LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU HÌNH THÁI THỰC VẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Lịch sử nghiên cứu giải phẫu hình thái thực vật":

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SỬA TOÀN BỘ BỆNH TIM THẤT PHẢI HAI ĐƯỜNG RA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SỬA TOÀN BỘ BỆNH TIM THẤT PHẢI HAI ĐƯỜNG RA

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thất phải hai đường ra (TPHĐR) là bệnh tim bẩm sinh bất thường kết
nối giữa tâm thất và đại động mạch, trong đó hai đại động mạch xuất phát
hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn từ thất phải [1]. Bệnh tim bẩm sinh phức
tạp này bao gồm rất nhiều thay đổi đa dạng về hình thái giải phẫu bệnh học
cũng như sinh lý bệnh học [2]. Sự không đồng nhất trong các hình thái của
bệnh lý TPHĐR đã dẫn tới nhiều tranh cãi trong lịch sử của chuyên ngành tim
mạch bẩm sinh. Tùy theo hình thái giải phẫu bệnh học và các thương tổn phối
hợp của từng trường hợp TPHĐR cụ thể mà dẫn đến các biểu hiện bệnh khác
nhau. Ví dụ như một số thể bệnh gần giống với tứ chứng Fallot nếu có hẹp
đường ra thất phải (ĐRTP) kèm theo, hoặc thương tổn của một thông liên thất
(TLT) nặng nếu không kèm theo hẹp ĐRTP, hay có thể tương tự như chuyển
gốc động mạch kèm theo TLT [3],[4]. Những trường hợp TPHĐR phối hợp
với các thương tổn phức tạp khác trong tim như bất tương hợp nhĩ - thất hoặc
những bệnh lý một tâm thất không nằm trong nhóm nghiên cứu này.
TPHĐR là bệnh lý ít gặp với tần suất từ 1-1,5% trong các bệnh tim bẩm
sinh. Trong 1 triệu trẻ ra đời sống sót thì trung bình có khoảng 157 trẻ bị bệnh
TPHĐR [5]. Hình thái học của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mối liên
quan giữa lỗ TLT với các van nhĩ thất, tương quan giữa động mạch chủ
(ĐMC) và động mạch phổi (ĐMP), giải phẫu của động mạch vành (ĐMV), có
hay không thương tổn tắc nghẽn đường ra của hai thất, khoảng cách giữa van
ba lá và vòng van ĐMP, và các bất thường tim bẩm sinh khác phối hợp với
bệnh [6],[7],[8],[9]. Theo phân loại năm 2000 của Hiệp hội các phẫu thuật
viên lồng ngực - Society of Thoracic Surgeon (STS) và Hiệp hội phẫu thuật
tim mạch lồng ngực Châu Âu - European Asociation of Cardiothoracic
Surgery (EACTS), bệnh TPHĐR được phân loại thành 4 thể khác nhau bao
gồm thể TLT, thể Fallot, thể chuyển gốc động mạch và thể TLT biệt lập với
những biểu hiện lâm sàng tương đối giống với các bệnh đó [1]. Siêu âm tim với xung và thăm dò Doppler màu giúp chẩn đoán xác định
và đánh giá tương đối toàn diện cho phần lớn các trường hợp bệnh nhân
TPHĐR [10],[11]. Các thăm dò như thông tim chẩn đoán, chụp CT đa dãy
hoặc MRI cũng góp phần bổ sung cho siêu âm tim trong chẩn đoán bệnh
[12],[13],[14].
Phẫu thuật sửa chữa toàn bộ của bệnh TPHĐR đầu tiên đã được Kirklin
tiến hành vào tháng 5 năm 1957 tại Mayo Clinic với chẩn đoán TPHĐR thể
TLT dưới van ĐMC [15]. Những báo cáo đầu tiên về phẫu thuật thành công
TPHĐR thể chuyển gốc động mạch được ghi nhận vào những năm 1967 và
1969 [16]. Bệnh lý TPHĐR có nhiều phương pháp phẫu thuật sửa toàn bộ
khác nhau tùy theo từng thể bệnh và thương tổn trên từng bệnh nhân cụ thể.
Kết quả điều trị phẫu thuật của bệnh này tại các trung tâm tim mạch lớn trên thế
giới đạt được tỷ lệ sống còn sau phẫu thuật sửa chữa toàn bộ khoảng 80% - 95%
sau 10 năm tùy theo từng thể bệnh [17],[18],[19],[20],[21].
Tại Việt Nam chỉ một vài bệnh viện có khả năng phẫu thuật sửa chữa
toàn bộ cho các bệnh nhân TPHĐR, do vậy còn nhiều bệnh nhân vẫn chưa
được điều trị kịp thời và thậm chí tử vong trước khi được tiến hành phẫu thuật.
Đồng thời cũng chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá về hình thái giải phẫu,
lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị bệnh lý này ở Việt Nam
hiện nay. Vì vậy, nhằm góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị
bệnh lý này, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu lâm
sàng và kết quả sớm điều trị phẫu thuật sửa toàn bộ bệnh tim thất phải
hai đƣờng ra” với 2 mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng theo thể tổn thương giải phẫu của bệnh lý
thất phải hai đường ra
2. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật sửa toàn bộ điều trị bệnh thất
phải hai đường ra
Xem thêm

164 Đọc thêm

NHẬP MÔN SINH LÝ HỌC

NHẬP MÔN SINH LÝ HỌC

Bài 1. Nhập môn sinh lý học

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1. Nêu được các đối tượng và phạm vi nghiên cứu của môn sinh lý học.
2. Trình bày được mối liên quan của môn sinh lý học với các ngành khoa học tự nhiên và các chuyên ngành y học khác.
3. Trình bày được phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh lý học.

Sinh lý học là một ngành của sinh học. Nhiệm vụ của chuyên ngành này là nghiên cứu hoạt động chức năng của cơ thể sống, tìm cách giải thích vai trò của các yếu tố vật lý, hoá học đối với hoạt động chức năng của cơ thể sống của những sinh vật đơn giản nhất có cấu tạo đơn bào như amíp cho đến những sinh vật phức tạp nhất như con người. Mỗi sinh vật có những đặc trưng khác nhau và hoạt động chức năng riêng của mình. Vì vậy, sinh lý học được chia thành nhiều chuyên ngành khác nhau như sinh lý học virus, sinh lý học vi khuẩn, sinh lý học thực vật, sinh lý học động vật, sinh lý học người.
1. đối tượng nghiên cứu của sinh lý học y học
Sinh lý học người chuyên nghiên cứu về chức năng và hoạt động chức năng của từng tế bào, từng cơ quan và hệ thống cơ quan trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và giữa cơ thể với môi trường; nghiên cứu về sự điều hoà chức năng để đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển và thích ứng của cơ thể với sự biến đổi của môi trường sống.
Sinh lý học y học lại có thêm màu sắc riêng của nó, đó là nghiên cứu về hoạt động chức năng của các tế bào, các cơ quan, hệ thống cơ quan, sự điều hoà chức năng để đảm bảo cho cơ thể tồn tại, phát triển một cách bình thường và thích ứng được với sự biến đổi của môi trường sống. Kết quả nghiên cứu của các nhà sinh lý học sẽ tạo cơ sở cho các nhà bệnh lý học giải thích được và xử lý được những rối loạn hoạt động chức năng của cơ thể trong tình trạng bệnh lý, từ đó có thể đề xuất những biện pháp nhằm đảm bảo và nâng cao sức khoẻ cho con người.
Như vậy đối tượng nghiên cứu và phục vụ của sinh lý y học là cơ thể con người. Nhiệm vụ của các nhà sinh lý học là phải nghiên cứu phát hiện các chức năng của cơ thể từ mức tế bào đến cơ quan, hệ thống cơ quan và toàn bộ cơ thể, nghiên cứu các cơ chế hoạt động và điều hoà hoạt động của chúng, các cơ chế thích ứng của cơ thể với môi trường và đặc biệt cần phải xác định được các thông số, chỉ số biểu hiện hoạt động chức năng của các cơ quan, hệ thống cơ quan và cơ thể, đo lường được chúng trong trạng thái hoạt động bình thường nhằm giúp các nhà bệnh lý học và các nhà lâm sàng học có tiêu chuẩn để so sánh và đánh giá tình trạng bệnh lý.
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, để tiến đến kết luận và áp dụng cho con người, nhiều khi các nhà sinh lý học phải nghiên cứu trên các động vật thực nghiệm. Tuỳ chức năng cần nghiên cứu, các nhà sinh lý học thường chọn lựa các động vật có hoạt động chức năng phù hợp với con người. Ví dụ khi nghiên cứu về chức năng tiêu hoádinh dưỡng người ta hay dùng chuột cống vì chuột cống cũng ăn ngũ cốc như người, hoặc khi nghiên cứu về chu kỳ kinh nguyệt người ta dùng khỉ vì khỉ cũng có kinh nguyệt như phụ nữ.

2. Vị trí của môn sinh lý học trong các ngành khoa học tự nhiên và y học
2.1. Vị trí của môn sinh lý học trong các ngành khoa học tự nhiên
Sinh lý học là một ngành của sinh học, nó có liên quan đến các ngành khoa học khác nhau như hoá học, vật lý học, toán học, môi trường học... Những thành tựu nghiên cứu về sinh lý học thường được bắt nguồn từ những thành tựu của các ngành khoa học khác đặc biệt là hoá học và vật lý học. Ngược lại, những kết quả nghiên cứu hoặc yêu cầu của sinh lý học lại có tác dụng thúc đẩy các ngành khoa học khác phát triển. Trong ngành sinh học, sinh lý học y học cũng có mối quan hệ với các chuyên ngành sinh lý khác như sinh lý virus, sinh lý vi khuẩn, sinh lý những động vật ký sinh, sinh lý động vật... Các chuyên ngành sinh lý học này thường có mối quan hệ qua lại, kết quả nghiên cứu của chuyên ngành này có thể tạo tiền đề nghiên cứu cho chuyên ngành kia hoặc ngược lại.
2.2. Vị trí của môn sinh lý học trong y học
Sinh lý học là một ngành khoa học chức năng vì vậy nó có liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học hình thái như giải phẫu học, mô học. Trong quá trình tiến hoá của sinh vật, chức năng quyết định cấu trúc. Tuy nhiên để hiểu được chức năng của từng cơ quan, bộ phận trong cơ thể cần có những hiểu biết về hình thái, cấu tạo và mối liên quan về giải phẫu giữa chúng với nhau.
Sinh lý học là môn học có liên quan chặt chẽ với hoá sinh học và lý sinh học. Những hiểu biết về hoá sinh học và lý sinh học sẽ giúp chuyên ngành sinh lý học tìm hiểu được bản chất của các hoạt động sống, hoạt động chức năng và góp phần giải thích các cơ chế của hoạt động chức năng và điều hoà chức năng.
Sinh lý học là môn học cơ sở rất quan trọng của y học. Những kiến thức về sinh lý học trực tiếp phục vụ cho các môn bệnh học và là cơ sở để giải thích và phát hiện các rối loạn chức năng trong tình trạng bệnh lý.
3. Lịch sử phát triển môn sinh lý học
Lịch sử phát triển sinh lý y học song song với lịch sử phát triển của các ngành khoa học tự nhiên và luôn luôn gắn liền với sự thay đổi về quan niệm triết học. Có thể nói lịch sử phát triển của sinh lý học trải qua 3 thời kỳ khác nhau.
3.1. Thời kỳ cổ xưa
Ngay từ thời kỳ cổ xưa con người đứng trước những hiện tượng tự nhiên hoặc những hiện tượng xảy ra của bản thân luôn đặt câu hỏi tại sao? Để giải thích các hiện tượng này người ta thường dựa vào những luận thuyết huyền bí như mọi hoạt động của con người hay sự sống tồn tại được là nhờ có linh hồn. Khi chết, linh hồn siêu thoát khỏi thể xác, con người chỉ chết về mặt thể xác còn linh hồn sẽ tồn tại mãi. Quan niệm này chính là nguồn gốc của tôn giáo.
Để giải thích các hiện tượng của tự nhiên người ta dựa vào thuyết âm dương ngũ hành hoặc vạn vật trong vũ trụ đều do thượng đế sinh ra.
Vào thế kỷ thứ V trước Công Nguyên, Hippocrate là người đầu tiên đưa thuyết hoạt khí để giải thích một số hiện tượng như không khí từ bên ngoài vào phổi rồi vào máu và lưu thông trong máu. Đến thế kỷ thứ II Galien đã phát triển thuyết này để giải thích một số hiện tượng khác.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn triết học 15 câu

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC 15 CÂU

Phần 1: Triết học.
Câu 1: Hình thái KTXH là gì? Tại sao nói sự phát triển của hình thái KTXH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
TL: Hình thái KTXH là 1 phạm trù của chủ nghĩ duy vật lich sử dùng để chỉ XH ở trong giai đoạn lịch sử nhất định với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó phù hợp với 1 trình độ nhất định của LLSX và với 1 KTTT tương ứng được XD trên những QHSX ấy.
Sự phát triển của hình thái KTXH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên vì: lịch sử phát triển XH trải qua nhiều giai đoạn từ thấp đến cao, tương ứng với mỗi giai đoạn ấy là 1 hình thái KTXH. Sự vận động thay thế nhau của các hình thái KTXH trong lịch sử đều do các tác động của các quy luật khách quan, đó là quá trình lịch sử tự nhiên của XH. Các quy luật khách quan của XH:
Quy luật sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ của LLSX.
Quy luật CSHT quyết định KTTT.
Các quy luật XH khác : đấu tranh giai cấp,…
Chính do tác động của các quy luật khách qua đó làm cho các hình thái KTXH vận động phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao trong lịch sử. Sự phát triển đó, ko phụ thược vào ý chí, nguyện vọng chủ quan của con người, như Max nói: “ Con người có thể rút ngắn cơn đau đẻ nhưng ko thể thay đổi được quy luật phát triển của những hình thái KTXH”.
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển của XH là do sự phát triển của LLSX. Do đó xét cho đến cùng LLSX quyết định sự vận động và phát triển của các hình thái KTXH như quá trình lịch sử tự nhiên.
Xem thêm

17 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH CỔ SINH ĐỊA TẦNG

GIÁO TRÌNH CỔ SINH ĐỊA TẦNG

PHẦN I: CỔ SINH VẬT HỌC

Chương MỞ ĐẦU: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CỔ SINH VẬT HỌC
1. Khái niệm:
2. Đối tượng và nhiệm vụ môn cổ sinh vật học:
3. Quan hệ các môn học khác:
HOÁ ĐÁ (FOSSILE)
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG SỐNG
CÁC KIỂU SỐNG
PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN
BẢNG ĐỊA TẦNG VÀ ĐỊA NIÊN BIỂU QUỐC TẾ​

Chương 1: ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG INVERTEBRATA
1.1. NGÀNH NGUYÊN SINH ĐỘNG VẬT ( PROTOZOA)
1.2. NGÀNH MANG LỖ (PORIFERA)
1.3. NGÀNH DẠNG CHÉN CỔ (ARCHEOCYATHA)
1.4. NGÀNH RUỘT KHOANG (CŒLENTERATA)
1.5. NGÀNH TAY CUỘN (BRACHIOPODA)
1.6. NGÀNH THÂN MỀM MOLLUSCA
1.7. NGÀNH CHÂN ĐỐT (ARTHROPODA)
1.8. NGÀNH DA GAI (ECHINODERMATA)
1.9. NGÀNH NỬA DAY SỐNG HEMICORDATA


Chương 2: SƠ NÉT LỊCH SỬ TIẾN HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG CORDATA
2.1. Đặc điểm của động vật có xương sống:
2.2. Phân loại và lịch sử tiến hoá của động vật có xương sống:

Chương 3: CỔ THỰC VẬT PALEOBOTANICA
3.1. Thực vật cấp thấp (Thallophyta):
3.2. Thực vật cấp cao (Cormophyta):
3.2.1. NGÀNH THỰC VẬT DẠNG LỘ TRẦN (PSILOPSIDA)
3.2.2. NGÀNH THỰC VẬT THẠCH TÙNG (LYCOPSIDA)
3.2.3. NGÀNH THỰC VẬT THÂN ĐỐT (SPHENOPSIDA)
3.2.4. NGÀNH THỰC VẬT DƯƠNG XỈ ( PTEROPIDA)​

PHẦN II: ĐỊA TẦNG HỌC

Chương 4: ĐỊNH NGHĨA, NHIỆM VỤ, CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA ĐỊA TẦNG HỌC
4.1. Định nghĩa, nhiệm vụ của địa tầng học
4.2. Các nguyên lý cơ bản của địa tầng học

Chương 5: KHÁI NIỆM VỀ TUỚNG ĐÁ VÀ CỔ ĐỊA LÝ
5.1. Khái niệm chung về tướng đá và cổ địa lý
5.2. Các phương pháp nghiên cứu tướng đá và cổ địa lý:

PHẦN III: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊA TẦNG HỌC

Chương 6: Nhóm các phương pháp không cổ sinh
6.1. Phương pháp địa tầng:
6.2. Phương pháp thạch địa tầng:
6.3. Phương pháp địa vật lý:
6.4. Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc kiến tạo:

Chương 7: PHƯƠNG PHÁP SINH ĐỊA TẦNG
7.1. Khái niệm chung:
7.2. Phương pháp hóa thạch chỉ đạo và phương pháp đới:
7.3. Phương pháp phân tích phức hệ hóa thạch:
7.4. Ý nghĩa và hạn chế của phương pháp sinh địa tầng:

Chương 8: SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÓNG XẠ VÀ CỔ TỪ TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG

Chương 9: PHÂN LOẠI ĐỊA TẦNG
9.1. Khái niệm:
9.2. Cách phân lọai cũ và nhược điểm:
9.3. Hệ thống phân loại địa tầng:
9.4. Các đơn vị phân lọai và phép đặt tên:

PHẦN IV: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA TẦNG QUA CÁC GIAI ĐỌAN LỚN CỦA LỊCH SỬ VỎ TRÁI ĐẤT VÀ SƠ NÉT VỀ ĐỊA TẦNG VIỆT NAM
Xem thêm

102 Đọc thêm

Đề cương ôn thi môn chính trị (ruột mèo)

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN CHÍNH TRỊ (RUỘT MÈO)

PHOTO
NGÂN SƠN
TÀI LIỆU TRIẾT
15 CÂU(CHUẨN )
Phần Triết
Câu 1: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
A, Hình thái kinh tế xã hội: Hình thái KTXh là 1 phạm trù của CN duy vật lịch sử dùng để chỉ Xh ở từng giai đoạn p.triển của lịch sử nhất định. Với những QHSX của nó thích ứng với LLSX ở 1 trình độ nhất định và với 1 KTTT xây dựng trên QHSX đó.
B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
Một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chỉ một cấu trúc xã hội ở từng giai đoạn lịch sử, dựa trên một phương thức sản xuất nhất định với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho cơ sở kinh tế của xã hội và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên cơ sở đó. Các HTKT XH đã có trong lịch sử qua các chế độ xã hội khác nhau (công xã nguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa) là những nấc thang kế tiếp nhau trong quá trình phát triển của nhân loại như một quá trình phát triển lịch sử tự nhiên. Không phải tất cả cácquốc gia dân tộc đều tuần tự trải qua tất cả các nấc thang của quá trình phát triển xã hội nói trên. Trong những hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh tế xã hội nhất định của thời đại, có những quốc gia dân tộc có thể bỏ qua một hoặc hai nấc thang của quá trình phát triển xã hội để tiến thẳng lên một hình thái cao hơn. Mỗi HTKT XH
PHOTO
NGÂN SƠN
TÀI LIỆU TRIẾT
15 CÂU(CHUẨN )
Phần Triết
Câu 1: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
A, Hình thái kinh tế xã hội: Hình thái KTXh là 1 phạm trù của CN duy vật lịch sử dùng để chỉ Xh ở từng giai đoạn p.triển của lịch sử nhất định. Với những QHSX của nó thích ứng với LLSX ở 1 trình độ nhất định và với 1 KTTT xây dựng trên QHSX đó.
Xem thêm

31 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO NHỮNG VẤN ĐỀ CHI TIẾT HỎI ĐÁP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO NHỮNG VẤN ĐỀ CHI TIẾT HỎI ĐÁP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong 3 bộ phận hợp thành của chủ nghĩa Mác Lênin, luận giải dưới góc độ chính trị xã hội quá trình chuyển biến cách mạng từ hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa lên hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Sự thay thế hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa là quá trình lịch sử tự nhiên. Song quá trình khách quan đó chỉ được thực hiện thông qua hoạt động thực tiễn của giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động do Đảng Mác Lênin chân chính lãnh đạo nhằm thực hiện sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân. Vì vậy, chủ nghĩa xã hội khoa học với tính cách là “sự biểu hiện lý luận lập trường của giai cấp vô sản”, là sự khái quát “lý luận về những điều kiện giải phóng giai cấp vô sản” nghiên cứu những qui luật, những tính qui luật khách quan của cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân. Đồng thời, chủ nghĩa xã hội khoa học còn luận giải một cách khoa học những định hướng chính trị cơ bản để giai cấp công nhân lựa chọn đúng đắn con đường, hình thức, điều kiện, các vấn đề chiến lược, sách lược, các nguyên tắc và phương pháp cơ bản đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân nhằm thực hiện thắng lợi sứ mệnh của mình.
Xem thêm

95 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI PHÂN TÔNG XUÂN TIẾT SUBTRIB JUSTICIINAE NEES THUỘC HỌ Ô RÔ FAM ACANTHACEAE JUSS Ở VIỆT NAM 2

NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI PHÂN TÔNG XUÂN TIẾT (SUBTRIB. JUSTICIINAE NEES) THUỘC HỌ Ô RÔ (FAM. ACANTHACEAE JUSS.) Ở VIỆT NAM (2)

thống của Bentham & Hooker (1876), đều gồm 5 tông Thunbergieae, Nelsonieae,Ruellieae, Acantheae, Justicieae. Điểm khác biệt duy nhất của hệ thống là tác giả đãtách chi Brillantaisia thuộc phân tông Hygrophileae để thành lập một tông mới làBrillantaisieae với đặc điểm tràng 2 môi; nhị 2, bao phấn 2 ô, bầu mang nhiều noãn,vòi nhụy uốn cong và cuộn xuống,…. Tuy nhiên nhiều tác giả về sau không đồng tìnhvới quan điểm này.Tông Justicieae với đặc điểm và số lượng các chi giống với hệ thống của G.Bentham & J. D. Hooker (1876).Như vậy, qua 4 hệ thống đại diện có thể thấy rằng, mỗi hệ thống đều có ưu nhượcđiểm khác nhau. Theo thời gian tông Xuân tiết (Justicieae) được hình thành rõ rànghơn qua các hệ thống. Lúc đầu chỉ là một phân tông Xuân tiết bao gồm một số chi vàđược gọi với tên Justicieae theo Nees (1832) hay là Gendarusseae theo Nees (1847),và đến G. Bentham & J. D. Hooker (1876) và H. Baillon (1891) đã hình thành rõ rànglà tông Xuân tiết (Justicieae). Tuy nhiên các hệ thống này còn nhiều hạn chế đã đượcđề cập ở phía trên, vì vậy cần tìm kiếm thêm các hệ thống khác để so sánh.2. Quan điểm thứ 2: Chia họ Ô rô (Acanthaceae) thành các phân họ(Subfamily), rồi chia thành các tông (Tribus) và phân tông (Subtribus).Người đặt nền móng cho cách phân chia này phải kể đến G. Lindau (1895) [52]đã chia họ Acanthaceae thành 4 phân họ căn cứ vào đặc điểm hạt đính trên giá noãn cómóc cong. Cụ thể 3 phân họ (Nelsonioideae, Thunbergioideae, Mendoncioideae) gồmcác chi mà hạt đính trực tiếp vào giá noãn. Mendoncioideae và Thunbergioideae là 2phân họ rất giống nhau vì cùng là dây leo, chỉ khác nhau ở chỗ: quả nang ởThunbergioideae và quả hạch ở Mendoncioideae. Phân họ thứ 4 Acanthoideae, gồmnhững chi mà hạt đính trên giá noãn có móc cong và được xếp vào 2 nhóm dựa vàosắp xếp của tràng, xếp lợp (Imbricatae) hoặc xếp vặn (Contortae). Hơn nữa, việc phânchia các bậc tiếp theo (tông và phân tông) lại chủ yếu dựa vào hình thái hạt phấn. Nhưvậy, so với hệ thống phân chia đến tông thì hệ thống này có nhiều thay đổi: 2 tôngThunbergieae và Nelsonieae được nâng lên thành 2 phân họ tương ứng, tách chiMendonia và một số chi khác từ tông Thunbergieae để thành lập phân họ
Xem thêm

405 Đọc thêm

Môn nghiên cứu khoa học chuẩn PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC

MÔN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHUẨN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC

1. Khái niệm khoa học
Khoa học là một hình thái ý thức xã hội bao gồm hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, về những qui luật phát triển khách quan của chúng được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội.
2. Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch được tổ chức chặt chẽ của đội ngũ các nhà khoa học, là hoạt động nhận thức thế giới khách quan, là quá trình phát hiện chân lí và vận dụng chúng vào đời sống.
3. Các đặc trưng của nghiên cứu khoa học
Mục đích của nghiên cứu khoa học là phát hiện, khám phá thế giới. tạo ra chân lí mới để vận dụng chúng vào cải tạo thế giới
Đối tượng nghiên cứu khoa học là thế giới phức tạp. Mỗi bộ môn khoa học chọn cho mình một đối tượng riêng
Xem thêm

23 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn triết học

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC

Câu 1:Khái niệm hinh thái kinh tế xã hội?Tại sao nói sự phát triển của các hình thái KTXH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
KN Hinh thái KTXH là 1 phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử ,dung để chỉ XH ở trong giai đoạn lịch sử nhất định,với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó phù hợp với 1 trình độ nhất định của LLSX và với 1 kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy.
Sự phát triển của các hình thái KTXH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên vì :
Lịch sử phát triển xã hội qua nhiều giai đoạn từ thấp đến cao tương ứng với mỗi giai đoạn ấy là một hình thái kinh tế xã hội.
Sự vận động thay thế nhau của các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử đều do tác động của các quy luật khách quan đó là quá trình lịch sử tự nhiên của xã hội.
+ Các quy luật khách quan của xã hội là:
Quy luật và sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của LLSX.
Quy luật CSHT quyết định KTTT.
Các quy luật xã hội khác. Đấu tranh giai cấp, chính do tác động của quy luật khách quan đó mà các hình thái xã hội vận động phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao trong lịch sử không phụ thuộc vào ý chí nguyện vọng chủ quan của con người.
Quá trình phát triển khách quan của xã hội có nguồn gốc sâu xa của sự phát triển LLSX. Do đó xét đến cùng LLSX quyết định quá trình vận động và phát triển của hình thái kinh tế xã hội như quá trình lịch sử tự nhiên.
Xem thêm

22 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TRIẾT CHI TIẾT - HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

BÀI GIẢNG TRIẾT CHI TIẾT - HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

Hình thái kinh tế xã hội là nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tư¬ tư tưởng của nó là nền tảng duy vật cho toàn bộ các vấn đề khác về chủ nghĩa duy vật lich sử. Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa to lớn đối với tiếp cận các quy luật của chủ nghĩa duy vật lịch sử để hoàn thiện thế giới quan, phương pháp luận khoa học và khẳng định tính triệt để, hoàn bị của thế giới quan, phương pháp luận đó.

28 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ GIAI CẤP CÔNG NHÂN

TIỂU LUẬN CAO HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ GIAI CẤP CÔNG NHÂN

LỜI NÓI ĐẦUTrong thời đại xã hội nào, những người lao động sản xuất trong các ngành sản xuất công nghiệp, dich vụ công nghiệp hay những người công nhân đều có vai trò sáng tạo chân chính ra lịch sử và là những người giữ vai trò quết định sáng tạo công cụ sản xuất, giá trị trặng dư và chính trị xã hội .Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận của chủ nghĩa MacLênin đã nghiên cứu một cách toàn diện về các quy luật chính trị xã hội của quá trình phát sinh,hình thành và phát triển của các hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa .Trong đó ,chủ nghĩa xã hội khoa học tâp trung nghiên cứu những nguyên tắc cơ bản ,những điều kiện, con đường,hình thức phương pháp đấu tranh của giai cấp công nhân để chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa xã hội .Từ vai trò to lớn của giai cấp công nhân ,việc khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn .Trong giai đoạn mới hiện nay ,công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra trên toàn thế giới,chủ nghĩa xã hội đang trong thời kỳ thoái trào ,thời đại ngày nay vẫn đang là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới còn đang có nhiều biến động ,tiêu cực…thì vấn đề làm sáng tỏ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được đặt ra trở nên bức thiết hơn bao giờ hết.Sự tác động của sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân không chỉ ảnh hưởng tới sự chuyển biến của lịch sử thế giới làm thay đổi từ hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác ,thay đổi từ chế độ kinh tế này sang chế độ kinh tế khác …mà còn làm thay đổi tình hình kinh tế chính trị xã hội trên toàn thế giới ,nó tác động tới quá trình sản xuất cụ thể ,tới bộ mặt phát triển của thế giới. Điều kiện cơ bản đảm bảo giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình là Đảng Cộng Sản. Đối với nước ta ,vấn đề này được Đảng ta rất chú trọng . Vì thế, vai trò của Đảng Cộng Sản Việ Nam trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân không chỉ thể hiện rõ trong các văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc ,mà đây còn là một trong những đề tài nghiên cứu khoa học của nhiều nhà lý luận ,nhà nghiên cứu lịch sử ,và của nhiều thế hệ công nhân, sinh viên .Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “ Vai trò của Đảng Cộng Sản VN trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân” làm đề tài tiểu luận. Do kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình làm bài tiểu luận em còn gặp phải nhiều thiếu sót. Chính vì vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ từ thầy cô rất nhiều.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Nhân nhanh cây hoa dã yên thảo (petunia hybrida) bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật

NHÂN NHANH CÂY HOA DÃ YÊN THẢO (PETUNIA HYBRIDA) BẰNG KĨ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

... vậy, kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật xét cho kĩ thuật điều khiển phát sinh hình thái tế bào thực vật (khi nuôi cấy tách rời điều kiện nhân tạo vô trùng) [4], [6] 1.2.2 Hiện trạng nuôi cấy mô. .. giống giảm giá thành thực nghiên cứu đề tài: Nhân nhanh hoa Dã yên thảo (petunia hybrida) kĩ thuật nu i m t o th vật Mục đích nghiên cứu Nhân giống hoa Dã yên thảo (petunia hybrida) phƣơng pháp... [3] 1.1.4 Một số đặc điểm hoa Dã yên thảo 1.1.4.1 Các loại Dã yên thảo Hoa Dã yên thảo có ba loại: Dã yên thảo đơn: bụi, có nhiều hoa nhƣng hoa có lớp cánh, đƣờng kính hoa lên tới 5-7,5 cm, dễ
Xem thêm

46 Đọc thêm

TIỂU LUẬN THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA VÀO THỰC TIỄN CÁCH MẠNG VIỆT NAM

TIỂU LUẬN THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA VÀO THỰC TIỄN CÁCH MẠNG VIỆT NAM

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lênin đã vận dụng triệt để quan niệm duy vật về lịch sử vào nghiên cứu đời sống xã hội và từ đó xây dựng được học thuyết hình thái kinh tế xã hội. Sự ra đời của học thuyết nàychính là một cuộc cách mạng trong quan niệm về lịch sử xã hội loài người. Một trong những nội dung quan trọng của học thuyết là lý luận về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đó là hệ thống những quan điểm, sâu sắc toàn diện trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, cơ sở để các đảng cộng sản lãnh đạo nhân dân quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
Xem thêm

26 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG môn THỰC vật học

ĐỀ CƯƠNG MÔN THỰC VẬT HỌC

đề cương hướng dẫn chi tiết môn thực vật dược chương 2,3Mục tiêu:oTrình bày được khái niệm và các cách phân loại mô thực vậtoTrình bày cấu tạo, chức năng, hình thái của 6 loại môoTrình bày được vai trò và ứng dụng của mô thực vật trong ngành Dược

5 Đọc thêm

Trồng trọt cơ bản đặc điểm của thực vật học

TRỒNG TRỌT CƠ BẢN ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HỌC

Đặc điểm thực vật học Các giống lúa Việt Nam có những đặc điểm như chiều cao, thời gian sinh trưởng (dàI hay ngắn), chịu thâm canh, chụi chua mặn, chống chụi sâu bệnh ... khác nhau. Song cây lúa Việt Nam đều có những đặc tính chung về hình tháI, giảI phẫu và đều có chung các bộ phận rễ, thân, lá bông và hạt. Rễ lúa Bộ rễ lúa thuộc loại rễ chùm. Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có màu vàng nâu và nâu đậm, rễ đã già có màu đen. Thời kỳ mạ: Nếu mạ gieo thưa, rễ mạ có thể dài 56 cm. Tiêu chuẩn của mạ tốt là bộ rễ ngắn,nhiều rễ trắng. Thời kỳ sau cấy: Bộ rễ tăng dần về số lượng và chiều dài ở thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng Thời kỳ trỗ bông : Bộ rễ đạt giá trị tối đa vào thời kỳ trỗ bông. Số lượng rễ có thể đạt tới 500 – 800 cái. Chiều dài rễ đạt 2 3 km cây khi cây được trồng riêng trong chậu. Trên đồng ruộng, phạm vi ra rễ chỉ ở những mắt gần lớp đất mặt (020 cm là chính) Khi câý lúa quá sâu (>5 cm), cây lúa sẽ tạo ra 2 tầng rễ, trong thời gian này cây lúa chậm phát triển giống như hiện tượng lúa bị bệnh ngẹt rễ. Cấy ở độ sâu thích hợp (35cm) sẽ khắc phục được hiện tượng trên. Để tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, cần làm cỏ sục bùn điều chỉnh lượng nước hợp lí, tạo điều kiện cho tầng đất vùng rễ thông thoáng, bộ rễ phát triển mạnh., Cây lúa sinh trưởng tốt, chống chịu được sâu bệnh, nâng xuất cao. Thân lúa a. Hình thái Thân gồm nhiều mắt và lóng. Trước thời kỳ lúa trỗ, thân lúa được bao bọc bởi bẹ lá. Tổng số mắt trên thân chính bằng số lá trên thân cộng thêm 2. Chỉ vài lóng ở ngọn dài ra, số còn lại ngắn và dày đặc. Lóng trên cũng dài nhất. Một lóng dài hơn 5 mm được xem là lóng dài. Số lóng dài: Từ 38 lóng. Theo giải phẫu ngang lóng, lóng có một khoảng trống lớn gọi là xoang lỏi. Chiều cao cây, thân:
Xem thêm

6 Đọc thêm

HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀ SỰ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI VÀO SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011 2013

HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀ SỰ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI VÀO SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011 2013

A. PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Học thuyết Mác về hình thái kinh tế xã hội được hình thành, phát triển bắt nguồn từ những tư tưởng triết học về lịch sử trước đó của loài người. Từ lịch sử xa xưa, trải qua bao thời gian đến nay dù ở thời đại nào, xã hội nào thì hình thái kinh tế xã hội cũng luôn tồn tại và phát triển hoặc tụt lùi theo sự phát triển của xã hội đó. Để biết được một đất nước nào đó lớn mạnh và phát triển hoặc ngược lại ta hãy nhìn vào hình thái kinh tế xã hội của nước đó. Nói đến hình thái kinh tế xã hội là ta phải nói đến một chỉnh thể cơ cấu phức tạp chứ không thể nói đến những thứ riêng lẽ được, nó phải đan xen nhau, có quan hệ không thể tách rời nhau được và chính mặt toàn vẹn này thì ta mới có được một hình thái kinh tế xã hội cần có và phải có. Hình thái kinh tế xã hội vạch rõ kết cấu cơ bản, phổ biến của mọi xã hội, quy luật vận động và phát triển của xã hội.
Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là biểu hiện tâp trung của quan niệm duy vật về lịch sử. Đó là một hình thái có hệ thống, có cơ sở khoa học nhất từ trước tới nay về xã hội và ngày càng tỏ rõ sức sống mãnh liệt của nó trước thử thách của thời gian. Học thuyết này đã khắc phục mọi quan điểm duy tâm về xã hội và cung cấp cho chúng ta cơ sở lí luận khoa học vững chắc trong việc hoạch định các đường lối, chính sách của Đảng ta.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, đã cho thấy một ngọn nguồn sức mạnh tinh thần lớn lao đưa dân tộc đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, đó là đường lối khoa học và cách mạnh của Đảng, được xây dựng trên nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin. Học thuyết Mác về hình thái kinh tế xã hội có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt, và vẫn tiếp tục là kim chỉ nam dẫn dắt chúng ta trên con đường đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa với sự phát triển nền kinh tế tri thức nhằm phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất – nền tảng vật chất – kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế xã hội.
Học thuyết hình thái – kinh tế xã hội của triết học Mác – Lênin đã được xã Hòa Châu vận dụng một cách linh hoạt trong mô hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, trên cơ sở đó đề ra những phương hướng, biện pháp, nhiệm vụ cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém đồng thời đưa địa phương trở thành một trong những mũi nhọn trong sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Hòa Vang nói riêng và của thành phố Đà Nẵng nói chung.
Trong bối cảnh tình hình thế giới hiện nay, bản thân chủ nghĩa Mác – Lênin cũng đang đứng trước những thách thức lớn. Hiện nay có những học thuyết, quan điểm công khai phủ nhận chủ nghĩa Mác – Lênin, hoặc muốn thay thế nó trong vai trò giải thích con đường vận động cơ bản của lịch sử. Do đó, chủ nghĩa Mác – Lênin nói chung và học thuyết hình thái kinh tế xã hội nói riêng đang đứng trước đòi hỏi là phải bảo vệ và chứng tỏ những giá trị, ý nghĩa bền vững của mình, phải nhận thức lại và được phát triển một cách chính xác, sâu sắc, toàn diện và có hệ thống hơn nữa về nội dung khoa học, thì mới có thể tiếp tục đóng vai trò làm cơ sở lý luận và phương pháp luận cơ bản cho nhận thức khoa học về lịch sử.
Những vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu như sự phát triển khoa học công nghệ, chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, ô nhiễm môi trường,… đòi hỏi mỗi quốc gia và các tổ chức quốc tế phối hợp cùng nhau giải quyết. Điều đó, đặt ra những vấn đề có tính cấp bách cả về lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu hình thái kinh tế xã hội. Là một sinh viên chuyên ngành lí luận chính trị được trao cho mình một hệ tư tưởng tiến bộ nhất, khoa học nhất và cách mạng nhất thì việc lựa chọn lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin nhất là học thuyết hình thái kinh tế xã hội và vận dụng nó vào thực tiễn Việt Nam nói chung hay thực tiễn tại một điạ phương như xã Hòa Châu nói riêng là một việc làm rất cần thiết nhằm nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
Với những lí do trên Tôi chọn đề tài “ Học thuyết hình thái kinh tế xã hội của triết học Mác – Lênin và sự vận dụng học thuyết hình thái kinh tế xã hội vào sự phát triển kinh tế xã hội tại Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 20112013” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

61 Đọc thêm

TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC CÁC QUY LUẬT CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VÀ PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC CÁC QUY LUẬT CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VÀ PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

Từ khi ra đời đến nay chủ nghĩa Mác Lênin luôn phải đương đầu với những thách thức của lịch sử. Đặc biệt từ khi chủ nghĩa xã hội ở Liên xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng và sụp đổ thì các thế lực thù địch ra sức chống phá, xuyên tạc chủ nghĩa Mác Lênin, đặc biệt là lý luận hình thái kinh tế xã hội. Vì vậy, việc nghiên cứu, nắm vững lý luận hình thái kinh tế xã hội có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhằm trang bị vũ khí lý luận sắc bén trong cuộc đấu tranh chống các trào lưu cơ hội, xét lại và các tư tưởng thù địch, bảo vệ sự trong sáng, cách mạng, khoa học của chủ nghĩa Mác Lênin. Qua đó, nhận thức sâu sắc sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo của Đảng, và Chủ Tịch Hồ Chí Minh trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, từ đó xác định thái độ, trách nhiệm của lực lượng vũ trang trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Xem thêm

21 Đọc thêm

Bài thực hành 7: Tham quan thiên nhiên

BÀI THỰC HÀNH 7: THAM QUAN THIÊN NHIÊN

Bài thực hành 7: Tham quan thiên nhiên giúp học sinh có thể xác định được nơi sống, sự phân bố của các nhóm thực vật chính; quan sát đặc điểm hình thái để nhận biết đại diện một số ngành thực vật chính; củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của thực vật trong điều kiện sống cụ thể; sưu tầm một số loại nấm, địa y có ở địa phương, lấy mẫu lá hoa một số loại cây,... Mời các bạn tham khảo.

6 Đọc thêm

Đề cương ôn tập có lời giải môn KINH tế CHÍNH TRỊ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÓ LỜI GIẢI MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Câu 1 : Khái niệm hình thái kinh tế xã hội ? Tại sao nói sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên?
a) Khái niệm hình thái kinh tế xã hội:
Hình thái kinh tế xã hội là : một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy. Theo khái niệm trên thì kết cấu của hình thái kinh tế xã hội bao gồm:lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
b) Sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là một qui luật lịch sử tự nhiên vì :
Lịch sử phát triển xã hội qua nhiều giai đoạn từ thấp tới cao tương ứng với mỗi giai đoạn ấy là một hình thái kinh tế xã hội
Sự vận động thay thế nhau của các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử đều do tác động của các qui luật khách quan đó là quá trình lịch sử tự nhiên của xã hội.
Các qui luật khách quan của xã hội là :
Qui luật và sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của LLSX
Qui luật CSHT quyết định KTTT
Các qui luật xã hội khác: đấu tranh giai cấp, chính do tác động của qui luật khách quan đó mà các hình thái xã hội vận động phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao trong lịch sử không phụ thuộc vào ý chí nguyện vọng chủ quan của con người
Quá trình phát triển khách quan của xã hội có nguồn gốc sâu xa của sự phát triển LLSX. Do đó xét đến cùng LLSX quyết định quá trình vận động và phát triền của hình thái kinh tế xã hội như quá trình lịch sử tự nhiên.
Xem thêm

16 Đọc thêm

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

25-6. Học liệu6.1 Giáo trình môn học:6.2 Danh mục tài liệu tham khảo:6.2.1. Danh mục tài liệu tham khảo bắt buộc:1. C. Mác: Phê phán khoa kinh tế chính trị học, Mác-Enghen toàn tập, NXB Chính trị quốcgia, H. 1993, T. XIII, tr. 16.2. Ph. Anghen: Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước, trong: Tuyểntập Mác - Ăngghen, Tập XIV, Nxb Sự thật, H. 19843. C. Mác, Ph. Anghen: Bàn về các xã hội tiền tư bản, Nxb Khoa học xã hội, H. 19754. C. Mác: Những hình thức có trước sản xuất tư bản chủ nghĩa, Nxb Sự thật, H. 19765. Hồ Chí Minh: Báo cáo về Bắc Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ, Hồ Chí Minh toàn tập, NXBChính trị quôc gia, H. 2000, T. I, tr. 464-469.6. Phan Huy Lê: Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử Việt Nam,trong: Tìm về cội nguồn, Tập 1, Nxb Thế giới, in lần thứ 2, H., 19997. Trương Hữu Quýnh: Quá trình nảy sinh và xác lập của chế độ phong kiến ở Việt Nam,Nghiên cứu Lịch sử, số 4 - 1981.6.2.2. Danh mục tài liệu tham khảo thêm:1. Phan Huy Lê, Trần Quốc Vượng, Hà Văn Tấn, Lương Ninh: Lịch sử Việt Nam, Tập 1,Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, H. 1983.2. Toynbee A.: Nghiên cứu về lịch sử - Một cách thức diễn giải, Nxb Thế giới, H., 2002.3. Viện Sử học: Sử học Việt Nam trên đường phát triển, Nxb. Khoa học xã hội, H. 1981.4
Xem thêm

5 Đọc thêm