BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG” PDF

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG” PDF":

QUY TRÌNH QU ẢN TR Ị R ỦI RO

QUY TRÌNH QU ẢN TR Ị R ỦI RO

I ROR ủi ro c ần được đá nh giá d ựa trên các thông s ốnh ưxác su ất v ềh ậu qu ảtiêu c ực s ẽx ảy ra, s ựnghiêm tr ọng c ủa nh ững h ậu qu ảấy , tính nguy c ấp c ủa hoàn c ảnh, s ựliên quan gi ữa các s ốli ệuth ống kê, hay quá trình phân tích đã được th ực hi ện bài b ản và đầy đủ. Sau đó , doanh nghi ệp cóth ểphân chia r ủi ro thành các c ấp độ:- R ủi ro cao: C ần có nh ững ph ản ứn g t ức th ời, làm gi ảm m ức độ thi ệt h ại th ấp nh ất có th ểngayl ập t ức.- R ủi ro m ức trung bình: c ần có bi ện pháp x ửkí càng s ớm càng t ốt, trong th ời gian ng ắn h ạnho ặc dài h ạn.- R ủi ro th ấp: có nguy c ơkhông đá ng k ể, n ếu không th ểlo ại tr ừr ủi ro này hoàn toàn, c ần ki ểmsoát và duy trì nó ở m ức th ấp.4. KI ỂM SOÁT R ỦI ROTrong giai đo ạn này, vi ệc ra quy ết địn h đó ng vai trò quan tr ọng nh ất. Doanh nghi ệp có th ểch ọnchuy ển đổi r ủi ro, t ức là đẩy r ủi ro cho m ột bên khác, th ườn g là các công ty b ảo hi ểm.Ngoài ra, doanh nghi ệp có th ểng ăn ch ặn r ủi ro, nh ưng h ọph ải nhìn th ấy tr ước nh ững r ủi ro này
Xem thêm

3 Đọc thêm

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY I SỰ TỒN TẠI V À ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA NƯỚC TA 1- Khái niệm, đặc điểm v phân loà ại sản phẩm dịch vụ phần mềm tin học ở nước ta 1.1. Khái niệm sản phẩm dịch vụ phần mềm tin học: -Trước hết chúng ta có thể hiểu sản phẩm dịch vụ l nhà ững vật thể hoặc những quy trình hoặc cả hai có thể đem lại những tợi ích giá trị đáp ứng nhu cầu của tổ chức hoặc cá nhân n o à đó . -Sản phẩm dịch vụ phần mềm tin học được hiểu l nhà ững sản phẩm dịch vụ có thể cung ứng những “hiệu năng ích dụng" với công nghệ hiện đại phục vụ cuộc sống nhằm thoả mãn nhu cầu của một tổ chức hoặc cá nhân xác định. 1.2. Đặc điểm :Sản phẩm dịch vụ phần mềm tin học mang đầy đủ tính chất của một sản phẩm dịch vụ : - Tính không đồng nhất: các dịch vụ thường được hoạch định xung quanh một đòi hỏi dị biệt của một khách h ng cá bià ệt. VD: Với dịch vụ sửa chữa v bà ảo h nh à điện tử, với dịch vụ n y sà ẽ tồn tại nhiều hình thái khác nhau với khách h ng khác nhau. Vì và ậy trong Marketing sản phẩm, tồn tại một mức độ hợp lý của việc chuẩn mực hoá m trà ường hợp điển hình bản chất l dà ịch vụ đậi đặc quyền. Các công ty thương mại chọn đại lý đặc quyền theo một số định chuẩn xác định bảo đảm cho khách h ng tin tà ưởng khi mua bán h ng à ở đó. - Tính vô định hình: Các khách h ng không thà ể sờ, nếm, ngửi hoặc sử dụng thử sản phẩm dịch vụ trước khi mua. Những ý kiến quan điểm của người của người khác về dịch vụ có thể được thu thập, nhưng các yếu tố thử nghiệm thì không. Có nhiều tính vô định hình trong các thương vụ, đó cũng l khía cà ạnh “phi chuẩn mực” của thị trường dịch vụ. VD: khi mua
Xem thêm

18 Đọc thêm

Tài liệu Chương trình nâng cao kỹ năng kinh doanh ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG KINH DOANH PPT

2 chuyến thăm Việt Nam điều tra hiệu quả khóa thực tập: Năm 2006 1. Ai có thể tham gia chương trình Thực tập Nâng cao Kỹ năng Kinh doanh (School of Excellence)? • T ất cả hội viên của Hiệp Hội Doanh nghi ệp Bỉ Luxembourg (BeluxCham) hoặc các cá nh ân, công ty Bỉ, Luxembourg muốn trở thành hội viên của BeluxCham và cam kết (sau khi đã đóng hội phí) trở thành hội viên trong suốt thời gian thực tập • Tất cả các hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam với điều kiện trở thành hội viên của BeluxCham - Hội viên Liên Kết Doanh nghiệp (Associate Corporate membership). 2. Cá nhân nào sẽ được tuyển chọn cho chương trình thực tập? Số lượng hồ sơ đăng ký không hạn chế, với điều kiệ n các ứng viê n phải thoả mã n những điều kiện sau: a. Qu ốc t ịch Vi ệt Nam, kh ông qu á 35 tu ổi Belgian Luxembourg Chamber of Commerce School of Excellence IFAPME Internship Rules and Regulations Internship Program 2005 Page : 2 of 3 b. Có bằng Đại học, ưu ti ên ngành kinh t ế, ngoại thương, quản l ý, … c. Biết tiếng Pháp (căn bản) d. Nhi ệt t ình, có thể tham dự khóa thực tậ p trong 6 tuầ n vào kỳ 2 nă m 2005 e. có khả nă ng phá t triể n nghề nghiệp trong công ty f. các ứng viên trong ngành liên kết (bán hàng, tiếp thị, tài chính, ….) có thể đăng ký tham gia
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12 TRƯỜNG THPT VĂN CHẤN YÊN BÁI

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12 TRƯỜNG THPT VĂN CHẤN YÊN BÁI

D. Công ân nào o tRiếu Riểu iết v pR p luật mà vi pRạm pR p luật tRì kRông pRRi Rịu tr RnRiệm pR p .Trang 1/5 – Mã 111VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíCâu 5: Công ân ìnR ẳng v quy n và ngRĩa vụ ó ngRĩa là mọi ông ânA. Đ u ìnR ẳng v quy n và làm ngRĩa vụ B. Đ u ó quy n nR nRau.tReo quy ịnR ủa pR p luật.C. Đ u ó ngRĩa vụ nR nRau.Câu 6: Ctổ RứD. Đ u ó quy n và ngRĩa vụ giống nRau.nRân Rủ ộng tRự Riện quy n nR ng việo làmm là:A. Sử ụng pR p luật.B. TRi RànR pR p luật.C. Tuân tRủ pR p luật.D. Áp ụng pR p luật.
Xem thêm

5 Đọc thêm

2 BIẾN VÀ KIỂU DỮ LIỆU

2 BIẾN VÀ KIỂU DỮ LIỆU

 int là một số nguyên, về cơ bản nó biểu thị kích cỡ tự nhiên của các số nguyên (integers). float và double được dùng cho các số có dấu chấm động. Kiểu float (số thực) chiếm 4 byte và có thể có tới 6 con số phần sau dấu thập phân, trong khi double chiếm 8 bytes và có thể có tới 10 con số phần thập phân. char chiếm 1 byte và có khả năng lưu một ký tự đơn (character).  void được dùng điển hình để khai báo một hàm không trả về giá trị. Ðiều này sẽ được nói rõ hơn trong phần hàm.Dung lượng nhớ và phạm vi giá trị của những kiểu này thay đổi theo mỗi loại bộ xử lý và việc cài đặt các trình biên dịch C khác nhau. Lưu ý: Các con số dấu chấm động được dùng để biểu thị các giá trị cần có độ chính xác ở phần thập phân. Kiểu dữ liệu intLà kiểu dữ liệu lưu trữ dữ liệu số và là một trong những kiểu dữ liệu cơ bản trong bất cứ ngôn ngữ lập trình nào. Nó bao gồm một chuỗi của một hay nhiều con số.Thí dụ trong C, để lưu trữ một giá trị số nguyên trong một biến tên là ‘num’, ta khai báo như sau:int num;Biến num không thể lưu trữ bất cứ kiểu dữ liệu nào như “Alan” hay “abc”. Kiểu dữ liệu số này cho phép các số nguyên trong phạm vi -32768 tới 32767 được lưu trữ. Hệ điều hành cấp phát 16 bit (2 byte) cho một biến đã được khai báo kiếu int. Ví dụ: 12322, 0, -232. N u chúng ta gán giá tr 12322 choế ịnum thì bi n này là bi n ki u s nguyên và 12322 là h ng sế ế ể ố ằ ố .nguyên Kiểu dữ liệu số thực (float)Một biến có kiểu dữ liệu số thực được dùng để lưu trữ các giá trị chứa phần thập phân. Trình biên dịch phân biệt các kiểu dữ liệu float và int.Ðiểm khác nhau chính của chúng là kiểu dữ liệu int chỉ bao gồm các số nguyên, trong khi kiểu dữ liệu float có thể lưu giữ thêm cả các phân số.Ví dụ, trong C, để lưu trữ một giá trị float trong một biến tên gọi là ‘num’, việc khai báo sẽ như sau :
Xem thêm

15 Đọc thêm

Hạn chế rủi ro tín dụng tại SeABank

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SEABANK

Hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đông Nam Á-Chi nhánh Đà NẵngLời mở đầuChương I. Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong nền kinh tế thị trườngI. Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường1. Khái niệm về ngân hàng thương mại2. Các chức năng làm trung gian tín dụng2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng2.2. Chức năng làm trung gian thanh toán2.3. Chức năng "tạo tiền"3. Các nghiệp vụ của NHTM3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM)3.2. Nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM)II. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng2. Rủi ro tín dụng của NHTM3. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng3.1. Những thông tin không cân xứng, sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức3.2. Sự điều khiển của "Bàn tay vô hình" - cơ chế thị trường3.4. Nguyên nhân về phía Nhà nướcChương II. Thực trạng chất lượng tín dụng của NH TMCP Đông Nam Á-Chinhánh Đà Nẵng I. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức1. Quá trình hình thành phát triển của SeABank2. Cơ cấu tổ chức của SeABankII. Thực trạng hoạt động tín dụng tại SeABank Đà Nẵng1. Tình ình huy động vốn2. Tình hình cho vay3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại SeABank Đà Nẵng3.1. Thành tựu3.2. Rủi ro tín dụng ở ngân hàng SeABank Đà Nẵng
Xem thêm

3 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

Công ty mẹ thông qua người ñại diện ñể tăng cường giám sát,chỉnh tỷ lệ quyết ñịnh ñầu tư tài chính vào các công ty con, công tyñánh giá việc thực hiện và quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận vàliên kết của các cấp quản lý theo hướng tăng tỷ lệ quyết ñịnh.phân phối lợi nhuận trên vốn góp của mình tại ñơn vị:3.2.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý tài sảnPhân cấp trong việc chủ ñộng mua sắm, thanh lý, chuyển- Sử dụng phương thức giao khối lượng doanh thu dựa vàonăng lực thi công thực tế của ñơn vị;nhượng, cầm cố, thế chấp tài sản thuộc quyền quản lý của ñơn vị trênnguyên tắc hiệu quả, ñúng thủ tục theo quy ñịnh; Áp dụng phương- Thực hiện giao chỉ tiêu doanh thu kế hoạch ñến từng ñơn vịñể các ñơn vị có ñộng lực phấn ñấu;pháp khấu hao linh hoạt ñối với TSCĐ; Quy ñịnh nhượng bán, thanhlý tài sản, thiết bị do công ty mẹ ñầu tư tại ñơn vị hợp lý.3.2.2.4. Xây dựng chính sách quản lý ñể thu hồi tốt công nợphải thuCần ñổi mới công tác quản lý công nợ phải thu tại Tổng Côngty và các ñơn vị:- Rà soát lại tất cả các khoản công nợ phải thu; Sắp xếp các
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn:Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại tổng công ty CP xây dựng điện Việt Nam ppt

LUẬN VĂN:HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM PPT

vốn; có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn ñã ñầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết và các Công ty khác ñể kinh doanh hoặc tái ñầu tư Tổng công ty quy ñịnh thẩm quyền quyết ñịnh chuyển nhượng vốn, tài sản, dự án của các cấp quản lý tại quy chế tài chính hiện hành. 2.2.2.5. Công tác quản lý công nợ phải thu, phải trả Công nợ phải thu, phải trả ñược quản lý theo theo quy ñịnh của Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính hiện hành Tổng Công ty Các khoản công nợ phải thu, phải trả nội bộ giữa Tổng Công ty với các ñơn vị thành viên, giữa các ñơn vị thành viên trong tổ hợp ñược thực hiện theo hình thức bù trừ công nợ qua công ty mẹ. 2.2.2.6. Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản và công nợ tại Tổng Công ty CP Xây dựng ñiện Việt Nam Một số mặt tích cực: Công tác quản lý vốn, tài sản, công nợ ñã phần nào phản ánh ñầy ñủ các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước ñối với hoạt ñộng của một tổ hợp công ty cổ phần; cơ chế cũng phản ánh ñược những ñặc thù, tạo ñiều kiện tháo gỡ kịp thời những khó khăn về quản lý, sử dụng vốn và tài sản trong sản xuất kinh doanh; góp phần giải quyết vấn ñề vốn ñầu tư, sử dụng TSCĐ có hiệu quả; thúc ñẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn cho tổ hợp. Một số hạn chế: Quy chế quản lý vốn ñầu tư chưa ñược xây dựng, dự án ñầu tư nhiều, dàn trải không hiệu quả; Công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản giữa công ty mẹ và công ty con còn mang nặng tính quan hệ hành chính; Công nợ phải thu chưa ñược quản lý tốt, mức dư nợ phải thu cao; chưa có tổ chức tài chính trung gian ñể ñiều hoà và khơi thông các nguồn vốn giữa các ñơn vị trong tổ hợp. Đặc biệt Tổng công ty chưa ban hành chính thức quy chế hoạt ñộng của người ñại diện phần vốn ñầu tư tại các ñơ vị thành viên trong tổ hợp. - 14 -
Xem thêm

13 Đọc thêm

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo mô hình công ty mẹ công ty con tại tổng công ty CP xây dựng điện việt nam

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

soát các hoạt ñộng của Hội ñồng quản trị, Ban giám ñốc tại các công ty. Hàng kỳ (cuối năm), Tổng Công ty thành lập ñoàn cán bộ ñến các ñơn vị ñể khảo sát tình hình hoạt ñộng kinh doanh, kiểm tra nắm bắt tình hình quản lý tài chính, thị trường, lao ñộng, việc làm, ñặc biệt có tổ chức kiểm tra sổ sách và rà soát các hoạt ñộng liên quan. 2.3. NHẬN XÉT VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DƯNG ĐIỆN VIỆT NAM 2.3.1. Thành công của cơ chế quản lý tài chính hiện tại Đã tăng cường quá trình tích tụ và tập trung vốn, phân tán rủi ro trong kinh doanh; Xây dựng mối liên kết kinh tế chặt chẽ và bền vững; Phát huy ñầy ñủ quyền tự chủ cho các ñơn vị thành viên, phân ñịnh rõ quyền hạn trách nhiệm trong việc tạo lập, sử dụng vốn và phân phối kết quả kinh doanh; Thực hiện bình ñẳng các quan hệ kinh tế theo bản chất của nền kinh tế thị trường. 2.3.2. Những hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính hiện tại và nguyên nhân 2.3.2.1. Hạn chế của cơ chế quản lý tài chính hiện tại trong tổ hợp VNECO Vẫn tồn tại thói quen bao cấp dựa dẫm công ty mẹ, chưa thực sự phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, chưa tự chịu trách nhiệm về tài chính…..còn tư tưởng trông chờ công ty mẹ ñối với các ñơn vị thành viên Cơ chế chưa cho phép Công ty mẹ xác ñịnh và thực hiện ñầy ñủ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người chủ sở hữu vốn ñối với phần vốn góp chi phối tại các công ty thành viên. - 17 -
Xem thêm

13 Đọc thêm

GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÔ THỊ

GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÔ THỊ

động cơ động và rộng khắp, và gần đây có sự hoạt động của mô hình mini-taxi giá thấp.(2) Bối cảnh lịch sử và chính sáchTrong thời kỳ bao cấp, ùn tắc giao thông hầu như chưa bao giờ là một vấn đề cần ưu tiên.Giao thông vận tải công cộng của Hà Nội được cung cấp như là một dịch vụ cơ bản chongười dân không có phương tiện đi lại và trong điều kiện độc quyền, nghĩa là xe buýt và xeđiện không cần phải cạnh tranh với phương tiện cá nhân để thu hút hành khách.Chính sách đổi mới được khởi xướng tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 năm 1986, đãtác động đến mọi hoạt động kinh tế tại Việt Nam chứ không chỉ riêng ngành vận tải đô thị.Kể từ khi thống nhất đất nước cho đến khi thực hiện chính sách Đổi mới năm 1989, hầunhư mọi hoạt động giao thông vận tải bằng phương tiện cơ giới tại Hà Nội đều sử dụngphương tiện giao thông vận tải công cộng. Sau đó số lượng hành khách có giảm nhưngvẫn giữ ở mức khá ổn định, mặc dù hệ thống đường xe điện (tồn tại từ thời Pháp thuộc) đãbị dỡ bỏ, một phần là vì lý do không có phụ tùng thay thế trong thời kỳ cấm vận. Sau năm1989, mọi thứ đã thay đổi. Sự sụp đổ của hệ thống giao thông vận tải công cộng diễn rabất ngờ, và chỉ trong khoảng vài năm, số lượng hành khách đã giảm từ 40% xuống con sốgần như bằng không. Xu hướng này, cùng với số lượng người sở hữu xe máy tăng mạnh,đã dẫn đến tình trạng Hà Nội có tỉ lệ sử dụng phương tiện giao thông công cộng thấp nhấtvà tỉ lệ sử dụng phương tiện cá nhân cao nhất trong các thủ đô ở châu Á.Có một vài lý do dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống: (i) Trợ cấp cho Công ty xe buýt Hà Nộicạn kiệt theo chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung của chính phủ, (ii) phụ tùngthay thế cho phương tiện từ các nhà cung cấp thuộc khối Liên Xô cũ trở nên khan hiếm vàyêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ mạnh, và (ii) thị trường xe máy được tự do hóa. Một lýdo nữa đó là (iv) người dân không hài lòng với chất lượng dịch vụ của hệ thống giao thôngvận tải công cộng cũ. Trong nền kinh tế thị trường, người dân có sự lựa chọn sẽ tự mìnhcung cấp dịch vụ đi lại.Trong suốt khoảng thời gian hơn 10 năm, Hà Nội dường như phát triển theo hướng riêngvà trở thành một thành phố không có giao thông vận tải công cộng. Thị trường giao thôngvận tải công cộng không được coi trọng. Trong khi đó, cơ giới hóa phương tiện, chủ yếu làxe máy cá nhân lại phát triển vững chắc. Tình hình này gây ra nhiều vấn đề về giao thông.Trước những cảnh báo đó, Chính phủ đã phải đưa ra những chính sách mới cho các đô
Xem thêm

55 Đọc thêm

ĐÁP ÁN ĐỀ THI LÝ THUYẾT ĐIỆN DÂN DỤNG 14

ĐÁP ÁN ĐỀ THI LÝ THUYẾT ĐIỆN DÂN DỤNG 14

H×NH 1.38: s¬ ®å nguyªn M¹CH Më M¸Y Y - ∆ §KB 3 PHA R«to LåNG SãC 3∼ CD §g 1Cc A B C RN ®kb ky k∆ RN §g K∆ K Y RTh 1 RTh RTh 2CC ®g k∆ ky

3 Đọc thêm

Nguyên lý kế toán Phần 2 potx

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN PHẦN 2 POTX

Đơn vị: triệu đồng Tài sản Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Tiền mặt 500 Nợ phải trả (vay ngân hàng) 100 …… Vốn chủ sở hữu (vốn của anh Thanh) 400 Tổng tài sản 500 Tổng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu 500 Các thành phần trong bảng cân đối kế toán cho biết tình trạng tài chính của công ty Baco vào ngày 31/12/2005. Tài sản của Baco tại thời điểm này trị giá 500 triệu đồng được trình bày ở cột bên trái. Chúng cân bằng với cột bên phải gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (vay ngân hàng 100 triệu và 400 triệu của anh Thanh bỏ ra). Phần bên trái và bên phải luôn bằng nhau, nên mới được gọi là bảng cân đối. Từ dạng “bảng cân đối” chúng ta có thể viết theo dạng “đẳng thức” và gọi đó là đẳng thức kế toán: TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU Mô tả các thành phần trong đẳng thức kế toán: Tài sản là các nguồn lực được kỳ vọng từ đó sẽ tạo ra lợi ích trong tương lai. Ví dụ, tiền mặt, các khoản phải thu khách hàng, hàng hoá tồn kho, đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị. Nợ phải trả là các trách nhiệm nợ của công ty đối với các tổ chức, cá nhân. Ví dụ: lương phải trả nhân viên, khoản phải trả người bán, vay ngân hàng. Vốn chủ sở hữu là phần còn lại, sau khi tài sản của công ty được dùng để thanh toán tất cả các khoản nợ. Khi một doanh
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tính NPV theo các quan điểm tài chánh khác nhau

TÍNH NPV THEO CÁC QUAN ĐIỂM TÀI CHÁNH KHÁC NHAU

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Thẩm định các chi phí phát triển Các quan điểm tài chánh Niên khoá 2005-2006 Đặng Văn Thanh 1 3/3/06 Tính NPV theo các quan điểm tài chánh khác nhau. Một dự án nhỏ cần một khoảng đầu tư vào cuối năm 0 là 1.000 đvt để mua máy móc thiết bị. Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm. Mỗi năm dự án tạo ra doanh thu là 1.000 đvt. Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, điện, bao bì v.v… cho sản xuất trực tiếp là 500 đvt/ năm. Chi phí quản lý là 80 đvt/năm. Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu. Để xác định nghiã vụ thuế, khấu hao máy móc thiết bị được tính theo phương pháp đường thẳng (khấu hao đều hàng năm). Đời sống của máy móc thiết bị là 10 năm. Thuế suất thuế lợi tức công ty là 30%. 1. Giả định chủ đầu tư không có sử dụng vốn vay. Anh/chị hãy lập bảng báo cáo thu nhập, báo cáo ngân lưu, sau đó tính NPV và IRR của dự án theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV). Biết suất sinh lợi yêu cầu của chủ sở hữu là ρ = 15%. 2. Trong thực tế, chủ đầu tư có vay Ngân hàng 400 đvt vào cuối năm 0 với lãi suất 10%/ năm. Khoản nợ được hoàn trả theo phương thức vốn gốc và lãi trả đều nhau hàng năm trong 5 năm, tính từ năm đầu tiên hoạt động. a. Anh/chị hãy lập một lịch trả nợ. b. Anh/chị hãy lập bảng báo cáo thu nhập, báo cáo ngân lưu, sau đó tính NPV và IRR của dự án theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV).
Xem thêm

1 Đọc thêm

THUỐC BÔI NGOÀI DA docx

THUỐC BÔI NGOÀI DA DOCX

nhất định, do thuốc ngấm vào dịch lâm ba, vào máu, tác động lên đầu dây thần kinh thụ cảm ngoại vi, hoặc tác động lên các trung tâm của thần kinh thực vật. Như vậy, thuốc bôi ngoài da có cả tác dụng tại chỗ và toàn thân, chỉ định và sử dụng thuốc bôi ngoài da cần hết sức cẩn thận. 3/ Sự hấp thu của thuốc qua da. 3.1. Lớp "phim mỡ" trên da có ái tính với nước , do đó các chất nước vẫn có thể ngấm qua da được, nhưng các chất hoà tan trong mỡ (các muối thuỷ ngân, muối chì) dễ ngấm hơn. 3.2. Lớp sừng đóng vai trò một màng hữu cơ là trở ngại chính đối với sự hấp thu chất nước, để đảm bảo một sự hấp thu tốt qua lớp sừng, cần chú ý độ pH của thuốc (pH của lớp sừng thì toan rõ rệt: pH = 4, pH của trung bì thì hơi kiềm). 3.3. Thuốc còn ngấm qua da theo đường nang lông, tuyến bã, người ta đã chứng minh rằng: một chất muối vào cơ thể để phát huy tác dụng phải thông qua vùng da có nhiều mạch máu. Xoa, miết thuốc lên da tạo thuận lợi cho sự hấp thu thuốc, nhất là dạng thuốc mỡ. 3.4. Các vùng da có tổn thương hấp thu thuốc khác vùng da lành, vẩy tiết dày, tổ chức xơ sẹo hay quá sản lớp sừng hạn chế thuốc ngấm qua da. 3.5. Sự hấp thu thuốc qua da còn phụ thuộc vào đặc tính của các chất hóa học được sử dụng, các chất dễ bay hơi như clorofoc, iốt, thuỷ ngân sẽ được hấp thụ mạnh, các chất hoà tan trong mỡ sẽ ngấm vào da chậm hơn, các chất muối hoà tan trong nước sẽ ngấm vào da, đi vào hệ tuần hoàn. *Tóm lại: sự hấp thu của thuốc qua da phụ thuộc vào trạng thái lớp sừng, lớp mỡ bao phủ lên da, trạng thái các phần phụ của da, độ kiềm toan của da, đặc tính của các hoạt chất được sử dụng, dạng thuốc và dung môi được dùng, phản ứng của các thuốc đó trên da và hiện tượng phân ly ion của chúng. ảnh hưởng và tác dụng phối hợp các yếu tố trên sẽ quyết định mức hấp thu của da và tác dụng của các loại thuốc bôi ngoài da.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tài liệu Tính NPV theo các quan điểm tài chánh khác nhau pptx

TÀI LIỆU TÍNH NPV THEO CÁC QUAN ĐIỂM TÀI CHÁNH KHÁC NHAU PPTX

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Thẩm định các chi phí phát triển Các quan điểm tài chánh Niên khoá 2005-2006 Đặng Văn Thanh 1 3/3/06 Tính NPV theo các quan điểm tài chánh khác nhau. Một dự án nhỏ cần một khoảng đầu tư vào cuối năm 0 là 1.000 đvt để mua máy móc thiết bị. Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm. Mỗi năm dự án tạo ra doanh thu là 1.000 đvt. Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, điện, bao bì v.v… cho sản xuất trực tiếp là 500 đvt/ năm. Chi phí quản lý là 80 đvt/năm. Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu. Để xác định nghiã vụ thuế, khấu hao máy móc thiết bị được tính theo phương pháp đường thẳng (khấu hao đều hàng năm). Đời sống của máy móc thiết bị là 10 năm. Thuế suất thuế lợi tức công ty là 30%. 1. Giả định chủ đầu tư không có sử dụng vốn vay. Anh/chị hãy lập bảng báo cáo thu nhập, báo cáo ngân lưu, sau đó tính NPV và IRR của dự án theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV). Biết suất sinh lợi yêu cầu của chủ sở hữu là ρ = 15%. 2. Trong thực tế, chủ đầu tư có vay Ngân hàng 400 đvt vào cuối năm 0 với lãi suất 10%/ năm. Khoản nợ được hoàn trả theo phương thức vốn gốc và lãi trả đều nhau hàng năm trong 5 năm, tính từ năm đầu tiên hoạt động. a. Anh/chị hãy lập một lịch trả nợ. b. Anh/chị hãy lập bảng báo cáo thu nhập, báo cáo ngân lưu, sau đó tính NPV và IRR của dự án theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV). c. Anh/chị hãy lập bảng báo cáo ngân lưu, sau đó tính NPV và IRR của
Xem thêm

1 Đọc thêm

Báo cáo ngân lưu 03

BÁO CÁO NGÂN LƯU 03

Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữuTrang thiết bòTrừ khấu hao (tích lũy)Tổng cộng tài sảnLương phải trảThuế phải trảTrái phiếu phải trảNămTài sảnTiền và chứng khoán ngắn hạnCác khoản phải thuHàng tồn khoĐất đaiNhà xưởngTổng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữuCổ phiếu thường (mệnh giá 10 đô la)Vốn thặng dư do bán cổ phiếuLợi nhuận giữ lại18-Aug-04NguyenTanBinh4Báo cáo thu nhậpBáo cáo thu nhậpCông ty Hồng SơnCông ty Hồng SơnKhoản mục 2002 2003 Doanh thu Trừ các chi phí: Giá vốn hàng bán (COGS) Chi phí bán hàng
Xem thêm

10 Đọc thêm

Kỹ thuật vi lưu ứng dụng trong tách tế bào pptx

KỸ THUẬT VI LƯU ỨNG DỤNG TRONG TÁCH TẾ BÀO PPTX

công nghệ sinh học. Một trong những ứng dụng hứa hẹn nhất của thiết bị vi lưu trong kỹ thuật y sinh học là thiết bị chẩn đoán. Giai đoạn chuẩn bị mẫu trong phân tích đóng vai trò rất quan trọng, các thiết bị vi lưu có thể được ứng dụng để phân lập các tế bào ra khỏi các hợp chất khác trong mẫu. Thông thường, các tế bào có thể được tách ra trong chất lưu huyền phù, dựa trên kích thước, mật độ điện tích, tính chất tán xạ ánh sáng, và các tính chất kháng nguyên bề mặt. Phương pháp truyền thống này đỏi hỏi các thiết bị đắt tiền bao gồm máy ly tâm, phân loại tế bào bằng kích thích huỳnh quang, điện di, sắc ký, thiết bị tách dùng ái lực và dung từ trường. Các giải pháp vi lưu có thể được được thiết để tích hợp vào các kỹ thuật nói trên, hoặc hoạt động như một thiết bị độc lập để thực hiện các nhiệm vụ chuẩn bị mẫu. Một ví dụ điển hình là thiết bị lọc vi lưu để phân loại tế bào di truyền giao tử đực (trong tinh trùng) để hỗ trợ quá trình IVF (kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm) và ICSI (kỹ thuật tiêm tinh trùng trong bào tương). Trong một ca có yếu tố vô sinh nam, tế bào sinh tinh khỏe mạnh sẽ được lấy ra từ viên sinh thiết sau đó được tiêm trực tiếp vào tế bào trứng. Sinh thiết dạng viên có chứa một loạt các mô và các tế bào phôi. Quá trình tìm ra các tế bào sống cho ICSI có thể tốn thời gian, đòi hỏi nhiều giờ làm việc liên quan đến việc thao tác thủ công trên viên sinh thiết, sau đó đi qua các chu kỳ tách bằng kỹ thuật ly tâm và cuối cùng là quá trình tách lọc các đơn tế bào. Các tế bào phôi nhỏ đi khi ở vào giai đoạn trưởng thành, bắt đầu như là một tế bào sinh tinh hình tròn với kích thước cỡ 16 ~ 18μm và kết thúc như một tinh trùng nhỏ với kích thước cỡ 4 ~ 6 μm. Lợi dụng đặc tính này, người ta có
Xem thêm

11 Đọc thêm

chương 2 ứng dụng của nghiên cứu tiếp thị

CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG CỦA NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ

xuất kinh doanh và tiêu thụ SP•Hóa đơn vận chuyển – đặt hàng• Báo cáo bán hàng, xuất kho, tồn kho•Tài liệu kế toán thống kê khácThạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn•Thể hiện “nội tình” của công ty5Hệ thống tình báo Marketing•Tìm hiểu đối thủ, các sự kiện đang diễn tiến trên thị trường• Rada thu thập thông tin thường xuyên• Nhà quản trị tự đọc tài liệu, nghe đài, trao đổi với khách hàng, thảo luận với nhân viên• Thông tin từ nhân viên bán hàngThạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vn• Mua thông tin từ bên ngoài
Xem thêm

15 Đọc thêm

Tài liệu phân tích những tiền đề khách quan của công nghiệp hóa pdf

TÀI LIỆU PHÂN TÍCH NHỮNG TIỀN ĐỀ KHÁCH QUAN CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA PDF

Câu 21: phân tích những tiền đề khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở VN hiện nay?* Tạo vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật ngày một hiện đại, đòi hỏi phải có nhiều vốn trong và ngoài nước, trong đó nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn bên ngoài là quan trọng. - Nguồn vốn bên trong bao gồm: nhân lực là tài sản cố định tích luỹ từ nhiều thế hệ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý và nhiều loại vốn hữu hình và vô hình khác.Tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở hiệu quả sản xuất, nguồn của nó là lao động thặng dư của người lao động thuộc tất cả các thành phần kinh tế. Con đường cơ bản để giải quyết vấn đề tích luỹ vốn trong nước là tăng năng suất lao động xã hội trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước, thực hiện tiết kiệm… - Nguồn vốn bên ngoài được huy động từ các nước trên thế giới dưới nhiều hình thức khác nhau: vốn viện trợ của các nước, các tổ chức kinh tế - xã hội, vốn vay ngắn hạn, dài hạn với các mức lãi suất khác nhau của các nước và các tổ chức kinh tế, đầu tư của nước ngoài vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết… Biện pháp cơ bản để tận dụng, thu hút vốn bên ngoài là: đẩy mạnh mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà sản xuất kinh doanh nước ngoài, tranh thủ mọi sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, vay vốn ở các nước… - Ở nước ta hiện nay, nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp, nên phải tận dụng, khai thác nguồn vốn từ bên ngoài. Tuy nhiên, tạo nguồn vốn phải gắn chặt với quản lý sử dụng tốt, có hiệu quả cao, khai thác tối đa khả năng vốn đã có. * Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp cách mạng của quần chúng, trong đó lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ, khoa học quản lý và công nhân lành nghề đóng vai trò đặc biệt quan trọng. - Trong quá trình phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải có đầy đủ nguồn nhân lực về số lượng, đảm bảo về chất lượng và có trình độ cao. Để đáp ứng đòi hỏi đó phải coi trọng con người và đặt con người và vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế. - Phải coi việc đầu tư cho giáo dục, đào tạo là một trong những hướng chính của đầu tư
Xem thêm

2 Đọc thêm

TÁI cơ cấu NGUỒN vốn CHO đầu tư CÔNG

TÁI CƠ CẤU NGUỒN VỐN CHO ĐẦU TƯ CÔNG

hút đầu tư vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng”. Cụ thể như sau: (1) Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư xã hội Trong giai đoạn tới cần đẩy nhanh tiến trình hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách điều chỉnh, hướng dẫn, khuyến khích các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy các thành phần kinh tế sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư. Các cơ chế, chính sách tài chính và tiền tệ phải định hướng tốt hơn cho việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư gắn với lộ trình hội nhập quốc tế của nền kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của bản thân các doanh nghiệp và của cả nền kinh tế. Tiếp tục cải cách hệ thống thuế, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, giá cả nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thống nhất về cơ chế, chính sách ưu đãi, tạo thêm nhiều cơ hội kinh doanh cho các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa tài chính với kế hoạch và các ngành hữu quan trong việc lập các quy hoạch đầu tư phát triển ngành, vùng lãnh thổ; thực hiện công khai hóa các danh mục công trình, dự án, quy trình và cơ chế khuyến khích đầu tư của Nhà nước để định hướng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước lựa chọn, làm cơ sở cho việc huy động các nguồn vốn. Phát triển và hoàn thiện các cơ chế, chính sách đặc thù áp dụng cho những vùng kinh tế đặc biệt có tác dụng lôi kéo tăng trưởng kinh tế của cả nước để định hướng nguồn lực tài chính của xã hội tập trung đầu tư cho các vùng trọng điểm, có thế mạnh xuất khẩu, có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân chung, làm động lực hỗ trợ cả nước cùng phát triển. Tiếp tục đổi mới cơ chế đầu tư tín dụng nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng và khả năng trả nợ các nguồn vốn vay. Chỉ áp dụng tín dụng ưu đãi đối với các dự án thuộc diện ưu tiên cao của Nhà nước nhưng có nhu cầu vốn lớn và khả năng sinh lời thấp. Mở rộng và thúc đẩy đầu tư thông qua thị trường tài chính, sử dụng tốt tất cả các kênh, các công cụ, đa dạng hóa các hình thức đầu tư, góp phần tích cực cho việc thực hiện chính sách phân phối và phân phối lại nguồn lực tài chính và các nguồn thu nhập trong xã hội. Hợp tác công - tư (PPP) có vị trí quan trọng trong cơ chế huy động tài chính
Xem thêm

18 Đọc thêm

Cùng chủ đề