HIỆU ỨNG NHIỀU MÀU TRONG PHOTOSHOP PPT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "HIỆU ỨNG NHIỀU MÀU TRONG PHOTOSHOP PPT":

Chính sách phát triển công nghệ của một số nước

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ NƯỚC

TRONG KHI TÁC ĐỘNG CỦA ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂ NG SU ẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC DOANH VẪN C ÒN LÀ Đ I ỀU CẦN PHẢI B ÀN TR ƯỚC NH ỮNG THUA LỖ VỀ T ÀI CHÍNH VÀ KINH DOANH KÉM HI ỆU QUẢ,[r]

45 Đọc thêm

BAI RUOU ETYLIC( CUC HAY)

BAI RUOU ETYLIC( CUC HAY)

H2/ kk = ......... Vậy Axetilen ............. không khíkhí không màuít tan trong nướcAxetilen2629nhẹ hơnH. Em hãy kết luận về tính chất vật lí của Axetilen?Axetilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí. H. Quan s¸t m« h×nh ph©n tö Axetilen, viÕt c«ng thøc cÊu t¹o cña Axetilen?CCHHM« h×nh ph©n tö AxetilenH. M« t¶ ®Æc ®iÓm cÊu t¹o ph©n tö Axetilen? Axetilen (C2H2) Etilen (C2H4

19 Đọc thêm

BÀI TIỂU LUẬN FORMOL

BÀI TIỂU LUẬN FORMOL

N I DUNG Ộ  GI I THI U Ớ Ệ  TÍNH CH T Ấ  TÁC D NG Ụ  C CH TÁC D NG Ơ Ế Ụ  NG D NG FORMOL TRONG NTTS Ứ Ụ  NH NG ĐI U C N CHÚ Ý KHI S Ữ Ề Ầ Ử D NG FORMOL ỤGI I THI U Ớ Ệ  Là m t ộ h p ch t h u c ợ ấ ữ ơ v i ớ công th c ứ phân t : CH ử 2 O  Công th c c u t o: ứ ấ ạ TÍNH CH T Ấ  Th khí: không màu, mùi x c đ c bi t, tan ể ố ặ ệ trong n c. ướ  Th l ng: không màu trong su t, d bay h i, ể ỏ ố ễ ơ tính kh m nh, đông c ng protein, cay mũi , ử ạ ứ có th hòa vào n c, r u.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Thiết lập cơ cấu quan hệ hiệu quả giữa thương hiệu mẹ và thương hiệu nhánh pptx

THIẾT LẬP CƠ CẤU QUAN HỆ HIỆU QUẢ GIỮA THƯƠNG HIỆU MẸ VÀ THƯƠNG HIỆU NHÁNH PPTX

TRANG 1 THI ẾT LẬP CƠ CẤU QUAN HỆ HI ỆU QUẢ GIỮA THƯƠNG HI ỆU TRANG 2 Trong suốt quá trình chúng tôi phát triển cơ cấu quan hệ thương hiệu cho một khách hàng trong lĩnh vực bất động sản,[r]

5 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Chi tiết và ứng dụng các màu

CHI TIẾT VÀ ỨNG DỤNG CÁC MÀU

http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc_Stanford Chi tiết và Ứng dụng các màu (phần 2) Màu đỏ yên chi Màu đỏ yên chi là chất màu có màu đỏ sáng thu được từ rệp son (Dactylopius coccus), và nó là thuật ngữ chung cho các màu sắc đỏ thẫm cụ thể nào đó. Nó có thể được chế ra bằng cách cô đặc (sắc) rệp son với nước sôi và sau đó xử lý dung dịch trong suốt với phèn chua, kem tartar (muối tartarat kali, KHC<SUB>4</SUB>H<SUB>4</SUB>O<SUB>6</SUB>), clorua thiếc II, hay ôxalat kali; các chất màu có trong chất lỏng sẽ kết tủa.Các phương pháp khác cũng được sử dụng; đôi khi lòng trắng trứng, bột nhão cá, hay giêlatin được bổ sung trước khi cho kết tủa. Chất lượng của chất màu yên chi bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và độ chiếu sáng trong quá trình kết tủa, ánh sáng mặt trời là cần thiết để sản xuất bột màu có sắc màu chói. Nó cũng khác nhau về màu theo tỷ lệ ôxít nhôm trong đó. Nó đôi khi được pha trộn với chất màu đỏ son, hồ và các chất liệu khác; từ những hỗn hợp này chất màu đỏ yên chi có thể được tách ra bằng cách hòa tan nó trong amôniắc. Chất liệu màu yên chi tốt có thể dễ dàng bóp vụn bằng các ngón tay khi khô. Màu men gốm Màu men gốm (tính từ): nói về tông màu của một sản phẩm hoặc một dòng gốm. Màu men gốm (danh từ): chỉ những sản phẩm mang sắc men có tính phân biệt hoặc tính đặc trưng. Thí dụ: Khi nói đến men ngọc, màu men celadon, men celadon, celadon hoặc dòng gốm cổ Trung Hoa là ta hiểu ngay đó là sản phẩm tráng men có màu xanh lục-xanh nước biển nhạt (thực tế thường biến đổi từ lục xám nhẹ đến lục ngả vàng). Nó có tên gọi như vậy do người ta tìm thấy màu này chủ yếu trong nước men của đồ gốm có xuất xứ từ Trung Quốc. Về mặt kỹ thuật, màu này được tạo thành bằng cách nung sản phẩm đã tráng men có chứa FeO, Cr<SUB>2</SUB>O<SUB>3</SUB>, NiO, SnO<SUB>2</SUB> và TiO<SUB>2</SUB> với hàm lượng thích hợp trong môi trường khử. Màu anh đào Màu anh đào là màu đỏ ánh tía, dao động từ thẫm đến chói. Nó có tên gọi này là do có màu giống như màu của quả anh đào chín. Màu xanh nõn chuối
Xem thêm

26 Đọc thêm

NHÓM NGUYÊN LI ỆU DẦU MỠ VÀ TINH DẦU

NHÓM NGUYÊN LI ỆU DẦU MỠ VÀ TINH DẦU

R2 Ở đây R1 là gốc rượu, R2 là gốc axit béo. Trong thành phần của sáp thường gặp các loại axit béo sau đây: stearic, oleic, xenotic, montanic.Trong sáp còn có lẫn một số tạp chất như parafin, các dẫn xuất carotenoit tự nhiên làm cho sáp có màu đặc trưng. Sáp rất bền hóa học, hầu như không bị thủy phân và este hóa bởi kiềm mạnh, enzyme, không được tiêu hóa trong cơ thể động vật. Khi tinh luyện dầu thô, bằng các biện pháp hóa học không thể loại bỏ được sáp. Bình thường, sáp được kết tinh thành những tinh thể rất nhỏ trong dầu lỏng và không bị lắng trong thời gian dài làm giảm giá trị cảm quan của dầu. Để tách sáp, người ta dùng biện pháp ủ dầu ở nhiệt độ thấp 7 ÷ 10oC để những tinh thể sáp kết lắng lại thành hạt lớn rồi tách chúng ra. 5.1.6.5. Lipit phức tạp: a) Photpho lipit (photphatit): là loại hợp chất hữu cơ có photpho có trong hầu hết các loại hạt dầu, mô mỡ, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành màng tế bào, trao đổi axit béo trong tế bào và tạo thành các hợp chất với protein (lipoproteit). Về mặt cấu tạo, các photphatit là các glyxeryl được thay thế 1, 2 gốc axit béo bởi 1, 2 gốc axit photphoric cùng với nhóm thế X nào đó, thường gặp nhất là các photphatit có 1 gốc axit photphoric vói nhóm thế X với công thức tổng quát như sau: H
Xem thêm

39 Đọc thêm

Một số tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị các bệnh tim mạch pptx

MỘT SỐ TIẾN BỘ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH TIM MẠCH PPTX

cuộc sống ngời bệnh và giảm tải gánh nặng cho xã hội và gia đình. Sau đây chúng tôi xin điểm qua một số tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị các bệnh Tim mạch những năm gần đây. 1. Một số tiến bộ trong chẩn đoán hình ảnh các bệnh tim mạch. Chẩn đoán chính xác bệnh luôn là những đòi hỏi hàng đầu để giúp các thầy thuốc có đợc quyết định đúng đắn trong hớng điều trị cho bệnh nhân. Trong một số trờng hợp, các phơng tiện chẩn đoán hình ảnh còn giúp hớng dẫn phối hợp trong thủ thuật điều trị (ví dụ nh chụp động mạch vành, siêu âm hớng dẫn đóng lỗ thông liên nhĩ ). Một số tiến bộ trong chẩn đoán bệnh tim mạch đợc đề cập đến những năm gần đây là: - Siêu âm tim mạch: đặc biệt là siêu âm - Doppler tim, nhất là siêu âm tim Doppler màu ngày càng đợc ứng dụng rộng rãi chúng giúp cho không những chỉ xác định đợc hình thái tim và các mạch máu mà còn giúp xác định đợc tốc độ dòng chảy qua các cấu trúc tim, mạch để xác định đợc chênh áp qua van, qua chỗ hẹp mạch, xác định các lỗ thông, sự hở van, mức độ hở van tim thông qua dòng phụt ngợc trên phổ Doppler hoặc dòng màu Bên cạnh đó còn giúp ớc tính đợc áp lực động mạch phổi - Siêu âm tim qua thực quản, là một kỹ thuật cho phép nhìn rõ cấu trúc tim hơn, giúp xác định chính xác hơn một số chi tiết quan trọng mà siêu âm qua thành ngực có thể bỏ sót nh huyết khối trong
Xem thêm

8 Đọc thêm

ĐỀ TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2008 – 2009 MÔN HÓA HỌC docx

ĐỀ TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2008 – 2009 MÔN HÓA HỌC DOCX

Chất A2 C2H2O4 phản ứng được với Na2CO3 và với CaCl2 cho kết tủa trắng không tan trong axit axetic; A2 làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng trong môi trường axit.. Chất A3 C5H8O3 cho phản ứ[r]

2 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNGPROSHOW PRODUCER 5.0 (CƠ BẢN)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNGPROSHOW PRODUCER 5.0 (CƠ BẢN)

CHUYÊN DÙNG ĐỂ TẠO CÁC B Ộ ALBUM VIDEO ẢNH VỚI CÁC HI ỆU ỨNG CHUYỂN CẢNH C ỰC ĐẸP V À ĐỘC ĐÁO, TƯỜNG THÍCH NHI ỀU LO ẠI FILE ẢNH, CHO PHÉP THAY TH Ế NH ẠC N ỀN VIDEO,….CHÚNG CÓ TH Ể XU Ấ[r]

28 Đọc thêm

Phân độ ứ Nước Của Thận doc

PHÂN ĐỘ Ứ NƯỚC CỦA THẬN DOC

Phân độ Nước Của Thận Thận nước là do tình trạng tắc nghẽn đường dẫn niệu trong hoặc ngoài thận làm cho thận to lên, chứa đầy nước tiểu. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời nguyên nhân sẽ làm cho thành thận giãn mỏng,có thể dẫn đến tình trạng suy thận mạn tính và nhiều biến chứng nguy hiểm khác Những nguyên nhân hay gặp là: .Sỏi thận. .Sỏi niệu quản. .Viêm đường tiết niệu làm niệu quản bị chít hẹp,nhất là chỗ nối bàng quang- niệu quản hay niệu quản-đài bể thận. .Một số dị dạng bẩm sinh như có van niệu đạo, hiện tượng trào ngược bàng quang - niệu quản cũng có thể gây ra bệnh. .Những nguyên nhân khác như u xơ tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang, ung thư tuyến tiền liệt. .Các khối u ở vùng chậu, hông, tình trạng có thai cũng gây khả năng chèn ép, làm tắc nghẽn đường niệu dẫn đến nhiều rối loạn ở hệ thống tiết niệu (và một số cơ quan khác trong cơ thể). .Thận nước tăng từ độ 1 lên độ 2,nguyên nhân do phình to bó mạch ở cực dưới thận đè vào chổ nối niệu quản -đài bể thận. Phân độ thận nước dựa trên hình ảnh siêu âm,người ta đánh giá sự giãn, tổn thương của bể thận, các đài thận và niệu quản, có thể có 3 mức độ: - Độ 1: Vùng phản âm trung tâm có một vùng siêu âm trắng ở giữa do nước lại gây giãn bể thận, các đài thận giãn nhẹ. Thành của các đài thận bị tách nhau ra bởi sự tích tụ nước tiểu tạo nên các hình rỗng âm bắt đầu từ đỉnh tháp Malpighi hội tụ về phía bể thận. Bể thận căng nước tiểu nhưng đường kính trước-sau bể thận < 3cm. Đáy các đài vẫn cong lõm ra phía ngoài. Sự hội tụ của các đài thận về phía bể thận thấy rõ nhất trên các lát cắt theo
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu văn bản đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân pdf

TÀI LIỆU MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN PDF

CÁC TÀI LI ỆU CHỨNG MINH SỐ THUẾ Đ Ã N ỘP HOẶC TẠM NỘP TRONG NĂM ĐỀ NGHỊ GI ẢM THUẾ:...[r]

2 Đọc thêm

Thuốc tê (Kỳ 1) ppt

THUỐC TÊ KỲ 1 1

tính tan trong nước và sự ion hóa của thuốc. Nhóm amin là chất nhận H + theo phản ứng: R – NH2 + H2O → R – NH3 + OH - Chuỗi trung gian: có 4 -6 nguyên tử (dài 6 -9nm) ảnh hưởng đến độc tính của thuốc, chuyển hóa và thời gian tác dụng của thuốc. Ngoài giới hạn đó, tác dụng sẽ kém dần. Trong chuỗi này có thể có : . Nhóm mang đường nối ester ( –COO–, như procain) bị thuỷ phân nhanh ở gan và máu do các esterase, nên có thời gian tác dụng ngắn. . Nhóm mang đường nối amid ( –NH–CO–, như lidocain), khó bị thuỷ phân, tác dụng dài. 1.4. Cơ chế tác dụng Các thuốc tê tổng hợp làm giảm tính thấm của màng tế bào với Na + do gắn vào receptor của kênh Na+ ở mặt trong của màng, khác với các độc tố thiên nhiên như tétrodotoxin gắn ở mặt ngoài của kênh. Như vậy, thuốc tê có tác dụng làm “ổn định màng”, ngăn cản Na + đi vào tế bào, làm tế bào không khử cực được. Ngoài ra, thuốc tê còn làm giảm tần số phóng xung tác của các sợi cảm giác. Hầu hết các thuốc tê đều có pKa là 8,0 - 9,0, vì vậy, ở pH của dịch cơ thể đ ều phần lớn ở dạng cation, là dạng có hoạt tính gắn vào được receptor, nhưng lại không qua được màng tế bào nên không có tác dụng, vì receptor của thuốc tê nằm ở mặt trong màng tế bào. Quá trình thâm nhập qua màng tế bào để tới được receptor diễn biến như sơ đồ: Hình 7.1. Quá trình thâm nhập của thuốc tê qua màng tế bào để gắn vào receptor
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐỊA LÝ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU MỎ

ĐỊA LÝ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU MỎ

1.Khái niệm về dầu mỏ và ngành công nghiệp dầu mỏDầu mỏ là một hỗn hợp hóa chất hữu cơ ở thể lỏng đâm đặc, phần lớn là những hơp chất của hydrocacbon, thuộc gôc akane,rất đa dạng.Dầu mỏ là nguyên liệu thô dùng dể sản xuất các sản phẩm hóa học như dược phẩm, dung môi phân bón,thuốc trừ sâu va nhựa tổng hợp.Ngành công nghiệp dầu mỏ là ngành công nghiệp bao gồm các hoạt động khai thác chiết tách,loc ,vận chuyển, tiếp thị các sản phẩm dầu mỏ.Phần lớn các sản phẩm của ngành công nghiệp này là dầu nhiên liệu và xăng. Ngoài ra còn có một số sản phẩm làm từ dầu mỏ mà chúng ta có thể chưa biết đến như: Thuốc Aspirin, sáp màu, kẹo cao su, quần áo chống nhăn,các tấm pin mặt trời và mỹ phẩm vv 2.Nguồn gốc hình thành dầu mỏ Dầu mỏ xuất hiện trong tự nhiên ở dạng lỏng được tìm thấy trong các thành hệ đá. Nó bao gồm hỗn hợp của các hydrocacbon có nhiều khối lượng khác nhau và các hợp chất hữu cơ khác. Người ta chấp nhận một cách tổng quát rằng dầu giống như các nhiên liệu hóa thạch khác được tạo ra từ xác của các động thực vật bị hóa thạch chịu tác động bởi nhiệt độ vá áp suất trong vỏ Trái Đất qua hàng trăm triệu năm. Theo thời gian, các vật chất bị phân hủy bị phủ bởi các lớp bùn và bột, bị nhấn chìm vào trong vỏ Trái Đất và được bảo tồn ở đây giữa các lớp nóng và bị nén dần dần biến đổi thành các vỉa dầu khí. Dầu mỏ ở dạng tự nhiên đã được con người sử dụng cách đây hơn 5.000 năm.3.Lịch sử hình thành ngành công nghiệp dầu mỏa. Lịch sử hình thành công nghiệp dầu mỏ thế giới Ngành công nghiệp dầu khí trước đây được thành lập từ thế kỷ thứ 8, khi các đường phố ở Baghdad được trải bằng hắc ín, một sản phẩm được tách ra từ dầu mỏ bằng chưng cất phá hủy. Trong thế kỷ 9, các mỏ dầu được khai thác ở các khu vực xung quanh Baku, Azerbaijan ngày nay để sản xuất napta. Các mỏ này được al-Masudi miêu tả trong thế kỷ 10 và Marco Polo vào thế kỷ 13, họ đã miêu tả các sản phẩm lấy lên từ các giếng dầu này trên hàng trăm tàu hàng. Dầu mỏ được al-Razi chưng cất vào thế kỷ 9 và tạo ra các sản phẩm như kerosene trong alembic, loại này được ông sử dụng cho phát minh của mình là đèn kerosene trong công nghiệp đèn dầu. Sự quan trọng của nó trong nền kinh tế thế giới liên quan đến gỗ và than, tất cả
Xem thêm

10 Đọc thêm

KHTN6 TUAN 13

KHTN6 TUAN 13

Tiết 2Nước và muối khoáng từ môi trường ngoàia) Vẽ hình con đường lấy nước và muốilà đất → rễ → thân →lá.khoáng của cây- Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tanb) Thí nghiệmchủ yếu nhờ lông hútThí nghiệm 1: Hiện tượng giọt khi cây bị - Nước và muối khoáng hòa tan troing đấtcắt ngangđược lông hút hấp thụ , chuyển qua vỏ tớiThí nghiệm 2: Hiện tượng hoa hồng trắng mạch gỗ đi lên các bộ phận của câyđổi màu do nước trong bình có màu đỏ- Nước và muối khoáng hòa tan được vậnThí nghiệm 3: Thí nghiệm xác định phần chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗlớn nước vào cây đi đâu- Phần lớn nước vào cây rồi được lá thải rac) Giải thích kết quả thí nghiệmmôi trường ngoài bằng hiện tượng thoát hơi- Con đường vận chuyển nước và muối nước qua các lỗ khí ở lákhoáng trong cây- Hiện tượng thoát hơi nước qua lá giúp cho- vai trò sự thoát hơi nước qua lá đối với đời việc vận chuyển nước và muối khoáng từ rễsống của câylên lá và giữ cho lá khopir bị đốt nóng dướiánh nắng mặt trời3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự trao đổinước và dinh dưỡng khoáng
Xem thêm

3 Đọc thêm

Hướng dẫn thiết kế video kiếm tiền trên Youtube Adsense MMO

HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ VIDEO KIẾM TIỀN TRÊN YOUTUBE ADSENSE MMO

CHUYÊN DÙNG ĐỂ TẠO CÁC B Ộ ALBUM VIDEO ẢNH VỚI CÁC HI ỆU ỨNG CHUYỂN CẢNH C ỰC ĐẸP V À ĐỘC ĐÁO, TƯỜNG THÍCH NHI ỀU LO ẠI FILE ẢNH, CHO PHÉP THAY TH Ế NH ẠC N ỀN VIDEO,….CHÚNG CÓ TH Ể XU Ấ[r]

28 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PROSHOW PRODUCER 5.0 (cơ bản)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PROSHOW PRODUCER 5.0 (CƠ BẢN)

CHUYÊN DÙNG ĐỂ TẠO CÁC B Ộ ALBUM VIDEO ẢNH VỚI CÁC HI ỆU ỨNG CHUYỂN CẢNH C ỰC ĐẸP V À ĐỘC ĐÁO, TƯỜNG THÍCH NHI ỀU LO ẠI FILE ẢNH, CHO PHÉP THAY TH Ế NH ẠC N ỀN VIDEO,….CHÚNG CÓ TH Ể XU Ấ[r]

28 Đọc thêm

Cách sử dụng phần mềm chỉnh sửa video proshowgold 5 0

CÁCH SỬ DỤNG PHẦN MỀM CHỈNH SỬA VIDEO PROSHOWGOLD 5 0

CHUYÊN DÙNG ĐỂ TẠO CÁC B Ộ ALBUM VIDEO ẢNH VỚI CÁC HI ỆU ỨNG CHUYỂN CẢNH C ỰC ĐẸP V À ĐỘC ĐÁO, TƯỜNG THÍCH NHI ỀU LO ẠI FILE ẢNH, CHO PHÉP THAY TH Ế NH ẠC N ỀN VIDEO,….CHÚNG CÓ TH Ể XU Ấ[r]

28 Đọc thêm

Tài liệu Di tích văn hóa tỉnh Bình Thuận docx

TÀI LIỆU DI TÍCH VĂN HÓA TỈNH BÌNH THUẬN DOCX

các đội trinh sát, các đơn vị vũ trang và cán bộ cách mạng suốt những năm tháng kháng chiến chống Mỹ đã bám trụ gầy dựng cơ sở, tổ chức trừ gian, diệt tề. ây, Chính nơi đây đã tạo nên những trận đánh Bẫy đá Pinăng TắcNằm cách thị xã Phan Rang- Tháp Chàm khoảng 70km về hướng tây bắc, thuộc xã Phước huyền thoại xuất quỉ nhập thần của lực lượng kháng chiến. Chứng tích ấy, sau hơn một phần tư thế kỷ vẫncòn lưu lại trong ký ức của nhân dân Ninh Thuận. Chính ý nghĩa lịch sử cách mạng trong suốt hai cuộc kháng chiến giành độc lập và giải phóng dân tộc, ngày 16/04/1999 là ngày kỷ niệm giải phóng Ninh Thuận, UBND tỉnh có quyết định công nhận núi Cà Đú là di tích lịch sử cách mạng của tỉnh. Bình, huyện Bác Ái (cách UBND huyện Ninh Sơn khoảng 40km), di tích lịch sử bẫy đá Pinăng Tắc được dựng trên đỉnh đèo Gia Trúc. Địa thế ở đây vô cùng hiểm trở, một bên là núi cao chót vót, xanh thẳm rừng đại ngàn; một bên là vực sâu hun hút. Lợi dụng địa thế tự nhiên, Pinăng Tắc chỉ huy dân công chặt cây rồi lấy dây rừng bện thành những tấm sàn gỗ rộng lớn chất đầy đá núi neo cứng. Khi chặt dứt dây treo bẫy thì đá núi đổ lăn xuống vực tạo thành thế trận thiên la địa võng. Bẫy đá được xây dựng vào cuối năm 1và đầu năm 1960, đây là nơi ghi lại trận địa phục kích địch bằng bẫy đá trưa ngày 8/4/1961 của du kích Rắglay, dưới sự chỉ huy của Pinăng Tắc (được phong danh hihùng lực lượng vũ trang vào năm 1965)- con chim đầu đàn của dân tộc Rắglay- để bảo vệ núi rừng, buôn rẫy. Ngày nay, bẫy đá trở thành biểu tượng gắn liền với quê hương, núi rừng dân tộc Rắglay. 959 ệu anh Di tích lịch sử CK 19Nằm dưới chân núi Chúa thuộc xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải là nơi in đậm dấu tích lịch
Xem thêm

5 Đọc thêm

THẬN Ứ NƯỚC pps

THẬN Ứ NƯỚC

Triệu chứng: Triệu chứng bệnh là đau liên tục, tăng dần, kéo dài từ 30 phút đến 4-5 tiếng, có thể âm ỉ suốt cả ngày. Đau thường khởi phát ở vùng mạng sườn hay hông lưng rồi lan xuống và ra sau. Người bị thận nước mạn tính thường đau tức âm ỉ, thường xuyên vùng hông lưng hay hố lưng. Cũng có trường hợp tắc nghẽn gây thận nước mạn tính mà không có biểu hiện đau đớn gì đáng kể. Rối loạn khả năng cô đặc nước tiểu (tiểu nhiều, tiểu đêm, có khi 3-4 lít/ngày) là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân bị thận nước đã dài ngày. Khoảng 30% bệnh nhân bị tăng huyết áp. Huyết áp tăng nhẹ hoặc trung bình và trở về bình thường sau khoảng 1 tuần lễ. Thận nước một bên thường không gây tăng huyết áp; nhưng cũng có trường hợp huyết áp tăng cao, phải cắt bỏ thận mới điều chỉnh được. Nếu tắc nghẽn cả 2 bên thận thì thường có tăng huyết áp khi thận nước dài ngày. Điều trị: Tuỳ thuộc vào tình trạng nước ở độ nào, nguyên nhân và chức năng thận mà có phương pháp điều trị khác nhau, nhưng nói chung đặt vấn đề cắt thận là những trường hợp bất đắc dĩ và phải kiểm tra thật kỹ lưỡng nguyên nhân cũng như chức năng của thận còn lại. Chỉ định cắt thận chỉ đặt ra khi thận bị nước đó đã mất hoàn toàn chức năng, không còn hy vọng khả năng phục hồi và thận còn lại phải tốt. Khi thận mất chức năng có nguy cơ nhiễm khuẩn nặng, đe dọa nhiễm trùng máu gây nguy hại tới tính mạng thì có thể phải cắt thận cấp cứu. Nhưng nhìn chung, chỉ định cắt thận phải được cân nhắc kỹ. Sau phẫu thuật, một thận còn lại vẫn có khả năng hoạt động bù trừ tốt, trong đa số các trường hợp hầu như không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt và khả năng làm việc nói chung.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề