2)+ = 26,72 (m2)2.2.1. Hoạt taỉ H30 + Ngời bộ hành:Xếp tải lên đờng ảnh hởng phần dơng cho nội lực lớn nhất.Diện tích đờng ảnh hởng phần dơng + = 26,72 (m2)Phản lực tiêu chuẩn:Ptc = (0,45 . 2 + 0,9 . 2 . 1,7).26,72 = 112,8 (T)Phản lực tính toán:Ptt = 1,4 .(0,45 .2 + 2. 0,9 1,154.1,7 .).26,72 = 189,76 (T)2.2.2 Hoạt tải XB80:Xếp tải lên đờng ảnh hởng phần dơng cho nội lực lớn nhất.Phản lực tiêu chuẩnPtc = 3,2 . 26,72 .2= 171 (T)Phản lực tính toánPtt = 1,1 . 171 = 188,1 (T)2.2.3 Lực lắc ngang:Theo qui trình lực lắc ngang của đoàn xe H30 đợc coi nh tải trọng raỉ đều cócờng độ: 0,4 (T/m) đối với đoàn xe H30 và có điểm đặt lực đặt trên mặt đờng xexhạy.Chiều dài xếp xe: l = 255(m)Lực lắc ngang:Htc = 255 . 0,4 = 102 (T)Cánh tay đòn đến mặt cắt đáy bệ: y = 18,2 (m)Mô men tiêu chuẩn: Mtc = 18,2 . 102 = 1856,4 (Tm)2.2.4. Lực hãm do H30Với chiều dài đặt tải > 50m, lực hãm Hhãm = 0,9P--> H = 0,9 . 30 = 27(T)
Xem thêm

15 Đọc thêm

Thuốc Vờ - Hiệu quả Placebo ppt

THUỐC VỜ HIỆU QUẢ PLACEBO

giống như vậy là đã cảm thấy nhẹ bớt. Phản ứng này tương tự như con chó trong thử nghiệm của khoa học gia Pavlov: khi cho ăn kèm theo tiếng chuông reo, chó nhỏ nước miếng. Lâu ngày, chỉ nghe tiếng chuông là nước miếng con chó đã tiết ra, dù không có thức ăn. Tâm lý gia Irving Kirsch, Đại học Connecticut, cho rằng placebo là do “tin tưởng” sự điều trị hoặc cảm giác dễ chịu chủ quan khi dùng một chất nào đó. Giáo sư Michael Jospe nhận thấy rằng khi dán một băng keo có một hình ảnh vui vui lên vết thương của em bé, thì em bé cảm thấy ít đau hơn, dù hình này không có tác dụng trị liệu nào. Kỹ thuật chụp hình ảnh X-quang não cho thấy sự suy nghĩ và sự tin tưởng không những ảnh hưởng tới tâm trạng mà còn tạo ra sự thay đổi sinh hóa trong não bộ. Theo nhà nghiên cứu Arthur Shapiro, placebo có mục đích làm bệnh nhân yên tâm nhiều hơn là trị bệnh vì: -Bệnh có thể đột nhiên hết sau khi lên cao điểm, đúng vào lúc dùng giả dược -Bệnh tăng giảm bất thường, dùng placebo đúng vào lúc bệnh thuyên giảm -Bệnh khá hơn nhờ khả năng tự chữa qua hệ miễn dịch. Một bằng chứng là bệnh cảm cúm nhiều khi không cần thuốc men mà chỉ cần nghỉ ngơi mươi ngày cũng hết. Trong bệnh ban đỏ lupus, có nhiều thời kỳ bệnh thuyên giảm dù có dùng thuốc hay không. Có nhiều người, chỉ mới gặp bác sĩ gia đình thân quen đã cảm thấy dễ chịu, vì họ tin tưởng vị lương y này. Chỉ với một cử chỉ vỗ về thân thiện, một lời nói an ủi của bác sĩ đôi khi cũng làm bệnh khá hơn vì làm giảm lo âu, khó khăn của người bệnh. Ngoài thuốc vờ, còn có phẫu thuật trị liệu vờ (Sham surgery). Cách đây hơn 40 năm, bác sĩ chuyên khoa tim Leonard Cobb tại Seattle thực hiện thử nghiệm rạch lồng ngực, nối hai động mạch để tăng máu tới tim. Kết quả
Xem thêm

15 Đọc thêm

Chăm sóc người bệnh cao tuổi docx

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI DOCX

Chăm sóc người bệnh cao tuổi Suy giảm khả năng duy trì sự cân bằng nội môi, đặc biệt khi bị stress, là biểu hiện chính nhiều hệ cơ quan của người cao tuổi. Sự suy giảm này làm cho người cao tuổi (NCT) dễ mắc bệnh và có các biến đổi bất lợi đối với các biện pháp chẩn đoán và điều trị bệnh, kể cả lúc nằm viện. Đó là do suy giảm cơ quan đảm nhận vai trò khử độc các loại thuốc và hóa chất (là gan và thận) và các cơ quan khác có ảnh hưởng đến chức năng của tim, phổi, hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch và hệ thần kinh. NGƯỜI CAO TUỔI MẮC NHIỀU BỆNH VÀ DỄ BỊ BỆNH NCT thường mắc các bệnh thực thể và bệnh tâm lý nhiều hơn người trẻ. Các bệnh này có thể làm cho NCT không thể thực hiện hoàn hảo các công việc trong sinh hoạt hằng ngày. Các công việc này bao gồm nhóm hoạt động hằng ngày (activities of daily living - ADLs), nhóm hoạt động hỗ trợ hằng ngày (instrumental activities of daily living - IADLs) và nhóm hoạt động cao cấp hằng ngày (advanced activities of daily living - AADLs). Việc thường xuyên không thể thực hiện được các nhóm hoạt động vừa nêu, làm cho NCT bị suy yếu và là một vấn đề rất được quan tâm nghiên cứu trong lĩnh vực lão khoa. Khám chữa bệnh cho người cao tuổi xã An Xuyên, TP Cà Mau. Sự suy yếu ít khi xảy ra riêng lẻ một cơ quan; NCT thường dễ bị tổn thương mạn các hệ cơ quan, thường mắc các bệnh mạn và không hồi phục vài hệ cơ quan. bệnh nhân cao tuổi, trong khi điều trị các cơn bệnh cấp tính, thầy thuốc thường phải đối diện với nhiều bệnh mạn có liên quan đến cơn bệnh cấp. Khi hỏi và thăm khám các bệnh nhân cao tuổi, thầy thuốc cần có nhiều kinh nghiệm về các bệnh mạn của các hệ cơ quan khác và phải hiểu biết về sự liên quan của các bệnh này đối với cơn bệnh cấp tính của người bệnh. Đồng thời để xử trí tốt các tổn thương mạn và không hồi phục các hệ cơ quan của NCT, thầy thuốc luôn lưu ý đến tính chất biểu hiện cấp trên nền bệnh mạn thường gặp. BIỂU HIỆN CỦA BỆNH KHÔNG ĐIỂN HÌNH Tương tự quan điểm của các thầy thuốc nhi khoa là "trẻ em không phải là phiên bản thu nhỏ của người lớn", các bác sĩ lão khoa cũng khuyến cáo rằng "NCT không phải là phiên bản cũ của người trưởng thành còn trẻ". Các yếu tố được đề cập phần trên cho biết có sự thay đổi quan trọng một số bệnh thường gặp của NCT. Các biến đổi này khiến cho
Xem thêm

3 Đọc thêm

HỎI VÀ ĐÁP BỆNH CÚM HEO pdf

HỎI VÀ ĐÁP BỆNH CÚM HEO PDF

HỎI VÀ ĐÁP BỆNH CÚM HEO BS CK1 BÙI TRỌNG HỢP KHOA NHIỄM Cúm heo là gì? Cúm heo, swine flu, là bệnh cấp tính đường hô hấp có khã năng lây lan cao của heo, gây ra bởi siêu vi influenza A của heo. Có khuynh hướng lây lan rất nhanh và tỉ lệ tử vong thấp (1-4%). Siêu vi lây trong heo qua các hạt nước siêu nhỏ của đường hô hấp, qua tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp, và tồn tại trong những con heo mang siêu vi nhưng không có triệu chứng. Dịch cúm heo xảy ra quanh năm, tăng lên vào mùa thu và mùa đông các nước ôn đới. Siêu vi cúm heo thông thường là subtype của H1N1, những subtype khác thì ít gặp hơn (H1N2, H3N1, H3N2). Siêu vi cúm heo H3N2 được cho là có nguồn gốc từ cúm người chuyển thành. Mặc dù cúm heo thông thường chỉ lây lan trong heo không thể lây qua người. Tuy nhiên, heo là động vật đặc biệt có thể nhiễm cúm gia cầm, cúm người và tất nhiên là cúm heo. Cho nên khi heo nhiễm cùng lúc nhiều dạng siêu vi cúm, và chúng có thể trao đổi gene với nhau, kết quả là có thể tạo ra một loại siêu vi cúm mới có khả năng lây lan qua người. Cúm heo có nhiều khả năng gấy bệnh trên người không? Những trận dịch cúm heo xảy ra trên người cũng đã được báo cáo. Triêu chứng cũng tương tự như cãm cúm thông thường, có thể từ không có triệu chứng cho đến viêm phổi nặng và dẫn đến tử vong. Do triệu chứng lâm sàng không khác biệt lắm so với cúm người, nên thường là phát hiện cúm heo thông qua các khảo sát về cúm người. Vì vậy, thật sự khả năng gây bệnh của cúm heo trên người là khó đánh giá chính xác. Những nơi nào đã xảy ra việc cúm heo lây qua người? Mỹ và Tây ban nha đã được ghi nhận, và bây giờ là Mexico.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tiểu luận UNG THƯ MÁU VÀ CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ

TIỂU LUẬN UNG THƯ MÁU VÀ CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ

Scan) người ta tiếp xúc tia X với hàm lượng ít hơn nhiều. Hiện tại vẫn chưa xác định mối liên quan giữa sự tiếp xúc với nồng độ tia thấp với bệnh bạch cầu cấp trẻ em và người lớn. Xquang nhiều lần hoặc chụp cắt lớp khi còn nhỏ. • Hút thuốc lá: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu tủy cấp tính.• Benzen: Chất này được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất, có nhiều trong khói thuốc lá và khí đốt. Việc tiếp xúc nhiều với Benzen có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh bạch cầu tủy mạn tính, bệnh bạch cầu lym phô cấp tính.• Tiền sử điều trị hóa chất: Một số bệnh nhân ung thư được điều trị hóa chất (như các chất alkyl hóa, các chất ức chế topoisomerase) về sau có thể bị mắc bệnh bạch cầu tủy cấp tính hoặc bệnh bạch cầu lym phô cấp tính. • Hội chứng Down và một số bệnh di truyền khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu cấp tính.• Hội chứng rối loạn sinh tủy và một số bệnh bất thường về máu khác cũng làm tăng nguy cơ bị bạch cầu cấp tính.• Tiền sử gia đình: Rất hiếm khi có trên một người trong gia đình bị ung thư máu. Nếu có thì chủ yếu là thể bệnh bạch cầu lym phô mạn tính.1.4. Triệu chứng [1]Khi mắc ung thư máu người bệnh có thể có những chứng sau:• Sốt, cảm lạnh, đau đầu, khớp (do sức công phá trong tủy).• Mệt mỏi, yếu sức, da đổi thành màu trắng nhạt (do thiếu hồng cầu).• Hay bị nhiễm trùng (do bạch cầu không bình thường).• Chảy máu nướu răng, dễ bầm (do giảm khả năng làm đông máu).• Biếng ăn, sút kí.2• Nếu bệnh nhân là nữ thì sẽ có hiện tượng ra mồ hôi về ban đêm.1.5. Các phương pháp chẩn đoán bệnh bạch cầu [1], [2] Khi nghi ngờ mắc bệnh, bác sĩ sẽ thực hiện những bước kiểm tra sau: • Khám lâm sàng: các bác sĩ sẽ phát hiện được hạch sưng to, gan-lách to ra.
Xem thêm

18 Đọc thêm

LỘ TRÌNH VÀ HỘI CHỨNG BỆNH CỦA 12 KINH CHÍNH (Kỳ 8) potx

LỘ TRÌNH VÀ HỘI CHỨNG BỆNH CỦA 12 KINH CHÍNH (KỲ 8) POTX

Đoạn 6, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu: Nếu là bệnh thuộc Thị động thì sẽ làm cho cổ họng bị khô, tâm thống, khát muốn uống nước, gọi đây là chứng tý quyết. Nếu là bệnh Sở sinh do Tâm làm chủ sẽ làm cho mắt vàng, hông sườn thống; mép sau phía trong của cánh tay và cẳng tay bị thống, quyết; giữa gan bàn tay bị nhiệt, thống. “Thị động tắc bệnh ách can, tâm thống, khát nhi dục ẩm, thị vi tý quyết. Thị chủ tâm Sở sinh bệnh giả, mục hoàng, hiếp thống, nao tý nội hậu liêm thống quyết, chưởng trung nhiệt thống”. - Bệnh do ngoại nhân gây nên: + Cổ họng khô. + Đau vùng tim, khát muốn uống nước. + Tý quyết (xem kinh Phế). - Bệnh do nội nhân gây nên: + Vàng mắt. + Đau vùng hông sườn. + Đau và có cảm giác lạnh mặt trong cánh tay, cẳng tay. + Nóng lòng bàn tay.
Xem thêm

5 Đọc thêm

GIÁO DỤC VÀ VĂN HOÁ THỜI LÝ

GIÁO DỤC VÀ VĂN HOÁ THỜI LÝ

Năm 1070, Văn Miếu được xây dựng Thăng Long để thờ KhổngTử. Đây cũng là nơi dạy học cho các con vua.Năm 1070, Văn Miếu được xây dựng Thăng Long để thờ Khổng Tử. Đây cũng là nơi dạy học cho cáccon vua.Năm 1075, khoa thi đầu tiên được mở để tuyển chọn quan lại. Năm 1076, mở Quốc tử giám cho con emquý tộc đến học (có thể xem đây là trường đại học đầu tiên của quốc gia Đại Việt). Sau đó, nhà Lý mởrộng cho con em quan lại và những người giỏi trongnước vào đây học tập, tổ chức thêm một số' kì thi. Nhà Lý đã quan tâm đến giáo dục, khoa cử song chế độthi cử chưa có nền nếp, quy củ, khi nào nhà nước có nhu cầu mới mở khoa thi. Văn học chữ Hán bướcđầu phát triển.Hầu hết các vua nhà Lý như Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông đều sùng đạoPhật, sai dựng chùa tháp, tô tượng, đúc chuông, dịch kinh Phật, soạn sách Phật...Từ thời Lý, nhân dân ưa thích ca hát, nhảy múa. Hát chèo, múa rối nước đều phát triển. Dàn nhạc cótrống, đàn, sáo, nhị. Nhiều trò chơi dân gian như đá cầu, vật, đua thuyền rất được ham chuộng. Mùa xuân,khắp nơi đều mở hội.Kiến trúc và điêu khắc rất phát triển. Các công trình có quy mô tương đối lớn và mang tính cách độc đáo.xây dựng. Tháp Chương Sơn (Nam Định), chuông chùa Trùng Quang (Bắc Ninh) nặng gần 3 tấn v.v...Trình độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát được thể hiện trên các tượng Phật, các hình trang trí rồng, các bệđá hình hoa sen. Rồng mình trơn, toàn thân uốn khúc, uyển chuyển như một ngọn lửa là hình tượng nghệthuật độc đáo, phổ biến thời Lý.Phong cách nghệ thuật đa dạng, độc đáo và linh hoạt của nhân dân ta thời Lý đã đánh dấu sự ra đời củamột nền văn hoá riêng biệt của dân tộc - văn hoá Thăng Long.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 1) docx

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (KỲ 1) DOCX

3.2.Thể Da: dạng u nhú giống mụn cóc, giống u hạt sinh mủ, không lan ra mạch bạch huyết.Bệnh nhân AIDS nhiễm sporotrichosis thường có tổn thương da đa dạng nhưng không thường có biểu hiện mạch bạch huyết, có thể có nhiễm trùng sâu như viêm khớp. 3.3.Dạng lan tràn: hiếm, tiếp theo thể da-mạch bạch huyết hoặc nguyên phát. Triệu chứng giống như nhiễm nấm huyết: nổi nhiều cục dưới da, cứng, rải rác khắp cơ thể, vi nấm lan tràn đến khớp xương, màng bao xương, tủy xương, màng não, mắt, phổi, thận, cơ quan sinh dục. Viêm xương khớp hay gặp nhất, các khớp lớn chi (bàn tay, khuỷu tay, mắt cá, gối), thường bị một khớp, khớp sưng đau, VS tăng, X quang: mất sụn khớp, phản ứng màng xương. Viêm phổi do sporotrichosis: 1/3 do nghiện rượu, 1/3 có lao phổi, tiểu đường, 1/3 bình thường; ho nhiều đàm, sốt nhẹ, sụt cân, VS tăng. X quang phổi thấy có hang. 3.4.Dạng niêm mạc: nguyên phát hoặc thứ phát sau dạng lan tràn. Vị trí: mũi, họng, miệng . Triệu chứng: sang thương u nhú dạng mụn cóc, có mủ, loét làm lầm với viêm họng, viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi, viêm mũi, viêm thanh quản. Hạch phụ cận to. 3.5.Thể phối nguyên phát: hiếm, do hít bào tử nấm vào phổi:sưng hạch rốn phổi, thâm nhiễm phổi. 4-Chẩn đoán phân biệt: -Thể Da: Lao da, nhiễm Mycobacterium không gây Lao, sarcoidosis, ban giang mai dạng sẩn, viêm da mủ nhiễm trùng, u hạt do ngoại vật, nhiễm Leishmania … -Thể Da-mạch bạch huyết: nhiễm Mycobacterium marimum, nhiễm Nocardia brasiliensis, nhiễm Leishmania brasiliensis… -Thể phổi: Lao, sarcoidosis, histoplasmosis, blastomycosis… -Thể khớp: Lao khớp, bệnh gout, viêm khớp dạng thấp… 5-Cận Lâm sàng: 5.1.Quan sát trực tiếp bệnh phẩm: nhuộm Gram, thấy được vi nấm ớ dạng tế bào hạt men hay thể sao tua rua (asteroid body) ; phương pháp này ít dùng vì vi nấm rất hiếm khi thấy sang thương.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Viêm loét đại tràng (Phần 1)

VIÊM LOÉT ĐẠI TRÀNG PHẦN 1

Viêm loét đại tràng (Phần 1) Viêm loét đại tràng là gì ? Viêm loét đại tràng là tình trạng viêm mạn tính của ruột già (đại tràng). Đại tràng là một phần của ống tiêu hoá, chứa phân. Trực tràng là phần cuối cùng của đại tràng, nối với phía dưới là hậu môn. bệnh nhân bị viêm loét đại tràng, loét và viêm lớp niêm mạc đại tràng gây ra triệu chứng đau bụng, tiêu chảy và chảy máu trực tràng. Viêm loét đại tràng có liên quan chặt chẽ với các bệnh lý viêm nhiễm khác của ruột gọi là bệnh Crohn. Đồng thời, bệnh còn gọi là viêm ruột. Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn"s là bệnh mạn tính từ hàng thập niên. Bệnh này ảnh hưởng đến gần 500,000 đến 2 triệu người Mỹ. Đàn ông và đàn bà mắc bệnh ngang nhau. Bệnh thường bắt đầu suốt tuổi niên thiếu đến tuổi trưởng thành, nhưng bệnh cũng có thể xuất hiện trễ hơn. Bệnh cũng gặp khắp nơi trên thế giới, nhưng thường là Mỹ, Anh, và Bắc Âu. Bệnh đặc biệt thường gặp người Do Thái. Viêm loét đại tràng hiếm khi gặp Đông Âu, Châu Á, và Nam Mỹ, và cũng hiếm thấy người da đen. Lý do tại sao vẫn chưa rõ, có sự gia tăng tần suất bệnh này những nước phát triển. Nguyên nhân của viêm loét đại tràng là gì ? Nguyên nhân của viêm loét đại tràng và bệnh Crohn’s vẫn chưa rõ. Đến nay, người ta vẫn chưa biết rõ ràng là hai bệnh này có phải là do nguyên nhân nhiễm trùng hay không. Đây cũng không phải là bệnh lây. Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn"s là do hoạt động bất thường của hệ thống miễn dịch trong ruột. Hệ thống miễn dịch này bao gồm miễn dịch tế bào và miễn dịch proteins do tế bào tạo ra. Các tế bào và các protein này dùng để bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân có hại như vi khuẩn, vi-rút, nấm và các yếu tố ngoại lai xâm nhập khác. Hoạt hoá hệ thống miễn dịch là nguyên nhân gây viêm các mô khi hiện tượng hoạt hoá này xảy ra.(Mặt khác, viêm là một cơ chế quan trọng được hệ thống miễn dịch sử dụng). Bình thường, hệ thống miễn dịch chỉ hoạt động khi cơ thể tiếp xúc với yếu tố xâm nhập có hại. Tuy nhiên, bệnh nhân bị bệnh Crohn"s và viêm loét đại tràng, hệ thống miễn dịch bất thường và hoạt động một cách thường xuyên mặc dù vẫn chưa rõ
Xem thêm

8 Đọc thêm

CÂU HỎI THI ÔN THI NGOẠI KHOA

CÂU HỎI THI ÔN THI NGOẠI KHOA

Câu 7 ;Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng u phì đại lành tính tuyến tiền liệt (UPĐLTTTL)?Câu 8: Chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt UPĐLTTT?Câu 9: Các phương pháp điều trị sỏi niệu quản?Câu 10 : Các phương pháp điều trị chấn thương thận kín?Khoa B9 :Câu 1: Chấn động não do chấn thương, lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên tắc chungvề điều trị bảo tồn?Câu 2: Vỡ nền sọ giữa do chấn thương, triệu chứng lâm sàng, hình ảnh cận lâmsàng và nguyên tắc chung về điều trịCâu 3: Vỡ tầng sọ trước do chấn thương? Triệu chứng lâm sàng, hình ảnh cận lâmsàng, nêu nguyên tắc chung về điều trịCâu 4: lâm sàng, hình ảnh CLVT, điều trị phẫu thuật máu tụ ngoài màng cứng cấptính do chấn thươngCâu 5: Hãy nêu phân loại chấn thương cột sống tủy sống?Câu 6 : Biến chứng loét,teo cơ ,cứng khớp và tổn thương tiết niệu ,cách phòngchống BN liệt tủy ?Câu 7: Sơ, cấp cứu, vận chuyển bn CTCSTS?Câu 8: Trình bày đặc điểm lâm sàng TVDD vùng thắt lưng cùng?Câu 9 : Các phương pháp cận lâm sàng để chẩn đoán thoát vị đĩa đệm vùng thắtlưng cùng?Câu 10: Tai biến và biến chứng khi mổ TVDD CSTL?Câu 11 : Triệu chứng LS và XQ qui ước gãy di lệch đốt sống thắt lưng (L1) ?Câu 12 : Chỉ định và chống chỉ định ,mổ TVDD ?Câu 13 : Nguyên nhân,triệu chứng lâm sàng tổn thương dây thần kinh quay ?Khoa B12 :Câu 1: Mảng sườn di động (điều kiện hình thành, rối loạn sinh lý bệnh, chẩn đoán,điều trị) ?
Xem thêm

7 Đọc thêm

Tiểu luận hóa trị liệu chủ đề Ung thư máu

TIỂU LUẬN HÓA TRỊ LIỆU CHỦ ĐỀ UNG THƯ MÁU

Xét nghiệm dịch tủy: Xác định sự xuất hiện tế bào bạch cầu bất thườngtrong máu.- Chụp X quang: Phát hiện hạch to trong ổ bụng hoặc các vị trí khác.VI. Điều trịĐiều trị bệnh UTM rất phức tạp, nó khác nhau tùy theo từng loại UTM vàtùy theo từng bệnh nhân. Bác sĩ sẽ lập kế hoạch điều trị phù hợp với nhu cầu củatừng bệnh nhân. Việc điều trị không chỉ phụ thuộc vào thể UTM mà còn phụ thuộcvào một số đăc tính nhất định của tế bào bệnh lý, phạm vi của bệnh và việc củabệnh đã từng được điều trị trước đây hay chưa. Nó còn phụ thuộc vào độ tuổi củabệnh nhân, triệu chứng và tình trạng sức khỏe chung. Bệnh UTM cấp tính cần được điều trị ngay lập tức. Mục đích của việc điềutrị là làm cho bệnh ổn định. Sau đó khi không còn dấu hiệu của bệnh thì cần phải sửdụng các liệu pháp điều trị khác để ngăn bệnh khỏi tái phát. Nhiều bệnh nhân bịUTM cấp tính có thể được chữa khỏi. Những bệnh nhân bị bệnh UTM mãn tính mà không có triệu chứng có thểkhông cần phải điều trị ngay. Tuy nhiên, họ phải được khám định kì thường xuyênđể bác sĩ theo dõi tiến triển của bệnh. Khi việc điều trị là cần thiết, thường điều nàycó thể kiểm soát được bệnh và triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, bệnh UTM mạn tínhhiếm khi được chữa khỏi.Những phương pháp điều trị cơ bản bao gồm hóa trị liệu, xạ trị, ghép tủy,liệu pháp miễn dịch và chăm sóc hỗ trợ.1. Điều trị bệnh BCTC (bch cu ty cp)a. Điều trị các trường hợp mới mắcChiến lược điều trị là dùng các thước hóa chất phối hợp để đạt lui bệnh hoàntoàn:Trong nhiều trường hợp bệnh, việc điều trị hóa chất được thực hiện ngay saukhi có chẩn đoán xác định chưa phải là cần thiết. Thay vào đó các triệu chứng vàdấu hiệu cấp tính, điều chỉnh trong một vài ngày đầu nên được đặt lên hàng đầu.
Xem thêm

17 Đọc thêm

 Thông tin về bệnh Đốm Trắng ở Thẻ Chân Trắng pot

 THÔNG TIN VỀ BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở THẺ CHÂN TRẮNG POT

1 2 3Thông tin về bệnh Đốm 4Trắng Thẻ Chân Trắng 5 61. Nguyên nhân 1Theo các nhà khoa học bệnh này do 1 loại virus có tên Baculovirus. Virus này 2có acid nucleic là DNA, kí sinh trong nhân. Virus có độc lực cực mạnh, tấn 3công nhiều mô tế bào khác nhau: thường trên tế bào biểu mô da. WSSV gây 4chết trên tất cả các giai đoạn phát triển của tôm từ ấu trùng đến tôm giống và 5tôm trưởng thành. 6 72. Triệu chứng 8- Bệnh xảy ra trong giai đoạn tôm thương phẩm sau 2 tháng trở lên. Tuy 9nhiên, bệnh có thể xuất hiện sớm hơn từ vài 3 tuần đến 1 tháng. Vì kích thước 10tôm nhỏ nên đôi khi không thấy đốm trắng mà chỉ thấy đỏ thân, hay đôi khi 11độc lực của virus rất mạnh, chưa thấy đốm trắng tôm đã chết. 12 13- Khi tôm bị bệnh, quan sát chúng ta thấy tôm giảm ăn đột ngột (đối với tôm 14thẻ chân trắng hay ăn nhiều hơn trước khi giảm ăn). Tôm lờ đờ, tấp vào bờ và 15chết, cơ thịt hơi đục. Đốm trắng xuất hiện giáp đầu ngực, đốt bụng cuối 16trước và lan khắp cơ thể. Đốm trắng nằm trong vỏ kitin. Bệnh thường xuất 17hiện lúc trời lạnh. 18 13. Phân bố bệnh trên thế giới 2- Tôm thẻ chân trắng có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo Ðông Thái Bình 3Dương (biển phía Tây Mỹ La tinh), Châu Mỹ La tinh và Hawaii). Hiện nay, 4tôm thẻ được nuôi rất nhiều nước trên thế giới như: Đài Loan, Trung Quốc, 5Việt Nam… Trong quá trình nuôi, tôm thẻ cũng mắc 1 số bệnh truyền nhiễm 6như bệnh đốm trắng, bệnh Taura, bệnh còi, bệnh đầu vàng, … Đây là những 7
Xem thêm

4 Đọc thêm

KẾT CẤU PHẦN TĨNH CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

2 KẾT CẤU PHẦN TĨNH CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL 21

rời rồi ghép vào mặt dưới của bệ máy (thường là bằng phương pháp hàn). Đáy chứa dầu thường nghiêng về phía bánh đà của động cơ hay nghiêng vào giữa. Để tránh va đập vào dầu nhờn, hầu hết đầu to thanh truyền của động cơ không chạm vào mặt thoáng của dầu trong quá trình động cơ làm việc. - Bệ máy được ghép chặt vào sàn tàu bằng các bu lông. Trong đó thường các bu lông phần phía đuôi tàu là các bu lông tinh. 2.2 Ổ ĐỠ CHÍNH TRỤC KHUỶU Các ổ đỡ chính của trục khuỷu được bố trí trên các dầm ngang của bệ máy. Ổ đỡ chính bao gồm 2 nửa bạc lót hình trụ và một nắp đậy. Hình 2.5: Ổ đỡ chính trục khuỷu Nắp đậy liên kết với bệ máy động cơ nhờ các gu giông hoặc các bu lông. Các nửa bạc lót có thể lấy ra để cạo rà, kiểm tra trong điều kiện sửa chữa ngay dưới tàu mà không cần tháo trục khuỷu. Các bạc lót gồm 2 nửa. Bạc lót được định vị để ngăn ngừa dịch chuyển dọc trục và xoay bằng các chốt hay bằng các vấu lồi ăn khớp vào hõm hoặc rãnh đã chế tạo sẵn trên bệ máy (hay nắp của ổ đỡ). 19 Bề mặt làm việc của bạc lót được tráng một lớp hợp kim chống ma sát. Nửa bạc lót phía trên có một lỗ khoan thông với rãnh dọc theo chu vi mặt trong của bạc lót để dẫn dầu bôi trơn. Hình 2.6: Bạc lót ổ đỡ chính Các động cơ thấp tốc thường dùng các bạc lót thành dày, còn động cơ cao tốc thường dùng bạc lót thành mỏng. Tuy nhiên, trong những kết cấu mới hiện nay, bạc lót thành mỏng dùng khá phổ biến cho các động cơ trung, cao tốc và thấp tốc.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Kiểm định và bảo dưỡng ô tô P5 pdf

KIỂM ĐỊNH VÀ BẢO DƯỠNG Ô TÔ P5 PDF

- 103 - Chương 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ CHẨN ĐỐN • Hiện nay có rất nhiều phương pháp và thiết bị chẩn đốn được lựa chọn, so sánh, sử dụng một cách hợp lý để tạo khả năng đảm bảo chất lượng chẩn đốn cao. Chất lượng của công việc chẩn đốn phụ thuộc vào kết quả xác định trạng thái kỹ thuật của tổng thành xe, không yêu cầu tháo rời tổng thành ra khỏi xe, xác định được một cách khá chính xác khối lượng công việc bảo dưỡng và sửa chữa cần làm. Các phương pháp và thiết bị chẩn đốn không ngừng được hồn thiện và phát triển nhờ việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐỐN Theo hình thức chẩn đốn, người ta chia ra làm 2 phương pháp là: + Chẩn đốn trên đường: Người ta xây dựng những bãi thử riêng để tiến hành xác định khả năng kéo, chất lượng phanh, tiêu hao nhiên liệu… Chẩn đốn xe trên đường nhờ thiết bị di động cho kết quả tương đối chính xác (vì điều kiện thử gần đúng với điều kiện làm việc thực của xe), nhưng có nhược điểm là chi phí lớn, khó tổ chức theo dõi và quản lý. + Chẩn đốn trên bệ thử: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp chẩn đốn trên đường. Nó được sử dụng rộng rãi
Xem thêm

16 Đọc thêm

CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA CỦA NÔNG DÂN NÔ TÌ CHỐNG LẠI NHÀ TRẦN VÀO NỬA SAU THẾ KỈ XIV

CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA CỦA NÔNG DÂN NÔ TÌ CHỐNG LẠI NHÀ TRẦN VÀO NỬA SAU THẾ KỈ XIV

Cuộc khởi nghĩa của Ngô Bệ Hải DươngCuộc khởi nghĩa của Ngô Bệ Hải DươngĐầu năm 1344, Ngô Bệ hô hào nông dân Yên Phụ (Hải Dương) đứng lên khởi nghĩa. Bị quân đội triềuđình đàn áp, khởi nghĩa thất bại. Đến năm 1358, Ngô Bệ lại nổi dậy Hải Dương, đến đầu năm 1360 thìbị giết.Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Thanh, Nguyễn Kỵ ô Thanh HoáNăm. 1379, Nguyễn Thanh tụ tập nông dân khởi nghĩa, tự xưng là Linh đức vương, hoạt động vùngsông Chu (Thanh Hoá). Nguyễn Kỵ cũng xưng vương, hoạt động Nông Cống. Cùng năm 1379, NguyễnBổ nổi dậy Bắc Giang.Cuộc khởi nghĩa của Phạm Sư Ôn ớ Quốc Oai - Hà NộiĐầu năm 1390, nhà sư Phạm Sư Ôn hô hào nông dân nổi dậy Quốc Oai. Nghĩa quân hoạt động vùngSơn Tây, lực lượng hùng hậu, đã kéo quân về đánh chiếm kinh thành Thăng Long trong ba ngày. VuaTrần phải bỏ thành chạy lên Bắc Giang. Sau đó, cuộc khởi nghĩa bị triều đình đàn áp.Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Nhữ Cái Sơn TâyNăm 1399, Nguyễn Nhữ Cái nổi dậy khởi nghĩa, hoạt động vùng Sơn Tây, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang.Đến năm 1400, cuộc khởi nghĩa bị đàn áp.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CHẾ TẠO CẦN TRỤC THIẾU NHI

CHẾ TẠO CẦN TRỤC THIẾU NHI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINHTRUNG TÂM ĐÀO TẠO BẢO DƯỠNG CÔNG NGHIỆPCHẾ TẠO MÁYĐỀ BÀI: CHẾ TẠO CẦN TRỤC THIẾU NHI-Công dụng cần trục thiếu nhi :Cần trục thiếu nhi là loại cần trục có tải trọng nâng nhỏ, có thể di chuyểnđược nhờ sức người.Loại cần trục này thường dùng để vận chuyển vật liệu xây dựng và các cấu kiện lên cao, phục vụ thi công các toà nhà cao đến 5 tầng, dùng trong công tác tháo lắp máy, nâng chuyển các thùng đất lên bờ khi đào hố móng bằng sức người -Thành phần cấu tạo của một cần trục thiếu nhi:1. Khung di chuyển bằng bánh sắt;2. Ống đỡ và trục quay; 3. Đối trọng;4. Tời5. Bệ quay;6,7. Thanh giằng;8. Cần;9. Công tắc hành trình;10. Palăng nâng hạ vật-Bộ phận cần của cần trục thiếu nhi có dạng ống thép, dài từ 1 đến 4m, được lắp khớp bản lề trên bệ 5; bệ có trục quay được đặt trong ống đỡ 2 ; pa lăng nâng hạ vật 10 bố trí đầu cần ; bộ máy tời 4 ( hoặc pa lăng điện ) đặt trên bệ để kéo cáp dẫn động pa lăng nâng hạ vật.-Như vậy, cần trục chỉ có cơ cấu nâng hạ vật, không thay đổi tầm với được trong quá trình làm việc, các hoạt động khác như quay, di chuyển thì dùng sức người.Cần trục thường được thiết kế với bội suất bằng 1 hoặc 2, tải trọng nâng từ 500 đến 1000kG , tầm với từ 1 đến 4m, độ cao nâng đến 20m.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề