GIAO THỨC KHỞI TẠO PHIÊN SIP.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Giao thức khởi tạo phiên SIP.doc":

NGHIÊN CỨU VỀ GIAO THỨC ĐIỀU KHIỂN BÁO HIỆU PHIÊN SIP

NGHIÊN CỨU VỀ GIAO THỨC ĐIỀU KHIỂN BÁO HIỆU PHIÊN SIP

năng truyền lại các bản tin và thực hiện các định tuyến phức tạp hơn ví dụ nhưchia nhánh .1.3.2.2. Proxy server trạng tháiProxy server trạng thái phức tạp hơn. Khi nhận được một yêu cầu, proxyserver tạo ra một trạng thái, trạng thái này được duy trì cho tới khi kết thúc phiên1314giao dịch. Một số giao dịch, đặc biệt là giao dịch được tạo bởi “INVITE” có thểđộng hoặc là báo cho người nhận yêu cầu nào đó. Bản tin trả lời để xác nhận mộtkéo dài hơi lâu (đến khi bị gọi nhấc máy hoặc từ chối cuộc gọi). Bởi vì máy chủyêu cầu đã được nhận và được xử lý và chứa trạng thái của việc xử lý.phải quản lý trạng thái trong suốt thời gian giao dịch nên sự thực thi của nó bịgiới hạn.Khả năng liên kết các bản tin SIP vào trong các giao dịch làm cho proxy1.4.1. Các bản tin yêu cầu• INVITE : bản tin này sử dụng để thiết lập một phiên. Ví dụ một bản tinINVITE như sau:server có một số tính năng thú vị. Proxy server có thể thực hiện việc chia nhánh,tức là trong khi nhận một bản tin thì hai hay nhiều bản tin khác có thể được gửi
Xem thêm

39 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ VÀ GIAO THỨC PHỐI HỢP CÁC PHIÊN LÀM VIỆC SIP(IMS) VÀ

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ VÀ GIAO THỨC PHỐI HỢP CÁC PHIÊN LÀM VIỆC SIP(IMS) VÀ

Đỗ Đức Anh – CB120650 – KTTT1 2012B4Nghiên cứu cơ chế và giao thức phối hợp các phiên làm việc SIP và XMLdạng khi một thiết bị đăng ký với miền mạng. Nếu các tiêu đề tuyến đó không có địachỉ phù hợp với địa chỉ được lưu bởi P-CSCFNếu một thiết bị mất liên kết trong mạng IP, P-CSCF sẽ cảnh báo và giải phóng tấtcả các phiên trong IMS bằng việc gửi một bản tin CANCEL đến các thực thể thamgia vào phiên. Vì P-CSCF là điểm tiếp xúc đầu tiên của tất cả thiết bị trong IMS, PCSCF sẽ nhận biết tất cả phiên được tạo ra qua nó. Trong nhiều trường hợp, P-CSCFcó thể đóng vai trò như một SIP UA khi đăng ký cảnh báo sự kiện hay một số đăngký không liên quan đến phiên truyền thông. Điều này xảy ra trong trường hợp PCSCF khởi tạo các yêu cầu về phía Server ứng dụng (AS) hay S-CSCF.Ngoài ra, P-CSCF cũng cho phép nén và giải nén các bản tin SIP sử dụng SigCompđể giảm thiểu thời gian xử lý qua các liên kết vô tuyến băng thông thấp.Như vậy, có thể xem P-CSCF như cổng để truy nhập vào mạng IMS. Nó chịu tráchnhiệm đảm bảo rằng thiết bị đang truy nhập mạng đã được đăng ký và được phép truynhập vào mạng IMS, nhưng nó không thực thi nhận thực và cấp quyền. P-CSCF xácđịnh làm thế nào để định tuyến các bản tin SIP đến đích hợp lý, cho phép nhà khaithác duy trì một số mức chính sách theo yêu cầu riêng của mạng. Nó được gán chođến mỗi thiết bị đầu cuối IMS trong quá trình đăng ký và không thay đổi trong suốtquá trình tồn tại của đăng ký này.Interrogating I-CSCFI-CSCF là một thực thể SIP khác phục vụ như một gateway cho mỗi miền IMS tự trịriêng. I-CSCF được sử dụng để ẩn đi các chi tiết mạng từ các nhà khai khác và xácđịnh tuyến trong miền tin cậy. I-CSCF giúp bảo vệ S-CSCF và HSS từ các truy nhậpkhông được phép bởi các mạng khác. Khi S-CSCF chuyển tiếp một yêu cầu hay mộtđáp ứng đến một mạng khác, bản tin sẽ được chuyển tiếp đến I-CSCF và sau đó đượcchuyển tiếp đến mạng đích. I-CSCF trong mạng khác sau đó có nhiệm vụ nhận dạng
Xem thêm

Đọc thêm

SỬ DỤNG MARKETING ĐÊ ĐẨY MẠNH SẢN PHẨM AUDIO CONFERENCE BLUE~MEETING CỦA CÔNG TY CMC TELECOM

SỬ DỤNG MARKETING ĐÊ ĐẨY MẠNH SẢN PHẨM AUDIO CONFERENCE BLUE~MEETING CỦA CÔNG TY CMC TELECOM

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING ĐỂ ĐẨY MẠNH SẢN PHẨM AUDIO CONFERENCE BLUE~MEETING CỦA CÔNG TY CMC TELECOM

51
3.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 51
3.2. Phân tích SWOT 51
3.3.Các giải pháp Marketing để đấy mạnh sản phẩm BLUE~MEETING cho Công ty CMC Telecom
53
3.3.1. Định hướng thị trường, khách hàng và định vị sản phẩm 53
3.3.1.1. Định hướng thị trường 53
3.3.1.2. Định hướng khách hàng và định vị sản phẩm 55
3.3.2. Các giải pháp Marketing 56
3.3.2.1. Giải pháp cho chiến lược Marketing hỗn hợp 56
3.3.2.2. Một số giải pháp hỗ trợ 69

Danh mục tài liệu tham khảo




DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AC: Audio Conference( Điện thoại hội nghị )
ADSL: Asymmetric Digital Subcriber Line
( Đường dây thuê bao số bất đối xứng )
BCVT: Bưu chính viễn thông
CMC Corp: CMC Corporation( Tập đoàn CMC )
CMC SI: CMC System Intergrated
( Công ty Tích hợp hệ thống CMC thuộc Tập đoàn CMC )
CNTT: Công nghệ thông tin
CSP: Collaboration Services Provider
( Nhà cung cấp dịch vụ cộng tác )
DTMF: Dual Tone Multi Frequency
( Phương thức liên lạc giữa điện thoại với tổng đài )
ĐT: Điện thoại
ĐTDĐ: Điện thoại di động
ĐTHN: Điện thoại hội nghị
FIFO: First In First Out
GĐ: Gia đình
HSSV: Học sinh sinh viên
KD: Kinh doanh
KPI: Key Performance Indicator
( Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động chủ chốt )
ICT: Informatic and Communication Technology
( Công nghệ thông tin và truyền thông )
ID: Identification
( Mã nhận dạng )
IP: Internet Protocol
( Giao thức Internet )
ISP: Internet Services Provider
( Nhà cung cấp dịch vụ Internet )
MCC: Mục tiêu công tác cá nhân
NGN: Next Generation Network
( Mạng thế hệ thiếp theo )
NV: Nhân viên
OSP: Online Services Provider
( Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng trên Internet )
PIN: Personal Identification Number
( Mã nhận dạng cá nhân )
POTS: Plain Old Telephone Services
( Dịch vụ điện thoại đơn giản )
PSTN: Public Switched Telephone Network
( Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng )
SME: Small and Medium Enterprises
( Doanh nghiệp vừa và nhỏ )
SMS: Short Message Services
( Dịch vụ nhắn tin ngắn )
SIP: Session Initiation Protocol
( Giao thức khởi tạo phiên )
SWOT: Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats
( Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức )
TDM: Time division Multiplexing
( Ghép kênh phân chia theo thời gian )
TIER 3: Tiêu chuẩn trung tâm dữ liệu cấp độ 3
TTTT: Thông tin truyền thông
VNPT: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
VT: Viễn thông
WTO: World Trade Organization
( Tổ chức Thương mại Thế giới )
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING ĐỂ ĐẨY MẠNH SẢN PHẨM AUDIO CONFERENCE BLUE~MEETING CỦA CÔNG TY CMC TELECOM

51
3.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 51
3.2. Phân tích SWOT 51
3.3.Các giải pháp Marketing để đấy mạnh sản phẩm BLUE~MEETING cho Công ty CMC Telecom
53
3.3.1. Định hướng thị trường, khách hàng và định vị sản phẩm 53
3.3.1.1. Định hướng thị trường 53
3.3.1.2. Định hướng khách hàng và định vị sản phẩm 55
3.3.2. Các giải pháp Marketing 56
3.3.2.1. Giải pháp cho chiến lược Marketing hỗn hợp 56
3.3.2.2. Một số giải pháp hỗ trợ 69

Danh mục tài liệu tham khảo




DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AC: Audio Conference( Điện thoại hội nghị )
ADSL: Asymmetric Digital Subcriber Line
( Đường dây thuê bao số bất đối xứng )
BCVT: Bưu chính viễn thông
CMC Corp: CMC Corporation( Tập đoàn CMC )
CMC SI: CMC System Intergrated
( Công ty Tích hợp hệ thống CMC thuộc Tập đoàn CMC )
CNTT: Công nghệ thông tin
CSP: Collaboration Services Provider
( Nhà cung cấp dịch vụ cộng tác )
DTMF: Dual Tone Multi Frequency
( Phương thức liên lạc giữa điện thoại với tổng đài )
ĐT: Điện thoại
ĐTDĐ: Điện thoại di động
ĐTHN: Điện thoại hội nghị
FIFO: First In First Out
GĐ: Gia đình
HSSV: Học sinh sinh viên
KD: Kinh doanh
KPI: Key Performance Indicator
( Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động chủ chốt )
ICT: Informatic and Communication Technology
( Công nghệ thông tin và truyền thông )
ID: Identification
( Mã nhận dạng )
IP: Internet Protocol
( Giao thức Internet )
ISP: Internet Services Provider
( Nhà cung cấp dịch vụ Internet )
MCC: Mục tiêu công tác cá nhân
NGN: Next Generation Network
( Mạng thế hệ thiếp theo )
NV: Nhân viên
OSP: Online Services Provider
( Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng trên Internet )
PIN: Personal Identification Number
( Mã nhận dạng cá nhân )
POTS: Plain Old Telephone Services
( Dịch vụ điện thoại đơn giản )
PSTN: Public Switched Telephone Network
( Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng )
SME: Small and Medium Enterprises
( Doanh nghiệp vừa và nhỏ )
SMS: Short Message Services
( Dịch vụ nhắn tin ngắn )
SIP: Session Initiation Protocol
( Giao thức khởi tạo phiên )
SWOT: Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats
( Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức )
TDM: Time division Multiplexing
( Ghép kênh phân chia theo thời gian )
TIER 3: Tiêu chuẩn trung tâm dữ liệu cấp độ 3
TTTT: Thông tin truyền thông
VNPT: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
VT: Viễn thông
WTO: World Trade Organization
( Tổ chức Thương mại Thế giới )
Xem thêm

82 Đọc thêm

MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG

MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG

+ cũng miêu tả các tham số và các phương thức, điều này tạo nên tính sẵn sàngthực thi được khi thực hiện kịch bản OTcl.Quá trình mô phỏng được cấu hình, điều khiển và vận hành thông quaviệc sử dụng giao diện đồ họa được cung cấp bởi lớp mô phỏng OTcl. Lớp nàycung cấp các thủ tục để tạo và quản lý các topo, khởi tạo định dạng các gói vàlựa chọn lịch làm việc. Nó lưu trữ các chỉ dẫn bên trong mỗi phần tử của topo.Người sử dụng tạo ra topo bằng các sử dụng OTcl thông qua việc sử dụng nútcác lớp độc lập và liên kết, các lớp độc lập và liên kết này đưa ra một vài bướckhởi đầu đơn giản.Các topo mạng tùy ý, gồm có các bộ định tuyến, các liên kết và kênhtruyền chung, có thể được xác định bằng cách liệt kê các nút mạng và cácđường nối các nút trong một tập tin topo hoặc sử dụng một vài bộ phát/tạo nútsinh của mạng đã được xây dựng cho NS-2. (Tiers và GT-ITM)Để thu thập dữ liệu đầu ra hay dữ liệu vết trong một chương trình môphỏng, NS-2 sử dụng, cả hai loại thông tin vết là các bản ghi của mỗi gói tinkhi nó tới, đi, hoặc bị loại khỏi đường truyền hoặc hàng đợi, và thông tin giámsát - là các số đếm bản ghi của nhiều chỉ số đáng chú ý như số gói tin và bytetới, đi v…v.. Chúng có thể được kết hợp lại với cả gói tin và luồng. Chươngtrình NAM là một Tcl/Tk được dựa trên công cụ hoạt hình động, nó có thể sửdụng cho việc quan sát các tập tin ghi sự kiện của quá trình xử lý bổ xung,phân tích và thực hiện lại của các quá trình mô phỏng (thậm chí NAM có thểsử dụng với mọi chương trình mô phỏng miễn là các định dạng dữ liệu c được21quan tâm).NS-2 là phần mềm mô phỏng phổ biến nhất được sử dụng cho việc nghiêncứu trong các lĩnh vực về mạng Ad hoc. NS-2 có đầy đủ các trang thiết bị chocác giao thức, các mô hình, các thuật toán, các công cụ thêm vào, và nó còn
Xem thêm

30 Đọc thêm

Giới thiệu cơ bản về LCD 16x2

GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ LCD 16X2

Giới thiệu cơ bản về LCD 16x2
3022012 09:09:00 CH Giới thiệu cơ bản, LCD 16x2, Linh Kiện Cơ Bản, Điện tử cơ bản 3 comments


Giới thiệu :

Ngày nay, thiết bị hiển thị LCD (Liquid Crystal Display) được sử dụng trong rất nhiều các ứng dụng của VĐK. LCD có rất nhiều ưu điểm so với các dạng hiển thị khác: Nó có khả năng hiển thị kí tự đa dạng, trực quan (chữ, số và kí tự đồ họa), dễ dàng đưa vào mạch ứng dụng theo nhiều giao thức giao tiếp khác nhau, tốn rất ít tài nguyên hệ thống và giá thành rẽ …


Tổng Quát Về LCD HD44780
1> Hình dáng và kích thước:

Có rất nhiều loại LCD với nhiều hình dáng và kích thước khác nhau, trên hình 1 là loại LCD thông
dụng.


Hình 1 : Hình dáng của loại LCD thông dụng

Khi sản xuất LCD, nhà sản xuất đã tích hợp chíp điều khiển (HD44780) bên trong lớp vỏ và chỉ đưa các chân giao tiếp cần thiết. Các chân này được đánh số thứ tự và đặt tên như hình 2 :



Hình 2 : Sơ đồ chân của LCD

2> Chức năng các chân :

Chân Ký hiệu Mô tả

1 Vss Chân nối đất cho LCD, khi thiết kế mạch ta nối chân này với GND của mạch điều khiển
2 VDD Chân cấp nguồn cho LCD, khi thiết kế mạch ta nối chân này với VCC=5V của mạch điều khiển
3 VEE Điều chỉnh độ tương phản của LCD.
4 RS Chân chọn thanh ghi (Register select). Nối chân RS với logic “0” (GND) hoặc logic “1” (VCC) để chọn thanh ghi.
+ Logic “0”: Bus DB0DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế độ “ghi” write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc” read)
+ Logic “1”: Bus DB0DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD.
5 RW Chân chọn chế độ đọcghi (ReadWrite). Nối chân RW với logic “0” để LCD hoạt động ở chế độ ghi, hoặc nối với logic “1” để LCD ở chế độ đọc.
6 E Chân cho phép (Enable). Sau khi các tín hiệu được đặt lên bus DB0DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân E.
+ Ở chế độ ghi: Dữ liệu ở bus sẽ được LCD chuyển vào(chấp nhận) thanh ghi bên trong nó khi phát hiện một xung (hightolow transition) của tín hiệu chân E.
+ Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0DB7 khi phát hiện cạnh lên (lowtohigh transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào chân E xuống mức thấp.
7 14 DB0 DB7 Tám đường của bus dữ liệu dùng để trao đổi thông tin với MPU. Có 2 chế độ sử dụng 8 đường bus này :
+ Chế độ 8 bit : Dữ liệu được truyền trên cả 8 đường, với bit MSB là bit DB7.
+ Chế độ 4 bit : Dữ liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 tới DB7, bit MSB là DB7
15 Nguồn dương cho đèn nền

16 GND cho đèn nền







































Bảng 1 : Chức năng các chân của LCD

Ghi chú : Ở chế độ “đọc”, nghĩa là MPU sẽ đọc thông tin từ LCD thông qua các chân DBx.
Còn khi ở chế độ “ghi”, nghĩa là MPU xuất thông tin điều khiển cho LCD thông qua các chân DBx.


3> Sơ đồ khối của HD44780:

Để hiểu rõ hơn chức năng các chân và hoạt động của chúng, ta tìm hiểu sơ qua chíp HD44780 thông qua các khối cơ bản của nó.



Hình 3 : Sơ đồ khối của HD44780

a> Các thanh ghi :
Chíp HD44780 có 2 thanh ghi 8 bit quan trọng : Thanh ghi lệnh IR (Instructor Register) và thanh ghi dữ liệu DR (Data Register)

Thanh ghi IR : Để điều khiển LCD, người dùng phải “ra lệnh” thông qua tám đường bus DB0DB7. Mỗi lệnh được nhà sản xuất LCD đánh địa chỉ rõ ràng. Người dùng chỉ việc cung cấp địa chỉ lệnh bằng cách nạp vào thanh ghi IR. Nghĩa là, khi ta nạp vào thanh ghi IR một chuỗi 8 bit, chíp HD44780 sẽ tra bảng mã lệnh tại địa chỉ mà IR cung cấp và thực hiện lệnh đó.
VD : Lệnh “hiển thị màn hình” có địa chỉ lệnh là 00001100 (DB7…DB0)

Lệnh “hiển thị màn hình và con trỏ” có mã lệnh là 00001110



Thanh ghi DR : Thanh ghi DR dùng để chứa dữ liệu 8 bit để ghi vào vùng RAM DDRAM hoặc CGRAM
(ở chế độ ghi) hoặc dùng để chứa dữ liệu từ 2 vùng RAM này gởi ra cho MPU (ở chế độ đọc). Nghĩa là, khi MPU ghi thông tin vào DR, mạch nội bên trong chíp sẽ tự động ghi thông tin này vào DDRAM hoặc CGRAM. Hoặc khi thông tin về địa chỉ được ghi vào IR, dữ liệu ở địa chỉ này trong vùng RAM nội của HD44780 sẽ được chuyển ra DR để truyền cho MPU.
=> Bằng cách điều khiển chân RS và RW chúng ta có thể chuyển qua lại giữ 2 thanh ghi này khi giao tiếp với MPU. Bảng sau đây tóm tắt lại các thiết lập đối với hai chân RS và RW theo mục đích giao tiếp.


RS RW Chức năng
0 0 Ghi vào thanh ghi IR để ra lệnh cho LCD
0 1 Đọc cờ bận ở DB7 và giá trị của bộ đếm địa chỉ ở DB0DB6
1 0 Ghi vào thanh ghi DR
1 1 Đọc dữ liệu từ DR


Bảng 2 : Chức năng chân RS và RW theo mục đích sử dụng

b> Cờ báo bận BF: (Busy Flag)
Khi thực hiện các hoạt động bên trong chíp, mạch nội bên trong cần một khoảng thời gian để hoàn tất. Khi
đang thực thi các hoạt động bên trong chip như thế, LCD bỏ qua mọi giao tiếp với bên ngoài và bật cờ BF (thông qua chân DB7 khi có thiết lập RS=0, RW=1) lên để báo cho MPU biết nó đang “bận”. Dĩ nhiên, khi xong việc, nó sẽ đặt cờ BF lại mức 0.
c> Bộ đếm địa chỉ AC : (Address Counter)
Như trong sơ đồ khối, thanh ghi IR không trực tiếp kết nối với vùng RAM (DDRAM và CGRAM) mà thông qua bộ đếm địa chỉ AC. Bộ đếm này lại nối với 2 vùng RAM theo kiểu rẽ nhánh. Khi một địa chỉ lệnh được nạp vào thanh ghi IR, thông tin được nối trực tiếp cho 2 vùng RAM nhưng việc chọn lựa vùng RAM tương tác đã được bao hàm trong mã lệnh.
Sau khi ghi vào (đọc từ) RAM, bộ đếm AC tự động tăng lên (giảm đi) 1 đơn vị và nội dung của AC được xuất ra cho MPU thông qua DB0DB6 khi có thiết lập RS=0 và RW=1 (xem bảng tóm tắt RS RW).
Lưu ý: Thời gian cập nhật AC không được tính vào thời gian thực thi lệnh mà được cập nhật sau khi cờ BF lên mức cao (not busy), cho nên khi lập trình hiển thị, bạn phải delay một khoảng tADD khoảng 4uS5uS (ngay sau khi BF=1) trước khi nạp dữ liệu mới. Xem thêm hình bên dưới.



Hình 4 : Giản đồ xung cập nhật AC

d> Vùng RAM hiển thị DDRAM : (Display Data RAM)
Đây là vùng RAM dùng để hiển thị, nghĩa là ứng với một địa chỉ của RAM là một ô kí tự trên màn hình và khi bạn ghi vào vùng RAM này một mã 8 bit, LCD sẽ hiển thị tại vị trí tương ứng trên màn hình một kí tự có mã 8 bit mà bạn đã cung cấp. Hình sau đây sẽ trình bày rõ hơn mối liên hệ này :



Hình 4 : Mối liên hệ giữa địa chỉ của DDRAM và vị trí hiển thị của LCD

Vùng RAM này có 80x8 bit nhớ, nghĩa là chứa được 80 kí tự mã 8 bit. Những vùng RAM còn lại không dùng cho hiển thị có thể dùng như vùng RAM đa mục đích.
Lưu ý là để truy cập vào DDRAM, ta phải cung cấp địa chỉ cho AC theo mã HEX
e> Vùng ROM chứa kí tự CGROM: Character Generator ROM
Vùng ROM này dùng để chứa các mẫu kí tự loại 5x8 hoặc 5x10 điểm ảnhkí tự, và định địa chỉ bằng 8 bit. Tuy nhiên, nó chỉ có 208 mẫu kí tự 5x8 và 32 mẫu kí tự kiểu 5x10 (tổng cộng là 240 thay vì 28 = 256 mẫu kí tự). Người dùng không thể thay đổi vùng ROM này.




Hình 5 : Mối liên hệ giữa địa chỉ của ROM và dữ liệu tạo mẫu kí tự.

Như vậy, để có thể ghi vào vị trí thứ x trên màn hình một kí tự y nào đó, người dùng phải ghi vào vùng DDRAM tại địa chỉ x (xem bảng mối liên hệ giữa DDRAM và vị trí hiển thị) một chuỗi mã kí tự 8 bit trên CGROM. Chú ý là trong bảng mã kí tự trong CGROM ở hình bên dưới có mã ROM A00.
Ví dụ : Ghi vào DDRAM tại địa chỉ “01” một chuỗi 8 bit “01100010” thì trên LCD tại ô thứ 2 từ trái sang (dòng trên) sẽ hiển thị kí tự “b”.





Bảng 3 : Bảng mã kí tự (ROM code A00)

f> Vùng RAM chứa kí tự đồ họa CGRAM : (Character Generator RAM)
Như trên bảng mã kí tự, nhà sản xuất dành vùng có địa chỉ byte cao là 0000 để người dùng có thể tạo các mẫu kí tự đồ họa riêng. Tuy nhiên dung lượng vùng này rất hạn chế: Ta chỉ có thể tạo 8 kí tự loại 5x8 điểm ảnh, hoặc 4 kí tự loại 5x10 điểm ảnh.
Để ghi vào CGRAM, hãy xem hình 6 bên dưới.




Hình 6 : Mối liên hệ giữa địa chỉ của CGRAM, dữ liệu của CGRAM, và mã kí tự.

4> Tập lệnh của LCD :
Trước khi tìm hiểu tập lệnh của LCD, sau đây là một vài chú ý khi giao tiếp với LCD :
Tuy trong sơ đồ khối của LCD có nhiều khối khác nhau, nhưng khi lập trình điều khiển LCD ta chỉ có thể tác động trực tiếp được vào 2 thanh ghi DR và IR thông qua các chân DBx, và ta phải thiết lập chân RS, RW phù hợp để chuyển qua lại giữ 2 thanh ghi này. (xem bảng 2)
Với mỗi lệnh, LCD cần một khoảng thời gian để hoàn tất, thời gian này có thể khá lâu đối với tốc độ của MPU, nên ta cần kiểm tra cờ BF hoặc đợi (delay) cho LCD thực thi xong lệnh hiện hành mới có thể ra lệnh tiếp theo.
Địa chỉ của RAM (AC) sẽ tự động tăng (giảm) 1 đơn vị, mỗi khi có lệnh ghi vào RAM. (Điều này giúp chương trình gọn hơn)
Các lệnh của LCD có thể chia thành 4 nhóm như sau :
• Các lệnh về kiểu hiển thị. VD : Kiểu hiển thị (1 hàng 2 hàng), chiều dài dữ liệu (8 bit 4 bit), …
• Chỉ định địa chỉ RAM nội.
• Nhóm lệnh truyền dữ liệu trong RAM nội.
• Các lệnh còn lại .
Bảng 4 : Tập lệnh của LCD


Tên lệnh Hoạt động
Clear
Display Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 0 0 0 0 1
Lệnh Clear Display (xóa hiển thị) sẽ ghi một khoảng trốngblank (mã hiện kí tự 20H) vào tất cả ô nhớ trong DDRAM, sau đó trả bộ đếm địa AC=0, trả lại kiểu hiển thị gốc nếu nó bị thay đổi. Nghĩa là : Tắt hiển thị, con trỏ dời về góc trái (hàng đầu tiên), chế độ tăng AC.
Return
home Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 0 0 0 1
Lệnh Return home trả bộ đếm địa chỉ AC về 0, trả lại kiểu hiển thị gốc nếu nó bị thay đổi. Nội dung của DDRAM không thay đổi.
Entry
mode set Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 0 0 1 ID S
ID : Tăng (ID=1) hoặc giảm (ID=0) bộ đếm địa chỉ hiển thị AC 1 đơn vị mỗi khi có hành động ghi hoặc đọc vùng DDRAM. Vị trí con trỏ cũng di chuyển theo sự tăng giảm này.
S : Khi S=1 toàn bộ nội dung hiển thị bị dịch sang phải (ID=0) hoặc sang trái (ID=1) mỗi khi có hành động ghi vùng DDRAM. Khi S=0: không dịch nội dung hiển thị. Nội dung hiển thị không dịch khi đọc DDRAM hoặc đọcghi vùng CGRAM.
Display
onoff
control Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 0 1 D C B
D: Hiển thị màn hình khi D=1 và ngược lại. Khi tắt hiển thị, nội dung DDRAM không thay đổi.
C: Hiển thị con trỏ khi C=1 và ngược lại.
B: Nhấp nháy kí tự tại vị trí con trỏ khi B=1 và ngược lại.
Chu kì nhấp nháy khoảng 409,6ms khi mạch dao động nội LCD là 250kHz.
Cursor
or
display
shift Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 1 SC RL
Lệnh Cursor or display shift dịch chuyển con trỏ hay dữ liệu hiển thị sang trái mà không cần hành động ghiđọc dữ liệu. Khi hiển thị kiểu 2 dòng, con trỏ sẽ nhảy xuống dòng dưới khi dịch qua vị trí thứ 40 của hàng đầu tiên. Dữ liệu hàng đầu và hàng 2 dịch cùng một lúc. Chi tiết sử dụng xem bảng bên dưới:
SC RL Hoạt động
0 0 Dịch vị trí con trỏ sang trái (Nghĩa là giảm AC một đơn vị).
0 1 Dịch vị trí con trỏ sang phải (Tăng AC lên 1 đơn vị).
1 0 Dịch toàn bộ nội dung hiển thị sang trái, con trỏ cũng dịch theo.
1 1 Dịch toàn bộ nội dung hiển thị sang phải, con trỏ cũng dịch theo.

Function
set Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 1 DL N F
DL: Khi DL=1, LCD giao tiếp với MPU bằng giao thức 8 bit (từ bit DB7 đến DB0). Ngược lại, giao thức giao tiếp là 4 bit (từ bit DB7 đến bit DB0). Khi chọn giao thức 4 bit, dữ liệu được truyềnnhận 2 lần liên tiếp. với 4 bit cao gởinhận trước, 4 bit thấp gởinhận sau.
N : Thiết lập số hàng hiển thị. Khi N=0 : hiển thị 1 hàng, N=1: hiển thị 2 hàng.
F : Thiết lập kiểu kí tự. Khi F=0: kiểu kí tự 5x8 điểm ảnh, F=1: kiểu kí tự 5x10 điểm ảnh.
Set
CGRAM
address Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 1 ACGACGACGACGACGACG
Lệnh này ghi vào AC địa chỉ của CGRAM. Kí hiệu ACG chỉ 1 bit của chuỗi dữ liệu 6 bit. Ngay sau lệnh này là lệnh đọcghi dữ liệu từ CGRAM tại địa chỉ đã được chỉ định.
Set
DDRAM
address Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 1 AD AD AD AD AD AD AD
Lệnh này ghi vào AC địa chỉ của DDRAM, dùng khi cần thiết lập tọa độ hiển thị
mong muốn. Ngay sau lệnh này là lệnh đọcghi dữ liệu từ DDRAM tại địa chỉ đã được chỉ định.
Khi ở chế độ hiển thị 1 hàng: địa chỉ có thể từ 00H đến 4FH. Khi ở chế độ hiển thị 2 hàng, địa chỉ từ 00h đến 27H cho hàng thứ nhất, và từ 40h đến 67h cho hàng thứ 2.
Read BF
and
address Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx =BF AC AC AC AC AC AC AC (RS=0,RW=1)
Như đã đề cập trước đây, khi cờ BF bật, LCD đang làm việc và lệnh tiếp theo (nếu có) sẽ bị bỏ qua nếu cờ BF chưa về mức thấp. Cho nên, khi lập trình điều khiển, phải kiểm tra cờ BF trước khi ghi dữ liệu vào LCD.
Khi đọc cờ BF, giá trị của AC cũng được xuất ra các bit AC. Nó là địa chỉ của
CG hay DDRAM là tùy thuộc vào lệnh trước đó.
Write
data to
CG or
DDRAM Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = Write data (RS=1, RW=0)
Khi thiết lập RS=1, RW=0, dữ liệu cần ghi được đưa vào các chân DBx từ mạch
ngoài sẽ được LCD chuyển vào trong LCD tại địa chỉ được xác định từ lệnh ghi địa chỉ trước đó (lệnh ghi địa chỉ cũng xác định luôn vùng RAM cần ghi)
Sau khi ghi, bộ đếm địa chỉ AC tự động tănggiảm 1 tùy theo thiết lập Entry mode.
Read
data
from CG or
DDRAM Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = Read data (RS=1, RW=1)
Khi thiết lập RS=1, RW=1,dữ liệu từ CGDDRAM được chuyển ra MPU thông qua các chân DBx (địa chỉ và vùng RAM đã được xác định bằng lệnh ghi địa chỉ trước đó).
Sau khi đọc, AC tự động tănggiảm 1 tùy theo thiết lập Entry mode, tuy nhiên nội dung hiển thị không bị dịch bất chấp chế độ Entry mode.


5> Giao tiếp giữa LCD và MPU :
a> Đặc tính điện của các chân giao tiếp :
LCD sẽ bị hỏng nghiêm trọng, hoặc hoạt động sai lệch nếu bạn vi phạm khoảng đặc tính điện sau đây:

Chân cấp nguồn (VccGND) Min:0.3V , Max+7V
Các chân ngõ vào (DBx,E,…) Min:0.3V , Max:(Vcc+0.3V)
Nhiệt độ hoạt động Min:30C , Max:+75C
Nhiệt độ bảo quản Min:55C , Max:+125C







Bảng 6 : Maximun Rating

Đặc tính điện làm việc điển hình: (Đo trong điều kiện hoạt động Vcc = 4.5V đến 5.5V, T = 30 đến +75C)

Chân cấp nguồn VccGND 2.7V đến 5.5V
Điện áp vào mức cao VIH 2.2V đến Vcc
Điện áp vào mức thấp VIL 0.3V đến 0.6V
Điện áp ra mức cao (DB0DB7) Min 2.4V (khi IOH = 0.205mA)
Điện áp ra mức thấp (DB0DB7) Max 0.4V (khi IOL = 1.2mA)
Dòng điện ngõ vào (input leakage current) ILI 1uA đến 1uA (khi VIN = 0 đến Vcc)
Dòng điện cấp nguồn ICC 350uA(typ.) đến 600uA
Tần số dao động nội fOSC 190kHz đến 350kHz (điển hình là 270kHz)

Bảng 7: Miền làm việc bình thường

b> Sơ đồ nối mạch điển hình:
Sơ đồ mạch kết nối giữa mô đun LCD và VĐK 89S52 (8 bit).
Sơ đồ mạch kết nối giữa môđun LCD và VĐK (4 bit).
c> Bus Timing:









6> Khởi tạo LCD:
Khởi tạo là việc thiết lập các thông số làm việc ban đầu. Đối với LCD, khởi tạo giúp ta thiết lập các giao thức làm việc giữa LCD và MPU. Việc khởi tạo chỉ được thực hiện 1 lần duy nhất ở đầu chương trình điều khiển LCD và bao gồm các thiết lập sau :
• Display clear : Xóakhông xóa toàn bộ nội dung hiển thị trước đó.
• Function set : Kiểu giao tiếp 8bit4bit, số hàng hiển thị 1hàng2hàng, kiểu kí tự 5x85x10.
• Display onoff control: Hiển thịtắt màn hình, hiển thịtắt con trỏ, nhấp nháykhông nhấp nháy.
• Entry mode set : các thiết lập kiểu nhập kí tự như: Dịchkhông dịch, tự tănggiảm (Increment).
a> Mạch khởi tạo bên trong chíp HD44780:
Mỗi khi được cấp nguồn, mạch khởi tạo bên trong LCD sẽ tự động khởi tạo cho nó. Và trong thời gian khởi tạo này cờ BF bật lên 1, đến khi việc khởi tạo hoàn tất cờ BF còn giữ trong khoảng 10ms sau khi Vcc đạt đến 4.5V (vì 2.7V thì LCD đã hoạt động). Mạch khởi tạo nội sẽ thiết lập các thông số làm việc của LCD như sau:
• Display clear : Xóa toàn bộ nội dung hiển thị trước đó.
• Function set: DL=1 : 8bit; N=0 : 1 hàng; F=0 : 5x8
• Display onoff control: D=0 : Display off; C=0 : Cursor off; B=0 : Blinking off.
• Entry mode set: ID =1 : Tăng; S=0 : Không dịch.
Như vậy sau khi mở nguồn, bạn sẽ thấy màn hình LCD giống như chưa mở nguồn do toàn bộ hiển thị tắt. Do đó, ta phải khởi tạo LCD bằng lệnh.
b> Khởi tạo bằng lệnh: (chuỗi lệnh)
Việc khởi tạo bằng lệnh phải tuân theo lưu đồ sau của nhà sản xuất :






Như đã đề cập ở trên, chế độ giao tiếp mặc định của LCD là 8bit (tự khởi tạo lúc mới bật điện lên). Và khi kết nối mạch theo giao thức 4bit, 4 bit thấp từ DB0DB3 không được kết nối đến LCD, nên lệnh khởi tạo ban đầu (lệnh chọn giao thức giao tiếp – function set 0010) phải giao tiếp theo chế độ 8 bit (chỉ gởi 4 bit cao một lần, bỏ qua 4 bit thấp). Từ lệnh sau trở đi, phải gởinhận lệnh theo 2 nibble.
Lưu ý là sau khi thiết lập function set, bạn không thể thay đổi function set ngoại trừ thay đổi giao thức giao tiếp (4bit8bit).
Xem thêm

18 Đọc thêm

ỨNG DỤNG SERVLETS JSP VÀ JAVABEAN XÂY DỤNG HỆ THỐNG TUYỂN DỤNG TÌM VIỆC TRỰC TUYẾN

ỨNG DỤNG SERVLETS JSP VÀ JAVABEAN XÂY DỤNG HỆ THỐNG TUYỂN DỤNG TÌM VIỆC TRỰC TUYẾN

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN ...............................................................Error! Bookmark not defined.MỤC LỤC ....................................................................................................................2MỞ ĐẦU ......................................................................................................................4Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................................51.1. Java Servlets .......................................................................................................51.1.1. Giới thiệu về Servlet ....................................................................................5a. Khái niệm ......................................................................................................5b. Ví dụ..............................................................................................................5c. Ưu điểm của Servlet.......................................................................................61.1.2. Các phương thức xử lý cơ bản của Servlet....................................................7a. Phương thức khởi tạo init( )............................................................................8b. Phương thức phục vụ service( ) ......................................................................8c. Phương thức hủy distroy( ).............................................................................9d. Phương thức getServletConfig( ) và getServletInfo( ).....................................91.1.3. Lớp GenericServlet và HttpServlet...............................................................91.2. Java Server Pages (JSP) ....................................................................................101.2.1. Khái niệm JSP............................................................................................10a. Khái niệm về chỉ dẫn (Directives) ................................................................10b. Kịch bản của JSP (JSP Scripting) .................................................................121.2.2. Các đối tượng của JSP................................................................................14a. Đối tượng request.........................................................................................14b. Đối tượng response ......................................................................................14c. Đối tượng session.........................................................................................15d. Đối tượng application...................................................................................161.2.3. Các hành động của JSP ..............................................................................16a. Hành động
Xem thêm

77 Đọc thêm

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ

C. Chuẩn bị tổng hợp prôtêin cho tế bàoD. Tham gia cấu tạo nhiễm sắc thểCâu 2: Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?A. G trên mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bàoB. X trên mạch gốc liên kết với G của môi trườngC. A trên mạch gốc liên kết với T của môi trườngD. T trên mạch gốc liên kết với A của môi trườngCâu 3: Enzim tham gia vào quá trình phiên mã là:A. ADN polimerazaB. ADN ligazaC. ARN polimerazaD. enzim tháo xoắnCâu 4: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:1. ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).2. ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ – 5’3. ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ – 5’4. Khi ARN polimeraza di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình tổng hợp dừng.Trong quá trình phiên mã, trật tự diễn ra theo trình tự đúng là:A. 1 → 4 → 3 →2B. 1 → 2 → 3 → 4C. 2 → 1 → 3 → 4
Xem thêm

5 Đọc thêm

Báo cáo lập trình java về LocalTime và Date Adjuster

BÁO CÁO LẬP TRÌNH JAVA VỀ LOCALTIME VÀ DATE ADJUSTER

... thức khởi tạo đối tượng LocalTime A B C D LocalTime date = LocalTime. now(); LocalTime date = LocalTime. of(22, 30); LocalTime date = new LocalTime( 22,30); LocalTime date = LocalTime. of(22, 30,30,30);... Local Time LocalTime để trình diễn thời gian ngày 15:30:00.Bạn tạo đối tượng với phương thức now of Ví dụ: Phương thức LocalTime. now() tạo đối tượng có thời gian ngày tại, phương thức LocalTime. of(…)... thức khởi tạo đối tượng LocalTime, từ thời gian nhận tham số giờ, phút tùy chọn giây nano giây Thêm phút giây nano giây vào đối tượng LocalTime Trừ giờ, phút, giây nano giây vào đối tượng Thêm khoảng
Xem thêm

7 Đọc thêm

Nhân bản và nhất quán trong hệ thống phân tán

NHÂN BẢN VÀ NHẤT QUÁN TRONG HỆ THỐNG PHÂN TÁN

Tài liệu bài giảng chi tiết môn Hệ thống phân tán của Công nghệ thông tin, mô tả chi tiết các mô hình phân tán được sử dụng trong hệ thống.
1.Thế nào là scale technique?
2.Tạo bản sao của thành phần nào? Các lý do phải tạo bản sao?
3.Trong hệ thống không phân tán có tạo bản sao hay không? nếu có cho ví dụ?
4.Việc tạo và sử dụng bản sao có khó khăn gì?
5. Nhất quán là gì? Tại sao phải nhất quán?
6. Khó khăn của việc nhất quán? Giải pháp là gì?
7. Tại sao phải đưa ra mô hình nhất quán? Cơ sở nào để đưa ra các mô hình nhất quán?
8.Giải thích các mô hình nhất quán tiêu biểu và tính mạnh yếu?
9. Những công việc nào phải thực hiện khi cài đặt một hệ thống bản sao và vai trò của giao thức phân tán?
10. Vai trò của giao thức nhất quán? Cài đặt và hoạt động?
Xem thêm

71 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRÊN PHẦN MỀM VILIS 2 0 TẠI PHƯỜNG NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ VĨNH VÊN TỈNH VĨNH PHÚC

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRÊN PHẦN MỀM VILIS 2 0 TẠI PHƯỜNG NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ VĨNH VÊN TỈNH VĨNH PHÚC

Nam có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới, đâylà điều kiện thuận tiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại các quốc gia phát triểntrên nhiều lĩnh vực. Quản lý đất đai tại các nước phát triển và các nước có nền kinhtế mới nổi như Thụy Điển, Úc, đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện, đây lànhững mô hình quản lý Việt Nam cần nghiên cứu để tiếp thu các ưu điểm một cáchchọn lọc sao cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.2.3.1. Hồ sơ địa chính của Thụy ĐiểnThuỵ Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm1995, trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồđịa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;Diện tích của bất động sản;Giá trị tính thuế;Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việccó BĐS đó khi nào và như thế nào;Sơ đồ công trình xây dựng và các quy định được áp dụng cho trườnghợp cụ thể đó;Số lượng thế chấp;Thông tin về quyền thông hành địa dịch;9Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bảnđồ và các tài liệu lưu trữ khác.Hơn thế nữa nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thuỵ Điển là tất cả các thôngtin có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả ngân hàng dữ liệu đất đai) đều phảiđược công khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin miễn phí.2.3.2. Hồ sơ địa chính của ÚcHệ thống quản lý đất đai của Úc nhìn chung không có sự biến động nhiều trongsuốt quá trình phát triển của đất nước, điều này tạo điều kiện thuận tiện cho việc kế
Xem thêm

48 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG TRÒ CHƠI GIÚP HỌC SINH LUYỆN NÓI TIẾNG ANH

HOẠT ĐỘNG TRÒ CHƠI GIÚP HỌC SINH LUYỆN NÓI TIẾNG ANH

- Luyện tập mẫu câu hỏi và trả lời/ mẫu câu đối đáp trong tiết ôn tập. Khi đógiáo viên phải giới thiệu lại các mẫu câu cần ôn tập trong tiết-5-Vi dụ: - Where were you yesterday? – I was at home.- What’s the matter with you? – I have a headache.- I have a fever. – You should see a doctor..........* Phương thức tiến hành:- Chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội chơi là 1 chiếc thuyền. Nhiệm vụ của mỗithuyền viên là trả lời câu hỏi sau đó đặt câu hỏi và gọi tên 1 thành viên của đội bạnđể bạn ấy trả lời. Nếu đội bạn trả lời được, tiến trình trên tiếp tục được thực hiện.Nếu đội bạn không trả lời được xem như thuyền của đội đó bị thủng 1 lổ. Trong 1khoảng thời gian nhất định mà giáo viên quy định, thuyền nào có ít lỗ thủng hơnthì đội đó thắng.III/ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:1. Đối với giáo viên:- Giáo viên có thể khai thác triệt để tranh ảnh có sẵn trong sách giáo khoa,do đó không mất nhiều thời gian cho công tác chuẩn bị.- Đồ dùng có giá thành thấp, chỉ cần làm một lần và có thể sử dụng lâu dài.-6-- Các hoạt động chơi mà học đã thu hút được sự tham gia hoạt động nhiệttình của tất cả các đối tượng học sinh trong tiết học.2. Đối với học sinh:- Động tác oẳn tù xì tạo được sự bất ngờ trong việc chia nhiệm vụ hỏi và trả
Xem thêm

9 Đọc thêm

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ DATASOCKET

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ DATASOCKET

TCPIP là một họ giao thức để cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng và nó được cấu trúc theo kiểu phân cấp.Khác với mô hình OSIISO tầng liên mạng sử dụng giao thức kết nối mạng không liên kết (connectionless) IP, tạo thành hạt nhân hoạt động của Internet. Cùng với các thuật toán định tuyến RIP, OSPF, BGP, tầng liên mạng IP cho phép kết nối một cách mềm dẻo và linh hoạt các loại mạng vật lý khác nhau như: Ethernet, Token Ring

32 Đọc thêm

Topology mạng theo thuật toán mentor_Full code Java

TOPOLOGY MẠNG THEO THUẬT TOÁN MENTOR_FULL CODE JAVA

Báo cáo quy hoạch mạng viễn thông _ Viện điện tử viễn thông ĐHBK Hà NộiViết phần mềm tạo topology mạng viễn thông theo thuật toán MentorViết phần mềm tạo topology mạng viễn thông theo thuật toán MentorĐể giải quyết bài toán trên, ta nhìn hệ thống viễn thông trên cả phương diện phần cứng và phần mềm:Về phương diện phần cứng, hệ thống viễn thông gồm các thiết bị như: Thiết bị đầu cuối thông tin, thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn.Về phương diện phần mềm, hệ thống viễn thông cho biết các phần cứng liên hệ với nhau như thế nào (Topo mạng, với Topo mạng ta sẽ phân biệt được mạng AN (Access Netwwork) và mạng lõi), các giao thức mạng, các giao thức để liên kết, giao thức để trao đổi thông tin (giữa hai giao thức này có thể tách rời, có thể kết hợp với nhau), quản lý và khai thác mạng.Trên phương diện phần mềm, để xây dựng mạng, ta phải xây dựng được cấu hình của các phần tử mạng. MENTOR (Mesh Network Topology Optimization Routing) là một thuật toán rất hữu ích cho việc thiết kế mạng thông tin vì nó không phụ thuộc vào đặc điểm của bất kỳ một công nghệ hay kiến trúc mạng nào. Nó chỉ phụ thuộc vào nguyên tắc thiết kế mạng. MENTOR có thể ứng dụng cho nhiều loại mạng, đặc biệt là ATM (Asynchronous Transfer Model). Và chương trình MENTOR là một ứng dụng tin học trong việc thiết kế Topology cho mạng bằng chính thuật toán MENTOR.
Xem thêm

14 Đọc thêm

CƠ CHẾ BẢO MẬT MÃ THỰC THI TRÊN LINUX

CƠ CHẾ BẢO MẬT MÃ THỰC THI TRÊN LINUX

linux đầu tiên được tạo. 1993: Đã có hơn 100 developers tham gia phát triển nhân linux. Với sự hỗ trợnày, kernel hoàn toàn tương thích với môi trường GNU, nơi tập hợp rất nhiềucác ứng dụng tương tự. Bản phân phối cổ nhất hiên nay Slackware cũng ra đờitrong năm này. 1994: Trong tháng ba, Torvards tuyên bố tất cả các thành phần của nhân đãhoàn thiện: ông cho ra đời phiên bản Linux 1.0, phiên bản này chỉ hỗ trợ các hệmáy tính vi xử lý đơn i386. Cũng trong năm này, các công ty Red Hat và SUSEcũng xuất bản bản phân phối Linux 1.0 của họ. 1995: Linux được port sang hai nền tảng DEC Alpha và Sun SPARC. Nhiềunăm sau đó, Linux được port sang rất nhiều các nền tảng khác. 1996 : Phiên bản Linux kernel 2.0 được xuất bản, hỗ trợ xử lý nhiều vi xử lýđồng thời. 1998 : Rất nhiều các công ty lớn như IBM, Compaq và Oracle tuyên bố hỗ trợLinux, giao diện KDE cũng bắt đầu được phát triển. 2003 : Phiên bản Linux Kernel 2.6 được xuất bản được tích hợp rất nhiều cấctính năng mới như hỗ trợ PAE, hỗ SELinux, User-mode Linux vào nhánh chínhcủa mã nguồn kernel … 2011 : Phiên bản nhân linux 3.0 được xuất bản với hơn 14 triệu dòng code(14647033) và gần 40000 files trong project mã nguồn.14 2014 : Tính đến tháng 3/2014, với đội ngũ hỗ trợ khổng lồ, cộng đồng phát triểnlinux kernel đã xuất bản phiên bản 3.14 và đang dần hoàn thiện phiên bản linuxkernel 3.2.Cách đánh số phiên bản linux kernel :Trong quá trình phát triển, nhân linux có ba cách đánh số khác nhau :
Xem thêm

Đọc thêm

LẬP TRÌNH ANDROID CHAPTER22 SERVICES

LẬP TRÌNH ANDROID CHAPTER22 SERVICES

void onCreate () 2.void onStartCommand (Intent intent,…)3.void onDestroy ()4422. Android ServicesServicesService Life CycleThe entire lifetime of a service happens between the time  onCreate() is called and the time onDestroy() returns.Toàn bộ cuộc đời của một service bắt đầu khi onCreate() được gọi và kết thúc khi onDestroy() trả về.Like an activity, a service does its initial setup in onCreate(), and releases all remaining resources in onDestroy().Cũng như một activity, một service thực hiện các công việc khởi tạo tại onCreate() và trả tất cả các tài nguyên còn lại tại OnDestroy()For example, a music playback service could create the thread where the music will be played in onCreate(), and then stop the threadin onDestroy().Ví dụ, một service chơi nhạc có thể tạo thread phụ chơi nhạc tại phương thức onCreate(), và dừng thread đó tại onDestroy()5
Xem thêm

31 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU ĐÀN KIẾN GIẢI BÀI TOÁN TÌM TẬP THỐNG TRỊ NHỎ NHẤT CỦA MỘT ĐỒ THỊ

PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU ĐÀN KIẾN GIẢI BÀI TOÁN TÌM TẬP THỐNG TRỊ NHỎ NHẤT CỦA MỘT ĐỒ THỊ

Bài toán tối ưu hóa tổ hợp là bài toán hấp dẫn và thú vị bởi vì phầnlớn chúng đều dễ để hình dung nhưng khó mà tìm ra lời giải cho chúng.Nhiều bài toán tối ưu tổ hợp là các bài toán NP-khó và chúng không thểgiải được trong thời gian đa thức. Trên thực tế người ta thường giải quyếtcác bài toán này bằng các phương pháp xấp xỉ, chúng có nghiệm gần tối ưuvà thời gian chạy khá ngắn. Các thuật toán thuộc lại này tạm gọi là cácthuật toán heuristic, chúng được sử dụng để giải quyết các bài toán cụ thể.Mở rộng của chúng là các thuật toán metaheuristic có thể giải quyết đượccả một lớp các bài toán rộng lớn. ACO là một phương pháp theo hướng tiếpcận như thế.Tối ưu đàn kiến (ACO) là một phương pháp metaheuristic dựa trên ýtưởng mô phỏng cách tìm đường đi từ tổ tới nguồn thức ăn của các conkiến tự nhiên. Đến nay phương pháp này được cải tiến đa dạng và có nhiềuứng dụng. Trước khi giới thiệu phương pháp ACO, luận văn sẽ giới thiệuphương thức trao đổi thông tin gián tiếp của kiến tự nhiên và mô hình kiếnnhân tạo.2.1. Kiến tự nhiên và kiến nhân tạo2.1.1. Kiến tự nhiênTối ưu hóa đàn kiến (ACO) là các thuật toán dựa vào sự quan sát bầykiến thực. Kiến là loại cá thể sống bầy đàn. Chúng giao tiếp với nhau thôngqua vết mùi mà chúng để lại trên hành trình mà chúng đi qua. Mỗi kiến khiđi qua một đoạn đường sẽ để lại trên đoạn đó một hóa chất mà chúng ta gọilà vết mùi. Số lượng mùi sẽ tăng lên khi có nhiều kiến cùng đi qua. Các conkiến khác sẽ tìm đường đi dựa vào mật độ vết mùi, mật độ vết mùi càng lớn14thì chúng càng có xu hướng chọn. Dựa vào hành vi tìm kiếm này mà đàn
Xem thêm

62 Đọc thêm

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝNHÂN SỰ TẠI CÔNG TYDIGITAL791

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝNHÂN SỰ TẠI CÔNG TYDIGITAL791

Biến này có kiểu là javax.servlet.http.HttpServletRequest, có phạm vitrong một yêu cầu (request). Nó cho phép chúng ta truy cập vào các tham5Thực tập tôt nghiệpQuản lý nhân sựsố của request nh loại request (GET, POST, & ) và các incoming HTTPheader (cookies).responseCó kiểu là javax.servlet.http.HttpServletResponse, có phạm vi toàn trang(page). Chú ý rằng vì luồng xuất thì thờng làm vật đệm cho nên việc gánmã tình trạng của HTTP và response header thì hợp lý trong JSP, mặc dùđiều này thì không đợc phép trong servlet một khi đã có luồng xuất nào đợcgởi đến client.outCó kiểu javax.servlet.jsp.JspWriter và phạm vi trong một trang (page).Dùng để gởi các thông xuất đến client. Đối tợng out đợc dùng thờng xuyêntrong scriptlets, các biểu thức tự động đợc đa vào luồng xuất nên hiếm khicần tham chiếu đến đối tợng này.sessionCó phạm vi trong một phiên truyền (session) và kiểu tơng ứng làjavax.servlet.http.HttpSession. Gọi về các phiên truyền đợc tạo tự động vìthế biến này vẫn còn kết nối ngay cả chẳng có một tham chiếu incomingsession nào. Một ngoại lệ là nếu chúng ta sử dụng thuộc tính session củapage directive để tắc các phiên truyền, mà lại cố tham chiếu đến biếnsession thì sẽ gây ra các lỗi vào lúc trang JSP đợc dịch thành servlet.application
Xem thêm

88 Đọc thêm

KIẾN THỨC TỔNG QUAN STREAMING VIDEO

KIẾN THỨC TỔNG QUAN STREAMING VIDEO

Lớp ứng dụng: Các nhà thiết kế TCPIP cảm thấy rằng các giao thức mức cao nên bao gồm các chi tiết của lớp trình bày và lớp phiên. Để đơn giản, họ tạo ra một lớp ứng dụng kiểm soát các giao thức mức cao, các vấn đề của lớp trình bày, mã hóa và điều khiển hội thoại. TCPIP tập hợp tất cả các vấn đề liên quan đến ứng dụng vào trong một lớp, và đảm bảo dữ liệu được đóng gói một cách thích hợp cho lớp kế tiếp.

12 Đọc thêm

Công nghệ MPLS với hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin_Full Code

CÔNG NGHỆ MPLS VỚI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI NHÃN VÀ CHUYỂN MẠCH GÓI TIN_FULL CODE

1.1 Tổng quan về MPLS
MPLS đó là từ viết tắt của MultiProtocol label Switching hay còn gọi là chuyển mạch nhãn đa giao thức. MPLS là một công nghệ lai kết hợp những đặc điểm tốt nhất giữa định tuyến lớp 3 (layer 3 routing) và chuyển mạch lớp 2 (layer 2 switching) cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi (core) và định tuyến tốt ở các mạng biên (edge) bằng cách dựa vào nhãn (label)..
1.2 Các công nghệ nền tảng
1.2.1 Công nghệ IP
IP là chữ viết tắt của Internet Protocol (giao thức Internet). Là giao thức chuyển tiếp gói tin. Việc chuyển tiếp thực hiện theo cơ chế phi kết nối. IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (giao thức bản tin điều khiển internet ICMP)
1.2.2 Công nghệ ATM
ATM là viết tắt của từ Asychronous Transfer Mode còn gọi là phương thức truyền tin không đồng bộ. ATM là một kỹ thuật truyền tin tốc độ cao, nó có thể nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thông tin thoại, số liệu video … và cắt nhỏ tín hiệu này thành các phần nhỏ riêng biệt gọi là tế bào, sau khi được chia nhỏ các tế bào này được chuyển qua một kết nối ảo gọi là virtual connection (VC).
1.3 Ưu điểm và ứng dụng của MPLS
1.3.1 Ưu điểm
Mặc dù thực tế rằng MPLS ban đầu được phát triển với mục đích để giải quyết việc chuyển tiếp gói tin, nhưng ưu điểm chính của MPLS trong môi trường mạng hiện tại lại từ khả năng điều khiển lưu lượng của nó. Một số ưu điểm của MPLS là:
 Chuyển tiếp đơn giản.
 Tích hợp định tuyến và chuyển mạch.
 Thuận lợi trong tích hợp IP+ATM.
 Cho phép định tuyến tường minh trong IP.
 Di chuyển xử lý gói về biên, đơn giản họat động trong mạng lõi.
 Quản lý chung cho hai lớp mạng và tuyến dữ liệu, kỹ thuật đơn giản.
 Chuyển tiếp nhanh, đơn giản, rẻ tiền.
 Mạng hội tụ ngày càng được tiến gần hơn.
1.3.2 Ứng dụng của MPLS
 Tích hợp IP và ATM
 Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)
 Điều khiển lưu lượng
Chương 2: Cấu trúc gói tin cấu trúc nhãn trong MPLS
2.1 Cấu trúc gói tin trong công nghệ IP
Các gói tin IP bao gồm dữ liệu từ lớp trên đưa xuống và thêm vào một IP header
2.2 Nhãn trong MPLS
Nhãn là một thực thể có độ dài ngắn và cố định. Nhãn không trực tiếp mã hoá thông tin của mào đầu lớp mạng như địa chỉ mạng. Nhãn được gắn vào một gói tin cụ thể sẽ đại diện cho một FEC (Forwarding Equivalence ClassesNhóm chuyển tiếp tương đương) mà gói tin được ấn định.
2.2.1 Nhãn trong chế độ khung
Trong chế độ khung này Khi một router cạnh – edge router (router tiếp giáp giữa MPLS và mạng ngoài) nhận một gói tin IP gồm thành phần frame header, edge router sẽ xử lý theo các bước sau:
 Xác định interface ngõ ra để tới hop kế.
 Router sẽ chèn thêm vào giữa frame header và IP header thành phần nhãn sử dụng trong MPLS. Trong thành phần Frame Header sẽ có thành phần PID để xác định thành phần nhãn phía sau. Trong thành phần nhãn cũng có các bit S để xác định thứ tự nhãn và vị trí bắt đầu của một IP Header.
 Edge router sẽ chuyển gói tin đến hop kế tiếp.
2.2.2 Nhãn trong chế độ dùng Cell
Ở chế độ này dùng khi có một mạng gồm các ATMLSR dùng MPLS trong mặt phẳng điều khiển để trao đổi thông tin VPIVCI thay vì dùng báo hiệu ATM. Trong chế độ này nhãn chính là VPIVCI. Sau khi trao đổi nhãn trong mặt phẳng điều khiển, ở mặt phẳng chuyển tiếp tức là tại Ingress LER sẽ phân tách gói tin trở thành lại kiểu tế bào trong ATM và dùng giá trị VPIVCI để chuyển gói tin đi qua mạng lõi theo đường mạch ảo (ở đây là LSP) để chuyển gói tin đi.
Chương 3: Hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin trong MPLS
3.1 Các giao thức phân phối nhãn của MPLS
3.1.1 Giao thức phân phối nhãn LDP(Label Distribution protocol)
LDP là từ viết tắt của Label Distribution protocol. LDP có thể hoạt động giữa các LSR kết nối trực tiếp hay không được kết nối trực tiếp. Các LSR sử dụng LDP để hoán đổi thông tin ràng buộc FEC và nhãn được gọi là các thực thể đồng cấp LDP, chúng hoán đổi thông tin này bằng việc xây dựng các phiên LDP.


3.1.2 Giao thức dành trước tài nguyên (RSVP)
RSVP là giao thức báo hiệu đóng vai trò quan trọng trong mạng MPLS, nó được sử dụng để dành trước tài nguyên cho một phiên truyền trong mạng. Nó cho phép các ứng dụng thông báo về yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) với mạng và mạng sẽ đáp ứng bằng các thông báo thành công hay thất bại
3.1.3 Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP
Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP (Constraintbased RoutingLDP) được sử dụng để điều khiển cưỡng bức LDP. Giao thức này là phần mở rộng của LDP cho quá trình định tuyến cưỡng bức của LSP. Cũng giống như LDP, nó sử dụng các phiên TCP giữa các LSR đồng cấp để gửi các bản tin phân phối nhãn.
3.1.4 Giao thức BGP với việc phân phối nhãn
BGP (Border Gateway Protocol) là giao thức tìm đường nòng cốt trên Internet. Nó hoạt động dựa trên việc cập nhật một bảng chứa các địa chỉ mạng cho biết mối liên kết giữa các hệ thống tự trị AS (Autonomous System tập hợp các hệ thống mạng dưới cùng sự điều hành của một nhà quản trị mạng, thông thường là một nhà cung cấp dịch vụ Internet, ISP).
3.2 Hoạt động của MPLS
Để gói tin truyền qua mạng MPLS phải thực hiện các bước sau:
1.Tạo và phân phối nhãn
2.Tạo bảng cho mỗi bộ định tuyến
3.Tạo đường chuyển mạch nhãn
4. Gán nhãn dựa trên tra cứu bảng
5. Truyền gói tin.
Chương 4 Mô phỏng ứng dụng mạng riêng ảo VPN MPLS trên phần mềm GNS3
4.1 Tổng quan về mạng riêng ảo MPLSVPN
VPN là mạng riêng ảo của khách hàng dựa trên cơ sở hạ tầng mạng công cộng internet. VPN bùng nổ vào năm 1997 và ngày càng được nhiều nhà cung cấp đưa ra nhưng giải pháp riêng về VPN cho khách hàng của họ. VPN cho phép thành lập các kết nối riêng với nhưng người dùng ở xa, các văn phòng chi nhanh của doanh nghiệp và đối tác sử dụng chung một mạng công cộng. Các router LER sử dụng các bảng định tuyến ảo (vitual routing table) cho từng khách hàng nhằm cung cấp khả năng kết nối vào mạng của nhà cung cấp cho nhiều khách hàng. Khách hàng hoàn toàn có thể dùng các địa chỉ IP trùng nhau(overlap addresses).
4.2 Phần mềm GNS3
 GNS3 là phần mềm dùng để giả lập cisco router do Cristophe Fillot viết ra, nó tương tự như VMWare. Tuy nhiên nó sử dụng IOS thực của Cisco để giả lập router.
 Phần mềm này được viết ra nhằm:
 Giúp mọi người làm quen với thiết bị Cisco.
 Kiểm tra và thử nghiệm những tính năng trong cisco IOS.
 Test các mô hình mạng trước khi đi vào cấu hình thực tế.
4.3 Nội dung mô phỏng
Bài lab mô phỏng mạng đồng trục gồm có 4 router lõi LSR1,2,3,4 sử dụng công nghệ MPLS và 2 router biên LER1,2 với LER1 kết nối trực tiếp với LSR1 và LER2 kết nối trưc tiếp với LSR3. 2 router biên dùng để chuyển tiếp từ mang IP hay bất cứ mạng nào khác từ khách hàng vào mạng MPLS. Mạng khách hàng ở bài lab này chúng ta mô phỏng cho khách hàng đó là khách hàng 1 và 2, tương ứng với KH1A,KH1B là router của khách hàng 1. KH2A,KH2B tương ứng là router của khách hàng 2.
Trong bài lab chúng ta sử dụng dải IP là 192.168.0.0
Xem thêm

107 Đọc thêm

BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC IP ỨNG DỤNG VÀ BẢO MẬT GIỚI THIỆU CÔNG CỤ NS

BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC IP ỨNG DỤNG VÀ BẢO MẬT GIỚI THIỆU CÔNG CỤ NS

danh sách từ các tuyến đã cài đặt trong bộ phân lớp đa đường. Nếu đầu vào của tuyếntrong bộ phân lớp không trỏ đến bộ phân lớp đa đường, thường lệ chỉ là xóa đầu vào từclassifier_ và cài đặt nullagent vào chỗ đó.Định tuyến động chi tiết cũng sử dụng 2 phương thức cộng thêm vào: thủ tục cụthể init-routing{} thiết lập biến số multiPath_ sẽ tương đương với biến số lớp cùng tên,nó cũng cộng một tham chiếu tới đối tượng bộ điều khiển tuyến của nút trong biến sốnày, rtObject_. Thủ tục rtObject{} trả về xử lý cho đối tượng tuyến của nút,Cuối cùng, thủ tục intf-changed{} là được gọi lên bởi mã động trên mạng nếumột liên kết rơi vào nút thay đổi trạng thái.Quản lý tác tửMột tác tử đã cho, thủ tục attach{} sẽ cộng thêm tác tử đó vào danh sáchagents_, gán số cổng của tác tử và đặt địa chỉ nguồn, đặt đích của tác tử cho nó vàcộng vào một con trỏ tới bộ giải ghép cổng của nút (dmux_) cho tác tử tại khe tươngứng trong bộ phân lớp dmux_.Ngược lại, detach{} sẽ xóa tác tử từ agent_, và chỉ đến đích của tác tử và đầuvào nút dmux_ bằng nullagent.Theo dõi nút lân cận (tracking Neighbors) Mỗi một nút giữ một danh sách cácnút lân cận nó trong biến neighbor_. Thủ tục add-neighbor{} cộng thêm một nút lâncận vào danh sách. Thủ tục neighbors{} trả về danh sách này.4.3 Cấu hình nút về mặt chức năng4.3.1 Giao diện cấu hình nútGiao diện cấu hình nút gồm có 2 phần. Phần thứ nhất giải quyết cấu hình nút,phần thứ 2 thực sự tạo ra nút theo kiểu cụ thể. Cấu hình nút gồm có định nghĩa các đặctính khác nhau của nút trước khi tạo ra chúng, có thể gồm có kiểu cấu trúc đánh địa chỉtrong việc mô phỏng, định nghĩa các thành phần mạng cho các nút di đông, bật hoặctắt các lựa chọn theo dõi ở mức tác tử, bộ định tuyến hoặc MAC, lựa chọn kiểu các thủtục định tuyến thay đổi cho các nút không dây hoặc định nghĩa mô hình năng lượngcủa chúng. Toàn bộ API cấu hình nút như sau:OPTION_TYPE AVAILABLE OPTION_VALUES
Xem thêm

77 Đọc thêm

Cùng chủ đề