BIG BANG VŨ TRỤ MÁU MÁU ĐỎ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BIG BANG VŨ TRỤ MÁU MÁU ĐỎ ":

Big Bang/ Vũ Trụ/ Máu/ Máu Đỏ pps

BIG BANG VŨ TRỤ MÁU MÁU ĐỎ

Big Bang/ Vũ Trụ/ Máu/ Máu Đỏ Trong bài dưới đây, có dùng chữ "rubriblasts" (tb mẹ máu đỏ) - Danh từ cuả máu lắm khi rất khó hiểu cho người đi học lúc đầu, bởi vì để mô tả một trạng thái, môt. tế bào, nhiều khi có lắm tên. Chẳng hạn chữ "rubriblast" (đọc như tiếng Việt : ru-bri-blas-t) ngày nay ít người dùng, chữ Rubri từ Latinh, (Rubrum) có nghiã là "đỏ". Chữ thông dụng hơn, gọi là "Erythroblast", chữ này dễ đọc hơn (đọc : ê-rít - trô - blas-t), đỡ lúng túng hơn, nhưng cũng có nghiã như thế. Erythro- có nghiã là đỏ, nhưng lại bắt nguồn từ Greek (erythros). Cho nên toàn tiền trình, vũ trụ cuả tế bào máu đỏ, từ khi sinh đến lúc diệt, gọi là "erythron". Diệt rồi lại sinh (cơ thể lấy lại những chât cuả máu đỏ khi đã chết - chẳng hạn sắt - iron- để tạo ra tế bào máu đỏ mới). Chu kỳ sinh diệt cứ thế tiếp tục; cho tât' cả các lọai "tế bào" trong trời đất. Làm cho vấn đề càng khó hiểu hơn cho y sĩ ngoài ngành, nay có khuynh hướng gọi tế bào đó (rubriblast hay erythroblast) là "normoblast" (ngày nay có lẽ chả ai đọc rubriblast nưã, có lẽ duới 50% đọc erythroblast, có lẽ trên 50 % đọc normoblast). Tức là tất cả các chữ đó đều chỉ một thứ tế bào máu khi còn ở trong tủy. Và sự trưởng thành của tb máu đỏ từ tủy trở ra (máu ngoại biên), cho đến khi tb máu đỏ chết (về nghiã địa cuả nó) có thể nhớ thuộc lòng như sau, từ lúc sơ khai nhất trong tủy cho đến truởng thành rồi ra máu ngoại biên (peripheral blood): Pronormoblast -> Basophilic normoblast -> Polychromatic normoblast -> Orthochromatic normoblast -> Reticulocyte Giai đoạn Pronormoblast và basophilic normoblast chiếm độ 60 giờ, Polychromatic normoblast chiếm 30 giờ, Orthochromatic normoblst (50 giờ), Reticulocyte (40 giờ), rồi sau đó trưởng thành ra máu ngoại biên. Nhưng dĩ nhiên ta phải hỏi "ai đẻ ra Pronormoblast ?" Hệ thống mặt trời (ta nói theo Tàu : Thái duơng hệ) sinh ra trong một
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thiếu Máu ppsx

THIẾU MÁU PPSX

ngoài đường là 325 mg chẳng hạn, thì chỉ chứa có 60mg (hay 65 còn tùy) mg elemental iron). cho nên nguời đó phải cần ít nhất 3 viên một ngày (60mg X 3 = mới bằng có 180 mg elemental iron thôi). Và đời sống cuả tb máu đỏ là 120 ngày cho nên phải cho sắt - với liều như trên- ít nhất 2 tháng - 60 ngày - thì mới tới half life cuả tbmáu đỏ - Vì thế cho sắt và rồi đo máu đỏ mỗi hai tuần thì vô ích, chưa thấy nó nhúc nhích gì (trừ khi đo hàng tuần để chắc bụng rằng hematocrit không cứ thế xuống: đang chảy máu chẳng hạn). Đây không phải là một chuyện đáng cuời: cách đây vài tháng gặp đứa con dâu than mệt mỏi, nó bảo BS cuả nó ở tiểu bang khác bảo nó thiếu máu vì thiếu sắt, ông ấy cho nó uống sắt - Bảo nó lục cái "bóp" cuả nó cho xem chai thuốc ra sao: đọc nhãn hiệu mới thấy một viên chỉ có 22 mg elemental iron, và ông BS bảo nó uống một ngày một viên - chả trách nó cứ thế xanh như tàu lá, có 22 mg một ngày thì có uống đến khuya cũng không thấm vào đâu Bác sĩ Nguyễn Tài Mai
Xem thêm

7 Đọc thêm

CHẢY MÁU SAU ĐẺ: CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ ppt

CHẢY MÁU SAU ĐẺ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ

CHẢY MÁU SAU ĐẺ: CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍĐây là những gì tôi sưu tập và sửa chữa, mong rằng những ai quan tâm sẽ sử dụng một cách hữu ích. Nếu tài liệu có gì thiếu sót mong các bạn bổ xung nhé I- Đại cương.- Chảy máu sau đẻ là chảy máu qua đường âm đạo với số lượng nhiều hơn bình thường (>500g) trong vòng 24 giờ đầu sau đẻ.- Đây vẫn là 1 trong 5 tai biến sản khoa, và vẫn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở mẹ.- Cấp cứu chảy máu sau đẻ đòi hỏi phải hết sức khẩn trương, phối hợp giữa hồi sức và sản khoa, đôi khi cả ngoại khoa. II- Chẩn đoán xác định. a. LS:- co nang:- Toan than:- Thuc the: Kham am dao, kham bungjjjj/b. CLS:- SAOB – AD: TC- Soi AD – TC bang mo vit- CTM….  Chảy máu (+)- Chảy máu qua âm đạo sau sổ thai, sổ rau.- Máu chảy rỉ rả or liên tục. Máu ra đỏ tươi, loãng or không đông.- Hoặc máu đọng lại trong buồng TC làm cản trở TC co lại thành 1 khối an toàn,ấn đáy TC thấy ra máu cục và máu loãng. Chẩn đoán mức độ nặng nhẹ:
Xem thêm

14 Đọc thêm

Thừa Máu ppsx

THỪA MÁU PPSX

những bnhân ở cái "biên giới" (nửa nạc nửa mỡ) này mới khó: nó đòi hỏi sự vận động tất cả kiến thức cuả y sĩ nội thương (và máu). Thiên kinh vạn quyển là ở đây. Cứ tính ra, mỗi lần viết tốn hàng giờ (đây là viết theo trí nhớ, theo kinh nghiệm và kiến thức, không đọc sách gì cả, không phải nêu tham khảo), 30 bài, 30 giờ, mà "vita" nó "brevis". Vậy nên hẹn lúc khác. Ngoài ra, có hai nhóm kiến thức rất cần thiết trong việc hành nghề y khoa cũng nên viết ra: (1) Ôn lại về pathophysiology (2) ý nghiã các tests thường dùng trên trại bệnh - Về chuyện (2): chẳng hạn đi tìm xem bệnh nhân có bị Wegener's granulomatosis hay không thì sẽ phải chỉ thị cho lấy máu làm ANCA (đọc: "ăng ca") (AntiNeutrophil Cytoplasmic Antibodies) thì test này có nghiã là gì, bình thuờng nó ra sao, bất thường ra sao, bệnh gì thì nó positive etc, tại sao nó lại positive ). Lab họ báo cáo như thế, nhưng mình có tin không, phải làm thêm tests gì để "xác quyết"? Hoặc một đồng nghiệp surgeon hỏi mình rằng ông ta thấy bên cardiology hay chỉ thị cho lấy máu làm "C-reactive protein" thì test này có nghiã là gì, nó đúng sai ra sao. Mình sẽ trả lời như thế nào? Hoặc một bnhân hỏi mình rằng ông anh của bà ta ở một tiểu bang khác triglyceride cuả ông ấy: 560 mg /dL - giá là bệnh nhân của mình - mình sẽ tính làm gì? Tại sao "người ta" bảo rằng triglyceride cao qúa khiến cho không đo được LDL (low density lipoprotein)? Dĩ nhiên phần (2) này là chuơng trình học 2 năm residency ở Mỹ trong pathology (gọi là clinical pathology - tức là phòng thí nghiệm) (ngược với anatomic pathology- cũng hai năm nữa)(tức là histopathology). Nếu viết ra, thì không cần phải vào chi tiết như khi đi học trong pathology residency, mà chỉ viết các khiá cạnh thực hành mà thôi Thí dụ serum LDH , (Lactate dehydrogenase) thì 5 isoenzymes cuả nó là gì, và nguồn gốc LDH-1, LDH-2, LDH-3 etc. từ đâu ra tức là chỉ viết rất ngắn gọn, để nhớ ngay mà thôi Nói đến LDH vì nó là môt. cái test cũ rích,
Xem thêm

5 Đọc thêm

CẮT CHẢY MÁU TAY

CẮT CHẢY MÁU TAY

Cắt chảy máu tay Bạn cầm một con dao sáng loáng cứa vào lòng bàn tay, lập tức lưỡi dao của bạn bò nhuốm “máu” và từ lòng bàn tay những giọt “máuđỏ tươi chảy xuống. Bạn rửa sạch “máu” và đưa lòng bàn tay vừa bò cắt cho mọi người xem. Nhưng lạ thay! Tay bạn không hề bò thương. Cách làm: Dùng dung dòch FeCl3 nồng độ 3 – 5% (màu vàng nhạt) xoa lòng bàn tay nói rằng đó là “nước iot loãng” để sát trùng trước khi cắt, và dùng dung dòch KCNS nồng độ 3 – 5% (không màu) làm “nước” để rửa lưỡi dao. Chú ý: Cần để cho các dung dòch trên còn dính lại trong lòng bàn tay và trên lưỡi dao càng nhiều càng tốt. Dùng lưỡi dao cùn nhưng đã được đánh sáng loáng lướt nhẹ lên lòng bàn tay, lập tức “máu” sẽ chảy ra. Giải thích: FeCl3 tác dụng với KCNS tạo thành chất Fe(CNS)3 có màu đỏ máu. FeCl3 + 3KCNS ---> Fe(CNS)3 + 3KCl Màu đỏ xuất hiện ngay cả trong những dung dòch có nồng độ ion Fe3+
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tài liệu Triệu chứng cơ năng tiêu hóa pdf

TÀI LIỆU TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG TIÊU HÓA PDF

8. Tiền sử xơ gan làm tăng khả năng chẩn đoán chảy máu từ các tĩnh mạch thực quản dãn bị vỡ. Tuy nhiên trong nhiều nghiên cứu, 50% trường hợp xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân xơ gan là do các tổn thương khác.9. Phân có thể đỏ ở một số bệnh nhân sau khi ăn củ cải đường. Phân đen có thể do uống sắt, thuốc có bisthmus (như Pepto-Bismol), hoặc than hoạt.10. Nguồn gốc mất máu thường không tìm thấy trong những bệnh nhân chảy máu mà đang điều trị bằng thuốc kháng đông. Cần nghĩ đến chẩn đoán, nhất là ở những bệnh nhân chảy máu trong khi điều trị thuốc kháng đông.THAY ĐỔI THÓI QUEN ĐI TIÊUThay đổi thói quen đi tiêu do rối loạn vận động ruột hoặc do bệnh lý thực thể. Đánh giá toàn thể tiến triển của các thay đổi này cũng như bản chất củacác thay đổi này cùng với các triệu chứng khác về thể chất như sụt cân, sốt, biếng ăn là điều quan trọng. Một sự thay đổi tạm thời thói quen đi tiêu kèm với chấn thương tâm lý trong cuộc sống và không có các triệu chứng toàn thân khác gợi ý bệnh lý thường gặp là hội chứng đại tràng kích thích, nhất làkhi những thay đổi này diễn biến từ đại tràng đến táo bón. Bệnh nhân thường mô tả phân gồm nhưng viên nhỏ. Những triệu chứng khác đi kèm về khó tiêu (đầy bụng, buồn nôn, có hơi) cũng thường gặp. Chẩn đoán bệnh lý này thường được thực hiện dựa vào việc hỏi bệnh sử đầy đủ và khám thực thể kỹ lưỡng; các thử nghiệm cận lâm sàng rất hạn chế nhằm mục đích loại trừ các bệnh lý thực thể. Ngược lại, một đợt táo bón ngày càng xấu hơn ở người lớn có thói quen đi tiêu đều đặn trước đó nhất là khi đi kèm với các triệu chứng toàn thân như sụt cân gợi ý sự hiện diện của bệnh lý gây tắc nghẽn, nhất là bệnh lý ác tính.TIÊU CHẢYTiêu chảy được định nghĩa là sự gia tăng về lượng dịch trong phân, hoặc số lần đi tiêu hoặc cả hai. Bình thường khối lượng phân trong 24 giờ ít hơn 300gvà có chứa khoảng 150 ml nước. Khi lượng phân hàng ngày hơn 300g (khoảng 250 ml nước): Tiêu chảy. Dù là cấp hay mạn, tiêu chảy gây rối loạn
Xem thêm

23 Đọc thêm

Xuất huyết tiêu hóa (Kỳ 1) pptx

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA (KỲ 1) PPTX

+ Do loét dạ dày, hành tá tràng: - Số lượng ít nhiều tùy mức độ. - Máu thành cục như hạt ngô, hạt đậu. - Màu nâu sẫm hoặc đỏ nhạt. - Lẫn với thức ăn, dịch nhầy loãng. + Chảy máu đường mật: nôn máu đông có hình thỏi nhỏ dài giống ruột bút chì. * Ỉa phân có máu: + Đen sệt, nát như nhựa đường, hoặc sệt lỏng như bã cà phê. + Mùi thối khắm (như cóc chết). + Số lần đi ngoài: tùy mức độ có thể 2-3 lần trong 24h hoặc nhiều hơn. * Dấu hiệu mất máu cấp (sau nôn ra máu, ỉa ra máu) có thể thấy: + Ngất xỉu, vã mồ hôi, chân tay lạnh, nổi da gà, da niêm mạc nhợt; có khi vật vã, giãy dụa. + Mạch quay (nhịp tim) nhanh 120 lần/phút, nhỏ khó bắt. + Huyết áp động mạch tối đa giảm 100-90-80mmHg, có khi không đo được huyết áp. + Đái ít hoặc vô niệu. 2.2. Xét nghiệm: * Xét nghiệm máu: + Hồng cầu giảm (tùy mức độ). + Huyết sắc tố giảm. + Hematocrit giảm. + Hồng cầu lưới tăng (bình thường 0,8-1,2%). * Xét nghiệm phân: Phản ứng Weber- Meyer (+). * Nội soi dạ dày, thực quản: Thấy được ổ máu chảy ở vị trí nào, số lượng một hay nhiều ổ, máu chảy thành tia hay rỉ rả.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tăng Tế Bào Máu Trắng /Thiếu Máu Đỏ pptx

TĂNG TẾ BÀO MÁU TRẮNG /THIẾU MÁU ĐỎ PPTX

tính và thiếu máu dai dẳng vì tủy đang bị ung thư máu xâm nhập (bone marrow infiltration by leukemic cells). Tăng Tế Bào Máu Trắng/Thiếu Máu Đỏ (Tiếp theo) Trường hợp này thì hematology diagnosis cuối cùng là Acute myelogenous Leukemia (AML) ở một bnhân 82 tuổi, và về medical oncology thì cũng vừa tìm ra ung thư ruột già, dù rằng đây chỉ là giai đoạn mới bắt đầu, và không cần phải chưã gì cho ung thư này nưã (về ung thư ruột già trong bnhân này: nếu không chưã trị gì nưã, để nguyên, xác suất sống quá 5 năm trong trường hợp này khoảng 80%). 80% sống được đến 82+5 = 87 tuổi thì chưã làm gì. Cái khó hiện nay là sẽ phải chữa ung thư máu acute myelogenous leukemia ở bnhân này ra sao? Nếu không chữa, sẽ phải cứ thế truyền máu đỏ để kéo dài đời sống của bnhân (transfusion dependent). Nếu không chữa, có lẽ bnhân này sẽ không sống qúa được 3 - 6 tháng. Nếu chữa , thì sẽ chữa bằng cách nào? Tiêu chuẩn hiện nay để chữa AML sẽ phải là ghép tủy xương, sau khi đã phá hủy toàn diện tủy xương cuả bnhân đang bị ung thư máu tràn ngập (gọi là ablation induction chemotherapy và TBI - TBI: total body irradiation). Sau khi đã phá hủy toàn diện tủy xương rồi, thì sẽ cứu bnhân trở lại: bằng cách ghép tủy. Vì trong vòng 21 ngày -30 ngày đầu tiên khi ghép tủy: bnhân không chế tạo ra đưọc máu nữa, cho nên sẽ hoàn toàn sống nhờ máu truyền vào: red cells, platelet transfusions trong suố thời gian đó. Và trong khoảng thời gian này, cơ thể không có tb máu trắng, cho nên mở rộng cửa cho tất cả các nhiễm trùng đang chờ đợi xâm nhập cơ thể (oportunistic infections). Vì thế tử vong ngay sau khi ghép tủy hiện nay vẫn còn ở 15% số bnhân đươc ghép. Đó là nói đến các biến chứng cấp tính ngay sau khi ghép, còn chưa kể đến các biến chứng kinh niên ở những bnah^n này: chẳng hạn GVH (graft versus host) complications: tủy xương ghép vào sẽ phá bnhân và những bnhân này thường cần Prednisone dài hạn ngoài các immunosuppressants khác.
Xem thêm

8 Đọc thêm

ĐÁI MÁU TRẺ EM DIỀU TRỊ CHUẨN ĐOÁN

ĐÁI MÁU TRẺ EM DIỀU TRỊ CHUẨN ĐOÁN

1) Máu không phải của hệ tiết niệu2) Màu đỏ nước tiểu không phải máuĐại cương1) Máu không phải của hệ tiết niệuDaTrực tràngCơ quan sinh dục: hành kinh ở trẻ vị thànhniênhoặc sơ sinhMunchhausenRối loạn đông máu (hiếm khi đái máu đơnđộc)-> Chẩn đoán bằng khám lâm sàng và phỏng vấnĐại cương2) Màu đỏ nước tiểu không phải máuMàu đỏ nội sinh:Hb, myoglobin, porphyrinSắc tố mậtUrat (màu vàng gạch cua ở trẻ sơ sinh)Màu đỏ ngoại sinhThức ăn: củ cải đường, cây ảnh mia, anilinThuốc: rifampicin, Phénolphtaléine,Diphénylhydantoïne, Desferroxamine,Acétophénéticine, Antipyrine,Amhilhar…...-> Chẩn đoán = ly tâm thấy có lắng hồng cầu
Xem thêm

31 Đọc thêm

Đếm Máu docx

ĐẾM MÁU DOCX

từ 3000-4000 cho 75% TBMT từ 2000-3000 cho 50% liều Dưới 2000: ngưng hẳn, chờ. Leukopenia là bạn đồng hành cuả oncology vì nhiễm trùng là hậu quả quan trọng nhất đưa đến tử vong (morbidity- mortality). Bnhân lắm khi không chết vì ung thư, nhưng chết vì nhiễm trùng. Vì thế oncologists luôn luôn KHÔNG "chờ" nhiễm trùng, và cho trụ sinh, thuốc chống nấm, thuốc chống virus tức thì (sau khi đã cấy trùng, và làm các phim, scans). "Chờ là Chết" Tuy nhiên từ khi Neupogen ra đời khoảng cuối nn'1990, bô mặt ung thư và máu đã thay đổi hẳn: mức độ nhiễm trùng giảm hẳn, và cấp độ nguy hiểm của nhiễm trùng cũng giảm đi, dù rằng đây vẫn là lý do chính của tử vong. Vì vậy, các điểm mốc nói trên trở nên mờ nhạt, các oncologists không nhất thiết phải tôn trọng những mốc đó nữa, và nhiều lúc vẫn cho chỉ thị tiếp tục chemotherapy dù rằng đang bị leukopenic. Bởi vì 48 giờ sau, vẫn có thể cứu bnhân được Và không phải giảm liều, không phải chậm trễ, thì chắc diệt được ung thư hơn Khi nhìn vào bảng đếm máu (CBC) thấy leukopenia, ngoài bnhân ung thư, thì cũng thế: cũng dùng những mốc nói trên để "đoán" xem leukopenia nặng như thế nào, và đến lúc nào thì phải can thiệp. Có một điểm đáng nhớ: khi bnhân bị thiếu TBMT (leukopenic) thì nhìn vào đếm phân biệt (differential count) ngay: trong 100% TBMT, thì có bao nhiêu % neutrophils, bao nhiêu % lymphocytes. Nhớ áng chừng neutrophils chiếm khoảng 60-70%, còn lymphocytes chiếm khoảng 30-40% và tính nhẩm xem có bao nhiêu neutrophils trong một mm3 máu: chẳng hạn tổng số TBMT (WBC) là 4000/mm3, mà chỉ có 20% là neutrophils thì Tổng Số Tế Bào Trung Hoà (TSTH) (Absolute Neutrophil Count - ANC) là 20% cuả 4000 tức là ANC chỉ có 800 cells/mm3. Khi TSTH (ANC) dưới 1000/mm3 thì xác suất nhiễm trùng tăng, và
Xem thêm

7 Đọc thêm

HO RA MÁU doc

HỔ RA MÁU ĐỎ C

Nội soi phế quảnChụp phế quản và động mạch phế quản III. CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT :Phân biệt với nôn ra máu : Là máu chảy ra từ đường tiêu hóaMáu bầm có lẫn thức ăn.Nguyên nhân do bệnh lý bộ máy tiêu hóa gây nên. IV. ĐIỀU TRỊ :1.Nhanh chóng nhập viện ngay với những trường hợp vừa và nặng để có điều kiện xử trí cấpcứu kịp thời.2. Xử trí suy hô hấp cấp : bảo đảm thông khí tốt, thở oxy, đặt sonde3. Bù lượng máu đã mất: truyền máu cùng nhóm4. Cầm máu : Glanduitrin 5-10UI + 250ml G 5% TTM.Hemocaprol 1-2 ống tiêm tmPhẫu thuật nếu cần5. Điều trị căn nguyên :
Xem thêm

10 Đọc thêm

Thiếu Máu đỏ - Anemia pdf

THIẾU MÁU ĐỎ ANEMIA

(1)"định nghĩa: thiếu máu đỏ có nghĩa: Hematocrit ở đàn ông dưới 42 %, ở đàn bà dưới 38%" Về định nghĩa thiếu máu, thì có thể dùng Hematocrit (HCT) hay Hemoglobin (HGB). HGB dĩ nhiên phải chính xác hơn HCT, vì không tùy thuộc vào thể tích nước cơ thể -volemia- (tức là không tùy thuộc vào mức độ thiếu nước (dehydration) cuả bnhân. Nhưng nói một cách chung chung, thì HCT/3 = HGB. Vì thế Hct 33% thì Hemoglobin ở khoảng 11 gram/dL . Như đã nói trong bài trước, các hematologists "già" hơn thường dùng Hct vì hồi đó máy đo Hemoglobin chậm hơn: Hct chỉ cần một máy ly tâm hạng xoàng, có kết quả ngaỵ. Con số bình thường để định nghiã thiếu máu, nói ra thì có nguời sẽ "giận" bảo rằng y sĩ mà không biết con số normal hay sao? Thế nhưng hồi 1985 gì đó, trong một báo y khoa, có một tác giả làm một study rất tầm thường: họ đi trong hành lang nhà thương đại học, thấy ai mặc áo trắng M.D. (M.D. đủ trình độ, đủ specialties) thì chỉ hỏi có một câu: "xin cho biết Hct bình thường là bao nhiêu?" Ngạc nhiên: gần 30% y sĩ ngớ ra, không biết con số đích xác này là bao nhiêu. Không biết bình thường thì làm sao biết bất thuờng !!! (Bài này đọc ở đâu lâu quá quên rồi). (2) về Thalassemia, có một "mẹo" (trick): khi đọc Hct thấy 34% chẳng hạn (tức là thiếu máu), liếc sang MCV (mean corpuscular volume) thấy MCV thấp (thấp hơn 80 fL) (tức là microcytic anemia - thiếu máu tế bào nhỏ), vậy thì differential DX's chính sẽ gồm có thiếu sắt (iron deficiency anemia) và thalassemias. Liếc sang RBC (red cell count) nếu thấy dưới 5 triệu RBC/mm3 thì thường là iron deficiency, nếu trên 5 triệu thì thường là Thalassemia. Đây là mẹo trong nghề mà thôi, dĩ nhiên sau đó phải làm Hemoglobin electrophoresis để xác nhận. (3) Trong trường hợp thiếu máu tế bào nhỏ (microcytic anemia): đa số phải là thiếu sắt, mà ở đàn bà đã tắt kinh hay đàn ông (không chảy máu đi đâu được): thì bắt buộc phải đi tìm nguồn gốc chảy máu ở đường tiêu hoá (Gastro-Intestinal tract – GI Tract), và dĩ nhiên ngại nhất là đang có ung thư ruột già tiềm ẩn, và phải soi ruột. Trong trường hợp thiếu máu vì thiếu sắt
Xem thêm

14 Đọc thêm

Các triệu chứng cơ năng cơ quan hô hấp (Kỳ 4) pptx

CÁC TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG CƠ QUAN HÔ HẤP (KỲ 4) PPTX

+Phân bình thường ( có thể phân đen nếu do nuốt đờm máu ) + Đi ngoài phân đen - Chẩn đoán phân biệt giữa ho và nôn ra máu sẽ khó, khi bệnh nhân có ho ra máu kèm theo nôn ra chất nôn có lẫn máu, do nuốt đờm máu xuống dạ dầy. Khi đó cần khám kỹ phổi và chụp Xquang, khai thác kỹ bệnh sử về dạ dày; nếu cần thì soi phế quản hoặc soi dạ dầy để phát hiện tổn thương phổi. 4.6. Các nguyên nhân chính của ho ra máu: 4.6.1. Lao phổi: Là nguyên nhân hay gặp nhất, tất cả các thể lao đều có thể gây ho ra máu từ ít đến nhiều. Trong đó lao phổi tiển triển có hoại tử bã đậu chiếm đa số. Sau đó đến lao phế quản. rất ít gặp ở lao tiên phát và lao kê. Ho ra máu có thể lẫn đờm bã đậu và thường có đuôi khái huyết. 4.6.2. Ung thư phổi: Nguyên nhân thường gặp, chủ yếu ở ung thư phổi nguyên phát, ít gặp ở ung thư phổi thứ phát. Đờm có lẫn các tia máu, có khi ho máu mức độ vừa, thường ho vào buổi sáng màu đỏ tím ( màu mận chín ). 4.6.3. Giãn phế quản: Trong giãn phế quản thể khô có thể chỉ biểu hiện bằng ho ra máu, máu đỏ tươi, tái phát nhiều lần, dễ nhầm với lao phổi. 4.6.4. Bệnh tim mạch và các bệnh khác: Nhồi máu phổi, hẹp van 2 lá, bệnh tim bẩm sinh , bệnh Good Pasture hoặc bệnh hệ thống Collagen. Có thể gặp tất cả các mức độ của ho ra máu. Cần chú ý: máu lẫn bọt màu hồng gặp trong phù phổi cấp. 4.6.5. Viêm phổi: viêm phổi cấp do vi khuẩn, áp xe phổi. + Viêm phổi thuỳ do phế cầu: đờm màu rỉ sắt. + Viêm phổi hoại tử do Klebsiella đờm lẫn máu keo gạch. 4.6.6. Các nguyên nhân hiếm gặp: + Nấm Aspergillus phổi phế quản. + U mạch máu phổi. + Ngoài ra còn gặp ho ra máu do chấn thương, vết thương phổi và do can thiệp các thủ thuật như soi phế quản, sinh thiết phổi qua thành ngực
Xem thêm

5 Đọc thêm

kiem tra 1 tiet sinh 8 ki I

KIEM TRA 1 TIET SINH 8 KI I

Đầu tiên bạch cầu limpho T nhận biết và tiếp xúc với vi khuẩn, vi rút nhờ sự tơng tác giữa kháng nguyên và kháng thể. Sau đó bạch cầu limpho T tiết ra protein đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm vi khuẩn, vi rút khiến tế bào đó bị phá huỷ.Câu 3 : Phản xạ là những phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trờng thông qua hệ thần kinh.( 1 điểm)Nêu ví dụ và phân tích ví dụ đúng( 2 điểm)Câu 4 : Không. Vì ngời mang kháng nguyên A và B là ngời có nhóm máu AB nên không thể truyền cho ngời có nhóm máu O.Đề 2 : Câu 1 : - Thời gian tim nghĩ nhiều hơn thời gian tim làm việc(1 đ)- Mỗi chu kì co dãn tim chiếm 0,8s trong đó tâm nhĩ co 0,1s nghỉ 0,7s. Tâm thất co 0,3s nghỉ 0,5s, pha dãn chung 0.4s nên đủ cho tim phục hồi hoàn toàn. (1 đ)Câu 2 : Vẽ hình đúng( 2 điểm)Đờng đi của máu trong hệ tuần hoàn :( 2 điểm)Máu từ tâm thất phải theo động mạch phổi lên mao mạch phổi. Tại đây xảy ra sự trao đổi khí. O2 từ phổi vào mao mạch, CO2 từ mao mạch vào phổi làm máu đỏ thẫm chuyển thành máu đỏ tơi rồi theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái. Tâm nhĩ trái đẩy máu xuống tâm thất trái theo động mạch chủ đến mao mạch ở các cơ quan. Tại đây xảy ra sự trao đổi khí. Khí O2 trong mao mạch đến tế bào, CO2 từ tế bào vào mao mạch làm máu từ đỏ tơi chuyển thành đỏ thẫm rồi theo tĩnh mạch chủ về tâm nhĩ
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ KTHKII CỰC CHUẨN+MA TRẬN+ĐA

ĐỀ KTHKII CỰC CHUẨN+MA TRẬN+ĐA

Ngựa, nai, hươuD Ngựa, tê giác, ngựa vằnII. TỰ LUẬNCâu 1 : So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tuần hoàn và hô hấp của ếch đồng và thỏ. Rút ra đặc điểm tiến hoá ? 2,25 điểmCâu 2: Đặc điểm chung của lớp chim ? 2điểmCâu 3 : Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính ở động vật, cho ví dụ? 0,75 điểmGiáo viên: Nguyễn Văn Đang ĐÁP ÁN :Phần I : ( 5 điểm )Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10Đáp ánB D C D D A C C C DPhần II.Câu 1:1)Tuần hoàn của ếch đồng và thỏ (1 điểm)a)Giống nhau: đều có tim và hệ mach .tạo thành 2 vong tuần hoànb)khác nhau:+ếch thì:tim cấu tạo 3 ngăn( 2 nhó, 1 thất) tao thành 2 vòng tuần hoàn. Máu đi nuôi cơ thể là máu pha+Thỏ: tim có cấu tạo 4 ngăn,(2 nhó, 2 thất ) tạo thành 2 vòng tuần hoàn , máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.2) Hô hấp: (1 điểm)a) Giống nhau: đều có phổi tham gia vào quá trình hô hấp của thỏ và ếch đồngb) Khác nhau :+ếch đồng, hô hấp bằng da và phổi , tuy nhiên da là chủ yếu+Thỏ hô hấp hoàn toàn bằng phổi.phổi của thỏ có cấu tạo phức tạp hơn phổi của ếch đồng rất nhiều.3.Đặc điểm tiến hóa(0,25 điểm)Thỏ có cấu tạo các cơ quan như hô hấp, tuần hoàn tiến bộ hơn so với ếch đồng,( từ tim 3 ngăn tim 4 ngăn. Từ hô hấp bằng da là chủ yếu  hô hấp hoàn toàn bằng phổi)
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỀ THI LẠI SINH 8

ĐỀ THI LẠI SINH 8

Câu 2 (1,5 điểm) : Điển đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống ở đầu mỗi câu :1. ở vòng tuần hoàn lớn, máu xuất phat từ tâm thất trái và quay trở về tâm nhĩ phải2. Máu đi đến thận để lọc là máu đỏ thẫm3. Máu đợc vận chuyển khắp cơ thể là nhờ tim co bóp đẩy máu vào động mạch.4. ảnh xuất hiện trên lớp màng lới của cầu mắt là ảnh thu nhỏ và lộn ngợc.5. Tuỷ sống có chức năng điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp của cơ thể.6. Tuyến yên là tuyến nội tiết quan trọng nhất trong hệ nội tiết.ii. tự luận ( 6,5 điểm )Câu 1 (3 điểm): Phản xạ là gì? So sánh phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?Câu 2 (1,5 điểm): Hoóc môn là gì? Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết?Câu 3 (2 điểm): Nêu những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nữ.ĐiểmNgời chấm thi số 1:.Ngời chấm thi số 2 :.Số pháchSố phách SBD. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Xem thêm

2 Đọc thêm

Triệu chứng cơ năng hệ hô hấp – Phần 1 pot

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG HỆ HÔ HẤP – PHẦN 1

miệng và nôn ra máu. Ho ra máu Nôn ra máu +Ho,đau ngực +Đau thượng vị + Ngứa họng, và ho +Buồn nôn và nôn + Máu đỏ tươi lẫn bọt đờm + Máu thẫm lẫn thức ăn + pH kiềm + pH axit +Phân bình thường ( có thể phân đen nếu do nuốt đờm máu ) + Đi ngoài phân đen - Chẩn đoán phân biệt giữa ho và nôn ra máu sẽ khó, khi bệnh nhân có ho ra máu kèm theo nôn ra chất nôn có lẫn máu, do nuốt đờm máu xuống dạ dầy. Khi đó cần khám kỹ phổi và chụp Xquang, khai thác kỹ bệnh sử về dạ dày; nếu cần thì soi phế quản hoặc soi dạ dầy để phát hiện tổn thương phổi. 4.6. Các nguyên nhân chính của ho ra máu: 4.6.1. Lao phổi: Là nguyên nhân hay gặp nhất, tất cả các thể lao đều có thể gây ho ra máu từ ít đến nhiều. Trong đó lao phổi tiển triển có hoại tử bã đậu chiếm đa số. Sau đó đến lao phế quản. rất ít gặp ở lao tiên phát và lao kê. Ho ra máu có thể lẫn đờm bã đậu và thường có đuôi khái huyết. 4.6.2. Ung thư phổi: Nguyên nhân thường gặp, chủ yếu ở ung thư phổi nguyên phát, ít gặp ở ung thư phổi thứ phát. Đờm có lẫn các tia máu, có khi ho máu mức độ vừa, thường ho vào buổi sáng màu đỏ tím ( màu mận chín ). 4.6.3. Giãn phế quản: Trong giãn phế quản thể khô có thể chỉ biểu hiện bằng ho ra máu, máu đỏ tươi, tái phát nhiều lần, dễ nhầm với lao phổi. 4.6.4. Bệnh tim mạch và các bệnh khác: Nhồi máu phổi, hẹp van 2 lá, bệnh tim bẩm sinh , bệnh Good Pasture hoặc bệnh hệ thống Collagen. Có thể gặp tất cả các mức độ của ho ra máu. Cần chú ý: máu lẫn bọt màu hồng gặp trong phù phổi cấp. 4.6.5. Viêm phổi: viêm phổi cấp do vi khuẩn, áp xe phổi. + Viêm phổi thuỳ do phế cầu: đờm màu rỉ sắt. + Viêm phổi hoại tử do Klebsiella đờm lẫn máu keo gạch. 4.6.6. Các nguyên nhân hiếm gặp: + Nấm Aspergillus phổi phế quản. + U mạch máu phổi.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Đề KT 1 tiết sinh 8 HKI

ĐỀ KT 1 TIẾT SINH 8 HKI

Máu đỏ thẩm từ tâm thất phải lên động mạch phổi, qua mao mạch phổi ( thực hiện trao đổi khí trở thành máu đỏ tươi) Rồi qua tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái. * Vòng tuần hoàn lớn:Máu đỏ tươi từ tâm thất trái, qua động mạch chủ đến các mao mạch các cơ quan ( thực hiện trao đổi chất, trao đổi khí với tế bào của cơ thể trở thành máu đỏ thẩm) theo tỉnh mạch chủ trở về tâm nhĩ phải Câu 4 : 1 điểm- Sơ đồ : 0,5 điểmMáu có cả kháng nguyên A và B không thể truyền cho người có nhóm máu A . Vì hồng cầu sẽ bị kết dính ( kháng nguyên B gặp kháng thểβ sẽ gây kết dính hồng cầu ) ( 0,5 điểm )AOAOBBABABMa Trận đề Kiểm tra 1 tiết khối 8Môn : SinhCHỦ ĐỀ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨCTổngNhận biết(50%)Thông hiểu( 25%)Vận dụng (25%)
Xem thêm

4 Đọc thêm

KIỂM TRA HKII S7CHUAAMN LUÔN

KIỂM TRA HKII S7CHUAAMN LUÔN

+ếch thì:tim cấu tạo 3 ngăn( 2 nhó, 1 thất) tao thành 2 vòng tuần hoàn. Máu đi nuôi cơ thể là máu pha+Thỏ: tim có cấu tạo 4 ngăn,(2 nhó, 2 thất ) tạo thành 2 vòng tuần hoàn , máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.2) Hô hấp: (1 điểm)a) Giống nhau: đều có phổi tham gia vào quá trình hô hấp của thỏ và ếch đồngb) Khác nhau :+ếch đồng, hô hấp bằng da và phổi , tuy nhiên da là chủ yếu+Thỏ hô hấp hoàn toàn bằng phổi.phổi của thỏ có cấu tạo phức tạp hơn phổi của ếch đồng rất nhiều.3.Đặc điểm tiến hóa(0,25 điểm)Thỏ có cấu tạo các cơ quan như hô hấp, tuần hoàn tiến bộ hơn so với ếch đồng,( từ tim 3 ngăn tim 4 ngăn. Từ hô hấp bằng da là chủ yếu  hô hấp hoàn toàn bằng phổi)Câu 2 . 1)Đặc điểm chung của lớp chim ( 1điểm )-Mình có lông bao phủ -có mỏ sừng-Chi trước biến đổi thành cánh -Phổi có mạng ống khí có túi khí tham gia hh-Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể - là động vật hằng nhiêt -Trứng có vỏ đa vôi và được ấp nở dựa vào thân nhiêt của chim bố mẹ2)Vai trò của lớp chim ( 1điểm ) a.Lợi ích (0,5 điểm ) b.Tác hại (0,5 điểm)Câu 3:Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản được thể hiện-Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong-Đẻ nhiều trứng đẻ ít trứng  đẻ con- Phôi phát triển có biến thái phát triển trực tiếp không có nhau thai phát triển trực tiếp có nhau thai-con non mới nở ra không được nuôi dưỡng được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ được học tập thích nghi với cuộc sống.Duyệt của tổ trưởngGiáo viên: Nguyễn Văn ĐangĐỀ THI HỌC KÌ II 2009 -2010 Môn: SINH 7 (Đề lẻ)Họ và tên:…………………………………………………….Lớp:…………I. TRẮC NGHIỆM
Xem thêm

6 Đọc thêm

Đề thi + đáp án học ky 2 sinh hoc 7 (Hót ơi là hót )

ĐỀ THI + ĐÁP ÁN HỌC KY 2 SINH HOC 7 (HÓT ƠI LÀ HÓT )

a)Giống nhau: đều có tim và hệ mach .tạo thành 2 vong tuần hoànb)khác nhau:+ếch thì:tim cấu tạo 3 ngăn( 2 nhó, 1 thất) tao thành 2 vòng tuần hoàn. Máu đi nuôi cơ thể là máu pha+Thỏ: tim có cấu tạo 4 ngăn,(2 nhó, 2 thất ) tạo thành 2 vòng tuần hoàn , máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.2) Hô hấp: (1 điểm)a) Giống nhau: đều có phổi tham gia vào quá trình hô hấp của thỏ và ếch đồngb) Khác nhau :+ếch đồng, hô hấp bằng da và phổi , tuy nhiên da là chủ yếu+Thỏ hô hấp hoàn toàn bằng phổi.phổi của thỏ có cấu tạo phức tạp hơn phổi của ếch đồng rất nhiều.3.Đặc điểm tiến hóa(0,25 điểm)Thỏ có cấu tạo các cơ quan như hô hấp, tuần hoàn tiến bộ hơn so với ếch đồng,( từ tim 3 ngăn tim 4 ngăn. Từ hô hấp bằng da là chủ yếu  hô hấp hoàn toàn bằng phổi)Câu 2 . 1)Đặc điểm chung của lớp chim ( 1điểm )-Mình có lông bao phủ -có mỏ sừng-Chi trước biến đổi thành cánh -Phổi có mạng ống khí có túi khí tham gia hh-Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể - là động vật hằng nhiêt -Trứng có vỏ đa vôi và được ấp nở dựa vào thân nhiêt của chim bố mẹ2)Vai trò của lớp chim ( 1điểm ) a.Lợi ích (0,5 điểm )b.Tác hại (0,5 điểm)Câu 3:Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản được thể hiện-Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong-Đẻ nhiều trứng đẻ ít trứng  đẻ con- Phôi phát triển có biến thái phát triển trực tiếp không có nhau thai phát triển trực tiếp có nhau thai-con non mới nở ra không được nuôi dưỡng được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ được học tập thích nghi với cuộc sống.
Xem thêm

3 Đọc thêm