ACCESS POINT TRÊN MAC

Tìm thấy 2,817 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Access Point trên Mac":

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ LẬP LỊCH HIỆU QUẢ TRONG CÔNG NGHỆ MẠNG WIMAX

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ LẬP LỊCH HIỆU QUẢ TRONG CÔNG NGHỆ MẠNG WIMAX

cầu của bộ lập lịch hỗ trợ QoS và phân tích một số thuật toán lập lịchChƣơng 3: THUẬT TOÁN LẬP LỊCH HỖ TRỢ QoSChƣơng 3 thực hiện mô phỏng thuật toán lập lịch trong dịch vụ BE và UGS, giớithiệu thuật toán lập lịch đề xuất nhằm mục đích cải thiện chất lƣợng dịch vụ mạng.7CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ WIMAXWiMAX, viết tắt của Worldwide Interoperability for Microwave Access – hayIEEE 802.16 – wireless microwave access – truy cập vô tuyến sóng cực ngắn, là côngnghệ không dây dựa trên chuẩn IEEE 802.16 cung cấp kết nối Internet băng thôngrộng chocả mạng cố định và di động ở khoảng cách lớn bằng nhiều cách khác nhau, từkiểu kết nối điểm – đa điểm (PMP – point to multipoint) cho tới kết nối dạng lƣới(mesh) Công nghệ mạng WiMAX phát triển qua bốn giai đoạn, dù không phân chia rõràng hoặc tuần tự: (1) hệ thống lặp cục bộ không dây, (2) hệ thống băng thông rộngtruyền thẳng LOS – Line of Sight, (3) hệ thống băng thông rộng không truyền thẳngNLOS – non Line of Sight, (4) hệ thống không dây băng thông rộng dựa trên cácchuẩn. [03]Dựa trên các tiêu chuẩn IEEE 802.16, còn đƣợc gọi là WirelessMAN. Truyềnthông trong WiMAX là hƣớng kết nối. Tất cả dịch vụ từ lớp vật lý lên WiMAX MAC,bao gồm những dịch vụ kết nối, là những mô hình kết nối giữa SS (Subscriber Station)và BS (Base Station) trong lớp MAC. Một SS có thể có nhiều kết nối đến BS với mụcđích cung cấp nhiều dịch vụ đến ngƣời sử dụng. Kết nối đƣợc xác định bằng 16-bit(CIDs), tạo điều kiện thuận lợi dải thông cho kết nối và sự hỗ trợ QoS trong môitrƣờng kết nối không dây tự động.Hình 1.1: Mô hình mạng WiMAX trong chế độ PMP1.1
Xem thêm

12 Đọc thêm

UNDERGROUND MINE DESIGN

UNDERGROUND MINE DESIGN

You should see the following:34.Save as ugdes1.str, overwriting the previous contents.If you want to see all of the steps performed in this chapter, run:_02_create_access_drives_to_ore_zones.tclNote:If the macro pauses, displaying “Click in graphics to continue” in the message window, you will need to click ingraphics to allow the macro to continue. Also, you will need to click Apply on any forms presented.Page 20 of 47Creating a Centreline DesignTask: Creating the Main DeclineTask: Creating the Main DeclineOverviewYou will now create the decline from the access point on the 215 level to the southern end of the maindrive between the two ore zones, as illustrated below.The curve numbers given here will be referred to throughout the remainder of this section of the tutorial.Here are the constraints to be used in this design:•The gradient from the Access Point to the Start of the Decline will be flat.
Xem thêm

47 Đọc thêm

MOT SO VAN DE AN NINH TRONG MANG MAY TINH KHONG DAY 1637 1364

MOT SO VAN DE AN NINH TRONG MANG MAY TINH KHONG DAY 1637 1364

Hình 27: Mô hình phủ sóng tại trườngHình 28: Sơ đồ phân bố các Access pointHình 29: Giao diện quản trị của WLAN Controler 4420Hình 30: Hệ thống 10 AP được quản lýHình 31: Các mức truy cập của hệ thốngHình 32: Các chính sách truy cập của USERS_GV_ACLHình 33: Các chính sách truy cập của GUEST_ACLHình 34: Bảo mật lớp 2 của WLAN SSID: Quan tri mang dhktcnHình 35: Bảo mật lớp 3 của WLAN SSID: Quan tri mang dhktcnHình 36: Bảo mật của WLAN SSID: Sinh vien dhktcn va KhachHình 37: Bảo mật của WLAN SSID: Can bo va Giang vien dhktcnHình 38: Tạo ra các users chứng thực Web AuthenticationHình 39: Cấu hình chức năng bảo mật Web AuthenticationHình 40: Đăng nhập trong chính sách Web AuthenticationHình 41: Bảng MAC Adress Table để chứng thực và quản lýSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyênhttp://www.lrc-tnu.edu.vnLỜI CẢM ƠNEm xin được gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Gia Hiểu, người đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn em hoànthành luận văn này.Em cũng xin được được gửi đến các thầy cô giáo khoa Công nghệThông tin, Đại học Thái Nguyên lời cảm ơn sâu sắc vì những kiến thức màcác thầy cô đã giảng dạy cho chúng em trong suốt những năm học tại trường.Được trang bị những kiến thức này đã giúp cho em trưởng thành hơn và cókhả năng cống hiến, phục vụ nhiều hơn cho xã hội.
Xem thêm

20 Đọc thêm

AN NINH CƠ SỞ DỮ LIỆU

AN NINH CƠ SỞ DỮ LIỆU

những vai trò mà người dùng này được gán cho. Chú ý rằng một người dùng có thể cómột hoặc nhiều vai trò khác nhau.Mô hình mới này được goi là mô hình điều khiển truy nhập hướng vai trò (Role-BasedAccess Control – RBAC). Cách tiếp cận của nó rất phù hợp với mô hình doanh nghiệpcó nghiệp vụ đặc trưng, vì vậy các khái niệm của nó rất gần với trực giác, bám sátđược các yêu cầu về quản lý sử dụng tài nguyên phản ánh đúng trách nhiệm, quyềnhạn và năng lực của các dạng vị trí (vai trò) công việc trong doanh nghiệp.9Chú ý rằng trong RBAC, sự gắn quyền vào vai trò (role-permission assignment)thường là lâu dài, trong khi đó ở DAC sự gắn quyền trực tiếp đến người dùng cuối(user-permission assignment) có thể mang tính ngắn hạn và thay đổi thường xuyên(không bám sát đặc thù công việc, mà bám vào nhu cầu cụ thể có thể thay đổi hàngngày). Vì vậy RBAC thể hiện hàng loạt các ưu điểm vì phù hợp hơn với quản lý tronghệ thống thông tin doanh nghiệp. Hiển nhiên, nó có khả năng diễn tả cao các chínhsách tổ chức của doanh nghiệp: phân công theo vai trò là cơ sở cho sự sự tách biệt cácnhiệm vụ cũng như tạo ra cơ chế đại diện ủy nhiệm. RBAC cũng hỗ trợ khả năng đảmbảo đặc quyền tối thiểu hợp lý (Least previledge) và khai quá hóa thông tin dữ liệu(data abstraction). Đồng thời RBAC rất mềm dẻo và tiện lợi kinh tế cho việc đáp ứngnhanh các thay đổi về chính sách bảo mật. Một yêu cầu bảo mật mới sẽ chỉ dẫn đếnthay đổi cách thức gán quyền truy nhập vào các vai trò, chứ không dẫn đến sự thay đổicụ thể trực tiếp vào dữ liệu điều khiển người sử dụng.Mô hình RBAC là độc lập với các mô hình DAC và MAC. Mô hình này là trung tínhvới chính sách (policy neutral): chính cách cấu hình các vai trò trong hệ thống sẽ xácđịnh, thể hiện chính sách muốn áp đặt vào hệ thống. Không nên hiểu khái niệm vai trò(RBAC) là tương tự với nhóm người dùng (user group, RBAC). Nhóm người dùngđơn giản là một tập thể người dùng (cùng làm việc, hay cùng chia sẻ điều gì đó) nhưngmỗi người dùng vẫn có thể có các quyền khai thác khác nhau. Vai trò có thể coi là kháiniệm trung gian giữa một tập các người dùng và một tập các quyền khai thác.
Xem thêm

11 Đọc thêm

WRITTEN STUDYGUIDE CCIE ROUTING

WRITTEN STUDYGUIDE CCIE ROUTING

their own configuration problems awaiting the uninitiated, not the least of which is figuring out what keys themenu expects you to use to select between options.IOS-Like - Another common CLI is the IOS-like version found on many Access-layer switches, like the 2950 and3550 series. Those who have worked on Cisco routers in the past will find that the command nomenclature isfamiliar and, other than a few new commands, the same rules generally apply.Routing and Switching Written Qualification Exam (350-001)Set-based - The most common CLI is that which was brought into the Cisco family with the acquisition ofCrescendo Communications in 1993. It is found on the Catalyst 4000/5000/6000 series of switches, and is oftencalled XDI, CatOS, or the Set-based CLI. This is what you will find on most of the Core and Distribution layerswitches, and most new products use this CLI. XDI is based on the Unix csh or c-shell prompt, and the reason itis commonly called the Set-based CLI is that “Set” is one of the three primary commands used. Most commandsstart with one of the following keywords:Set – Implements configuration changesShow – Verifies and provides information on the configurationClear – Removes configuration elementsIn a separate document intended for people studying for the Cisco Switching exam, I put together a list of whichmodels use what interface, and a sample configuration for each type. I think this document is also useful for CCIEWritten exam candidates who want to review the basics of switch configuration. This document can be found atwww.laganiere.net.TrunkingTrunks transport the packets of multiple VLANs over a single network link using either IEEE 802.1Q or Cisco’sproprietary Inter-Switch Link (ISL). IEEE has become common in Cisco networks because it gives you the flexibility toinclude other vendor’s equipment, and because of the reduced overhead when compared to ISL, which isencapsulated with a 26-byte header that transports VLAN IDs between switches and routers.Note that not all Cisco switches support all encapsulation methods; for instance the Cat2948G and Cat4000 seriesswitches support only 802.1Q encapsulation. In order to determine whether a switch supports trunking, and whattrunking encapsulations are supported, look to the hardware documentation or use the "show port capabilities"
Xem thêm

82 Đọc thêm

OPERATION MANAGEMENT 11E HEIZER RENDER CHAPTER 14

OPERATION MANAGEMENT 11E HEIZER RENDER CHAPTER 14

30010045045010014 - 17Master Production Schedule(MPS)Can be expressed in any of the following terms:1. A customer order in a job shop (make-toorder) company2. Modules in a repetitive (assemble-toorder or forecast) company3. An end item in a continuous (stock-toforecast) company© 2014 Pearson Education, Inc.14 - 18MPS ExampleTABLE 14.1Master Production Schedule for Chef John’s Buffalo ChickenMac & CheeseGROSS REQUIREMENTS FOR CHEF JOHN’S BUFFALO MAC & CHEESEDay

Đọc thêm

mac-lenin

MAC-LENIN

lý luận của Mac lenin trong khủng hoảng kinh tế tư bản

15 Đọc thêm

Tài liệu lập trình C++ tiếng Việt

TÀI LIỆU LẬP TRÌNH C++ TIẾNG VIỆT

C++ là ngôn ngữ lập trình bậc trung, được phát triển bởi Bjarne Stroustrup năm 1979 tại Bell Labs. C++ chạy trên các nền tảng đa dạng, như Windows, Mac OS, và các phiên bản Unix đa dạng.C++ là ngôn ngữ lập trình bậc trung, được phát triển bởi Bjarne Stroustrup năm 1979 tại Bell Labs. C++ chạy trên các nền tảng đa dạng, như Windows, Mac OS, và các phiên bản Unix đa dạng.

200 Đọc thêm

CISCO CCIE ROUTING AND SWITCHING WRITTEN QUALIFICATION EXAM _ WWW.BIT.LY/TAIHO123

CISCO CCIE ROUTING AND SWITCHING WRITTEN QUALIFICATION EXAM _ WWW.BIT.LY/TAIHO123

are 5 of these lines (zero through four). To configure a vty password, on all 5 lines, you would type:Router(config)# line vty 0 4Router(config-line)# loginRouter(config-line)# password ciscoGeneral Networking TheoryOSI ModelsMost people who attempt the CCIE Written have either gone through the CCNA and CCNP exams, or already have asolid background in networking. In either case, I’m sure you have a solid grasp on the OSI model; but it’s on theblueprint and therefore deserves at least a quick review.The OSI model is a common tool for conceptualizing how network traffic is handled. For the CCIE track, the bulk ofyour focus will be on the three lower levels. Just a reminder, you can use the old mnemonic “All People Seem ToNeed Data Processing” as a way to help remember the sequence. The seven layers of the OSI model are:Application –Provides services directly to applications.Presentation –Provides a variety of coding and conversion functions that ensure information sent from theapplication layer of one system will be readable by the application layer of another.Session –Establishes, manages, maintains, and terminates communication sessions between applications.Transport – Segments and reassembles data into data streams, and provides for both reliable and unreliableend-to-end data transmission.Network – Applies logical addressing to provide routing and related functions to allow multiple data links to becombined into an internetwork. Network layer protocols include routing and routed protocols (make sure youknow the difference between these).Data Link – The data link layer provides for reliable transmission of data across physical media. The Data linklayer is commonly subdivided into two sub-layers, known as the Media Access Control (MAC) Layer and theLogical Link Control (LLC) layer.LLC – The LLC sub-layer manages communications between devices over a single link of a network.It provides error control, flow control, framing, and MAC sub-layer addressing.MAC –The MAC layer manages addressing and access to the physical layer.Physical – The electrical, mechanical, procedural, and functional specifications for activating, maintaining, anddeactivating the physical link between communicating network systems.
Xem thêm

82 Đọc thêm

Colorectal carcinomas with mucinous differentiation are associated with high frequent mutation of KRAS or BRAF mutations, irrespective of quantity of mucinous component

Colorectal carcinomas with mucinous differentiation are associated with high frequent mutation of KRAS or BRAF mutations, irrespective of quantity of mucinous component

Mucinous adenocarcinoma (MAC) is a distinct type of colorectal cancer (CRC) associated with poor response to treatment and poorer prognosis. MAC is diagnosed by WHO definition when the extracellular mucin is more than 50% of the lesion.

Đọc thêm

THUYET TRINH MAC LE NIN

THUYET TRINH MAC LE NIN

Thuyết trình MAC LE_NIN giáo trình những nguyên lý cơ bản cùa chủ nghĩa Mac Lenin. Kinh tế chính trị mác lênin, chủ nghĩa mác lênin được lấy ý tưởng từ việc văn hóa ẩm thực nam bộ. gồm có các phần để bổ sung kiến thức cho bạn.

Đọc thêm

Bài giảng Nhập môn mạng máy tính Chương 3:

BÀI GIẢNG NHẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH CHƯƠNG 3:

Bài giảng Nhập môn mạng máy tính: Chương 3 Ninh Xuân Hương Bài giảng Nhập môn mạng máy tính: Chương 3 Ninh Xuân Hương Lớp MAC (Lớp con điều khiển truy cập môi trường do GV. Ninh Xuân Hương biên soạn cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm lớp MAC, vấn đề cấp phát kênh truyền, giao thức CSMACD, giới thiệu các tiêu chuẩn IEEE 802.x, giới thiệu về Bridge, Switch. Mời các bạn tham khảo.

69 Đọc thêm

Thiết bị mạng chương 1 cơ bản về netwworking

THIẾT BỊ MẠNG CHƯƠNG 1 CƠ BẢN VỀ NETWWORKING

... byte Ví dụ: „ „ „ 17 2 .16 .30.56 10 1 011 00 00 010 000 00 011 110 0 011 1000 AC 10 1E 38 30 Địa IP Khái niệm địa IP „ „ „ Ðịa host địa IP dùng để đặt cho interface host Hai host nằm mạng có network_id... MÔN HỌC Chương Chương Chương Chương Chương Chương Chương Chương Chương 1: 2: 3: 4: 5: 6: 7: 8: 9: Cơ Networking (S3 – S35) Môi trường thiết bị truyền dẫn (S36 – S59) Thiết bị liên kết mạng (S60... 802 .11 a, chuẩn 802 .11 b, chuẩn 802 .11 g (sử dụng phổ biến thị trường Việt Nam) Thiết bị cho mạng không dây gồm loại: card mạng không dây tiếp sóng/điểm truy cập (Access Point - AP) 14 Phân loại mạng
Xem thêm

35 Đọc thêm