NGUYÊN NHÂN CÁI CHẾT CỦA VUA QUANG TRUNG (PHẦN 2) - PPSX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "NGUYÊN NHÂN CÁI CHẾT CỦA VUA QUANG TRUNG (PHẦN 2) - PPSX":

Kỹ thuật thi công II - Chương 6 doc

KỸ THUẬT THI CÔNG II - CHƯƠNG 6 DOC

Kim tra dm, tin hnh vch sn cỏc ng tim, trc, cao trỡnh lờn b mt dm, gn vo dm cỏc dõy thng dựng iu chnh dm trong quỏ trỡnh cu lp. La chn v tớnh toỏn cỏc thit b treo buc, cu lp dm. i vi dm cú chiu di nh hn 6m thng s dng chựm dõy cu hai nhỏnh, i vi dm cú chiu di ln hn 6m dựng ũn cu, khung cu 2. B trớ dm Dm cú th b trớ ngay trờn phng tin vn chuyn hoc b trớ trờn mt bng cu lp, trong cỏc cỏch b trớ ó nờu, yờu cu b trớ dm nm trong tm vi ó c tớnh toỏn ng thi m bo thun tin cho quỏ trỡnh cu lp, khụng cn tr n cỏc quỏ trỡnh thi cụng khỏc (tham kho cỏch b trớ dm bờ tụng ct thộp). 3. Chn cn trc lp ghộp Vi dm loi nh (L < 6m) cú th dựng mt cn trc lp ghộp. Vi dm loi ln (L > 6m) cú th phi dựng hai cn trc cu lp (bin phỏp u cu). Cỏc cn trc c la chn phi tha món cỏc thụng s tớnh toỏn. Khi s dng hai cn trc lp ghộp, thun tin cho iu khin v thi cụng nờn s dng hai cn trc ging nhau. 4. Quỏ trỡnh lp ghộp dm thộp Trỡnh t v cỏc thao tỏc lp ghộp dm thộp tng t nh khi lp ghộp dm bờ tụng ct thộp. Khi treo buc dm cu lp cú th dựng dõy cu vn nng v khúa bỏn t ng treo hoc dựng múc st xõu qua cỏc l dựng c nh ray cu trc vi dm Khi cu lp dm loi nh cú th dựng cn trc thụng thng. Khi cu lp dm nng cú th dựng hai cn trc nõng dm hoc dựng hai cn trc nõng na dm, mt u ca na dm s c liờn kt vi vai ct, u kia s c t tm thi lờn gi trung gian (loi gi ta trung gian cú th ch to d dng, s dng c nhiu ln v cú th di chuyn d dng). u im ca phng phỏp cu lp bng hai cn trc l cú th s dng cn trc loi nh lp ghộp dm, loi cn trc ny cú th s dng lp CCC
Xem thêm

9 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

so ke hoach

SO KE HOACH

Trường THCS Thò Trấn Thạnh An – Vónh Thạnh – TP Cần ThơI/ Kh¸i qu¸t chung ch ¬ng tr×nh:Ch¬ng tr×nh sinh häc 9 gåm 70 tiÕt49 tiÕt lÝ thut vµ 15 tiÕt thùc hµnh; 6 tiÕt «n tËp vµ kiĨm traChi lµm 2 phÇnPhÇn 1: Di trun vµ biÕn dÞ Gåm 6 ch¬ng víi 39 tiÕt lÝ thut + 1 tiÕt «n tËpPhÇn 2: Sinh vËt vµ m«i trêngGåm 4 ch¬ng víi 22 tiÕt lÝ thut + 1 tiÕt «n tËpPhÇn 1: Di trun vµ biÕn dÞCh ¬ng 1. C¸c thÝ nghiƯm cđa Men§enA, KiÕn thøc cÇn ®¹t:- C¸c thÝ nghiƯm vỊ l¹i mét cỈp vµ 2 cỈp tÝnh tr¹ng cđa Men®en- Néi dung qui lt ph©n li, qui lt ph©n li ®éc lËp- Gi¶i thÝch ®ỵc thÝ nghiƯm cđa Men®enB, KÜ n¨ng:- KÜ n¨ng gi¶i bµi tËp di trun- KÜ n¨ng ph©n tÝch, tỉng hỵp, kh¸i qu¸t ho¸- KÜ n¨ng quan s¸t, ph©n tÝch s¬ ®å, tranh vÏC, Ph¬ng ph¸p:- Ph¬ng ph¸p quan s¸t t×m tßi- Ph¬ng ph¸p t duy qui n¹p- Ph¬ng ph¸p ho¹t ®«ng nhãm, ho¹t ®éng c¸ nh©nD, §å dïng:Tranh: C¸c thÝ nghÞªm cđa Men®en; B¶ng phơ, m¸y chiÕu§ång kim lo¹i cã 2 mỈt sÊp ngưa* Ch ¬ng 2: NhiƠm s¾c thĨa, KiÕn thøc cÇn ®¹t:- CÊu tróc nhiƠm s¾c thĨ, tÝnh ®Ỉc trng ỉn ®Þnh cđa bé nhiƠm s¾c thĨ, chøc n¨ng cđa NST.- DiƠn biÕn nguyªn ph©n, gi¶m ph©n
Xem thêm

13 Đọc thêm

Các nguyên lí sáng tạo được ứng dụng xây dựng và phát triển phần mềm Adobe Photoshop

CÁC NGUYÊN LÍ SÁNG TẠO ĐƯỢC ỨNG DỤNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP Qua ph ần giới thiệu lịch sử, quá trình xây dựng và phát triển của phần mềm, ta thấy chính những ý tưởng sán g tạo với tốc độ kinh ngạc đã giữ Adobe Photoshop luôn ở vị trí hàng đầu, không có đối thủ cạnh tranh. Chúng ta hãy cùng phân tích sự thay đổi, các tính năng mới của ph iên bản Photoshop CS6 so với CS5 để thấy được các nguyên lí sáng tạo được ứng dụng trong việc nâng cấp phần mềm. 1. NGUYÊN TẮC THAY ĐỔI MÀU SẮC a) Nội dung  Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên n goài  Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài.  Để có thể quan sát được những đố i tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang.  Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.  Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp. b) Minh họa: Màu sắc của layer (Layer Color) Người dùng có thể đổi màu cho Layer để dễ quan sát nhóm đối tượng và hỗ trợ khi tìm kiếm, sắp xếp Layer dựa theo màu sắc. Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Tin Học Giáo viên: GS.TSKH. Hoà ng Kiếm Học viên: Trần Thị Kim Phụng Trang 19
Xem thêm

34 Đọc thêm

Đề tài “Phát triển sự ghi nhớ kiến thức mới của học sinh lớp 10 trường THPT LONG THẠNH năm học 2008-2009 ” potx

ĐỀ TÀI “PHÁT TRIỂN SỰ GHI NHỚ KIẾN THỨC MỚI CỦA HỌC SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT LONG THẠNH NĂM HỌC 2008-2009 ” POTX

tìm được phương pháp giải quyết,em quyết định nghiên cứu đề tài : “Phát triển sự ghi nhớ kiến thức mới của học sinh lớp 10 trường THPT LONG THẠNH năm học 2008-2009 ”. (Dựa trên những tài liệu khảo sát của các sinh viên thực tập sư phạm và các tài liệu mà em tham khảo được trong các giáo trình của một số gioảng viên khoa Sư Phạm ), hơn nữa đây là một đề tài phù hợp với sinh viên ngành Sư Phạm. II. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2 Trước đây, đã có nhiều sinh viên nghiên cứu vấn đề này. Công trình của họ cũng đã phân tích các thủ thuật của giáo viên ở nhà trường phổ thông nhằm phát triển kiến thức mới của học sinh, cũng như đề ra một số biện pháp mới nhằm nâng cao sự ghi nhớ cho các em học sinh, tuy nhiên chưa phân tích kĩ nguyên nhân ảnh hưởng đến sự ghi nhớ kiến thức của học sinh nên chưa giải quyết một cách triệt để vấn đề đặt ra. Ngoài tham khảo nguồn tài liệu khảo sát thực tế của các sinh viên khóa trước, các thông tin trên Internet, em còn dựa vào các giáo trình tiếp thu được trong quá trình học tập như: Tâm Lý Học Đại Cương, Giáo Dục Học Đại Cương, Tâm Lý Học Sư Phạm, phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục…của một số giảng viên Khoa Sư Phạm. III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU -Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm tâm lí của học sinh trung học phổ thông, khả năng tư duy logic, khả năng ghi nhớ, phương pháp học bài thật tốt,… mà đề ra các biện pháp tổ chức dạy và học nhằm phát triển sự ghi nhớ kiến thức mới cho học sinh. -Giúp cho em hiểu một cách sâu sắc hơn về khả năng ghi nhớ của học sinh THPT, đồng thời tìm ra phương pháp dạy và học thích hợp với chương trình học hiện nay, phù hợp với xu hướng học tập ngày càng đổi mới và nâng
Xem thêm

