TE BAO GOC GPS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "te bao goc gps":

TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ SỬ DỤNG GPS

TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ SỬ DỤNG GPS

Hệ thống vệ tinh GPS 24 vệ tinh tạo nên các phân đoạn không. Chúng thường xuyên di chuyển, tạo ra hai quỹ đạo, hoàn thành trong vòng 24 giờ. Các nước trong Liên minh châu Âu đang xây dựng Hệ thống định vị Galileo, có tính năng giống như GPS của Hoa Kỳ, dự tính sẽ bắt đầu hoạt động vào 122011. Hiện nay, rất nhiều thiết bị và ứng dụng đã và đang sử dụng hệ thống này. Tuy nhiên, chúng ta chỉ có thể sử dụng GPS của người Mỹ ở 1 mức độ nhất định, đủ để dùng cho mục đích cá nhân mà thôi. Ngoài ra hệ thống GPS còn cung cấp rất nhiều dịch vụ và thông tin dành cho các lĩnh vực khoa học, quân sự, hàng không, dự báo thời tiết v.v...Những vệ tinh GPS được chạy bằng năng lượng mặt trời. Chúng có pin dự phòng trên tàu để chạy trong trường hợp nhật thực, khi không có năng lượng mặt trời..Hệ thống GPS gồm 3 phần:Phần không gianGồm 24 quả vệ tinh (21 vệ tinh hoạt động và 3 vệ tinh dự trữ) nằm trên các quỹ đạo xoay quanh trái đất. Chúng cách mặt đất 12 nghìn dặm. Chúng chuyển động ổn định, hai vòng quỹ đạo trong khoảng thời gian gần 24 giờ. Các vệ tinh này chuyển động với vận tốc 7 nghìn dặm một giờ.Các vệ tinh trên quỹ đạo được bố trí sao cho các máy thu GPS trên mặt đất có thể nhìn thấy tối thiểu 4 vệ tinh vào bất kỳ thời điểm nào.Các vệ tinh được cung cấp bằng năng lượng Mặt Trời. Chúng có các nguồn pin dự phòng để duy trì hoạt động khi chạy khuất vào vùng không có ánh sáng Mặt Trời. Các tên lửa nhỏ gắn ở mỗi quả vệ tinh giữ chúng bay đúng quỹ đạo đã định. Trên mỗi vệ tinh có trang bị 4 đồng hồ nguyên tử cesium (là loại đồng hồ cực kỳ chính xác với sai số chỉ =〖 10〗(12)) Hình II.3 Phần không gian của hệ thốngPhần kiểm soátMục đích trong phần này là hiện thị sự hoạt động của vệ tinh, kiểm soát vệ tinh đi đúng theo quỹ đạo của chúng và xử trí các đồng hồ nguyên tử, truyền thông tin cần phổ biến lên các vệ tinh, cập nhật 3 lầnngàyCó tất cả 5 trạm kiểm soát được đặt rãi rác trên trái đất. Bốn trạm kiểm soát hoạt động một cách tự động, và một trạm kiểm soát là trung tâm. Bốn trạm này nhận tín hiệu liên tục từ những vệ tinh và gữi các thông tin này đến trạm kiểm soát trung tâm. Tại trạm kiểm soát trung tâm, nó sẽ sửa lại data cho đúng và kết hợp với hai anten khác để gữi lại thông tin cho các vệ tinh. Phần sử dụngPhần sử dụng là thiết bị nhận tín hiệu vệ tinh GPS và người sử dụng thiết bị này.Dưới đây là một số thông tin đáng chú ý về các vệ tinh GPS (còn gọi là NAVSTAR, tên gọi chính thức của Bộ Quốc phòng Mỹ cho GPS) :Vệ tinh GPS đầu tiên được phóng năm 1978.Hoàn chỉnh đầy đủ 24 vệ tinh vào năm 1994.Mỗi vệ tinh được làm để hoạt động tối đa là 10 năm.Vệ tinh GPS có trọng lượng khoảng 1500 kg và dài khoảng 17 bộ (5 m) với các tấm năng lượng Mặt Trời mở (có độ rộng 7 m²).Công suất phát bằng hoặc dưới 50 watts.Phân loại hệ thống GPS Có hai hệ thống GPS chính đang được áp dụng trên tất cả smartphone hiện nay, đó là AGPS và GlONASS. Trong đó AGPS chính là hệ thống định vị của Mỹ với 24 vệ tinh nhân tạo (Nay đã lên tới 31), còn GLONASS được phát triển bởi Nga với 24 vệ tinh nhân tạo. Cả hai hệ thống này sẽ giúp cho việc xác định vị trí trở nên chinh xác hơn. Hệ thống định vị toàn cầu của Mỹ là hệ dẫn đường dựa trên một mạng lưới 24 quả vệ tinh (Thực tế chỉ có 21 vệ tinh hoạt động, còn 3 vệ tinh dự phòng) được Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đặt trên quỹ đạo không gian. Các hệ thống dẫn đường truyền thống hoạt động dựa trên các trạm phát tín hiệu vô tuyến điệnLORAN – (LOng RAnge Navigation) : là các hệ thống được biết nhiều nhất hoạt động ở dải tần 90100 kHz chủ yếu dùng cho hàng hải,TACAN – (TACtical Air Navigation) – dùng cho quân đội MỹVORDME – VHF (Omnidirectional RangeDistance Measuring Equipment) là biến thể với độ chính xác thấp, dùng cho hàng không dân dụng.GPS và GLONAS đều được phát triển trước hết cho mục đích quân sự. Nên mặc dù chúng có cho dùng dân sự nhưng không hệ nào đưa ra sự đảm bảo tồn tại liên tục và độ chính xác. Vì thế chúng không thỏa mãn được những yêu cầu an toàn cho dẫn đường dân sự hàng không và hàng hải, đặc biệt là tại những vùng và tại những thời điểm có hoạt động quân sự của những quốc gia sở hữu các hệ thống đó. Chỉ có hệ thống dẫn đường vệ tinh châu Âu Galileo (đang được xây dựng) ngay từ đầu đã đặt mục tiêu đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của dẫn đường và định vị dân sự.Các loại tín hiệu của GPS Các vệ tinh GPS phát hai tín hiệu vô tuyến công suất thấp giải L1 và L2. (Giải L là phầnsóng cực ngắn của phổ điện từ trải rộng từ 0,39 tới 1,55 GHz). GPS dân sự dùng tần số L1 1575.42 MHz trong giải UHF. Tín hiệu truyền trực thị, có nghĩa là chúng sẽ xuyên qua mây,thuỷ tinh và nhựa nhưng sẽ không đi qua hầu hết các vật thể rắn như các tòa nhà và các ngọn núi. L1 chứa hai mã giả ngẫu nhiên(pseudo random), đó là mã Protected (P) và mã CoarseAcquisition (CA). Mỗi một vệ tinh có một mã truyền dẫn nhất định, cho phép máy thu GPS nhận dạng được tín hiệu. Mục đích của các mã tín hiệu này là để tính toán khoảng cách từ vệ tinh đến máy thu GPS. Tín hiệu GPS chứa ba mẩu thông tin khác nhau : mã giả ngẫu nhiên, dữ liệu thiên văn và dữ liệu lịch. Mã giả ngẫu nhiên đơn giản chỉ là mã định danh (ID) để nhận biết vệ tinh nào đang truyền thông tin. Có thể xem con số này trên trang vệ tinh đơn vị GPS, vì nó nhận diện được vệ tinh nào mà nó đang nhận tín hiệuDữ liệu thiên văn được truyền liên tục qua mỗi vệ tinh, cho máy thu GPS thông tin quan trọng về quỹ đạo của vệ tinh đó và các vệ tinh khác trong hệ thống. Một phần này của tín hiệu cần thiết cho việc xác định vị trí.Dữ liệu lịch được phát đều đặn bởi mỗi vệ tinh, chứa thông tin quan trọng về trạng thái của vệ tinh (lành mạnh hay không), ngày giờ hiện tại. Phần này của tín hiệu là cốt lõi để phát hiện ra vị trí.  Hoạt động của hệ thống GPS Hình II.4 Mô hình hoạt động của GPS Vị trí của 1 điểm trên mặt đất, sẽ là tham chiếu so với vị trí của các vệ tinh và trung tâm tín hiệu trung gian mặt đất. Nguyên lý xác định toạ độ của hệ thống GPS và GLONASS dựa trên công thức quãng đường = vận tốc x thời gian. Tính khoảng cách tới vệ tinh.Vào một thời điểm nào đó trong ngày, một vệ tinh bắt đầu truyền một chuỗi dài tín hiệu số, được gọi là mã giả ngẫu nhiên. Cùng lúc, máy thu cũng bắt đầu tạo ra chuỗi mã giống hệt, sau đó một chút mới nhận được chuỗi tín hiệu của vệ tinh. Độ trễ này là khoảng thời gian truyền tín hiệu từ vệ tinh tới máy thu. Nhân thời gian trễ này với vận tốc ánh sáng, máy thu tính ra quãng đường truyền tín hiệu. Đây là khoảng cách giữa máy thu và vệ tinh, với giả thiết tín hiện truyền theo đường thẳng với vận tốc truyền không đổi.  Xác định vị trí vệ tinh.Điều này không quá khó, vì mỗi máy thu đều cập nhật và lưu trữ định kỳ một bảng tra cứu (gọi là almanac data) vị trí gần đúng của từng vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo vào bất kỳ thời điểm nào. Một số yếu tố như lực hút của mặt trăng, mặt trời làm lệch quỹ đạo của các vệ tinh đôi chút nhưng bộ quốc phòng Mỹ liên tục giám sát vị trí chính xác của các vệ tinh và truyền những hiệu chỉnh đến các máy thu GPS thông qua tín hiệu từ vệ tinh.
Xem thêm

37 Đọc thêm

 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS TRONG KHẢO SÁT THÀNH LẬP BẢN ĐỒĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC KHU VỰC ĐÊ LIÊN MẠCSÔNG HỒNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS TRONG KHẢO SÁT THÀNH LẬP BẢN ĐỒĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC KHU VỰC ĐÊ LIÊN MẠCSÔNG HỒNG

DANH MỤC HÌNH ẢNHDANH MỤC BẢNG BIỂUDANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮTGNSS - Global Navigation Satellite System – Hệ thống dẫn đường vệ tinhNAVTAR GPS - Navigation Satellile And Ranging Global Positioning system– Hệ thống định vị toàn cầuDOP - Dilution Of Precision - Chỉ số phân tán độ chính xácNPHs -Network processing hubs – Mạng chủ xử lý tức thờiMỤC LỤCMỞ ĐẦUNhư chúng ta đó biết, sông có vai trò, vị trí rất quan trọng, gắn bó mật thiết vàảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh,bảo vệ môi trường của nước ta. Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới dướisự lãnh đạo của Đảng, tiềm lực kinh tế biển của đất nước ta đó không ngừng lớnmạnh, phát triển với tốc độ khá nhanh và đó cú những đóng góp quan trọng vàonhịp độ tăng trưởng kinh tế - xã hội của đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá.Để tiếp tục phát huy các tiềm năng của sông trong thế kỷ XXI, Đảng ta đó đưara nhiều chiến lược với mục tiêu tổng quát là đến năm 2020, phấn đấu đưa nướctaphát huy tiềm năng tối đa từ sông ngòi ,góp phần quan trọng trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh.Vì vậy, việc thành lập bản đồđịa dưới nước là vấn đề cấp thiết và thiết thực nhằm phục vụ công tác quản lí nhànước về sông ngòi.
Xem thêm

86 Đọc thêm

HỆ THỐNG VỆ TINH DẪN ĐƯỜNG TOÀN CẦU

HỆ THỐNG VỆ TINH DẪN ĐƯỜNG TOÀN CẦU

của tín hiệu là cốt lõi để phát hiện ra vị trí.Để bảo đảm chắc chắn vệ tinh và máy thu đồng bộ với nhau, mỗi vệ tinh có bốnđồng hồ nguyên tử chỉ thời gian chính xác tới 3 ns, tức ba phần tỷ giây. Bù lại, mộtphép đo tầm hoạt động vệ tinh được trang bị thêm. Phép đo lượng giác đạc chỉ rarằng, nếu ba số đo chính xác định vị được vị trí một điểm trong không gian bachiều thì một phép đo thứ tư có thể loại bỏ mọi độ chênh lệch thời gian nào đó.Phép đo thứ tư này chỉnh lại sự đồng bộ hoá không hoàn hảo của máy thu.Máy thu GPS trên mặt đất có một cuốn niên giám được lưu trữ trong bộ nhớ máytính của chúng để chỉ thị vệ tinh, mỗi vệ tinh có mặt nơi nào trên bầu trời vào bấtkỳ thời điểm nào. Các máy thu GPS sẽ tính toán các thời gian trễ qua tầng đối lưuvà khí quyển để tiếp tục làm chính xác hơn phép đo vị trí.GPS sử dụng các điệnvăn mà nó nhận được để xác định thời gian đến của mỗi điện văn và tính toánkhoảng cách đến mỗi vệ tinh. Những khoảng cách cùng với các vị trí của các vệtinh được sử dụng với sự trợ giúp có thể có của phép đo tam giác đạc để tính toánvị trí của máy thu. vị trí này sau đó được hiển thị, màn hình bản đồ di chuyểnhoặc vĩ độ và kinh độ, độ cao thông tin có thể được bao gồm.GPS sử dụng một hệ tọa độ gọi là Hệ thống Trắc địa học Toàn cầu 1984 (WGS-84- Worldwide Geodetic System 1984). Hệ thống này tương tự như các đường kẻkinh tuyến và vĩ tuyến quen thuộc thường thấy trên các bản đồ treo tường cỡ lớn.Hệ thống WGS - 84 cung cấp một khung tham chiếu gắn sẵn tiêu chuẩn hoá, chophép các máy thu của bất kỳ hãng sản xuất nào cũng cung cấp đúng cùng mộtthông tin định vị.Các tín hiệu GPS cho phép để lặp lại mỗi khi tính toán 6 giây. Nhiều GPS cho thấynguồn gốc các thông tin như hướng và tốc độ thay đổi vị trí.Ba vệ tinh có thể đủ để giải quyết cho vị trí, vì không gian có ba kích thước và vịtrí trên bề mặt của Trái Đất có thể được giả định. Tuy nhiên, ngay cả một lỗi đồnghồ rất nhỏ nhân với tốc độ rất lớn [ánh sáng]-tốc độ truyền tín hiệu vệ tinh, kết quảtrong một lỗi vị trí lớn. Vì vậy, thu sử dụng bốn hoặc nhiều vệ tinh để giải quyếtcho vị trí của máy thu và thời gianTính toán vị trí
Xem thêm

18 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU GPS KẾT HỢP GLONASS TRONG THÀNH LẬP LƯỚI TRẮC ĐỊA

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU GPS KẾT HỢP GLONASS TRONG THÀNH LẬP LƯỚI TRẮC ĐỊA

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ ĐỊNH VỊ VỆ TINH GPS VÀ GLONASS 3
1.1 Cấu tạo chung của các hệ thống vệ tinh định vị 3
1.2 Hệ thống vệ tinh định vị GPS 3
1.2.1 Lịch sử phát triển 3
1.2.2 Cấu trúc của hệ thống GPS 12
1.2.3 Hệ tọa độ sử dụng trong hệ thống định vị vệ tinh GPS WGS84 14
1.3 Hệ thống vệ tinh định vị GLONASS 15
1.3.1 Lịch sử phát triển 15
1.3.2. Cấu trúc của hệ thống GLONASS 15
1.3.3 Hệ tọa độ sử dụng trong hệ thống định vị GLONASS ( PZ90) 19
1.4 Nguyên lý cơ bản của phương pháp định vị vệ tinh 20
1.4.1 Định vị tuyệt đối (Absolute Positioning) 20
1.4.2 Định vị tương đối (Relative Positioning) 22
1.4.2.1 Phương pháp đo tĩnh (Static Relative Positioning) 24
1.4.2.2 Phương pháp đo động (Kinematic Relative Positioning) 25
1.5 Một số ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh hiện nay ở Việt Nam và thế giới 26
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐO GPS VÀ GLONASS BẰNG PHẦN MỀM TBC 27
2.1. Một số phần mềm xử lý dữ liệu đo vệ tinh thông dụng 27
2.2. Giới thiệu phần mềm TBC 28
2.3. Quy trình xử lý dữ liệu đo GPS và GLONASS bằng phần mềm TBC 29
2.3.1.Thiết lập hệ tọa độ địa phương 29
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM BẰNG PHẦN MỀM TBC 51
3.1 Giới thiệu lưới thực nghiệm 51
3.2. Kết quả xử lý dữ liệu đo GPS bằng phần mềm TBC 52
3.3. Kết quả xử lý dữ liệu đo GPS và GLONASS bằng phần mềm TBC 56
3.4 So sánh, phân tích đánh giá 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
Xem thêm

78 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSSRTKTRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1 5000 KHU BÃI BỒI VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH THÁI BÌNH

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSSRTKTRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1 5000 KHU BÃI BỒI VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH THÁI BÌNH

21CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HỆ THỐNG GNSS VÀ CÔNG NGHỆGNSS RTK2.1. Tổng quan hệ thống GNSSTrên quỹ đạo có những vệ tinh nhân tạo với nhiệm vụ là xác định vị trí của cácđối tượng trên mặt đất. Bất cứ ai, một vật gì trên toàn cầu mang theo một máy thuđặc biệt thì nhờ hệ thống vệ tinh này có thể biết khá chính xác hiện tại mình đang ởvị trí nào trên mặt đất. Người ta gọi đây là Hệ Thống Vệ Tinh Dẫn Đường Toàn CầuGNSS (Global Navigation Satellite Systems). Hiện nay trên thế giới có bốn hệthống vệ tinh dẫn đường: GPS và GLONASS, GALILEO, COMPASS hệ thốngđịnh vị toàn cầu ngày nay được gọi tên chung là Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàncầu (GNSS, Global Navigation Satellite System)Hình 2.1. Phương pháp GNSS RTK thu tín hiệu hệ thống GNSS22Một hệ GNSS hoàn chỉnh gồm ba phần cơ bản là đoạn không gian, đoạn điềukhiển mặt đất, đoạn người sử dụng:- Đoạn không gian là các vệ tinh bay quanh trái đất với quỹ đạo và độ cao nhấtđịnh đã được quy định. Các vệ tinh này bố trí sao cho một máy thu tại một thờiđiểm bát kỳ, một vị trí bất kỳ luôn nhìn thấy 4 vệ tinh.- Đoạn điều khiển mặt đất là các trung tâm điều khiển, các trạm giám sát đặttrên trái đất. Mục đích trong phần này là kiểm soát vệ tinh đi đúng hướng theo quỹđạo và thông tin thời gian chính xác.- Đoạn người sử dụng là thiết bị nhận tín hiệu vệ tinh GNSS và người sử dụngthiết bị này.
Xem thêm

Đọc thêm

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT DGPS

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT DGPS

- Mỗi quốc gia xây dựng một mạng lướicác trạm định vị cố định (các trạm này gọi là cáctrạm GPS cơ sở – Base Station). Các trạm nàythu tín hiệu từ các vệ tinh GPS 24/24 giờ và liêntục tính toán, phát đi các số cải chính phân sai.Một máy thu GPS có thể thu và xử lý số liệu cảichính phân sai từ một hay nhiều trạm GPS tĩnh.- Xây dựng mạng lưới trạm tĩnh có tínhchất toàn cầu. Các số liệu cải chính phân saiđược phát lên vệ tinh và phát lại cho các máythu GPS trên toàn cầu theo từng khu vực, điểnhình là hệ thống trạm tĩnh của hệ thống định vịPhương pháp DGPS là phương pháp định vịđộng tuyệt đối thời gian thực dùng ít nhất 2 máythu GPS, mỗi máy thu GPS được kết nối vớimột bộ thu phát tín hiệu bằng sóng vô tuyếnthường gọi là Radio link. Một máy thu GPS cốđịnh đặt tại mốc tọa độ gốc có kết nối với 1 máyphát vô tuyến và máy thu di động có kết nối vớimáy thu vô tuyến đặt trên các phương tiện đangdi chuyển.Giữa máy thu GPS và máy vô tuyến trao đổinhau bằng các thông điệp dạng số (Digital) chứacác thông tin về số hiệu chỉnh khoảng cách giảtheo chuẩn RTCM SC-104. Loại thông điệp nàydo ủy ban kỹ thuật vô tuyến hàng hải quốc tế(Radio Technical Commission for MarineService) định nghĩa và đề xuất. Cơ chế hoạtđộng của phương pháp có thể tóm tắt như sau:
Xem thêm

Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GPS GSM

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GPS GSM

GPS Hệ thống định vị toàn cầu
GPS (Global Positioning System) là hệ thống xác định vị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh nhân tạo. Trong cùng một thời điểm,ở một vị trí trên mặt đất nếu xác định được khoảng cách đến tối thiểu ba vệ tinh thì sẽ tính được được tọa độ của vị trí đó.
GPS là hệ thống định vị toàn cầu của Mỹ dựa trên một mạng lưới 24 quả vệ tinh được Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đặt trên quỹ đạo không gian.
Vệ tinh GPS
Các vệ tinh bay vòng quanh trái đất hai lần trong một ngày theo một quỹ đạo chính xác và phát tín hiệu thông tin xuống Trái Đất. Các máy thu GPS nhận được thông tin từ các vệ tinh và bằng phép tính lượng giác tính được vị trí của máy thu. Về bản chấ máy thu GPS so sánh thời gian tín hiệu được phát đi từ vệ tinh với thời gian nhận được chúng. Sai lệch về thời gian cho biết máy thu GPS ở cách vệ tinh bao xa.Máy thu phải nhận được tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để tính ra vị trí hai chiều (kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động. Khi nhận được tín hiệu của ít nhất 4 vệ tinh thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều (kinh độ,vĩ độ và độ cao). Một khi vị trí của người dùng đã được tính thì máy thu GPS có thể tính các thông tin khác như tốc độ,hướng chuyển động,hành trình,quãng cách tới điểm đến,thời gian…..
Các vệ tinh GPS phát hai tín hiệu vô tuyến công suất thấp dải L1 và L2. (dải L là phần sóng cực ngắn của phổ điện từ trải rộng từ 0,39 tới 1,55 GHz). GPS dân sự dùng tần số L1 1575.42 MHz trong dải UHF. Tín hiệu truyền trực thị, có nghĩa là chúng sẽ xuyên qua mây, thủy tinh và nhựa nhưng không qua phần lớn các đối tượng cứng như núi và nhà.
Xem thêm

68 Đọc thêm

Denoising of GPS structural monitoring observation error using wavelet analysis

DENOISING OF GPS STRUCTURAL MONITORING OBSERVATION ERROR USING WAVELET ANALYSIS

In the process of the continuous monitoring of the structure’s state properties
such as static and dynamic responses using Global Positioning System (GPS),
there are unavoidable errors in the observation data. These GPS errors and
measurement noises have their disadvantages in the precise monitoring
applications because these errors cover up the available signals that are needed.
The current study aims to apply three methods, which are used widely to mitigate
sensor observation errors. The three methods are based on wavelet analysis,
namely principal component analysis method, wavelet compressed method, and
the denoised method. These methods are used to denoise the GPS observation
errors and to prove its performance using the GPS measurements which are
collected from the shorttime monitoring system designed for Mansoura Railway
Bridge located in Egypt. The results have shown that GPS errors can effectively
be removed, while the fullmovement components of the structure can be
extracted from the original signals using wavelet analysis.
Xem thêm

23 Đọc thêm

Ebook Hacking GPS Part 2

EBOOK HACKING GPS PART 2

(BQ) Part 2 book Hacking GPS has contents Data hacking GPS data, examining the data, more data tricks, hacking geocaching, GPS games, GPS primer, websitesInternet resources.
(BQ) Part 2 book Hacking GPS has contents Data hacking GPS data, examining the data, more data tricks, hacking geocaching, GPS games, GPS primer, websitesInternet resources.

170 Đọc thêm

Giám sát vị trí qua tọa độ gps và điều khiển thiết bị cho xe máy qua sms dùng modulesim và pic 16f887

GIÁM SÁT VỊ TRÍ QUA TỌA ĐỘ GPS VÀ ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ CHO XE MÁY QUA SMS DÙNG MODULESIM VÀ PIC 16F887

xác định tọa độ gps trả về sms. điều khiển thiết bị bằng sms
Khoa học và công nghệ luôn không ngừng phát triển trước những nhu cầu, ý tưởng của con người trên Trái đất. Và để tiếp cận một phần của công nghệ hiện đại thì đồ án tốt nghiệp sẽ đề cập đến một công nghệ giúp ích rất nhiều trong lĩnh vực quân sự và sau đó được đưa ra ứng dụng rộng rãi vào lĩnh vực dân sự. Đó chính là hệ thống định vị toàn cầu GPS (The Global Positioning System).
Để tiếp cận lĩnh vực định vị GPS thì trên thị trường có sản xuất Module SIM908 tích hợp trên đó phần GPS và GSMGPRS (The Global System for Mobile Communications) của hãng SIMCOM nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu của sinh viên. Để sử dụng được Module SIM908 cần có các thiết bị hỗ trợ như: Anten thu sóng GPS từ vệ tinh, anten GSM thu sóng mạng điện thoại di động, cáp kết nối anten với Module SIM, sử dụng nguồn cấp có Module theo mức điện áp Module có thể hoạt động. Ngoài ra có thể sử dụng thêm tai nghe, cáp giao tiếp nối tiếp.
Để nghiên cứu lĩnh vực này thì có thể nghiên cứu việc xử lý dữ liệu GPS bằng Vi điều khiển . Sau đó có thể nghiên cứu thêm mạng GSM (bên mảng này thì không có lợi về kinh tế) nên rộng hơn nữa là cách cấu hình truyền dữ liệu qua GPRS. Nên cần nghiên cứu thêm về GPRS. Và tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ việc hiện thị dữ liệu GPS lên máy tính tại trung tâm để theo dõi vị trí của Module và các dữ liệu cần thiết.
Và cuối cùng khi thu được dữ liệu GPS và truyền qua mạng GSM ta có thể ở tại một vị trí có thể theo dõi một người, một đồ vật mà trên đó có gắn thiết bị thu GPS
Xem thêm

70 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO GPS CỦA LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO GPS CỦA LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH VẼ 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT, KÝ HIỆU TIẾNG ANH 5
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CÔNG NGHỆ GPS 2
1.1.Những vấn đề cơ bản của công nghệ GPS 2
1.1.1. Các hệ thống định vị vệ tinh khu vực 2
1.1.2. Các hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu 3
1.1.3. Hệ thống NAVSAT GPS 5
1.2. Ứng dụng của công nghệ GPS trong xây dựng lưới khống chế trắc địa 8
1.2.1.Giới thiệu về lưới khống chế trắc địa 8
1.2.2.Phương pháp thành lập lưới khống chế trắc địa truyền thống 9
1.2.3.Phương pháp thành lập lưới khống chế trắc địa bằng công nghệ GPS 12
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO GPS TRIMBLE BUSINESS CENTERN (TBC) 20
2.1 Tổng quan về phần mềm 20
2.1.1 Giới thiệu về phần mềm 20
2.1.2. Lịch sử phát triển 20
2.2 Cài đặt phần mềm TBC 21
2.2.1. Cài đặt các phần mềm hỗ trợ và cài TBC 21
2.2.2. Thiết lập hệ tọa độ địa phương 25
2.2.3. Tạo mô hình Geoid 26
2.2.4. Lập hệ quy chiếu VN 2000 26
2.2.5. Thiết lập các múi tọa độ 28
2.3. Sử dụng phần mềm 33
2.3.1.Giao diện đồ họa phần mềm TBC 33
2.3.2. Quy trình xử lý số liệu GPS bằng phần mềm TBC 34
Chương 3. THỰC NGHIỆM 35
3.1.Khái quát về khu vực thực nghiệm 35
3.1.1.Vị trí địa lý 35
3.1.2.Đặc điểm địa hình địa vật: 35
3.2.Số liệu thực nghiệm 35
3.2.1.Lưới thực nghiệm 35
3.2.2.Số liệu khu đo 36
3.3. Kết quả thực nghiệm 36
3.3.1.Tạo project 36
3.3.2. Nhập số liệu 36
3.3.3. Thiết lập hệ tọa độ địa phương 38
3.3.4. Xử lý cạnh 40
3.3.5. Bình sai lưới 43
PHỤ LỤC 56
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Xem thêm

64 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHUẨN TRUYỀN THÔNG NMEA 0183 VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC TRANG THIẾT BỊ HÀNG HẢI VÀ VÔ TUYẾN ĐIỆN

NGHIÊN CỨU CHUẨN TRUYỀN THÔNG NMEA 0183 VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC TRANG THIẾT BỊ HÀNG HẢI VÀ VÔ TUYẾN ĐIỆN

ARPA mới nhất và thiết bị nhận dạng AIS yêu cầu tốc độ liên kết cao hơn đểgửi số lượng các thông tin lớn hơn.Dữ liệu gửi đi tất cả ở dạng mã ASCII ( dữ liệu bit 7 luôn là bit 0 ), do đócó thể xem trực tiếp trên một chương trình máy tính “đầu cuối” mặc dù những gìđược nhìn thấy có thể không có ý nghĩa nhiều.1.2. Giao diện của NMEA 0183.NMEA 0183 là một chuẩn truyền thông được thiết kế để truyền dữ liệunối tiếp một chiều từ đài phát ( Talker ) đến một hay nhiều đài thu ( Listener ).Dữ liệu ở dạng mã ASCII chứa các thông tin về vị trí, tốc độ, hướng hành trình,độ sâu,…và độ dài một gói tin có thể từ 20-70 kí tự. Các thiết bị Talker vàListener được định nghĩa như sau:- Talker: là thiết bị có thể gửi dữ liệu đến các thiết bị khác như máy thu GPS,máy đo sâu,…và nó được nhận dạng bởi 2 kí tự nhớ. Ví dụ: GP ( tín hiệu GPS ),AI ( tín hiệu AIS ).- Listener: là thiết bị thu nhận dữ liệu từ các thiết bị khác như hải đồ điện tử,radar,…Các thiết bị này sử dụng giao diện truyền nối tiếp không đồng bộ với cáctham số như sau:- Tốc độ baund : 4800.- Số bit dữ liệu : 8 ( bit 7 là 0 ).- Bit Stop:1- Bit Parity: None3
Xem thêm

48 Đọc thêm

TẾ BÀO GỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH THẦN KINH

TẾ BÀO GỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH THẦN KINH

ứng dụng của tế bào gốc trong điều trị bệnh thần kinh trong y học tiến bộ ở việt nam cũng như trên thế giới. Tế bào gốc là gì? Parkinson, alzheimer, đột quỵ ? ? ?
Những tiến bộ trong điều trị........

27 Đọc thêm

Tiểu luận Tế bào gốc và những ứng dụng

TIỂU LUẬN TẾ BÀO GỐC VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG

Như chúng ta đã biết, sự sống bắt đầu từ tế bào gốc (stem cell). Nói như vậy có nghĩa là tế bào gốc là mầm sống của một cơ thể. Năm 1950, các nhà khoa học đã phát hiện về sự tồn tại của tế bào gốc trong cơ thể chúng ta, thông qua quá trình tiến hành thí nghiệm với tuỷ xương 35.Kể từ khi phát hiện cho đến ngày nay, tế bào gốc được xem là niềm hi vọng cho y học hiện đại, là chiếc chìa khoá vàng mở ra cánh cửa hướng tới những phương pháp chữa trị cho nhiều bệnh nhân mắc những căn bệnh hiểm nghèo.Đã có rất nhiều tác giả trong nước và trên thế giới tập trung nghiên cứu về tế bào gốc nhằm tìm ra những ứng dụng tính hiệu quả, đặc biệt là trong việc chữa trị các bệnh nan y mà hiện nay chưa có phương pháp chữa trị. Ngay cả trong lĩnh vực thẩm mỹ, người ta cũng đã dựa vào khả năng tái tạo và tự phân hoá của nhiều loại tế bào trong cơ thể để chăm sóc sắc đẹp.Vậy tế bào gốc là gì? Đặc điểm của nó ra sao? Nó có nguồn gốc từ đâu…? Để trả lời cho những câu hỏi đó, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Tìm hiểu về tế bào gốc và những ứng dụng của nó ” làm đề tài tiểu luận của mình.
Xem thêm

37 Đọc thêm

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS trong khảo sát thành lập bản đồ địa hình dưới nước khu vực đê Liên MạcSông Hồng

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS TRONG KHẢO SÁT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC KHU VỰC ĐÊ LIÊN MẠCSÔNG HỒNG

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC 1
1.1. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN 1
1.1.1 Yêu cầu về độ chính xác trong việc thành lập lưới khống chế 1
1.1.2 Độ chính xác biểu diễn địa hình địa vật của bản đồ 2
1.2. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHÍNH TRONG ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC Ở NƯỚC TA 4
CHƯƠNG 2KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ GNSS TRONG ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DUỚI NƯỚC KHU VỰC ĐÊ LIÊN MẠC – SÔNG HỒNG 6
2.1 Cấu trúc của hệ thống GPS 6
2.1.1. Đoạn không gian (Space segment) 6
2.1.2. Đoạn điều khiển (Controll segment) 7
2.1.3. Đoạn sử dụng (User segment) 7
2.2. Các đại lượng đo GPS 8
2.2.1. Đo khoảng cách giả theo pha sóng tải 9
2.2.2 Đo khoảng cách giả theo mã (Code) 10
2.2.3 Đo khoảng cách giả theo tần số Doppler 10
2.3. Các nguồn sai số trong đo GPS 10
2.3.1. Ảnh hưởng của tầng Ion 10
2.3.2. Ảnh hưởng của tầng đối lưu 11
2.3.3. Sai số quỹ đạo vệ tinh 11
2.3.4. Sai số do đồng hồ vệ tinh 12
2.3.5. Sai số của đồng hồ máy thu GPS 12
2.3.6. Hiện tượng đa đường dẫn (Multipath) 12
2.3.7. ảnh hưởng của bình đồ vệ tinh. 12
2.4. Các phương pháp đo GPS 12
2.4.1. Đo GPS tuyệt đối 12
Hình 2.3. Sơ đồ định vị tuyệt đối đo khoảng cách giả 13
2.4.2. Đo GPS vi phân (DGPS) 15
2.4 Sơ đồ nguyên lý đo DGPS 16
2.4.3. Phương pháp đo GPS hiệu chỉnh toàn cầu Gc GPS 17
Hình 2.5.Sơ đồ định vị tương đối 19
Hình 2.6 Phương pháp xác định sai phân bậc nhất 19
Hình 2.7Phương pháp xác định sai phân bậc hai 20
Hình 2.8Phương pháp xác định sai phân bậc ba 21
2.5 Cơ sở khống chế mặt bằng 22
2.5.1 Lựa chọn số lượng cấp khống chế và đồ hình lưới 22
2.5.2 Đo lưới bằng phương pháp truyền thống 22
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật trong thành lập lưới khống chế mặt bằng 24
2.5.3 Đo lưới bằng công nghệ GPS theo phương pháp định vị tương đối trạng thái tĩnh 25
Bảng 2.2 Quy định về số cạnh trong vòng độc lập hoặc tuyến phù hợp trong lưới đo GPS 3 25
Bảng 2.3 Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi đo lưới GPS các cấp 3 26
II 26
2.6Khống chế cao độ 28
2.6.1 Các hệ thống cao độ 28
Hình 2.9 Mối quan hệ giữa các hệ thống độ cao 29
2.6.2 Các phương pháp đo cao truyền thống 29
2.6.3 Đo cao GPS và nội suy dị thường độ cao 29
Hình 2.10 Mối quan hệ giữa độ cao trắc địa và độ cao thường 30
H là độ cao trắc địa 32
Từ công thức (2.39) biến đổi thành 33
= a0+ a1x + a2y +a3xy + a4H (2.44) 33
Trong đó:  là dị thường độ cao 33
H là độ cao trắc địa 33
và 33
Từ công thức (2.39) biến đổi thành 34
= a0+ a1x + a2y +a3xy +a4x2+a5y2+ a6H (2.49) 34
Trong đó:  là dị thường độ cao 34
H là độ cao trắc địa 34
và 35
2.7 Đo vẽ chi tiết 36
2.7.1. Các phương pháp truyền thống 36
Hình 2.11 Một số loại máy toàn đạc điện tử 37
2.7.2. Nội dung phương pháp đo GPS 39
Hình 2.12 Ứng dụng GPS động để đo vẽ địa hình dưới nước 39
2.7.3. Tổ chức đo đạc bản đồ địa hình dưới nước 40
Bảng 2.4 Tần suất ghi tín hiệu và thời gian dừng đo tại điểm chi tiết 41
CHƯƠNG 3 51
THỰC NGHIỆM 51
3.1. Mục đích và phương pháp thực nghiệm 51
3.1.1 Mục đích của nội dung thực nghiệm 52
3.1.2 Phương pháp thực nghiệm. 52
Hình 3.1 Các bước chuyển dạng dữ liệu 53
3.2 Kết quả thực nghiệm 55
Hình 3.2 Quang cảnh Sông Hồng đoạn đo thực nghiệm 55
3.2.1 Kiểm tra độ chính xác của việc đo GPS động PPK trong việc thành lập lưới khống chế cao toạ độ và đo vẽ chi tiết. 55
Hình 3.3 Sơ đồ lưới đường chuyền thực nghiệm (đo bằng máy TĐĐT) 55
Hình 3.4 Sơ đồ lưới thực nghiệm (đo GPS động PPK) 57
Bảng 3.1 Kết quả đo lưới bằng máy toàn đạc điện tử và thuỷ chuẩn hình học 58
Bảng 3.3 Kết quả đo bằng công nghệ GPS động theo phương pháp Stop and go, thời gian đo 120” và nội suy dị thường độ cao theo mô hình geoid WW15MGH (Fix độ cao tạ điểm HSH75 và HSH73) 59
Bảng 3.4 Kết quả đo lưới khi FIX điểm độ cao ở cống Đan Hoài (cách khu đo khoảng 6km) 60
Bảng 3.5 Kết quả tính toán độ lệch giá trị toạ độ, độ cao đo được theo các phương pháp đo 60
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả so sánh độ lệch giá trị cao toạ độ giữa các phương pháp đo: 62
Bảng 3.7 So sánh chênh lệch giá trị độ cao giữa 2 trường hợp chọn điểm gốc Fix độ cao (tại khu đo vẽ và cách xa khu đo 6Km). 62
Bảng 3.8 Tổng hợp so sánh chênh lệch độ cao giữa 2 trường hợp chọn điểm gốc Fix độ cao. 63
Bảng 3.9 Tính toán yêu cầu độ chính xác vị trí điểm khống chế thành lập theo 3 cấp phục vụ đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn 63
Hình 3.5 Lựa chọn các điểm Fix cao độ, toạ độ trong GPsurvey 2.35 64
3.2.3 Đo vẽ bản đồ địa hình dưới nước bằng công nghệ GPS theo phương pháp đo động PPK. 65
Hình 3.6 Xử lý số liệu đo bằng phần mềm GPsurvey 2.35 66
Hình 3.7 Bản đồ địa hình đáy sông Hồng 66
Bảng 3.10 So sánh kết quả đo chi tiết giữa GPS động và máy toàn đạc điện tử 68
Bảng 3.11 Tổng hợp so sánh kết quả kiểm tra độ chính xác đo vẽ chi tiết địa hình dưới nước bằng công nghệ GPS động 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
Tài liệu tham khảo 74
Phụ lục 1: Kết quả bình sai tuyến đường chuyền thực nghiệm đo bằng máy toàn đạc điện tử 75
Xem thêm

85 Đọc thêm

Bài tập trắc nghiệm C++

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM C++

Hãy chọn khai báo HỢP LỆ trên C++ cho một dãy foo gồm 4 phần tử kiểu nguyên.
Question 3 of 10 1.0 Points
Định nghĩa kiểu dữ liệu hinh_dang gồm các thành phần là:

• hinh_vuong có thành phần là canh;
• hinh_chu_nhat có hai thành phần là dai và rong;
• hinh_tron có thành phần là ban_kinh;
• hinh_binh_hanh có ba thành phần là day, cao và, goc_nghieng
• hinh_thoi có hai thành phần là canh và goc_nghieng
Kiểu hinh_dang nên được khai báo ở kiểu gì để đạt hiệu quả cao nhất về lưu trữ?
Question 2 of 10 1.0 Points

Với a là một số nguyên, b là một số thực và foo là một dãy có 10 phần tử thực đã được khởi tạo.
Các câu lệnh nào không hợp lệ trong C++.
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐỀ THI VÀ BÀI TẬP BÀI GIẢI GPS DÙNG CHO SINH VIÊN

ĐỀ THI VÀ BÀI TẬP BÀI GIẢI GPS DÙNG CHO SINH VIÊN

Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS. Đề thi và bài tập bài giải GPS.
Xem thêm

1 Đọc thêm