CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ” MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY SỨ BÌNH DƯƠNG” PPS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ” MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY SỨ BÌNH DƯƠNG” PPS":

NHỮNG CHIẾN LƯỢC CỦA NGƯỜI THÁCH THỨC THỊ TRƯỜNG

NHỮNG CHIẾN LƯỢC CỦA NGƯỜI THÁCH THỨC THỊ TRƯỜNG

nh ng suy nghĩ là đi u đó s d n đ n kh ữ ề ẽ ẫ ế ảnăng sinh l i. Vi c quy t đ nh m c tiêu, dù là ờ ệ ế ụđánh b i đ i th c nh tranh hay làm gi m th ạ ố ủ ạ ả ịph n c a ng i đó, có tác đ ng qua l i v i v n ầ ủ ườ ộ ạ ớ ấđ ai là đ i th c nh tranh. ề ố ủ ạ M t ng i ti n công có th l a ch n ộ ườ ế ể ự ọt n công m t trong ba lo i sau :ấ ộ ạ+ Có th t n công ng i d n đ u th tr ng.ể ấ ườ ẫ ầ ườ+ Có th t n công nh ng công ty đ a ph ng ể ấ ữ ươhay khu v c nh , không hoàn thành đ c ự ỏ ượph n s và thi u v n.ậ ự ế ố+ Có th t n công nh ng công ty cùng t m c ể ấ ữ ầ ỡv i mình, không hoàn thành đ c ph n s và ớ ượ ậ ựthi u v n.ế ố Nh ng chi n l c c a ng i thách ữ ế ượ ủ ườth c th tr ngứ ườ +T n công tr c di nấ ự ệ +T n công bên s nấ ườ +T n công bao vâyấ +T n công đ ng vòngấ ườ +T n công du kích ấ T n công tr c di nấ ự ệ Là chi n l c t n công vào ch m nh c a đ i ế ượ ấ ỗ ạ ủ ốph ng. Ng i thách th c t n công đ i th b ng s n ươ ườ ứ ấ ố ủ ằ ảph m, qu ng cáo và giá c ... ẩ ả ả VD: Pepsi n y sinh m t ý t ng qu ng bá nhanh ả ộ ưở ảchóng đ c xem nh m t “ượ ư ộ chi n d ch qu ng cáo ế
Xem thêm

17 Đọc thêm

Đề cương môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin.

ĐỀ CƯƠNG MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN.

I. Hàng hóa. 1. Hai thu c tính c a hàng hóa. ộ ủ Câu 2: Có ý ki n cho r ng: “hàng hóa có giá tr vì nó có giá tr s d ng, giá tr s ế ằ ị ị ử ụ ị ửd ng càng l n thì giá tr càng cao”. Đó là ý ki n hoàn toàn sai. Đ cm cho nh n ụ ớ ị ế ể ậđ nh r ng ý ki n trên sai ta đi phân tích 2 pham trù giá tr s d ng và giá tr c a ị ằ ế ị ử ụ ị ủhàng hóa Hàng hóa là sp c a lao đ ng, th a mãn đ c nhu c u nào đó c a con ng i thông ủ ộ ỏ ượ ầ ủ ườqua trao đ i ho c mua bán ổ ặ Giá tr s d ng c a hàng hóa: ị ử ụ ủGiá tr c a hàng hóa là công d ng c a hàng hóa th a mãn nhu c u nào đó c a con ị ủ ụ ủ ỏ ầ ủng i. vd g o dung đ ăn v i dung đ m c.. ườ ạ ể ả ể ặĐ c tr ng giá tr s d ng c a hàng hóa ặ ư ị ử ụ ủ giá tr s d ng – thu c tính TN c a v t quy đ nh giá ị ử ụ ộ ủ ậ ị giá tr s d ng thu c ph m trù vĩnh vi n ị ử ụ ộ ạ ễ giá tr s d ng ch th hi n khi tiêu dùng( tiêu dùng cho sx và tiêu dùng cho cá ị ử ụ ỉ ể ệnhân)Hàng hóa có th có 1 hay nhi u công d ng ể ề ụ hàng hóa ngày càng đa d ng phong phú, hi n đ i và thu n ti n, là do nhu c u đò ạ ệ ạ ậ ệ ầh i và KH công ngh cho phép ỏ ệ giá tr s d ng c a hàng hóa t o thành n i dung c a c a c i v t ch t và là c s ị ử ụ ủ ạ ộ ủ ủ ả ậ ấ ơ ởđ cân đ i v m t hi n v t ể ố ề ặ ệ ậ giá tr s d ng c a hàng hóa là giá tr sd xã h i vì giá tr s d ng c a hàng hóa ko ị ử ụ ủ ị ộ ị ử ụ ủph i là giá tr s d ng cho ng i s n xu t tr c ti p mà là cho ng i khác, cho xh, thông ả ị ử ụ ườ ả ấ ự ế ườqua trao đ i mua bán. Đi u đó đòi h i ng i s n xu t ph i luôn luôn quan tâm đ n nhu ổ ề ỏ ườ ả ấ ả ếc u c a xh, làm cho sp c a mình đáp ng đ c nhu c u c a xh ầ ủ ủ ứ ượ ầ ủ giá tr c a hàng hóa ị ủGiá tr s d ng c a hàng hóa là v t mang giá tr trao đ i ị ử ụ ủ ậ ị ổGiá tr trao đ i là quan h t l v l ng mà nh ng GTSD khác nhau trao đ i v i ị ổ ệ ỉ ệ ề ượ ữ ổ ớnhauVD: 1 cái rìu = 20kg thócTrong ph ng trình trao đ i trên có 2 câu h i đ t ra ươ ổ ỏ ặ+ 1 là t i sao rìu và thóc là 2 hàng hóa có giá tr s d ng khac nhau l i trao đ i ạ ị ử ụ ạ ổđ c v i nhau? ượ ớ+ 2 là t i sao chúng l i trao đ i v i nhau theo 1 t l nh t đ nh ạ ạ ổ ớ ỉ ệ ấ ịTr l i cho câu h i th nh t: 2 hàng hóa rìu và búa có th trao đ i đ c v i nhau ả ờ ỏ ứ ấ ể ổ ượ ớvì gi a chúng có c s chung. C s chung đó ko th là giá tr s d ng c a hàng hóa vì ữ ơ ở ơ ở ể ị ử ụ ủcông d ng c a chúng khác nhau. C s chung đó là các hàng hóa đ u là sp c a lao đ ng. ụ ủ ơ ở ề ủ ộsp c a lao đ ng do lđ xh hoa phí đ sx ra nh ng hàng hóa đó ủ ọ ể ữTr l i cho câu h i th 2: th c ch t các ch th trao đ i hàng hóa v i nhau là trao ả ờ ỏ ứ ự ấ ủ ể ổ ớđ i lđ ch a đ ng trong nh ng hàng hóa đó ổ ứ ự ữEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 1Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọTrong vd trên ng i th rèn làm ra cái rìu m t 5 h lao đ ng, ng i nông đân làm ra ườ ợ ấ ộ ườ20kg thóc cũng m t 5h lao đ ng. trao đ i 1 cái rìu l y 20kg thóc th c ch t là trao đ i 5h ấ ộ ổ ấ ự ấ ổsx ra 1 cái rìu l y 5h s n xu t ra 20kg thóc. Lao đ ng hao phí đ sx ra hàng hóa là c s ấ ả ấ ộ ể ơ ởchung c a trao đ i g i là giá tr hàng hóa. T phân tích trên ta th y: ủ ổ ọ ị ừ ấGiá tr hàng hóa là lao đ ng xh c a ng i sx hàng hóa k t tinh trong hàng hóa ị ộ ủ ườ ếĐ c tr ng c a giá tr hàng hóa là: ặ ư ủ ị Giá tr hàng hóa là 1 ph m trù l ch s , nghĩa là nó ch t n t i nh ng ph ng ị ạ ị ử ỉ ồ ạ ở ữ ươth c sx có sx và trao đ i hàng hóa ứ ổ Giá tr hàng hóa là bi u hi n quan h sx, t c là nh ng quan h kinh t gi a ị ể ệ ệ ứ ữ ệ ế ữnh ng ng i s n xu t hàng hóa. Trong n n kt h² d a trên nh ng ch đ t h u v t ữ ườ ả ấ ề ự ữ ế ộ ư ữ ề ưli u sx, quan h kinh t gi a ng i v i ng i bi u hi n thành quan h gi a v t v i ệ ệ ế ữ ườ ớ ườ ể ệ ệ ư ậ ớv t. hi n t ng v t th ng tr ng i đ c g i là s sung bái hàng hóa, khi ti n t xu t ậ ệ ượ ậ ố ị ườ ượ ọ ự ề ệ ấhi n thì đ nh cao c a s sung bái này là sung bái ti n t ệ ỉ ủ ự ề ệV m t ph ng pháp lu n, ta đi t gí tr trao đ i, nghĩa là đi t hi n t ng bên ề ặ ươ ậ ừ ị ổ ừ ệ ượngoài, t cái gi n đ n, d th y đ l n mò ra v t tích c a giá tr , nghĩa là cái b n ch t ừ ả ơ ễ ấ ể ầ ế ủ ị ả ấbên trong c a s, hi n t ng. giá tr trao đ i ch là hình th c bi u hi n c a giá tr ; giá tr ủ ệ ượ ị ổ ỉ ứ ể ệ ủ ị ịlà n i dung, là c s c a trao đ i. giá tr thay đ i thì giá tr trao đ i cuang thay đ i theo. ộ ơ ở ủ ổ ị ổ ị ổ ổNghiên c u 2 thu c tính hàng hóa, chúng at rút ra đ c nh ng ph ng pháp lu n ứ ộ ượ ữ ươ ậsau: hàng hóa (thông th ng hay d c bi t) đ u có 2 thu c tính là giá tr và giá tr s ườ ặ ệ ề ộ ị ị ửd ng. thi u 1 trong 2 thu c tính thì không ph i là hàng ụ ế ộ ả 2 thu c tính c a hàng hóa là s th ng nh t trong mâu thu n. ộ ủ ự ố ấ ẫTh ng nh t vì nó cùng 1 lao đ ng s n xu t ra hàng hóa, nh ng lao đ ng sx ra ố ấ ộ ả ấ ư ộhàng hóa l i có tính ch t 2 met. lđ c th t o ra giá tr s d ng; lđ tr u t ng t o ra giá ạ ấ ụ ể ạ ị ử ụ ừ ượ ạtr c a hàng hóa. ị ủHai thu c tính giá tr s d ng và giá tr đ i l p v i nhau, bi u hi n c a s đ i l p ộ ị ử ụ ị ố ậ ớ ể ệ ủ ự ố ậgi a chúng là: ữ Th nh t, ng i sx ra hàng hóa có gtsd nh t đ nh. Nh ng trong kinh t hàng hóa, ứ ấ ườ ấ ị ư ếng i sx t o ra gtsd ko ph i cho mình mà cho ng i khác, cho xh. M c đích sx c a h ườ ạ ả ườ ụ ủ ọko ph i gtsd mà là gt, lf ti n t là l i nhu n. cho dù ng i sx sx ra đ ch i tr em hay ả ề ệ ợ ậ ườ ồ ơ ẻthu c ch a b nh thì đ i v i h đi u đó không quan tr ng, mà đii u quan tr ng là nh ng ố ữ ệ ố ớ ọ ề ọ ề ọ ữhàng hóa đó đem l i cho h bao nhiêu ti n t , bao nhiêu l i nhu n ạ ọ ề ệ ợ ậ Đ i v i ng i tiêu dùng, ng i mua, m c đích c a h là GTSD, nh ng đ có đc ố ớ ườ ườ ụ ủ ọ ư ểGTSD nh m th a mãn nhu c u tiêu dùng c a h thì h ph i tr giá tr , tr ti n t cho ằ ỏ ầ ủ ọ ọ ả ả ị ả ề ệch c a nó. Nh v y ng sx, ng bán c n ti n còn ng mua, ng tiêu dùng c n hàng. Qúa ủ ủ ư ậ ầ ề ầtrình th c hi n giá tr và giá tr s d ng c a hàng hóa là 2 quá trình khác nhau ko di n ra ự ệ ị ị ử ụ ủ ễđ ng th i. Mu n th c hi n giá tr c a hàng hóa ph i tr ti n cho ng i sd… Nh v y, ồ ờ ố ự ệ ị ủ ả ả ề ườ ư ậ>< gi a 2 thu c tính c a hàng hóa và gi i quy t >< đó làm cho các ch th kt và n n kt ữ ộ ủ ả ế ủ ể ềnăng đ ng và linh ho t, suy đ n cùng thúc đ y tăng tr ng và phát tri n kt , nâng cao đs ộ ạ ế ẩ ưở ểnd trình đ văn minh h n. ở ộ ơ Th hai, hàng hóa sx đ n tiêu dùng ko đ ng nh t v i nhau v th i gian và ko ứ ế ồ ấ ớ ề ờgian. Đv i ng sx đó là th i gian v n n m trong hàng hóa, ch a bán đc đ thu ti n v đ ớ ờ ố ằ ư ể ề ề ẻEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 2Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọtái sx ti p t c. Lãi ngân hàng ch a tr đc; nguy c hàng hóa b hao mòn vô hình, ch a k ế ụ ư ả ơ ị ư ểđ n ph i b o qu n, ki m kê, ch a đ ng kh năng kh ng ho ng kt … Đv ng i tiêu ế ả ả ả ể ứ ự ả ủ ả ườdùng ch a mua đc hàng hóa đ th a mãn nhu c u, h n n a th i gian c n có hàng hóa ko ư ể ỏ ầ ơ ữ ờ ầdc đáp ng…Nghĩa là qtr th c hi n giá tr và GTSD khác nhau v tg và ko gian. Mu n ứ ự ệ ị ề ốxích l th i gian và ko gain gi a ng sx và ng tiêu dùng, các ch th kt tìm m i cách, m i ạ ờ ữ ủ ể ọ ọbi n pháp, nh h p đ ng kt, lien doanh, lk m r ng m ng l i sx và tiêu th và các ệ ư ợ ồ ở ộ ạ ướ ụph ng pháp bán hàng phù h p. ươ ợ Th ba, trong kt h² đ c sx ra có th bán đ c hay ko bán đ c. N u hàng hóa ứ ượ ể ượ ượ ếbán đ c, >< gi a 2 thu c tính đc gi i quy t và ng c l i. ượ ữ ộ ả ế ượ ạ Ý nghĩa ph ng pháp lu n: ươ ậChúng ta đang trong th i kì phát tri n KTTT, kt h². Hàng hóa sx ra đ bán ch ko ờ ể ể ứph i đ t tiêu dùng. Do đó: ả ể ựĐ i v i ng i sx khi luôn mong mu n thu đc nhi u l i nhu n ph i quan tâm đ n ố ớ ườ ố ề ợ ậ ả ế2 thu c tính c a hàng hóa. T c là ph i làm ra nhi u hàng hóa, phong phú vè ch ng lo i, ộ ủ ứ ả ề ủ ạcông d ng ngày càng nhi u, t đó đ gi m giá giá tr hàng hóa đ thu hút ng mua, tăng ụ ề ừ ể ả ị ểs c c nh tranh. B ng cách c i ti n quy trình KT càng hi n đ ii, nâng cao trình đ cho ứ ạ ằ ả ế ệ ạ ộng lđ, đ i m i t ch c qu n lí sx. ổ ớ ổ ứ ảĐ i v i ng tiêu dùng, khi ch quan tâm đ n giá tr sd thì ph i tr tr cho ng i s ố ớ ỉ ế ị ả ả ị ườ ởh u. T đó ph i có bi n pháp đ tăng thu nh p, tăng kh năng thanh toán. ữ ừ ả ệ ể ậ ả2. Tính 2 m t c a lđsx hàng hóa. ặ ủHàng hóa có 2 thu c tính không ph i do có 2 th lđ khác nhau k t tinh trong nó, ộ ả ứ ếmà là do l đ c a ng i sx h2 có tc 2 m t: v a mang tc c th ( l đ c th ), l i v a ủ ườ ặ ừ ụ ể ụ ể ạ ừmang tc tr u t ng(l đ tr u t ng). C. Mac là ng i đ u tiên phát hi n ra tc 2 m t đó. ừ ượ ừ ượ ườ ầ ệ ặ L đ c th : ụ ểLđ c th là l đ có ích d i d ng 1 hình th c c th c a nh ng ngh nghi p ụ ể ướ ạ ứ ụ ể ủ ữ ề ệchuyên môn nh t đ nh. ấ ịM i l đ c th có th có m đ, ph2 công c l đ , đ i t ng l đ và kq l đ riêng. Chính ỗ ụ ể ể ụ ố ượnh ng cái riêng đó phân bi t các lo i l đ c th khác nhau. Ch ng h n, l đ c a ng i ữ ệ ạ ụ ể ẳ ạ ủ ườth may và l đ c a ng i th m c là 2 lo i l đ c th khác nhau, l đ c a ng i th may ợ ủ ườ ợ ộ ạ ụ ể ủ ườ ợcó m đ là làm ra qu n áo ch o ph i là bàn gh ; còn ph2 là may ch ko ph i bào c a; có ầ ứ ả ế ứ ả ủcông c l đ là kim, ch , máy may ch ko ph i là cái c a, cái bào…; và l đ c a ng i th ụ ỉ ứ ả ư ủ ườ ợmay thì t o ra qu n áo đ m c còn l đ c a ng i th m c thì t o ra gh đ ng i… ạ ầ ể ặ ủ ườ ợ ộ ạ ế ể ồĐi u đó có nghĩa là : l đ c th t o ra g tr sd c a h2
Xem thêm

20 Đọc thêm

PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP

PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP

Ph n I c s lý lu n v ho ch nh chi n l cầ ơ ở ậ ề ạ đị ế ượ Marketing trong doanh nghi pệI. KH I NIÁ ỆM V VAI TRÀ Ề CỦA MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP1. Khỏi niệm Marketing l hoà ạt động của con người cú liờn quan đến thị trường. Chỳng ta cần nhấn mạnh rằng định nghĩa Marketing biến đổi gắn liền với sự tiến triển của sản xuất h ng hoà ỏ. Marketing được định nghĩa một cỏch chung nhất l mà ột dạng hoạt động của con người nhằm thoả món những nhu cầu thụng qua trao đổi. V o cà ỏi thời “kinh doanh bỡnh thường‘’ cỏc cụng ty cú thể đạt được th nh cà ụng bằng cỏch sản xuất ra cỏc sản phẩm rồi bằng cỏc thủ thuật bỏn h ng n i à à ộp v quà ảng cỏo rầm rộ dẩy sản phẩm đến tay người tiờu dựng. Việc l m à đú được gọi l Marketing, v quan à à điểm như vậy l quanà điểm tập trung v o bà ỏn h ng hay quan à điểm Marketing truyền thống. Theo tiến trỡnh lịch sử quan điểm tập trung v o bà ỏn h ng khà ụng cũn phự hợp nữa, thay v o à đú l mà ột quan điểm mới - quan điểm Marketing hiện đại. Điều đú cũng phự hợp vúi sự phỏt triển của con người. Hóy để ý đến một thực tế l ng yà à nay người tiờu dựng đứng trước tỡnh trạng mọi chủng loại sản phẩm đều cú rất nhiều nhón hiệu. Cỏc khỏch h ng là ại cú những yờu cầu rất khỏc nhau về sản phẩm, dịch vụ v già ỏ cả. họ cú những đũi hỏi cao v ng y c ng cao và à à ề chất lượng v dà ịch vụ. Đứng trước sự lựa chọn vụ cựng phong phỳ như vậy khỏch h ng sà ẽ bị hấp dẫn bởi những h ng húa n o à à đỏp ứng tốt nhất những nhu cầu v mong à đợi cỏ nhõn của họ. Họ sẽ mua h ng cà ăn cứ v o nhà ận thức về giỏ trị cỏ nhõn của mỡnh. Do vậy ta cú định nghĩa về Marketing hiện đại như sau: Marketing l l m vià à ệc với thị trường để thực hiện cỏc cuộc trao đổi với mục đớch thỏa món những nhu cầu v mong muà ốn của con người hoặc Marketing l mà ột dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa món cỏc nhu cầu v mong muà ốn thụng qua trao đổi. Ng y nay hà ầu hết cỏc doanh nghiệp đều vận dụng quan điểm Marketing n y. Và ỡ vậy khụng lấy gỡ l m là ạ l nhà ững cụng ty chiến thắng l nhà ững cụng ty l m thà ỏa món đầy đủ nhất v thà ực sự l m vui là ũng những khỏch h ngà
Xem thêm

14 Đọc thêm

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY

khác nhau , tương ứng với nó l sà ự tiện nghi v phong cách là ịch sự khác nhau. Đó chính l sà ản phẩm mong muốn ) mức sản phẩm n y quyà ết định mức chất lượng dịch vụ m doanh nghià ệp sẽ cung cấp cho khách h ng .à - Sản phẩm tăng lên : Đó l tà ập hợp các sản phẩm dịch vụ phụ thêm cung cấp những lợi ích phụ thêm cho khách h ng à được doanh nghiệp cung ứng. Đây l mà ức quan trọng đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng thay đổi dịch vụ: (ví dụ: Khi mua máy điện thoại di động, khách h ng không chà ỉ được cung cấp dịch vụ liên lạc thông tin nhanh chóng, sang trọng, tiện lợi m còn à được cung cấp thêm những dịch vụ bổ sung đó l , các trò chà ơi trên máy, nối mạng liên lạc với các dịch vụ hỗ trợ khác…). Với mức sản phẩm n y chính là à mức góp phần l m cho sà ản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khác sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh cùng loại v nó chính l yà à ếu tố để duy trì uy thế cạnh tranh của doanh nghiệp . - Sản phẩm tiềm năng: Đây chính l nhà ững sản phẩm dịch vụ phụ thêm sẽ có trong tương lai cung cấp những lợi ích mới cho khách h ng, sà ở dĩ doanh nghiệp chú ý tới mức sản phẩm tiềm năng vì các dịch vụ rất dễ bị đối thủ cạnh tranh bắt trước, hơn nữa nhu cầu về dịch vụ của khách h ng luônà thay đổi theo thời gian. Đây chính l bí quyà ết th nh công cà ủa doanh nghiệp , nhờ có sự cạnh tranh gay gắt m khái nià ệm các mức sản phẩm dịch vụ trên cũng được hiểu theo nghĩa động (luôn thay đổi).2. Điều kiện v quá trình phát trià ển thị trường sản phẩm dịch vụ phần mềm tin học của nước ta.Ngay từ thời kỳ chống Mỹ cứu nước, Đảng v Nh nà à ước đã có chủ trương vận dụng CNTT trong một số lĩnh vực. Bước sang thời kỳ đổi mới,chủ trương ấy đã được nhấn mạnh v cà thể hoá trong nhiều nghị quyết của Đảng v CP.àNghị quyết số 26- NQ/TW, ng y 30/3/1991 cà ủa Bộ Chính trị về khoa học v công nghà ệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu:” Tập trung sức phát triển một số ng nh khoa hà ọc công nghệ mũi nhọn như điện tử , tin học …”. Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy BCH TW (khoá VII) ng y 30/7/1997 xácà
Xem thêm

18 Đọc thêm

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

đặc thù là các NHTM là rất khó khăn. Thậm chí nền kinh tế càng phát triển và hiện đại thì nhữ ng quy định này càng có xu hư ớng chặt chẽ hơn. Do đó để thích nghi với những quy định, các ngân hàng phải thay đổi cơ cấu của mình cho phù hợp nhằm tối đa hoá h iệu quả hoạt động của mình. Sự gia tăng cạnh tranh. Đặc trưng của NH TM là cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Vì vậy cạnh tranh có sự tác động lớn đối với các Ngân hàng cũng chủ yếu liên quan đến dịch vụ như giá cả, chất lư ợng phục vụ, thư ơng hiệu và lòng t in khách hàng Đặc biệt sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính này ngày càng trở nên quy ết liệt khi ngân hàng và các đ ối thủ cạnh tranh mở rộng thêm các danh mục dịch vụ. Bên cạnh các dịch vụ truyền thống th ì các dịch vụ hiện đại và tiện ích được các ngân hàng ngày càng quan t âm. Thậm chí lĩnh vự c cung cấp dịch vụ tài chính này không chỉ các N gân hàng độc quyền m à còn có rất nhiều tổ chức khác cùng cạnh tranh như các hiệp hội tín dụng, các công ty kinh doanh chứ ng khoán, công ty tài chính và các tổ chứ c bảo hiểm. Áp lực cạnh tr anh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự p hát triển dịch vụ cho tương lai. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải tính đến để có thể lựa chọn cho m ình một hướng đi cũng như cơ cấu thích hợp để tạo ra sản phẩm dịch vụ tối ưu và hiệu quả. Sự bùng nổ của công nghệ hiện đại: Cùng với quá trình toàn cầu hóa, khu vực hoá là sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông. Công nghệ thông tin góp phần làm cho thị trư ờng hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời cũng đóng góp vào việc toàn cầu hoá quá trình sản xuất và phát triển của thị trường vốn. Công nghệ thông tin vư ợt qua những khoảng cách về địa lý v à thời gian làm cho các nhà cung cấp phản ứ ng nhanh chóng đối với sự thay đổi của khách hàng. Để sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hoá và những đổi mới công nghệ đòi hỏi các ngân hàng phải có cơ cấu hợp lý và đủ lự c cả về tài chính lẫn nhân lự c. Dù công nghệ có phát triển đến mức độ nào thì vai trò của con người cũng không thể thiếu. Thự c t ế cho th ấy công nghệ càng hiện đại thì nhân lực cũng phải hiện đại theo nhằm để áp dụng những công nghệ đó. Do vậy đây cũng là một trong nhữngy ếu tố tác động đến cơ cấu của Ngân hàng. Chiến lư ợc phát triển hệ thống. Một khi các NHTM trong nền kinh t ế hoạt động không có hiệu quả. Các nhà quản trị ngân hàng phải nghĩ t ới việc sáp nhập hoặc phá sản NH. Tuỳ từng chiến lư ợc cụ thể mỗi ngân hàng sẽ có những thay đổi khác nhau trong cơ cấu thực tại của m ình. Tuy nhiên chiến lư ợc phát triển các N H không chỉ đư ợc xây dựng trong ngắn hạn mà có thể dài hạn. Trong thời gian đó do có sự tác động của nhiều yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp, làm cho việc thực hiện các chiến lược dài hạn của NH gặp khó khăn. Điều này có t ác động và ảnh hư ởng rất lớn đến cơ cấu thự c tại của các NH. 1.4. Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NH TM Nhà nước Theo “Đề án
Xem thêm

12 Đọc thêm

Báo cáo "Đặc trưng cơ bản của quan hệ mua bán hàng hoá qua sở giao dịch hàng hoá theo pháp luật việt nam " pdf

BÁO CÁO "ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUAN HỆ MUA BÁN HÀNG HOÁ QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM " PDF

nghiên cứu - trao đổi tạp chí luật học số 6/2007 71 chn). Hp ng v quyn chn bỏn hoc quyn chn mua l tho thun, theo ú bờn mua quyn cú quyn c mua hoc c bỏn mt hng hoỏ xỏc nh vi mc giỏ nh trc (gi l giỏ giao kt) v phi tr mt khon tin nht nh mua quyn ny (gi l tin mua quyn). Bờn mua quyn cú quyn chn thc hin hoc khụng thc hin vic mua bỏn hng hoỏ ú (khon 3 iu 64 Lut thng mi). Hp ng quyn chn thc cht l s t bo him cho chớnh hp ng kỡ hn m hai bờn ó kớ kt; theo ú cho phộp dn ngha v v mt bờn (bờn bỏn quyn). Khi giỏ c hng hoỏ trờn th trng tng hoc gim so vi giỏ tho thun trong hp ng, bờn mua quyn cú quyn thc hin hoc khụng thc hin ngha v theo hp ng kỡ hn. Bờn bỏn quyn trong hp ng quyn chn phi sn sng ún nhn hng hoỏ nu bờn mua quyn thc hin quyn giao hng, mc dự cú th hp ng ú khụng cũn cú li cho mỡnh. Bự li, bờn bỏn quyn chc chn ó c hng mt khon tin (tin bỏn quyn) ch khụng phi l li nhun m hp ng mang li. iu ny ũi hi bờn bỏn quyn trong hp ng quyn chn phi l nhng ch th cú tim
Xem thêm

5 Đọc thêm

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

* Thị trường cạnh tranh ho n hà ảo* Thị trường cạnh tranh không ho n hà ảo3.2. Phân khúc (đoạn) thị trường Phân khúc thị trường l vià ệc căn cứ v o mà ục đích nghiên cứu v các tiêuàthức cụ thể để chia thị trường th nh mà ột số đơn vị nhỏ (đoạn, khúc) để doanhnghiệp, Công ty áp dụng chiến lược Marketing thích hợp cho khúc hay đoạn thịtrường đó.Các doanh nghiệp cần phải phân khúc (đoạn) thị trường, bởi vì thị trườngl mà ột thể thống nhất nhưng không đồng nhất, trong đó có nhiều người mua,người bán có giới tính, thu nhập , tuổi tác khác nhau, đặc điểm, thói quen tiêudùng khác nhau v khà ả năng của các doanh nghiệp có hạn. Chính vì vậy, phảitìm cho mình một khúc (đoạn) thị trường n o à đó phù hợp với đặc điểm v ápàdụng chiến lược Marketing thích hợp với thị trường đó.Thị trường rất đa dạng, do đó không phải bất cức thị trường n o cà ũngphải phân đoạn. Có thị trường vô khúc, thị trường đa khúc, đa đoạn.Việc phân khúc, phân đoạn thị trường được dựa v o nhà ững tiêu thức sau:• Tiêu thức dân số• Tiêu thức địa lý• Tiêu thức tâm lý• Tiêu thức thái độ đối với khách h ng.à4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường Thị trường l mà ột lĩnh vực kinh tế phức tạp , do đó các yếu tố ảnh hưởngtới thị trường cũng rất phong phú v phà ức tạp. Để nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng tới thị trường cần phân loại các nhân tố đó.4.1. Căn cứ v o sà ự tác động của các lĩnh vực thị trườngNgười ta chia ra các nhân tố thuộc về kinh tế - chính trị - xã hội, tâm sinhlý.• Các nhân tố về kinh tế có vai trò quyết định, bởi vì nó có tác động trựctiếp đến cung cầu, giá cả, tiền tệ, quan hệ cung cầu ... Các nhân tốthuộc về kinh tế rất phong phú.
Xem thêm

15 Đọc thêm

BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ (KÈM ĐÁP ÁN)

BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ (KÈM ĐÁP ÁN)

Th tr ng v lúa g o Vi t Nam đ c cho nh sau: ị ườ ề ạ ở ệ ượ ư Trong năm 2002, s n l ng s n xu t đ c là 34 tri u t n lúa, đ c bán v i ả ượ ả ấ ượ ệ ấ ượ ớ giá 2.000 đkg cho c th tr ng trong n c và xu t kh u; m c tiêu th ả ị ườ ướ ấ ẩ ứ ụ trong n c là 31 tri u t n. ướ ệ ấ Trong năm 2003, s n l ng s n xu t đ c là 35 tri u t n lúa, đ c bán v i ả ượ ả ấ ượ ệ ấ ượ ớ giá 2.200 đkg cho c th tr ng trong n c và xu t kh u, m c tiêu th ả ị ườ ướ ấ ẩ ứ ụ trong n c là 29 tri u t n. ướ ệ ấ Giả ử ườ ườ ầ ề ạ ủ ệ ườ ẳ s đ ng cung và đ ng c u v lúa g o c a Vi t Nam là đ ng th ng, đ n v tính trong các ph ng trình đ ng cung và c u đ c cho là Q tính theo ơ ị ươ ườ ầ ượ tri u t n lúa; P đ c tính là 1000 đ ngkg. ệ ấ ượ ồ
Xem thêm

Đọc thêm

tiểu luận pháp luật kinh doanh quốc tế theo pháp luật anh

TIỂU LUẬN PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ THEO PHÁP LUẬT ANH

trường hợp khi một bên sử dụng hoá đơn hoặc các văn bản tương tự liên quan đến việc thực hiện cụ thể các điều kiện của hợp đồng bằn g miệng hoặc bằng thư từ trao đổi không ch ính thức, với điều kiện là việc sử dụng như v ậy phải trở thành tập quán trong lĩnh vực thương mại hoặc tại các nước có liên quan. PHẦN III: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG THEO LUẬT ANH 1. Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng: Theo luật pháp Anh, các bên tham gia hợp đồng có thể kí kết một số loại cam kết với nhau. Những nghĩa vụ này thay đổi từ nghĩa vụ tuyệt đối (tức là một bên "sẽ" hay "phải" làm điều gì đó) với nghĩa vụ lỏng hơn, hoặc chặt hơn ("Nếu có thể, hoặc nếu có thể"). Tuy nhiên, có một tiểu tập hợp các cam kết, cụ thể là "nỗ lực mức cao nh ất", nỗ lực tron g phạm vi", và " nỗ lực toàn phần" được gọi chung là nghĩa vụ. Những thuật ngữ này được dùng rộng rãi nh ưng thường bị hiểu lầm. Các vị trí hiện tại theo luật pháp Anh có thể được tóm tắt như sau: - Nỗ lực trong phạm vi Đây là tiêu chuẩn thấp nhất, và yêu cầu lấy một hành động để đáp ứng các nghĩa vụ, vì nó không gây ra bất lợi hoặc chi phí bổ sung cho các bên tham gia vào hợp đồng. Các tòa án sẽ cho phép cân nhắc thương mại để đưa vào các hạng mục, v à sẽ áp dụng thử nghiệm khách quan - những việc một người bình thường có thể làm trong hoàn cảnh tương tự - khi quyết định nghĩa vụ đã được đáp ứng hay chưa. Ví dụ, n ếu bạn đồng ý sử dụng điều khoản nỗ lực trong phạm vi để cung cấp hàng hóa trong một ngày c thể, bạn thường gửi các hạng m ục của hàng hóa, và nếu có một cuộc đình công bưu chính, trong trường hợp này sẽ là hợp lý để có thể cho rằng bạn đã hết nghĩa vụ của mình. Trường hợp ngoại lệ là khi mà trong các hợp đồng có xác định các bước tạo nên những nỗ lực tron g phạm vi, trong trường hợp này, tòa án sẽ cho rằng các bước đã nêu trong hợp đồng phải được thực hiện, ngay cả khi chúng ảnh hưởn g đến lợi ích của các bên k inh tế và thương mại. - Nỗ lực toàn phần Tiểu lu ận môn: Pháp luật kinh doanh quốc t ế Giả ng viên: PGS, TS. Bùi Ngọc Sơn Đây là phần được hiểu ít nhất và ít được x ác định rõ các chủ trương. Trên thực tế, điều khoản này
Xem thêm

17 Đọc thêm

Sac mau em yeu

SAC MAU EM YEU

NG I TRìNH B Y: Nguyễn Văn Sơn N V : TR NG TI U H C Tiến Thắng TAP ẹOẽCTAP ẹOẽCHOẽC THUOC LOỉNG HOẽC THUOC LOỉNG Lụựp 5Lụựp 5 HOẠT ĐỘNG 1HOẠT ĐỘNG 1A) Hướng dẫn đọc :A) Hướng dẫn đọc :SẮC MÀU EM YÊUSẮC MÀU EM YÊU Em yêu màu đỏ Em yêu màu vàngEm yêu màu đỏ Em yêu màu vàng Như máu con tim Lúa đồng chín rộ

13 Đọc thêm

Mẫu BÁO CÁO THỰC HIỆN MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG docx

MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG DOCX

TRANG 1 M ẪU BÁO CÁO TH ỰC HIỆN MỤC TI ÊU CH ẤT LƯỢNG TÊN CƠ QUAN BHXH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐƠ N V Ị: ĐỘC LẬP – T Ự DO – H ẠNH PHÚC BÁO CÁO THỰC HIỆN[r]

1 Đọc thêm

TIẾT 16 VẬT LÍ 7

TIẾT 16 VẬT LÍ 7

CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒNGV: NGUYỄN TH DUY ÊN NGUYỄN THỊ DUYÊN KYT - VB - LC110/27/13Kiểm tra bài cũCâu hỏi:-Nêu đặc điểm của vật phản xạ âm tốt,vật phản xạ âm kém?-Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt?A.Miếng xốp C.Mặt gương E.Aó lenB.Tấm gỗ D.Đệm cao su F.Tấm kim loạiTrả lời:Những vật phản xạ âm tốt là B.Tấm gỗ C.Mặt gương F.Tấm kim loại2NGUYỄN THỊ DUYÊN KYT - VB - LC10/27/13

2 Đọc thêm

Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án tại Vietcombank - 6 potx

ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI VIETCOMBANK - 6 POTX

Ngân hàng phấn đấu mức tăng trưởng dư nợ tín dụng chung đến 31/12/2003 tăng 27,1% so với cùng kỳ năm 2002 và tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ luôn thấp hơn 3,5%. Bám sát định hướng của Nhà nước về chiến lược phát triển kinh tế, sớm tiếp cận với các dự án, các chương trình kinh tế trọng điểm để chủ động bố trí vốn, trực tiếp tham gia hoặc tham gia theo phần, đồng tài trợ với các ngân hàng thương mại khác để phát huy sức mạnh về vốn, kinh nghiệm cũng như hạn chế rủi ro. Tiếp tục mở rộng các đối tượng cho vay nhằm khai thác mọi tiềm năng trong nền kinh tế, có cơ chế thoả đáng trong chính sách tín dụng cho mục tiêu xã hội. Tuy nhiên, với thế mạnh về vốn Ngân Hàng Ngoại Thương sẽ tập trung một tỷ trọng vốn thích đáng đầu tư vào các dự án lớn thuộc các doanh nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân (các tổng công ty 90, 91). Còn đối với các đối tượng khách hàng khác Ngân hàng cũng nên thực hiện các chính sách mềm dẻo để thu hút những khách hàng tiềm năng như các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ bên cạnh việc củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống. Ngoài ra, Ngân Hàng Ngoại Thương cũng phải cạnh tranh mạnh mẽ với các ngân hàng khác. Vì vậy Ngân hàng cần nâng cao Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comkhả năng cạnh tranh bằng những ưu thế và sự khác biệt như cạnh tranh bằng công cụ lãi suất, phí giao dịch hấp dẫn, phong cách phục vụ, công tác marketing…đặc biệt đối với các khoản vay lớn, các dự án có tính khả thi và độ an toàn cao. Tuy nhiên, mở rộng tín dụng không thể bỏ qua việc nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo vốn được đầu tư vào các dự án có hiệu quả không chỉ hiệu quả về mặt kinh tế mà cũng cần đến hiệu quả về mặt xã hội của dự án, đảm bảo khả năng thu hồi vốn. Vậy thực chất của việc mở rộng tín dụng chính là lấp đầy những
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tài liệu Đề tài quản lý các khóa học pdf

TÀI LIỆU ĐỀ TÀI QUẢN LÝ CÁC KHÓA HỌC PDF

thế, hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) mà sinh viên sử dụng phải hỗ trợ store procedure. Sinh viên có thể sử dụng bất cứ ngôn ngữ lập trình nào. Niên luận 03 Trang 4 ĐỀ TÀI 2: ĐẶT CHỖ Ở DU LỊCH Số sinh viên: 02 Công ty du lịch Cần Thơ chuyên về tổ chức các chuyến du lịch đến các thành phố ở Châu Âu như London, Paris hay Rome. Trước đây, khách hàng của công ty đã đặt chỗ ở cho các chuyến đi bằng cách điền vào một số mẫu form sau khi theo dõi thông tin các chỗ ở trên những tờ bướm quảng cáo. Nay bộ phận quản lý của công ty quyết định tự động hóa việc đặt chỗ ở của các chuyến đi; nhờ đó khách hàng có thể đặt chỗ bằng cách sử dụng Internet hoặc thông qua điện thoại. Vì thế nhất thiết một hệ thống thông tin về việc đặt chỗ cần được xây dựng để đáp ứng yêu cầu mới. Mô tả hệ thống Công ty du lịch Cần Thơ muốn cho phép khách hàng đặt chỗ ở (accommodations) trực tuyến. Tất cả các thông tin cần thiết cho phép đặt chỗ trực tuyến cần phải có sẵn để khách hàng có thể lựa chọn chỗ ở (theo nước, thành phố). Mỗi chỗ ở có một mô tả về các phòng cũng như là các tiện nghi của nó. Mỗi chỗ ở có thể là một khách sạn hoặc là 1 nhà nghỉ; nếu là khách sạn thì khách sạn đó phải là khách sạn 1, 2, 3, 4 hay 5 sao. Mỗi chỗ ở còn được ghi nhận thêm một số thông tin liên quan chẳng hạn khoảng cách từ chỗ ở đó đến khu trung tâm của thành phố, đến trạm xe buýt, xe lửa hay khu giải trí. Các phòng trong mỗi chỗ ở là phòng đơn hoặc phòng đôi. Công ty du lịch Cần Thơ còn cung cấp dịch vụ di chuyển đến các chỗ ở (khách hàng có thể sử dụng hoặc không sử dụng). Phương tiện di chuyển có thể là máy bay, xe lửa, xe buýt… Thông tin chi tiết về việc di chuyển đển mỗi thành phố do đại lý của công ty du lịch Cần Thơ tại thành phố đó cung cấp.
Xem thêm

10 Đọc thêm

thị trường bất động sản việt nam vietnam real estate market forecast

THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM VIETNAM REAL ESTATE MARKET FORECAST

54 Ut Tich, W. 4, Tan Binh Dist., HCMC, Vietnam - T: (84 8) 3948 5574 - F: (84 8) 3948 5573 - E: Info@VietRees.com – W: www.VietRees.com Page 1 Thị Trường Bất Động Sản Việt Nam Dưới Góc Độ Đánh Giá Của Chuyên Gia Hàng Đầu Trong Lĩnh Vực Bất Động Sản Hơn 90% các chuyên gia tin tưởng vào tương lai của thị trường bất động sản Việt Nam. Có 30% ý kiến cho rằng thị trường sẽ hồi phục trong năm 2009 hoặc sau 2009 (VietRees thống kê tháng 11/2008) Trước diễn biến thị trường bất động sản hiện nay, VietRees thực hiện cuộc thống kê tập hợp các ý kiến nhận định của các chuyên gia bất động sản nhằm xác định niềm tin vào tiềm năng phát triển của thị trường trong tương lai đồng thời xác định thời điểm nào thị trường bất động sản Việt Nam sẽ hồi phục trở lại. Kết quả thống kê này được tập hợp ý kiến đánh giá của 33 chuyên gia bất động sản hàng đầu đang công tác tại các cơ quan nhà nước, các lãnh đạo cấp cao của một số công ty tập đoàn bất động sản lớn, nổi tiếng và có uy tín trong và ngoài nước đang hoạt trong lĩnh vực bất động sản. Các ý kiến này đã được đăng phổ biến trên các kênh truyền thông như báo, tạp chí, website lớn có uy tín trong thời gian vừa qua từ tháng 3/2008 đến tháng 10/2008. Niềm tin vào tương lai thị trường bất động sản Việt Nam Mỗi chuyên gia đều có lý lẽ xác thực riêng của mình để nhận định về thị trường. Tuy 100% các chuyên gia này đánh đánh giá thị trường hiện tại đang gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn luôn tin tưởng và lạc quan vào thị trường tương lai. Có thể kể đến nhận định của ngài Jean Chretien, cựu thủ tướng Canada kiêm cố vấn Tập đoàn ACDL - Asian Coast Deverlopment Ltd. nhận định “Thị trường Bất Động Sản Việt Nam tuy đang gặp khó khăn nhưng chỉ là nhất thời. Thị trường vẫn còn rất nhiều tiềm năng và các nhà đầu tư nước ngoài đang nhắm tới việc đầu tư lâu dài tại đây".
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " potx

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " POTX

chiều là họ đốt vải vụn. Mùi bốc lên khét lẹt như mùi đốt lốp cao su, rất khó thở. Khói bụi theo chiều gió bay sang thôn chúng tôi khiến người già, trẻ con ho hen”. Bên cạnh đó, bệnh phổi do nhiễm bụi xơ vải là điều ám ảnh nhất đối với những người phải thường xuyên tiếp xúc với vải vụn. Tuy nhiên đối với những ai phải mưu sinh bằng vải vụn thì dù biết là ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng họ vẫn lờ đi để kiếm sống. Các cán bộ y tế khẳng định: “Những người làm vải vụn phải sống chung với bụi bặm nên đến hơn 50% số người có nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp gấp hơn chục lần người bình thường”. Ngoài ra, Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Đà Nẵng cũng cho biết, việc tái chế rác thải của thành phố trong những năm qua còn nhiều hạn chế do lâu nay không thực hiện phân loại rác nên tất cả rác (bao gồm vải vụn từ các ngành dệt may) đều được thực hiện chung một biện pháp xử lý duy nhất là chôn xuống đất. Biện pháp này là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm cho môi trường sinh thái, nhất là môi trường nước ngầm và ảnh hưởng đến môi trường không khí. Tiếp đến, thành phố cũng phải dành ra một diện tích đất khá lớn (bãi rác Khánh Sơn) để chôn lấp rác và một khoản chi phí khá lớn cho việc chuyển rác từ nội thành đến các bãi rác. I.3. Bài học kinh nghiệm trong việc tái chế vải vụn ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam Là một trong những quốc gia chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu cho các hãng thời trang danh tiếng của phương Tây, Bangladesh có hơn 4.500 xưởng may mặc và thải ra mỗi ngày hàng tấn vải vụn. Chỉ có một công ty đứng ra thu gom số vải vụn này để tạo ra những sản phẩm rẻ tiền phục vụ cho thị trường nội địa.Trước tình hình 4đó, ông Tauhid Bin Salam - chủ công ty Classical Handmade Produts Bangladesh - đã tìm ra một biện pháp hữu hiệu nhằm “thanh toán” hết loại phế liệu gây ô nhiễm môi trường này và đó là dùng chúng làm thảm để xuất khẩu. Hay, hàng năm, Santa Barbara County thải ra hơn 11 triệu kg quần áo cũ và rác thải dệt may. Lượng rác thải này chủ yếu đem đi chôn lấp nhưng giải pháp này gây tốn không gian của địa phương. Giải pháp Dệt thải cung cấp một giải pháp thay thế
Xem thêm

12 Đọc thêm

NUÔI THÂM CANH TÔM ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM THEO MÔ HÌNH GAqP part 5 pptx

NUÔI THÂM CANH TÔM ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM THEO MÔ HÌNH GAQP PART 5 PPTX

Tên tiếng Anh : Giant tiger pawn Tên tiếng Pháp : Crevette geante tigree Tên tiếng Tây Ban Nha : Camaron tigre gigante 63Vùng phân bố Phạm vi phân bố của Tôm Sú khá rộng trong vùng nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật Bản, phía Đông Thái Bình Dương, phía Nam châu Úc và phía Tây châu Phi (Racek - 1955, Holthuis và Rosa - 1965, Motoh - 1981, 1985). - Tôm có khả năng chịu đựng trong môi trường có nồng độ muối từ 0‰ - 45‰ nhưng thích hợp cho tăng trưởng ở độ mặn khoảng 15‰-25‰. - pH trong khoảng từ 6,5- 9,5 nhưng thích hợp nhất là trong khoảng 7,5-8,3. - Hàm lượng oxy hoà tan tốt nhất là trên 5mg/l. - Tôm Sú thuộc loại rộng nhiệt, nhưng thích hợp nhất cho sinh trưởng và phát triển là khoảng 250C- 300C. Hình 37: Tôm Sú nuôi (Penaeus monodon) Đặc điểm dinh dưỡng Trong ao nuôi chúng bắt mồi mạnh vào lúc sáng sớm và nhất là lúc chiều tối. Thức ăn tự nhiên là giun nhiều tơ và ấu trùng của động vật đáy. Trong tự nhiên chúng bắt mồi mạnh ở giai đoạn trưởng thành và sử dụng các
Xem thêm

13 Đọc thêm

tiểu luận aviation controls và hãng hàng không pakistan

TIỂU LUẬN AVIATION CONTROLS VÀ HÃNG HÀNG KHÔNG PAKISTAN

Môn: Kinh doanh quốc tế GV: TS Lê Thành Long Bài tập nhóm Trang 16 đưa vào điều khoản chi trả trước 20% trong hợp đồng để đảm bảo chắc chắn. Mặc dù bộ phận tiếp thị đã nâng tỉ lệ DSR lên với PIA và đại lý, thỏa thuận này cũng hy vọng sẽ đạt được nếu không có điều gì xấu hơn xảy ra. Một nhân tố tích cực của hợp đồng là việc chuyển giao sẽ không được bắt đầu cho đến 1 năm sau khi dự án bắt đầu. Nếu như việc cải thiện DSR được thưc hiện như mong đợi thì tỉ lệ DSR cao trong hợp đồng với PIA có thể sẽ bằng mức bình quân của Châu Á. Việc chi trả trước 20% sẽ giúp tạo ra nguồn tài chính cung cấp cho các hoạt động kĩ thuật khởi động dự án. Philip cũng nhấn mạnh rằng trách nhiệm của bộ phận của ông ta là đánh giá mức rủi ro tín dụng cho dự án. Điều này đòi hỏi phải xem xét chi tiết tình hình tài chính của người mua. Không may là hầu hết các dữ liệu tài chính được công bố hiện tại của PIA là cực kỳ hiếm và hết hạn (1990). CUỘC HỌP VỚI BỘ PHẬN TÀI CHÍNH: Gabriel: Chào buổi sáng, Philip. Tôi rất tiếc lại làm phiền anh lần nữa về thỏa thuận PIA này, nhưng chúng ta còn gặp một vấn đề. Peter đã gọi cho tôi tối hôm qua và báo cho tôi biết rằng PIA muốn thanh toán bằng đồng Rupee. Nếu chúng ta không đồng ý thì chúng ta có khả năng mất hợp đồng này. Tôi nghĩ nó là hậu quả từ điều khoản thanh toán trước 20%. Đại lý của chúng ta, Makran, nói rằng họ có thể chấp nhận rủi ro và điều khoản trả chậm sau 30 ngày, với chi phí là 5% giá bán. Mặc dù chúng ta tự tin rằng chúng ta là công ty duy nhất có thể đáp ứng các tiêu chí của PIA, nhưng nếu yêu cầu thanh toán bằng đồng Rupee này là thật và chúng ta từ chối, nó có thể làm hỏng toàn bộ dự án PIA. Philip: 5% thì quá cao. Rất đơn giản chúng ta không thể chấp nhận nó. Đây là một trong các dự án rủi ro nhất của chúng ta. Trả trước 20 % giúp hỗ trợ cho tỉ lệ DSR vì nó là một mục tiêu quan trọng của chúng ta. DSR được giám sát hàng ngày bởi bộ phận quản lý. Chúng ta phải đảm bảo được sự đồng thuận ở mức độ tập đoàn cho hợp đồng này bởi vì nó có chỉ số ROS (Return On Sales) thấp hơn mức yêu cầu của chúng ta (ROS-Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu tối thiểu phải là 20%). Đại lý họ đứng về phía bên nào thế nhỉ?
Xem thêm

17 Đọc thêm

KẾ HOẠCH ÔN TẬP TỐT NGHIỆP MÔN TOÁN NĂM HỌC 2009-2010 RẤT CHI TIẾT

KẾ HOẠCH ÔN TẬP TỐT NGHIỆP MÔN TOÁN NĂM HỌC 2009-2010 RẤT CHI TIẾT

Trường THPT Thị xã Nghĩa lộTổ Toán TinCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập-Tự do-Hạnh phúcKẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP LỚP 12NĂM HỌC 2009-2010Môn: Toán Khối: 12Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2009 đến 5/2010 Tống số: 30 buổi (mỗi buổi tương đương với 3 tiết học)Buổi Bài Yêu cầu cần đạt Những điều chỉnh khi thực hiện1 Bài tập về giá trị lớn nhất-nhỏ nhất ,cực trị, tính đơn điệu của hàm số.Học sinh nắm vững:+/Các quy tắc tìm cực trị+/Các quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số+/Các quy tắc tìm giá trị lớn nhất,nhỏ nhất của hàm số.+ Có kỹ năng thành thạo trong việc giải các bài toán dạng trên.2 Khảo sát hàm số đa thức HS nắm vũng các bước khảo sát hàm số:
Xem thêm

13 Đọc thêm

đo lường giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng điều tra thực tế tại thị trường ô tô việt nam

ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU DỰA VÀO KHÁCH HÀNG ĐIỀU TRA THỰC TẾ TẠI THỊ TRƯỜNG Ô TÔ VIỆT NAM

(Assael, 1995). Dựa vào tầm quan trọng của lòng trung thành thương hiệu, giả thuyết được đề nghị như sau: H4: Lòng trung thành thương hiệu có tác động tích cực đến giá trị thương hiệu. 3. Phương pháp nghiên cứu - Mẫu điều tra: Mẫu điều tra đuợc chọn là 225 khách hàng sinh sống khắp cả nước. Các phần tử của mẫu là các chủ sở hữu hoặc người sử dụng các phương tiện ô tô. Họ có nhiều kiến thức và kinh nghiệm đối với các thương hiệu ô tô hiện có mặt trên thị trường Việt Nam. Mẫu đuợc lựa chọn theo phuong pháp thuận tiện dựa trên sự giới thiệu của phần tử này đến phần tử khác. Nguời đuợc hỏi sẽ trả lời cho thương hiệu của ô tô mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng. Kích thước và cấu tạo mẫu được trình bày ở bảng 1. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011 209Bảng 1. Mô tả mẫu điều tra Phân bố mẫu Giới tính Độ tuổi Mối quan hệ Khu vực sinh sống Nam Nữ &lt;30 ≥ 30 Sở hữuSử dụngMiền Bắc Miền Trung Miền Nam197 28 95 130 101 114 67 87 71 Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên mẫu dữ liệu - Thang đo: Các thang đo được sử dụng trong đề này được tổng hợp từ các thang đo lường mà nhiều tác giả nước ngoài đã sử dụng ở nhiều nước cho các ngành công nghiệp khác nhau. Tuy vậy, các thang đo này cũng đã được điều chỉnh thông qua nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm) tại Đà Nẵng nhằm tìm ra các thang đo phù hợp nhất cho thị trường ô tô Việt Nam. - Đánh giá thang đo: Trước tiên, các thang đo sẽ được đánh giá sơ bộ thông
Xem thêm

9 Đọc thêm

Cùng chủ đề