20 Đọc thêm

Kiến thức lớp 10 CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH-thuyết minh về Hưng Đạo Vương pptx

KIẾN THỨC LỚP 10 CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH-THUYẾT MINH VỀ HƯNG ĐẠO VƯƠNG PPTX

trăng trối rằng: "Con không vì cha lấy được thiên hạ, thì cha chết dưới suối vàng cũng không nhắm mắt được". Do An Sinh vương Trần Liễu lấy người chị của công chúa Lý Chiêu Hoàng là Thuận Thiên công chúa, còn Trần Cảnh cưới Lý Chiêu Hoàng khi bà mới 7 tuổi. Sau này Lý Chiêu Hoàng không có con nên năm 1237, Trần Thủ Độ bắt vợ của Trần Liễu lúc ấy có thai ba tháng về làm vợ Trần Cảnh (chị thay cho em). Chính vì lẽ đó mà Trần Liễu oán giận Trần Cảnh. Quốc Tuấn ghi điều đó trong lòng, nhưng không cho là phải” Đến khi vận nước trong tay,nắm vững binh quyền ong nhớ đến lới cha dặn ,nhưng TQT đã đặt trung hiếu lên trên thù nhà,ông thử đem chuyện của mình để thử lòng 2 người gia nô và 2 ngưới con:”Đến khi vận nước lung lay, quyền quân quyền nước đều do ở mình, ông đem lời cha trăn trối để dò ý hai gia nô thân tín là Dã Tượng và Yết Kiêu. Hai người gia nô bẩm rằng: "Làm kế ấy tuy được phú quý một thời nhưng để lại tiếng xấu ngàn năm. Nay Đại Vương há chẳng đủ phú và quý hay sao? Chúng tôi thề xin chết già làm gia nô, chứ không muốn làm quan mà không có trung hiếu, chỉ xin lấy người làm thịt dê là Duyệt làm thầy mà thôi,Quốc Tuấn cảm phục đến khóc, khen ngợi hai người. Một hôm Quốc Tuấn vờ hỏi con ông là Hưng Vũ vương Trần Quốc Hiến: "Người xưa có cả thiên hạ để truyền cho con cháu, con nghĩ thế nào?" Hưng Vũ vương Trần Quốc Hiến thưa: "Dẫu khác họ cũng không nên, huống chi là cùng một họ!" Trần Quốc Tuấn ngẫm cho là phải. Lại một hôm Trần Quốc Tuấn đem chuyện ấy hỏi người con thứ là Hưng Nhượng vương Trần Quốc Tảng. Trần Quốc Tảng tiến lên thưa: "Tống Thái Tổ vốn là
Xem thêm

9 Đọc thêm

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1 - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC 2010 - 2011

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1 - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC 2010 - 2011

V:TB:Bé luôn luôn ngồi trong lòng mẹ.Trong phố nghe lời thầy cô.Chú bé Có nhiều nhà cao tầng.2. Điền vào chỗ chấm (2,5 điểm)a. Điền c hay k ?.....ái .....éo .....ua bểb. Điền anh hay inh ?tinh nh ..... k .............. sợPhần B. Kiểm tra viết (30 phút) (Học sinh viết vào giấy ô ly)Giáo viên đọc cho học sinh viết: ôi, in, âm, iêng, êu, eo, anh, ong, ăt, iêt, uôm, yêu, ơn, êt, an, ơt, um, ơu, ơn, ung, yêm, at, âu, uôngCon suối sau nhà rì rầm chảy. Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sờn đồiH ớng dẫn chấm A. Kiểm tra đọc: ( 10 điểm)I/ Đọc thành tiếng: 6 điểmII/ Đọc hiểu : 4 điểmB. Kiểm tra viết:( 10 điểm)- HS viết đúng chính tả, đúng kĩ thuật, trình bày sạch đẹp toàn bài: 10 điểm- HS viết đúng chính tả, đúng kĩ thuật (đều nét, đúng cỡ chữ, đúng khoảng cách...) mỗi chữ ghi vần, tiếng cho 0,25 điểm.- HS viết không đúng kĩ thuật 8 chữ trừ 1 điểm- Viết sai hoặc không viết đợc: không cho điểm- Toàn bài không sạch sẽ: trừ 1 điểm (Tổ chuyên môn thống nhất biểu điểm chi tiết)
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tài liệu KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DẦU HẠT LAI (Aleurites moluccana) doc

TÀI LIỆU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DẦU HẠT LAI (ALEURITES MOLUCCANA) DOC

2,494 5 Chỉ số iode 116,30 114,45 128,64 123,56 104,52 Qua chỉ số axit có thể dự đoán chất lượng dầu, chỉ số axit rất thấp chứng tỏ trong thành phần hầu như không có mặt các axit béo tự do phân tử lượng nhỏ dễ gây ôi hỏng dầu và dầu được bảo quản tốt. Chỉ số iode tương đối cao cho phép dự đoán hàm lượng axit béo chưa bão hòa khá lớn. Những kết quả trên phù hợp với kết quả xác định thành phần axit béo trình bày trong bảng 2. Độ nhớt của dầu ở mức độ trung bình thấp cho thấy đây là loại dầu dễ chế biến. So sánh các chỉ số hoá lý của dầu Lai Việt Nam với dầu Lai của Hawaii, Mỹ, là nguồn nguyên liệu để sản xuất biodiesel, chỉ số iode của dầu Việt Nam và Hawaii tương ứng là 135 và 117; chỉ số axit tương ứng là 0,945 và 1,540; độ nhớt tương ứng là 45,20 và 23,89 (lấy giá trị trung bình). Các chỉ số gần tương đương nhau cho thấy dầu Lai của Việt Nam có thể đáp ứng các tiêu chuẩn để chuyển hoá thành methyl ester sản xuất dầu diesel sinh học. KẾT LUẬN 1. Thành phần các chất hóa học trong hạt Lai phân bố tại các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thanh Hóa, Nghệ An, Gia Lai của Việt Nam gồm chất béo, tinh dầu, alcaloid, terpenoid, flavonoid. 2. Kết quả phân tích cho thấy có sự khác nhau giữa thành phần dầu Lai của Việt Nam và dầu Lai nước ngoài đã công bố: - Trong thành phần dầu Lai của Việt Nam không chứa saponin - Trong thành phần dầu Lai của Việt Nam, tổng hàm lượng axit béo không no (86 - 91%)
Xem thêm

7 Đọc thêm

Những phòng khách mùa đông đẹp đến ngỡ ngàng potx

NHỮNG PHÒNG KHÁCH MÙA ĐÔNG ĐẸP ĐẾN NGỠ NGÀNG POTX

TRANG 1 NH ỮNG PH ÒNG KHÁCH MÙA ĐÔNG ĐẸP ĐẾN NGỠ NG ÀNG V ỚI NHỮNG PHÁ CÁCH TRONG VIỆC TRANG TRÍ, PH ÒNG KHÁCH C ỦA NHÀ B ẠN CÓ THỂ TRỞ N ÊN TH ẬT LẠ LÙNG VÀ ĐẶC BIỆT HƠN BAO GIỜ H ẾT.[r]

13 Đọc thêm

Cấp lại Giấy phép và năng định cho nhân viên bảo dưỡng tàu bay (AMT) doc

CẤP LẠI GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN BẢO DƯỠNG TÀU BAY (AMT) DOC

quan nếu người làm đơn không được huấn luyện về mặt kỹ thuật liên quan đến tàu bay; (ii) 2 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan và hoàn thành khóa huấn luyện phù hợp với nhân viên kỹ thuật có tay nghề trên các lĩnh vực kỹ thuật khác; (iii) 1 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan và hoàn thành khóa huấn luyện tại các trung tâm huấn luyện được phê chuẩn phù hợp với Phần 8 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT. (2) Đối với năng định B2 hoặc tiểu năng định B1.3 hoặc B1.3: (i) 5 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan nếu người làm đơn không được huấn luyện về mặt kỹ thuật liên quan đến tàu bay; (ii) 3 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan và hoàn thành khóa huấn luyện được Cục HKVN cho là phù hợp với nhân viên kỹ thuật có tay nghề trên các lĩnh vực kỹ thuật khác; (iii) 2 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan và hoàn thành khóa huấn luyện tại các trung tâm huấn luyện được phê chuẩn phù hợp với Phần 8 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT . (3) Đối với năng định C của tàu bay lớn: (i) 3 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế với các loại năng định B1.1, B1.3 hoặc B2 trên loại tàu bay lớn hoặc như nhân viên hỗ trợ năng định B1.1, B1.3 hoặc B2 của tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT hoặc kết hợp của cả hai điều kiện trên; (ii) 5 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế với các loại năng định B1.2, B1.4 trên loại tàu bay lớn hoặc như nhân viên hỗ trợ năng định B1.2, B1.4 của tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT hoặc kết hợp của cả hai điều kiện trên. (4) Đối với năng định C của tàu bay không phải là tàu bay lớn: (i) 3 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế với các loại năng định B1.1, B1.3 hoặc B2 trên loại tàu bay không phải là tàu bay lớn hoặc như nhân viên
Xem thêm

8 Đọc thêm

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM LỚP 3 MÔN TOÁN NĂM 2O12 pot

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM LỚP 3 MÔN TOÁN NĂM 2O12 POT

Bài 5: Vẽ một hình vuông, một hình tam giác Giáo viên không giải thích gì thêm Trường TH số 2 Sơn Thành Đông Họ và tên: ……………………… Lớp: 3 … KHẢO SÁT ĐẦU NĂM - NH: 2011 - 2012 Môn: Toán Thời gian: 40 phút Trường TH số 2 Sơn Thành Đông Họ và tên: ……………………… Lớp: 3 … KHẢO SÁT ĐẦU NĂM - NH: 2011 - 2012 Môn: Tiếng Việt Thời gian: 15 phút Điểm: Chung Lời phê: A. PHẦN ĐỌC ĐỀ BÀI : HS đọc thầm bài " Cô giáo tí hon " và đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng
Xem thêm

4 Đọc thêm

TÀI LIỆU ÔN THI KHÁT VỌNG CMA

TÀI LIỆU ÔN THI KHÁT VỌNG CMA

Câu 174: Tiết diện 1 đoạn dây tăng lên 2 lần, thì điện trở đoạn dây đó:Đáp án: giảm 2 lầnCâu 175: Chính phủ cách mạng cộng hòa miền nam Việt Nam ra đời vào ngày tháng nămnào?Đáp án: 6/6/1969Câu 176: Tác giả của “Tuổi thơ dữ dội”Đáp án: Phùng QuánCâu 177: Nguyên nhân chính gây ra ngộ độc khí thanĐáp án: COCâu 178: Khí có mùi trứng thốiĐáp án: H2SCâu 179: Sóng âm KHÔNG thể truyền trong những môi trường nàoĐáp án: Chân khôngCâu 180: Nhà thơ nào đã thương người mẹ lang thang cầu bơ cầu bất.lê mình đi ăn xin choba đứa con, thương những đứa "tiểu nhi tấm bé,lỗi giờ sinh lìa mẹ lìa cha", thương ngườica sĩ đất Thăng Long, thương người hát rong đất Thái Bình.Đáp án: Nguyễn DuCâu 181: Nguyễn Khuyến đã khóc ai trong câu thơ “Bác Dương thôi đã thôi rồi”Đáp án: Bạn-Dương KhuêCâu 182: Trong “B.nh Ngô đại cáo”, Nguyễn Trãi viết “Dơ bẩn thay, nước ... khôn rửasạch mùi” .Điền tiếp từ còn thiếu vào chỗ trống.Đáp án: Đông HảiCâu 183: Nhà văn nào đề xướng nguyên lý "tảng băng trôi"Đáp án: HemingwayCâu 184: Trong khai thác, người ta bơm thứ gì vào đường ống để hóa lỏng lưu huỳnhĐáp án: Nước siêu nóngwww.VNMATH.comEBOOK: Luyện thi gameshows 2010 Học vì ngày mai lập thân lập nghiệp!
Xem thêm

65 Đọc thêm

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH nguyên lập

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN LẬP

Lê Thị Thanh Vân – A09841 Trang 3Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng LongBáo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng LongNguyên Lập chính thức được thành lập với giấy phép đăng ký kinh doanh theo số:0102014608 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.- Tên Công ty: Công ty TNHH Nguyên Lập.- Tên giao dịch đối ngoại: Nguyên Lâp Company limited.- Tên giao dịch viết tắt: NL Co, LTD.- Trụ sở: P105-K15-TT Nam Đồng-Phường Nam Đồng-Đống Đa-Hà Nội.- Văn phòng giao dịch: P301-D5-Khu chung cư Nguyễn Phong Sắc-Cầu Giấy–Hà Nội.- Hình thức sở hữu: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.- Tổng vốn điều lệ: 3.4000.000VNĐ- Số lượng lao động: 50 người.Doanh nghiệp có quy mô vừa, lực lượng lao động không nhiều tuy nhiên đây là đội ngũ nhân viên có trình độ, có kinh nghiệm chỉ đạo quản lý, đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ thuật cao, trình độ Đại học và sau Đại học chủ yếu tập trung tại các phòng quản lý của Doanh nghiệp.- Ngành nghề kinh doanh: Thương mại Trải qua 5 năm hoạt động, Công ty kinh doanh đã dần có hiệu quả và ngày càng phát triển, doanh thu và lợi nhuận của Công ty ngày càng tăng. Với một hệ thống các mạng lưới dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm, bảo hành có uy tín.II. Cơ cấu tổ chứcCông ty TNHH Nguyên Lập là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và có con dấu riêng, hoạt động có quy mô vừa, tiến hành tổ chức bộ máy quản lý một cách chặt chẽ.Lê Thị Thanh Vân – A09841 Trang Lê Thị Thanh Vân – A09841 Trang 4Ban giám đốcPhòng kinh
Xem thêm

24 Đọc thêm

Địa 8HK1 10-11

ĐỊA 8HK1 10-11

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................HƯỚNG DÂN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT – HKIĐỊA LÝ - 8I. TRẮC NGHIỆM . (3 điểm)Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.Câu 1 2 3 4 5 6Ý đúng C D A A C AII. TỰ LUẬN. (7 điểm)Câu 1: (2 điểm): Đặc điểm địa hình châu Á:+ Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới. (0,5đ)+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: đông - tây và bắc -nam làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp. (0,5đ)+ Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, các đồng bằng lớn đều nằm ở rìa lục địa. (0,5đ)+ Phần rìa phía đông, đông nam nằm trong vành đai lửa TBD. (0,5đ)Câu 2: (1 điểm): Đặc điểm chung của khí hậu gió mùa: Chia làm 2 mùa rõ rệt:+ Mùa đông: Gío từ lục địa thổi ra biển không khí khô, hanh và ít mưa. (0,5đ)+ Mùa hạ: Gío từ biển thổi vào đất liền, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều. (0,5đ)Câu 3: (2 điểm): Mỗi tôn giáo trả lời đúng được 0,5đĐặc điểmÂn Độ Giáo (đạo Bà-La-Môn)
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu Dự án đầu tư-khái niệm và thuật ngữ_chương 1 pptx

TÀI LIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ-KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ_CHƯƠNG 1 PPTX

So sánh vốn thực hiện của FDI tại các nước châu á (xem báng) cho thấy vốn thực hiện FDI tại Việt Nam mấy năm gần đây chưa giảm nhiều vì nhờ kết quả của vốn đăng ký trong những năm trước đó nhất là những năm từ 1996 trở vế trước: Tuy nhiên, với khuynh hướng giám nhanh và liên tục trong vốn đăng ký những năm gần đấy, vốn thực hiện trong những năm sau sẽ giảm trầm trọng. "Trong bản dự tháo Báo cáo chính tri của Đại hội IX sắp tới: trong kế hoạch năm năm lần thứ bảy (200l-2005), Việt Nam dự kiến sẽ cần mỗi năm 11,2 ti USD vốn FDI, bằng 18 – 19 % tổng vốn đầu tư (tý lệ này tương đương với tỷ lệ của mấy năm gần đây). Với tình huống vừa đề cập, Việt Nam rất có khả năng không đạt được mục tiêu này. Thứ hai, FDI vào Việt Nam cho đến nay tập trung vào. các ngành khai thác dầu khí, xây dựng, bất động sản (khách sạn nhà cao tầng ), du lịch , còn các dự án phát triển công nghiệp thì còn ít. Tính đến cuối tháng 6-2000, công nghiệp chỉ chiếm 30% trong tống kim ngạch FDI đã được đăng kỷ cho đến thời điểm đó, và hơn nữa trong đó hơn hai phần ba là các ngành công nghiệp nặng là những ngành cần được bảo hộ, chú yếu sán xuất cho thị trường trong nước và ít tạo ra công ăn việc làm (xem bảng). Trong thời kỳ đầu của quá trình thu hút FDI, khuynh hướng tập trung vào các ngành phi công nghiệp cũng thấy có ở kinh nghiệm tại các nước khác như Trung Quốc. Lý do là các nhà đầu tư nước ngoài muốn nhanh chóng thu hồi vốn trong một thị rường còn rủi ro, chưa ổn định về hành lang pháp lý và cơ sở hạ tầng. Một lý do nữa là trong giai đoạn đầu có nhiều nhu cầu đầu tư vào các ngành khách sạn, dịch vụ, thông tin đề xây dựng cơ sớ hạ tầng phục vụ cho phát triển sán xuất kinh doanh (mà có thể gọi chung là business infrastructure- Bảng 2: Dòng chảy FDI vào các nước Châu á đây, FDI tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa chuyền sang giai đoạn tập trung vào ngành công nghiệp. Thời kỳ FDI tập trung vào business infrastructure tại Việt Nam có thể nói là chấm dứt khoáng năm 1995-1996, nhưng sau đó thay vì FDI triển khai mạnh mẽ sang các ngành công nghiệp, nhất là các ngành phát huy được
Xem thêm

23 Đọc thêm

tóm tắt luận án tiến sĩ kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện dị bộ nguồn kép cho hệ thống phát điện đồng trục trên tầu thủy

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MÁY ĐIỆN DỊ BỘ NGUỒN KÉP CHO HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN ĐỒNG TRỤC TRÊN TẦU THỦY

công suất máy phát, hệ thống có kích thước nhỏ gọn, phạm vi hoạt động rộng, tần số điện áp phát ra không đổi trong khi tốc độ rotor thay đổi… 1.3 Sơ đồ tổng quát hệ thống điều khiển máy phát điện đồng trục sử dụng máy điện dị bộ nguồn kép Bao gồm hai cụm: cụm nghịch lưu phía lưới và cụm nghịch lưu phía máy phát, hai cụm được nối với nhau thông qua mạch điện một chiều trung gian. Hình 1.11: Cấu trúc điều khiển máy điện dị bộ nguồn kép trong máy phát điện đồng trục 4 1.4 Tổng hợp các kết quả nghiên, ứng dụng DFIG trong hệ thống phát điện Hiện tại, cấu trúc phát điện sử dụng DFIG chiếm gần 50% thị trường phát điện sức gió [48], với dải công suất từ 1.5MW đến 3MW, gồm 93 model của các hãng sản xuất khác nhau trên thế giới [71]. Có rất nhiều công trình trong nước và quốc tế nghiên cứu về điều khiển DFIG, sau đây là một số cấu trúc điều khiển DFIG điển hình. 1.4.1 Cấu trúc điều khiển tĩnh Scherbius Hai hệ thống đầu tiên sử dụng cấu trúc Scherbius là: 1. Hệ thống tĩnh Kramer[23][46][85][91]; 2. Hệ thống với bộ biến biến tần trực tiếp được nối giữa rotor và stator. 1.4.2 Điều khiển vector không gian Một số công trình trong nước và quốc tế nghiên cứu điều khiển DFIG trên cơ sở vector không gian cho máy phát điện tàu thủy là [1][2][6][27], Ngoài ra, còn có rất nhiều các công trình liên quan hay có sự tương đồng là các công trình nghiên cứu ứng dụng máy điện dị bộ nguồn kép vào hệ thống phát điện sức gió. 1.4.3 Điều khiển trực tiếp momen (direct torque control-DTC) Phương pháp này có ưu điểm nổi bật là hiệu suất chuyển đổi năng lượng
Xem thêm

27 Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn toán năm 2012_Đề số 17 doc

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN TOÁN NĂM 2012 ĐỀ SỐ 17 DOC

(ABCD) và SA = a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AD, SC. Tính thể tích tứ diện BDMN và khoảng cách từ D đến mp(BMN). Câu V: (1 điểm) Chứng minh rằng: 2cos 2 , .2     xxe x x x R II. PHẦN RIÊNG: (3 điểm) A. Theo chương trình chuẩn Câu VI.a: (2 điểm) 1) Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, lập phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(1; 2) và cắt đường tròn (C) có phương trình 2 2( 2) ( 1) 25   x y theo một dây cung có độ dài bằng 8. 2) Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình 011642222 zyxzyx và mặt phẳng () có phương trình 2x + 2y – z + 17 = 0. Viết phương trình mặt phẳng (
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tài liệu BẢNG THEO DÕI TÌNH HÌNH NGUYÊN LIỆU GỖ pdf

TÀI LIỆU BẢNG THEO DÕI TÌNH HÌNH NGUYÊN LIỆU GỖ PDF

baoThanh chậnSống mũi01 G ỗ M302 Keo Kg/lít03 Nh ám M204 …. ….BẢNG Đ ỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU CHO TỪNG SẢN PHẨMSTTtên nguyên ĐVTtên sp (Kể cả khung bao và chỉ bao)C ửa Trên lá sách kín, dưới PanalCửa 2 PanalCửa 10 PanalCửa

2 Đọc thêm

Kiến thức về bom mìn

KIẾN THỨC VỀ BOM MÌN

và vật liệu chưa nổ Kiểm tra bài cũKiểm tra bài cũCâu hỏi 2:Câu hỏi 2:Bom mìn và vật liệu chưa nổ có những điểm Bom mìn và vật liệu chưa nổ có những điểm gì giống nhau?gì giống nhau?Đáp án câu hỏi 2Đáp án câu hỏi 2::Bom mìn và vật liệu chưa nổ có cùng Bom mìn và vật liệu chưa nổ có cùng chung một đặc điểm là rất nhạy nổ chung một đặc điểm là rất nhạy nổ và hết sức nguy hiểm.và hết sức nguy hiểm.

23 Đọc thêm

hệ thống quản lý tập tin

HỆ THỐNG QUẢN LÝ TẬP TIN

BÀI 8 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TẬP TIN Nguồn:3c.com.vnTrong hầu hết các ứng dụng, tập tin là thành phần chủ yếu. Cho dù mục tiêu của ứng dụng là gì nó cũng phải bao gồm phát sinh và sử dụng thông tin. Thông thường đầu vào của các ứng dụng là tập tin và đầu ra cũng là tập tin cho việc truy xuất của người sử dụng và các chương trình khác sau này. Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu những khái niệm và cơ chế của hệ thống quản lý tập tin thông qua các nội dung như sau: Các khái niệm cơ bản Mô hình tổ chức và quản lý các tập tin Bài học này giúp chúng ta hiểu được tập tin là gì, cách thức tổ chức và quản lý tập tin như thế nào. Từ đó giúp chúng ta hiểu được các cơ chế cài đặt hệ thống tập tin trên các hệ điều hành. Bài học này đòi hỏi những kiến thức về : các thao tác với tập tin, một số tính chất của tập tin ở góc độ người sử dụng và những kiến thức về cấu trúc dữ liệu cũng như về kiến trúc máy tính phần cấu trúc và tổ chức lưu trữ của đĩa. I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN I.1 Bộ nhớ ngoài Máy tính phải sử dụng thiết bị có khả năng lưu trữ trong thời gian dài (long-term) vì : Phải chứa những lượng thông tin rất lớn (giữ vé máy bay, ngân hàng ) Thông tin phải được lưu giữ một thời gian dài trước khi xử lý Nhiều tiến trình có thể truy cập thông tin cùng lúc. Giải pháp là sử dụng các thiết bị lưu trữ bên ngoài gọi là bộ nhớ ngoài. I.2 Tập tin và thư mục Tập tin Tập tin là đơn vị lưu trữ thông tin của bộ nhớ ngoài. Các tiến trình có thể đọc hay tạo mới
Xem thêm

11 Đọc thêm