CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: " CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP VẬT TƯ VẬT LIỆU GIAO THÔNG ĐÀ NẴNG " PDF

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: " CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP VẬT TƯ VẬT LIỆU GIAO THÔNG ĐÀ NẴNG " PDF":

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

I. Lý thuy tế♦ Ngu n thô n g t i n p h c v c h o phâ n tí c h tài ch í n hồ doa n h n g h i p:ệ(1 ) B ng c â n đ i k t o á nả ố ếB ng cân đ i k toán là m t báo cáo tài chính mô tả ố ế ộ th c tr ng v tình hình tài s n và ngu n v n c a doanhự ạ ề ồ ố ủ nghi p t i m t th i đi m nh t đ nh (th ng là th i đ i mệ ạ ộ ờ ể ấ ị ườ ờ ể k t thúc m t niên đ k toán).ế ộ ộ ế(2 ) B á o c á o k t q u k i n h d o a n hế ảBáo cáo k t qu kinh doanh là báo cáo tà i chính ph nế ánh k t qu ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a doanhế ạ ộ ấ ủ nghi p trong m t th i kỳ nh t đ nh (th ng là m t quý ho cệ ộ ờ ấ ị ườ ộ ặ năm).Ngoài ra, phân tíc h tài chính doanh nghi p còn d a vàoệ ự m t s báo cáo tài chính khác nh : báo cáo l u chuy n ti nộ ố ư ư ể ề t , thuy t minh v k t qu kinh doanh…ệ ế ề ế ♦ Ph a n t i c h c a c c h i s o:3. 1 P h â n t í c h c c u t à i s n v à ng u n v n ơ ấ ồ ốH s ệ ốnợ= T ng n ph i trổ ợ ảT ng ngu n v nổ ồ ố(5)H s ệ ốT tài trự ợ= T ng v n ch s h uổ ố ủ ở ữT ng ngu n v nổ ồ ố(6)T tr ng ỉ ọv n c đ nhố ố ị= Giá tr TSCĐ và ĐTDHị
Xem thêm

18 Đọc thêm

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật. ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ngân hàn g có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương m ại nhà nư ớc) thực sự là lự c lư ợng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức t ín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. h với các ngân hàng quốc tế. 1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM Cơ cấu NHTM có thể t hay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Nhữ ng t hay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu ngân hàng như : Quá trình toàn cầu hoá về k inh tế và toàn cầu hóa ngân hàng. Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh t ế thế giới đang p hát triển ngày càng mạnh m ẽ cả về quy mô và tốc độ. To àn cầu hoá k inh t ế cùng với sự p hát triển m ạnh m ẽ của công nghệ thông t in đã tạo ra sự liên kết thị trư ờng hàng hóa, d ịch vụ và t ài chính xuy ên biên giới. Song song đó sự bành trư ớng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vư ợt ra k hỏi ranh giới lãnh t hổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mô t oàn cầu. Các ngân hàng mạnh nhất trên th ế giới cạnh tranh với nhau trên t ất cả các lục địa. Mặt khác xu hướng hiện nay là h ội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nư ớc này sở hữu và quản lý chi nhánh ngân hàng ở nư ớc kia là h oàn toàn có t hể. Điều này đòi hỏi t ất yếu tất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “toàn cầu hoá ”. T hậm chí cần phải thay đổi toàn bộ cơ cấu thự c t ại nếu cần t hiết. Như vậy cơ cấu ngân hàn g chịu ảnh hư ởng cũng như y êu cầu của nền kinh t ế hội nhập rất lớn. Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng. N gân hàng thư ơng mại kinh doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng th ể, những quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NH TM trong việc hạn chế và p hòng chống nhữ ng rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một số trường hợp thì nhữ ng quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với NH . Theo lý thuyết quản lý của nhà k inh tế học G eorge Stigler thì -13-20. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các công ty trong nhữ ng ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thự c tế là các q uy định thường ngăn cản sự gia n hập của các công ty khác vào những ngành đư ợc kiểm s oát. Như vậy việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh
Xem thêm

12 Đọc thêm

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM

tưởng về chất lượng kĩ thuật cũng như thời hạn giao h ng, do à đó công ty ng yàc ng tà ạo dựng được uy tín trên thị trường. Sản phẩm của công ty xuất khẩu ra thịtrường nhiều nước trên thế giới, đặc biệt tai Châu Âu như Anh, Pháp, Mĩ, TâyBan Nha….Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa b n l l ng nghà à à ề thêu rentruyền thống, có nguồn nhân lực dồi d o phà ục vụ tốt cho lĩnh vực kinh doanh.Ngo i ra công ty còn có nhià ều bạn h ng truyà ền thống trong cung ứng, cung cấpnguyên vật liệu cho công ty, họ thực sự l nhà ững đối tác đáng tin cậy của công tytrong nhiều năm qua.2.1.5 đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công tyĐể phù với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh v à đặc điểm tổ chức bộmáy quản lý, bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung.Với hình thức n y thì to n bà à ộ công việc kế toán của công ty được tập trung tạiphòng kế toán của công ty. Tại phòng kế toán t i chính h ng ng y cà à à ập nhật, kiểmtra, kiểm soát hồ sơ, chứng từ ở tất cả các phòng ban. Nghiệp vụ kinh tế to nàcông ty cung cấp cho phòng theo qui chế về chế độ báo cáo luân chuyển chứng từmột cách hệ thống, giám sát t i chính kinh tà ế, hoạt động kinh tế ở từng thờiđiểm, tạo th nh mà ối liên kết chặt chẽ v phà ải tuân thủ một thể thống nhất vềhoạt động kinh tế.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thể hiện qua sơ đồ số 3-phần phụ lụcCông ty áp dụng chế độ kế toán được ban h nh theo quyà ết định số 48/2006/QĐ-BTC ng y 14/9/2006 d nh cho doanh nghià à ệp vừa v nhà ỏ của bộ trưởng bộ t i chính. àchính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:• Niên độ kế toán bắt đầu từ ng y 1/1/N kà ết thúc ng y 31/12/Nà• đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ• Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký- sổ cái• Phương pháp kế toán t i sà ản cố định+ nguyên tắc đánh giá TSCĐ : theo giá thực tế
Xem thêm

16 Đọc thêm

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY

h ng trong vià ệc thực hiện nhiệm vụ của họ. Nói chung các nguồn h ng và à bạn h ng già ới trung gian có khả năng khác nhau trong việc thực hiện quảng cáo, thương thảo, kho vận, tiếp cận v tín dà ụng.+ Đặc điểm về cạnh tranh: Việc thiết kế kênh chịu ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh. Nh sà ản xuất có thể muốn cạnh tranh trong cùng hay kế cận với các điểm bán lẻ của công ty kinh doanh.+ Đặc điểm công ty: Giữ phần quan trọng trong việc chọn kênh bao gồm: - Quy mô công ty, quy mô thị phần v tà ầm khả năng của công ty trong việc tìm nguồn h ng à ưng ý v nà ăng lực quản lý có hiệu quả kênh phân phối. - Nguồn t i chính : Quyà ết định công ty có thể l m chà ức năng n o và à chức năng n o sà ẽ phải nhường lại cho bạn h ng trung gian.à- Phổ mặt h ng: à ảnh hưởng đến kiểu kênh, phổ mặt h ng c ng rà à ộng thì công ty c ng có khà năng giao tiếp trực tiếp với khách h ng, phà ổ mặt h ngà c ng sâu c ng cà à ần ưu đãi những mạng phân phối lựa chọn, phổ mặt h ngà c ng à đồng nhất thì kênh phân phối c ng thuà ần khiết.- Chiến lược Marketing của công ty cũng có ảnh hưởng đến kiểu kênh. Chiến lược Marketing mục tiêu lựa chọn có ảnh hưởng đến các chức năng m công ty muà ốn các th nh viên trong kênh thà ực hiện , ảnh hưởng đến các điểm tiêu thụ, kho, việc lựa chọn công ty vận chuyển.+ Đặc điểm môi trường Marketing công ty : Động thái môi trường kinh tế, cấu trúc môi trường dân cư v à địa lý tự nhiên, các quy định pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kênh phân phối của công ty. 3- Phân tích động thái v hà ệ kênh tổng thể.a. Tăng trưởng hệ tiếp thị dọc (VMS): Trong kênh phân phối truyền thống mỗi th nh viên luôn tìm cách tà ối đa lợi nhuận của mình cho dù có l m già ảm lợi nhuận của cả hệ thống kênh. Không một th nh viên n o trong kênh nà à ắm quyền to n phà ần hay đáng kể với các th nh viên khác v không có bà à ộ phận chính thức n o lo vià ệc phân chia nhiệm vụ v ho già à ải các sung đột. Hệ thống tiếp thị dọc lại ngược lại,
Xem thêm

18 Đọc thêm

Cơ sở dữ liệu _ Đại học Điện lực

CƠ SỞ DỮ LIỆU _ ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

1. 1. T Tạ ại i sao sao c cầ ần n ph phả ải i c có ó m mộ ột t CSDL? CSDL? H Hệ ệ th thố ống ng c cá ác c t tậ ập p tin tin c cổ ổ đi điể ển n : : • • Đư Đượ ợc c t tổ ổ ch chứ ức c riêng riêng r rẽ ẽ, , ph phụ ục c v vụ ụ m mộ ột t m mụ ục c đ đí ích ch hay hay m mộ ột t b bộ ộ ph phậ ận n n nà ào o đ đó ó c củ ủa a doanh doanh nghi nghiệ ệp p. . • • Như Nhượ ợc c đi điể ểm m: : T Tí ính nh ph phụ ụ thu thuộ ộc c gi giữ ữa a chương chương tr trì ình nh v và à d dữ ữ li liệ ệu u . . Lưu Lưu tr trữ ữ tr trù ùng ng l lặ ặp p d dữ ữ li liệ ệu u Vi Việ ệc c chia chia s sẻ ẻ d dữ ữ li liệ ệu u b bị ị h hạ ạn n ch chế ế T Tố ốn n th thờ ời i gian gian xây xây d dự ựng ng Chi Chi ph phí í cho cho b bả ảo o tr trì ì chương chương tr trì ình nh l lớ ớn n
Xem thêm

75 Đọc thêm

Tài liệu Chương trình nâng cao kỹ năng kinh doanh ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG KINH DOANH PPT

2 chuyến thăm Việt Nam điều tra hiệu quả khóa thực tập: Năm 2006 1. Ai có thể tham gia chương trình Thực tập Nâng cao Kỹ năng Kinh doanh (School of Excellence)? • T ất cả hội viên của Hiệp Hội Doanh nghi ệp Bỉ Luxembourg (BeluxCham) hoặc các cá nh ân, công ty Bỉ, Luxembourg muốn trở thành hội viên của BeluxCham và cam kết (sau khi đã đóng hội phí) trở thành hội viên trong suốt thời gian thực tập • Tất cả các hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam với điều kiện trở thành hội viên của BeluxCham - Hội viên Liên Kết Doanh nghiệp (Associate Corporate membership). 2. Cá nhân nào sẽ được tuyển chọn cho chương trình thực tập? Số lượng hồ sơ đăng ký không hạn chế, với điều kiệ n các ứng viê n phải thoả mã n những điều kiện sau: a. Qu ốc t ịch Vi ệt Nam, kh ông qu á 35 tu ổi Belgian Luxembourg Chamber of Commerce School of Excellence IFAPME Internship Rules and Regulations Internship Program 2005 Page : 2 of 3 b. Có bằng Đại học, ưu ti ên ngành kinh t ế, ngoại thương, quản l ý, … c. Biết tiếng Pháp (căn bản) d. Nhi ệt t ình, có thể tham dự khóa thực tậ p trong 6 tuầ n vào kỳ 2 nă m 2005 e. có khả nă ng phá t triể n nghề nghiệp trong công ty f. các ứng viên trong ngành liên kết (bán hàng, tiếp thị, tài chính, ….) có thể đăng ký tham gia
Xem thêm

3 Đọc thêm

Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh tại công ty cptm cần thơ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM CẦN THƠ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU. Ngày nay, với xu hướng thị trường ngày càng năng đ ộng các Công ty cũng như doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau một cách gay gắt để tồn tại v à phát triển. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức th ương mại thế giới (WTO), các Công ty Việt Nam lại phải đối mặt với những thách thức cũng nh ư cơ hội mới. Điều này đặt ra một câu hỏi l à các Công ty Vi ệt Nam cần phải l àm gì để đạt được hiệu quả kinh doanh. Một công ty có năng lực l à công ty có kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả và lợi nhuận cao, do đó việc phân tích hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không ch ỉ giúp cho doanh nghi ệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng. Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là m ột trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến Công ty và doanh nghi ệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và d ự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh. Qua đó, ho ạt động kinh doanh không ch ỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trư ớc khi bắt đầu quá trình kinh doanh nh ằm hoạch định chiến lược tối ưu. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghi ệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghi ệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Đi ều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ những cơ sở về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên, em nh ận thấy việc phân tích hi ệu quả kinh doanh đối với Công ty Cổ phần thương mại Cần Thơ là một đề tài phù hợp. Nó góp ph ần giúp cho công ty hi ểu được khả năng hoạt động và hiệu quả của việc kinh doanh, từ đó có kế hoạch định hướng chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới.
Xem thêm

72 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu đơn xin chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp pdf

TÀI LIỆU MẪU ĐƠN XIN CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT/KINH DOANH GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP PDF

CĂN CỨ V ÀO QUY CH Ế QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; CĂN CỨ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT CỦA ĐƠN VỊ, CHÚNG TÔI LÀM ĐƠN NÀY ĐỀ NGHỊ SỞ NÔNG NGHI ỆP V À PTNT TH ẨM ĐỊ[r]

2 Đọc thêm

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH TRẠM GỐC ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG ppsx

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH TRẠM GỐC ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG PPSX

_ NƠI CẤP NGÀY CẤP CÓ GIÁ TRỊ ĐẾN : : : TRANG 2 M ẶT SAU: GHI T ÊN CÁC DOANH NGHI ỆP CÓ TRẠM GỐC LẮP ĐẶT C ÙNG V Ị TRÍ V À CÁC THÔNG S Ố K Ỹ THUẬT CƠ BẢN CỦA TỪNG TRẠM GỐC THÔNG SỐ KỸ TH[r]

2 Đọc thêm

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

trên nhiều lĩnh vực và nhiều thànhphần kinh tế;dư nợrủi rotiềm ẩn quácao. Số vốn bị thất thoát tuy có giảm về số vụnhưng lạităng về quy mô và mức độ;mô hình quản lýtín dụng “tập trung” tạo kẽ hởtrong quản lý Trong khi phầnlớncác doanh nghiệp trong nước– khách hàng củangân hàng phần nhiều là doanh nghiệpnhỏ và vừa, có tiềm lực tài chính yếu, côngnghệ lạc hậu và thiếu trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao…Vậy phải làm gì đểmở rộng quy mô và nâng caochất lượngtín dụng?Với sự nghiên cứu khá toàn diện vềDNNVV, và tín dụngngân hàng cùng vớiviệc đề xuất các quy trình và mô hình phân tích và quản lý tín dụng,luậnán khôngchỉ dừng lại ở việcmở rộngquy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV tại các chi nhánh NHNo&PTNTViệt Namtrên địa bàn TP.HCM, mà cònhướngđến sự thống nhất và xây dựng một hệ thống NHNo&PTNTViệt Namvữngmạnh, hiện đại hoạt động th eo thông lệ quốc tế.8. KẾT QUẢĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN ÁNThứ nhất,Luận ánđã khái quát vàhệ thống hóa một cách có chọn lọc nhữngvấnđề cơ bản về tín dụng ngân hàng, và DNNVV. Từ đó có cái nhìn tổng quan vềbản chất, đặc điểm, và vai trò của tín dụng ngânhàng đối với DNNVV,vai trò vàtầm quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế.Bên cạnhđó là sự vận dụng lý luậnvào thực tiễn qua việc phân tích đánh giá cho thấy được sự cần thiết khách quan củaviệc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại các chinhánh NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn TP.HCM.Trên cơ sở đó,tác giả đãxâydựng khung lý thuyết về cơ sở lý luận hợp lý phục vụ chomục tiêu nghiên cứu củaluận án.Thứ hai,Trên cơ sởthực trạng hoạt động của DNNVV, thực trạng hoạt độngtín dụngcủa các chi nhánhAgribank trên địa bàn TP.HCM, cùng vớinguồn số liệuđầy đủ, phong phú, đa dạng,có độ tin cậy cao. Luận án đã đi sâu phân tíchmột cáchlogic và chặt chẽ về thực trạngquy mô và chất lượng tín dụngđối với DNNVV tạicác chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn TP.HCMtrong giai đoạn 2008–2012. Từđó xác định được những tồn tại và nguyên nhân để có giải pháp
Xem thêm

257 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ TRONG NGÀNH NÔNG NGHI ỆP VIỆT NAM

CÔNG NGHỆ TRONG NGÀNH NÔNG NGHI ỆP VIỆT NAM

Việt Nam sắp gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). WTO là một tổ chức có mục đích khuyến khích sự mua bán giữa các nước hội viên thông qua việc giảm thiểu hoặc loại bỏ những rào cản thương mại. Như vậy đây là một cơ hội tốt để Việt Nam hội nhập vào thị trường nông sản to lớn của thế giới. Để có được một vị trí nhất định trong thị trường lớn này , đòi hỏi nền nông nghiệp Việt nam cần được ứng dụng những công nghệ khoa học tiên tiến.Việc phát triển công nghệ trong nông nghiệp là một nhu cầu tất yếu và đáng được chúng ta quan tâm, tìm hiểu.B/ NỘI DUNG I/ Thành tựu công nghệ trong ngành nông nghiệp Việt Nam thời gian quaCông nghệ là khái niệm được sử dụng rất phổ biến hiện nay nhưng lại có rất nhiều cách hiểu khác nhau. Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2003, Chương I, Điều 1 thì :” Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng , bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”.Phát triển Khoa học và công nghệ trong ngành Nông nghiệp rất được Nhà nước và các cơ quan chức năng chú trọng trong thời gian qua.Ở nước ta, các cơ quan nghiên cứu đã hoàn thiện nhiều quy trình, tiến bộ kỹ thuật, công nhận hàng chục giống rau, hoa mới, thích hợp cho vụ sớm và trái vụ. Các nghiên cứu về giá thể sản xuất rau, hoa giống theo quy mô công nghiệp không dùng đất, sử dụng bạt che phủ đất và tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa cũng đã được thử nghiệm bước đầu cho kết quả tốt. Ngoài ra còn nhiều nghiên cứu khác thuộc lĩnh vực giống, bảo vệ thực vật, phân bón, thuỷ lợi, chăn nuôi bước đầu đã có những kết quả ứng dụng trong sản xuất. Nhiều công nghệ cao (công nghệ sinh học, vật liệu mới…) đã được các doanh nghiệp ứng dụng trong sản xuất. Một số khu Nông nghiệp công nghệ cao của Nhà nước, của các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã hình thành và phát triển. Đặc biệt công nghệ sinh học là ngành công nghệ phục vụ đắc lực cho sản xuất nông nghiệp thì Việt Nam cũng đã có những bước phát triển đáng kể như việc
Xem thêm

16 Đọc thêm

Việt Nam môi trường và cuộc sống - Phần 18 ppsx

VIỆT NAM MÔI TRƯỜNG VÀ CUỘC SỐNG - PHẦN 18 PPSX

TRANG 1 CÔNG NGHI ỆP HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG Từ năm 1990 đến nay, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước và cơ chế quản lý trong sản xuất kinh doanh, ngành công nghiệp đã thực sự trở [r]

13 Đọc thêm

CCNA LAB tiếng việt phần 1 pot

CCNA LAB TIẾNG VIỆT PHẦN 1 POT

TRANG 1 CCNA LAB GUIDE VERSION 4.0 CISCO CERTIFIED NETWORK ASSOCIATE TÁC GI Ả : D ƯƠ NG V Ă N TOÁN TRANG 2 M Ụ C L Ụ C NỘI DUNG TRANG PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CÁC THIẾT BỊ CISCO Chương 1 Các[r]

18 Đọc thêm

PHÁT TRIEN NGUON NHAN LUC

PHÁT TRIEN NGUON NHAN LUC

không hợp pháp như “chơi hụi”. Không phải lúc nào lãi suất ngâ hàng cũng hấp dẫn người tiêu dùng. Vì thế khách hàng có thể chuyển qua ñầu tư vào lĩnh vực khác hấp dẫn hơn. 3.2 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG – CN TRUNG VIỆT TRONG NĂM 2012 19 3.2.1 Phương hướng kinh doanh của OCB – Chi nhánh Trung Việt Mục tiêu cụ thể trong năm 2012 của OCB là tiếp tục ñầu tư và phát triển tái cấu trúc nguồn nhân lực nhằm ñáp ứng việc vận hành cơ cấu tổ chức bộ máy mới, ñồng thời ñẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ kế hoạch phát triển kinh doanh, tăng cường công tác quản lý rủi ro, quản trị ñiều hành, chuyển ñổi cơ cấu doanh thu, lợi nhuận theo hướng Ngân hàng bán lẻ hiện ñại và ñẩy mạnh ñầu tư phát triển thương hiệu OCB. Mục tiêu ñịnh lượng năm 2012 ñó là: - Phấn ñấu tăng vốn ñiều lệ tối thiểu là 4.100 tỷ ñồng. - Lợi nhuận trước thuế tối thiểu là 400 tỷ ñồng. - Tăng dư nợ tín dụng bình quân là : 20% - Tăng huy ñộng vốn bình quân là : 40% - Tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn so với quy ñịnh của NHNN - Thu nhập cổ ñông 15% (trong ñó cổ tức tối thiểu ñạt 10%) 3.2.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của OCB – CN Trung Việt năm 2012 Kết hợp với ñối tác chiến lược là ngân hàng BNP Paribas và các nhà tư vấn khác ñể xây dựng và xác lập kế hoạch chiến lược giai ñoạn 2011 – 2015. Về nguồn lực, bộ máy tổ chức hoạt ñộng, hiệu quả hoạt ñộng Công tác phát triển mạng lưới: Đánh giá thực trạng, hướng
Xem thêm

13 Đọc thêm

TÌM HIỂU VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯƠNG TIÊU CHUẨN 90012008

TÌM HIỂU VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯƠNG TIÊU CHUẨN 90012008

các nước khác trên thế giới.việc tiếp cận và xây dựng mô hình quản trịmới phù hợp vơi các doanh ngiệp là việcHầu hết các doanh ngiệp thục hiện thiếu đi sự đông bộ quản lý trong toàn bộ các khâu trong quá trình quản lý kinh doanh .vì vậy sản phẩm tuy sản xuất ra nhiều nhưng chất lượng chưa cao chưa thỏa mãn người tiêu dùng và chưa thể hiện được sức cạnh tranh trên thị trường kinh tế quốc tế.Do vậy cần phải đổi mới việc quảnáp dụng hệ thống chất lương iso 9001:2008 là một vấn đề hết sức cần thiết.hệ thống này sẽ làm thay đổi cách nghĩ và cách làm cũ tạo ra một diện mạo mới trong nền sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp.ngoài ra hệ thông này cũng la tiêu chuẩn để việt nam có sức cạnh tranh trên trường thế giới.Kết quả thực hiên áp dụng mô hình hệ thống cũng đạt được nhiều thành công và dẫn chứng tiêu biểu này là sự phát chiển kinh tế của trung quốc ,nhật bản,mỹ...đặt ra nên chúng em đã được nhận đề tài “tim hiểu việc áp dụng hệ thống quản trị chất lương tiêu chuẩn 9001:2008” trong quá trình nghiên cứu vấn còn nhiều thiếu sót rất mang thầy cô giáo và các đồng ngiệp giúp đỡ hoàn thiện đề tài này tốt hơnTrong những năm gần đây, Tiêu chuẩn ISO 9001 đã trở thành một tiêu chuẩn mang tính chuẩn mực, phổ biến nhất trong quản lý chất lượng của các tổ chức, doanh nghiệp trên toàn thế giới .chuẩn không mang tính bắt buộc đây là tiêu chuẩn mang tính tự nguyện. ISO 9001là một hệ thống mang tính nền tảng phục vụ hữu hiệu cho hoạt động điều hành của
Xem thêm

17 Đọc thêm

Tài liệu Đề tài " MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA" doc

TÀI LIỆU ĐỀ TÀI " MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA" DOC

phá hoại, cản trở bước tiến của quần chúng đông đảo nước ta. Trước hết, nói về trách nhiệm cá nhân. Ý thức đạo đức, trách nhiệm đạo đức là cái thúc đẩy cá nhân cố gắng làm tròn nghĩa vụ người công dân của nước Việt Nam hiện đại, trở thành lực lượng nòng cốt cho sự phát triển kinh tế, văn hoá theo đúng định hướng mà Đảng và Nhà nước đã đề ra và được hưởng thụ các phúc lợi vật chất, tinh thần do họ làm ra và đúng theo quy định của Nhà nước. Họ luôn cố gắng nâng cao trình độ văn hoá, kỹ thuật, trở thành những người có trình độ hiểu biết theo kịp yêu cầu của thời đại mới, biết ứng dụng những công nghệ tiên tiến vào sản xuất, việc làm của mình, tạo ra năng suất cao, thu nhập tốt và ổn định, cải thiện được mức sống của gia đình và bản thân, đẩy mạnh bước tiến của đất nước. Đồng thời, họ lại là lực lượng nòng cốt thúc đẩy việc xây dựng bộ máy chính quyền nhà nước tiên tiến, có hiệu lực, có khả năng đáp ứng nhu cầu đời sống của nhân dân, phục vụ cho sự phát triển tốt đẹp và lâu dài của nước Việt Nam hiện đại, đổi mới. Đồng thời, hoạt động có hiệu quả của người dân lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của bộ máy nhà nước trong việc tạo cơ hội, tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong lao động, sinh sống. Họ được khuyến khích phát minh, sáng kiến, mở rộng kinh doanh, sản xuất, phát triển các ngành nghề kinh tế, văn hoá và không bị cản trở bởi những ràng buộc pháp luật cứng nhắc, lỗi thời, hay bởi bộ máy các nhân viên nhà nước tham nhũng, ăn tiền hay lạc hậu, bảo thủ, thiếu sự hiểu biết theo kịp yêu cầu phát triển của thời đại, của đất nước. Trong quá trình phát triển, người dân không tránh khỏi có những lệch lạc, vi phạm pháp luật, còn về phía nhà nước, cũng còn tồn tại tình trạng không làm đúng trách nhiệm của mình. - Có những người dân chạy theo lợi nhuận trong sản xuất, kinh doanh và xâm phạm đến lợi ích của người khác, của cộng đồng, bỏ qua những điều quy định tối thiểu và cần thiết của Nhà nước, ví dụ: buôn lậu, trốn thuế, làm hàng giả, hàng nhái, lừa lọc, buôn bán ma tuý, héroine, v.v.. - Lại có người do thiếu sự hiểu biết về pháp luật mà có những hành động vi phạm pháp luật nhà nước, vi phạm lợi ích công cộng; ví dụ như bán thuốc dược phẩm không có hoá đơn thầy thuốc, tự ý tăng giá thuốc, không chờ sự điều chỉnh giá của Bộ Y tế, v.v.. - Có những người gặp khó khăn trong làm ăn, sinh sống, không được các cơ quan chính
Xem thêm

9 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

Tính câp thiết của đe tài nghiên cứuTrong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào, vốn là một trong những yếu tố nguồn lực quan trọng và luôn khan hiếm. Bởi vậy, việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản lý kinh tế dù ở tầm vi mô hay vĩ mô. Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng luôn là lĩnh vực hoạt động phong phú và là một trong những kênh phân phối, sử dụng vốn có hiệu quả nhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận động, đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu thiết thực của cá nhân, tổ chức, đồng thời tín dụng ngân hàng cũng được sử dụng như là một trong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
Xem thêm

89 Đọc thêm

Hạn chế rủi ro tín dụng tại SeABank

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SEABANK

3.2.1. Nợ quá hạn3.2.2. Nguyên nhân gây nên tình trạng nợ quá hạn ở Ngân hàng SeABank Đà Nẵng3.3. Do hiệu lực quản lý của các cơ quan nhà nước chưa cao3.4. Một số nguyên nhân khác3.4.1. Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng3.4.2. Kiểm tra kiểm soát không tốt3.4.3. Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp3.4.4. Do đội ngũ cán bộ thiếu trình độ4. Kết quả thu hồi nợ quá hạn ở SeABank Đà Nẵng5. Các biện pháp mà Ngân hàng SeABank Đà Nẵng đã áp dụng nhằm ngăn ngừa và hạnchế rủi ro tín dụng5.1. Công tác tổ chức cán bộ5.2. Thông tin về khách hàng5.3. Chú trọng công tác đánh giá khách hàng5.4. Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng5.5. Công tác thu hồi nợ quá hạn, xử lý các khoản nợ khó đòi5.6. Khả năng đo lường của các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của NgânhàngChương III. Những kiến nghị và giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro ở ngânhàng SeABank Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nayI. Những kiến nghị và giải pháp đối với ngân hàng SeABank Đà Nẵng1. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và điều hành1.1. Công tác giáo dục và đào tạo cán bộ1.2. Thành lập ban cố vấn và thanh tra tín dụng ngân hàng1.3. Thực hiện nghiêm túc các quy chế tín dụng2. Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng3. Việc sử lý các khoản vay nợ khó đòiII. Những giải pháp từ ngân hàng Nhà nướcIII. Những giải pháp từ chính phủ và các ngànhPhần. Kết luận
Xem thêm

3 Đọc thêm

Marketing khi khởi nghiệp pdf

MARKETING KHI KHỞI NGHIỆP

Marketing khi khởi nghiệp Khi chuẩn bị khởi nghiệp, các chủ doanh nghiệp thường chú trọng đến các con số trong kế hoạch kinh doanh, coi trọng doanh thu, lợi nhuận mà quên đi những vấn đề cơ bản nhất về tiếp thị (Marketing). Dưới đây là một số vấn đề liên quan đến marketing mà doanh nghiệp phải quan tâm ngay khi khởi nghiệp để định hướng cho hoạt động kinh doanh ngắn hạn một cách hiệu quả. 1. Xây đựng hình ảnh doanh nghiệp. Khi mới ra đời, doanh nghiệp có một hình ảnh nhất định từ chính nhận thức cua khách hàng và công chúng, cho dù chủ doanh nghiệp có muốn điều đó hay không. Vì vậy, nếu không kiểm soát điều này ngay từ đầu, doanh nghiệp sẽ có thể mang một hình ảnh không như mong muốn và khó sửa đổi về sau. Hình ảnh không chỉ là những yếu tố bên ngoài, mà còn bao gồm cả những quan điểm, niềm tin, suy nghĩ, cảm nhận và tầm nhìn của khách hàng về doanh nghiệp. 2. Xây dựng thương hiệu. Ngày nay, người tiêu dùng bình thường cũng có thể nhận ra không ít logo của các doanh nghiệp. Điều mà doanh nghiệp cần làm là đảm bảo sao cho logo của mình cũng có được khả năng nhận diện như vậy từ lúc mới ra đời. Mục đích của doanh nghiệp là làm cho khách hàng dễ nhớ đến mình. Vì vậy, cần xây dựng một thương hiệu có hình ảnh đơn giản nhưng độc đáo. Hình ảnh và thiết kế của logo cùng cách trang trí văn phòng, trụ sở làm việc, đồng phục của nhân viên là những yếu tố tạo nên hình ảnh của thương hiệu, do đó chúng cần phải được quan tâm ngay từ những ngày đầu tiên. Nếu xây dựng được một thương hiệu tốt thì uy tín của doanh nghiệp sẽ tăng lên cùng với sự phát triển của doanh nghiệp. 3. Quảng bá cho sản phẩm. Doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm tốt nhất trên thị trường nhưng nếu khách hàng không biết đến thì họ sẽ không mua nó. Vì vậy, doanh nghiệp phải làm cho khách hàng biết được sự có mặt của mình trên thị trường và dễ
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề