NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ Ý NGHĨA ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CỦA MỸ CỨU NƯỚC 1965-1975

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Nội dung cơ bản và ý nghĩa đường lối kháng chiến của mỹ cứu nước 1965-1975 ":

(Luận án tiến sĩ lịch sử đảng cộng sản Việt Nam) Khu ủy Trị Thiên Huế trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1966 đến năm 1975

(Luận án tiến sĩ lịch sử đảng cộng sản Việt Nam) Khu ủy Trị Thiên Huế trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1966 đến năm 1975

(Luận án tiến sĩ lịch sử đảng cộng sản Việt Nam) Khu ủy Trị Thiên Huế trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1966 đến năm 1975(Luận án tiến sĩ lịch sử đảng cộng sản Việt Nam) Khu ủy Trị Thiên Huế trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1966 đến năm 1975(Luận án tiến sĩ lịch sử đảng cộng sản Việt Nam) Khu ủy Trị Thiên Huế trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1966 đến năm 1975(Luận án tiến sĩ lịch sử đảng cộng sản Việt Nam) Khu ủy Trị Thiên Huế trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1966 đến năm 1975(Luận án tiến sĩ lịch sử đảng cộng sản Việt Nam) Khu ủy Trị Thiên Huế trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1966 đến năm 1975
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI 24 VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦACUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC NĂM 1975

BÀI 24 VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦACUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC NĂM 1975

Bài 24: VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢICỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚCNĂM 1975I. TÌNH HÌNH HAI MIỀN BẮC – NAM SAU NĂM 1975Máy bay B52 của MỹBài 24: VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦACUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC NĂM 1975I.TÌNH HÌNH HAI MIỀN BẮC – NAM SAU NĂM 19751. Miền BắcPhố Khâm Thiên (HN) bị máy bay ném bom hủy diệtBài 24: VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦACUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC NĂM 1975I.TÌNH HÌNH HAI MIỀN BẮC – NAM SAU NĂM 19751. Miền BắcCầu Long Biên bị gãy do Mỹ ném bomBài 24: VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦA
Xem thêm

22 Đọc thêm

CĂN CỨ TỈNH ỦY SÓC TRĂNG TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1954 – 1975)

CĂN CỨ TỈNH ỦY SÓC TRĂNG TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1954 – 1975)

kinh tế nông nghiệp lạc hậu phải chống lại những tên đế quốc có nền công nghiệp và khoahọc kỹ thuật phát triển, có tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn, Hồ Chí Minh xác định:“thắng lợi phải đi đôi với trường kỳ, kháng chiến càng lâu dài và ác liệt, càng phải huyđộng cao nhất sức người, sức của của căn cứ địa, hậu phương. Vì vậy, nhất thiết phảixây dựng căn cứ, hậu phương vững mạnh, toàn diện về mọi mặt chính trị, quân sự, kinhtế, văn hóa…” [8, tr. 378].Trên cơ sở lý luận đó, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 –1975), căn cứ địa cách mạng đã được xây dựng và phát triển mạnh mẽ, rộng khắp toànmiền Nam, góp phần quan trọng làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến. Đồng bằng sôngCửu Long vốn là nơi diễn ra tranh chấp quyết liệt giữa ta và địch. Mỹ - ngụy bỏ ra nhiều5công sức xây dựng hàng ngàn đồn bốt, ấp chiến lược, khu trù mật từ Tiền Giang đến CàMau nhằm tách nhân dân ra khỏi cách mạng, hàng loạt các cuộc càn đi quét lại của địchnhằm đánh bật và tiến đến tiêu diệt lực lượng kháng chiến của ta ở các tỉnh miền Tây Nambộ diễn ra quyết liệt, quy mô. Nhưng cuối cùng, Mỹ – ngụy cũng phải thất bại trước sứcmạnh của nhân dân ta.Để có được thắng lợi to lớn này là nhờ vào những khu căn cứ kháng chiến hình thànhở các tỉnh miền Tây Nam bộ, đó là trái tim và đầu não chỉ huy tại chỗ cho những đơn vịquân chủ lực địa phương giành chiến thắng vẻ vang.Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, quân dân Sóc Trăng đã làm thất bại âmmưu xâm lược của kẻ thù, khiến cho kẻ thù phải khiếp sợ, có được những chiến công này lànhờ vào sự chỉ đạo sáng suốt của Tỉnh ủy Sóc Trăng trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹcứu nước. Tại căn cứ Tỉnh ủy Sóc Trăng (xã Gia Hòa - huyện Mỹ Xuyên và xã Mỹ Phước huyện Mỹ Tú), Tỉnh ủy đã ra nhiều quyết định quan trọng và lãnh đạo nhân dân Sóc Trănggiành lấy nhiều thắng lợi quyết định, tiến lên giải phóng tỉnh nhà.Với tư cách là giáo viên đang giảng dạy Lịch Sử cho thế hệ trẻ, bản thân tôi thấy cầnthiết đi sâu tìm hiểu về vấn đề này nhằm góp phần làm rõ hơn một mảng quan trọng củalịch sử cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Qua đó, gópphần giáo dục truyền thống yêu nước, kiên cường chống giặc ngoại xâm của dân tộc cho
Xem thêm

20 Đọc thêm

ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC GIAI ĐOẠN 1959 1975

ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC GIAI ĐOẠN 1959 1975

nhất nước nhà. Tại hội nghị này, chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “ Miền Bắc lànền tảng, là gốc rễ của lực lượng đấu tranh của nhân dân ta. Nền có vững, nhàmới chắc. Gốc có mạnh, cây mới tốt” [13, tr.67]10 năm đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1964) làkhoảng thời gian hòa bình mà miền Bắc đã tận dụng để tập trung khôi phục vàphát triển kinh tế. Những cơ sở vật chất và kỹ thuật được tạo ra trong - thời kỳnày cùng với những thành công của Phong trào Hợp tác hóa đã tạo tiền đề vàkhả năng để miền Bắc thể hiện vai trò hậu phương của mình với tiền tuyếnmiền Nam. Nhiệm vụ chi viện trực tiếp cho cách mạng miền Nam được triểnkhai ngay từ khi có Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương (1959).19Tuy vậy, phải đến tháng 1/1961, khi Bộ Chính trị ra Nghị quyết về“Phương hướng và công tác trước mắt của cách mạng miền Nam” thì công tácchi viện sức người, sức của cho cách mạng miền Nam mới được triển khaimột cách đồng bộ và toàn diện theo hướng đáp ứng những yêu cầu cụ thể củacác cơ quan, ban, ngành, đơn vị, địa phương ở miền Nam. Thời kỳ này, cùngvới tuyến vận tải chiến lược trên bộ được xây dựng từ năm 1959, tuyến vậntải trên biển cũng bắt đầu được hình thành để đáp ứng yêu cầu chi viện sứcngười, sức của cho cách mạng miền Nam đang tăng nhanh. Quân đội triểnkhai tổ chức các đơn vị “đi B” và hình thành các trung tâm huấn luyện cholực lượng này. Cho đến năm 1964, hậu phương lớn miền Bắc đã chi viện chocác chiến trường ở miền Nam trên 40.000 quân và 3.000 tấn vũ khí.Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt, đầu năm 1965, đếquốc Mỹ chuyển sang chiến lược Chiến tranh cục bộ, ồ ạt đưa quân Mỹ vàotrực tiếp tham chiến ở miền Nam và leo thang chiến tranh ra phá hoại miềnBắc. Lúc này, miền Bắc vừa sản xuất, vừa chiến đấu, lại vừa phải dốc sức chiviện cho các chiến trường miền Nam. Mọi hoạt động tại hậu phương lớn miền
Xem thêm

114 Đọc thêm

. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC – THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (19541975)

. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC – THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (19541975)

Bài thuyết trìnhII. Đường lối kháng chiến chống Mỹcứu nước – thống nhất Tổ quốc(1954-1975)1. Đường lối trong giai đoạn 1954-1964a. Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sautháng 7-1954- Thuận lợi :+ Thế giới: Hệ thống XHCN lớn nhanh về mọimặt, phong trào hào bình dân chủ dâng cao+ Việt Nam: Miền Bắc được giải phóng,nhân dânta có ý chí độc lập thống nhất- Khó khăn :+ Thế giới: Chiến tranh lạnh, mâu thuẫn trongXHCN+ Đất nước ta bị chia làm 2 miền: kinh tế miền Bắcnghèo nàn, lạc hậu. Miền Nam trở thành thuộc địakiểu mới của Mỹ. Đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trựctiếp của nhân dân ta.Cầu Hiền Lương bắc qua sông Bến Hải là một trong những di tích lịch sửđặc biệt. Vào năm 1954, sau khi Hiệp định Genève được ký kết, đất nước ta
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN văn THẠC sĩ ĐẢNG LÃNH đạo kết hợp đấu TRANH QUÂN sự , CHÍNH TRỊ, NGOẠI GIAO GIÀNH THẮNG lợi QUYẾT ĐỊNH TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG mỹ, cứu nước (1969 1973)

LUẬN văn THẠC sĩ ĐẢNG LÃNH đạo kết hợp đấu TRANH QUÂN sự , CHÍNH TRỊ, NGOẠI GIAO GIÀNH THẮNG lợi QUYẾT ĐỊNH TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG mỹ, cứu nước (1969 1973)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta đã lùi xa gần 30 năm. Từ sau năm 1975 đến nay đã có nhiều cơ quan và các nhà khoa học ở trong nước và trên thế giới đi tìm câu trả lời cho câu hỏi: Vì sao Việt Nam thắng Mỹ ? Nhìn chung kết quả của các công trình, những tổng kết đã lý giải dưới nhiều góc độ khác nhau, giải đáp được nhiều vấn đề, song còn những điều tiếp tục phải làm rõ.Kéo dài 21 năm trường kỳ, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, lúc thuận lợi lúc khó khăn. Trong đó giai đoạn 1969 1973 có nhiều thuận lợi, song cũng gặp không ít những khó khăn, đòi hỏi Đảng ta phải có chủ trương đúng đắn đưa cách mạng miền Nam vượt qua những thách thức đi đến thắng lợi.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC GIAI ĐOẠN 1959 1975

ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC GIAI ĐOẠN 1959 1975

miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, đặt nhân dân Việt Nam dướisự thống trị của chúng.Chúng đã thử nghiệm một loạt chiến lước chiến tranh, sử dụng mọi loạivũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại nhất, trừ vũ khí hạt nhân, nhằmgiành phần thắng, với mưu đồ thiết lập một “ Vương quốc” thứ 2 của đế quốcMỹ tại Việt Nam. Chúng tiến hành đánh p h á , tàn sát các cơ sở cách mạng củata, “ để triệt bố những người kháng chiến cũ mà chúng gọi là cộng sản hoặcphần tử thân cộng sản” [1, tr 36- 37].Để chuẩn bị chiến ừanh xâm lược và tiêu diệt phong ừào cách mạngmiền Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn đặc biêt chú ừọng khủng bố côngnhân và nông dân, chúng ra sức bần cùng hóa nhân dân. “ Ách bóc lột củaMỹ- Diệm ngày càng đè nặng lên đàu lên cổ nhân dân miền Nam” [9 , tr. 517518]. Riêng “ công nhân và nhân dân lao động thành thị còn phải nai lưngđóng góp cho chính quyền miền Nam không biết bao nhiêu sưu thuế, quyêngóp, phạt vạ. Mỹ- Diệm lại còn trắng trợn đốt nhà, đuổi nhà làm cho đời sốngnhân dân lao động miền Nam ngày càng điêu đứng thêm” [9 ,tr. 517- 518].Tháng 3- 1959, Mỹ và chính quyền Sài Gòn tuyên bố đặt miền Namừong tình trạng chiến tranh. Tháng 5- 1959 chúng đưa ra đạo luật 10/59, thiếtlập tòa án quân sự đặc biệt, biến miến Nam thành nơi ừàn ngập nhà tù, trạigiam, trại tập trung, công khai chém giết đồng bào ta, không chỉ nhằm tiêudiệt cộng sản, tiêu diệt lực lượng cách mạng mà còn gây không khí sợ sệt,nghi kỵ chia rẽ trong dân chúng, làm tê liệt ý chí chống lại chính quyền SàiGòn.Đầu năm 1957, Việt Nam Cộng hòa nộp đơn xin gia nhập Liên Hiệp17Quốc. Mỹ và các nước phương Tây ủng hộ việc này nhưng Liên Xô và một sốnước khác phản đối, đơn xin bị phủ quyết.Tính ra, “ từ năm 1954 đến năm 1960, Mỹ đã viện trợ cho Việt Nam
Xem thêm

113 Đọc thêm

bài giảng chương 3 môn đảng cộng sản Việt Nam

bài giảng chương 3 môn đảng cộng sản Việt Nam

bài giảng chương 3 môn đảng cộng sản Việt Nam về ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945 – 1975) I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (19451954) 1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (19451946) a. Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám b. Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng c. Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm 2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (19461954)
Xem thêm

Đọc thêm

Bí quyết ôn thi đại học môn Lịch Sử nhanh thuộc, nhớ lâu

Bí quyết ôn thi đại học môn Lịch Sử nhanh thuộc, nhớ lâu

Trong 3 môn thi đại học, cao đẳng khối C hàng năm, Lịch Sử là môn thi mà số đông thí sinh “ngại” nhất vì khó thuộc, nhanh quên và điểm thi môn này nhiều năm qua thường không cao. Để giúp các em học sinh thi khối C giải đáp những băn khoăn, lo lắng xoay quanh về kiến thức và kỹ năng như thế nào, học và làm bài thi tốt ra sao, chúng tôi xin được cùng chia sẻ đôi điều sau.   Các thí sinh chăm chú ôn luyện chuẩn bị cho kỳ thi ĐH sắp tới. Trong cấu trúc ra đề thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng liên tục nhiều năm nay chủ yếu đều nằm trương chương trình và sách giáo khoa Lịch Sử lớp 12 gồm 2 phần: Lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam. Phần kiến thức lịch sử thế thường chiếm 1/3 kiến thức của chương trình học và thi, phần lịch sử Việt Nam thường chiếm 2/3 lưu lượng kiến thức và số lượng câu hỏi trong đề thi. Vì vậy, tài liệu cơ bản nhất để học sinh có thể ôn và thi là tài liệu sách giáo khoa hiện hành của nhà xuất bản giáo dục.  Phần lịch sử Việt Nam Đây là phần kiến thức chiếm khá nhiều về lưu lượng kiến thức và thời gian học trong cuốn sách giáo khoa hiện hành. Đây cũng là phần kiến thức thi bắt buộc với số lượng nhiều câu hỏi nhất (thông thường khoảng 3 câu hỏi trong đề thi hàng năm). Chương trình thi tuyển sinh lâu nay của phần này là những kiến thức trong khoảng thời kỳ từ 1919 đến năm 2000. Để dễ học, dễ nhớ và có hiệu quả, khi ôn tập, học sinh cần nắm vững kiến thức theo từng thời kỳ, từng giai đoạn lịch sử . Mỗi giai đoạn lịch sử giải quyết những nội dung cơ bản gì, những nhiệm vụ cốt lõi gì? Gắn liền mỗi giai đoạn đó có những sự kiện tiêu biểu nào, sự kiện nào là tiêu biểu nhất? Từ đó khái quát được kết quả, ý nghĩa lịch sử và giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thông hiểu, vận dụng, xâu chuỗi các sự kiện tiêu biểu lại với nhau trong mối quan hệ tương tác, nhân quả của sự kiện đó. Ở giai đoạn từ 1919-1930: Khi ôn tập giai đoạn này, học sinh phải xác định nội dung chính, nhiệm vụ chính của cách mạng Việt Nam cần phải giải quyết là quá trình đấu tranh để xác lập khuynh hướng cứu nước mới khi ngọn cờ phong kiến đã thất bại và khuynh hướng dân chủ tư sản đã lỗi thời. Kiến thức khởi đầu làm tiền đề cho nhiều vấn đề khác của giai đoạn này là chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp liên quan đến: sự chuyển biến về kinh tế và sự phân hoá xã hội, phong trào yêu nước, phong trào công nhân, hoạt động cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. Sự kiện kết thúc cho giai đoạn này chính là sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) đánh dấu sự thắng thế hoàn toàn của khuynh hướng cứu nước vô sản và sự xác lập quyền lãnh đạo của giai cấp vô sản, là bước ngoặt lịch sử vĩ đại của dân tộc Việt Nam. Tóm lại, vấn đề cốt lõi nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn này là quá trình chuẩn bị thành lập Đảng về tư tưởng chính trị và tổ chức. Trong quá trình chuẩn bị (hay có lúc gọi đó là quá trình vận động) để thành lập ở Việt Nam một chính đảng vô sản vào năm 1930 không tách rời quá trình hoạt động cách mạng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. Giai đoạn 1930-1945: Đây là giai đoạn mà lịch sử Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện cùng với sự tác động của tình hình thế giới. Nhiệm vụ chính của cách mạng Việt Nam giai đoạn này là quá trình đấu tranh giành chính quyền trong 15 năm với nhiều giai đoạn 1930-1931, 1932-1935, 1936-1939, 1939-1945. Từ bối cảnh, diễn biến của từng giai đoạn đã chuẩn bị (tập dượt) những gì, để lại những bài học kinh nghiệm gì cho giai đoạn kế tiếp, cho sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.    Từ sự thay đổi của tình hình thế giới có ảnh hưởng, tác động đến trong nước như cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít; chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, đặc biệt là những diễn biến quan trọng trên chiến trường châu Á-Thái Bình Dương như Nhật nhảy vào Đông Dương (9/1940), Nhật đảo chính Pháp (3/1945), Nhật đầu hàng quân Đồng Minh (8/1945… để học sinh thấy được hoàn cảnh thay đổi thì chủ trương thay đổi và Đảng ta đã có những đối sách gì trước sự chuyển biến mau lẹ đó thông qua các Hội nghị TW VI (11/1939), Hội nghị TW VII (11/1940), Hội nghị TW VIII (5/1941), Hội nghị Ban Thường vụ TW (3/1945), Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945)…   Kết thúc giai đoạn này chính là sự thắng lợi của Tổng khởi nghĩa Tháng 8/1945 với sự ra đời của nước VNDCCH kết thúc cho 15 năm đấu tranh của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng. Tóm lại, vấn đề cốt yếu nhất của lịch sử dân tộc giai đoạn này thực chất là quá trình chuẩn bị toàn diện cho Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trong đó sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên đảm bảo cho sự thắng lợi là đường lối cách mạng giải phóng dân tộc được vạch ra ngay từ khi Đảng ra đời.   Giai đoạn 1945-1946: Học sinh cần phải khái quát được vấn đề cơ bản nhất của cách mạng nước ta giai đoạn này chính là cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền mới ra đời (nói gắn gọn là giai đoạn giữ chính quyền) - thành quả cơ bản nhất của Cách mạng tháng Tám. Thực trạng “ngàn cân treo sợi tóc” với nhiều khó khăn thử thách đe dọa vận mệnh dân tộc buộc Đảng, Chính phủ đứng đầu là Hồ Chủ tịch phải xác định những khó khăn nào mang tính trước mắt, những khó khăn nào mang tính lâu dài để hoạch định và thực hiện nhiều quốc sách và giải pháp vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo để phân hoá kẻ thù và tránh đụng độ cùng một lúc với nhiều kẻ thù, từng bước giữ vững thành quả của cách mạng, giữ vững được chính quyền, bảo vệ được độc lập dân tộc. Giai đoạn 1946-1954: Vấn đề quan trọng đầu tiên trong giai đoạn này mà học sinh phải hiểu là đây là giai đoạn nhân dân ta phải tiến hành cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ nhằm bảo vệ và phát triển những thành quả cơ bản của Cách mạng tháng Tám là chính quyền quốc gia và nền độc lập của dân tộc, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc. Vấn đề mà học sinh cần phải nêu lên và giải quyết là: Vì sao toàn quốc kháng chiến bùng nổ? Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến? Cuộc kháng chiến được mở đầu và kết thúc như thế nào? Từ đó học sinh mới rút ra được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến. Cuộc kháng chiến được diễn ra trên nhiều mặt: kinh tế, chính trị, quân sự ,văn hoá, ngoại giao nhưng thắng lợi trên mặt trận quân sự mang tính chất quyết định.  Có 4 thắng lợi quân sự mang tính chiến lược là: Mùa đông 1946 ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc; Việt Bắc Thu - Đông 1947; Biên giới Thu - Đông 1950; Đông - Xuân 1953-1954 với đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên phủ 1954. Cuộc kháng chiến được kết thúc bằng chiến thắng quân sự là Điện Biên Phủ (7/5/1954) và thắng lợi ngoại giao là Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954). Khi học những kiến thức lịch sử giai đoạn này, học sinh cần lưu ý là tránh sự nhầm lẫn về ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của các thắng lợi chiến lược trên đối với tiến trình của cuộc kháng chiến của nhân dân ta. Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới; còn thắng lợi của chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến. Thắng lợi của cuộc tiến công chiên lược Đông - Xuân 1953-1954 đã làm phá sản về cơ bản Kế hoạch Nava thì thắng lợi chiến dịch Điện Biên phủ 1954 đã làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Nava, làm xoay chuyển chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương. Từ đó, học sinh sẽ xâu chuỗi được mối quan hệ biện chứng, nhân quả giữa 2 mặt trận trong kháng chiến: quân sự và ngoại giao. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi trong Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954). Kiến thức lịch sử quan trọng cuối cùng trong giai đoạn này là các em phải phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệm để tránh sự nhầm lẫn khi ôn tập và làm bài: Hội nghị Giơnevơ và Hiệp định Giơnevơ. Có thể có hội nghị nhưng chưa chắc đã có hiệp định, nhưng một hiệp định chỉ được ký kết và có hiệu lực phải từ một hội nghị. Hội nghị Giơnevơ là một hội nghị quốc tế diễn ra 75 ngày (26/4 đến 21/7/1954) bàn về vấn đề kết thúc chiến tranh ở Triều Tiên và Đông Dương. Hiệp định Giơnevơ được ký kết và có hiệu lực thi hành từ ngày 21/7/1954 là một văn kiện ngoại giao quốc tế giải quyết vấn đề chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. Giai đoạn 1954-1975: Học sinh muốn hiểu được những kiến thức với rất nhiều sự kiện, số liệu, ngày tháng trong giai đoạn này, điều trước tiên phải nắm được đặc điểm nổi bật của nước ta sau Hiệp định Giơnevơ có gì mới, tại sao đất nước lại chia làm 2 miền với 2 hoàn cảnh lịch sử khác nhau. Từ đó mới xác định đúng nhiệm vụ chiến lược, ví trí, vai trò của cách mạng 2 miền Nam - Bắc có gì khác nhau, giống nhau. Ở phần cách mạng miền Bắc, học sinh phải khái quát được vai trò của hậu phương lớn với tiền tuyến lớn được thể hiện như thế nào? Thắng lợi của công cuộc xây dựng CNXH và đánh bại 2 cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ có tác dụng và ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam? Vì sao “Điện Biên phủ trên không” (12/1972) là thắng lợi quân sự quyết định buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari (27/1/1973). Ở phần kiến thức cách mạng miền Nam, học sinh phải xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là từng bước đánh bại và đánh bại hoàn toàn các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, đánh cho “Mỹ cút” (1973), “Nguỵ nhào” (1975) nhằm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Mỗi chiến lược chiến tranh đều ra đời trong những bối cảnh lịch sử cụ thể khác nhau, âm mưu và thủ đoạn cũng không giống nhau nhưng đều là những hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ ở miền Nam nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta và đều lần lượt bị phá sản. Những thắng lợi quân sự mang tính chiến lược của cách mạng trong giai đoạn 1954-1975 đều là những thắng lợi đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ phong trào “Đồng khởi” (1959-1960 ) đến Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1968, từ cuộc tiến công chiến lược Xuân-Hè 1972 đến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.  Khi nắm vững kiến thức cơ bản về bối cảnh lịch sử, nét chính về diễn biến, học sinh sẽ rút ra được sự tác động của các thắng lợi quân sự đối với cục diện của cuộc kháng chiến,mối quan hệ giữa thắng lợi trên mặt trận quân sự với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao, giữa cách mạng XHCN ở miền Bắc với cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.  Mỗi thắng lợi lớn của cách mạng 2 miền đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh, buộc đế quốc Mỹ từ chỗ “leo thang” chiến tranh phải “xuống thang” chiến tranh. Đó cũng là sự thể hiện nghệ thuật quan sự quan trọng trong chiến tranh cách mạng Việt Nam là nghệ thuật chiến thắng từng bước, từ khởi nghĩa đến chiến tranh, từ tiến công sang tổng tiến công, từ đánh bại từng bước đến đánh đổ hoàn toàn các âm mưu và hành động của địch. Giai đoạn 1975-2000: Học sinh nên nắm được 2 vấn đề cơ bản là quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước và Đại hội VI của Đảng và công cuộc đổi mới.  Ở phần kiến thức kiến thức thống nhất đất nước về mặt nhà nước, học sinh cần phải phân biệt giữa khái niệm thống nhất đất nước thể hiện trên 2 lĩnh vực gắn liền với 2 giai đoạn của lịch sử Việt Nam: Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ về cơ bản được giải quyết bằng sự thắng lợi của Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 vào ngày 30/4, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt sự chia cắt đất nước. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước được thực hiện trong giai đoạn 1975-1976, kết thúc thắng lợi với thành công của Quốc hội khoá IV, nước CH XHCN Việt Nam ra đời. Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ là cơ sở, điều kiện tiên quyết để dẫn đến quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Trong quá trình đánh đấu sự trưởng thành của Đảng, sự kiện Đại hội VI (12/1986) là kiến thức cơ bản, đáng lưu ý nhất trong giai đoạn này bởi tầm quan trọng của Đại hội này gắn liền với công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước sau năm 1975 đến nay. Tìm hiểu Đại hội VI của Đảng, học sinh hiểu sâu sắc được đặt lịch sử Việt Nam trong bối cảnh chung của xu thế toàn cầu hoá, vì sao đổi mới là một xu thế tất yếu, cần đổi mới toàn diện và đồng bộ, trong đó xem đổi mới về kinh tế là trọng tâm. Thành tựu cơ bản sau hơn 20 năm đổi mới đã đưa nước ta thoát khỏi thế bao vây, cấm vận, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới. Phần lịch sử thế giới Học sinh khi ôn tập, cách học dễ nhớ nhất là ôn tập theo từng vấn đề trên cơ sở bài Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000. Để tránh sự nhầm lẫn về kiến thức và sự kiện, học sinh nên lập biểu những sự kiện chính theo từng vấn đề và sơ đồ hoá kiến thức theo từng nội dung chủ yếu theo 6 vấn đề (chủ đề) sau: Thứ nhất: Sự hình thành Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949). Ở phần kiến thức này, học sinh nên nắm được bối cảnh chính của thế giới vào giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ 2 cùng với thay đổi tương quan lực lượng và bất đồng, mâu thuẫn của các cường quốc trong phe Đồng minh dẫn đến sự thoả thuận với nhau về mặt quyền lợi để hình thành nên một Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ 2. Gắn liền với trật tự đó là sự ra đời và hoạt động của tổ chức Liên Hợp quốc. Thứ hai: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991), Liên bang Nga (1991-2000). Đây là vấn đề mà nhiều học sinh cho rằng rất khó học, khó nhớ bởi nhiều biến động, biến đổi khó lường của nó sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 2000. Các em nên nắm cơ bản 2 vấn đề chính: Những thành tự cơ bản về kinh tế, khoa học-kỹ thuật của các nước (từ 1945 đến nửa đầu thập kỷ 70); sự khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở các nước này. Thứ ba: Các nước Á, Phi, Mỹ latinh (1945-2000). Có 2 kiến thức cơ bản Khái quát những nét chính về vị trí địa lý, diện tích, tài nguyên, dân cư… của các châu lục, khu vực này. Từ đó, nêu những biến đổi lớn của các nước này trong quá trình đấu tranh giành độc lập cũng như sau khi giành độc lập và những khó khăn, thách thức trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay. Thứ tư: Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000). Học sinh nên nắm vững 2 vấn đề cơ bản: sự phát triển vượt trội về kinh tế , khoa học-kỹ thuật sau chiến tranh thế giới thứ 2 đã giúp các nước này trở thành 3 trung tâm kinh tế, tài chính, khoa học-kỹ thuật phát triển nhất thế giới; nét cơ bản về chính sách đối ngoại của các quốc gia này đã tác động sâu sắc đến Trật tự thế giới và quan hệ quốc tế sau chiến tranh. Thứ năm: Quan hệ quốc tế (1945-2000). Học sinh chỉ cần nắm vững 2 kiến thức cơ bản: đối đầu Đông - Tây, hoà hoãn Đông - Tây và tác đông của xu thế đó đối với cục diện chính trị thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2; Chiến tranh lạnh kết thúc và sự xuất hiện xu thế mới của thế giới sau Chiến tranh lạnh. Thứ sáu: Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá. Học sinh cần xác định có 2 kiến thức cần ôn tập: Những thành tựu cơ bản của cách mạng khoa học-công nghệ và tác động của nó; Xu thế toàn cầu hoá và tác động của nó đối với các nước đang phát triển. Theo chúng tôi, trong cơ cấu điểm của đề thi tuyển sinh môn Sử nhiều năm qua thì phần lịch sử thế giới (chọn 1 trong 2 câu ) với số điểm từ 2 đến 3 điểm, đây cũng là phần kiến thức các em không mất quá nhiều thời gian học như phần lịch sử Việt Nam. Đây là phần thi tự chọn nên nếu học sinh biết phương pháp, có kỹ năng học và ôn tập tốt thì các em có thể làm tốt hơn phần lịch sử Việt Nam. Điều mà chúng tôi xin nhắc nhở các học sinh trong quá trình tự ôn luyện phần lịch sử thế giới là tuỳ thuộc vào những câu hỏi, vấn đề liên quan, học sinh có thể liên hệ đến phần lịch sử Việt Nam trong giai đoạn đó, vấn đề đó thì sẽ giúp bài thi có vốn kiến thức phong phú, sinh động và sâu sắc hơn. Trần Trung Hiếu Giáo viên Sử - Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (DT)
Xem thêm

Đọc thêm

Nêu những thắng lợi lịch sử tiêu biểu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến năm 2000. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi của cách mạng là gì ?

Nêu những thắng lợi lịch sử tiêu biểu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến năm 2000. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi của cách mạng là gì ?

Cách mạng tháng Tám với sự thành lập nhà nước Việt Nam. -Cách mạng tháng Tám với sự thành lập nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1945. -Kháng chiến chống Pháp với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 “chấn động địa cầu”. -Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước với Đại thắng mùa Xuân 1975. -Công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986. b) Nguyên nhân cơ bản của thắng lợi cách mạng: -Nhân dân ta đoàn kết một lòng, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu kiên cường dũng cảm vì độc lập tự do. Truyền thống đó của dân tộc được phát huy cao độ trong thời kì cách mạng do Đảng lập ra. -Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, là đội tiên phong và là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động, của dân tộc. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập, tự chủ là nhân tố thắng lợi hàng đầu, chi phối các nhân tố khác của cách mạng Việt Nam.   >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

Đọc thêm

Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)

Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng. 1.Nguyên nhân thắng lợi Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ đúng đắn, sáng tạo, đường lối tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, với phương pháp đấu tranh linh hoạt, kết hợp đấu tranh quân sự-chính trị-ngoại giao. Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, xây dựng và bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà.Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền. Cuộc kháng chiến thắng lợi nhờ có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung của ba dân tộc ở Đông Dương; sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác; phong trào nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc đấu tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ. 2.Ý nghĩa lịch sử Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân-đế quốc trên đất nước ta. Trên cơ sở đó, hình thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. Thắng lợi của nhân dân ta, thất bại của đế quốc Mĩ đã tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.   >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo xây dựng và tổ chức căn cứ địa hậu phƣơng của chiến tranh nhân dân (1945 – 1975)

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo xây dựng và tổ chức căn cứ địa hậu phƣơng của chiến tranh nhân dân (1945 – 1975)

Giới thiệu các khái niệm cơ bản về vấn đề hậu phương tiền tuyến trong chiến tranh hiện đại và nội dung cơ bản của đường lối chiến tranh nhân dân, nhất là quan điểm, đường lối, chủ trương xây dựng, bảo vệ hậu phương, tổ chức chi viện tiền tuyến của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến thời kỳ 19451975; khẳng định vai trò có ý nghĩa quyết định thường xuyên của hậu phương đối với thắng lợi tiền tuyến thời kỳ 19451975, rút ra những kinh nghiệm về lãnh đạo xây dựng, bảo vệ hậu phương, chi viện tiền tuyến của Đảng và ý nghĩa thực tiễn của những kinh nghiệm đó đối với công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước hiện nay
Xem thêm

Đọc thêm

Các thời kì phát triển lịch sử dân tộc

Các thời kì phát triển lịch sử dân tộc

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai. 1.Thời kì 1919-1930 (Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến khi Đảng ra đời năm 1930) -Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của Pháp đã làm chuyển biến tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam, tạo cơ sở xã hội (giai cấp) và điều kiện chính trị(phong trào yêu nước) để tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô sản. -Nguyễn Ái Quốc và một số nhà yêu nước khác đến với chủ nghĩa Mác-Lê nin, truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê nin, những luận điểm của Nguyễn Ái Quốc về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam và bài học của Cách mạng tháng Mười Nga về trong nước, đã làm chuyển biến phong trào yêu nước chống Pháp từ lập trường tư sản sang lập trường vô sản. -Phong trào yêu nước chống thực dân Pháp của một bộ phận tiểu tư sản chuyển sang lập trường vô sản, cùng với phong trào công nhân chuyển sang tự giác, đòi hỏi phải có Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo. Ba tổ chức cộng sản ra đời vào nửa sau năm 1929 rồi thống nhất thành một đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã đáp ứng nhu cầu đó. 2.Thời kì 1930-1945 (Từ sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam đến ngày 2-9-1945) -Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) cùng với sự gia tăng áp bức, bóc lột và cuộc “khủng bố trắng” của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái (9-2-1930), đã làm bùng nổ phong trào cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng trong những năm 1930-1931, với đỉnh cao Xô viết Nghệ -Tĩnh. -Trong bối cảnh lịch sử những năm 1936-1939, khi chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe dọa hòa bình thế giới, ở nước ta dấy lên phong trào đấu tranh công khai rộng lớn đòi tự do, dân sinh, dân chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đây là phong trào quần chúng rộng lớn với mục tiêu, hình thức đấu tranh mới. -Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã tác động đến toàn thế giới. Cuộc chiến đấu của nhân dân Liên Xô và các lực lượng dân chủ thế giới chống phát xít thắng lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng nước ta và nhiều nước tiến lên giải phóng dân tộc. -Đầu năm 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) đã hoàn chỉnh  chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11-1939. Từ đây cách mạng nước ta tập trung vào mục tiêu giải phóng dân tộc, ra sức chuẩn bị, tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền. -Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là kết quả của quá trình chuẩn bị và tập dượt trong 15 năm kể từ khi Đảng ra đời năm 1930. Khởi nghĩa được tiến hành theo hình thái phù hợp, từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên tổng khởi nghĩa. Cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi đã giành được độc lập, chính quyền về tay nhân dân. 3.Thời kì 1945-1954 (Từ sau thắng lợi cách mạng tháng Tám năm 1945 đến ngày 21-7-1954) -Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập, trong tình hình đất nước gặp muôn vàn khó khăn thử thách, nhân dân ta vừa xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính, vừa đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản bảo vệ chính quyền và từ cuối năm 1946, chống thực dân Pháp mở rộng xâm lược cả nước. -Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) tiến hành trong điều kiện nước ta đã có độc lập và chính quyền. Vì vậy kháng chiến và kiến quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong thời kỳ này: +Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, và từ năm 1950 chống cả sự can thiệp Mĩ, trải qua nhiều giai đoạn với các mốc chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947, chiến thắng Biên giới thu-đông 1950, chiến thắng trong Đông-Xuân 1953-1954. Điện Biên Phủ là trận thắng quyết định đưa đến việc kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, kết thúc chiến tranh. +Kiến quốc nhằm xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, tạ tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh kết thúc. 4.Thời kì 1954-1975 (Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954 đến ngày 30-4-1975) -Xuất phát từ tình hình đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền, Đảng đề ra nhiệm vụ cho cách mạng từng miền và nhiệm vụ chung cho cách mạng cả nước, mối quan hệ giữa cách mạng hai miền, xác định vị trí, vai trò của cách mạng từng miền. Nhiệm vụ chung là “kháng chiến chống Mĩ, cứu nước”. -Ở miền Nam, tiến hành cuộc đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa (từ “Đồng khởi” 1959-1960), rồi chiến tranh giải phóng (từ giữa năm 1961), trải qua năm giai đoạn, lần lượt đánh bại các chiến lược thống trị và xâm lược thực dân mới của Mĩ: 1954-1960, đánh bại chiến lược “Chiến tranh đông phương”; 1961-1965; đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”; 1965-1968, đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”; 1969-1973, đánh bại về cơ bản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam; 1973-1975, đánh bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. -Ở miền Bắc: thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, và khi Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc, thì kết hợp chiến đấu với sản xuất. Miền Bắc còn làm nghĩa vụ của hậu phương, chi viện cho tiền tuyến miền Nam và thực hiện nghĩa vụ quốc tế đối với Lào, Campuchia. Nhân dân miền Bắc đã giành thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ qua hai lần: lần thứ nhất bắt đầu từ ngày 5-8-1964, chính thức từ ngày 7-2-1965 đến ngày 1-11-1968. Lần thứ hai bắt đầu từ ngày 6-4-1972, chính thức từ ngày 16-4-1972 đến 15-1-1973. 5.Thời kì 1975-2000 (Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975 đến năm 2000) -Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước từ sau khi đất nước độc lập và thống nhất. -Trong 10 năm đầu (1976-1986) đi lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm do Đại hội IV (12-1976) và Đại hội V (3-1982) của Đảng đề ra, bên cạnh thành tựu và ưu điểm, chúng ta gặp không ít khó khăn, yếu kém, cả sai lầm, khuyết điểm. Khó khăn của ta ngày càng lớn, sai lầm chậm được sửa chữa, đưa đến khủng hoảng, trước hết về kinh tế-xã hội, đòi hỏi phải đổi mới. -Đường lối đổi mới được đề ra từ Đại hội VI (1986) nhằm khắc phục khó khăn, sửa chữa sai lầm, vượt qua khủng hoảng , đâỷ mạnh sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đến năm 2000, năm cuối của thế kỉ XX, nhân dân ta đã thực hiện thắng lợi ba kế hoạch Nhà nước 5 năm và từ năm 2001 thực hiện tiếp các kế hoạch 5 năm. -Công cuộc đổi mới đã và đang giành được thắng lợi. Thắng lợi đó đã từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

Đọc thêm

Câu hỏi tự luận Đường lối cách mạng đảng cộng sản

Câu hỏi tự luận Đường lối cách mạng đảng cộng sản

Câu hỏi tự luận Đường lối cách mạng đảng cộng sản gồm 6 câu hỏi cơ bản và quan trọng xoay quanh các chương trong giáo trình ĐLCMĐCS. CÂU 1: Nội dung cơ bản của Cương Linh đầu tiên của Đảng và ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam? CÂU 2: So sánh những điểm giống và khác nhau giữa Cương Lĩnh đầu tiên (21930) với Luận cương chính trị (101930). Nguyên nhân nào dẫn đến hạn chế của Luận cương chính trị? CÂU 3: Bối cảnh lịch sử và nội dung cơ bản đối với kháng chiến chống Mỹ cứu nước giai đoạn 19651975. CÂU 4: Nội dung và định hướng Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn liền với Kinh tế tri thức? CÂU 5: Qúa trình hình thành tư duy của Đảng về Kinh tế thị trường trong thời kì đổi mới? CÂU 6: Quan điểm chỉ đạo và chủ trương xây dựng phát triển nền văn hóa trong thời kì đổi mới của Đảng?
Xem thêm

Đọc thêm

Câu hỏi và đáp án môn Lịch sử Đảng

Câu hỏi và đáp án môn Lịch sử Đảng

1. Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. Ý nghĩa của việc Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.2. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa lịch sử của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng Việt Nam của Đảng trong thời kì 1939 – 1945. Ý nghĩa và những kinh nghiệm của cuộc khởi nghĩa Cách mạng 819453. Tình hình nước ta từ sau Cách mạng thánh 81945 đến tháng 121946 và chỉ thị kháng chiến chính quốc của thường vụ trung ương Đảng 25111945. Ý nghĩa và những kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ 194519544. Những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam ở miền Nam mà Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 151959. Ý nghĩa và những kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.5. Căn cứ vào đâu để Đảng ta vạch ra sự chuyển hướng chiến lược cách mạng Việt Nam và từng miền trong thời kì 19541975. Dựa trên cơ sở nào để các Hội nghị Bộ chính trị đợt 1 101974 và Hội nghị Bộ chính trị đợt 21975 nhằm vạch ra phương hướng chiến lược giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước trong năm 1975.6. Hoàn cảnh lịch sử và những nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng 1986 đề ra. Tổng kết đánh giá những thành tựu, khuyết điểm của 20 năm thực hiện đường lối đổi mới ở nước ta mà Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X năm 20067. Phân tích và chứng minh rằng sự lạnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam là nhân tố quan trọng nhất quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

49 Câu hỏi tự luận kèm đáp án môn đường lối cách mạng đảng cộng sản Việt Nam

49 Câu hỏi tự luận kèm đáp án môn đường lối cách mạng đảng cộng sản Việt Nam

Câu 1: Công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cuộc vận động thành lập Đảng cộng sản Việt Nam? Câu 2: Tình hình các giai cấp trong xã hội Việt Nam thuộc địa nữa phong kiến? Câu 3: Ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? Câu 4: Nội dung cơ bản của Luận cương Chính trị tháng 101930? Câu 5: Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên được thong qua tại hội nghị thành lập ĐCSVN 321930? Câu 6: Những bổ sung phát triển của luận cương chính trị tháng 101930 so với cương lĩnh chính trị đầu tiên? Câu 7: Kết quả chỉ đạo thực hiện chủ trương của Đảng về bảo vệ thành quả cách mạng Tháng 8 , xây dựng và giữ vững chính quyền cách mạng giai đoạn 19451946? Câu 8: Sách lược lợi dung mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù và sự hòa hoàn có nguyên tắc để giữ vững chính quyền giai đoạn 19451946? Câu 9: Trình bày chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giải phóng dân tộc của Đảng được thể hiện trong 3 nghị quyết BCH trung ương tháng 111939111940 51941: Mối quan hệ chống đế quốc và chống phong kiến? Câu 10: Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng 8 năm 1945? Câu 11: Kết quả thắng lợi của cách mạng Tháng 8 năm 1945? Câu 12: Ý nghĩa thắng lợi cách mạng tháng 8 năm 1945? Câu 13: Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng chống thực dân Pháp xâm lược? Câu 14: Điểm bổ sung phát triển hoàn thiện căn bản đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của Đại hội Đảng II(1951)? Nội dung về lực lượng và phươn pháp cách mạng? Câu 15: Ý nghĩa thắng lợi của cuộc khắng chiến chống Pháp xâm lược? Câu 16: Nguyện nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? Câu 17: Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? Câu 18: Quyết tâm chống mỹ cứu nước được thể hiện trong 2 nghị quyết trung ương 11(31965) và 121965? Câu 19:Đường lối chủ trương đối ngoại của Đảng trong những năm 19761985? Câu 20: Kết quả, ý nghĩa và nguyên nhân cơ bản trong công tác đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới thời kỳ 19751985? Câu 21: Đường lối công nghiệp hóa của đảng trong giai đoạn 19761985? Câu 22: Đặc điểm, hình thức hoạt động và ưu điểm, hạn chế của việc thực hiện cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp đối với nền kinh tế trước đổi mới?
Xem thêm

Đọc thêm

Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ

Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ

Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.           1.Nguyên nhân thắng lợi           -Nhờ có sự lãnh đạo sang suốt tài tình của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ,  đúng đắn sáng tạo. Đó là đường lối tiến hành đồng thời Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.           -Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước do Đảng ta lãnh đạo, truyền  thống đó được phát huy cao độ và nhân lên gấp bội…           -Miền Bắc xã hội chủ nghĩa được bảo vệ vững chắc, được xây dựng củng cố và không ngừng tăng lên về tiềm lực kinh tế quốc phòng, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tuyền tuyến…..           -Tình đoàn kết gắn bó giữa nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống một kẻ thù chung đã tạo nên sức mạnh to lớn cho lực lượng chung của cách mạng ba nước và cho từng nước Đông Dương.           -Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng, hòa bình dân chủ trên thế giới. Nhất là Liên Xô Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa anh em.           *Trong những nguyên nhân trên thì sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ,  đung đắn sáng tạo….là nguyên nhân quan trọng nhất.           Vì: Đảng lãnh đạo là nguyên nhân bao trùm, chi phối các nguyên nhân khác….Nếu không có Đảng lãnh đạo thì sẽ không có sức mạnh tổng hợp của dân tộc, không thể kết hợp được sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sự lãnh đạo của Đảng là một nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.           2.Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.           2.1/Đối với dân tộc.           -Là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc dân tộc: Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau cách mạng tháng Tám 1945.           -Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở nước ta hơn một thế kỹ. Trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện thống nhất nước nhà.           -Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã mở ra một kỹ nguyên mới trong lịch sử dân tộc-Kỹ  nguyên đất nước độc lập, thống nhất , đi lên Chủ nghĩa xã hội.           2.2/Đối với thế giới:           –Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã đập tan cuộc phản kích lớn nhất của các lực lượng phản cách mạng sau chiến tranh thế giới thứ hai.           -Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã phá vỡ phòng tuyến quan trọng ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản ở Đông Nam Á của đế quốc Mỹ, góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của chúng.           -Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba dân tộc Đông Dương, tăng cường lực lượng cách mạng thế giới, là nguồn cổ vũ động viên to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, các dân tộc đang đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi thử THPTQG môn Sử - THPT Lộc Phát năm 2015

Đề thi thử THPTQG môn Sử - THPT Lộc Phát năm 2015

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT   Tổ Sử - Địa - GDCD ÐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA  NĂM 2015 Môn: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề   Câu 1:Từ ngày 5 đến ngày 10 tháng 9 năm 1960, Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng tại Hà Nội đã diễn ra. Đại hội được đánh giá là nguồn sáng mới cho toàn Đảng, toàn dân thực hiện thắng lợi chủ nghĩa hội ở Miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà. Em hãy nêu những nội dung của Đại hội Đại biểu toàn quốc III (9/1960)? ( 2,5điểm) Câu 2: Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta (1954 – 1975)? Trong những nguyên nhân ấy, nguyên nhân nào là quan trọng nhất ? Vì sao?  (4,5 điểm) Câu 3: Đảng ta đã căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 -1976? Nội dung của kế hoạch đó? (3 điểm) Đáp án đề thi thử THPTQG môn Sử - THPT Lộc Phát năm 2015 Câu 1 Những nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc III (9/1960)? 2,5 điểm - Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và  cách mạng từng miền, mối quan hệ giữa cách mạng 2 miền 0,5 đ +  Miền Bắc: xây dựng CNXH - vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước 0,5 +  Miền Nam: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân - vai trò quyết định trực tiếp 0,5 - Đề ra Kế hoạch 5 năm lần I (1961-1965) 0,5 - Thông qua Báo cáo chính trị, bầu BCHTƯ 0,5 Câu 2 Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta (1954 – 1975)? Trong những nguyên nhân ấy, nguyên nhân nào là quan trọng nhất ? Vì sao?   4,5 điểm -Nguyên nhân:   2 +Lãnh đạo sáng suốt của Đảng, HCM→đườg lối chính trị, quân sự đúng đắn, độc lập, sáng tạo 0,5 +Dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm 0,5 +Hậu phươg vững chắc (MB), không ngừng lớn mạnh 0,5 +Sự đoàn kết của 3 nước Đông Dương, sự ủng hộ của bè bạn XHCN và các lực lượng tiến bộ 0,5 -Ý nghĩa: 1,5 +Kết thúc 21 năm chống Mỹ, 30 năm CT giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ tiến tới thống nhất đất nước. 0,5 +Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc độc lập thống nhất→đi lên CNXH 0,5 +Ảnh hưởng đến tình hình nước Mĩ và thế giới, cỗ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng, phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới. 0,5 - Nguyên nhân quan trọng nhất: 1 + Trong những nguyên nhân trên thì sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quan trọng nhất, quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 0,5 + Bởi vì, nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn và sáng tạo của Đảng, mới phát huy được các nhân tố còn lại (lòng yêu nước của nhân dân, vai trò hậu phương, sức mạnh đoàn kết quốc tế … ) phát huy và kết hợp được sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại để tạo thành sức mạnh tổng hợp to lớn chiến thắng kẻ thù. 0,5 Câu 3 Đảng ta đã căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 -1976? Nội dung của kế hoạch đó? 3 điểm a. Hoàn cảnh 1,5 - Phía ta: Thi hành nghiêm chỉnh hiệp định Pari, chiến thắng Phước Long  diễn ra vào cuối 1974 đầu 1975 nhanh chóng, thuận lợi 0,5 -Phía địch: Mĩ và quân đồng minh rút quân về nước,quân đội Sài Gòn  tìm cách tái chiếm nhưng thực lực đã suy yếu 0,5 - Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ, có lợi cho ta, ta có cơ hội giành chiến thắng. 0,5 b. Nội dung: 1,5 -Hội nghị Bộ Chính trị Trung Ương Đảng đã họp và đề ra kế hoạch giải phóng Miền Nam trong 2 năm (1975-1976) 0,5 -Hội nghị cũng nhấn mạnh:    + Cả năm1975 là năm thời cơ. Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. 0,5  +Đánh nhanh, thắg nhanh→đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân. 0,5 Nguồn: THPT Lộc Phát 
Xem thêm

Đọc thêm

Đường lối ĐCS VN

Đường lối ĐCS VN

Bài thuyết trình môn Đường Lối ĐCSVN - Kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhóm mình được chắt lọc từ đại cương và trình bày sẵn trên PowerPoint cho các bạn tham khảo.

Đọc thêm

Câu hỏi ôn thi đường lối có đáp án

Câu hỏi ôn thi đường lối có đáp án

1) Tình hình các giai cấp trong xã hội Việt Nam thuộc địa nữa phong kiến? 2)Công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cuộc vận động thành lập Đảng cộng sản Việt Nam? 3) Ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? 4) Nội dung cơ bản của Luận cương Chính trị tháng 10/1930? 5)Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng 8 năm 1945? 6)Ý nghĩa thắng lợi cách mạng tháng 8 năm 1945? 7)Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng chống thực dân Pháp xâm lược? 8)Ý nghĩa thắng lợi của cuộc khắng chiến chống Pháp xâm lược? 9)Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? 10)Đường lối công nghiệp hóa của đảng trong giai đoạn 1976-1985?
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề