CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Các phương pháp sử dụng đối với các đối thủ cạnh tranh.doc":

HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH GÂY THIỆT HẠI CHO ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (TT)

HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH GÂY THIỆT HẠI CHO ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (TT)

hữu cho đối thủ cạnh tranh như ép buộc trong kinh doanh, gièm pha doanh nghiệpkhác, gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác, quảng cáo so sánh trựctiếp, khuyến mại tặng hàng hóa cho khách hàng dùng thử nhưng lại yêu cầu kháchhàng đổi hàng hóa cùng loại do doanh nghiệp khác sản xuất.Luận văn có thể có đối chiếu, so sánh nhưng không nghiên cứu sâu quy địnhvề các hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể gây thiệt hại cho đối thủ cạnh tranhtheo các pháp luật khác như pháp luật quảng cáo, pháp luật sở hữu trí tuệ, pháp luậtgiá, pháp luật ngân hàng...Phương pháp nghiên cứu: Có tính chất bao trùm được quán triệt để thực hiệnluận văn là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lê Nin, cụ thể của quá trình hình thành và phát triển cơ chế thị trường ở nước ta trêncơ sở vận dụng các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về chính sách cạnh tranhvà điều tiết cạnh tranh bằng pháp luật.Luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá để làm rõ cơsở lý luận về cạnh tranh không lành mạnh; phương pháp thống kê để làm rõ thực trạngcạnh tranh không lành mạnh và sự điều chỉnh pháp luật đối với các hành vi cạnh tranhkhông lành mạnh nhằm gây thiệt hại cho đối thủ cạnh tranh ở Việt Nam.Phương pháp tổng hợp được sử dụng chủ yếu ở Chương 1 để khảo sát kháiniệm hành vi cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho đối thủ cạnh tranh, cơ sởlý luận của pháp luật và nhu cầu điều chỉnh hành vi cạnh tranh không lành mạnh.Phương pháp này cũng được sử dụng để tổng hợp những bất cập của quy định phápluật và đưa ra những đề xuất hoàn thiện pháp luật liên quan.Phương pháp phân tích, đặc biệt là phương pháp phân tích luật được sử dụngchủ yếu ở Chương 2 để nghiên cứu thực trạng quy định pháp luật về hành vi cạnhtranh không lành mạnh gây thiệt hại cho đối thủ cạnh tranh, phương pháp phân tích-5-thực tiễn được sử dụng để khảo sát các vụ việc cụ thể có dấu hiệu vi phạm quy địnhcủa pháp luật liên quan.
Xem thêm

16 Đọc thêm

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA BIDV HƯNG YÊN

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA BIDV HƯNG YÊN

- Là ngân hàng đầu tiên trên địa bàn áp dụng hệ thống quản lý chất lượngISO 9001:2000, và áp dụng công nghệ hiện đại hóa ngân hàng. Có đầy đủ các tiệních và tính năng phục vụ khách hàng.2.2. Thách thức:- Hiện nay trên địa bàn có nhiều Ngân hàng cùng hoạt động và hầu hết là cácNgân hàng cổ phần do đó chính sách lãi suất của các hệ thống này thường cao hơnlãi suất mà Ngân hàng quốc doanh áp dụng.- Các ngân hàng có chính sách khách hàng sử dụng mềm dẻo, linh hoạt.Nguy cơ thị phần huy động vốn từ tầng lớp dân cư của Chi nhánh có xu hướnggiảm sút.3.Chiến lược Marketing của BIDV Hưng Yên.3.1.Chiến lược sản phẩm:BIDV Hưng Yên xây dựng chiến lược: Xây dựng thương hiệu bằng cách đadạng hóa các hình thức huy động bằng các hình thức huy động tiết kiệm thôngthường, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm khuyến mại, tiết kiệm tích lũy bảo an, chứngchỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu … và đưa ra các kỳ hạn phù hợp như: Không kỳhạn, 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1 tháng …. Đến 60 tháng.3.2.Chiến lược lãi suất:“Chia sẻ cơ hội hợp tác thành công” là phù hợp với các khách hàng mục tiêulà các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư. Xây dựng chiến lược đưa ra lãi suất linhhoạt, mền dẻo và cạnh tranh.Đối với các tổ chức kinh tế: Lãi suất áp dụng linh hoạt, mền dẻo theo từngkỳ hạn, từng khách hàng. Luôn tính tổng hòa trên các lợi ích dịch vụ mà kháchhàng mang lại mà áp dụng các mức lãi suất trong biên độ cho phép.Đối với các tầng lớp dân cư: Lãi suất hấp dẫn cho từng hình thức huy động,và phong cách phục vụ tốt.3.3.Chiến lược kênh phân phối:Kênh phân phối đóng vai trò quan trọng bởi đó là điểm tiếp xúc trực tiếp
Xem thêm

12 Đọc thêm

PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA VIETTEL LÀ VINAPHONE VÀ MOBIPHONE

PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA VIETTEL LÀ VINAPHONE VÀ MOBIPHONE

Năm 2006, để nâng cao khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Công tyDịch vụ Viễn thông đã có một động thái quan trọng là đổi tên viết tắt từ GPC(G=GSM; P=Paging; C=CardPhone) thành VinaPhone và công bố hệ thống nhận diệnthương hiệu mới một cách chuyên nghiệp và hiện đại. VinaPhone là mạng di động đầutiên ở Việt nam tham gia một liên minh di động hàng đầu thế giới Conexus.* Mobifone:Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993,VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GMS900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin diđộng Việt Nam3. So sánh chiến lược marketing của các đối thủ với Viettel:Viettel có những điểm mạnh nội tại khác hẳn các đối thủ:Truyền thống và cách làm của người lính đã ảnh hưởng rất rõ đến việc xâydựng chiến lược marketing của Viettel thể hiện từ nhận thức đến hành động, đó làniềm tự hào về cội nguồn quân đội, truyền thống kỷ luật, đoàn kết, chấp nhận giankhổ, quyết tâm vượt khó khăn, gắn bó máu thịt và cách làm quyết đoán, nhanh, triệtđể. "Tất cả những sự cống hiến đến mức độ hy sinh ấy của anh em, cộng với văn hoá"sẻ chia" đặc trưng của Công ty, tức là các bộ phận có khác nhau nhưng giúp đượcnhau là coi như việc của mình... đã khiến cho Công ty có được thành công vượt bậcnhư ngày hôm nay”- Do đó con người chính là một điểm mạnh rất lớn của Viettel. Việc tuyển chọn kỹlưỡng, chặt chẽ, môi trường làm việc cạnh tranh với qui luật đào thải mạnh và khá khắtkhe đã khiến các nhân viên phải làm việc hết mình, phải liên tục có những ý tưởng mớiđem lại hiệu quả rõ rệt. Các vị trí lãnh đạo cũng thường hay bị thay đổi để đáp ứng yêuBài tập hết môn Quản trị Marketing4
Xem thêm

11 Đọc thêm

STARBUCKS PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

STARBUCKS PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Phân tích đối thủ cạnh tranh là 1 bước rất quan trọng .STARBUCKS là 1 đối thủ mới gia nhập vào ngành đồ uống cafe của Việt Nam .Họ có rất nhiều điểm cần phần tích và đánh giá.Bởi họ là 1 doanh nghiệp lớn nước ngoài,chân ướt chân ráo vào thị trường việt nam.Chắc hẳn họ có sự đầu tư nghiên cứu và tìm hiểu khá rõ về thị trường việt nam như thế nào ?

10 Đọc thêm

SO SÁNH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM VỚI MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM

SO SÁNH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM VỚI MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM

Mục đích của bài khóa luận tốt nghiệp là hệ thống hóa về mặt lý luậnmôi trường đầu tư của một quốc gia; đánh giá môi truồng đầu tư Việt Namdưới góc độ so sánh với môi trường đầu tư của các nước hiện nay được xemnhư là đối thủ cạnh tranh của Việt Nam trong lĩnh vực thu hút đầu tư nướcngoài; Đề xuất các giải pháp để tạo dựng các yếu tố cùa môi trường đầu tưnhằm nâng cao sồc thu hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài.Phạm vi về mặt nội dung là nghiên cồu môi trường đầu tư để thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.Phạm vi về mặt không gian và thời gian là môi trường đầu tư của ViệtNam và một số nước Châu á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, TháiLan, Malaisia trong thời gian từ năm 1995 trở lại đây.Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cồu của chủ nghĩa duy vậtbiện chồng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Vận dụng quan điểm hệ thống vàtoàn diện, dựa trên các yếu tố tác động biện chồng để tài nghiên cồu trên quanđiểm lịch sử, gắn lý luận với thực tiễn... Luận vãn cũng sử dụng phương phápso sánh, tổng hợp và phân tích, kết hợp các kết quả thống kê với vận dụng lýthuyết để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cồu.Trên cơ sở so sánh môi trường đầu tư cùa Việt Nam với môi trường đầutư các nước trong khu vực để làm nổi bật những điểm mạnh và yếu của môitrường đầu tư Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt để làm cơ sở choviệc hoạch định chính sách và nghiên cồu vấn đề này.Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo.Kkóci l u ậ n tốt n g k i ẹ pT>-án TUI Giương — Láp ;A10 K40C KTAiTLuận văn được chia làm 3 chương như sau:Chươne ì: Một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và môi
Xem thêm

10 Đọc thêm

Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty Cổ Phần xây lắp và Vật tư xây Dựng 8

CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ VẬT TƯ XÂY DỰNG 8

LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cuộc cạnh tranh giữa các nước và các công ty ngày càng khốc liệt. Cuộc cạnh tranh đó thể hiện trên tất cả các mặt: công nghệ, quản lý, tài chính, chất lượng, giá cả, v.v... Nhưng trên hết, yếu tố đứng đằng sau mọi cuộc cạnh tranh là con người. Thực tế đã chỉ ra rằng đối thủ cạnh tranh đều có thể sao chép mọi bí quyết của công ty về sản phẩm, công nghệ, v.v... Duy chỉ có đầu tư vào yếu tố con người là ngăn chặn được đối thủ cạnh tranh sao chép bí quyết của mình. Do có tính thực tiễn, nên vấn đề nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực là đề tài luôn nóng hổi trên diễn đàn thông tin và nghiên cứu quốc tế.
Là một sinh viên chuyên nghành Quản trị kinh doanh tổng hợp, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:
Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty Cổ Phần xây lắp và Vật tư xây Dựng 8
Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng phải biết phát huy nguồn lực của mình mới có thể tồn tại được. Một trong những nguồn lực quan trọng và cần thiết nhất của một doanh nghiệp đó là nguồn lực nhân sự nguồn lực con người. Tất cả mọi hoạt động của một doanh nghiệp đều qua tay của con người, của những nhà quản trị, của các công nhân; do vậy nếu phát huy tốt nguồn lực này thì sẽ là một lợi thế rất lớn của doanh nghiệp trên thương trường.
Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết tìm kiếm, sử dụng và biết khai thác nguồn lực này có hiệu quả nhất là đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Mục đích của đề tài này là nghiên cứu những lý luận cơ bản cũng như thực trạng của công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty Cổ Phần xây lắp và Vật tư xây Dựng 8 phát hiện ra những điểm còn tồn tại đồng thời đề xuất ý kiến nhằm giúp Công ty có được một đội ngũ nhân viên có chất lượng hơn.
Xem thêm

57 Đọc thêm

DÙNG CÔNG CỤ MATLAB MÔ PHỎNG ĐIỀU CHẾ AM

DÙNG CÔNG CỤ MATLAB MÔ PHỎNG ĐIỀU CHẾ AM

dùng công cụmatlab để mô phỏng và cũng như tìm hiểu một thông số quan trọng đó là hệ số điềuchế đến tín hiệu tái tạo được sau giải điều chế đối với phương pháp điều chế đượcsử dụng khá phổ biến hiện nay đó là: Điều chế AM truyền thống.

Xem nội dung đầy đủ tại:
http://123doc.org/document/3741529-datn-dinh-van-ngoc.htm?page=4

61 Đọc thêm

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Kinh tế vi mô dành cho chính sách công

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT KINH TẾ VI MÔ DÀNH CHO CHÍNH SÁCH CÔNG

Giả sử SNJ và HGJ là hai đối thủ cạnh tranh trong việc cung ứng vàng miếng ra thị trường. Đối
với người tiêu dùng, sản phẩm của hai công ty có tính thay thế hoàn toàn. Hàm số cầu thị trường
đối với vàng miếng là P = 0,5Q+400. Vì cả hai công ty đều sử dụng công nghệ dập vàng thỏi ra
vàng miếng hiện đại như nhau và khả năng quản lý tốt như nhau nên chi phí biên của 2 công ty
hoàn toàn giống nhau: MCSN = QSN + 40 và MCHG = QHG + 40. Chi phí cố định của mỗi công ty
là 5.763
a. Hai công ty SNJ và HGJ cạnh tranh nhau theo mô hình Cournot, nghĩa là mỗi công ty phải
đưa ra quyết định đồng thời về mức sản lượng của mình dựa trên sự phán đoán về mức sản lượng
của đối thủ. AnhChị hãy viết phương trình phản ứng của mỗi công ty.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu lâm sản của Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà nội

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING XUẤT KHẨU LÂM SẢN CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU LÂM SẢN HÀ NỘI

Ngày nay với nền kinh tế thị trường đang là một vấn đề có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp.Hầu như tất cả các nước trên thế giới đã và đang đi theo hướng phát triển của kinh tế thị trường.Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh giữa các công ty là rất khốc liệt.Một nhà sản xuất,kinh doanh muốn đứng vững trong nền kinh tế thị trường,muốn tìm kiếm được lợi nhuận thì không thể không cạnh tranh với các đối thủ của mình mà trong đó có ít nhất hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự thành công hay thất bại của công ty là:tổ chức quản lý sản xuất và tiếp cận thị trường.Bất kỳ một công ty nào hoạt động trong một thị trường mà ở đó có sự cạnh tranh khốc liệt đều nhận thấy một điều là chiến lược kinh doanh mà bộ phận trọng yếu của nó là chiến lược Marketing là nguyên nhân dẫn tới sự thành bại của công ty.Do vậy,hầu hết các nhà quản trị Marketing đều dành phần lớn thời gian và công sức cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh,chiến lược Marketing của công ty mình.
Qua quá trình thực tập khảo sát tại Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà nội và nhận thấy được tầm quan trọng của vịêc hoạch định chiến lược Marketing trong lĩnh vực xuất khẩu,tôi lựa chọn đề tài”Hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu lâm sản của Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà nội.”
Giới hạn nghiên cứu:
Hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu là một đề tài phức tạp và liên quan đến nhiềuvấn đề của một doanh nghiệp.Với thời gian nghiên cứu và khả năng của bản thân có hạn nên việc giải quyết toàn diện và triệt để đề tài là khó có thể thực hiện được.Do vậy đề tài được giới hạn trong những vấn đề cơ bản của việc hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu đó là:quá trình lựa chọn và các quyết định về sản phẩm,giá,phân phối và xúc tiến thương mại của công ty.


Phương pháp nghiên cứu.
Để nghiên cứu các nội dung và thực hiện mục đích của đề tài,các phương pháp cơ bản được sử dụng khi hoàn thành chuyên đề này là:
Phương pháp tiếp cận hệ thống biện chứng,logic và lịch sử.
Phương pháp tiếp cận thực tiễn các vấn đề lý luận.
Phương pháp hiệu quả và hiệu năng tối đa.
Kết cấu của chuyên đề:
ChươngI.Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu của công ty kinh doanh trong điều kiện thương mại quốc tế hiện nay.
ChươngII.Phân tích và đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu lâm sản của Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà nội trong thời gian qua.
ChươngIII.Những đề xuất nhằm hoàn thiện việc hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu lâm sản tại Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà nội.
Xem thêm

53 Đọc thêm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG

www.Luanvan.onlinemột số doanh nghiệp và các doanh nghiệp này lại có quy mô, thế lực tươngđương nhau thì cường độ cạnh tranh sẽ cao để giành vị trí thống lĩnh. Khi đókhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp hoặc là cao hơn (khi nó có lợi thế vềgiá cả, chất lượng sản phẩm), hoặc là sẽ thấp đi (khi đối thủ có nhiều lợi thếhơn hẳn). Cạnh tranh cũng sẽ trở nên căng thẳng trong các ngành có một sốlượng lớn các doanh nghiệp, vì khi đó một số doanh nghiệp có thể tăng cườngcạnh tranh mà các doanh nghiệp khác không nhận thấy được ngay. Do vậy,nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giáchính xác khả năng của những đối thủ cạnh tranh đặc biệt là những đối thủchính để xây dựng cho mình chiến lược cạnh tranh thích hợp với môi trườngchung.3. Các công cụ sử dụng để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệpTrong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp phải chịu rất nhiều sứcép từ các đối thủ cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển được trong điều kiện nhưvậy, mỗi doanh nghiệp đều có những công cụ riêng của mình để tạo ra lợi thếcạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường. Các công cụ thường đượcsử dụng là: giá cả, sản phẩm, hệ thống phân phối, các hoạt động xúc tiến...3.1. Cạnh tranh bằng đặc tính sản phẩm và chất lượng sản phẩmKhi nói về sản phẩm, người ta thường quy nó về một hình thức tồn tạivật chất cụ thể và do đó nó chỉ bao hàm những thành phần hoặc yếu tố có thểquan sát được. Đối với các chuyên gia marketing, họ hiểu sản phẩm - hànghoá ở một phạm vi rộng lớn hơn. Cụ thể là:Sản phẩm của doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất các yếu tố cóliên quan chặt chẽ với nhau nhằm thoả mãn đồng bộ các yêu cầu của kháchhàng bao gồm sản phẩm vật chất, bao bì, nhãn hiệu, các dịch vụ kèm theo...Gắn liền với sản phẩm là khái niệm về chất lượng. Theo ISO 8402, chấtlượng là tập hợp các tính chất, đặc trưng của một sản phẩm có khả năng thoả
Xem thêm

115 Đọc thêm

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

bị thua lỗ nhưng thị phần của Nokia trên thị trường điện thoại vẫn được duy trì ở mức38% với sự tăng trưởng ở thị trường châu Âu, châu Mĩ Latinh, Trung Đông và châu Phi.Sự tăng trưởng này đã bù đắp cho sự sụt giảm thị phần tại Trung Quốc, Châu Á- TháiBình Dương và Bắc Mỹ. Các chuyên gia phân tích dự đoán, trong năm nay doanh số bánhàng trên toàn cầu của Nokia sẽ thấp hơn khoảng 7% so với năm 20082.2.4.2.Đối thủ cạnh tranhNokia đang phải đương đầu với đối thủ cạnh tranh sừng sỏ, và có những dòng sảnphẩm không thể cạnh tranh với dòng sản phẩm thế mạnh của họ.Là một nhân vật khá mới trong lĩnh vực điện thoại di động nhưng Apple tỏ ra khônghề kém cạnh “lão tướng” Nokia, thậm chí còn ngày càng bành trướng sức mạnh, chiếmthị phần của Nokia sau khi tung ra chiếc điện thoại iPhone vào năm 2007. Nhờ iPhone,trong quý cuối của năm đó, hãng đã vượt qua Nokia với mức lợi nhuận cao nhất.Mặc dù lĩnh vực chủ đạo của Apple là máy tính, nhưng hãng này hiện gặt hái mứclợi nhuận trên thị trường điện thoại di động cao hơn bất kỳ nhà sản xuất nào khác.Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất của Apple cũng chính là vì “sinh sau đẻ muộn” bởi đốithủ Nokia là một trong những đơn vị có đóng góp nhiều nhất những công nghệ có bằngsáng chế vào kho tài sản trí tuệ chung được sử dụng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn khôngdây thế hệ thứ hai và thứ ba. Theo quy định, các hãng điện thoại muốn được sử dụng cáctiêu chuẩn này phải có được sự cho phép của đơn vị sáng chế.Tổng giám đốc Nokia, Jorma Ollila cho biết các đối thủ cạnh tranh của Nokia đangtranh thủ tận dụng "lỗ hổng" của dòng điện thoại cấp trung mà Nokia để lại. Ông nói:"Thực sự có một thị trường đáng kể cho điện thoại cấp trung, khách hàng của chúng tôiđang không thể chuyển từ cấp thấp nhất lên cấp trung nếu họ muốn”Sony Ericsson cho rằng những thành công gần đây của họ là do mức tiêu thụ mạnh củacác loại điện thoại trung và cao cấp, phần thị trường từ lâu thống trị bởi Nokia, nhà sảnxuất điện thoại di động lớn nhất thế giới.Samsung Electronics tin rằng họ đã trực tiếp dành thị trường từ Nokia. Lợi nhuận ròng
Xem thêm

Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ SỨC CẠNH TRANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU TRONG THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

CHUYÊN ĐỀ SỨC CẠNH TRANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU TRONG THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

MỤC LỤC

Lời nói đầu 4
Chương I : Những vấn đề chung về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh 5
I . Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh 5
1.Cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh 5
1.1 Khái niệm cạnh tranh và khả năng cạnh tranh 5
1.2 Vai trò của cạnh tranh 5
2. Các loại hình cạnh tranh. 7
2.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường. 7
2.2 – Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế.
2.3 Căn cứ vào mức độ cạnh tranh.
2.4 – Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh.
II . Các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá:
1. Mô hình Micheal Porter về 5 lực lượng cạnh tranh
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp.
2.1 Các nhân tố khách quan.
2.1.1 Môi trường Kinh tế quốc dân.
2.1.2 – Môi trường ngành.
2.2 Các nhân tố chủ quan.
2.2.1 Hàng hoá và cơ cấu hàng hoá trong kinh doanh.
2.2.2 – Yếu tố giá cả.
2.2.3 Chất lượng hàng hoá.
2.3.4 Tổ chức hoạt động xúc tiến.
2.3.5 – Dịch vụ sau bán hàng.
2.3.6 – Phương thức thanh toán.
2.3.7 – Yếu tố thời gian.
3. Một số chỉ tiêu tổng hợp đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
III . Những yêu cầu cơ bản của cạnh tranh trên thị trường quốc tế trong điều kiện hiện nay.
Một là: Hàng hoá phải được thích nghi hoá theo các đặc trưng vật lý của nó.
Hai là: Hàng hoá phải tích nghi hoá theo các đặc trưng dịch vụ của nó.
Ba là: Thích nghi hoá theo các đặc trưng có tính biểu tượng của hàng hoá.
IV . Những biện pháp chủ yếu trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu.
1Các biện pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh.
Xác định các chiến lược cạnh tranh.
Chương II : Thực trạng về khả năng cạnh tranh của Công ty May Xuất Khẩu trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc Thời trang giai đoạn 1999 – 2003
I . Khái quát về sản xuất kinh doanh của Công ty
1. Những thuận lợi , khó khăn.
1.1 Thuận lợi .
1.2 – Khó khăn.
2 Kết quả kinh doanh trong các năm qua. Đánh giá.
II . Thực trạng cạnh tranh của mặt hàng.
1. Đối thủ cạnh tranh.
2.Phân tích cạnh tranh theo một số yếu tố chủ yếu
2.1 Chất lượng
2.2 Giá cả
2.3 Tính đa dạng kiểu dáng
2.4 –Dịch vụ , phương pháp phục vụ khách hàng
2.5Các vấn đề khác
III.Đánh giá chung thực trạng và khách quan cạnh tranh
1.Những mặt mạnh
2.Những mặt yếu
3.Vấn đề đặt ra với công ty
Chương III : Phương hướng và biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty may xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc thời trang
I. Mục tiêu và phương hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới
1.Định hướng phát triển của nghành may mặc tới năm 2010
2.Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Công ty may xuất khẩu giai đoạn 2005 – 2010
2.1 Về hoạt động xuất khẩu
2.2 Về phát triển thị trường
2.3 Về tổ chức , đào tạo
3.Phương hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong hoạt động xuất khẩu nghành may mặc thời trang
II.Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty may xuất khẩu
1.Về phía công ty
1.1 Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động Marketing mở rộng thị trường xuất khẩu
1.1.1 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm xác định nhu cầu, thị hiếu khách hàng
1.1.2 Nghiên cứu , phân tích đối thủ cạnh tranh
1.1.3 Đẩy mạnh hoạt động khuyếch trương quảng cáo
1.2 Sử dụng chính sách giá cả có hiệu quả
1.3 Thực hiện đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu
1.4 Nâng cao chất lượng hàng hoá và cải tiến công tác quản lý chất lượng
1.5 Tổ chức công tác nghiên cứu mẫu mốt
1.6 Nâng cao trình độ người lao động
1.7 Mở rộng các mối liên kết kinh tế
1.8 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn , chi phí lợi nhuận
2.Về phía nhà nước
2.1 Hoàn thiện chính sách đối với xuất khẩu hàng may mặc
2.2 Cải tiến chính sách thuế
2.3 Hoàn chính sách tỷ giá
2.4 Hoàn thiện chính sách tín dụng
Xem thêm

57 Đọc thêm

Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần thương mại Citicom

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CITICOM

Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO đã đánh dấu bước hội nhập toàn diện của Việt Nam vào nền kinh tế quốc tế.Trong một thị trường mở có sự cạnh tranh bình đẳng quyết liệt từ những đối thủ lớn trên thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đã bộc lộ không ít những yếu kém của mình.Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành thép của Việt Nam cũng không ngoại lệ.

Như chúng ta biết, ngành thép là một ngành công nghiệp nặng then chốt trong nền kinh tế quốc dân, là đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp khác, là ngành không thể thiếu trong tiến trình công nghiệp, hóa hiện đại hóa của đất nước. Do vậy, ngành thép thể hiện sức mạnh tổng hợp của một quốc gia. Tuy nhiên các doanh nghiệp thép Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại: chủng loại sản phẩm chưa phong phú, năng suất sản xuất thấp, mất cân đối giữa việc sản xuất phôi thép và cán thép dẫn tới tình trạng phụ thuộc vào giá cả phôi thép trên thế giới... Đó chính là nguyên nhân khiến ngành thép có nhiều bất ổn trong thời gian qua. Để tồn tại và phát triển trước những đối thủ cạnh tranh lớn, các doanh nghiệp thép không thể dựa vào sự bảo hộ của Nhà nước nữa, mà phải tự mình nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình. Đây là một nhu cầu cấp thiết không chỉ đối với các doanh nghiệp thép mà còn đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung.

Công ty Cổ phần thương mại Citicom là một công ty sản xuất, nhập khẩu và phân phối thép ở Việt Nam, chứng tỏ sự phát triển của công ty cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành thép. Trong bối cảnh hiện nay, công ty đang phải đối mặt với những khó khăn chung của toàn ngành. Do vậy, công ty đã coi nhiệm vụ nâng cao năng lực cạnh tranh là một nhiệm vụ chiến lược. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần thương mại Citicom không chỉ có ý nghĩa quyết định đối với riêng công ty, mà ít nhiều còn ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành thép Việt Nam.

Xuất phát từ những lý do trên, em đã mạnh dạn lựa chọn chuyên đề “Một sốgiải pháp nâng caonăng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần thương mại Citicom”
Xem thêm

73 Đọc thêm

Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, Hà Nội

GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHÁCH SẠN QUỐC TẾ BẢO SƠN, HÀ NỘI

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài 3
6. Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀHOẠT ĐỘNG MARKETING NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHÁCH SẠN 5
1.1. Khái luận về hoạt động marketing nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn 5
1.1.1. Khái niệm khách sạn, kinh doanh trong khách sạn 5
1.1.2. Khái niệm marketing khách sạn, sức cạnh tranh marketing 6
1.2. Nội dung của hoạt động marketing nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh khách sạn 8
1.2.1. Mô hình xác định sức cạnh tranh sản phẩm du lịch và sức ép cạnh tranh 8
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn 13
1.3.1. Môi trường vĩ mô 13
1.3.2. Môi trường ngành 13
1.3.3. Môi trường vi mô 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC GIẢI PHÁP MARKETING NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHÁCH SẠN QUỐC TẾ BẢO SƠN, HÀ NỘI 15
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động marketing nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, Hà Nội 15
2.1.1. Giới thiệu chung về khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, Hà Nội 15
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động marketing nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, Hà Nội 18
2.2. Thực trạng hoạt động marketing nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, Hà Nội 20
2.2.1. Về lựa chọn thị trường mục tiêu 20
2.2.2. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh 22
2.2.3. Các chính sách marketing mix được sử dụng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn 24
2.3. Đánh giá chung 27
2.3.1. Những thành công và nguyên nhân 27
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 28
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHÁCH SẠN QUỐC TẾ BẢO SƠN 29
3.1. Dự báo triển vọng và quan điểm giải pháp marketing nâng cao năng lực canh tranh marketing của khách sạn Quốc tế Bảo Sơn 29
3.1.1. Dự báo triển vọng hoạt động marketing nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Quốc tế Bảo Sơn 29
3.1.2. Định hướng phát triển kinh doanh của khách sạn Quốc tế Bảo Sơn trong thời gian tới 30
3.2. Đề xuất một số giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Quốc tế Bảo Sơn 31
3.2.1. Giải pháp về sản phẩm 31
3.2.2. Giải pháp về giá 33
3.2.3. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 35
3.2.4. Đẩy mạnh hiệu suất quảng cáo khuyếch trương của khách sạn 36
3.2.5. Đẩy mạnh liên kết mạng marketing phân phối, logistic và bán hàng 37
3.2.6. Một số giải pháp khác 39
3.3 Một số kiến nghị 40
3.3.1. Đối với nhà nước 40
3.3.2. Đối với Tổng cục Du lịch 41
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC
Xem thêm

55 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam vào thị trường EU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG DỆT MAY XUẤT KHẨU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trên thế giới khối cộng đồng chung Châu Âu ( EU) là một khối liên kết các nước mạnh nhất về kinh tế và trở thành một thị trường nhập khẩu rộng lớn đặc biệt là những mặt hàng tiêu dùng trong đó có sản phẩm dệt may. Việc khai thác hiệu quả thị trường này sẽ tạo ra được nhiều cơ hội và lợi ích cho Việt Nam như tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động trong ngành dệt may…. Từ lẽ đó, EU đã trở thành một đối tác quan trọng, một thị trường tiềm năng của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam trong thời gian qua và những năm sắp tới.
Bên cạnh đó, dệt may Việt Nam là một ngành truyền thống có từ lâu đời và rất phát triển, đóng góp một tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu của đất nước. Các sản phẩm dệt may đã có mặt ở rất nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên đối với một số thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản và đặc biệt là EU thì các mặt hàng dệt may của Việt Nam vẫn gặp những trở ngại lớn.
Mặt khác, với một sân chơi lớn, một thị trường sôi động như EU, thì môi trường cạnh tranh của các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt và khốc liệt. Nếu các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam không nhanh chóng có những giải pháp nâng cao sức cạnh tranh thì sẽ nhanh chóng bị đào thải ra khỏi cuộc chơi của toàn thế giới. Để giải quyết những vấn đề nan giải như hiện nay, đồng thời cung cấp, hỗ trợ cho các doanh nghiệp có thêm được nhiều giải pháp và thông tin xác thực.. nhằm tăng cường sức cạnh tranh vào thị trường EU. Em quyết định chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam vào thị trường EU”. Hi vọng rằng đề tài này sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam từng bước phát triển trong hoạt động xuất khẩu sang thị trường EU và luôn giữ vững được vị trí đó trước tất cả những sức ép cạnh tranh.


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua việc phân tích thực trạng về sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt nam và tình hình xuất khẩu sang thị trường EU, chỉ ra những điểm mạnh điểm yếu của nhóm hàng này so với các đối thủ cạnh tranh khác. Để từ đó đưa ra được những giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường EU.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là các mặt hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu là sức cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên thị trường EU xét trong giai đoạn từ 1997 – 2007.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Vận dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,phương pháp so sánh các tư liệu, số liệu về xuất khẩu và sức cạnh tranh của nhóm hàng dệt may Việt Nam trên thị trường EU. Qua đó, rút ra các kết luận làm cơ sở để đưa ra các giải pháp cho việc nghiên cứu
5. Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về sức cạnh tranh của hàng hóa và sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam vào thị trường EU
Chương 2: Thực trạng sức cạnh tranh hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU trong thời gian qua
Chương 3: Mục tiêu và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam vào thị trường EU
Xem thêm

84 Đọc thêm

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CTCP BÁNH KẸO HẢI CHÂU

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CTCP BÁNH KẸO HẢI CHÂU

LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống kênh phân phối là cầu nối giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng. Nó như huyết mạch của một cơ thể sống, nếu thiếu hệ thống kênh phân phối thì doanh nghiệp khó có thể tồng tại và phát triển. Việc xây dựng và hoàn thiên hệ thống kênh phân phối giúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế canh tranh dài hạn trên thị trường. Vì vậy việc tổ chức và quản lý hẹ thống kênh phân phối hiệu quả là cấn đề cấp bách đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt trong xu thế hội nhập khi các đối thủ cạnh tranh đang mạnh lên từng ngày và không chỉ các đối thủ trong nước mà còn là các doanh nghiệp mạnh của nước ngoài. CTCP Bánh kẹo Hải Châu cũng không phải là ngoại lệ.
Chuyên đề “Hoàn thiện quản lý và tổ chức hệ thống kênh phân phối của CTCP Bánh kẹo Hải Châu” phân tích, đánh giá hiện trạng và các đặc điểm cơ bản của hệ thống kênh phân phối của CTCP Bánh kẹo Hải Châu trong một số năm gần đây, từ đó phát hiện những mâu thuẫn, những điều còn bất hợp lý, điểm mạnh, điểm yếu kém của hệ thống kênh phân phối của Công ty. Trên cơ sở lý luận và thực tế, chuyên đề đề xuất một số quan điểm, nguyên tắc, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý kênh phân phối CTCP Bánh kẹo Hải Châu.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hệ thống kênh phân phối của CTCP Bánh kẹo Hải Châu trong một số năm gần đây. Chuyên đề cũng khảo sát hệ thống kênh phân phối của một số công ty bánh kẹo đang hoạt động trên thị trường để so sánh đánh giá mức độ hợp lý, điểm mạnh, điểm yếu của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau như phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu do Công ty cung cấp và thông qua đó quan sát thực tế thị trường; phương pháp thống kê; khái quát hoá; hệ thống hoá; phương pháp so sánh và dự báo trong nghiên cứu.
Chuyên đề được thực hiện với mong muốn phát hiện đặc điểm, đánh giá thực trạng tổ chức, chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân cần khắc phục trong tổ chức và quản lý kênh phân phối; đề xuất những quan điểm nguyên tắc và giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và tính khả thi cho công tác tổ chức và quản lý kênh phân phối của CTCP Bánh kẹo Hải Châu.
Chuyên đề được kết cấu thành ba chương không kể mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo:
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về CTCP Bánh kẹo Hải Châu.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối của CTCP Bánh kẹo Hải Châu trên thị trường trong nước.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện tổ chức và quản lý kênh phân phối của CTCP Bánh kẹo Hải Châu ở thị trường trong nước.
Xem thêm

59 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB) là một trong những ngân hàng lớn nhất, có uy tín, thương hiệu hàng đầu trên thị trường. Hiện nay, VCB đang chiếm thị phần đáng kể đối với nhiều sản phẩm chủ chốt: tín dụng, huy động, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thẻ…Tuy nhiên, ngân hàng cũng đang phải đương đầu với áp lực cạnh tranh rất lớn đến từ các đối thủ trong và ngoài nước. Mặc dù có rất nhiều lợi thế so với các NHTM tư nhân nhưng VCB cũng có nhiều hạn chế ở những khía cạnh hoạt động khác như công nghệ,chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cách thức giao dịch...Do đó, nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu cấp bách đặt ra đối với VCB.
Với mong muốn tìm hiểu một cách cụ thể và đánh giá đúng các thách thức mà VCB đang gặp phải; phân tích một cách toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của VCB để tìm ra những mặt hạn chế cùng các nguyên nhân để từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VCB trong thời gian tới, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam” làm đề tài nghiên cứu.
Xem thêm

113 Đọc thêm

Nghiên cứu thị trường điện thoại ở Việt Nam

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THOẠI Ở VIỆT NAM

Tình trạng sử dụng điện thoại và thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam. Mẫu bảng hỏi và các điều tra của nhóm trên thực tế. Cung cầu thị trường, tầm quan trọng của chiếc smart phone. Một số đối thủ cạnh tranh của sản phẩm như máy tính bảng, ...aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa

51 Đọc thêm

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TIỀN GIANG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TIỀN GIANG

Michael E. Porter cho rằng: “Năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ranhững sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phùhợp với nhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận”[31].11Tóm lại, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạora được lợi thế cạnh tranh, tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnhtranh, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất để đạt được lợi ích kinh tếcao, chiếm được thị phần lớn và phát triển bền vững.uếNhư vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thếcủa doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòitếHhỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Năng lực cạnh tranh không phải làmột chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều tiêu chí cấu thành. Đâylà yếu tố nội hàm của doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về côngnghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh,inh
Xem thêm

151 Đọc thêm

CÂU HỎI LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HỌC MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

CÂU HỎI LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HỌC MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Tìm hiểu và phân tích về các đối thủ cạnh tranh hiện tại có một ý nghia quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì sự hoạt động của các đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả của doanh nghiệp. Thường phân tích đối thủ qua các nội dung sau: Mục tiêu của đối thủ? Nhận định của đối thủ về doanh nghiệp chúng ta?Chiến lược của đối thủ đang thực hiện?Những tiềm năng của đối thủ?Các biện pháp phản ứng của đối thủ? … Ngoài ra cần xác định số lượng đối thủ tham gia cạnh tranh là bao nhiêu?Đặc biệt cần xác định rõ các đối thủ lớn là ai và tỷ suất lợi nhuận của ngành là bao nhiêu?
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm các đối thủ tiềm ẩn (sẽ xuất hiện trong tương lai) và các đối thủ mới tham gia thị trường, đây cũng là những đối thủ gây nguy cơ đối với doanh nghiệp. Để đối phó với những đối thủ này, doanh nghiệp cần nâng cao vị thế cạnh tranh của mình, đồng thời sử dụng những hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngòai như : duy trì lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra nguồn tài chính lớn, khả năng chuyển đổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ, ưu thế về giá thành mà đối thủ không tạo ra được và sự chống trả mạnh mẽ của các đối thủ đã đứng vững.
Khách hàng :
Doanh nghiệp cần tạo được sự tín nhiệm của khách hàng, đây có thể xem là tài sản quý giá của doanh nghiệp.Muốn vậy, phải xem “khách hàng là thượng đế”, phải thỏa mãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng hơn các đối thủ cạnh tranh. Muốn đạt được điều này doanh nghiệp phải xác định rõ các vấn đề sau:
+ Xác định rõ khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.
+ Xác định nhu cầu và hành vi mua hàng của khách hàng bằng cách phân tích các đặc tính của khách hàng thông qua các yếu tố như : yếu tố mang tính điạ lý (vùng, miền…), yếu tố mang tính xã hội, dân số (lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ, thu nhập, tín ngưỡng….); Hoặc phân tích thái độ của khách hàng qua các yếu tố như : yếu tố thuộc về tâm lý (động cơ, thói quen, sở thích, phong cách, cá tính, văn hoá…), yếu tố mang tính hành vi tiêu dùng (tìm kiếm lợi ích, mức độ sử dụng, tính trung thành trong tiêu thụ…).
Nhà cung cấp:
Các yếu tốđầu vào (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị …) của một doanh nghiệp được quyết định bởi các nhà cung cấp.
Để cho quá trình hoạt động của một doanh nghiệp diễn ra một cách thuận lợi, thì các yếu tố đầu vào phải được cung cấp ổn định với một giá cả hợp lý, muốn vậy doanh nghiệp cần phải tạo ra mối quan hệ gắn bó với các nhà cung ứng hoặc tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau cho cùng một loại nguồn lực.
Sản phẩm thay thế :
Sức ép do có sản phẩm thay thế sẽ làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc cách mạng công nghệ. Do đó doanh nghiệp cần chú ý và phân tích đến các sản phẩm thay thể để có các biện pháp dự phòng.
Câu 2: Việc phân tích môi trường bên ngoài giúp ích gì cho nhà quản trị tổ chức doanh nghiệp? Hãy nêu ví dụ vềảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến hoạt động của một tổ chức oanh nghiệp cụ thể?
Đòi hỏi nghiên cứu tổng quát tất cả các yếu tố của môi trường bên ngoài.
Nhằm nhận ra dấu hiệu thay đổi tiềm ẩn trong môi trường
Khó khăn đối với rà soát môi trường là sự mơ hồ, không đầy đủ các dữ liệu và thông tin rời rạc.
Hoạt động rà soát phải định hướng phù hợp với bối cảnh của tổ chức,

Theo dõi (Monitoring),

Nhận ra các khuynh hướng quan trọng nảy sinh từ những dấu hiệu từ rà soát môi trường.
Cần phát hiện ý nghĩa của các sự kiện cũng như khuynh hướng thay đổi khác nhau.
Muốn theo dõi hữu hiệu, doanh nghiệp cần phải nhận rõ các bên hữu quan trọng yếu.
Rà soát và theo dõi đặc biệt quan trọng trong ngành đang có sự thay đổi về công nghệ nhanh, khó dự kiến.
Rà soát và theo dõi là công cụ nhận thức những điều mới, quan trọng đang diễn ra trên thị trường, và cách thức thương mại hóa các công nghệ mà doanh nghiệp đang phát triển.

Dự đoán (Forecasting),

Dự kiến về các sự kiện tiềm ẩn, cách thức và tốc độ xuất hiện của nó như là kết quả lô gic của các thay đổi và khuynh hướng đã được phát hiện qua rà soát và theo dõi.

Đánh giá

Xác định thời hạn và tầm quan trọng của các tác động mà những thay đổi khuynh hướng môi trường có thể tác động lên quản trị chiến lược của công ty.
Đánh giá xác định các hàm ý theo cách hiểu của tổ chức.
Không có đánh giá, doanh nghiệp sẽ nằm trên đống dữ liệu có thể là rất hữu ích nhưng không hiểu về những gì liên quan đến cạnh tranh.

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Môi trường kinh tế.

Trạng thái của môi trường kinh tếvĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng của nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành.
Môi trường kinh tế chỉ bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động.
Các ảnh hưởng của nền kinh tế đến một công ty có thể làm thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của nó.
Bốn nhân tố quan trọng trong môi trường kinh tếvĩ mô:
+ Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế,
+ Lãi suất,
+ Tỷ suất hối đoái,
+ Tỷ lệ lạm phát.

Môi trường công nghệ

Thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội.
Công nghệ bao gồm :
+ Các thể chế,
+ Các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới,
+ Chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra: các sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới.
Thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, cả cơ hội và đe dọa.
Thay đổi công nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành tận gốc rễ.
Trong không gian toàn cầu, các cơ hội và đe dọa của công nghệ động lên mọi doanh nghiệp:
+ Bằng việc mua từ bên ngoài hay
+ Tự sáng tạo ra công nghệ mới.

Môi trường văn hóa xã hội.

Liên quan đến các thái độ xã hội và các giá trị văn hóa.
+ Các giá trị văn hóa và thái độ xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, > dẫn dắt
+ các thay đổi và các điều kiện công nghệ, chính trịluật pháp, kinh tế và nhân khẩu.

Thay đổi xã hội cũng tạo ra các cơ hội và đe dọa.

Môi trường nhân khẩu học

Phân đoạn nhân khẩu học trong môi trường vĩ mô liên quan đến:
+ Dân số,
+ Cấu trúc tuổi,
+ Phân bố địa lý,
+ Cộng đồng các dân tộc,
+ Phân phối thu nhập

Môi trường chính trị luật pháp.

Các nhân tố chính trị và luật pháp cũng có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi trường.
Điều chủ yếu là cách thức tương tác giữa các doanh nghiệp chính phủ,
Thay đổi liên tục, phân đoạn này sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến cạnh tranh.

Cần phân tích:
+ Các triết lý,
+ Các chính sách mới có liên quan của quản lý nhà nước.
+ Luật chống độc quyền, luật thuế,
+ Các ngành lựa chọn để điều chỉnh hay ưu tiên,
+ Luật lao động,
+ Những lĩnh vực trong đó các chính sách quản lý Nhà nước có thể tác động đến hoạt động và khả năng sinh lợi của ngành hay của các doanh nghiệp.
Trên phạm vi toàn cầu các công ty cũng phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề đáng quan tâm về chính trị pháp luật.
+ Các chính sách thương mại,
+ Các rào cản bảo hộ có tính quốc gia.

Môi trường toàn cầu

Bao gồm:
+ Các thị trường toàn cầu có liên quan,
+ Các thị trường hiện tại đang thay đổi,
+ Các sự kiện chính trị quốc tế quan trọng,
+ Các đặc tính thể chế và văn hóa cơ bản trên các thị trường toàn cầu.
Toàn cầu hóa các thị trường kinh doanh tạo ra cả cơ hội lẫn đe dọa.
Cần nhận thức về các đặc tính khác biệt văn hóa xã hội và thể chế của các thị trường toàn cầu.

PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH
Xem thêm

20 Đọc thêm