BÁO CÁO TỐT NGHIỆP HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG PPSX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG PPSX":

ĐỊN H H ƯỚN G H ỌC LẬP TRÌNH WEB NHANH HI ỆU QU Ả

ĐỊN H H ƯỚN G H ỌC LẬP TRÌNH WEB NHANH HI ỆU QU Ả

Địn h h ướn g h ọc lập trình web nhanh, hi ệu qu ảTrong th ời đạ i mà th ươ n g m ại đi ện t ửphát tri ển m ạnh m ẽnh ưngày nay, website khôngch ỉ là công c ụqu ảng bá th ươ n g hi ệu mà còn là cách để doanh nghi ệp tạo d ựng ấntượ n g chuyên nghi ệp, đá ng tin c ậy v ới ng ườ i dùng.Ngoài vi ệc hi ểu rõ k ỹthu ật chuyên môn, l ập trình web còn là s ựk ết h ợp c ủa nhi ều yếut ốđể có được s ản ph ẩm th ật s ựphù h ợp và đạt hi ệu qu ảcao. N ếu không có s ựđịn hh ướn g, quan sát tr ước khi b ắt đầu công vi ệc, l ập trình viên s ẽkhông th ểcó th ểlàm t ốtđược công vi ệc c ủa mình.Với xu thế toàn cầu hóa công nghệ thì l ượ ng ng ười tham gia, s ử dụng các thiết bị thôngminh để đọc báo và tìm kiếm thông tin ngày càng nhiều. Vậy nên các bạn định h ướngtheo nghề lập trình web này hiện nay rất chính xác.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật. ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ngân hàn g có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương m ại nhà nư ớc) thực sự là lự c lư ợng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức t ín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. h với các ngân hàng quốc tế. 1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM Cơ cấu NHTM có thể t hay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Nhữ ng t hay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu ngân hàng như : Quá trình toàn cầu hoá về k inh tế và toàn cầu hóa ngân hàng. Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh t ế thế giới đang p hát triển ngày càng mạnh m ẽ cả về quy mô và tốc độ. To àn cầu hoá k inh t ế cùng với sự p hát triển m ạnh m ẽ của công nghệ thông t in đã tạo ra sự liên kết thị trư ờng hàng hóa, d ịch vụ và t ài chính xuy ên biên giới. Song song đó sự bành trư ớng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vư ợt ra k hỏi ranh giới lãnh t hổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mô t oàn cầu. Các ngân hàng mạnh nhất trên th ế giới cạnh tranh với nhau trên t ất cả các lục địa. Mặt khác xu hướng hiện nay là h ội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nư ớc này sở hữu và quản lý chi nhánh ngân hàng ở nư ớc kia là h oàn toàn có t hể. Điều này đòi hỏi t ất yếu tất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “toàn cầu hoá ”. T hậm chí cần phải thay đổi toàn bộ cơ cấu thự c t ại nếu cần t hiết. Như vậy cơ cấu ngân hàn g chịu ảnh hư ởng cũng như y êu cầu của nền kinh t ế hội nhập rất lớn. Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng. N gân hàng thư ơng mại kinh doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng th ể, những quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NH TM trong việc hạn chế và p hòng chống nhữ ng rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một số trường hợp thì nhữ ng quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với NH . Theo lý thuyết quản lý của nhà k inh tế học G eorge Stigler thì -13-20. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các công ty trong nhữ ng ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thự c tế là các q uy định thường ngăn cản sự gia n hập của các công ty khác vào những ngành đư ợc kiểm s oát. Như vậy việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh
Xem thêm

