BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ FULL..DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "bảo đảm đầu tư full..doc":

BTL ĐẦU TƯ: PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ VÀ CHO BIẾT Ý KIẾN CỦA MÌNH VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ NÀY ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

BTL ĐẦU TƯ: PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ VÀ CHO BIẾT Ý KIẾN CỦA MÌNH VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ NÀY ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

BTL Luật đầu tư 8 Điểm 2016 ĐH Luật HN
Bất cứ 1 hoạt động đầu tư nào bên cạnh lợi nhuận thu được còn hàm chứa rất nhiều rủi ro, lợi nhuận càng nhiều, rủi ro càng lớn. Do vậy, đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì việc đưa ra các biện pháp bảo đảm đầu tư và được thể chế hóa trong các văn bản pháp luật là một tác động nhằm thu hút đầu tư hiệu quả, bởi đây chính là cam kết từ phía nhà nước để bảo đảm hoạt động đầu tư cho các hoạt động đầu tư. Vì vậy, em xin chọn đề tài: “Phân tích nội dung các biện pháp bảo đảm đầu tư và cho biết ý kiến của mình về sự ảnh hưởng của các biện pháp bảo đảm đầu tư này đối với hiệu quả đầu tư” nhằm làm rõ những biện pháp bảo đảm mà Nhà nước ta đang áp dụng và sự ảnh hưởng của nó đối với hiệu quả đầu tư vào nước ta.
NỘI DUNG
I Khái niệm các biện pháp bảo đảm đầu tư
Các biện pháp bảo đảm đầu tư được hiểu là cam kết của Nhà nước Việt Nam về việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các NĐT trong quá trình tiến hành dự án đầu tư tại Việt Nam.
Mục đích của các biện pháp bảo đảm đầu tư: là những cam kết từ phía Nhà nước tiếp nhận đầu tư với các chủ đầu tư về trách nhiệm của nhà nước tiếp nhận đầu tư trước một số quyền lợi cụ thể của NĐT.
Xem thêm

7 Đọc thêm

BTHK ĐT PHÂN TÍCH NỘI DUNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

BTHK ĐT PHÂN TÍCH NỘI DUNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Phân tích nội dung của các biện pháp bảo đảm đầu tư và cho biết ý kiến của mình về sự ảnh hưởng của các biện pháp bảo đảm đầu tư này đối với hiệu quả đầu tư.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, thị trường mở cửa ở Việt Nam hiện nay sẽ thu hút và giúp cho các hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước trở nên dễ dàng, an toàn và thuận lợi hơn. Và một trong số các biện pháp nhằm tạo được sự thu hút các nhà đầu tư đó chính là các biện pháp bảo đảm hoạt động đầu tư. Xuất phát từ ý nghĩa về tầm quan trọng của các biện pháp đảm bảo đầu tư mà các biện pháp này có sức ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động đầu tư của nước ta
Xem thêm

7 Đọc thêm

CÁC BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH VÀ BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH

CÁC BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH VÀ BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH

Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và ansinh xã hội đã được thấy rõ ở các nước đang phát triển. Trung Quốc hiện đang trảgiá đắt về môi trường cho nhiều thập kỷ tăng trưởng kinh tế nóng với những chínhsách ưu đãi nhằm thu hút thật nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước. Mới đây rấtnhiều chuyên gia và người dân ở khu vực Hạ lưu sông Mê Kông đã lên tiếng cảnhbáo rằng việc Lào cho xây thủy điện Xayaburi với vốn đầu tư từ các nhà đầu tưThái Lan sẽ làm tuyệt diệt các loài cá trên dòng sông này ảnh hưởng nghiêm trọngtới sinh thái khu vực cũng như ngành khai thác thủy sản trên sông, đồng thời gây lụtlội cho các nước vùng hạ lưu.Thứ năm, trong số những nhà đầu tư không phải là không có những nhà đầutư hoạt động vì mục đích chính trị nhằm âm mưu lật đổ hoặc làm suy yếu chínhquyền nước sở tại. Bài học từ Chi Lê năm 1973, NiCaRaGua, VeNeZuela nhữngnăm gần đây, vẫn là những ví dụ điển hình cho sự can thiệp của các công ty nướcngoài vào hoạt động, thậm chí là tồn tại của chính phủ các nước này.121.4. Hệ thống pháp luật về các biện pháp khuyến khích và bảo đảm đầu tư tạiViệt Nam1.4.1. Giai đoạn trước khi ban hành luật đầu tư 2005Xuất phát từ điều kiện kinh tế thời kỳ này, nhà nước ta rất cần thu hút đầu tưnước ngoài để tăng tốc độ phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa, tiếp thu công nghệ tiên tiến và kỹ năng quản lý kinh doanh của nhà đầu tư nướcngoài. Trong quá trình xây dựng đường lối phát triển kinh tế của đất nước Đảng tađã có những chủ trương, chính sách và đường lối quan trọng trong việc mở cửa kinhtế, khuyến khích và thừa nhận các hình thức đầu tư nước ngoài. Cụ thể, văn kiệnĐại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã vạch raphương hướng để thúc đẩy và thu hút đầu tư nước ngoài như sau:“Công bố chính sách và khuyến khích nước ngoài đầu tư vào nước ta dưới
Xem thêm

90 Đọc thêm

 CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Các biện pháp bảo đảm đầu tưXuất phát từ đòi hỏi gắt gao của quá trình toàn cầu hóa, cũng như mục đích pháttriển kinh tế xã hội, một trong các chủ trương lớn của Nhà nước trong thời đại mớichính là tận dụng và phát huy tối đa nguồn vốn đầu tư của các chủ thể trong vàngoài nước có nhu cầu đầu tư kinh doanh. Chính vì lẽ đó mà bên cạnh các biệnpháp khuyến khích đầu tư nhà nước ta đã đưa ra các biện pháp đảm bảo đầu tư rộngmở. Các biện pháp này đã được ghi nhận trong các văn bản pháp luật quốc gia vàcác Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia như một bằng chứng pháplý xác thực, tạo nên sự khuyến khích cũng như an toàn cho các nhà đầu tư.I. Khái niệm các biện pháp đảm bảo đầu tư.Các biện pháp đảm bảo đầu tư là những biện pháp được thể hiện trong các quy địnhcủa pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đánh của các nhà đầu tư trongquá trình thực hiện hoạt động đầu tư với mục đích kinh doanh. Các biện pháp đảmbảo đầu tư chính là những cam kết từ phía nhà nước tiếp nhận đầu tư trước một sốquyền lợi cụ thể của nhà đầu tư.Theo tinh thần của pháp luật về đầu tư ở Việt Nam, các biện pháp đảm bảo đầu tưđược hiểu cụ thể là các cam kết của Nhà nước Việt Nam về việc đảm bảo quyền vàlợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư trong quá trình tiến hành dự án đầu tư tại ViệtNam. Các biện pháp đảm bảo đầu tư bao gồm: Bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợppháp của nhà đầu tư; bảo đảm đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; bảo đảm cơchế giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động đầu tư; bảo đảm việc chuyển lợinhuận và thu nhập hợp pháp khác của nhà đầu tư ra nước ngoài; bảo đảm quyền lợicủa nhà đầu tư khi có những thay đổi bất thường của chính sách, pháp luật và mộtsố các biện pháp bảo đảm đầu tư khác.II. Nội dung của các biện pháp đảm bảo đầu tưĐược ghi nhận trong các văn bản pháp luật quốc gia như: Hiến pháp, Bộ luật dânsự, Luật khuyến khích và đầu tư trong nước; Luật đầu tư 2005; Luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam… Và trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc thamgia: Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, Hiệp định khung về khu vực đầu tư
Xem thêm

7 Đọc thêm

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY VÀ VIỆC ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY VÀ VIỆC ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trong xã hội hiện đại, nền kinh tế là sự tổng hợp các hoạt động xã hội nhiều chiều với sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trong đó có sự luân chuyển tiền vốn, nguồn hàng từ nơi này đến nơi khác, từ hoạt động này sang hoạt động khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác. Do vậy việc mất cân đối giữa các thành phần kinh tế, giữa các khu vực là khó có thể tránh khỏi. Một trong các hoạt động chủ yếu của các tổ chức tín dụng là huy động vốn và cấp tín dụng đã phần nào tạo ra sự cân đối và ổn định về vốn trong nền kinh tế, nhờ đó đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Do vậy hệ thống các tổ chức tín dụng của một quốc gia được coi như mạch máu trong nền kinh tế cuả quốc gia đó.
Do tính chất đặc biệt hoạt động tín dụng và vai trò quan trò quan trọng của hệ thống Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường nên hoạt động này được Nhà nước quản lý rất chặt chẽ bằng các văn bản pháp luật về bảo đảm tiền vay nhằm bảo vệ quyền lợi của các tổ chức tín dụng, tạo ra xu thế hoạt động ổn định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, góp phần giữ cho nền kinh tế phát triển ổn định.
Trong quá trình thực tập tại sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, được sự giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Vũ Hoàng, cô giáo Nguyễn Thị Huế, Ban Giám đốc sở giao dịch I cùng toàn thể các cán bộ phòng tín dụng II, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, tôi đã nhận thức được tầm quan trọng của các chế độ pháp luật về bảo đảm tiền vay, tôi xin chọn đề tài CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY VÀ VIỆC ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM nhằm nghiên cứu các chế định pháp luật và viêc áp dụng bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng nói chung và tại sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng, từ đó đề xuất một số ý kiến và biện pháp cụ thể nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng Việt Nam.
Chuyên đề gồm ba chương:
Chương I: Những vấn đề pháp lý về việc bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng.
Chương II: Áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay tại sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo đảm tiền vay tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể các cán bộ ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Xem thêm

112 Đọc thêm

VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I. Tổng quan chung:1. Khái niệm:Phát triển kinh tế chính là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt kinh tế - xã hội của một quốcgia trong bối cảnh nền kinh tế đang tăng trưởngTăng trưởng kinh tế dài hạn là điều kiện tiên quyết để tạo ra những tiến bộ về kinh tế-xã hội, nhất là ở cácnước đang phát triển thu nhập thấp.Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế chỉ là điều kiện cần. Nếu phương thức tăng trưởng kinh tế không gắn với sựthúc đẩy cơ cấu kinh tế xã hội theo hướng tiến bộ, không làm gia tăng, mà thậm chí còn làm xói mòn nănglực nội sinh của nền kinh tế, sẽ không thể tạo ra sự phát triển kinh tế. Nếu phương thức tăng trương kinh tếchỉ đem lại lợi ích kinh tế cho nhóm dân cư này, cho vùng này, mà không hoặc đem lại lợi ích không đángkể cho nhóm dân cư khác, vùng khác thì tăng trưởng kinh tế như vậy sẽ khoét sâu vào bất bình đẳng xã hộiII. Vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế:- Về quản lý kinh tế:Nhà nước tạo môi trường đầu tư an toàn, minh bạch, thuận lợi và bình đẳng bảo đảm sự ổn địnhĐịnh hướng, dẫn dắt và hỗ thông qua chiến lược, kế hoạch, các chính sách kinh tế sử dụng cótrọng điểm các nguồn lực, khai thông quan hệ kinh tế…Hoạch định bảo đảm sự thống nhấtKiểm tra và kiểm soát hoạt động trên lĩnh vực sử dụng tài nguyên, tài sản quốc gia, bảo vệ môitrường, trật tự kỷ cương của nền kinh tế- Về công cụ luật pháp:Nhà nước quản lý trên cơ sở luật pháp, các văn bản dưới luật rõ ràng, đồng bộ, thực tế, ổn định vàphù hợp với luật pháp kinh tế quốc tế.- Về công cụ chiến lược, kế hoạch, chương trình kinh tế - xã hội : Nhà nước định hướng cho cácdoanh nghiệp hoạt động cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch- Về công cụ các chính sách tài chính - tiền tệ - giá cả. Nhà nước nắm các công cụ này, sử dụng linhhoạt các hình thức biện pháp tài chính, tiền tệ, giá cả để điều tiết thị trường, tác động vào các giaiđoạn và thời kỳ phát triển của nền kinh tế, nhằm đảm bảo kích thích tăng trưởng nhanh và phát triểnbền vững.
Xem thêm

15 Đọc thêm

THÔNG TƯ 03/2016/TT-BNV HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

THÔNG TƯ 03/2016/TT-BNV HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

đ) Thông tư này không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũtrang nhân dân.Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệpcông lập1. Nguyên tắc thành lậpa) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phải thành lậpHội đồng quản lý để quyết định những vấn đề quan trọng trong quá trình hoạt động củađơn vị;b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý và pháp luật chuyên ngành, trường hợpcần thiết, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thành lậpHội đồng quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc quy định tại Điểm aKhoản 1 Điều này.2. Điều kiện thành lậpCác đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ điều kiệnđược Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốncho doanh nghiệp và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, quyết định giao tài sảntheo quy định của pháp luật.Điều 3. Thẩm quyền hướng dẫn về Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp cônglập thuộc ngành, lĩnh vựcBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hướng dẫn cụ thể việc thành lập, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trongđơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Nghịđịnh số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập,tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.Chương IITHỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TRONGĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬPĐiều 4. Thủ tục thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập
Xem thêm

9 Đọc thêm

LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

động của nền kinh tế thế giới bước đầu thoát ra khỏi khủng hoảng. Lạm phát ởmột số nước Châu Á giảm, tăng trưởng kinh tế ở nhiều nước trong khu vực đã cóchiều hướng gia tăng. Đầu tư nước ngoài vào thành phố Hà Nội có sự khởi sắcđã tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Đáng chú ý là các dựán đầu tư được thực hiện đã góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm chosố lượng lớn lao động của thành phố Hà Nội.Nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNCVĐTNN) đã quan tâmđến lợi ích của người lao động làm việc ở cơ sở sản xuất của họ, trả lương cho côngnhân ở mức thoả đáng đáp ứng nhu cầu tái sản xuất sức lao động, quan tâm đến điềukiện môi trường làm việc của công nhân và đã có những hoạt động nhằm nâng caođời sống tinh thần cho công nhân. Phần lớn người lao động trong các DNCVĐTNNcó thu nhập khá ổn định, tiền thưởng tăng lên, lợi ích kinh tế (LIKT) của người laođộng được bảo đảm, đời sống của họ từng bước được cải thiện, góp phần thực hiệnmục tiêu ổn định kinh tế - xã hội ở Thủ đô và các tỉnh lân cận.Tuy nhiên, bên cạnh các DNCVĐTNN có sự quan tâm đối với đời sống vậtchất, tinh thần cho người lao động, cũng còn không ít các chủ doanh nghiệp (DN)do chạy theo lợi nhuận, mưu lợi cho mình nên đã hạn chế, không quan tâm tới lợi íchchính đáng của người lao động làm việc trong cơ sở sản xuất của mình, trả lương chocông nhân thấp, lương không bảo đảm tái sản xuất sức lao động ở mức bình thường,điều kiện, môi trường làm việc độc hại không được xử lý, trang thiết bị cho người laođộng không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động. Nhiều DNCVĐTNNkhông lo được chỗ ở cho công nhân, phần lớn công nhân tự thuê nhà, phòng trọ để cưtrú, các nhà trọ gần với khu vực làm việc của công nhân, nhưng mang tính tạm bợ, bố2trí trong không gian chật hẹp, thiếu điện nước thường xuyên. Đời sống tinh thần củacông nhân cũng rất hạn chế, ngoài giờ làm việc công nhân ít được tiếp xúc với cácphương tiện thông tin đại chúng như sách báo, phim ảnh, ti vi…Nhìn chung, tình trạng một số DNCVĐTNN vẫn chưa quan tâm thích đáng
Xem thêm

20 Đọc thêm

LUẬT KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬA ĐỔI: THÁO GỠ NHỮNG BẤT CẬP TRONG HOẠT ĐỘNG KH&CN

LUẬT KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬA ĐỔI: THÁO GỠ NHỮNG BẤT CẬP TRONG HOẠT ĐỘNG KH&CN

KHOA HỌC - CÔNG NGHỆSAMSUNG RA MẮT MÁY LẠNH ĐIỀU KHIỂN BẰNGSMARTPHONESamsung Việt Nam ra mắt dòng máy lạnh thông minh SmartWifi Inverter nhất của hãng này, cho phép dùng điện thoại thôngminh (smartphone) để tắt mở từ xa qua mạng Internet. Ngoài ra, nócòn có các tính năng thanh lọc không khí, khử mùi, diệt vi khuẩn vànấm mốc…Theo Samsung, công nghệ Smart Wifi dùng trong máy lạnhSamsung giúp người dùng kiểm soát được nhiệt độ trong nhà mọi lúcmọi nơi. Với máy lạnh tích hợp công nghệ này, người dùng có thểđiều khiển (tắt hoặc mở, tăng hoặc giảm nhiệt độ) máy lạnh bằng ứngdụng ứng dụng Air Conditioner Controller tương thích vớismartphone chạy hệ điều hành Android hay iOS có kết nối Internet.Với việc tích hợp các công nghệ tiên tiến, máy lạnh Smart WifiInverter góp phần làm sạch bầu không khí trong nhà, bảo vệ sức khỏecho người dùng.Cụ thể, công nghệ Full HD Filter thanh lọc không khí, khửmùi, lọc sạch từ 60 - 90% bụi bẩn, vi khuẩn và các tác nhân gây dịứng trong không khí.Công nghệ Virus Doctor+ diệt vi khuẩn và nấm mốc; nó sẽphóng thích ion Hydro và Oxy hoạt tính để khi kết hợp với các chấtcó hại gốc OH, nấm mốc, vi khuẩn… thì chuyển hóa thành nước vôhại.Loại máy lạnh này cũng tích hợp công nghệ biến tần thôngminh Smart Inverter Technology trong việc tiết kiệm điện. Nó sẽ tựđộng điều chỉnh điện năng nhiệt độ luôn ổn định.Samsung dẫn chứng một báo cáo gần đây của Tổ chức bảo vệmôi trường Hoa Kỳ (EPA) cho hay, người dân tại các nước phát triểnrất ý thức bảo vệ mình khỏi nguồn ô nhiễm từ khói xe, bụi đường…
Xem thêm

32 Đọc thêm

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2014

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2014

BỐ CỤC CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2014
Luật bao gồm 7 Chương, 76 Điều và được bố cục như sau:
 Chương I: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 8);
 Chương II: Bảo đảm đầu tư (từ Điều 9 đến Điều 14);
 Chương III: Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (từ Điều 15 đến Điều 21);
 Chương IV: Hoạt động đầu tư tại Việt Nam (từ Điều 22 đến Điều 50);
 Chương V: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài (từ Điều 51 đến Điều 66);
 Chương VI: Quản lý nhà nước về đầu tư (từ Điều 67 đến Điều 72);
 Chương VII: Tổ chức thực hiện (từ Điều 73 đến Điều 76).
Như vậy so với Luật 2005 thì Luật Đầu tư 2014 đã rút gọn lại khá nhiều (giảm 3 chương và 12 Điều). Quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư không phải là một chương riêng mà nằm rải rác trong Luật. Luật 2014 chú trọng hơn nữa trong việc cung cấp các ưu đãi và hỗ trợ cho nhà đầu tư và vì vậy một chương mới về vấn đề này đã được hình thành (Chương III). Do việc đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước được quy định cụ thể tại Luật đầu tư công nên Luật đầu tư 2014 đã không giữ lại quy định về đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nữa. Riêng các nội dung khác về “quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam”, “đầu tư ra nước ngoài”, “quản lý nhà nước về đầu tư”... vẫn được Luật đầu tư 2014 kế thừa và phát triển thêm từ các quy định nền móng trong Luật đầu tư 2005.
IV. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT
1. Phạm vi điều chỉnh
Khác với quy định của Luật đầu tư 2005, Luật đầu tư 2014, chỉ quy định rất khái quát về phạm vi điều chỉnh “các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài” (Điều 1).
Trong quá trình soạn thảo luật, có nhiều ý kiến cho rằng Luật đầu tư 2014 cần chú ý vào 3 nhóm hoạt động chính gồm (i) Đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam, (ii) Đầu tư tại Việt Nam và (iii) Đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài . Tuy nhiên, khi được thông qua thì hai nhóm hoạt động đầu tư (i) và (ii) được gộp vào một là “hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam” bởi vì hai nhóm này thực chất diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam, nên không cần thiết phải phân chia làm hai trường hợp để phức tạp hóa vấn đề. Ngoài ra, theo xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế và nhu cầu hội nhập khu vực và thế giới, đầu tư ra nước ngoài là hoạt động đang khá phổ biến và cũng phải nằm trong phạm vi điều chỉnh của Luật đầu tư 2014 (đã được quy định trong Luật đầu tư 2005).
Đặc biệt Luật đầu tư 2014 đã không quy định về “đầu tư gián tiếp” trong khi chế định này xuất hiện rất mờ nhạt trong Luật đầu tư 2005. Bởi vì hoạt động đầu tư gián tiếp (đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư) đã được quy định tại các luật chuyên ngành như Luật chứng khoán hay các quy định dưới luật. Do vậy, Luật đầu tư 2014 chỉ tập trung vào khái niệm “đầu tư kinh doanh”, tức là đầu tư ở góc độ chung nhất mà không phân biệt ra hai hình thức khác biệt là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp như luật cũ.
2. Về đối tượng điều chỉnh
Về kỹ thuật lập pháp, Luật đầu tư 2015 quy định một cách ngắn gọn, súc tích nhưng đã bao hàm đủ nội dung với 2 nhóm đối tượng là: (i) Nhà đầu tư, và (ii) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh. Như vậy, Luật đầu tư 2014 đã không chia hai đối tượng áp dụng là nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó các hoạt động của nhà đầu tư diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài, đều phải chịu sự điều chỉnh của luật. Nói cách khách, luật chỉ chú trọng vào hoạt động “đầu tư kinh doanh” mà không chú trọng đến chủ thể tiến hành hoạt động đầu tư. Đầu tư kinh doanh, là hoạt động chính chịu sự điều chỉnh của luật đầu tư mới, cũng được bổ sung vào phần định nghĩa trong Luật đầu tư 2014 để thay thế cho định nghĩa “đầu tư” theo luật 2005. Theo đó“Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”.
3. Chính sách đầu tư
Chính sách về đầu tư được áp dụng xuyên suốt từ Luật đầu tư 2005 đến Luật đầu tư 2014 là tôn trọng và bảo đảm quyền tự do kinh doanh của mọi tổ chức, cá nhân vốn đã được ghi nhận trong Hiến pháp. Luật đầu tư 2014 quy định “Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm”, “được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật” (Điều 5).
Đặc biệt các quyền về sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền lợi ích khác của nhà đầu tư đều được công nhận và bảo hộ. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế; tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư kinh doanh mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Lĩnh vực cấm đầu tư, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Xem thêm

112 Đọc thêm

TRUNG QUỐC PHÁ GIÁ ĐỒNG NỘI TỆ VÀ ẢNH HƯỞNG

TRUNG QUỐC PHÁ GIÁ ĐỒNG NỘI TỆ VÀ ẢNH HƯỞNG

Ảnh hưởng tới các thị trường lớn trên thế giới-Chiếm thị phần hàng hóa lớn trên đất Mỹ => Đẩy nhiều doanh nghiệp Mỹ đến bờ vực phá sản => Nguy cơ tăng tỷ lệ thất nghiệpTrong các ngày từ 11 đến 14/8, TTCK châu Á, châu Âu cũng như Mỹ đồng loạt sụt giảm.Chứng khoán giảm, các nhà đầu tư chuyển sang trú ẩn ở các trái phiếu chính phủ làm cho trái phiếu tăng giá20Add a full screen imageAdd a full screen image3Ảnh hưởng tới nền kinh tế ViệtNam và phản ứng của chính phủẢnh hưởng tới nền kinh tế Việt Nam và phản ứng của chính phủẢnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam0104Đánh giá hiệu quả động thái nâng biên động của NHNN
Xem thêm

Đọc thêm

Nguyên tắc đảm bảo tranh tụng trong Tố tụng dân sự 2015

NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TRANH TỤNG TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015

Công cuộc hội nhập quốc tế ở nước ta đang được tiến hành ngày một sâu rộng. Việt Nam đã và đang tham gia ngày càng đầy đủ vào các sân chơi quốc tế như: WTO, APEC, ASEAN, TPP…. Trong quá trình hợp tác quốc tế, hệ thống pháp luật và thể chế tư pháp Việt Nam cần phải có những điều chỉnh, sửa đổi, hoàn thiện để bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc pháp lý quốc tế, các cam kết quốc tế, tạo động lực thúc đẩy tự do thương mại và đầu tư quốc tế. Trong đó, đặc biệt việc tăng cường tranh tụng là yêu cầu tất yếu của cải cách tư pháp trong thời kỳ hội nhập. Việc Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vừa qua đã ghi nhận nguyên tắc Bảo đảm tranh tụng trong xét xử và cụ thể hóa nguyên tắc này bằng việc sửa đổi, bổ sung một loạt các quy định để nhằm nâng cao và bảo đảm yếu tố tranh tụng đã phần nào đáp ứng được yêu cầu đề ra trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
Xem thêm

13 Đọc thêm

NGUYÊN LÝ 2: PHÂN TÍCH HẬU QUẢ CỦA XUẤT KHẨU TƯ BẢN ĐẾN VIỆT NAM

NGUYÊN LÝ 2: PHÂN TÍCH HẬU QUẢ CỦA XUẤT KHẨU TƯ BẢN ĐẾN VIỆT NAM

Liên hệ thực tế tại Việt Nam. Tác động của xuất khẩu tư bản đến kinh tế Việt Nam.
Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu đầu tư tư bản ra nước ngoài nhằm mục đích bóc lột giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
Hậu quả: a.Về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới mọi dạng sẽ an toàn và tốt hơn việc trực tiếp vay nợ thương mại.
Tránh cho nước tiếp nhận đầu tư những khó khăn, lúng túng ban đầu về thị trường, kinh nghiệm quản lýkinh doanh quốc tế.
Những bảo đảm pháp lý có tính quốc tế, bằng cách điều chỉnh những chiếc “van” như: Ưu đãi thuế, tài chính, tiền tệ, phát triển hạ tầng cứngmềm, các thủ tục hải quan, hành chính, các nước chủ nhà có thể hướng dẫn luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào đúng chỗ, đúng lúc, đủ khối lượng cần thiết theo kế hoạch định hướng sự phát triển kinh tếxã hội của mình.
Xem thêm

20 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG KHOAN PHỤT VỮA XỬ LÝ CHỐNG THẤM NỀN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG KHOAN PHỤT VỮA XỬ LÝ CHỐNG THẤM NỀN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN

Chống thấm cho công trình là một trong những nội dung quan trọng trong xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện; có nhiều biện pháp để giảm áp lực thấm lên nền công trình, giảm gradien (J), giảm lưu lượng thấm qua nền, thân và vai công trình. Song phương pháp khoan phụt vữa chống thấm thường được sử dụng rộng rãi ở nước ta cũng như trên thế giới. Màn chống thấm dưới đáy công trình là một bộ phận quan trọng của công trình cho nên trong xây dựng chúng ta phải hết sức coi trọng chất lượng của nó để bảo đảm công trình được ổn định, phát huy hiệu quả đầu tư như mong muốn.Để bảo đảm chất lượng màn chống thấm, chúng ta phải quan tâm từ khâu thiết kế đến quá trình xây dựng, nghiệm thu kiểm tra chất lượng yêu cầu có đạt được hay không?
Xem thêm

105 Đọc thêm

THÀNH LẬP BÌNH ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1 10000 KHU VỰC BÃI BỒI VEN BIỂN HUYỆN TIÊN LÃNG, TỈNH HẢI PHÒNG PHỤC VỤ DỰ ÁN ĐÊ QUAI LẤN BIỂN

THÀNH LẬP BÌNH ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1 10000 KHU VỰC BÃI BỒI VEN BIỂN HUYỆN TIÊN LÃNG, TỈNH HẢI PHÒNG PHỤC VỤ DỰ ÁN ĐÊ QUAI LẤN BIỂN

Dự án đầu tư xây dựng tuyến đê quai lấn biển huyện Tiên Lãng (Hải Phòng) được triển khai nhằm mục tiêu tạo ra quỹ đất khoảng 5 nghìn ha để xây dựng Cảng hàng không quốc tế tại Hải Phòng, làm dự phòng cho Sân bay quốc tế Nội Bài. Tuyến đê được xây dựng sẽ có nhiệm vụ bảo vệ sân bay dưới tác động của sóng biển, thủy triều cùng những tác động bất lợi khác từ phía biển, bảo đảm an toàn cho khu vực sân bay và các vùng lân cận.Có thể nhận thấy, việc quy hoạch vị trí và triển khai các bước chuẩn bị đầu tư để xây dựng sân bay quốc tế tại Tiên Lãng của Chính phủ thể hiện một “tầm nhìn xa”, có tính khuyến thúc sự phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh không chỉ riêng đối với Hải Phòng, mà còn có ý nghĩa sâu sắc đối với cả một vùng miền Duyên hải Bắc bộ và cả nước. Vì vậy, việc xúc tiến thực hiện dự án xây dựng tuyến đê quai lấn biển Tiên Lãng nhằm tạo nền đất cho việc thiết kế và đầu tư xây dựng sân bay. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của đất nước, nên em đã xin phép khoa Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Ths.Nguyễn Hoàng Hưng (giảng viên hướng dẫn), TS. Phạm Thị Hoa và Trung tâm dịch vụ do đạc Khí tượng Thuỷ Văn và Môi trường (đơn vị trực tiếp tham gia khảo sát ) em đã tiến hành thực hiện đề tài “Thành lập bình đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10000 khu vực bãi bồi ven biển huyện Tiên Lãng, tỉnh Hải Phòng phục vụ dự án đê quai lấn biển” và
Xem thêm

64 Đọc thêm

Đề thi tốt nghiệp đai học môn an toàn thực phẩm ngành công nghệ sinh học ứng đụng

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP ĐAI HỌC MÔN AN TOÀN THỰC PHẨM NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC ỨNG ĐỤNG

1. Chính sách của nhà nước về ATTP (1 điểm)
Đáp án
Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể về bảo đảm an toàn thực phẩm, quy hoạch vùng sản xuất thực phẩm an toàn theo chuỗi cung cấp thực phẩm được xác định là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên
Sử dụng nguồn lực nhà nước và các nguồn lực khác đầu tư nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; xây dựng mới nâng cấp một số phòng thí nghiệp đạt tiêu chuẩn khu vực quốc tế; nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích hiện có, hộ trợ đầu tư xây dựng các vùng sản xuất nguyên liệu thực phẩm an toàn, chợ đầu mối nông sản thực phẩm, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp
Xem thêm

11 Đọc thêm

Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 20112020

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 20112020

Đổi mới cơ bản cơ chế quản lý khoa học và công nghệ phù hợp với nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, nhanh chóng nâng cao hiệu quả đầu tư và đóng góp thiết thực của khoa học và công nghệ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.Đổi mới phương thức xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, bao gồm: đề xuất, lựa chọn và xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bảo đảm tính thực tiễn, khoa học và liên ngành. Đổi mới theo hướng bảo đảm công khai, minh bạch và cạnh tranh trong tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Xem thêm

14 Đọc thêm

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM PHỤC VỤ CHO VAY TẠI NHNO & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH LỤC NAM

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM PHỤC VỤ CHO VAY TẠI NHNO & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH LỤC NAM

1.Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động thẩm định giá TSBĐ đã và đang phát triển và trở thành nhu cầu cần thiết của nhiều lĩnh vực như: chứng khoán, đầu tư, các giao dịch bất động sản…Còn đối với ngành ngân hàng thì hoạt động thẩm định giá chủ yếu phục vụ công tác cấp tín dụng. Việc làm này rất có ý nghĩa với các ngân hàng thương mại, đối với khách hàng và đối với nhà nước. Thông qua xác định giá trị tài sản bảo đảm, ngân hàng xác định được mức cho vay hợp lý và giảm thiểu rủi ro với ngân hàng nếu món vay đó rơi vào trạng thái không có khả năng thanh toán. Đối với khách hàng thì việc xác định giá trị tài sản bảo đảm giúp họ có thể đạt được nhu cầu về vốn thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh và có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng. Đối với cơ quan nhà nước thì việc thẩm định giá tài sản bảo đảm cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước đặc biệt là NHNN quản lý và đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM để từ đó xây dựng các chính sách quản lý và điều hành phù hợp.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, tình trạng nợ xấu tăng cao mà một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng này là do tài sản bảo đảm không có khả năng thanh khoản. Điều này cho thấy hoạt động thẩm định giá TSBĐ trong quy trình cấp tín dụng ở các NHTM nói chung chưa được chú trọng và đánh giá đúng mức. Trong đó có NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam cũng không tránh được điều này khi mà việc thẩm định giá TSBĐ chưa được quan tâm nhiều dẫn tới tỷ lệ nợ xấu tăng cao. Nhận thức được điều này em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm phục vụ cho vay tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
•Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về thẩm định giá TSBĐ phục vụ cho vay tại NHTM.
•Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động thẩm định giá TSBĐ tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam.
•Từ những thực trạng đưa ra sẽ là cơ sở để đưa ra những giải pháp phù hợp để hoàn thiện hoạt động thẩm định giá TSBĐ tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định giá TSBĐ
Phạm vi nghiên cứu: NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam.
4. Bố cục của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu và kết luận thì chuyên đề được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định giá tài sản bảo đảm phục vụ cho vay tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm phục vụ cho vay tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam.
Xem thêm

93 Đọc thêm

LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (TT)

LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (TT)

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. Lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là phạm trù kinh tế, thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người lao động với chủ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; phản ánh những nhu cầu, động cơ khách quan của người lao động tham gia vào các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2. Cơ cấu lợi ích kinh tế bao gồm: (1) Lợi ích kinh tế trực tiếp: Tiền công, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội, bảo hiểm); (2) Lợi ích kinh tế gián tiếp: Điều kiện môi trường làm việc; đào tạo nâng cao tay nghề; đảm bảo đời sống tinh thần.

3. Một số kết quả và hạn chế của việc thực hiện lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 20002014. (1) Kết quả: Giải quyết việc làm cho người lao động; tiền công, tiền thưởng tăng, phúc lợi, bảo hiểm xã hội đã được nhiều doanh nghiệp quan tâm; môi trường và điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động được cải thiện. (2) Hạn chế: Tiền lương, tiền thưởng còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu tối thiểu của người lao động; nhiều chủ doanh nghiệp chưa quan tâm thỏa đáng đến quyền lợi của người lao động; còn chậm lương, sa thải công nhân, không đóng bảo hiểm theo quy định, thiếu nhà ở và đời sống tinh thần của người lao động chưa được bảo đảm.

4. Ba nhóm giải pháp cơ bản nhằm thực hiện tốt lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài: (1) Nhóm giải pháp về phía Nhà nước: Hoàn thiện môi trường kinh doanh; Hoàn thiện cơ chế, chính sách hoạt động bảo đảm lợi ích cho người lao động; Hỗ trợ của nhà nước về đào tạo người lao động trong các doanh nghiệp; Nâng cao trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, chính quyền địa phương trong quản lý các doanh nghiệp; Tăng cường sự kết hợp giữa các cơ quan chức năng trong giải quyết vấn đề lợi ích kinh tế của người lao động; Khuyến khích, tôn vinh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tốt lợi ích kinh tế của người lao động. (2) Nhóm giải pháp về phía người lao động: Nâng cao trình độ văn hóa, tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ; Nâng cao hiểu biết luật pháp; Nâng cao ý thức, kỷ luật. (3) Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Nâng cao ý thức chấp hành luật pháp Việt Nam của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Xác định bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động đồng thời cũng chính là bảo đảm lợi ích kinh tế cho chủ doanh nghiệp; Phát huy vai trò của các tổ chức công đoàn cơ sở; Cần tạo môi trường làm việc sáng tạo và thân thiện trong doanh nghiệp cho người lao động; Chủ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường xuyên tìm hiểu về phong tục, tập quán, quan tâm thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong doanh nghiệp.
Xem thêm

27 Đọc thêm

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

về các chính sác, quy định để phía các đối tác gây thiệt hại cho phía Việt Nam cũngnhư thất thoát nguồn thu cho nhà nước. Trong lĩnh vực liên quan đến đầu tư nướcngoài cũng có nhiều ý kiến phàn nàn về hệ thống luật, gồm ba điểm chính.Việc áp dụng luật ở nhiều nơi, nhiều lúc còn tuỳ tiện. Các luật rất nhiều, songvẫn không đủ không đồng bộ, lại vênh nhau. Các ngôn từ trong luật không rõ ràng gâyra kẽ hở và khó khăn cho người điều hành.Việc hiểu biết về pháp luật, tôn trọng pháp luật còn nhiều bất cập trong vậndụng và thực thi pháp luật.Thiếu vắng một hệ thống các cơ quan giải quyết tranh chấp có hiệu quả côngbằng. Các toà án kinh tế Việt Nam được thành lập để giải quyết các tranh chấp kinh tế,nhưng lại không có nhiều uy tín trên thế giới. Mặt khác các luật sư và doanh nghiệpViệt Nam thiếu sự hợp tác trong thi hành pháp luật.Sự hạn chế trong hệ thống luật như trên rõ ràng rất khó khăn cho việc đẩynhanh quá trình hội nhập. Hội nhập vào các tổ chức kinh tế đòi hỏi chúng ta phải tuân4Tiểu luận: Quản trị kinh doanh quốc tếthủ các quy chế chung mà thực tế nhiều quy định của ta không phù hợp thậm chí tráingược, cho nên các hoạt động trong thực tiễn thường bị ách tắc, làm chậm tiến độ theohợp đồng. Vấn đề đặt ra rõ ràng phải kiểm tra, hiện đại hoá hệ thống luật lệ cho phùhợp với việc xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại.- Hội nhập chủ động sẽ là phương châm hợp lý bảo đảm cho chúng ta hoà nhậpvới công đồng thế giới mà không bị hoà tan, tức vẫn bảo đảm được bản sắc, giữ vữngnền độc lập. Để chủ động hội nhập đỏi hỏi chúng ta phải có kế hoạch đào tạo bồidưỡng cán bộ những kiến thưc nghiệp vụ quản lý, phương tiện giao tiếp... Phải tiếnhành tổ chức nghiên cứu thường xuyên và chuyên sâu về tình hình quốc tế, về các tổchức kinh doanh quốc tế nói chung và đặc biệt về các đối tượng làm ăn chính. Nhiềuthua thiệt của chúng ta trong giao lưu, hội nhập do chúng ta thiếu thông tin. Và cũng
Xem thêm

29 Đọc thêm