PHÂN TÍCH VÀ LẤY VÍ DỤ MINH HỌA VỀ SỰ LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ KHI SẢN XUẤT MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI TIÊU NHẤT ĐỊNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "PHÂN TÍCH VÀ LẤY VÍ DỤ MINH HỌA VỀ SỰ LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ KHI SẢN XUẤT MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI TIÊU NHẤT ĐỊNH":

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 Môn Vật lí – Đề số 03 Th ầy Đặ ng Vi ệt Hùng – Hocmai.vn Cho bi ết: h ằng s ố Pl ăng h = 6,625.10 –34 J.s; độ l ớn điện tích nguyên t ố e = 1,6.10 –19 C; t ốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10 8 ms; s ố Avôga đrô NA = 6,02.10 23 mol –1. Câu 1. M ột con l ắc lò xo nếu treo vào đầu d ưới c ủa m ột l ực k ế lò xo r ồi kích thích cho con l ắc dao độ ng v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi c ực ti ểu và c ực đạ i quan sát được trên l ực k ế l ần l ượt là 0 và F max . N ếu đem con l ắc lò xo đó treo tr ực ti ếp vào m ột điểm c ố đị nh trên giá không còn l ực k ế rồi kích thích dao động điều hòa v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi tác d ụng lên giá treo sẽ A. v ẫn gi ữ nguyên nh ư c ũ. B. có giá tr ị c ực đại t ăng và giá tr ị c ực ti ểu không đổ i C. có giá tr ị c ực đạ i gi ảm và giá tr ị c ực ti ểu không đổi D. có giá tr ị c ực đạ i và c ực ti ểu đề u tăng Câu 2. Con l ắc đơn treo vào tr ần c ủa m ột thang máy c ủa m ột tòa nhà cao t ầng. Khi thang máy đi lên nhanh dần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 1. Khi thang máy đi xu ống ch ậm d ần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 2. Khi thang máy chuy ển độ ng th ẳng đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 3. So sánh nào sau đây là đúng? A. T 1 = T 2 < T 3. B. T 1 = T 2 > T 3. C. T 1 > T 3 > T 2. D. T 1 < T 3 < T 2. Câu 3. Một m ạch dao độ ng LC lí t ưởng c ủa m ột máy thu có độ t ự c ảm không đổ i đang b ắt được sóng vô tuy ến. N ếu t ăng điện dung c ủa t ụ điện lên 9 l ần thì t ần s ố c ủa sóng vô tuy ến thu được s ẽ A. t ăng lên 3 l ần B. gi ảm đi 3 l ần C. t ăng lên 9 l ần D. giảm đi 9 l ần Câu 4. Trên m ặt thoáng ch ất l ỏng có hai ngu ồn sóng k ết h ợp dao động cùng pha, cách nhau 18 cm. Sóng trên m ặt ch ất l ỏng có b ước sóng là λ = 4 cm. T ại m ột th ời điểm t, trên đoạn n ối hai ngu ồn, ph ần t ử t ại trung điểm nhô lên cao nh ất. Lúc đó, s ố ph ần t ử nhô lên cao nh ất trên đoạn n ối hai ngu ồn là A. 4 B. 5 C. 8 D. 9 Câu 5. Ch ọn câu phát bi ểu đúng khi nói v ề các lo ại quang ph ổ. A. Ch ỉ có nguyên t ử hi đro phát ra được quang ph ổ v ạch phát x ạ có các v ạch màu thu ộc vùng ánh sáng nhìn th ấy. B. Các v ạch t ối trong quang ph ổ vạch h ấp th ụ c ủa m ột ch ất khí không cùng vị trí so v ới các v ạch màu trong quang ph ổ v ạch phát x ạ c ủa ch ất khí đó. C. Quang ph ổ liên t ục c ủa các ch ất nóng sáng đề u không thay đổi theo nhi ệt độ và không ph ụ thu ộc thành ph ần c ấu t ạo c ủa ngu ồn sáng. D. Các v ạch trong quang ph ổ v ạch h ấp th ụ là các v ạch t ối trên nền c ủa m ột quang ph ổ liên t ục Câu 6. Cho hai ch ất điểm dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố, có ph ươ ng trình dao động t ươ ng ứng lệch pha nhau m ột góc π. Có th ể k ết lu ận r ằng A. Hai ch ất điểm luôn chuy ển độ ng không cùng chi ều. B. Trung điểm c ủa đoạn n ối hai ch ất điểm hoàn toàn không dao động C. Hai ch ất điểm không cùng lúc đi qua v ị trí cân b ằng. D. Hai dao động không th ể cùng g ốc th ời gian. Câu 7. Sóng vô tuy ến và sóng âm cùng có đặc điểm chung là A. cùng bản ch ất sóng điện t ừ vì sóng vô tuy ến có th ể truy ền âm thanh đi xa. B. tốc độ truy ền c ủa chúng đề u ph ụ thu ộc môi tr ường truy ền. C. không th ể truy ền trong chân không. D. tốc độ truy ền c ủa chúng l ớn nh ất khi ở trong ch ất chân không. Câu 8. Một v ật th ực hi ện đồ ng th ời hai dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố có ph ươ ng trình: x1 = A1cos(20t + π6) (cm; s) và x 2 = 6cos(20t + 2 π3) (cm; s). Bi ết t ốc độ c ực đạ i c ủa v ật là 200 cms. Biên độ A1 có giá tr ị là A. 14 cm. B. 10 cm. C. 6 cm. D. 8 cm.
Xem thêm

9 Đọc thêm

KHÁI QUÁT CÔNG NGHỆ ĐÚC

KHÁI QUÁT CÔNG NGHỆ ĐÚC

Nội dung tài liệu: Đúc( Casting Molding ) I. Đúc áp lực ( casting ) 1. Khái quát về phương pháp đúc 2. Định nghĩa và lịch sử của phương pháp đúc. 2.1 Khái quát về công đoạn sử dụng phương pháp đúc, máy đúc 2.2 Đặc trưng của vật đúc 3. Hợ p kim Nhôm sử dụ ng trong phương pháp đúc 3.1 Phân loại và thành phầ n hóa học của Hợp kim nhôm sử dụng trong phương pháp đúc 3.2 Các tính chất và các đặc trưng của hợp kim sử dụng trong phương pháp đúc II. Đúc ( molding ) 1. Khái lượ c về gia công đúc 1.1 Nguyên lý gia công đúc 1.2 Các phưng pháp đúc 2. Khuôn đúc 2.1 Thiết kế sản phẩm và khuôn đúc 3. Chất lư ợng của vật đúc 3.1 Độ chính xác kích thước của sản phẩm đúc 3.2 Tính chất cơ học của sản phẩm đúc 3.3 Xử lý gia nhiệt và hút ẩm cho sản phẩm đúc 3.4 Phế phẩm đúc
Xem thêm

36 Đọc thêm

Đầu tư CFD bằng công cụ TWS

ĐẦU TƯ CFD BẰNG CÔNG CỤ TWS

CFD là gì? CFDs là viết tắt của Contract For Difference ( Hợp Đồng Cho Sự Khác Biệt là một thỏa thuận để trao đổi mức chênh lệch về giá trị của một tài sản cụ thể (cổ phần, chỉ số chứng khoán và hợp đồng hàng hóa tương lai giữa thời gian bắt đầu hợp đồng và thời gian kết thúc hợp đồng. Đó là sự phái sinh cho ph p các nhà giao dịch tiên đoán giá của tài sản đang mua bán. Một CFD trên chỉ số chứng khoán ch ng hạn như N SD Q 100 đưa ra ý tưởng về giá giao ngay của chỉ số thị trường trong tổng số của nó. Khi giao dịch các hợp đồng CFD trên chỉ số chứng khoán, bạn thật sự không sở hữu tài sản đang mua bán, bạn chỉ tiên đoán xu hướng tương lai của nó.CFD trên chỉ số chứng khoán được giao dịch tương tự như các hợp đồng tiền tệ. Các hợp đồng CFD có thể được xem như những công cụ dùng để giao dịch hầu hết các sản ph m tài chính trên nền tảng chênh lệch. Như là một sản ph m chênh lệch, CFD giúp nhà đầu tư giao dịch sử dụng t suất (t lệ được ấn định bởi nhà môi giới của bạn giữa mức thế chấp quy định và độ lớn hợp đồng .
Xem thêm

90 Đọc thêm

SỰ LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ: HOẶC TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ KHI SẢN XUẤT MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI TIÊU NHẤT ĐỊNH

SỰ LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ: HOẶC TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ KHI SẢN XUẤT MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI TIÊU NHẤT ĐỊNH

Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại CTCP giày Hải Dương. Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại CTCP giày Hải Dương. Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại CTCP giày Hải Dương. Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại CTCP giày Hải Dương. Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại CTCP giày Hải Dương.
Xem thêm

24 Đọc thêm

LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ: TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ KHI SẢN XUẤT MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI TIÊU NHẤT ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP GIÀY HẢI DƯƠNG.

LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ: TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ KHI SẢN XUẤT MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI TIÊU NHẤT ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP GIÀY HẢI DƯƠNG.

Đề tài: Lựa chọn đầu vào tối ưu để: tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại Công ty CP giày Hải Dương. Tổng quan về Công ty CP giày Hải DươngĐặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Bài toán tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa sản lượng HSC có vị trí : gần đường quốc lộ số 39. Khoảng cách tới trung tâm thành phố: 5 km. Khoảng cách tới các thành phố công nghiệp chính:+ Thủ đô Hà Nội: 55 km (theo quốc lộ số 5).+ Cảng biển lớn nhất tại miền bắc Việt Nam – Hải Phòng: 45 km (theo quốc lộ 5).
Xem thêm

24 Đọc thêm

TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA TÀI KHOẢN VỐN TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA TÀI KHOẢN VỐN TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

1. Lý do lựa chọn đề tài T ự do hóa tài khoản vốn là một xu thế tất yếu của các quốc gia trong quá trình h ội nhập. Lý thuyết kinh tế chỉ ra rằng tự do hóa tài khoản vốn tạo điều kiện phân bổ vốn trên phạm vi quốc tế một cách hiệu quả hơn, chi phí vốn giảm xuống từ đó thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng kinh tế (Fisher,1998). Ngoài ra, tự do hóa tài khoản vốn còn góp phần tăng cường sự phát triển của thị trường tài chính trong nước và cung cấp một động lực mạnh mẽ cho các nhà hoạch định chính sách trong việc thực hiện và duy trì các chính sách kinh tế vĩ mô vững mạnh (Egbuna và cộng sự, 2013). Trên thực tế, dòng vốn quốc tế từ những nước phát triển tới những nước đang phát triển tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Nhiều nước đang phát triển thực hiện các chương trình tự do hóa thương mại và tài chính trong đó có tự do hóa tài khoản vốn với hi vọng có thể thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển tài chính trong nước và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, một số quốc gia đón nhận dòng vốn nước ngoài khổng lồ như các nước Đông Á giai đoạn trước khủng hoảng (1997) đã phải tr ả giá đắt trước sự rút vốn ồ ạt của các nhà đầu tư gián tiếp và đầu cơ tài chính. Nhi ều quốc gia, điển hình là Malaysia và các nước Đông Nam Á sau đó đã phải thực hiện các biện pháp kiểm soát vốn nghiêm ngặt để nhanh chóng thoát khỏi khủng hoảng. Nhiều nhà kinh tế học cũng đặt ra câu hỏi về những lợi ích thực sự của tự do hóa tài khoản vốn đối với các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển. Một trong những vấn đề trọng tâm trong các tranh luận quốc tế về sự cần thiết thực hiện tự do hóa tài khoản vốn ở các nước đang phát triển là mối quan hệ tích cực của dòng vốn và tăng trưởng kinh tế. Theo Bailliu (2000) và Bonfiglioli (2008), tự do hóa tài khoản vốn có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế theo hai phương thức: Trực tiếp thông qua tác động tới quy mô vốn đầu tư; Gián tiếp thông qua tác động tới phát triển tài chính trong nước. Tuy nhiên kết quả là không thống nhất giữa các nghiên cứu ngoại trừ một số đề tài nghiên cứu về tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu của Quinn và c ộng sự (1997) chỉ ra tự do hóa tài khoản vốn tác động tích cực tới tăng trưởng ở tất cả các quốc gia; Klein và Olivei (2008) cho rằng mối quan hệ cùng chi ều chỉ xảy ra ở những nước đang phát triển; trong khi Edward (2001) và Chinn và Ito (2006) lại cho rằng tự do hóa thúc đẩy tăng trưởng khi các quốc gia đạt được m ức độ nhất định trong phát triển kinh tế và thể chế. Ngược lại, Rodrik (1998) và Kraay (1998) không tìm ra b ất kỳ bằng chứng nào về mối quan hệ trên. Ngoài ra, còn m ột số tác giả nghiên cứu tác động của tự do hóa lên tăng trưởng kinh tế ở một qu ốc gia hoặc một nhóm quốc gia cụ thể và kết quả cũng có sự khác biệt. Law và Singh (2008) nghiên cứu về trường hợp của Malaysia cho rằng tự do hóa mang tính ch ất pháp lý (de jure) không thúc đẩy tăng trưởng, trong khi đó kết quả là ngược lại đối với dòng vốn thực tế (de facto), tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào chất l ượng thể chế và sự phát triển tài chính trong nước. Phân tích của Egbuna và cộng s ự (2013) cho thấy tự do hóa ở Ghana và Sierra tác động tích cực tới tăng trưởng trong cả dài hạn và ngắn hạn trong khi tác động này là âm ở Gambia, Guinea, Liberia và Nigeria. Đồng thời, bằng chứng thực nghiệm cũng chỉ ra rằng, sự phát triển tài chính đóng góp vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa tự do hóa tài khoản vốn và tăng trưởng kinh tế. Một mặt, sự phát triển tài chính là kênh dẫn nối để đạt được mục tiêu cuối cùng là tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, sự phát triển tài chính là điều kiện tiền đề cần thiết để các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển phát huy được những tác động tích cực của tự do hóa tài khoản vốn.
Xem thêm

173 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG 7 THS ĐỖ THỊ XUÂN LAN

BÀI GIẢNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG 7 THS ĐỖ THỊ XUÂN LAN

Chương 7 Mô hình mạng lưới đ ờư ng • Bài toán tìm Bài toán tìm đường đi ngắn nhất Phương pháp thế vị • Bài toán đường y dâ loa • Bài toán tìm luồng cực đại Bài toán tìm đường đi ng ắn n h ất • Ví d ụ 7.1. M ỗi n gy gy y à y côn g t y xâ y d ự n g Vĩnh Th ạnh c ần ph ải v ận chuy ển v ữa bê tông t ừ nhà máy s ản xu ất bê tông tươi C ử u Long đế n các công tr các công trường xây d ựng n ằm r ải rác trong thành ph ố. Hãy tìm đườ n g đi n g ắn nh ất t ừ nhà má y s ản xu ất (nút 1) đến công trường xây d ựng cao ốc v ăn phòng Vĩnh C ửu (nút 6). S ơ đồ m ạng lưới đường giao thông nh ng giao thông nh ư trong hình 7.1 v ới chi ều dài các tuy ến đường có đơn vị 100m.
Xem thêm

17 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SỤP ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SỤP ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

khó khăn, do vấn đề về công nghệ, sự lo ngại về an toàn, nguồn cung cấp nhiên liệuvà cả sự huy động vốn đầu tư lớn. Vấn đề thứ ba đó là sự xuất hiện và sử dụng ngàycàng nhiều các nguồn năng lượng tái tạo trên bình diện cả nước. Một mặt, các nhàmáy phát điện phân tán này góp phần giảm thiểu gánh nặng cho ngành điện trênphương diện đáp ứng nhu cầu phụ tải, giảm tổn thất, tiết kiệm chi phí truyền tải, tậndụng năng lượng tái tạo sẵn có. Cùng với sự xuất hiện của các thiết bị điện tử côngsuất cả ở phía truyền tải và phân phối làm thay đổi cơ bản khái niệm về một HTĐphân phối truyền thống, làm khó khăn hơn trong quản lý, vận hành, giám sát và điềukhiển hệ thống điện. Vấn đề thứ tư là các áp lực về môi trường do các nhà máy điệngây ra. Do đó chúng ta cũng cần phải xem xét kỹ lưỡng vấn đề này khi quyết định đầutư xây mới những nhà máy điện chạy than hay những đập thủy điện lớn. Vấn đề thứnăm đó là xu hướng thị trường hóa ngành điện. Nó làm thay đổi hoàn toàn khái niệmvề một HTĐ truyền thống, phần nguồn, phần phân phối hoàn toàn mở cho các doanhnghiệp có thể tham gia xây dựng nhà máy điện, kinh doanh điện. Và đặc biệt là xuhướng kết nối các HTĐ với nhau, điều này đã làm cho HTĐ ngày càng phức tạp về-3-qui mô, rộng lớn cả về không gian, khó khăn trong việc quản lý, vận hành, điều khiểngiám sát.Tất cả các vấn đề trên khiến cho các HTĐ được vận hành rất gần với giới hạnvề ổn định. Tại Miền Nam Việt Nam lúc 14h15' ngày 22 tháng 5 năm 2013, đồng loạtnhiều tỉnh thành tại Miền Nam bị mất điện, tổng lượng điện bị cắt là 9.400MW. Đến22h40' cùng ngày (mất 8h25') toàn bộ HTĐ Miền Nam mới được khôi phục và hoạtđộng trở lại bình thường. Thiệt hại chỉ đối với ngành điện ước tính ban đầu là 14 tỉđồng. Tính đến ngày 25 tháng 5, có tổng cộng 8 triệu khách hàng bị ảnh hưởng bởi sựcố, trong đó tại thành phố Hồ Chí Minh có 1,8 triệu hộ dân và khách hàng điện. Có rấtnhiều sự cố liên quan trực tiếp đến hiện tượng sụp đổ điện áp. Chính vì vậy mà việcnghiên cứu về ổn định điện áp là một nhu cầu cấp thiết đối với HTĐ nói chung vàHTĐ Việt Nam nói riêng.
Xem thêm

129 Đọc thêm

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quyết đị nh hì nh phạ t l à khâu quan t rọng nhất t rong hoạt động xét xử của Tòa án. Trong đó, các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ TNHS l à một t rong những căn cứ để quyết đị nh hì nh phạt , l à cơ sở đảm bảo cho vi ệc t hực hiện nguyên t ắc cá t hể hóa hì nh phạt t rong áp dụng pháp l uật . Vi ệc quy đị nh các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhiệm hì nh sự không những l à cơ sở pháp l ý để Hội đồng xét xử đánh gi á đúng t í nh chất , mức độ nguy hi ểm cho xã hội của hành vi phạm t ội , t ừ đó quyết đị nh hì nh phạt t ương xứng với t í nh chất hành vi phạm t ội và nhân t hân người phạm t ội mà còn đảm bảo vi ệc cải t ạo gi áo dục người phạm t ội , góp phần bảo đảm t hực hi ện nguyên t ắc công bằng, nguyên t ắc nhân đạo, nguyên t ắc bì nh đẳng và bảo đảm quyền con người . Trong thời gian qua, Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đã t hực hi ện t ốt công t ác xét xử các vụ án hì nh sự, về cơ bản vi ệc áp dụng các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự l à đúng với t ừng người t hực hiện hành vi phạm t ội , t hể hi ện được chí nh sách hì nh sự của Nhà nước t a. Tuy nhi ên, do cách hi ểu về một số t ì nh t iết g iảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự không t hống nhất dẫn đến một số vướng mắc, bất cập t rong t hực t iễn áp dụng các tình tiết này. Mặt khác, mặc dù Bộ l uật hì nh sự năm 1999 đã quy đị nh các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự t ại Đi ều 46 và Nghị quyết số 01/ 2000/ NQHĐTP ngày 04/ 8/ 2000 của Hội đồng t hẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đị nh t rong phần chung của Bộ l uật hì nh sự năm 1999; Nghị quyết sổ 01/ 2006/ NQ-HĐTP ngày 12/ 5/ 2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn t hi hành một số đi ều của Bộ l uật hì nh sự đã hướng dẫn áp dụng các t ình t i ết gi ảm nhẹ nhưng nhi ều t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự còn chưa được quy đị nh rõ ràng, cụ t hể. Ngoài ra, khoản 2 Điều 46 Bộ l uật hì nh sự quy đị nh t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t r ách nhi ệm hì nh sự t heo hướng mở nên t rong t hực t i ễn vi ệc áp dụng còn t ùy t i ện, t ùy vào nhận t hức chủ quan của Hội đồng xét xử. BLHS năm 2015 đã có sự sửa đổi về quy đị nh các t ì nh t iết gi ảm nhẹ TNHS. Nhận thức đúng và áp dụng thống nhất các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi phạm tội luôn là đòi hỏi khách quan trong quá trình xét xử đối các vụ án hình sự để quyết định hình phạt đúng, đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc công bằng, nguyên tắc nhân đạo của Nhà nước ta và nhất là đảm bảo quyền con người. Việc nghiên cứu khoa học một cách chuyên biệt về chế định các tình tiết giảm nhẹ trên cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm hiểu rõ và áp dụng đúng đắn các tình tiết giảm nhẹ TNHS để nâng cao chất lượng xét xử và tìm ra những vấn đề còn vướng mắc khi áp dụng vào thực tiễn để từ đó đưa ra giải pháp bảo đảm áp dụng đúng các tình tiết giảm nhẹ TNHS trong thực tiễn xét xử là một yêu cầu rất quan trọng và cấp thiết. Do vậy, tác giả chọn đề tài “Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” để làm luận văn thạc sỹ Luật học.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI TẬP KINH TẾ QUẢN LÝ SỐ (123)

BÀI TẬP KINH TẾ QUẢN LÝ SỐ (123)

Bài tập cá nhân môn Kinh tế quản lýNguyễn Quang Huy, lớp M0809Bài tập số 1:* Dữ liệu bài toán:Hàm cầu P = 100 - Q v hàm tổng chi phí TC = 200-20 Q + Q2* Yêu cầu:a. P*, Q* , * = ? khi tối đa hóa lợi nhuậnb. P**, Q** , ** = ? khi tối đa hóa doanh thuc. P***, Q*** , *** = ? tối đa hóa doanh thu với điều kiện = 1400 trđd. Vẽ đồ thi minh họa* Bài giải:a. Công ty tối đa hóa lợi nhuận khi MC = MRMC = dTC/dQ = 2Q 20MR = dTR/dQ = d(P*Q)/dQ = 100 2QMC = MR 2Q 20 = 100 2Q Q* = 30 P* = 70* = TR TC = 2100 500 = 1600 trđb. Công ty tối đa hóa doanh thu khi MR = 0MR = 100 2Q = 0 Q** = 50 P** = 50** = TR TC = 2500 1700 = 800 trđc. Với điều kiện = 1400 TR TC = 1400 100Q Q2 200 + 20Q Q2 = 1400 2Q2 120Q +1600 = 0Giải phơng trình trên ta đợc: Q1 = 20 ; Q2 = 40Với Q1 = 20 TR = 100Q Q2 = 1600Với Q2 = 40 TR = 100Q Q2 = 2400Điều kiện tối đa hóa doanh thu, ta chọn Q *** = Q2 = 40P*** = 601
Xem thêm

4 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN LA RESIDENCE

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN LA RESIDENCE

Khoá luận tốt nghiệpGVHD: Th.S. Hồ Khánh Ngọc Bíchtrong doanh nghiệp có thể nhận thấy những cố gắng của mình trong kết quả kinhdoanh. Chất lượng dịch vụ là công cụ hết sức hữu hiệu làm tăng khả năng cạnhtranh cho doanh nghiệp. Một khách sạn với chất lượng dịch vụ tốt không những giữvững được thị trường khách hiện tại mà còn có thể thu hút thêm khách hàng mớitrong tương lai.Chất lượng dịch vụ là phương tiện quảng cáo có hiệu quả nhất cho khách sạn.Một khi sản phẩm dịch vụ đủ sức thuyết phục khách hàng thì chính người này lại trởthành người quảng cáo nhiệt thành nhất cho khách sạn. Tuy chi phí cho việc bảo trìcKhọvà đảm bảo chất lượng là một con số không nhỏ nhưng một dịch vụ hoàn hảo có ýnghĩa rất lớn, bởi dù lời khen hay chê cũng đều được lan truyền từ người này sangngười khác rất nhanh và kết quả có thể là tích cực hoặc tiêu cực, bỏ ra một khoản chiphí để thu về nguồn lợi lâu dài là điều đáng làm ở tất cả các doanh nghiệp.Chất lượng dịch vụ luôn đi liền với giá cả, khi chất lượng dịch vụ đạt đếninhmức độ hoàn hảo, vượt xa so với đối thủ cạnh tranh thì dù có nâng giá đôi chút,khách hàng vẫn có thể chấp nhận được, đồng thời uy tín và danh tiếng của kháchsạn sẽ ở một vị trí cao hơn trên thị trường.
Xem thêm

102 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC NGHIÊN CỨU SỰ CHÚ Ý TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC NGHIÊN CỨU SỰ CHÚ Ý TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ

* Nghiên cứu của Katherine MacLean và các đồng sự của Đại học Californiavề Thiền, đã đưa đến kết luận: thiền giúp tăng khả năng tập trung của não bộ, tránhđược những nguy cơ mệt mỏi liên tục.Một nghiên cứu tương tự khác tại Đại học North Carolina cho thấy, sinh viênsẽ cải thiện tốt kỹ năng nhận biết của họ sau khi ngồi thiền 4 ngày, mỗi ngày 20phút. Thử nghiệm ở trên máy tính cho thấy, sinh viên ngồi thiền thì tập trung hơn 10lần so với những người khác, nó cũng giúp cải thiện khả năng thông tin có ý nghĩa,xử lý vấn đề đúng thời gian hơn.Trong hoạt động nhận thức, có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đếntrạng thái chú ý như là một trong những biểu hiện trong tính tích cực hoạt động nóichung và tính tích cực học tập nói riêng.* Nghiên cứu của nhà tâm lý học Đức S.Fanz về những biểu hiện thái độhọc tập tích cực (10 biểu hiện) đã được công nhận và sử dụng rộng rãi đó là: 1/trên lớp chú ý nghe giảng; 2/ học bài và làm bài đầy đủ;… Điều này cho thấy chúý “làm nền” cho các hoạt động tâm lý khác như cảm giác, tri giác, trí nhớ vàtưởng tượng, tư duy.* Tổng hợp kết quả nhiên cứu và kinh nghiệm thực tế của mình, giáo sư MaiKiến – Chủ nhiệm uỷ ban phổ cập khoa học của hội tâm lý Trung Quốc cho biết,“trong trường hợp cải thiện cùng lúc yếu tố bên trong &amp; bên ngòai có thể gia tăngsức tập trung”. Đồng thời ông đưa ra lời khuyên chi tiết cho việc nâng cao khả năngtập trung trong những trường hợp cụ thể, như bị quấy rầy lúc tự học; ngủ gật trênlớp; ứng phó với tình huống thức đêm học bài, ôn thi; học tập lơ đãng; khó tập trungtrước khi thi;…* Nghiên cứu của Research International trên mẫu 3048 đối tượng từ 15 đến22 tuổi ở 8 nước châu Á: Thái Lan, Phillipines, Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam,Malaysia, Hong Kong, Indonesia và khảo sát về 5 hoạt động chủ chốt trong cuộcsống của họ: học tập, thể thao, các hoạt động giải trí, hoạt động xã hội và gia đình,và mức độ ảnh hưởng của khả năng tập trung đến sự phát triển của họ.
Xem thêm

143 Đọc thêm

KINH TẾ VI MÔ LÝ THUYẾT 2

KINH TẾ VI MÔ LÝ THUYẾT 2

c. Cắt các đường chi phí bình quân tại điểm tối thiểu của các đường nàyd. Không câu nào đúng18. Trên một đường cầu tuyến tính, những điểm có tung độ càng cao sẽ có:a. Độ dốc càng lớnb. Độ dốc càng nhỏc. Độ dốc không đổid. Độ dốc không xác định19. Doanh nghiệp có đường doanh thu cận biên trùng với đường cầu và đườngdoanh thu trung bình là:a. Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền.b. Doanh nghiệp độc quyền tập đoàn.c. Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo.d. Doanh nghiệp độc quyền.20. Khi cả cung và cầu đều giảm, so với mức cân bằng cũ, giá và lượng cânbằng mới sẽ:a. Giảmb. Tăngc. Không đổid. Chưa xác định được21. Nhân tố khác không đổi, giá của tivi giảm làm :a. cầu của tivi giảm.b. cung của tivi tăng.c. .lượng cầu của tivi tăng.d. lượng cung của loại tivi tăng.22. Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có đường cầu là một đường:a. Dốc xuống từ trái qua phảib. Gẫy khúc
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤY

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤY

Thuyết minh sơ đồ công nghệ trên:Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom nước thải chảy vào hố thu của trạmxử lý theo đường ống chính. Nước thải trước khi vào hố thu đi qua song chắn rác để loại bỏnhững rác thô nhằm bảo vệ thiết bị, hệ thống đường ống…Hố chứa rác được kiểm tra và thugom định kỳ.Nước thải từ hố thu được chảy tràn sang bể điều hòa. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưulượng và hàm lượng chất thải trong nước thải đi vào trạm xử lý. Bể điều hòa được lắp đặt hệthống sục khí để khuấy trộn và giảm 1 phần BOD, COD, SS…Sau khi xử lý sơ bộ bằngphương pháp cơ học, nước thải được tiếp tục chuyển sang bể keo tụ, tạo bông cặn mục đíchđể xử lý lượng SS có trong nước thải. Trong bể keo tụ bố trí thiết bị khuấy trộn để tăng sựtiếp xúc giữa các hạt điện tích trong nước, giúp cho quá trình keo tụ xảy ra nhanh hơn. Hóachất dùng trong quá trình keo tụ là PAC. Trong quá trình này phải sử dụng chất trợ keo giúpcho quá trình keo tụ diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. Cần tính toán sao cho lượng chất keo tụcho vào vừa đủ. Khi ta cho dư thì lượng polymer trên sẽ cuộn lại tạo hiện tượng tái bền hạtkeo, làm cho nước vẫn đục, kém tạo bông và tạo ra sản phẩm phụ không mong muốn. Vớimột lượng TSS lớn trong nước thải đầu vào sẽ tính ra một lượng bùn lắng lớn. Lượng bùn thutrong quá trình đông keo tụ sẽ chuyển tới bể nén bùn. Thu bùn ở bể lắng theo định kỳ. Nướcsau khi xử lý keo tụ được chuyển tới bể nén bùn. Thu bùn ở bể lắng theo định kỳ. Nước saukhi xử lý keo tụ được chuyển sang bể lắng 1 để loại bỏ bùn cặn. Sau đó vào bể Aerotank diễnra quá trình sinh học hiếu khí được duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí. Tại đây, các visinh vật ở dạng hiếu khí ( bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thảithành các chất vô cơ ở dạng đơn giản theo phản ứng sauChất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí H2O + CO2 + Sinh khối mới + …ESau khi nước thải được xử lý ở bể Aerotank trong một thời gian nhất định sẽ được chuyểnđến bể lắng 2 để tách bùn hoạt tính, làm trong nước ra.Bùn được giữ lại ở bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể Aerotank, một phần được đưađến bể chứa bùn để xử lý bùn due.Cuối cùng nước thải được đưa qua bể khử trùng bằng NaOCl, nhằm tiêu diệt hết những visinh vật còn trong nước thải, nước sau khi qua bể khử trùng đạt QCVN 40:2011/BTNMT sẽ
Xem thêm

4 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG

b. Được tìm ra bằng cách cộng tất cả các đường chi phí cận biên ngắn hạn của tất cả các hãng thành viênc. Là tổng của các đường tổng chi phí của tất cả các hãng thành viênd. Là tổng các đường chi phí cận biên dài hạn của tất cả các hãng thành viên, nằm trên đường chi phítrung bình dài hạnCâu91:Đường đồng phí chỉ ra các kết hợp vốn và lao động có thể mua được:a. Để sản xuất với một mức sản lượng nhất địnhb. Để tối thiểu hóa chi phíc. Để tối đa hóa lợi nhuậnd. Với tổng chi phí cố định16Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm KTHDCCâu92:Một nhà sản xuất cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X. Biết người này đã chi ra một khoảntiền là TC=300 để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng PK=10; PL=20. Hàm sản xuất được cho bởi:Q=K*(L-5). Sản lượng tối ưu đạt được:a. Q=42b. Q=58c. Q=0d. Q=50Câu93:Khi năng suất cận biên của lao động lớn hơn năng suất bình quân của lao động thì:a. Đường tổng sản phẩm có độ dốc âmb. Năng suất cận biên của lao động đang giảmc. Doanh nghiệp đang có năng suất cận biên giảm dầnd. Năng suất bình quân của lao động đang tăngCâu94:Năng suất cận biên của vốn là:a. Chênh lệch sản lượng khi sử dụng thêm 1 đơn vị lao động với lượng vốn không đổib. Chênh lệch sản lượng khi sử dụng thêm 1 đơn vị vốn với lượng lao động không đổic. Tổng sản phẩm chia cho tổng số lao động đang sử dụng với lượng vốn không đổid. Tổng sản phẩm chia cho tổng số vốn đang sử dụng với lượng lao động không đổi
Xem thêm

67 Đọc thêm

NẠN ĐÓI ẤT DẬU NĂM 1945

NẠN ĐÓI ẤT DẬU NĂM 1945

giết người, lấy nhiều của cải thóc lúa của dân lành, mà mãi không ai trừdiệt được. Một hôm, người ta đuổi bắt tên cướp, và nhờ mưu của một linhmục quàn trị trong vùng, phải dùng đến cách giăng và chụp lưới mới bắtđược tên cướp đang tìm cách trốn thoát này, giải giao cho chính quyềnđịa phương nghiêm trị làm gương, trừ hậu họa cho dân làng.Cũng về cái nạn trộm cướp, tìm cách hôi của năm Ất Dậu này, CụNguyễn Hữu Huỳnh trong buổi sáng nói chuyện về ký ức Nạn đói1945 tại Việt Nam, chung quanh chén trà sớm với một số bô lão,23ngày 4/1/2005 tại Nhà thờ Thánh Tâm, Dayton, Ohio, cụ năm nay đã78 tuổi, kể lại một điều mắt thấy tai nghe về một chi tiết thưong tâmmà nực cười :“Tại một gia đình “có của ăn của để” ở một làng quê vùng Kẻ Sông, tỉnhHà Nam, Bắc Kỳ, người dân làng không bị đói ăn, nhưng hầu hết nhữngngười đói ăn từ phía Nam, tức là vùng Vinh, Bùi Chu, Phát Diệm, …theo ký ức của cụ hiện nay, đi ăn xin và cứ thế tiến dần ra phía Bắc, hyvọng kiếm được của ăn, rồi chết đói ở đó. Họ đào bới ăn tất cả những thứcủ quả nào còn có thể ăn cho đầy bụng, củ chuối, bắp chuối, củ khoai, củráy, …. Có người ăn nhiều quá lại bị “bội thực”[4] lăn quay ra chết “no”!Khi không còn gì nữa thì nhưng người còn chút sức tàn đi theo những tayanh chị đi cướp hay lấy trộm trong cót thóc của những người còn chútcủa cải. Một cảnh đau lòng là nhiều người có của phải canh ngày đêm đểnền nhà kho khỏi bị đào ngạch cướp thóc đựng trong lẫm.Người ta có những “sáng kiến rất dân quê và độc đáo” là dùng đến nhữngchiếc “bừa ruộng” để chộp những tay mạo hiểm đào bên dưới cót thóc đểkiếm ăn như người ta săn chuột. Nhưng thay vì những thứ cạm bẫychuyên môn để bắt chuột, họ dùng “bừa ruộng”để chặn cổ những tay nàobạo gan đào lỗ dưới đất, chui vào chung quanh cót quây tròn, dựng cao,
Xem thêm

34 Đọc thêm

BÀI TẬP TÍNH TOÁN KINH TẾ QUẢN LÝ (106)

BÀI TẬP TÍNH TOÁN KINH TẾ QUẢN LÝ (106)

Bài 2:• EverKleen là đơn vị cung cấp dịch vụ bảo dưỡng bể bơi hàng tuần, córất nhiều hãng cung cấp dịch vụ này, đồng thời dịch vụ này đã đượctiêu chuẩn hóa. Vậy EverKleen là Doanh nghiệp hoạt động trong thịtrường cạnh tranh hoàn hảo.a. Căn cứ vào hàm chi phí cận biên ước tính hàm chi phí biến đổibình quân của EverKleen.Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo:VC = 125Q – 0,21Q2 + 0,0007Q3AVC = VC/Q = 125- 0,21Q + 0,0007Q2b. AVC đạt giá trị tối thiểu:AVC min ↔ (AVC)’ = 0→ -0,21 + 0,0014Q0 = 0→ Q0 = 150→ AVC = (125- 0,21 x 150 + 0,0007 x 1502) = 109,25 ($)c. Nhà quản lý của EverKleen có nên tiếp tục hoạt động, hay đóngcửa? vì sao?Hệ số ước tính của hàm chi phí biến đổi bình quân là 5% nên giá trịAVC thực tế tại điểm tối thiểu dao động trong khoảng :109,25 x 95% →103,79 ($) Giá thị trường cho một dịch vụ bốn tháng hè là P = 115 ($) &gt; AVC 0rmức chi phí biến đổi bình quân tối thiêu vì vậy EverKleen nên tiếp tụchoạt động cung cấp dịch vụ để bù lỗ.d. Mức đầu vào tối ưu, tức là mức mà tại đó doanh nghiệp có sản xuấtcó lợi nhuận tối đa.Khi EverKleen cung cấp dịch vụ với tối đa hoá lợi nhuận thì SMC =MR = P, thay thế ta có:125 – 0,42Q + 0,0021Q2 = 115 ;
Xem thêm

5 Đọc thêm

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY HI TECH GIAI ĐOẠN 2010 2015

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY HI TECH GIAI ĐOẠN 2010 2015

chứng kiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực,nhưng đồng thời cũng lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoặc hoàn thiệnhơn.Ngày nay, kỹ thuật – công nghệ phát triển rất nhanh đã chi phối mạnh mẽ sựphát triển kinh tế của nhiều nước theo hướng càng đổi mới công nghệ nhanh thìhiệu quả trong sản xuất kinh doanh càng cao. Bởi vì, một công nghệ mới ra đời ưuviệt hơn bao giờ cũng gây ra sự suy vong của công nghệ cũ.Đối với các doanh nghiệp, các yếu tố công nghệ như: Bản quyền, đổi mớicông nghệ, khuynh hướng tự động hoá, điện tử hoá, tin học hoá... sẽ làm cho chu kỳsống của sản phẩm bị rút ngắn rất nhiều, sản phẩm mới ra đời có tính năng tác dụngtốt hơn nhưng chi phí sản xuất lại thấp hơn. Bởi vậy, để hạn chế nguy cơ tụt hậu vềcông nghệ và chớp cơ hội trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải thường xuyênđánh giá hiệu quả công nghệ đang sử dụng, theo dõi sát sao diễn biến sự phát triểncủa công nghệ và thị trường công nghệ, tập trung ngày càng nhiều cho hoạt độngnghiên cứu và phát triển. Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ cần phân tích là:- Chi phí cho nghiên cứu và phát triển của chính phủ và ngành nhiều hay ít,xu hướng nghiên cứu...- Việc sử dụng robot trong sản xuất và tự động hoá các quá trình sản xuất- Sự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.1.3.1.6. Phương pháp phân tích môi trường vĩ môĐể phân tích môi trường vĩ mô người ta thường dùng Ma trận đánh giá cácyếu tố bên ngoài. Ma trận này cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá cácthông tin kinh tế, xã hội, văn hoá, chính trị, tự nhiên, công nghệ, các yếu tố hội nhậpcó ảnh hưởng đến doanh nghiệp.Nguyễn Văn Hưng - Luận văn Thạc sĩ QTKDTrang 16
Xem thêm

138 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn Tự động hóa quá trình sản xuất

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Câu 1: Trình bày vai trò và ý nghĩa của tự động hóa trong quá trình sản xuất? 1. Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép giảm giá thành và nâng cao năng suất lao động. Trong mọi thời đại, các quá trình sản xuất luôn được điều khiển theo các qui luật kinh tế. Có thể nói giá thành là một trong những yếu tố quan trọng xác định nhu cầu phát triển tự động hóa. Không một sản phẩm nào có thể cạnh tranh được nếu giá thành sản phẩm cao hơn các sản phẩm cùng loại, có tính năng tương đương với các hãng khác. Trong bối cảnh nền kinh tế đang phải đối phó với các hiện tượng như lạm phát, chi phí cho vật tư, lao động, quảng cáo và bán hàng ngày càng tăng buộc công nghiệp chế tạo phải tìm kiếm các phương pháp sản xuất tối ưu để giảm giá thành sản phẩm. Mặt khác nhu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng mức độ phức tạp của quá trình gia công. Khối lượng các công việc đơn giản cho phép trả lương thấp sẽ giảm nhiều. Chi phí cho đào tạo công nhân và đội ngũ phục vụ, giá thành thiết bị cũng tăng theo. Đây là động lực mạnh kích thích sự phát triển của tự động hóa. 2. Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép cải thiện điều kiện sản xuất. Các quá trình sản xuất sử dụng quá nhiều lao động sống rất dễ mất ổn định về giờ giấc, về chất lượng gia công và năng suất lao động, gây khó khăn cho việc điều hành và quản lý sản xuất. Các quá trình sản xuất tự động cho phép loại bỏ các nhược điểm trên. Đồng thời tự động hóa đã thay đổi tính chất lao động, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, nhất là trong các khâu độc hại, nặng nhọc, có tính lặp đi lặp lại nhàm chán, khắc phục dần sự khác nhau giữa lao động trí óc và lao động chân tay. 3. Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép đáp ứng cường độ lao động sản xuất hiện đại . Với các loại sản phẩm có số lượng lớn (hàng tỉ cái trong một năm) như đinh, bóng đèn điện, khóa kéo v..v.thì không thể sử dụng các quá trình sản xuất thủ công để đáp ứng sản lượng yêu cầu với giá thành nhỏ nhất. 4. Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép thực hiện chuyên môn hóa và hoán đổi sản xuất. Chỉ có một số ít sản phẩm phức tạp là được chế tạọ hoàn toàn bởi một nhà sản xuất. Thông thường một hãng sẽ sử dụng nhiều nhà thầu để cung cấp các bộ phận riêng lẻ cho mình, sau đó tiến hành liên kết, lắp ráp thành sản phẩm tổng thể. Các sản phẩm phức tạp như ôtô, máy bay.v…v nếu chế tạo theo phương thức trên sẽ có rất nhiều ưu điểm. Các nhà thầu sẽ chuyên sâu hơn với các sản phẩm của mình . Việc nghiên cứu, cải tiến chỉ phải thực hiện trong một vùng chuyên môn hẹp, vì thế sẽ có chất lượng cao hơn, tiến độ nhanh hơn. Sản xuất của các nhà thầu có điều kiện chuyển thành sản xuất hàng khối. Do một nhà thầu tham gia vào quá trình sản xuất một sản phẩm phức tạp nào đó có thể đóng vai trò như một nhà cung cấp cho nhiều hãng khác nhau, nên khả năng tiêu chuẩn hóa sản phẩm là rất cao. Điều này cho phép ứng dụng nguyên tắc hoán đổi – một trong các điều kiện cơ bản dẫn tới sự hình thành dạng sản xuất hàng khối khi chế tạo các sản phẩm phức tạp, số lượng ít. Tuy nhiên, cũng không nên quá đề cao tầm quan trọng của tiêu chuẩn hoá. Không có tiêu chuẩn hóa trong sản xuất chỉ có thể gây cản trở cho việc hoán chuyển ở một mức độ nhất định, làm tăng tiêu tốn thời gian cho các quá trình sản xuất các sản phẩm phức tạp chứ không thể làm cho các quá trình này không thể thực hiện được. Có thể nói tự động hóa giữ một vai trò quan trọng trong việc thực hiện tiêu chuẩn hóa bởi chỉ có nền sản xuất tự động hóa mới cho phép chế tạo các sản phẩm có kích cỡ và đặc tính không hoặc ít thay đổi với số lượng lớn một cách hiệu quả nhất. 5. Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép thực hiện cạnh tranh và đáp ứng điều kiện sản xuất. Nhu cầu về sản phẩm sẽ quyết định mức độ áp dụng tự động hóa cần thiết trong quá trình sản xuất. Đối với sản phẩm phức tạp như tàu biển, giàn khoan dầu và các sản phẩm có kích cỡ, trọng lượng rất lớn khác, số lượng sẽ rất ít. Thời gian chế tạo kéo dài từ vài tháng đến vài năm. Khối lượng lao động rất lớn. Việc chế tạo chúng trên các dây chuyền tự động cao cấp là không hiệu quả và không nên. Mặt khác các sản phẩm như bóng đèn điện, ôtô, các loại dụng cụ điện dân dụng thường có nhu cầu rất cao tiềm năng thị trường lớn, nhưng lại được rất nhiều hãng chế tạo. Trong nhiều trường hợp, lợi nhuận riêng của một đơn vị sản phẩm là rất bé. Chỉ có sản xuất tập trung với số lượng lớn trên các dây chuyền tự động, năng suất cao mới có thể làm cho giá thành sản phẩm thấp, hiệu quả kinh tế cao. Sử dụng các quá trình sản xuất tự động hóa trình độ cao trong những trường hợp này là rất cần thiết. Chính yếu tố này là một tác nhân tốt kích thích quá trình cạnh tranh trong cơ chế kinh tế thị trường. Cạnh tranh sẽ loại bỏ các nhà sản xuất chế tạo ra các sản phẩm chất lượng thấp, giá thành cao. Cạnh tranh bắt buộc các nhà sản xuất phải cải tiến công nghệ, áp dụng tự động hóa các quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm tốt hơn với giá rẻ hơn. Có rất nhiều ví dụ về các nhà sản xuất không có khả năng hoặc không muốn cải tiến công nghệ và áp dụng tự động hóa sản xuất nên dẫn đến thất bại trong thị trường.
Xem thêm

60 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA

VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP1.1. Vốn lưu động trong doanh nghiệp1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động trong doanh nghiệpBất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đềuchung một mục tiêu là tối đa lợi nhuận.Để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất địnhđể thực hiện các khoản đầu tư ngắn hạn cần thiết ban đầu như: chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí mua trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, trả lương, chi trả lãi vay,nộp thuế,… Để đảm bảo được sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thì lượng vốnứng ra ban đầu không những phải được bảo tồn mà nó còn phải tăng lên theo những hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp. Toàn bộ số tiền ứng ra ban đầu và các quá trình tiếptheo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinhdoanh nhằm mục tiêu sinh lời. Vốn có thể phân chia theo thời gian bao gồm: vốn cốđịnh và vốn lưu động. Trong đó, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn đối với những doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ… Nó đóng vai trò quan trọng tớiviệc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.“Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn củadoanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục. Vốn lưuđộng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thànhsau một chu kỳ sản xuất.”(PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – TS.Bạch Đức Hiền – Giáo trình TCDN)Vốn lưu động là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, số vốnlưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâunhiều hay ít, sự luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm, còn phản ánh cách sử dụngsố lượng vật tư có tiết kiệm hay không, thời gian lưu kho ở các khâu có hợp lý haykhông. Do đó, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giámột cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịchvụ của doanh nghiệp.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Xem thêm

87 Đọc thêm

Cùng chủ đề