12 Đọc thêm

Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh tại công ty cptm cần thơ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM CẦN THƠ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU. Ngày nay, với xu hướng thị trường ngày càng năng đ ộng các Công ty cũng như doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau một cách gay gắt để tồn tại v à phát triển. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức th ương mại thế giới (WTO), các Công ty Việt Nam lại phải đối mặt với những thách thức cũng nh ư cơ hội mới. Điều này đặt ra một câu hỏi l à các Công ty Vi ệt Nam cần phải l àm gì để đạt được hiệu quả kinh doanh. Một công ty có năng lực l à công ty có kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả và lợi nhuận cao, do đó việc phân tích hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không ch ỉ giúp cho doanh nghi ệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng. Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là m ột trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến Công ty và doanh nghi ệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và d ự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh. Qua đó, ho ạt động kinh doanh không ch ỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trư ớc khi bắt đầu quá trình kinh doanh nh ằm hoạch định chiến lược tối ưu. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghi ệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghi ệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Đi ều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ những cơ sở về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên, em nh ận thấy việc phân tích hi ệu quả kinh doanh đối với Công ty Cổ phần thương mại Cần Thơ là một đề tài phù hợp. Nó góp ph ần giúp cho công ty hi ểu được khả năng hoạt động và hiệu quả của việc kinh doanh, từ đó có kế hoạch định hướng chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Cơ sở dữ liệu _ Đại học Điện lực

CƠ SỞ DỮ LIỆU _ ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

1. 1. T Tạ ại i sao sao c cầ ần n ph phả ải i c có ó m mộ ột t CSDL? CSDL? H Hệ ệ th thố ống ng c cá ác c t tậ ập p tin tin c cổ ổ đi điể ển n : : • • Đư Đượ ợc c t tổ ổ ch chứ ức c riêng riêng r rẽ ẽ, , ph phụ ục c v vụ ụ m mộ ột t m mụ ục c đ đí ích ch hay hay m mộ ột t b bộ ộ ph phậ ận n n nà ào o đ đó ó c củ ủa a doanh doanh nghi nghiệ ệp p. . • • Như Nhượ ợc c đi điể ểm m: : T Tí ính nh ph phụ ụ thu thuộ ộc c gi giữ ữa a chương chương tr trì ình nh v và à d dữ ữ li liệ ệu u . . Lưu Lưu tr trữ ữ tr trù ùng ng l lặ ặp p d dữ ữ li liệ ệu u Vi Việ ệc c chia chia s sẻ ẻ d dữ ữ li liệ ệu u b bị ị h hạ ạn n ch chế ế T Tố ốn n th thờ ời i gian gian xây xây d dự ựng ng Chi Chi ph phí í cho cho b bả ảo o tr trì ì chương chương tr trì ình nh l lớ ớn n
Xem thêm

75 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Giáo án Toán lớp 5 - THỜI GIAN pdf

GIÁO ÁN TOÁN LỚP 5 - THỜI GIAN PDF

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: THỜI GIAN HO ẠT ĐỘ NG C Ủ A TH Ầ Y HO ẠT ĐỘ NG C Ủ A TRÒ I/ BÀI CŨ : + HS nhắc lại công thức tính thời gian của 1 chuyển động + HS trình bày cách rút ra công thức [r]

6 Đọc thêm

Một số lưu ý khi làm đơn đăng ký sáng chế

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Tài liệu này chỉ đề c ập đế n các v ấn đề liên quan đế n sáng ch ế và cách th ức nộp đơ n và đă ng ký sáng chế. M ục đích c ủa Tài li ệ u là giúp người đọ c hi ể u đượ c m ột cách t ổng thể v ề các kỹ n ăng c ần thi ế t để viếtso ạn th ảochuẩn bị đơ n đă ng ký sáng ch ế , vi ệc nộp đơ n và giao dịch v ới c ơ quan có th ẩm quyề n để đượ c bảo hộ độ c quyền sáng ch ế. Do pháp luật c ũng như thực tiễ n gi ữa các quốc gia và khu v ực là khác nhau đáng kể nên người đọ c cũng c ần xem xét và hiểu rõ nh ững yêu cầu cụ thể c ủa các h ệ thống pháp luật liên quan đế n khách hàng c ủa mình. C ần lưu ý r ằng trong Tài li ệu này, thuật ng ữ “ đạ i di ện sáng ch ế ” (patent agent) sẽ đượ c sử dụng thường xuyên. Thu ật ng ữ này không dùng theo khía c ạnh ngh ĩa kỹ thu ật để chỉ ngh ề nghiệ p đượ c cơ quan có th ẩm quyề n cho phép nh ằm đạ i di ệ n cho tác gi ả sáng ch ế trong nh ững trường h ợp cụ thể, mà dùng nh ư một thu ật ng ữ chung để chỉ nh ững người so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế (kể c ả tác gi ả sáng ch ế, ng ười so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế nghiệp dư, đạ i di ện sáng ch ế và lu ật s ư sáng ch ế)
Xem thêm

6 Đọc thêm

Hướng dẫn soạn thảo đơn đăng ký sáng chế

HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Tài liệu này chỉ đề c ập đế n các v ấn đề liên quan đế n sáng ch ế và cách th ức nộp đơ n và đă ng ký sáng chế. M ục đích c ủa Tài li ệ u là giúp người đọ c hi ể u đượ c m ột cách t ổng thể v ề các kỹ n ăng c ần thi ế t để viếtso ạn th ảochuẩn bị đơ n đă ng ký sáng ch ế , vi ệc nộp đơ n và giao dịch v ới c ơ quan có th ẩm quyề n để đượ c bảo hộ độ c quyền sáng ch ế. Do pháp luật c ũng như thực tiễ n gi ữa các quốc gia và khu v ực là khác nhau đáng kể nên người đọ c cũng c ần xem xét và hiểu rõ nh ững yêu cầu cụ thể c ủa các h ệ thống pháp luật liên quan đế n khách hàng c ủa mình. C ần lưu ý r ằng trong Tài li ệu này, thuật ng ữ “ đạ i di ện sáng ch ế ” (patent agent) sẽ đượ c sử dụng thường xuyên. Thu ật ng ữ này không dùng theo khía c ạnh ngh ĩa kỹ thu ật để chỉ ngh ề nghiệ p đượ c cơ quan có th ẩm quyề n cho phép nh ằm đạ i di ệ n cho tác gi ả sáng ch ế trong nh ững trường h ợp cụ thể, mà dùng nh ư một thu ật ng ữ chung để chỉ nh ững người so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế (kể c ả tác gi ả sáng ch ế, ng ười so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế nghiệp dư, đạ i di ện sáng ch ế và lu ật s ư sáng ch ế)
Xem thêm

142 Đọc thêm

Tài liệu 1B N TIN TU N23/08-27/08/2010NH N Đ NH TH TRƯ NGTu n qua, VnIndex đã có s ph c h i k thu pdf

TÀI LIỆU 1B N TIN TU N23/08-27/08/2010NH N Đ NH TH TRƯ NGTU N QUA, VNINDEX ĐÃ CÓ S PH C H I K THU PDF

DNNN tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt mà Nhà nước cần nắm giữ sẽ tạo nên một nguồn cung cổ phiếu mới, ảnh hưởng đến thị trường từ nay đến cuối năm. Tuần qua, VnIndex đã có sự phục hồi kỹ thuật tại ngưỡng tâm lý 450 điểm như chúng tôi đã nhận định. 2 điểm tăng lên trong tuần so với 30 điểm mất đi tuần liên trước cho thấy, áp lực bán đã tạm thời mất ưu thế. 2 Về mặt kỹ thuật, thị trường đang trong một xu hướng đi xuống mạnh và có thể sẽ có nhiều sóng xuống cũng như nhiều đợt phục hồi. Do vậy, để xác định điểm đáy thực sự, ít nhất chúng ta cần thấy một phiên giảm nhưng đóng cửa ở mức cao, kèm theo giao dịch với khối lượng lớn (absorbing volume), thể hiện dòng tiền đang hấp thụ tất cả các cổ phiếu. Điều này chưa xảy ra vì áp lực tăng vốn, nguồn cung dày đặc và bất ổn vĩ mô vẫn đang ảnh hưởng không tích cực đến thị trường chung. THỐNG KÊ CỔ PHIẾU Cổ phiếu tốt giảm giá – Cơ hội cho nhà đầu tư trung và dài hạn Khá nhiều cổ phiếu giảm quá đà trong thời gian vừa qua, trong đó, bên cạnh những cổ phiếu làm ăn kém hiệu quả, những cổ phiếu tăng giá do hiện tượng làm giá trong thời gian vừa qua đã giảm về giá trị thực thì cũng có những cổ phiếu tốt bị ảnh hưởng. Những cổ phiếu tốt có tiềm năng tăng trưởng tốt, có báo cáo kết quả kinh doanh QI, QII/2010 rất khả quan giảm giá do ảnh hưởng của xu thế chung của thị trường thời gian vừa quan hứa hẹn sẽ mang đến những khoản lợi nhuận cho nhà đầu tư trong trung đến dài hạn. Artex thống kê, lọc cổ phiếu dựa vào các yếu tốt EPS QI, QII/2010 so với EPS 4 quý gần nhất, P/E, mức độ giảm giá so với đỉnh VNIndex gần nhất (ngày 14/07/2010) và cả yếu tố thanh khoản để giúp nhà đầu tư lựa chọn các cổ phiếu có chỉ số cơ bản tốt, tiềm năng. Tuy vậy, khi thị trường có xu hướng đi xuống (ảnh hưởng của niềm tin vào các công ty) nó sẽ làm cổ phiếu, kể cả cổ phiếu tốt giảm giá và phương án đầu tư của nhà đầu tư sẽ khó thành công hơn. Vì vậy, chúng tôi lưu ý các nhà đầu tư chỉ nên giải ngân khi đã rõ xu thế của thị trường, không mạo hiểm bắt đáy để tránh rủi ro.
Xem thêm

8 Đọc thêm

THU MOI DHDCD NHIEM KY 2011-2015

THU MOI DHDCD NHIEM KY 2011-2015

Ín học Viễn thông Petrolimex (PIACOM) Kính gửi: Hội đồng quản trị Công ty Cỗ phần Tin học Viễn thông Petrolimex 1. Họ và tên người ủy quyŸn: ..................... -ccc c2 2201122211111 cv ng Số CMND/Hộ chiếu(1):................. cấp ngày:.................. 0... Địa chỉ thường trú 2=...

2 Đọc thêm

THU MOI DHDCD NHIEM KY 2011-2015

THU MOI DHDCD NHIEM KY 2011-2015

Ín học Viễn thông Petrolimex (PIACOM) Kính gửi: Hội đồng quản trị Công ty Cỗ phần Tin học Viễn thông Petrolimex 1. Họ và tên người ủy quyŸn: ..................... -ccc c2 2201122211111 cv ng Số CMND/Hộ chiếu(1):................. cấp ngày:.................. 0... Địa chỉ thường trú 2=...

2 Đọc thêm

BÀI GIẢNG KINH TẾ VĨ MÔ: CHƯƠNG 4 - TS. PHAN NỮ THANH THỦY

BÀI GIẢNG KINH TẾ VĨ MÔ: CHƯƠNG 4 - TS. PHAN NỮ THANH THỦY

1ChChươương ng 44CHÍNH SÁCH TÀI KHÓACHÍNH SÁCH TÀI KHÓA(Fiscal Policy)(Fiscal Policy)CP CP chủ chủ đđộng ộng thay thay đđổi ổi thu thu chi chi ngân sách ngân sách đđể ể đđạt ạt mục tiêu mục tiêu cho cho trtrưướcớc2II CÁCCÁC DẠNGDẠNG CHÍNHCHÍNH SÁCHSÁCH TÀITÀI KHÓAKHÓA11. . Chính sách tài khóa mở rộngChính sách tài khóa mở rộng::G v G v TTNên dùng Nên dùng khi khi KT KT chchưưa toàn dụng a toàn dụng ((suy suy thoáithoái))22. . Chính sách tài khóa Chính sách tài khóa thu thu hẹphẹp::G v G v TTNên dùng Nên dùng khi khi KT KT trên toàn dụng trên toàn dụng ((lạm phátlạm phát))ADAD YYADAD YY3* * Những khó khNhững khó khăăn của n của CSTKCSTK Cần xác Cần xác đđịnh ịnh đđúng tình trạng của nền úng tình trạng của nền kinh kinh tế và tế và mức sản lmức sản lưượng cần ợng cần đđiều tiếtiều tiết  Xác Xác đđịnh lịnh lưượng ợng ΔΔAD AD cần cần thay thay đđổiổi, , muốn vậy cần muốn vậy cần xác xác đđịnh số nhân ịnh số nhân K K  Định lĐịnh lưượng ợng ΔΔG, G, ΔΔT T cần cần thay thay đđổi ổi trong trong toàn xã toàn xã hội và hội và cho cho từng ngànhtừng ngành  Những thiệt hại Những thiệt hại sẽsẽ xảy xảy ra ra khi khi thực thực thi thi chính sáchchính sách:: KTST: KTST: KTLPKTLP: : Để giảm lạm phátĐể giảm lạm phát, , dùng dùng CSTKTH (CSTKTH (↓G,↓G,↑T↑T), ), có thể ảnh có thể ảnh hhưưởng xấu ởng xấu đđến các ngành ến các ngành GD, YT GD, YT , , các các khu khu vực công và sức sản vực công và sức sản xuất nói xuất nói chungchungNSNN NSNN thâm hụtthâm hụt, , dùng dùng CSTKMR CSTKMR đđể chống ể chống STST, THNS↑, THNS↑
Xem thêm

11 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO potx

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO POTX

ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN LÀ ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CHO KH Ả NĂNG TÍCH ĐIỆN CỦA TỤ ĐIỆN V À ĐƯỢC ĐO BẰNG THƯƠNG SỐ GIỮA ĐIỆN TÍCH CỦA TỤ V À HI ỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI BẢN TỤ.. HÌNH D ẠNG, KÍCH TH[r]

15 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

Công ty cổ phần2 Lĩnh vực kinh doanh:Sản xuất - chế biến3 Ngành nghề kinh doanh:Thu mua, gia công, chế biến, xuất nhập thủy sản, gạo và các loại nông sản. Nhập khẩu vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị vàtư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy hải sản. Nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn gia súc, thứcăn thủy sản, sản xuất con giống phục vụ nuôi trồng thủy sản. Nhập khẩu thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản. Nhập khẩu kinhdoanh phân bón, sắt thép các loại. Đầu tư tài chính, kinh doanh địa ốc, bất động sản và văn phòng cho thuê. Du lịch lữ hànhnội địa, kinh doanh nhà hàng.II NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN1 Năm tài chính:Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG1 Chế độ kế toán áp dụng:Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam.2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán:Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Namhiện hành trong việc lập Báo cáo tài chính.3 Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung.IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.2 Tiền và tương đương tiền- Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn
Xem thêm

32 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

phản ánh rõ những ước tính trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.- Các khoản dự phòng phải trả được xem xét và điều chỉnh lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.12 Nguồn vốn kinh doanh - quỹNguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm:- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông.- Thặng dư vốn cổ phần: chênh lệch do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá.- Vốn khác: hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, giá trị các tài sản được tặng, biếu, tài trợ và đánh giálại tài sản.Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty.13 Cổ phiếu quỹKhi cổ phần trong vốn chủ sở hữu được mua lại, khoản tiền trả bao gồm cả chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhậnlà cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chử sở hữu.14 Cổ tứcCổ tức được ghi nhận là nợ phải trả trong kỳ cổ tức được công bố.15 Thuế Thu nhập doanh nghiệpCông ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế.16 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ- Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối kỳ.- Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳđược ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trong kỳ.17 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu- Khi bán hàng hóa, thành phẩm doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng hóađó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toántiền, chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại.- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch vàdoanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ. Cổ tức và lợinhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợinhuận từ việc góp vốn.18 Bên liên quan
Xem thêm

29 Đọc thêm

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG BẤT THƯỜNG - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG BẤT THƯỜNG - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9

không có sự đồng ý của Công ty cổ phẩn Sông Đà 9; và-Sử dụng các nỗ lực hợp lý của mình để (i) giữ cho việc tổ chức kinh doanh hiện tạikhông bị ảnh hưởng; (ii) duy trì công việc của những người lao động hiện tại; và (iii)giữ vững mối liên hệ với khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối, nhà tư vấn và cáccá nhân, tổ chức khác mà Công ty cổ phẩn Sông Đà 901 có quan hệ kinh doanh.Việc tuyển dụng nhân sự, bổ nhiệm, chấm dứt hợp đồng lao động phải được sự đồng ýcủa Hội đồng quản trị Công ty cổ phẩn Sông Đà 9.Công ty cổ phẩn Sông Đà 901 có nghĩa vụ kê khai đầy đủ các thủ tục và chính xác toànbộ tài sản, các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình tính đến thời điểm chuyểngiao tài sản.Công ty cổ phẩn Sông Đà 901 có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý có liênquan đến Giao Dịch Sáp Nhập theo quy định tại Hợp đồng này và quy định pháp luật.Công ty cổ phẩn Sông Đà 901 có nghĩa vụ phối hợp cùng Công ty cổ phẩn Sông Đà 9tiến hành thủ tục chuyển đổi Công ty cổ phẩn Sông Đà 901 thành Chi nhánh mới và cácthủ tục có liên quan bao gồm nhưng không giới hạn: đăng ký thay đổi mẫu dấu, đăng ký11thuế và các thủ tục chuyển đổi tài liệu giấy tờ khác đứng tên Công ty cổ phẩn Sông Đà9 hoặc Chi nhánh mới v.v..Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi, và được giải thích theo pháp luật Việt Nam.2.5. Ngày sáp nhậpNgày Sáp nhập là ngày Công ty cổ phẩn Sông Đà 9 được cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp (điều chỉnh liên quan đến việc sáp nhập).3.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Lập qui trình hạ thủy tàu trọng tải lớn trên đà trượt nghiêng tại công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, chương 8 ppt

LẬP QUI TRÌNH HẠ THỦY TÀU TRỌNG TẢI LỚN TRÊN ĐÀ TRƯỢT NGHIÊNG TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM TRIỆU, CHƯƠNG 8 PPT

Chương 8: Thời gian phết hỗn hợp lên đà trượt, máng trượt trước khi hạ thủyTổng thời gian từ khi nấu hỗn hợp bôi trơn đến khi hạ thuỷ là 5 ngày và được chia làm 2 giai đoạn :Giai đoạn 1 : Trước thời điểm hạ thuỷ 5 ngày, tiến hành nấu số lượng 4/5 tổng khối lượng hỗn hợp và tiến hành phết lên máng trượt, phần đà trượt sẽ được úp máng. Sau khi phết mỡ, tiến hành lao máng và cố định các máng trên đà theo sơ đồ.Giai đoạn 2 : Trước thời điểm hạ thuỷ 12h tiến hành nấu mỡ và phết lên phần đà trượt còn lại từ máng dưới cùng đến mút đà. Việc phết mỡ phải tiến hành vào thời điểm nước thuỷ triều thấp nhất để chiều dài của đường đà được phết mỡ đạt tối đa. Sau khi phết mỡ xong, phải tiến hành che chắn bề mặt chống ánh nắng làm tan chảy, bỏ những phần che chắn khi nước thuỷ chiều lờn dần. Tổng kiểm tra lại các công việc liên quan trước khi hạ thuỷ.II.3 QUI TRÌNH HẠ THỦYII.3.1 Các thông số chủ yếu của tàu :Chiều dài lớn nhất :Chiều dài giữa hai đường vuông góc :L tk = 183,25 (m)Chiều rộng : B = 32,26 (m)Chiều cao mạn : H = 17,50 (m)
Xem thêm

6 Đọc thêm

CRM có cần thiết với doanh nghiệp nhỏ hay không? pptx

CRM CÓ CẦN THIẾT VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ HAY KHÔNG? PPTX

với những công ty lớn mới có thể mở rộng sản xuất, kinh doanh. Một trong những thế mạnh của các doanh nghiệp nhỏ so với các công ty lớn là các doanh nghiệp nhỏ có thể xây dựng những mối quan hệ cá nhân với từng khách hàng. Nghĩa là khi bạn một bức thư chung đến hàng loạt khách hàng, khách hàng thích họ tên của mình vẫn được viết riêng cho từng bức thư, ví dụ: “Thưa ông Smith”, hơn là viết chung chung: “Thưa ông/bà”. Một hệ thống CRM tốt là một hệ thống có thể làm tốt công việc chăm sóc quan hệ cá nhân với từng khách hàng thật hiệu quả, mà việc gửi thư như trên chỉ là một ví dụ nhỏ. Nhưng doanh nghiệp nhỏ không nhất thiết phải mua một gói phần mềm CRM đắt tiền. Hầu hết những doanh nghiệp nhỏ đã có những phần mềm họ cần, mà không biết rằng phần mềm mình sử dụng cũng cho phép quản lý quan hệ khách hàng. Microsoft Outlook chính là một ví dụ tiêu biểu những phần mềm đó. Microsoft Outlook có rất nhiều đặc tính hữu ích mà nhiều người chưa biết. Phần lớn chúng ta chỉ dùng Microsoft Outlook để email và thiết lập lịch làm việc. Nếu bạn chịu khó tìm tòi, bạn sẽ khám phá phần mềm này cho phép người sử dụng dễ dàng cập nhật thông tin về khách hàng hay khách hàng tiềm năng. Bạn có thể gán và phân loại tất cả những thông tin theo từng khách hàng như email, lịch hẹn, và những hoạt động khác. Các doanh nghiệp nhỏ nếu biết sử dụng những phần mềm đơn giản, hữu ích tương tự Microsoft Outlook như một công cụ CRM, sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và làm chủ được toàn bộ hoạt động bán hàng và dịch vụ của mình.
Xem thêm

4 Đọc thêm

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ΔLN(S) = (S1 - S0)(%LNG0 – %CPBH0 – %CPQL0)Ảnh hưởng của nhân tố hiệu quả9 Ảnh hưởng của tỉ lệ lợi nhuận gộpΔLN(%LNG) = S1(%LNG1 – %LNG0)9 Ảnh hưởng của tỉ suất tỉ lệ chi phí bán hàngΔLN(%CPBH) = - S1(%CPBH1– %CPBH0)9 Ảnh hưởng của tỉ lệ chi phí quản lý DNΔLN(%CPQL) = - S1(%CPQL1– %CPQL0)Tổng hợpΔLN = ΔLN(S)+ ΔLN(%LNG) +ΔLN(%CPBH) +ΔLN(%CPQL)20Với số liệu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên(phần phân tích khái quát BCKQ kinh doanh) và thông tin tiêu thụchi tiết tại Công ty D như sau:SảnphẩmSố lượng SP tiêu thụ (chiếc) Giá vốn đơn vị SPĐơn giá bán200420052004
Xem thêm

15 Đọc thêm

Wi-Fi là ''''một thuật ngữ không có nghĩa''''? doc

WIFI LÀ 'MỘT THUẬT NGỮ KHÔNG CÓ NGHĨA'

Wi-Fi là 'một thuật ngữ không có nghĩa'? Wi-Fi không phải thuật ngữ viết tắt của cụm từ nào cả. Nó không hề có nghĩa. Wi-Fi và hình biểu tượng (logo) theo phong cách âm dương được thiết kế bởi hãng Interbrand, công ty đã đặt ra những tên nổi tiếng như 'Prozac', 'Compaq', 'Oneworld', 'Imation' Chúng tôi, những người sáng lập Wireless Ethernet Compatibility Alliance (hiện nay là Wi-Fi Alliance), đã thuê Interbrand thiết kế thương hiệu và logo để nhấn mạnh khả năng tương tác lẫn nhau và khuếch trương công nghệ. Chúng tôi cần một cái gì đó dễ nắm bắt hơn thuật ngữ 'IEEE 802.11b Direct Sequence'. Lý do duy nhất bạn nghe thấy thuật ngữ 'Wireless Fidelity' là vì một số đồng nghiệp trong nhóm cảm thấy không hài lòng. Họ không hiểu về thương hiệu hay tiếp thị. Họ không thể tưởng tưởng việc sử dụng tên 'Wi-Fi' mà không có một vài lời giải thích rõ ràng. Do đó, chúng tôi thỏa thuận thêm vào dòng chữ 'viết tắt của Wireless Fidelity' phía sau tên này. Đây là một sai lầm và chỉ làm cho mọi người khó hiểu và làm loãng thương hiệu. Sau này, khi Wi-Fi đã thành công hơn và có thêm những thành viên từ các doanh nghiệp lớn trong hội đồng quản trị, hiệp hội chấp nhận 'đoạn mở rộng' này. Như thế, Wireless Fidelity được sáng tác sau khi chúng tôi đã chọn từ 10 thuật ngữ khác nhau do Interbrand đề xuất. Và nó không có nghĩa gì cả. Đây chỉ là một cố gắng vụng về trong việc tìm ra hai từ hợp với Wi và Fi". Không sử dụng các chương trình bảo vệ, máy tính của bạn rất dễ bị nhiễm vi rút và phần mềm gián điệp.Các chương trình chống vi rút thường rất thành công trong việc xác định vi rút và tiêu diệt chúng. Nhưng tốt nhất, bạn chỉ nên chạy một chương trình diệt vi rút mà thôi, chạy 2 hay 3 chương trình cùng một lúc sẽ rất tốn tài nguyên mà lại làm ảnh hưởng tới các chương trình khác. Các phần mềm chống vi rút như Norton Antivirus của Synmatec chẳng hạn,
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề