QUY LUẬT SỰ THỐNG NHẤT BIỆN CHỨNG GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Quy luật sự thống nhất biện chứng giữa các mặt đối lập":

QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP VỚI MÂU THUẪN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY

QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP VỚI MÂU THUẪN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY

MỤC LỤC
I. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 4
1. Quan điểm của chủ nhĩa duy vật về mâu thuẫn 4
2. Mâu thuẫn là động lực của sự phát triển 7
II. Quy luật mâu thuẫn với hoạt động của hệ thống Ngân hàng Thương mại 8
1. Khái quát tình hình hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiện nay 8
2. Những biểu hiện mâu thuẫn trong hệ thống ngân hàng 9
3. Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam sau khi có sự chuyển hóa của các mặt đối lập 17


I. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
1. Quan điểm của chủ nhĩa duy vật về mâu thuẫn
Nhận thức duy vật biện chứng về mâu thuẫn của chủ nghĩa Mác là nhận thức đúng đắn nhất, nó đã phát triển thành một quy luật Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt các mặt đối lập. quy luật thống nhất và đâu tranh giữa các mặt đối lập là “hạt nhân” của phép biện chứng. Theo V.I.Lenin, “ Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó còn đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm”.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đôi lập là quy luật về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển. Theo quy luật này, nguồn gốc và động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động. phát triển chính là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sự vật, hiện tượng.
Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng, mọi sự vật hiện tượngtrong thế giới đều tồn tại mâu thuẫn bên trong.Mỗi sự vật hiện tượng đều là một thể thống nhất của các mặt, các thuộc tính, các khuynh hướng đối lập nhau. Những mặt này đối lập với nhau nhưng lại liên hệ ràng buộc nhau tạo thành mâu thuẫn.
Mâu thuẫn chẳng những là một hiện tượng khách quan mà còn là một hiện tượng phổ biến. Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người. Không có sự vật hay hiện tượng nào lại không có mâu thuẫn và không có giai đoạn nào trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng lại không có mấu thuẫn.
Mâu thuẫn này mất đi, mâu thuẫn khác lại hình thành. Theo Ph.Ăngghen,ngay hình thức đơn giản nhất của vật chất vận động cơ học, đã là một mâu thuẫn. Sở dĩ sự di động một cách máy móc và đơn giản ấy có thể thực hiện được chỉ là vì một vật trong cùng một lúc vừa là ở nơi này, lại vừa ở nơi khác, vừa là ở trong một chỗ duy nhất, lại vừa không ở chỗ đó. Tất nhiên sự tồn tại của vật chất ở những hình thức vận động cao hơn lại càng bao hàm mâu thuẫn. Trong lĩnh vực tư duy cũng vậy, chúng ta không thể thoát khỏi mâu thuẫn, chẳng hạn như mâu thuẫn giữa năng khiếu nhận thức vô tận ở bên trong con người với sự tồn tại thực tế của năng khiếu ấy trong những con người bị hạn chế bởi hoàn cảnh bên ngoài, và bị hạn chế trong những năng khiếu nhận thức, mâu thuẫn này được giải quyết trong sự nối tiếp giữa các thê hệ, sự nối tiếp đó rút ra với chúng ta, thực tế cũng là vô tận, và được giải quyết trong sự vận động đi lên vô tận.
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong một thể thống nhất
Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm mặt đối lập là sự khái quát những thuộc tính, những khuynh hướng ngược chiều nhau trong cùng một sự vật hiện tượng, tạo nên sự vật hiện tượng đó. Do đó, cần phải phân biệt rằng bất kì hai mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn. trong cùng một thời điểm, mỗi sự vật hiện tượng nào cũng tồn tại nhiều mặt đối lập. Chỉ có những mặt đối lập là tồn tại thống nhất trong cùng một sự vật như một chỉnh thể, nhưng có khuynh hướng phát triển ngược chiều nhau, bài trừ phủ định và chuyển hóa lẫn nhau ( sự chuyển hóa này tạo thành nguồn gốc động lực, đồng thời quy định bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật), có hai mặt đối lập như vậy mới gọi là hai mặt đối lập mâu thuẫn thống nhất, được hiểu với ý nghĩa không phải chúng đứng cạnh nhau mà nương tựa vào nhau, tạo ra sự phù hợp cân bằng như liên hệ phụ thuộc, quy định ràng buộc lân nhau, mặt đối lập này lấy mặt đối lập kia làm tiền đề cho sự tồn tại của mình và ngược lại. Bởi vậy, sự thống nhất của các mặt đối lập là điều kiện không thể thiếu được cho sự tôn tại của bất kỳ sự vật hiện tượng nào. Sự thống nhất này do những đặc điểm riêng có của bản thân sự vật tạo nên. Ví dụ: Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp và nền kinh tế thị trường là điều kiện cho sự tổn tại của công cuộc đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam, hai nền kinh tế khác nhau hoàn toàn về bản chất và những biểu hiện của nó nhưng nó lại hết sức quan trọng. Vì nó có sự thống nhất này nên nền kinh tế thị trường ở Việt Nam không thể tổn tại với ý nghĩa là chính nó.
Sự thống nhất của các mặt đối lập trong cùng một sự vật không tách rời sự đấu tranh chuyển hóa giữa chúng. Bởi vì các mặt đối lập cùng tồn tại trong một sự vật thống nhất như một chỉnh thể trọn vẹn nhưng không nằm yên bên nhau mà điều chỉnh chuyển hóa lẫn nhau tạo thành động lực phát triển của bản thân sự vật. Sự đấu tranh chuyển hóa, bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt trong thế giới khách quan thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Ví dụ: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong giai cấp có đối kháng mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiên tiến với quan hệ sản xuất lạc hậu kìm hãm nó diễn ra rất quyết liệt và gay gắt. Chỉ thông qua các cuộc cách mạng xã hội bằng rất nhiều hình thức, kể cả bạo lực mới có thể giải quyết mâu thuẫn một cách căn bản.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập được chia làm nhiều giai đoạn. Thông thường, khi nó mới xuất hiện, hai mặt đối lập chưa thể hiện rõ xung khắc gay gắt người ta gọi đó là giai đoạn khác nhau. Tất nhiên không phải bất kỳ sự khác nhau nào cũng được gọi là mâu thuẫn. Chỉ có những khác nhau tồn tại trong một sự vật nhưng liên hệ hữu cơ với nhau, phát triển ngược chiều nhau, tạo thành động lực bên trong của sự phát triển thì hai mặt đối lập ấy mới hình thành bước đầu của một mâu thuẫn. Khi hai mặt đối lập của một mâu thuẫn phát triển đến giai đoạn xung đột gay gắt, nó biến hành độc lập. Sự vật cũ mất đi, sự vật mới hình thành. Sau khi mâu thuẫn được giải quyết sự thống nhất của hai mặt đối lập cũ được thay thế bởi sự thống nhất của hai mặt đối lập mới, hai mặt đối lập mới lại đấu tranh chuyển hóa tạo thành mâu thuẫn. Mâu thuẫn được giải quyết, sự vật mới xuất hiện. Cứ như thế, đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật biến đổi không ngừng từ thấp lên cao. Vì vậy, Lênin khẳng đỊnhsự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Sự đấu tranh, thống nhất và kết hợp giữa các mặt đối lập

SỰ ĐẤU TRANH, THỐNG NHẤT VÀ KẾT HỢP GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP

Sự đấu tranh, thống nhất và kết hợp giữa các mặt đối lập trong đường lối đổi mới đất nước cũng như vận dụng trong kinh doanh. Đây là một bài tiểu luận nghiên cứu về sự đấu tranh, thống nhất và kết hợp giữa các mặt đối lập dựa trên các tài liệu tham khảo.

14 Đọc thêm

NỘI DUNG QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP VỚI VIỆC PHÂN TÍCH CÁC MÂU THUẪN BIỆN CHỨNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

NỘI DUNG QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP VỚI VIỆC PHÂN TÍCH CÁC MÂU THUẪN BIỆN CHỨNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

an toàn. Tính chất không rõ ràng, thiếu xác định trên cả phương diện kinh tế - xã hộidường như đang rất phổ biến, rất đặc trưng cho các quan hệ trong nền kinh tế nướcta. Do vậy quá trình chuyển hoá này vấp phải rất nhiều mâu thuẫn nội tại.2. NHỮNG MÂU THUẪN TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ TỪ CƠ CHẾTẬP TRUNG QUAN LIÊU BAO CẤP SANG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆTNAM.2.1. Trước hết, cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết vĩ nền kinh tế do sự tác độngcủa các quy luật vốn có của nã.Cơ chế thị trường là hệ thống hữu cơ những sù Thích ứng lẫn nhau, điều tiết lẫnnhau của các yếu tố: giá cả, cung, cầu, cạnh tranh...cơ chế thị trường với những quyluật khó nắm bắt, thường biểu hiện như là một cơ chế tự phát hơn, tự nhiên hơn vànằm xa sù chi phối của con người hơn. Trong các giai đoạn quá độ, chuyển tiếp, yếutố tự phát thể hiện vai trò của mình mạnh hơn yếu tố tự giác. Bởi vậy, nền kinh tếnước ta hiện nay, việc nắm được các yếu tố tự phát, tự giác của nền kinh tế, hiểuđược phương thức hoặc tìm ra phương pháp kiểm soát thích hợp là điều rất có ýnghĩa. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có quá nhiều hiện tượng, quá trình mà ta cònbuông lỏng sự kiểm soát hoặc chưa thực sự đủ khả năng kiểm soát. Sản xuất hànghoá cùng nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường không đốilập với chủ nghĩa xã hội. Kinh tế thị trường được xem là khách quan tất yếu vớicông cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.Tuy nhiên nhận ra sức mạnh của cơ chế thị trường bao nhiêu, chúng ta cũng hiểu rõthêm bấy nhiêu mặt trái của nó đối với sự vận động của đời sống xã hội: Nó có khảnăng tạo ra điều kiện để giải quyết các vấn đề xã hội nhưng tăng trưởng kinh tếchưa hẳn nhất thiết đi liền với sự tiến bộ xã hội. Do vậy, sự chuyển dịch cơ chế tậptrung - bao cấp sang cơ chế thị trường nhất thiết phải có sự quản lý của nhà nước.2.2. Những mâu thuẫn biện chứng của nền kinh tế thị trường:Thứ nhất: ta xét đến mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.Trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận
Xem thêm

12 Đọc thêm

 PHÂN TÍCH Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN RÚT RA TỪ VIỆC NGHIÊN CỨU NỘI DUNGQUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP

PHÂN TÍCH Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN RÚT RA TỪ VIỆC NGHIÊN CỨU NỘI DUNGQUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP

TIỂU LUẬNChủ đề: Phân tích ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu nội dungquy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? ( Gọi tắt là quy luật mâuthuẫn), từ đó vận dụng vào xem xét giải quyết vấn đề chủ quyền quốc gia của ViệtNam trong giai đoạn hiện nay.Bài làm:Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là “hạt nhân” củaphép biện chứng. Theo V.I.Leenin, “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng làhọc thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân củaphép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự pháttriển thêm.” Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lậpquy luật vềnguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển. Theoquy luật này, nguồn gốc, động lực cơ bản và phổ biến của mọi quá trình vận độngphát triển chính là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sự vật.Việc nắm rõ ý nghĩaphương pháp luật rút ra từ việc nghiên cứu nội dung quy luật thống nhất và đấutranh giữa các mặt đối lập là vô cùng quan trọng và cần thiết. Từ đó có thể vậndụng vào xem xét giải quyết vấn đề chủ quyền quốc gia của Việt Nam trong giaiđoạn hiện nay để đưa ra những phương pháp giải quyết đúng đắn nhất.Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranhcủa các mặt đối lập như thế nào,chúng ta cùng nhau nghiên cứu.Trước hết cần nắm rõ khái niệm mâu thuẫn và các tính chất của mâu thuẫn,quá trình vận động của mâu thuẫn và ý nghĩa phương pháp luận. Trong phép biệnchứng, khái niệm mâu thuẫn dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh vàchuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật,hiện tượng với nhau. Đây là quan niệm biện chứng về mâu thuẫn, khác căn bản vớiquan niệm siêu hình về mâu thuẫn. Theo quan niệm siêu hình, mâu thuẫn là cái đốilập phản logic, không có sự thống nhất , không có sự chuyển hóa biện chứng giữacác mặt đối lập. Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là các mặt đối lập. Khái niệm mặtdối lập dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận độngtrái ngược nhau nhưng dồng thời lại là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau.
Xem thêm

9 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC SỰ CHUYỂN HÓA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC SỰ CHUYỂN HÓA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG

chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Song vấn đề bỏqua ở đây được hiểu là chúng ta bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa với tính cách làmột xã hội bóc lột, xã hội dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa vềtư liệu sản xuất. Bỏ qua kiến trúc thượng tầng của hệ tư tưởng tư sản. Chúng takhông phủ định sạch trơn mà trong đó có kế thừa, những thành tựu của nhân loạiđã tạo ra trong chế độ tư bản chủ nghĩa, kế thừa những thành tựu tích cực màdưới chủ nghĩa tư bản đã tạo ra. Đó là kinh nghiệm quản lý nền kinh tế, cácthành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ áp dụng cho quá trình sản xuất…Đó là sựchuyển hóa của các mặt đối lập trong quy luật phủ định của phủ định phù hợpvới tình hình thực tiễn của cách mạng nước ta đã được lịch sử lựa chọn.Đối với cặp phạm trù cái chung, cái riêng. Việc thực hiện sự chuyển hoágiữa cái chung, cái riêng được Lê nin nói đến “sự chuyển hoá từ cái riêng thànhcái chung”. Người đã lấy ví dụ về những mệnh đề đơn giản nhất như sau:10“lá cây đều xanh; I- van là một người ;Giu-tsơ-ca là một con chó,.v.v Ngay ởđây(…) đã có phép biện chứng rồi: cái riêng là chung”1.Đó là sự chuyển hoátrong nhận thức, Nhưng trong hiện thực khách quan cũng có sự chuyển hoá từcái riêng thành cái chung và ngược lại. Chúng ta đã lý giải cuộc đấu tranh giữacái cũ và cái mới thể hiện rõ sự chuyển hoá đó. Cái mới bao giờ cũng xuất hiệndưới giạng những hiện tượng đơn giản nhất, đó là những cái riêng. Theo quy luậttất yếu cái mới nhất định sẽ phát triển, nhiều lên, mạnh lên, nó trở thành phổbiến, trở thành cái chung trong sự vật hiện tượng. Ngược lại cái cũ lúc đầu là cáichung nhưng dần dần biến đi trở thành những hiện tượng riêng biệt rồi cuối cùngđi đến chỗ mất hẳn. Như vậy sự chuyển hoá giữa cái chung thành cái riêng và cáiriêng thành cái chung trong cặp phạm trù CHUNG-RIÊNG cũng thể hiện mốiquan hệ biện chứng giữa các mặt đối lập. Đó là sự chuyển hoá liên tục khôngngừng biến đổi.
Xem thêm

21 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VỚI QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀ VẬN DỤNG VÀO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

TIỂU LUẬN CAO HỌC QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VỚI QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀ VẬN DỤNG VÀO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

1. Lý do chọn đề tài
Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển không thể không sản xuất ra
của cải vật chất mà trình độ phát triển của nó được biểu hiện chính bởi
phương thức sản xuất trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định. Từ khi con người
mới xuất hiện trên hành tinh đã trải qua năm phương thức sản xuất. Đó là:
Cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, xã hội phong kiến, xã hội tư bản chủ
nghĩa và xã hội xã hội chủ nghĩa .Tư duy nhận thức của con người không dừng
lại ở một chỗ mà theothời gian ngày càng phát triển hoàn thiện hơn, từ đó kéo theo sự thay đổi phát
triển trong sản xuất. Lịch sử phát triển của sản xuất trong xã hội loài người là
lịch sử phát triển của các phương thức sản xuất kế tiếp nhau. Phương thức sản
xuất là sự thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất,
là cách thức sản xuất ra của cải vật chất mà trong đó lực lượng sản xuất đạt
đến một trình độ nhất định, thống nhất với quan hệ sản xuất tương ứng với nó.
Phương thức sản xuất vừa là hạt nhân đồng thời vừa là động lực thúc đẩy và
quy đinh mọi mặt của đời sống xã hội. Không thể thúc đẩy sự tăng trưởng của
nền kinh tế nếu không hiểu biết về cách thức sản xuất và không có những biện
pháp tối ưu tác động nhằm hoàn thiện phương thức sản xuất mà cụ thể chính
là hoàn thiện mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Tác động qua lại biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản
xuất đã được Mac và Ăngghen khái quát thành quy luật về sự phù hợp giữa
quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất. Chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khẳng
định rằng lực lượng sản xuất có vai trò quyết định đối với quan hệ sản xuất và
ngược lại, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Xã hội ngày càng phát triển thì mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực
lượng sản xuất là không thể tách rời, đây là quy luật chung của sự phát triển
và là một trong những quy luật quan trọng quy định sự tồn tại, phát triển và
tiến bộ xã hội. Chính vì thế mà không phải ngẫu nhiên việc nghiên cứu quy
luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất là một trong những nội dung quan trọng của công cuộc đổi
mới chủ nghĩa xã hội mà chúng ta đang tiến hành hôm nay. Chúng ta đã có
những bài học đắt giá, đó là sự sai lầm khi xây dựng nhiều yếu tố của quan hệ
sản xuất vượt trước so với lực lượng sản xuất mà chúng ta hiện có. Đó là việc
chỉ cho phép các hình thức sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể tồn tại, trong
khi các hình thức sở hữu khác đang còn có tác dụng mạnh mẽ đối với lực
lượng sản xuất thì lại bị ngăn cấm, không được phép phát triển. Việc đó đã
dẫn đến tình trạng sản xuất bị đình đốn, người lao động không làm việc hết
mình, xã hội không phát triển. Vậy phải giải quyết vấn đề này như thế nào ?
Việc vận dụng đúng đắn qui luật trên vào công cuộc xây dựng xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam hiện nay là vô cùng cấp thiết. Và đây cũng chính là lí do và sự bức thiết để em lựa chọn đề tài: Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất và vận dụng vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.
Xem thêm

28 Đọc thêm

QUY LUẬT MÂU THUẪN

QUY LUẬT MÂU THUẪN

Quy luật mâu thuẫnNhóm 5GVHD: PHẠM THỊ THANH TÂMKẾT CẤUBÀIf12Khái niệm mâu thuẫnCác tính chất chung của mâuthuẫnQuá trình vận động của3 mâu thuẫn4 Ý nghĩa phương pháp luậnKhái niệm mâu thuẫnTrong phép biện chứng duy vật,mâuthuẫn là khái niệm dùng để chỉ mốiliên hệ thống nhất và đấutranh,chuyển hoá giữa các mặt đốilập của mỗi sự vật,hiện tượng hoặcgiữa các sự vật , hiện tượng vớinhau.

10 Đọc thêm

CÂU HỎI THẢO LUẬN HP1 2015

CÂU HỎI THẢO LUẬN HP1 2015

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI
BỘ MÔN NGUYÊN LÝ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN





TÀI LIỆU THAM KHẢO
MÔN
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊ NIN
HỌC PHẦN 1


Người soạn: Lê Văn Hùng
Tài liệu được soạn trên cơ sở giáo trình và tham khảo nhiều tài liệu khác;
Tài liệu không có giá trị chứng nhận bản quyền tác giả;
Lưu hành nội bộ.







HÀ NỘI, 2013

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN
I. Khái lược về chủ nghĩa Mác – Lênin
1. Chủ nghĩa Mác Lênin và ba bộ phận cấu thành
Chủ nghĩa Mác Lênin là hệ thống các quan điểm và học thuyết khoa học do C.Mác (Karl Marx 1818 – 1883) và Ph.Ăngghen (Friedrich Egels, 1820 1895) xây dựng, V. I. Lênin (Vladimir Ilich Lênin 1870 1924) bảo vệ và phát triển; được hình thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thực tiễn và kế thừa những giá trị tư tưởng của nhân loại; là thế giới quan, phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi mọi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người.
Nội dung của chủ nghĩa Mác Lênin bao gồm 3 bộ phận lý luận là:
+ Triết học Mác Lênin
+ Kinh tế chính trị Mác Lênin
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học
Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của 3 bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác Lênin
+ Triết học Mác Lênin nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.
+ Kinh tế chính trị Mác Lênin nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển và suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời, phát triển của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học là sự vận dụng thế giới quan và phương pháp luận triết học, kinh tế chính trị Mác Lênin vào việc nghiên cứu những quy luật khách quan của quá trình cách mạng XHCN – bước chuyển từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và tiến tới chủ nghĩa cộng sản.
Ngày nay có nhiều học thuyết với lý tưởng nhân đạo về giải phóng giai cấp, giải phóng nhân dân lao động, giải phóng con người nhưng chỉ có chủ nghĩa Mác Lênin là học thuyết khoa học nhất, cách mạng nhất và chân chính nhất để thực hiện lý tưởng đó.
2. Khái lược sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác Lênin
a. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác
Điều kiện về kinh tế xã hội
Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX. Đây là thời kỳ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu phát triển mạnh mẽ trên nền tảng cuộc cách mạng công nghiệp (trước tiên được thực hiện ở Anh vào cuối thế kỷ XVIII). Cuộc cách mạng công nghiệp này đã đem lại:
+ Lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ. Tính chất xã hội hoá của lực lượng sản xuất trên cơ sở phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công tư bản chủ nghĩa sang nền sản xuất đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa.
+ Làm thay đổi sâu sắc cục diện xã hội mà trước hết là sự hình thành và phát triển của giai cấp vô sản.
+ Sự phát triển chủ nghĩa tư bản càng làm cho mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất phát triển cao và mang tính chất xã hội hoá sâu sắc với quan hệ sản xuất tư bản, dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn này là mâu thuẫn giai cấp giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản ngày càng gay gắt. Từ đó dẫn đến hàng loạt cuộc đấu tranh của công nhân chống lại giai cấp tư sản: Ở Pháp có khởi nghĩa của công nhân dệt ở Liông 1831 và 1834; ở Anh có phong trào Hiến Chương (10 năm) vào cuối những năm 30, đầu những năm 40 của thế kỷ XIX; Đức có phong trào đấu tranh của công nhân dệt ở Xilêdi => Những phong trào đấu tranh trên là bằng chứng lịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội.
+ Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản nổ ra mạnh mẽ nhưng lần lượt thất bại, nó đặt ra yêu cầu khách quan là cần phải được soi sáng bằng lý luận khoa học. Chủ nghĩa Mác ra đời đã đáp ứng nhu cầu khách quan đó, đồng thời chính thực tiễn cách mạng đó cũng trở thành tiền đề cho sự khái quát và phát triển không ngừng lý luận của chủ nghĩa Mác.
Tiền đề lý luận
Chủ nghĩa Mác ra đời là sự kế thừa di sản lý luận của nhân loại mà trực tiếp nhất là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.
Triết học cổ điển Đức (G.W. Ph.Hêghen, và L.Phoiơbắc)
> Triết học cổ điển Đức (triết học của Hêgghen và Phoiơbắc) đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác.
+ Hêghen:
> Công lao của Ph.Hêghen: phê phán phương pháp siêu hình; là người đầu tiên diễn đạt được nội dung của phép biện chứng dưới dạng lý luận chặt chẽ thông qua hệ thống các quy luật, phạm trù
> Hạn chế trong triết học Hêgghen: hệ thống triết học của ông mang tính chất duy tâm thần bí. Vì vậy, phép biện chứng của ông cũng chỉ là biện chứng của tư duy.
> C.Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất duy tâm thần bí và kế thừa phép biện chứng của Hêghen để xây dựng nên phép biện chứng duy vật.
+ L.Phoiơbắc:
> Công lao của L.Phoiơbắc: đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, tiếp tục bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII XVIII; khẳng định quan điểm duy vật triệt để trong lĩnh vực tự nhiên: Giới tự nhiên là tính thứ nhất, tồn tại vĩnh viễn và không phụ thuộc vào ý thức con người.
> Hạn chế trong triết học Phoiơbắc: duy tâm về lĩnh vực xã hội; chủ nghĩa duy vật của ông mang tính chất siêu hình (chưa triệt để)
> Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất siêu hình, đánh giá cao chủ nghĩa duy vật vô thần của ông, đây là tiền đề quan trọng cho bước chuyển biến của C.Mác, Ph.Ăngghen từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường của chủ nghĩa dân chủ cách mạng sang lập trường chủ nghĩa cộng sản.
Như vậy, C.Mác, Ph.Ăngghen đã lọc bỏ tính chất duy tâm thần bí, kế thừa phát triển phép biện chứng trong triết học Hêghen, đồng thời, lọc bỏ tính siêu hình và kế thừa phát triển chủ nghĩa duy vật trong triết học Phoiơbắc, kết hợp chúng để sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng khoa học. Do vậy, chủ nghĩa duy vật biện chứng của C. Mác và Ph. Ăngghen đã phản ánh đúng đắn sự tồn tại khách quan, biện chứng của thế giới.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (A. Xmít, Đ. Ricácđô)
+ A.Xmít và Đ.Ricácđô
> Công lao lịch sử của A.Xmít và Đ.Ricácđô: là những người mở đầu xây dựng lý luận về giá trị lao động trong lĩnh vực nghiên cứu kinh tế chính trị học; đưa ra nhiều kết luận quan trọng về giá trị và nguồn gốc của lợi nhuận, tính chất quan trọng của quá trình sản xuất vật chất, về những quy luật kinh tế khách quan.
> Hạn chế về phương pháp nghiên cứu: không thấy được tính lịch sử của giá trị; không thấy được mâu thuẫn của hàng hoá và sản xuất hàng hoá; không thấy được tính hai mặt của sản xuất hàng hoá; không phân biệt được sản xuất hàng hoá giản đơn với sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa; chưa phân tích được chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
> C.Mác, Ph.Ăngghen đã kế thừa những yếu tố khoa học trong lý luận về giá trị lao động và những tư tưởng tiến bộ, đồng thời giải quyết những bế tắc mà các nhà kinh tế chính trị cổ điển Anh đã không thể vượt qua. Từ đó C.Mác, Ph.Ăngghen xây dựng nên: lý luận về giá trị thặng dư; luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản và nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự diệt vọng tất yếu của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX (H.Xanh Ximông, S.Phuriê, R.Ôoen)
+ Công lao lịch sử của các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng: thể hiện đậm nét nhân văn, đã phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản và vạch trần nỗi khốn khổ của người lao động trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa; đưa ra nhiều quan điểm sâu sắc về quá trình phát triển của lịch sử cũng như dự đoán về những đặc trưng cơ bản về xã hội tương lai.
+ Hạn chế: không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản; không phát hiện được quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản; chưa nhận thức được vai trò, sứ mệnh của giai cấp công nhân với tư cách là lực lượng xã hội có khả năng xoá bỏ chủ nghĩa tư bản xây dựng một xã hội mới bình đẳng, không có bóc lột.
+ C.Mác, Ph.Ăngghen đã khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng và kế thừa những mặt tích cực, đặc biệt là quan điểm đúng đắn về lịch sử, về đặc trưng của xã hội tương lai đã trở thành một trong những tiền đề lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội trong chủ nghĩa Mác.
Tiền đề khoa học tự nhiên
Những thành tựu của khoa học tự nhiên vừa là tiền đề, vừa là luận cứ để khẳng định tính đúng đắn về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác
Thế kỷ XIX có 3 phát minh vĩ đại:
> Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng đã chứng minh một cách khoa học về mối quan hệ không tách rời nhau, sự chuyển hóa lẫn nhau và được bảo toàn của các hình thức vận động của vật chất trong giới tự nhiên.
> Thuyết tế bào là một căn cứ khoa học chứng minh sự thống nhất về mặt nguồn gốc, hình thái và cấu tạo vật chất của cơ thể thực vật, động vật và giải thích quá trình phát triển sự sống trong mối liện hệ của chúng.
> Thuyết tiến hoá đã đem lại cơ sở khoa học về sự phát sinh, phát triển đa dạng bởi tính di truyền, biến dị và mối liên hệ hữu cơ giữa các loài thực vật, động vật trong quá trình chọn lọc tự nhiên.
b. Giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác
Thứ nhất: Quá trình chuyển biến tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen từ lập trường duy tâm và dân chủ cách mạng sang lập trường duy vật và chủ nghĩa cộng sản.
Thứ hai: Giai đoạn đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Thứ ba: Giai đoạn Mác và Ăngghen bổ sung, phát triển lý luận triết học.
Thứ tư: Thực chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện:
Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
+ Một là, khắc phục sự tách rời giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong triết học trước đó.
+ Hai là, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cho triết học của C. Mác và Ph.Ăngghen trở nên triệt để. Trước khi triết học Mác ra đời chưa có một nhà triết học nào giải thích được một cách duy vật lĩnh vực lịch sử – xã hội – tinh thần. Triết học Mác ra đời đã khắc phục được những hạn chế này.
+ Ba là, với sự sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Mác và Ăngghen đã khắc phục sự đối lập giữa triết học với hoạt động thực tiễn. Triết học của hai ông trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của nhân loại tiến bộ.
+ Bốn là, với sự ra đời của triết học Mác, Mác và Ăngghen đã khắc phục sự đối lập giữa triết học với các khoa học cụ thể. Trước khi triết học Mác ra đời thì triết học hoặc là đối lập với các khoa học cụ thể, hoặc là hoà tan vào nó. Từ khi triết học Mác ra đời thì quan hệ giữa triết học Mác với các khoa học cụ thể là quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau. Các khoa học cụ thể cung cấp cho triết học Mác các thông số, dữ liệu khoa học, tài liệu khoa học để triết học Mác khái quát, còn triết học Mác đóng vai trò thế giới quan, phương pháp luận chung nhất cho các khoa học cụ thể.
Ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph.Ăngghen thực hiện:
+ Làm cho triết học thay đổi cả về vai trò, vị trí, chức năng trong hệ thống tri thức khoa học.
+ Làm cho chủ nghĩa xã hội không tưởng có cơ sở trở thành khoa học.
+ Làm cho triết học Mác trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
c. Giai đoạn V.I.Lênin trong sự phát triển triết học Mác (đọc giáo trình)
V.I.Lênin (1870 1924) đã vận dụng sáng tạo học thuyết của Mác để giải quyết những vấn đề của cách mạng vô sản trong thời đại chủ nghĩa đế quốc và bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong quá trình đó, ông đã đóng góp to lớn vào sự phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riêng.
d. Chủ nghĩa Mác – Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới (đọc giáo trình)
II. Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu môn học những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
1. Đối tượng và mục đích học tập, nghiên cứu
a. Đối tượng
Trong phạm vi triết học Mác – Lênin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, bao gồm:
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học
+ Phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, về những quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội
Trong phạm vi kinh tế chính trị của chủ nghĩa Mác Lênin bao gồm: Học thuyết về giá trị (giá trị lao động), học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, khái quát những quy luật kinh tế cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từ giai đoạn hình thành đến giai đoạn phát triển cao.
Trong phạm vi chủ nghĩa xã hội khoa học bao gồm: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, các quy luật chính trị xã hội của quá trình hình thành, phát triển hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa và những định hướng cho giai cấp công nhân trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình.
b. Mục đích
Việc học tập, nghiên cứu môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin” nhằm:
+ Nắm vững những quan điểm khoa học, cách mạng, nhân văn của chủ nghĩa Mác Lênin
+ Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Xây dựng thế giới quan và phương pháp luận khoa học, nhân sinh quan cách mạng, niềm tin, lý tưởng cách mạng
+ Vận dụng sáng tạo những nhân tố trên trong nhận thức và thực tiễn, trong rèn luyện, tu dưỡng đạo đức đáp ứng nhu cầu về nhân tố con người trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
2. Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu
Phải hiểu đúng tinh thần, thực chất những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin, chống xu hướng kinh viện, giáo điều.
Nghiên cứu mỗi luận điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin phải đặt chúng trong mối quan hệ với các luận điểm khác, các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất trong tính đa dạng, nhất quán của mỗi tư tưởng nói riêng, của toàn bộ chủ nghĩa Mác Lênin nói chung.
Phải gắn những luận điểm của chủ nghĩa Mác Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam và thực tiễn thời đại để thấy sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã thực hiện trong từng giai đoạn lịch sử.
Nghiên cứu chủ nghĩa Mác Lênin để đáp ứng những yêu cầu của con người Việt Nam trong giai đoạn mới, vì vậy, quá trình học tập, nghiên cứu đồng thời phải là quá trình giáo dục, tự giáo dục, tu dưỡng và rèn luyện để từng bước hoàn thiện mình trong đời sống cá nhân và trong cộng đồng xã hội.
Chủ nghĩa Mác Lênin là hệ thống lý luận “mở”, không ngừng phát triển trên cơ sở phát triển của thực tiễn thời đại. Vì vậy, quá trình học tập, nghiên cứu, một mặt phải là quá trình tổng kết, đúc rút kinh nghiệm để góp phần phát triển tính khoa học, tính nhân văn vốn có của nó. Mặt khác, phải đặt nó trong lịch sử phát triển của tư tưởng nhân loại vì nó là sự kế thừa tinh hoa nhân loại trong điều kiện lịch sử mới.

PHẦN I
THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN
CHƯƠNG I
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Quan niệm về triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
a. Quan niệm về triết học
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó.
b. Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học:
Ăngghen cho rằng: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”.
Sở dĩ đây là vấn đề cơ bản của triết học vì nó là nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề triết học khác. Trên thực tế các hệ thống triết học đều phải giải quyết vấn đề này bằng cách này hay cách khác.
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:
Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi giữa vật chất và ý thức cái nào là tính thứ nhất, cái nào là tính thứ hai, cái nào quyết định, cái nào phụ thuộc?
Mặt thứ hai trả lời câu hỏi con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Căn cứ vào cách trả lời hai câu hỏi trên người ta chia các nhà triết học ra thành các trường phái khác nhau.
Khi giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học có ba cách giải quyết:
Một là: thừa nhận vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai. Vật chất có trước và quyết định ý thức. Các hệ thống triết học theo quan điểm này được gọi là nhất nguyên duy vật, hay còn gọi là CNDV.
Hai là: thừa nhận ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức có trước và quyết định sự tồn tại của vật chất. Hệ thống triết học theo quan điểm này được gọi là triết học nhất nguyên duy tâm, hay còn gọi là CNDT.
Ba là: thừa nhận vật chất và ý thức tồn tại độc lập song song với nhau, không cái nào quyết định cái nào. Hệ thống triết học theo quan điểm này được gọi là triết học nhị nguyên, thực chất triết học nhị nguyên là chủ nghĩa duy tâm.
Khi giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học hình thành nên học thuyết triết học khả tri (khả tri luận) và bất khả tri (bất khả tri luận). Khả tri luận – quan điểm thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người; bất khả tri luận – phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người.

2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật

Thời gian Hình thức Đặc điểm

Thế kỷ VI III TCN
CNDV chất phác Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể nào đó; mang tính tự phát, ngây thơ, cảm tính, dựa trên những quan sát trực tiếp và phỏng đoán về thế giới tự nhiên.

Thế kỷ XVII –XVIII
CNDV siêu hình Chịu sự tác động của phương pháp tư duy siêu hình, máy móc, thế giới được coi như tổng số các sự vật biệt lập, không vận động, không phát triển.
Thế kỷ XIX –XX CNDV biện chứng Là sự thống nhất giữa CNDV khoa học và phương pháp biện chứng, phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
II. Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
1. Vật chất
a. Phạm trù vật chất
Quan điểm của các nhà duy vật thời kỳ cổ đại
Khuynh hướng chung của các nhà triết học duy vật cổ đại: Đi tìm bản nguyên vật chất đầu tiên và coi đó là nguyên tố đầu tiên tạo ra mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, chẳng hạn, Ta lét: nước; Anaximen: không khí; Hêraclít: Lửa; Đêmôcrít: nguyên tử...
Quan điểm của các nhà duy vật thời kỳ cận đại
Thế kỷ XVII – XVIII, KHTN phát triển, thu được nhiều thành tựu mới trong việc nghiên cứu thế giới khách quan (Cơ học, toán học, vật lý học, sinh vật học….). Tuy vậy, những quan niệm siêu hình vẫn chi phối những hiểu biết triết học về thế giới: Nguyên tử vẫn tiếp tục được coi là phần tử vật chất nhỏ nhất, không thể phân chia; vận động của vật chất chỉ được coi là vận động cơ học, nguồn gốc của vận động nằm ngoài sự vật, thừa nhận “cái hích” đầu tiên của thượng đế.
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, vật lý học hiện đại phát triển, nhất là vật lý học vi mô đã có những phát hiện mới về cấu trúc của vật chất… làm biến đổi sâu sắc quan niệm của con người về nguyên tử: 1895: Rơnghen tìm ra tia X Một loại sóng điện từ có bước sóng cực ngắn); 1896: Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ  Quan niệm về sự bất biến của nguyên tử trước đây là không chính xác; 1897: Tômxơn phát hiện ra điện tử và chứng minh rằng điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử... => Những phát hiện nói trên của vật lý học đã mâu thuẫn với quan niệm về vật chất của CNDV thế kỷ XVII XVIII. CNDT đã lợi dụng tình hình đó để tuyên truyền quan điểm duy tâm: tuyên bố vật chất “tiêu tan”, “biến mất”. Trong bối cảnh đó Lênin đã đưa ra một định nghĩa mới về vật chất.
Định nghĩa vật chất của Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Phân tích định nghĩa
Thứ nhất: Vật chất là một phạm trù triết học: Khái niệm vật chất dưới góc độ triết học, dùng để chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi. Các dạng vật chất mà các khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, có sinh ra, có mất đi, chuyển hóa thành cái khác.
Thứ hai: Lênin đã sử dụng phương pháp định nghĩa đặc biệt, đặt vật chất đối lập với ý thức, vật chất là tất cả những gì tác động vào các giác quan của con người thì gây nên cảm giác.
Thứ ba: Dùng để chỉ thực tạikhách quan
+ Thực tại: tồn tại, có thực
+ Khách quan (không phụ thuộc vào cảm giác của con người)
Thứ tư: Được đem lại cho con người trong cảm giác: Vật chất có trước, tác động vào các giác quan của con người: tác động trực tiếp: nhìn, cảm nhận; gián tiếp: nhờ các công cụ => Cảm giác, ý thức của con người chẳng qua chỉ là sự phản ánh vật chất => Con người có thể nhận thức được thế giới... “chép lại, chụp lại”.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin đối với sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và nhận thức khoa học
Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để, khắc phục được quan điểm duy vật siêu hình trước đó, chống chủ nghĩa duy tâm, thuyết bất khả tri...
Khắc phục được khủng hoảng trong KHTN, mở đường cho khoa học tự nhiên phát triển > Thấy được vai trò của triết học đối với khoa học tự nhiên, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau: thành tựu của KHTN giúp triết học khái quát thế giới một cách chính xác hơn ngược lại triết học phát triển đúng đắn định hướng về mặt thế giới quan đúng đắn, chính xác cho KHTN…
Với định nghĩa này, phạm trù vật chất không chỉ dừng lại ở lĩnh vực tự nhiên mà còn mở rộng sang cả lĩnh vực xã hội, khẳng định đâu là vật chấtý thức trong lĩnh vực xã hội > Định nghĩa này là cơ sở lý luận khoa học để khẳng định rằng, trong lĩnh vực xã hội, vật chất được biểu hiện dưới dạng tồn tại xã hội, yếu tố quan trọng nhất tạo nên tồn tại xã hội là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất… nó đã làm sáng tỏ quan điểm duy vật về lịch sử.
b. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
Vận động
Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là một phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm mọi sự thay đổi nói chung, mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể cả từ thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
Vật chất tồn tại bằng cách vận động, nghĩa là thông qua vận động, vật chất biểu thị sự tồn tại của mình và chỉ thông qua vận động, vật chất mới tồn tại được. Nghĩa là, không có vật chất không vận động.
Vận động của vật chất là tự thân, do nguồn gốc bên trong bản thân vật chất quy định. Vận động của vật chất không bao giờ mất đi, chỉ chuyển từ hình thức vận động này sang hình thức vận động khác.
Vận động gắn liền với đứng im, đứng im là vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính (tính 3 chiều: dài, rộng, cao), biểu hiện sự cùng tồn tại và tách biệt cũng như trật tự phân bố của các sự vật.
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình, biểu diễn trình tự xuất hiện, mất đi của sự vật (quá khứ, hiện tại, tương lai).
c. Tính thống nhất vật chất của thế giới
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: Thế giới thống nhất bởi tính vật chất, cụ thể là:
+ Một là: Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật chất có trước tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người.
+ Hai là: Các sự vật trong thế giới đều là những dạng tồn tại khác nhau của thế giới vật chất, nó có mối liên hệ với nhau và cùng bị chi phối bởi các quy luật khách quan.
+ Ba là: Thế giới đó tồn tại vĩnh viễn, không ai sinh ra và không mất đi, vô hạn và vô tận, chúng vận động, chuyển hoá lẫn nhau.
> Bản chất vật chất và tính thống nhất vật chất của thế giới là kết luận được rút ra từ việc khái quát thành tựu của khoa học và được cuộc sống hiện thực của con người kiểm nghiệm.
2. Ý thức
a. Nguồn gốc của ý thức














Kết luận: Sự xuất hiện của ý thức con người là kết quả đồng thời của hai quá trình tiến hóa: tiến hóa về mặt tự nhiên và tiến hóa về mặt xã hội. Trong đó, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội. Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội.
b. Bản chất và kết cấu của ý thức
Bản chất của ý thức
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong óc người. Thể hiện:
Ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo
+ Định hướng tiếp nhận, chọn lọc, xử lý, lưu giữ thông tin.
+ Trên cơ sở những thông tin đã có, có thể tạo ra những thông tin mới.
+ Có thể tưởng tượng ra những cái không có trong thực tế; có thể dự báo, tiên đoán tương lai; có thể tạo ra những giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trừu tượng.
Ý thức là sự phản ánh mang tính chủ quan
+ Phụ thuộc vào trình độ tổ chức bộ não của mỗi chủ thể phản ánh.
+ Phụ thuộc vào môi trường, hoàn cảnh xã hội mà chủ thể đó sống.
+ Hình ảnh thế giới khách quan tác động vào bộ não và được cải biến qua lăng kính chủ quan.
Ý thức là sự phản ánh mang tính xã hội
+ Ý thức ngay từ đầu đã là sản phẩm của xã hội: lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội, cho nên người nào tách rời khỏi đời sống xã hội của con người sẽ không thể có ý thức.
+ Ý thức phản ánh tồn tại xã hội và biến đổi cùng với sự biến đổi của tồn tại xã hội. C.Mác đã khẳng định: “Ngay từ đầu, ý thức đã là một sản phẩm xã hội, và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại”.
Kết cấu của ý thức
Ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó gồm 3 yếu tố cơ bản sau:
Tri thức: Là toàn bộ những hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội, là kết quả của quá trình con người nhận thức thế giới, là sự phản ánh thế giới hiện thực
Tình cảm: Là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong quan hệ của mình với thực tại xung quanh và đối với bản thân mình
Ý chí: Là khả năng huy động sức mạnh của bản thân để vượt qua những cản trở trong quá trình thực hiện mục đích của con người.
=> Tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có quan hệ biện chứng với nhau, song tri thức là yếu tố quan trọng nhất. Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, đồng thời là nhân tố định hướng sự phát triển và mức độ biểu hiện của các yếu tố khác.
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
a. Vai trò của vật chất đối với ý thức
Vật chất là nguồn gốc của ý thức thể hiện:
+ Ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người nên chỉ khi có con người mới có ý thức. Trong mối quan hệ giữa con người với thế giới vật chất thì con người là kết quả quá trình phát triển lâu dài của thế giới vật chất...
+ Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội của ý thức là chính bản thân thế giới vật chất (thế giới khách quan), hoặc là những dạng tồn tại của vật chất (bộ óc người, hiện tượng phản ánh, lao động, ngôn ngữ)...
Vật chất quyết định nội dung, đặc điểm của ý thức: Biểu hiện điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó.
> Từ vấn đề này hãy giải thích một số vấn đề thực tiễn: Vì sao chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam so với thế giới rất thấp; căn nguyên của tính tùy tiện, tự do... của người sản xuất nhỏ?...
Vật chất quyết định sự biến đổi của ý thức, khi cơ sở, điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi theo
> Từ vấn đề này hãy giải thích một số vấn đề thực tiễn: Nhu cầu về đời sống vật chất ở Việt Nam hiện nay có gì khác so với thời kỳ bao cấp? Vấn đề chọn trường, ngành học của sinh viên hiện nay thay đổi so với trước kia như thế nào? Tư duy của người nông dân Việt Nam hiện nay thay đổi so với tư duy truyền thống như thế nào?.v.v..
b. Vai trò của ý thức đối với vật chất
Bản chất của ý thức mang tính năng động, sáng tạo, ý thức là ý thức của con người, chỉ có con người mới có ý thức nên nói tới sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất chính là nói đến sự tác động của con người đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức chỉ đạo, hướng dẫn con người trong hoạt động thực tiễn, (ý thức trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan), giúp con người xác định được: mục tiêu, phương hướng, lựa chọn phương pháp, biện pháp, công cụ... để đạt được mục tiêu của mình
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng tích cực hoặc tiêu cực, thể hiện:
+ Tác động tích cực: Nếu con người nhận thức đúng, có tri thức khoa học, có tình cảm cách mạng, có nghị lực... thì hành động của con người phù hợp với các quy luật khách quan, vượt qua những thách thức trong quá trình thực hiện mục đích của mình, cải tạo được thế giới...
+ Tác động tiêu cực: Ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan, bản chất, quy luật khách quan thì hướng hành động của con người đi ngược lại các quy luật khách quan, hành động đó sẽ tác động tiêu cực đến hoạt động thực tiễn...
c. Ý nghĩa phương pháp luận
Xuất phát từ vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức: Đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, thể hiện:
Tôn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật.
Tôn trọng vai trò quyết định của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần của con người, của xã hội.
Phải xuất phát từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội nhất định để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách đúng đắn thúc đẩy xã hội tiến lên.
Nếu chủ quan, duy ý chí, nôn nóng tất yếu dẫn đến sai lầm trong hoạt động nhận thức và thất bại trong hoạt động thực tiễn.
Lưu ý: Nếu tuyệt đối hóa yếu tố vật chất sẽ rơi vào quan điểm duy vật tầm thường.
Xuất phát từ sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất: Đòi hỏi phải luôn luôn chú ý phát huy đầy đủ tính năng động, chủ quan, sự sáng tạo của con người trong việc nhận thức và cải tạo thế giới, muốn vậy:
Tôn trọng tri thức khoa học; tích cực học tập, nghiên cứu để làm chủ tri thức khoa học và truyền bá vào quần chúng để nó trở thành tri thức, niềm tin, hướng dẫn quần chúng hành động... (liên hệ với việc đưa tri thức khoa học tới nông dân ở Việt Nam hiện nay...)
Khơi dậy trong nhân dân lòng yêu nước, ý chí quật cường, phát huy tài trí của con người Việt Nam, quyết tâm đưa nước ta ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu...
Lưu ý: Nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm.

CHƯƠNG II
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Khái niệm phép biện chứng
Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Có biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan. Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất, còn biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong đời sống ý thức của con người.
Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.
2. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại: thô sơ, tự phát
+ Triết học phương Đông cổ đại: Biện chứng trong âm dương, ngũ hành (triết học Trung Quốc),…
+ Triết học phương Tây cổ đại: Tiêu biểu là triết học HiLạp, Ăngghen đã từng nhận xét các nhà triết học Hilạp cổ đại, hầu hết họ đều là những nhà biện chứng bẩm sinh, tiêu biểu là: Hêraclit, Platôn, đặc biệt là Arixtốt.
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức (Cantơ > Hêghen): Tiêu biểu là phép biện chứng trong triết học của Hê ghen, Ăngghen đã từng nhận xét: Hêghen là nhà triết học vĩ đại người Đức, ông là người đầu tiên trong lịch sử, trình bày phép biện chứng một cách đầy đủ nhất, sâu sắc nhất và súc tích nhất. Tuy nhiên, phép biện chứng lại bị Hêghen trình bày một cách duy tâm, lộn ngược và không triệt để.
Phép biện chứng duy vật: Có tính khoa học cách mạng do C.Mác và Ph. Ăngghen sáng lập, trên cơ sở kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen.
3. Phép biện chứng duy vật hình thức cao nhất của phép biện chứng trong lịch sử
a. Định nghĩa phép biện chứng duy vật
Cơ sở để C.Mác và Ph. Ăngghen, Lênin đưa ra khái niệm phép biện chứng:
+ Cơ sở thực tiễn (thực tiễn lịch sử loài người)
+ Kết quả khái quát thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại
+ Kế thừa phép biện chứng của Hêghen
Định nghĩa phép biện chứng: Trong tác phẩm Chống Đuy rinh, Ph. Ăngghen cho rằng: “Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy”.
Khi nhấn mạnh đến vai trò của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, Ph. Ănghen định nghĩa: “Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”.
Khi nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về sự phát triển, Lênin khẳng định: “Trong số những thành quả đó thì thành quả chủ yếu của phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng”.
b. Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật (làm rõ sự hơn hẳn về chất của phép biện chứng duy vật so với các phép biện chứng trước đó)
Được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học
Có sự thống nhất hữu cơ giữa nội dung thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật, nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
Biện chứng triệt để: Như C. Mác đã viết: Phép biện chứng của tôi không chỉ khác mà còn hoàn toàn đối lập với phép biện chứng của Hêghen (Phép biện chứng của Hêghen không triệt để: Một mặt ông thừa nhận mọi sự vật vận động, phát triển không ngừng; mặt khác ông lại mâu thuẫn cho rằng nhà nước Phổ là nhà nước cuối cùng; triết học của ông là cao nhất, tuyệt đích > Hạn chế này là do lập trường giai cấp, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị).
c. Vai trò của phép biện chứng duy vật
Đối với chủ nghĩa Mác Lênin: Phép biện chứng là cơ sở lý luận cơ bản, là linh hồn sống của chủ nghĩa Mác (Lênin).
Đối với thực tiễn: Như Lênin đã khẳng định, phép biện chứng duy vật là công cụ nhận thức vĩ đại của loài người. Mọi thành công của Việt Nam trong thực tiễn đổi mới đất nước vừa qua có nhiều nguyên nhân, trong đó có việc vận dụng đúng đắn, sáng tạo phép biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin.
Đối với sự phát triển của khoa học:
+ Lênin đã từng khẳng định: Phép biện chứng duy vật là công cụ nhận thức vĩ đại của nhân loại. Anhxtanh, nhà vật lý học vĩ đại của nhân loại thế kỷ XX, từng chỉ ra: Khoa học, mà trước hết là vật lý học càng phát triển bao nhiêu, các nhà khoa học càng cần phải được trang bị phép biện chứng duy vật bấy nhiêu. (Bàn về chủ nghĩa xã hội, Tạp chí Học tập số 6, tr. 56, Nxb ST, HN, 1986).
+ Sự phát triển của khoa học công nghệ và đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nông thôn Việt Nam những năm vừa qua cũng cho thấy những kinh nghiệm tương tự: tác hại khôn lường của ốc bươu vàng, của rùa tai đỏ, của dự án trồng cà phê ở các tỉnh miền núi phía Bắc… là những ví dụ điển hình của sự trừng phạt của phép biện chứng đối với những ai khinh thường nó…
II. Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a. Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
Các nhà triết học siêu hình không thừa nhận mối liên hệ phổ biến, họ cho rằng sự vật, hiện tượng có thể tồn tại một cách cô lập, tách rời, cái này bên cạnh cái kia…
Các nhà triết học duy vật biện chứng cho rằng: thế giới có vô vàn các sự vật, hiện tượng, chúng thống nhất với nhau ở tính vật chất nên tất yếu chúng phải có mối liên hệ với nhau.
+ Khái niệm: Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ:
+ Tính phổ biến của các mối liên hệ (bởi vì mối liên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, không loại trừ một sự vật, hiện tượng nào, lĩnh vực nào).
+ Chỉ những mối liên hệ tồn tại (được thể hiện) ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới.
> Từ các khái niệm trên giải thích một số vấn đề trong thực tiễn: thời đại toàn cầu hóa, nền kinh tế giữa các quốc gia có liên hệ với nhau như thế nào? Trong một quốc gia, các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự... có liên hệ với nhau như thế nào?
Các mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng được phép biện chứng duy vật khái quát thành các phạm trù cơ bản như cái riêng, cái chung, cái đơn nhất; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng; nguyên nhân và kết quả, khả năng và hiện thực; nội dung và hình thức... Chúng được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động nhận thức, hoạt động cải tạo tự nhiên, xã hội. Trong đó, các phạm trù cái riêng, cái chung, cái đơn nhất; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tổng hợp; diễn dịch và quy nạp; khái quát hóa, trừu tượng hóa để từ đó nhận thức được toàn bộ các mối liên hệ theo hệ thống. Các cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển giữa các sự vật, hiện tượng là một quá trình. Cặp phạm trù nội dung và hình thức là cơ sở phương pháp luận để xây dựng các hình thức tồn tại trong sự phụ thuộc vào nội dung, phản ánh tính đa dạng của các phương pháp nhận thức và thực tiễn.
b. Tính chất của mối liên hệ
Tính khách quan của các mối liên hệ
+ Mối liên hệ là cái vốn có của các sự vật, hiện tượng, nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người hay thần linh, thượng đế.
+ Chỉ có liên hệ với nhau, sự vật, hiện tượng mới tồn tại, vận động, phát triển.
Tính phổ biến của các mối liên hệ
+ Vì không phải chỉ có các sự vật, hiện tượng liên hệ với nhau, mà các yếu tố, bộ phận cấu thành chúng cũng liên hệ với nhau. Không phải chỉ có các thời kỳ trong một giai đoạn, các giai đoạn trong một quá trình liên hệ với nhau, mà giữa các quá trình cũng liên hệ với nhau trong sự vận động và phát triển của thế giới.
+ Không chỉ trong tự nhiên, mà cả trong xã hội, lẫn tư duy, các sự vật, hiện tượng cũng liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ
+ Mỗi sự vật, hiện tượng đều có nhiều mối liên hệ khác nhau (bên trong và bên ngoài, trực tiếp và gián tiếp, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu…), chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại, phát triển của sự vật đó.
+ Cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật, hiện tượng nhưng lại có những biểu hiện phong phú khác nhau trong những điều kiện cụ thể khác nhau…
c. Ý nghĩa phương pháp luận
Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ cho nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải quán triệt quan điểm toàn diện.
Quan điểm toàn diện
+ Trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, yếu tố, mặt của chính sự vật, hiện tượng và trong sự tác động qua lại giữa sự sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác => Như vậy, mới nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn.
=> Liên hệ với thực tiễn (sinh viên).
Từ tính chất đa dạng, phong phú của các mối liên hệ, do đó, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, khi thực hiện quan điểm toàn diện thì đồng thời cũng cần phải kết hợp với quan điểm lịch sử – cụ thể.
Quan điểm lịch sử – cụ thể
+ Trong nhận thức và xử lý các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn. Phải xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn.
Từ quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể thì trong nhận thức và thực tiễn cần chống lại quan điểm phiến diện (xem xét qua loa một vài mối liên hệ đã vội đánh giá sự vật một cách chủ quan); chống lại quan điểm chiết trung (san bằng các mối liên hệ, xem chúng có vị trí, ý nghĩa như nhau); chống quan điểm ngụy biện, đánh tráo khái niệm (những người ngụy biện cũng đề cập tới các yếu tố, các mặt cấu thành sự vật nhưng đánh lộn vai trò của chúng, biến cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất và ngược lại).
2. Nguyên lý về sự phát triển
a. Khái niệm phát triển
Quan điểm siêu hình: Phát triển là sự thay đổi về lượng mà không có sự thay đổi về chất; phát triển như là một quá trình liên tục, không có những bước quanh co, thụt lùi...
Quan điểm biện chứng:
+ Khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng tiến lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
+ Khái niệm “phát triển” không đồng nhất với khái niệm “vận động”?
b. Tính chất của sự phát triển
Tính khách quan của sự phát triển: Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật, hiện tượng, nhờ đó sự vật luôn luôn phát triển.
> Hãy giải thích: Sự phát triển của một con người phải trải qua nhiều giai đoạn và phải giải quyết nhiều mâu thuẫn trong lòng nó? Sự phát triển của xã hội loài người cũng phải giải quyết nhiều mâu thuẫn khác nhau…? => Sự phát triển đó mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người hay do đấng siêu nhiên tạo ra.
Tính phổ biến của sự phát triển: Quá trình phát triển diến ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong mọi hiện tượng, quá trình => Trong mỗi quá trình biến đổi có thể bao hàm khả năng dẫn đến sự ra đời của cái mới, phù hợp với quy luật khách quan.
Tính đa dạng, phong phú: Mỗi sự vật, hiện tượng có sự khác nhau trong sự phát triển; bản thân mỗi sự vật cũng có sự phát triển không giống nhau… => Nguyên nhân là do: Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong không gian và thời gian khác nhau, chịu sự tác động của nhiều sự vật, hiện tượng, yếu tố khác nhau... => Sự tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.
c. Ý nghĩa phương pháp luận
Khi nghiên cứu nguyên lý này, trong hoạt động nhận thức và hoạt thực tiễn, cần phải có quan điểm phát triển:
+ Đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên để dự tính được xu hướng đi lên của nó, có thái độ đúng đắn đối với cái mới, khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển.
+ Con đường của sự phát triển là một quá trình biện chứng, bao hàm tính thuận nghịch, đầy mâu thuẫn, vì vậy, đòi hỏi phải nhận thức được tính quanh co, phức tạp của sự phát triển, khi gặp khó khăn, thất bại tạm thời phải bình tĩnh, tin tưởng vào tương lai, không bi quan, chán nản...
III. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Khái quát chung về phạm trù
Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.
Phạm trù hình thành là kết quả của quá trình nhận thức hiện thực khách quan của con người, vì vậy phạm trù có những tính chất cơ bản sau:
+ Tính khách quan: nội dung phạm trù phản ánh thuộc về thế giới khách quan, không phụ thuộc vào bất kỳ lực lượng siêu nhiên nào.
+ Tính chủ quan: vì phạm trù là sản phẩm hoạt động nhận thức nên nó phụ thuộc vào đặc điểm nhận thức của con người ở thời đại lịch sử sinh ra nó.
+ Tính linh hoạt, mềm dẻo: trình độ nhận thức của con người không đứng một chỗ mà luôn phát triển, càng ngày con người càng phát hiện tri thức mới về hiện thực, những tri thức mới ấy không ngừng được bổ sung, làm cho phạm trù phản ánh thế giới ngày càng đầy đủ, đúng đắn hơn.
2. Những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
a. Cái riêng, cái chung
Định nghĩa: cái chung, cái riêng, cái đơn nhất
Phạm trù cái chung: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.
Phạm trù cái riêng: dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định.
Phạm trù cái đơn nhất: dùng để chỉ những đặc tính, những tính chất… chỉ tồn tại ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác.
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, thể hiện:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó, nó không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng (tức là cái chung không tách rời mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ).
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, vì bất cứ cái riêng nào cũng tồn tại trong mối quan hệ với cái riêng khác, giữa những cái riêng ấy bao giờ cũng có những cái chung giống nhau.
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng còn cái cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng.
+ Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện xác định.
> Cái đơn nhất biến thành cái chung trong quá trình phát triển của sự vật (từ cái ít > nhiều > Đi lên có sự vật).
> Cái chung biến thành cái đơn nhất trong quá trình tiêu vong của sự vật, hiện tượng (nhiều > ít > sự vật đi xuống (lỗi thời)).
Ý nghĩa phương pháp luận
Khi nghiên cứu sự vật phải phát hiện cái chung, vì cái chung là cái sâu sắc, bản chất, muốn tìm được cái chung thì phải xâm nhập vào cái riêng.
Khi giải quyết những vấn đề cụ thể phải xuất phát từ cái chung, bởi vì nó là cái bản chất, sâu sắc, định hướng cho việc nghiên cứu cái cụ thể (nếu xuất phát từ cái cụ thể nó che mờ đi cái bản chất), không nhận thức đúng đắn vấn đề…
Phải “cá biệt hóa” cái chung khi vận dụng vào từng cái riêng cụ thể, vì mỗi cái riêng còn có cái đơn nhất (khác biệt), nếu tuyệt đối hóa cái chung thì sẽ không tìm ra cái đặc thù của sự vật, ngược lại nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ không tìm ra được cái bản chất của sự vật.
Cần phát hiện, tạo điều kiện cho cái đơn nhất tích cực phát triển, phổ biến thành cái chung; đồng thời cần hạn chế, loại bỏ, thủ tiêu những cái chung lạc hậu, tạo điều kiện cho cái mới, tích cực phát triển…
b. Nguyên nhân và kết quả
Phạm trù nguyên nhân, kết quả
Phạm trù nguyên nhân: dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra sự biến đổi nhất định.
Phạm trù kết quả: dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Thứ nhất: Nguyên nhân sinh ra kết quả
+ Nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, kết quả chỉ xuất hiện khi nguyên nhân gây ra tác động.
> Lưu ý: Không phải sự nối tiếp nào về thời gian của sự vật, hiện tượng đều biểu hiện mối quan hệ nhân quả, chẳng hạn, ngày luôn luôn “đến sau” đêm; sấm luôn luôn “đến sau” chớp… những hiện tượng này cái nọ tiếp sau cái kia không phải vì chúng nằm trong mối quan hệ nhân quả mà đơn thuần là vì chúng ở trong quan hệ nối tiếp nhau về mặt thời gian.
+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.
+ Một kết quả được sinh ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau do tác động riêng lẻ hoặc đồng thời.
> Nhiều nguyên nhân phát huy tác động đồng thời tổng hòa các nguyên nhân đưa lại kết quả (trong đời sống cần tìm ra nguyên nhân tốt, loại bỏ nguyên nhân xấu).
> Nhiều nguyên nhân tác động riêng rẽ, đưa lại kết quả như nhau.
+ Nguyên nhân có nhiều loại, như nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài; nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu… mỗi loại có vai trò khác nhau đối với kết quả, cho nên, trong thực tiễn, phải nhận dạng được chúng để có thái độ ứng xử đúng đắn.
Thứ hai: Kết quả tác động trở lại nguyên nhân
Kết quả sau khi ra đời nó không thụ động, trái lại nó tác động t
Xem thêm

1 Đọc thêm

Phân tích nội dung quy luật lượng và chất? Ý nghĩa phương pháp luận. Vận dụng vào quá trình đổi mới, xây dựng đất nước hiện nay

PHÂN TÍCH NỘI DUNG QUY LUẬT LƯỢNG VÀ CHẤT? Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN. VẬN DỤNG VÀO QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI, XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC HIỆN NAY

Bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng bao gồm mặt chất và mặt lượng. Chúng tác động qua lại lẫn nhau. Trong sự vật, quy định về lượng không bao giờ tồn tại, nếu không có tính quy định về chất và ngược lại, mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần về luongjwtrong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tác động trở lại đến sự thay đổi của lượng mới. quá trình tác động đó diễn ra liên tục, làm cho sự vật không ngừng phát triển biến đổi, vận dụng quy luật này vào thực tế khá phong phú, chẳng hạn khi chúng ta nung một thỏi thép đặc biệt ở trong lò nung có thể lên tới hàng trăm độ, thậm chí lên tới hàn nghìn độ , song thỏi thép vẫn ở trạng thái rắn chứ chưa chuyển sang được trạng thái lỏng, chúng ta biết sự vận động và phát triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra bằng cách tích lũy dần dần về lượng đến một giớ hạn nhất định nào đó, thực hiện bước nhảy để chuyển về chất . Do đó trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiến chúng ta phải biết từng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất. Trong hoạt động của mình ông cha ta cũng đã rót ra những tư tưởng sâu sắc như “ có công mài sắt, có ngày nên kim” …. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đén sự thay đổi về chất ngược lại là một tỏng những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật này được áp dụng phỏ biến trong thực tế cuộc sống
Xem thêm

30 Đọc thêm

TIỂU LUẬNNHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁCLENIN

TIỂU LUẬNNHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁCLENIN

Chương I: Chủ nghĩa duy vật biện chứngSự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việcgiải quyết vấn đề cơ bản của triết họcDựa trên tổng kết toàn bộ lịch sử triết học, Ph.Ăngghen cho rằng:“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiệnđại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”(C.Mác vàPh.Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, t.20,tr.403), hay giữa ý thức với vật chất.Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:Mặt thứ nhất, (mặt bản thể luận) trả lời câu hỏi: trong mối quan hệgiữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước,cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?Mặt thứ hai, (mặt nhận thức luận) trả lời câu hỏi: tư duy con ngườicó khả năng nhận thức thế giới hay không?Việc giải quyết vấn hai mặt vấn đề cơ bản của triết học là xuất phátđiểm của các trường phái lớn: chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duyvật; khả tri luận (thuyết có thể biết) và bất khả tri luận (không thểbiết). Ngoài ra còn có chủ nghĩa nhị nguyên và hoài nghi luận.Chủ nghĩa duy vật là trường phái triết học xuất phát từ quan điểm:bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức làtính thứ hai; vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức.Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học cho rằng: bản chất củathế giới là tinh thần; ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai;ý thức có trước và quyết định vật chất.4Chủ nghĩa duy tâm có hai trào hình thức cơ bản là Chủ nghĩa duy
Xem thêm

14 Đọc thêm

ĐÁP ÁN 30 CÂU ÔN TẬP TRIẾT HỌC PHẦN 2

ĐÁP ÁN 30 CÂU ÔN TẬP TRIẾT HỌC PHẦN 2

ĐÁP ÁN 30 CÂU TRIẾT PHẦN 2
Câu 1: Phân tích nội dung và bản chất của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) với tính cách là hạt nhân lý luận của Thế gới quan khoa học (TGQKH).
Câu 2: Anh ( chị) hảy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
Câu 3: Đảng ta khẳng định: “mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Anh chị hãy chỉ ra và phân tích cơ sở triết học của khẳng định đó?
Câu 4: Bằng lý luận và thực tiễn, anhchị hãy chứng minh rằng ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo thế giới?
Câu 5: AnhChị hãy phân tích hoàn cảnh xuất hiện, nội dung và ý nghĩa triết học câu nói của C.Mác: Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất, nhưng lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nó thâm nhập vào quần chúng
Câu 8: Nguyên lý? Nguyên tắc? Mối quan hệ giữa chúng. AnhChị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Câu 10: Phân tích nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận của nó.
Câu 11: Phân tích nội dung quy luật phủ định của phụ định và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận.
Câu 12: Bằng lý luậnvà thực tiễn. Anh chị hãy chứng minh rằng cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới luân là qúa trình khó khăn, lâu dài, phức tạp, cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nó sẽ chiến thắng cái cũ.
Câu 13: Anh Chị hãy giải thích câu nói của V.I.Lênin: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và sự phát triển thêm”
Câu hỏi 14: Cơ sở nào để khẳng định nguyên tắc lịch sử cụ thể (LSCT) là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác – Lênin? Nêu những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc LSCT.
Câu 15. Phép biện chứng tư duy, tư duy biện chứng là gì? Mối quan hệ giữa chúng?
Câu 16: Lý luận? thực tiễn? Anh chị hãy phân tích những yêu cầu cơ bản của
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Câu 18: AnhChị hãy nêu ra những nguyên nhân cơ bản của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều. Để khắc phục triệt để bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều, chúng ta cần phải quán triệt nguyên tắc nào trong triết học Mác – Lênin? Phân tích các yêu cầu cơ bản của nguyên tắc đó.
Câu 19: Anhchị hãy phân tích những tiền đề xuất phát mà Các Mác dựa vào để xây dựng lý luận hình thái kinh tế, xã hội?
Câu 20: Phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
CÂU 21: Anh Chị hãy phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến triến thượng tầng (KTTT). Đảng ta đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào vào quá trình xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay.
Câu 22: Anh (chị) hãy phân tích tư tưởng của Mac: “sự phát triển hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên”
Câu 23: Anh(chị) hãy phân tích ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của học thuyết HTKTXH
Câu 24: Phân tích Con đường đi lên CNXH ở Việt Nam.
Câu 25: AnhChi hay phan tich nhung cong hien to lon cua C.Mac, Ph.Angghen va V.I.Lenin vao su phat trien ly luan ve giai cap va dau tranh giai cap?
CÂU 26: Anhchị hãy trình bày quan điểm mácxít về đấu tranh giai cấp và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng. Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam về đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay như thế nào?
Câu 27: Anh chị hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa nhà nước pháp quyền XHCN mà chúng ta đang xây dựng với nhà nước pháp quyền tư sản?
Câu 28: Phân tích vai trò của Nhà Nước đối với quá trình phát triển kinh tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Câu 29. AnhChị hãy phân tích quan điểm của triết học MacLênin về bản chất con người và về vấn đề giải phóng con người.
Câu 30: Anh chị hãy trình bày mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung cơ bản của việc xây dựng con người Việt Nam đáp ứng giai đoạn cách mạng hiện nay?
Xem thêm

45 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC SỰ CHUYỂN HÓA CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC SỰ CHUYỂN HÓA CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Phép biện chứng là một khoa học triết học, xét trên nhiều phương diện, nó là hiện tượng có ý nghĩa thế giới quan rộng lớn như bản thân triết học. Như vậy, lịch sử phép biện chứng hình thành, phát triển từ khi triết học ra đời, mà đỉnh cao của nó là phép biện chứng mácxít. Phép biện chứng duy vật mácxít dựa trên truyền thống tư tưởng biện chứng của nhiều thế kỷ, vạch ra những đặc trưng chung nhất của biện chứng khách quan, nghiên cứu những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy. Nó là chìa khoá để giúp con người nhận thức và chinh phục thế giới.
Xem thêm

30 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ CHUYỂN HÓA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ CHUYỂN HÓA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy vật và phương pháp biện chứng. Đồng thời là một trong những phạm trù trung tâm của triết học Mác Lê nin nói chung, của chủ nghĩa duy vật hiện đại nói riêng. Hiểu về phép biện chứng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Chẳng hạn khi nghiên cứu về quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong phép biện chứng, Lênin đã viết “ có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là một học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là hiểu được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm” .
Xem thêm

22 Đọc thêm

tiểu luận cao học nội dung quy luật mâu thuẫn trong bộ “tư bản” của c mác

TIỂU LUẬN CAO HỌC NỘI DUNG QUY LUẬT MÂU THUẪN TRONG BỘ “TƯ BẢN” CỦA C MÁC

MỞ ĐẦU
Bộ Tư bản là tác phẩm thiên tài của Mác mà ông đã dành hơn bốn mươi năm cuộc đời của mình để suy nghĩ, nghiên cứu và thể hiện. V.I.Lênin từng nhận định , bộ Tư bản là “một tác phẩm chính trị kinh tế học vĩ đại nhất của thế kỷ chúng ta”. Trong lời tựa cho lần xuất bản lần thứ nhất, bản thân C.Mác đã chỉ rõ “trong tác phẩm này, đối tượng nghiên cứu của tôi là phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và những quan hệ sản xuất và trao đổi thích ứng với phương thức ấy”. Mặc dù mục đích cuối cùng của tác phẩm là tìm ra “quy luật vận động kinh tế của xã hội hiện đại”, song những nội dung cơ bản của phép biện chứng cũng như các quan điểm duy vật lịch sử được phân tích và luận chứng trên một cơ sở khoa học và thực tiễn sinh động. Do đó, có thể nói tư bản là một trong những tác phẩm chủ yếu của Mác có ý nghĩa triết học to lớn bởi lẽ trong tác phẩm đó ông không chỉ nghiên cứu những vấn đề kinh tế đơn thuần mà những vấn đề kinh tế được phân tích sâu sắc từ góc độ triết học.
Nội dung xuyên suốt của “Tư bản” là sự phân tích các mâu thuẫn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (PTSXTBCN) để qua đó chứng mỉnh rằng toàn bộ quá trình hình thành, phát triển và diệt vong của chủ nghĩa tư bản (CNTB) xét đến cùng đều dựa trên sự phát sinh, phát triển và giải quyết liên tục những mâu thuẫn nội tại của chính nó. Trong “tư bản” những nội dung của quy luật mâu thuẫn được phân tích một cách khá toàn diện và tương đối rõ ràng. Trên cơ sở phê phán những quan điểm duy tâm, siêu hình Mác đã làm sáng tỏ nhiều nội dung quan trọng xung quanh vấn đề phát triển thông qua sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập bằng cách phân tích các mâu thuẫn cụ thể của một đối tượng cụ thể đó là PTSXTBCN.
Với mong muốn tìm hiểu một cách sâu sắc hơn về quy luật mâu thuẫn được C.Mác trình bày trong bộ “tư bản” nên em chọn đề tài “Nội dung quy luật mâu thuẫn trong bộ “Tư bản” của C.Mác” làm đề tài tiểu luận của mình.
Xem thêm

21 Đọc thêm

TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH LÀ QUY LUẬT PHÁT TRIỂN TIỂU LUẬN CAO HỌC

TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH LÀ QUY LUẬT PHÁT TRIỂN TIỂU LUẬN CAO HỌC

MỞ ĐẦU
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu khách quan của cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc, là điều kiện tiên quyết để giai cấp công nhân Việt Nam thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp nhuần nhuyễn chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Nguyên tắc xây dựng Đảng dựa trên hệ thống các nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, một trong những nguyên tắc đó là: tự phê bình và phê bình.
Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng, là nguyên tắc, chế độ thường xuyên trong sinh hoạt đảng. Tự phê bình và phê bình là nêu ưu điểm, vạch rõ khuyết điểm của tổ chức đảng, của cấp uỷ và cán bộ, đảng viên, qua đó tìm biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa sai lầm, khuyết điểm, giúp tổ chức và mỗi người tiến bộ.
Tự phê bình và phê bình chính là nhằm củng cố khối đoàn kết thống nhất trong Đảng, giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ sáng tạo của mọi cán bộ, đảng viên tham gia xây dựng nghị quyết và lãnh đạo tổ chức thực hiện thắng lợi nghị quyết của đảng bộ, chi bộ và nhiệm vụ của đơn vị. Thực chất tự phê bình và phê bình chính là giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ tổ chức đảng dựa trên nền tảng Chủ nghĩa MácLênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Cương lĩnh, đường lối, nguyên tắc và điều lệ của Đảng, trong mối quan hệ của những người đồng chí cùng mục đích, lý tưởng. Tự phê bình và phê bình vừa mang tính cách mạng và khoa học, vừa mang tính nhân văn, thúc đẩy con người vươn tới sự hoàn thiện. Do đó, tự phê bình và phê bình đòi hỏi tính đảng, tính nguyên tắc cao, phải khách quan, trung thực, thẳng thắn, chân thành, công khai, có lý, có tình.
Tự phê bình và phê bình còn có vai trò đặc biệt quan trọng, trực tiếp góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, giữ gìn phẩm chất, tư cách đảng viên, nâng cao uy tín của Đảng và củng cố niềm tin của quần chúng đối với Đảng.
1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tự phê bình và phê bình
1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về tự phê bình và phê bình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khảng định: mọi sự vật hiện tượng trên thế giới cũng như trong đời sống xã hội đều vận động và phát triển trong sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, Đảng Cộng sản là một tổ chức chính trị, một bộ phận cấu thành của đời sống xã hội, do vậy Đảng cũng tồn tại, vận động phát triển theo quy luật sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, tự phê bình và phê bình trong Đảng là biểu hiện của quy luật đó và là đòi hỏi tất yếu khách quan. Bản thân Đảng trong suốt cả quá trình hoạt động lãnh đạo sự nghiệp cách mạng cả khi chưa có chính quyền cũng như khi trở thành đảng cầm quyền, có nhiều vấn đề thực tiễn đạt ra mang tính khó khăn, phức tạp, nhiều vấn đề mới nảy sinh, từng cán bộ, đảng viên không thể nắm, nhận thức đầy đủ và sâu sắc ngay những vấn đề đó, quá trình tham gia hoạt động không thể tránh vấp ngã, sai lầm, khuyết điểm, do đó phải tiến hành công tác tự phê bình và phê bình. Mác Ăngghen cho rằng, tự phê bình và phê bình là rất cần thiết cho hoạt động và phát triển bình thường của Đảng cộng sản. Ăngghen nhấn mạnh: Việc Đảng phê bình các hoạt động đã qua của mình là việc tuyệt đối cần thiết, thông qua đó Đảng học cách hoạt động tốt hơn.
Xem thêm

20 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT & KT CHÍNH TRỊ & CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HỆ LIÊN THÔNG

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT & KT CHÍNH TRỊ & CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HỆ LIÊN THÔNG

Môn Triết Học
Câu 1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? ý nghĩa của định nghĩa?
Câu 2: Hãy trình bày nguồn gốc và bản chất của ý thức? Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? ý nghĩa của vấn đề này?
Câu 3 : Trình bày nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? Cho ví dụ? ý nghĩa của quy luật?
Câu 4. Phân tích nội dung quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? ý nghĩa của quy luật?
Câu 5. Thực tiễn là gi? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? ý nghĩa của vấn đề này?
Câu 6; Trình bày các khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ sản xuất. Sự vận dụng của Đảng ta trong đường lối đổi mới?
Câu 7: Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong đường lối đổi mới?
Câu 8: Hình thái kinh tế – Xã hội là gì? Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hộilà một quá trình lịch sử tự nhiên? Vânh dụng vấn đề này trong quá trình xây dưng CNXH ở nước ta?
Câu 9: Hãy trình bày định nghĩa giai cấo của LêNin, các đặc trưng của giai cấp. Tại sao nói đấu tranh giai cấp là một động lực thúc đẩy xã hội có giai cấp phát triển… thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta ntn?
Câu 10: Trình bày nguồn gốc, bản chất, đặc trưng, chức năng của nhà nước. Liên hệ với nhà nước XHCN.
Câu 11: Tình bày quan điểm CN Mác-LêNin về bản chất con người.
Câu 12: Trình bày mối quan hệ giưa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, vai trò của quần chúng nhân dân trong sự phát triển lịch sử.
Xem thêm

19 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM MACLENIN CÓ ĐÁP ÁN

TRẮC NGHIỆM MACLENIN CÓ ĐÁP ÁN

1. Môn khoa học nào sau đây không thuộc Chủ nghĩa Mác Lênin?a. Triết học MácLênin. b. Kinh tế chính trị MácLênin .c. Lịch sử Đảng CộngSản Việt Nam .d. Chủ nghĩa Xã Hội Khoa Học.2. Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời sai.a.Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin;b. là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng;c. là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bót lột và tiến tới giải phóng con người.d. là học thuyết của Mác,Angghen và Lênin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản.3.Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.a.Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản Chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.b.Sự xhiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng ctrị xh độc lập.c.Thực tiễn cách mạng cuả giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.d. Các phán đoán kia đều đúng.4.Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.a. Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc,Kinh tế học Anh,Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.b.Triết học biện chứng của Hêghen,Ktế chính trị cổ điển Anh,tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp.c.Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp. Triết học cổ điển Đứcd.Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng.5.Tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn phán đoán sai.a.Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, b.Thuyết tiến hoá của Dacuyn.c. Nguyên tử luận. d. Học thuyết tế bào.6. Triết học Mác Lênin là gì ? Chọn phán đoán đúng.a. là khoa học của mọi khoa học . b. là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.c. là khoa học nghiên cứu về con người.d. là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí , vai trò của con người trong thế giới ấy “.7. Đối tượng của triết học Mác Lênin là gì? Chọn phán đoán đúng.a. Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất qui luật của nó.b. Nghiên cứu thế giới siêu hình c. Nghiên cứu những quy luật của tinh thần.d. Nghiên cứu những quy luật của giới tự nhiên8. Triết học có tính giai cấp không? Chọn câu trả lời đúnga.Không có. b. Chỉ có trong xã hội tư bảnc. Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học. d. Chỉ có trong một số hệ thống triết học .10. Chức năng của triết học mácxít là gì? Chọn câu trả lời đúnga. Chức năng làm cầu nối cho các khoa học. b. Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.c. Chức năng khoa học của các khoa học. d. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.11. Chủ nghĩa duy vật triết học bao gồm trường phái nào? Chọn câu trảlời đúng .a. Chủ nghĩa duy vật cổ đại .b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng .d. Các phán đoán kia đều đúng.12.Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan? Chọn câu trả lời đúng .a. Toán học b. Triết học. c. Chính trị học. d. Khoa học tự nhiên.13. Thế giới thống nhất ở cái gì? Chọn câu trả lời đúng.a. Thống nhất ở Vật chất và Tinh thần .b. Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất .c. Thống nhất ở tính vật chất của nó . d. Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra.14.Nguồn gốc tự nhiên của ý thức? Chọn câu trả lời đúng.a. là sản phẩm của bộ óc động vật. b. là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người. .c. bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người. d. là quà tặng của thượng đế.15. Nguồn gốc xã hội của ý thức? Chọn câu trả lời đầy đủ.a. ý thức ra đời nhờ có lao động của con người.b. ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội.c. ý thức ra đời nhờ có ngôn ngữ của con người.d. ý thức ra đời nhờ có những quan hệ xã hội của con người.16.Bản chất của ý thức? Chọn câu trả lời đúng.a. ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo;b. ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.c. Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các QL tự nhiên mà còn của các QL xã hội, d. Các phán đoán kia đều đúng.17.Phán đoán nào là của Chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn câu trả lời đúng.a. Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không cái nào liên quan đến cái nào.b. Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất.c. Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức.d. vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào.18. Hiểu theo nghĩa chung nhất vận động là gì? Chọn phương án đúng.a.Bao gồm tất cả mọi sự thay đổib.Moị quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.c. Vận động là phương thức tồn tại của vất chất.…là thuộc tính cố hữu của vật chất.d. Các phán đoán kia đều đúng.19. Theo anh (chị) bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào?a. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.b. chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạngc. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạngd. chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng20. Phép biến chứng duy vật là gì? Chọn câu trả lời đúng.a.Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.b. phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.c. Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.d. Các phán đoán kia đều đúng.21. “Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào? Chọn câu trả lời đúng.a. Nguyên lý về mối liên hệ . b. Nguyên lý về tính hệ thống , cấu trúcc. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến,và sự phát triển.dNguyên lý về sự vận động và sự phát triển 22. Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn?a. Quan điểm phát triển. b. Quan điểm lịch sử cụ thể.c. Quan điểm tòan diện. d. Quan điểm tòan diện , lịch sử cụ thể.23. Phán đoán nào về phạm trù Chất là sai.a. Chất là phạm trù triết học… b. Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,…c. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác. d. Chất là bản thân sự vật.24. Lượng của sự vật là gì? Chọn câu trả lời đúng.a. Là số lượng các sự vật , b. Là phạm trù của số học ,c. Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật .d. Là phạm trù của triết học, chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô….. ,25. Cách mạng tháng 81945 của VN là bước nhảy gì? Chọn câu trả lờiđúng.a. Lớn, Dần dần . b. Nhỏ, Cục bộ .c. Lớn,Tòan bộ, Đột biến . d. Lớn, Đột biến .26. Qui luật từ“Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại” nói lên đặc tính nào của sự phát triển? Chọn câu trả lời đúng.a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển,b. Cách thức của sự vận động và phát triển,c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển,d. Động lực của sự vận động và phát triển27. Quan hệ giữa chất và lượng? Chọn phán đoán sai.a. Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối.b. Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng.c. Sự thay đổi về Lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về Chất của nó và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật cũng thay đổi về lượng tương ứng.d. Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập tương đối, không quan hệ tác động đến nhau.28. Hãy chọn phán đóan đúng về khái niệm Độ.a.Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.b. Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy.c. Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượngd. Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất29. Hãy chọn phán đóan đúng về khái niệm Cách mạng?a. Cách mạng là sự thay đổi của xã hội b. Cách mạng là sự vận động của xã hội.c. Cách mạng là sự thay đổi trong đó chất của sự vật biến đổi căn bản không phụ thuộc vào hình thức biến đổi của nó.d. Cách mạng là sự thay đổi về lượng với những biến đổi nhất định về chất .30. Việc không tôn trọng quá trình tích luỹ về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?a.Tả khuynh. b.Hữu khuynh.c.Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh. d.Không tả khuynh, không hữu khuynh.31. Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?a .Hữu khuynh b.Vừa tả khuynh vừa hữu khuynhc .Tả khuynh d .Không tả khuynh , không hữu khuynh32. Trong đời sống xã hội, quy luật lượng chất được thực hiện với điều kiện gì.?a. sự tác động ngẫu nhiên, không cần điều kiện. b . Cần hoạt động có ý thức của con người.c. các quá trình tự động không cần đến hoạt động có ý thức của con ngườid .Tùy từng lĩnh vực cụ thể mà có sự tham gia của con người.33. Hãy chọn phán đóan đúng về mặt đối lập.a. Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.b. Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.c. Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.d. Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.34. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?Hãy chọn phán đóan sai.a.Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển...b.Có thể định nghĩa vắn tắt Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập.c.Mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân nó.d.Mọi sự vật hiện tượng tồn tại do chứa đựng những mặt, những khuynh hướng thống nhất với nhau không hề có mâu thuẫn.35. Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?a Mâu thuẫn thứ yếu b Mâu thuẫn không cơ bảnc Mâu thuẫn cơ bản d Mâu thuẫn bên ngoài36. Sự đấu tranh của các mặt đối lập? Hãy chọn phán đóan đúng.a. Đấu tranh giữa các mặt dối lập là tạm thờib . Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đốic .Đấu tranh giữa các mặt dối lập là tương đốid .Đấu tranh giữa các mặt dối lập là vừa tuyệt đối vừa tương đối37. Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?a. Đối kháng b. Thứ yếuc . Chủ yếu d. bên trong38. Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?a. Tư duy b. Tự nhiên, xã hội và tư duyc. Tự nhiên d. Xã hội có giai cấp đối kháng39. Hãy chọn phán đóan đúng về mối quan hệ giữa “Sư thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” .a. Không có“Sư thống nhất của các mặt đối lập” thì vẫn có“sự đấu tranh của các mặt đối lập” .b. Không có“sự đấu tranh của các mặt đối lập” thì vẫn có “Sư thống nhất của các mặt đối lập” .c. Sư thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau. Không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh của các mặt đối lập.d. Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.40. Qui luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” nói lên đặctính nào của sự vận động và phát triển?a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.b. Cách thức của sự vận động và phát triển.c. Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.d. Nội dung của sự vận động và phát triển.41. Chọn các quan điểm đúng về “phủ định biện chứng”.a. Phủ định biện chứng mang tính Khách quanb. Phủ định biện chứng mang tính Kế thừac. Phủ định biện chứng là sự phủ định đồng thời mang tính khẳng định,.d. Các phán đoán kia đều đúng.42. Sự Phủ định biện chứng theo hình thức nào? Chọn phán đoán đúng.a.Vòng tròn khép kín. b. Đường thẳng đi lên.c. Đường tròn xoắn ốc. d. Các phán đoán kia đều đúng.43. Qui luật “Phủ định của phủ định”nói lên đặc tính nào của sự phát triển?a. Cách thức của sự vận động và phát triển,b. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển,c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển,d. Động lực của sự vận động và phát triển,44. Con người có khả năng nhận thức được thế giới không? Chọn phánđoán đúng.a. Có , b. b. Không ,c. Có khi có ,có khi không . d.Có nhận thức được.nhưng do thượng đế mách bảo46. Tiêu chuẩn của chân lý là gì? Chọn phán đoán đúng.a. tiêu chuẩn của chân lý là tri thức đựơc nhiều người công nhậnb. tiêu chuẩn của chân lý là tri thức do các thế hệ trước để lại .c. tiêu chuẩn của chân lý là lời nói của các vĩ nhân.d. tiêu chuẩn của chân lý là thực tiễn .47. Thực tiễn là gì? Câu phán đoán đúng .a. Là hoạt động tinh thần của con người . b. Là hoạt động vật chất của con người .c.Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người .d.Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội .48.Trong hoạt động thực tiễn cần phải làm gì? Hãy chọn phán đoán sai?a. Coi trọng cả nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận.b. Cần chống “chủ nghĩa kinh nghiệm”.c. Cần chống “chủ nghĩa giáo điều” và “giáo điều kinh nghiệm”.d. Không có phán đoán sai49. Phương thức sản xuất là gì ?.a cách thức con người quan hệ với tự nhiên. b cách thức tái sản xuất giống loài.c cách thức con người quan hệ với nhau trong sản xuất.d cách thức của con người thực hiện sản xuất vật chất ở mỗi giai đoạn lịch sử.50. Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng tạo thành :
Xem thêm

46 Đọc thêm

SLIDE NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨ MÁC- LÊ-NIN.

SLIDE NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨ MÁC- LÊ-NIN.

N¦HỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN. Chương mở đầu: Nhập môn những nguyên lý cơ bản của CNML Phần I Thế giới quan và phương pháp luận của CNMLChương I – Chủ nghĩa duy vật biện chứngChương II phép biện chứng duy vậtChương III – Chủ nghĩa duy vật lịch sửI . Khái lược về Chủ Nghĩa Mác – LêninII. Đối tượng, Mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cúu những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác LêninChủ Nghĩa M L và ba bộ phận cấu thànha CNML: Là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác Ănghen và sự phát triển của Lênin về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động, giải phóng con người; Là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học.b = Ba bộ phận của CN M L2 .Khái lược quá trình hình thành và phát triển của CN M L aĐiều kiện, tiền đề ra đời: + ĐK kinh tế xã hội (LLSX > gc VS >< gcTS => gcVS cần có LLCM soi đường…) + Tiền đề khoa học tự nhiên: gồm: ĐL bảo toàn và chuyển hóa NL, HT TH của Đác Uyn, HT tế bào +Tiền đề lý luận: gồm TH CĐ Đức. KTCT học cổ điển Anh, CNXH không tưởng Pháp Nội dung của vấn đề cơ bản của triết học. là mối quan hề giữa vật chất và ý thức. Mối quan hệ này có 2 mặt:Mặt 1: trả lời cho câu hỏi: Cái nào có trước và giữ vai trò quyết định?Mặt 2: trả lời câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?a. CNDV: Là TGQ của những lực lượng tiến bộ trong xã hội, liên hệ mật thiết với KHTN, chống lại CNDT và không điều hoà với tôn giáo. Hthức : CNDV chất phác thời cổ đại; CNDV siêu hình thời cận đại; CNDV BC thời kỳ Mác Lêninb. CNDT: Là TGQ của những lực lượng phản động xã hội, liên hệ mật thiết với tôn giáo , chống lại CNDV và không đội trời chung với KHTN. Hình thức :DTKQ (YT ngoài con người – Platon; Hêghen) DTCQ (YT của con người – Becơly)1 QUAN NIỆM VỀ VẬT CHẤTa. Phạm trù vật chất. Đn VC của Lêninb. Các phương thức và hình thức tồn tại của VC Vận động – phương thức tồn tại của VC Không gian, thời gian – hinh thức tồn tại của VCc. Tính thống nhất vật chất của thế giới.Quan điểm trước Mác về VC: DVCĐ: đồng nhất VC với vật thể cụ thể Thế kỷ XVII – XVIII: có bước phát triển mới, cao hơn về chất do ảnh hưởng KHTN > đồng nhất VC với nguyên tử và KL=> DV nhưng siêu hinhVC là phạm trù TH. Lênin khắc phục sai lầm củaCác nhà TH trước M về VC chỉ ra rằng:Phạm Trù VC trong Nội dung định nghĩa vật chấtVận động – phương thức tồn tại của VC Quan niệm của TH Mác (Ănghen): VĐ hiểu theo nghĩa chung nhất tức được hiểu là phương thức tồn tại của VC, là thuộc tính cố hữu của VC thi bao gồm mọi sự biến đổi diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duyVđ là thuộc tính cố hữu của VCNhờ có VĐ của tất cả các yếu tố tạo nên SV mà làm nên sự tồn tại của chính SV đó.Nhờ có VĐ mà biểu hiện sự tồn tại của SV là như thế nào Các hình thức vận động cơ bảnMối quan hệ giữa vận động và đứng imTính thống nhất vật chất của thế giới. Thế giới vật chất tồn tại khách quan. Tồn tại KQ là tiền đề của sự thống nhất tgiới. Tính thống nhất vật chật của thế giới. Chỉ có 1 TG duy nhất và thống nhất là thế giới VC. Mọi bộ phận của TG có MLH thống nhất với nhau: vì cùng là dạng của VC; chịu chi phối quy luật KQ. TGVC tồn tại vĩnh viễn trong thời gian, vô cùng vô tận trong không gian, không sinh ra không mất đi.Nguồn gốc xã hội Lao động: + nhờ có LĐ làm cho con N và XH xuất hiện .+ nhờ có LĐ làm cho đối tượng bộc lộ thuộc tính từ đó con người pá.+ LĐ tạo ra các công cụ “nối dài” giác quan=> NT tốt hơn, nhanh, chính xác hơn.+ nhờ có LĐ mà hinh thành ngôn ngữ.Ngôn ngữ+ là công cụ của TD+ là phương tiện để biểu đạt nội dung TD+ Nhờ ngôn ngữ mà TD đạt trình độ TTH, KQH > ý thức phát triển.VC QUYẾT ĐỊNH YT VC TáC độNG YTC. Ý nghĩa phương pháp luận. Ta rút ra quan điểm khách quan, Tôn trọng hiện thực khách quan tránh chủ quan duy ý chí Phát huy tính năng động chủ quan của con người, tránh trông chờ, ỷ lại.PHEP BIỆN CHỨNG VÀ PHEP BIỆN CHỨNG DV.1 Khái niệm PBC BIện chứng : là khái niệm dựng để chỉ những mốilien hệ, vận động và phát triển theo qui luật của cácsự vật trong thế giới.Gồm biện chứng kquan biện chứng cquan = phép bc Phép bc là một học thuyết nc sự vận động và phát triển của thế giới Có 3 hình thức cơ bản của PBC trong LS TH PBC cổ đại; PBC duy tâm; PBC DV.Ý nghĩa phương pháp luận.Khi nhận thức SV cần có quan điểm toàn diện. Tránh phiến diện. Trong nhận thức: Thấy được tất cả MLH của sự vật, phân biệt sự khác nhau và vai trò của từng MLH.Đồng thời phải có quan điểm lịch sử cụ thể: Phải xem xét mối liên hệ cụ thể, trong sự vật cụ thể, trong điều kiện cụ thể, hoàn cảnh cụ thể, tránh chung chungQUI LUậT CHUYểN HÓA TỪ NHữNG THAY đổI VỀ LượNG THàNH NHữNG THAY đổI VỀ CHẤT Và NGượC LạI.2. QUI LUậT THốNG NHẤT Và đẤU TRANH CủA CáC MặT đốI LậP.3. QUI LUậT PHủ đỊNH CủA PHủ đỊNHQui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lậpMâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển TN và ĐT của MĐL là hai xu hướng khác nhau của mâu thuẫn biện chứng. TN gắn liền với sự đứng im, ổn định tạm thời của sự vật là điều kiện của đấu tranh. ĐT của MĐL gắn liền với tính tuyệt đôi của vận động, phát triển. Tính chất: từ thấp đến cao: Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển TN và ĐT của MĐL là hai xu hướng khác nhau của mâu thuẫn biện chứng. TN gắn liền với sự đứng im, ổn định tạm thời của sự vật là điều kiện của đấu tranh. ĐT của MĐL gắn liền với tính tuyệt đôi của vận động, phát triển. Tính chất: từ thấp đến cao: Nội dung quy luật Phủ định của phủ định: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:+ TT là cơ sở của nhận thức+ TT là động lực của nhận thức+ TT là mục đích của nhận thức+ TT là tiêu chuẩn để kiểm tra nhận thức.Nhận thức (lý luận ) chỉ đạo HĐ thực tiễn.d Y nghĩa PPL: trong NT và HĐTT phải theo nguyên tắc thống nhất biện chứng giữa Lý Luận và TT. Nếu tuyệt đối hóa nhận thức =>bệnh giáo điều. Nếu tuyệt đối hóa TT => bệnh kinh nghiệmVai trò của sản xuất vật chất và quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.II. cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.III. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hộiIV. Hình thái KT XH và quá trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội.V.Vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấpVI. Quan điểm của CNDV Lịch sử về con ngườiQUAN đIểM CủA CNDVLS VỀ CON NGưỜI Và vai trò của quần chúng nhân dân trong LS. Quần chúng nhân dân và vai trò của họ trong lịch sửa Quần chúng nhân dân: Là bộ phận có cùng chung lợi ích căn bản bao gồm những thành phần, những tầng lớp ,GC liên kết lại thành cộng đồngcó tổ chức dưới sự lãnh đạo của cá nhân, 1 tổ chức, hay 1 đảng phái nhằm giải quyết những vấn đề KT, CTrị, XH của 1 thời đại nhất định.b. Vai trò: QCND là người sáng tạo chân chính nên LS LL SX cơ bản Của XH, trực tiếp SX ra CCVC Là người sáng tạo ra những giá trị VH
Xem thêm

128 Đọc thêm

VẬN DỤNG QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT HIỆN NAY

VẬN DỤNG QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT HIỆN NAY

Từ khi con người bắt đầu xuất hiện trên trái đất cho đến nay đã trải qua năm phương thức sản xuất đó là : cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô nệ, xã hội phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Qua mỗi thời kỳ tư duy và nhận thức của con người cũng không dừng lại ở một chỗ, mà theo thời gian tư duy của con người ngày càng phát triển hoàn thiện hơn. Chính sự thay đổi về tư duy và nhận thức đã kéo theo những sự thay đổi về sự phát triển của lực lượng sản xuất cũng như cơ sơ sản xuất. Từ khi sản xuất chủ yếu bằng hái lượm săn bắt với những kỹ thuật lạc hậu thì nay với sự phát triển của khoa hoc kỹ thuật đã đạt tới đỉnh cao dẫn tới sự phát triển vượt bậc trình độ sản xuất, không ít các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu đã đổ sức, bỏ công cho các vấn đề này, cụ thể là nhận thức con người, trong đó có 3 trường phái triết học trong lịch sử là chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm và trường phái nhị nguyên luận. Nhưng họ đều thống nhất rằng thực chất của triết học đó là sự thống nhất biện chứng giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất như thống nhất giữa hai mặt đối lập tạo nên chỉnh thể của nền sản xuất xã hội. Tác động qua lại biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất được Mác và Ăng Ghen vươn nên đỉnh cao trí tuệ nhân loại không chỉ trên phương diện triết học mà cả chinh trị, kinh tế học và chủ nghĩa cộng sản khoa học. Dưới những hình thức và mức độ khác nhau, dù con người có ý thức được hay không thì nhận thức của hai ông về quy luật vẫn xuyên suốt lịch sử phát triển.
Xem thêm

23 Đọc thêm

LƯỢNG VÀ CHẤT TRONG HÓA HỌC

LƯỢNG VÀ CHẤT TRONG HÓA HỌC

Tài liệu phân tích về mối liên hệ về sự chuyễn đổi giữa lượng và chất trong môn hóa học. Sự vận động của vật chất, tức là “sự biến đổi nói chung” là kết quả của sự tác động và phát triển của các mâu thuẫn, một khi mâu thuẫn được giải quyết có nghĩa là có một chất lượng mới được ra đời, có riêng ngay từ đầu những mâu thuẫn của mình. Điều đó có nghĩa là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nội dung bên trong của sự chuyển hóa chất lượng cũ thành chất lượng mới. Cơ chế của quá trình trên, là sự chuyển hóa từ những thay đổi về số lượng thành sự thay đổi về chất lượng, loại bỏ cái cũ và sinh ra cái mới, đã được phát hiện trong một quy luật khác của phép biện chứng, quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại. Hóa học có liên hệ đặc biệt chặt chẽ với các phạm trù chất và lượng, với sự nghiên cứu Triết học về phép biện chứng của những mối quan hệ giữa các phạm trù đó.
Xem thêm

22 Đọc thêm