GIẢI BÀI TẬP HẠNG CỦA MA TRẬN.PDF

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Giải bài tập hạng của ma trận.pdf":

Hệ thống bài tập hạng ma trận (giải chi tiết) Toán A3C3

HỆ THỐNG BÀI TẬP HẠNG MA TRẬN (GIẢI CHI TIẾT) TOÁN A3C3

Định nghĩa: Cho A là ma trận cấp mxn khác không. Hạng của ma trận A là số tự nhiên r, thỏa mãn các điều kiện sau:
 Tồn tại ít nhất một định thức con cấp r của ma trận A khác 0.
 Mọi định thức con cấp lớn hơn r (nếu có) của ma trận A đều bằng 0.
Nói cách khác hạng của ma trận chính là cấp cao nhất của các định thức con khác không của ma trận A. Hạng của ma trận A, ký hiệu là r(A) và rank(A).
Quy ước: Hạng của ma trận 0 bằng 0.
2. Ví dụ:
Tìm hạng của ma trận A sau:

Ma trận A có duy nhất một định thức cấp 4 và nó bằng 0. Tồn tại một định thức con cấp 3 của A là
. Vậy rank(A)=3
Xem thêm

19 Đọc thêm

BÀI GIẢNG ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH (NGUYỄN HỮU HIỆP) ĐHBK

BÀI GIẢNG ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH (NGUYỄN HỮU HIỆP) ĐHBK

√2 + 6ibiết ( 3 + 2i)z += 3iz + (3 + i)(2 − i)1+iCâu 5) Giải phương trình z 4 − 4z 3 + 17z 2 − 16z + 52 = 0 biết phương trình có một nghiệm z1 = 2 + 3iCâu 6) Đưa về dạng lượng giác(a) z = sin ϕ + 2i sin2T.S.Đặng Văn Vinhϕ2(b) w = cos ϕ + i(1 + sin ϕ)Trang 10Chương 1Ma trậnNội dung• Định nghĩa và ví dụ.• Các phép biến đổi sơ cấp.• Các phép toán đối với ma trận.• Hạng của ma trận.• Ma trận nghịch đảo.

79 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH CHƯƠNG 2

112Xét   k1u1  k 2 u 2    k1 ( , ,1,0)  k 2 ( , ,0,1)  (0,0,0,0)  ( k1  k 2 , k1  k 2 , k1 , k 2 )5 55 55555 k1  k 2  0 . Vậy U độc lập tuyến tính nên là cơ sở của S . dimS  2Ví dụ 6 Cho S  (x, y,z)  R 3 | 2x  y  z  0, x  y  0 . Tìm cơ sở và số chiều của S2x  y  z  0x  yGiải Xét điều kiện . Giả sử v  S  v  (y, y,3y) (y  R) . Ta cóx  y  0z  3yv  y(1,1,3) nên U  u1  (1,1,3) là hệ sinh của S . Do u1   nên S độc lập tuyến tính và là cơ sở của U .dimS  1 .Dạng 3 Tìm hạng của một hệ véc tơ U ; Xác định số chiều và cơ sở cho không gian véc tơ sinh L(U)Phương pháp Xác định ma trận A tương ứng với hệ U trong cơ sở chính tắc.Tìm hạng của AdimL(U)  r(U)  r(A)Từ dạng hình thang của ma trận A ta sẽ xác định được cơ sở cho L(U) (đó là một tập hợp con của U )
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÀI GIẢNG ĐẠI SÔ TUYẾN TÍNH

BÀI GIẢNG ĐẠI SÔ TUYẾN TÍNH

= − 75= 97= 67=08 / 10Phương pháp khử (C. F. Gauss)Ví dụ: Giải và biện luận hệ phương trình mx1 + x2 + x3 = 1x1 + mx2 + x3 = mx1 + x2 + mx3 = m2Ts. Lê Xuân Trường (Khoa Toán Thống Kê)HẠNG CỦA MA TRẬN9 / 10Qui tắc CramerHệ phương trình AX = B là hệ Cramer nếu A là ma trận vuông khảnghịchMọi hệ Cramer luôn có nghiệm duy nhấtTìm nghiệm bằng ma trận nghịch đảo

10 Đọc thêm

LÝ THUYẾT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

LÝ THUYẾT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

1. Hai quy tắc biến đổi phương trình 1. Hai quy tắc biến đổi phương trình a) Quy tắc chuyển vế Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó. b) Quy tắc nhân với một số Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0 2. Giải phương trình bậc nhất một ẩn a) Định nghĩa  Phương trình ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a # 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn b) Cách giải: Bước 1: Chuyển vế ax = -b Bước 2: Chia hai vế cho a: x =  Bước 3: Kết luận nghiệm: S =  Ta có thể trình bày ngắn gọn như sau: ax + b = 0 <=> ax = -b <=> x =  Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 66 TRANG 29 SGK TOÁN 8 TẬP 1

BÀI 66 TRANG 29 SGK TOÁN 8 TẬP 1

Ai đúng, ai sai ? 66. Ai đúng, ai sai ? Khi giải bài tập: “Xét xem đa thức A = 5x4 – 4x3 + 6x2y có chia hết cho đơn thức B = 2x2 hay không”, Hà trả lời: “A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2”, Quang trả lời: “A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B”. Cho biết ý kiến của em về lời giải của hai bạn. Bài giải: Ta có: A : B = (5x4 – 4x3 + 6x2y) : 2x2 = (5x2 : 2x2) + (– 4x3 : 2x2) + (6x2y : 2x2) = x2 – 2x + 3y Như vậy A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B. Vậy: Quang trả lời đùng, Hà trả lời sai.
Xem thêm

1 Đọc thêm

KHẢO SÁT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA MỐC KHỐNG CHẾ CƠ SỞ TRONG QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH

KHẢO SÁT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA MỐC KHỐNG CHẾ CƠ SỞ TRONG QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH BIẾN DẠNG CÔNG TRÌNH 2
1.1.KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN DỊCH BIẾN DẠNG CÔNG TRÌNH 2
1.1.1. Chuyển dịch công trình 2
1.1.2. Biến dạng công trình 2
Hình 1.1. Thí nghiệm biến dạng 2
1.1.3. Nguyên nhân gây ra chuyển dịch biến dạng công trình 3
a. Nhóm nguyên nhân liên quan đến điều kiện tự nhiên 3
1.1.4. Công tác quan trắc chuyển dịch và biến dạng công trình 3
a.Mục đích của quan trắc 3
Công tác quan trắc chuyển dịch và biến dạng công trình được tiến hành theo phương án kĩ thuật nhằm: 3
b.Nguyên tắc thực hiện công tác quan trắc 3
1.2.LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO LÚN CÔNG TRÌNH 4
1.2.1.Lưới khống chế cơ sở 4
Hình1.2. Sơ đồ lưới trong quan trắc lún công trình 5
1.2.2. Lưới quan trắc 5
1.2.3. Yêu cầu độ chính xác của các cấp lưới khống chế đo lún 6
Độ lún của 1 điểm được tính bằng hiệu độ cao các điểm đó trong 2 chu kỳ quan trắc: 6
s= Hj Hi(1.1) 6
Tổng quát,khi lưới xây dựng từ 2 bậcthì sai số bậc thứ i được tính theo công thức: 6
1.3. MỐC KHỐNG CHẾ 7
1.3.1. Kết cấu mốc 7
Hình 1.3. Mốc chuyển dịch ngang 7
Hình 1.4.Sự phân bố các mốc khống cơ sở 8
1.4. CÔNG TÁC ĐO ĐẠC 9
1.4.1. Lựa chọn phương pháp đo 9
1.4.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật khi áp dụng phương pháp thuỷ chuẩn chính xác 9
b. Phương pháp thuỷ chuẩn hình học hạng II 10
Bảng 1. Các chỉ tiêu kỷ thuật đo cao hình học trong quan trắc lún công trình 10
1.4.3 Phương pháp thuỷ chuẩn điện tử 11
1.5. BÌNH SAI LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO 11
1.5.1. Bình sai lưới cơ sở 11
a. Lựa chọn ẩn số 11
b. Lập hệ phương trình số hiệu chỉnh 11
Hình 1.5.Dạng phương trình số hiệu chỉnh 11
c. Lập hệ phương trình chuẩn 12
d.Tính trị bình sai 13
e. Đánh giá độ chính xác 13
1.5.2. Bình sai lưới quan trắc 14
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH MỐC KHỐNG CHẾ CƠ SỞ TRONG QUAN TRẮC CHUYỂN DỊCH BIẾN DẠNG CÔNG TRÌNH 16
2.1. TIÊU CHUẨN ỔN ĐỊNH CỦA CÁC MỐC KHỐNG CHẾ CƠ SỞ 16
2.1.1. Tiêu chuẩn ổn định dựa vào sự thay đổi độ cao của các mốc 16
2.1.2. Tiêu chuẩn ổn định dựa vào sự thay đổi chênh cao giữa các mốc 16
2.1.3. Tiêu chuẩn ổn định dựa vào độ chính xác cần thiết quan trắc lún 17
2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CÁC MỐC LƯỚI KHỐNG CHẾ CƠ SỞ 18
2.2.1. Phương pháp tương quan 18
a. Hệ số tương quan từng cặp chênh cao 19
b. Hệ số tương quan điều kiện 19
2.2.2. Phương pháp Kostekhel 21
a. Cơ sở lý thuyết 21
b. Nội dung phương pháp 21
2.2.3. Phương pháp Trernhikov 23
a. Cơ sở lý thuyết 23
Bước 1: 24
Bước 2: 25
Bước 3: 25
Bước 4: 25
2.2.3. Dựa trên bài toán bình sai 26
Hình 2.1. Giao diện phần mềm DP Survey 2.8 28
Hình 2.2. Bình sai lưới chu kỳ đầu tiên 28
Hình 2.3. Đánh giá độ ổn định của mốc khống chế cơ sở 29
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM 30
3.1. Giới thiệu về khu thực nghiệm 30
Hình 3.1: Trụ sở Tổng công ty thương mại Hà Nội 30
3.2. Xử lý số liệu thực nghiệm 31
Hình 3.2. Sơ đồ lưới của các mốc khống chế 32
3.2.1.Theo phương pháp Trernhicov 32
Bảng 2. Độ cao các mốc khống chế cơ sở sau khi bình sai 32
Bảng 3. Tính số hiệu chỉnh  và độ cao bình sai của các mốc 33
3.2.3 Theo phương pháp Kostekhel 34
Bảng 4. Chênh cao bình sai trong các chu kỳ 34
Bảng 5. Kết quả tính vi và vv 35
Bảng 6. Độ cao Hj, ∆Hj và ∆Sj của các mốc trong các chu kỳ 36
2.3.3. Phương pháp đánh giá dựa trên thuật toán bình sai lưới tự do (sử dụng phần mềm DP Survey 2.8) 37
2.3.4. Tính toán trên Excel 41
2.3.4.1. Bình sai lưới khống chế cơ sở chu kỳ 1 41
Bảng 7. Chênh cao đo và trọng số 41
Bảng 8. Độ cao gần đúng của các điểm 41
Bảng 9. Bảng ma trận số hiệu chỉnh A 41
Bảng 10. Bảng số hạng tự do L 41
Bảng 11. Bảng tính trọng số P 41
Bảng 12. Bảng ma trận R=ATPA 41
Bảng 13.Bảng ma trận b=ATPL 42
Bảng 14. Bảng ma trận C 42
Bảng 15. Bảng ma trận nghịch đảo R~ 42
Bảng 16. Nghiệm X 42
Bảng 17. Vector số hiệu chỉnh VT 42
Bảng 18. Độ cao các điểm sau bình sai 43
Bảng 19. Chênh cao đo và trọng số 43
Bảng 20.Độ cao gần đúng của các điểm 43
Bảng 21.Bảng ma trận số hiệu chỉnh A 43
Bảng 22.Bảng số hạng tự do L 43
Bảng 23.Bảng tính trọng số P 44
Bảng 24. Bảng tính ma trận hệ số hệ phương trình chuẩn N 44
Bảng 25. Bảng ma trận R=ATPA 44
Bảng 26. Bảng ma trận b=ATPL 44
Bảng27. Bảng ma trận C 44
Bảng 28. Bảng ma trận nghịch đảo R~ 45
Bảng 29. Nghiệm X 45
Bảng 30. Vector hiệu chỉnh VT 45
Bảng 31. Độ cao các điểm sau bình sai 45
Bảng 32. Chênh cao đo và trọng số 46
Bảng 33. Độ cao gần đúng của các điểm 46
Bảng 34. Bảng ma trận số hiệu chỉnh A 46
Bảng 35. Bảng số hạng tự do L 46
Bảng 36. Bảng tính trong số P 47
Bảng 37. Bảng ma trận R=ATPA 47
Bảng 38. Bảng ma trận b=ATPL 47
Bảng39.Bảng ma trận C 47
Bảng 40. Bảng ma trận nghịch đảo R~ 47
Bảng 41. Nghiệm X 48
Bảng 42. Độ cao các điểm sau bình sai 48
Bảng 43. Bảng ma trận C1 48
Bảng 44. Bảng ma trận nghịch đảoR~ 48
Bảng 45. Ma trận nghiệm X 49
Bảng 46. Độ cao các điểm sau bình sai 49
Bảng 47. Vector hiệu chỉnh VT 49
Bảng 48. Chênh cao đo và trọng số 49
Bảng 49. Độ cao gần đúng của các điểm 50
Bảng 50. Bảng ma trận số hiệu chỉnh A 50
Bảng 51. Bảng số hạng tự do L 50
Bảng 52. Bảng tính trong số P 50
Bảng 53. Bảng ma trận R=ATPA 51
Bảng 54. Bảng ma trận b=ATPL 51
Bảng 55. Bảng ma trận C 51
Bảng 56. Bảng ma trận nghịch đảo 51
Bảng 57. Nghiệm X 51
Bảng 58. Độ cao các điểm sau bình sai 51
Bảng 59. Bảng ma trận C1 52
Bảng 60. Bảng ma trận nghịch đảoR~ 52
Bảng 61. Ma trận nghiệm X 52
Bảng 62. Độ cao các điểm sau bình sai 52
Bảng 63. Vector hiệu chỉnh 53
3.3. So sánh kết quả tính toán 53
Bảng 64. So sánh kết quả tính toán theo 4cách 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1.Kết luận 54
2.Kiến nghị: 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Xem thêm

57 Đọc thêm

Ma trận bài tập ma trận

MA TRẬN BÀI TẬP MA TRẬN

Cho định thức . Tất cả các giá trị của m để là
Chọn một câu trả lời B)

Cho A, B là các ma trận vuông cùng cấp n và k là một số thực. Đẳng thức nào sau đây là sai ?
Chọn một câu trả lời B)
Ma trận bài tập ma trận cho sinh viên năm nhất năm 2
Tài liệu dành cho kiểm tra kỳ 1 kỳ 2

56 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ MÔN TOÁN 8

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ MÔN TOÁN 8

CH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
MÔN TOÁN 8
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Qua quá trình giảng dạy môn toán học,tôi nhận thấy một số điểm đáng chú ý như sau:
• Một số HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn nên chỉ chú trọng đến các công việc gia đình, còn việc học thì lơ là không quan tâm lắm.
• Ý thức học tập của một số học sinh chưa cao, chưa xác định được tầm quan trọng của việc đọc trước bài và làm bài tập ở nhà.
• Trong môn toán thì các tranh ảnh mô hình quá ít,chưa tạo được sự thích thú của HS.
• Học sinh có tâm lí không yêu thích môn toán học, vì nó quá khó và khá khô khan và đây là một môn học đòi hỏi độ chính xác cao, khả năng lập luận tốt, đòi hỏi học sinh phải có trí tưởng tượng, suy xét và tư duy logic.
• Phần lớn học sinh bị hổng kiến thức về phân môn này, không vận dụng được các định nghĩa, tính chất, phương pháp …. vào việc giải các bài tập nói chung,chưa nắm được các phương pháp phân tích một đa thức thành nhân tử,một cách có hệ thống và nhất là còn mơ hồ khi không biết nên sử dụng phương pháp nào phù hợp cho từng bài toán.
• Đôi khi, do sẵn có tâm lí ngại học hay sợ môn toán học nên càng khiến việc giải một bài toán trở nên khó khăn hơn.Học sinh không biết bắt đầu từ đâu, bắt đầu như thế nào? Trình bày ra sao? Lập luận như thế nào? Thậm chí có cả những em học sinh khá giỏi vẫn mắc không ít lỗi trong cách lập luận.
Để khắc phục vấn đề này thì vai trò của người giáo viên giảng dạy lúc này rất quan trọng.Giáo viên là người hướng dẫn, phân tích giúp học sinh định hướng các bước giải cho bài toán một cách có hệ thống, giúp học sinh tìm phương pháp phù hợp với bài toán đó, từ đó hình thành kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức và trình bày lời giải. Giúp HS phát triển tư duy và khả năng lập luận. Đồng thời đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
Với những lý do khách quan và chủ quan nêu trên, bản thân tôi đã mạnh dạn chọn cho mình giải pháp “Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử cho học sinh lớp 8” để làm đề tài nghiên cứu trong năm học 2015 – 2016.

II.TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1. Cơ sở lí luận:
Trong trường THCS môn toán được coi là môn khoa học luôn được chú trọng và cũng là môn có nhiều khái niệm trừu tượng. Đặc biệt là phân môn đại số kiến thức trong bài tập lại rất phong phú rất nhiều so với nội dung lý thuyết mới học. Bên cạnh đó yêu cầu bài tập lại cao, nhiều bài toán ở dạng đòi hỏi phải suy diễn chặt chẽ lôgic và có trình tự.
Để có được cách giải cho một bài toán, người giáo viên cần đưa ra các bước giải bài toán một cách cụ thể, có hệ thống từ việc tìm hiểu đề bài đến phân tích tìm cách giải, cách trình bày bài giải và kiểm tra, sử dụng kết quả.
Trong các bước giải một bài toán phân tích đa thức thành nhân tử thì bước tìm tòi phương pháp phù hợp cho bài toán là bước quan trọng và khó khăn nhất, vì vậy cần phải lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất cho bước này.
Trong các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử thì phương pháp nào cũng đóng vai trò quan trọng nhưng các em phải tìm cho được phương pháp phù hợp với bài mình cần giải. Từ đó giúp các em hệ thống lại kiến thức đã học có liên quan.
2. Nội dung và biện pháp thực hiện đề tài:
Để phân tích được đa thức thành nhân tử thì học sinh cần phải nắm vững các phương pháp cơ bản như: Đặt nhân tử chung; dùng hằng đẳng thức; nhóm các hạng tử; phối hợp nhiều phương pháp. Ngoài ra, đối với học sinh khá, giỏi có thể giới thiệu thêm một số phương pháp phân tích : Tách một hạng tử; thêm bớt cùng một hạng tử……Vì vậy, giáo viên phải thực hiện được một số việc sau:
• Xây dựng các phương pháp giải cơ bản về phân tích đa thức thành nhân tử.
• Củng cố các phương pháp phân tích cơ bản.Bằng cách cho học sinh ghi nhớ kiến thức liên quan hoăc sử dụng bản đồ tư duy để củng cố các phương pháp
• Tìm tòi thêm cho các em các cách giải mới hay có nhiều cách giải cho một bài toán.Đối với các em khá giỏi có thể giới thiệu thêm một số phương pháp khác
• Tìm ra các sai lầm thường gặp của học sinh và biện pháp khắc phục các sai lầm của các em
• Trong quá trình phân tích đa thức thành nhân tử cần nêu cho các em những chú ý quan trọng để trong quá trình làm bài các em không bị vấp phải sai lầm hoặc vấp lại các sai lầm mà các em đã từng vấp phải
Xem thêm

19 Đọc thêm

CÁC BÀI TẬP VỀ ĐỊNH THỨC VÀ LỜI GIẢI

CÁC BÀI TẬP VỀ ĐỊNH THỨC VÀ LỜI GIẢI

Khái niệm và tính chất của định thức. Các cách tính định thức. Ứng dụng của định thức trong giải hệ phương trình và tìm ma trận nghịch đảo. Kiểm tra một tập hợp cùng với các phép toán cộng và nhân đã cho có phải là một không gian con hay không? Bốn không gian con chủ yếu của một ma trận.

10 Đọc thêm

LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.

LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.

Phương pháp: Ta tìm hướng giải bằng cách đọc kỹ A. Kiến thức cơ bản: 1. Phương pháp: Ta tìm hướng giải bằng cách đọc kỹ đề bài và rút ra nhận xét để vận dụng các phương pháp đã biết: đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm nhiều hạng tử và phối hợp chúng để phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Chú ý: Nếu các hạng tử của đa thức có nhân tử chung thì ta nên đặt nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc để đa thức trong ngoặc đơn giản hơn rồi mới tiếp tục phân tích đến kết quả cuối cùng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 41 TRANG 43 SGK TOÁN 7 - TẬP 2

BÀI 41 TRANG 43 SGK TOÁN 7 - TẬP 2

Viết một đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1. Bài 41. Viết một đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1. Hướng dẫn giải: Học sinh tự làm: Ví dụ về đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1. Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x - 1. Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x2 – 1. Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x3 – 1. ... Tổng quát đa thức phải tìm có dạng 5xn – 1; n ∈ N.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 1 TRANG 92 SGK TOÁN 11

BÀI 1 TRANG 92 SGK TOÁN 11

Bài 1. Viết năm số hạng đầu của các dãy số có số hạng tổng quát Bài 1. Viết năm số hạng đầu của các dãy số có số hạng tổng quát un cho bởi công thức: a) un = ;                                  b) un =  c) un = ;                                d) un =  Hướng dẫn giải: a) Năm số hạng đầu của dãy số là u1 = 1; u2 = ,  b) Năm số hạng đầu của dãy số là  c)  Năm số hạng đầu của dãy số là                      u1 = 2;  d) Năm số hạng đầu của dãy số là                       
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 10 TRANG 12 SGK TOÁN 8 TẬP 2

BÀI 10 TRANG 12 SGK TOÁN 8 TẬP 2

Bài 10.Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng: Bài 10.Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng: a) 3x - 6 + x = 9 - x                        b) 2t - 3 + 5t = 4t + 12 <=> 3x + x - x = 9 - 6                        <=> 2t + 5t - 4t = 12 -3 <=> 3x = 3                                        <=> 3t = 9 <=> x = 1                                          <=> t = 3. Hướng dẫn giải: a) Sai ở phương trình thứ hai chuyển vế hạng tử -6 từ vế trái sang vế phải, hạng tử -x từ vế phải sang vế trái mà không đổi dấu. Giải lại: 3x - 6 + x = 9 - x     <=> 3x + x + x = 9 + 6     <=> 5x            = 15     <=> x              = 3 Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3 b) Sai ở phương trình thứ hai, chuyển vế hạng tử -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu. Giải lại: 2t - 3 + 5t = 4t + 12       <=> 2t + 5t - 4t = 12 + 3       <=> 3t              = 15       <=> t                = 5 Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5
Xem thêm

1 Đọc thêm

TỔNG QUAN CÁC HÀM TRONG EXCEL

TỔNG QUAN CÁC HÀM TRONG EXCEL

TỔNG QUAN CÁC HÀM TRONG EXCELI. Giới thiệuTài liệu này sẽ hướng dẫn bạn sử dụng các hàm Excel đểgiải một bài toán từ đơn giản đến phức tạp như ma trận,thống kê,... một cách dễ dàng và nhanh chóng.Những hàm mà bạn tiếp xúc trong Excel cũng là nhữnghàm số mà bạn thường xuyên gặp trong các ứng dụngkhác như Access, SQL,... và trong kỹ thuật lập trìnhPASCAL, C++, C#, VB.NET,....Sử dụng và hiểu các hàm Excel sẽ giúp bạn có nền tảng cơ bản khi làm việc với các phầnmềm tính toánII. Cơ bản về hàm số trong Excel:Một số kiên thức cơ bản về hàm số và cách tính toán trong Excel mà bạn cần nắm rõtrước khi làm việc với bảng tính Excel.2.1 Toán tử:Microsoft Excel sử dụng các toán tử toán học + , -, *, /, ^ (lũy thừa).Microsoft Excel sử dụng các toán tử so sánh &gt;, &gt;=, .2.2 Hàm số:Mọi công thức, hàm số trong Excel đều bắt đầu với dấu bằng =Cấu trúc hàm Excel:=([,,..])Trong đó:do Excel cung cấp. Nếu bạn nhập sai sẽ báo lỗi #NAME!, có thể là tham chiếu đến ô, dãy ô, địa chỉ mảng, hay kết quả trảvề của một công thức hoặc hàm khác.Excel cho phép tối đa 30 đối số và tổng chiều dài của công thức tối đa là 255 ký tự.Các đối số phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ( ).Đối với những đối số kiểu ký tự, chuỗi nhập vào công thức thì phải được đặt trong dấungoặc kép " ". Tuyệt đối không dùng 2 dấu ngoặc đơn để tạo dấu ngoặc kép. Lúc nàyExcel sẽ báo lỗi nghiêm trọng.Dấu phân cách giữ các đối số là dấu phẩy (,) hoặc dấu chấm phẩy (;) tùy vào thiết lập
Xem thêm

35 Đọc thêm

GIẢI BÀI TẬP TRANG 24, 25 SGK TOÁN LỚP 8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

GIẢI BÀI TẬP TRANG 24, 25 SGK TOÁN LỚP 8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

Giải bài tập trang 24, 25 SGK Toán lớp 8: Phân tích đa thức thànhnhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương phápA. Kiến thức cơ bản1. Phương pháp: Ta tìm hướng giải bằng cách đọc kỹ đề bài và rút ra nhận xét để vậndụng các phương pháp đã biết: đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm nhiềuhạng tử và phối hợp chúng để phân tích đa thức thành nhân tử.2. Chú ý: Nếu các hạng tử của đa thức có nhân tử chung thì ta nên đặt nhân tử chung rangoài dấu ngoặc để đa thức trong ngoặc đơn giản hơn rồi mới tiếp tục phân tích đến kếtquả cuối cùng.B. Giải bài tập sách giáo khoa toán lớp 8 tập 1 trang 24, 25Bài 1. (SGK trang 24 môn tóa lớp 8 tập 1)Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:a) x3 – 2x2 + x;b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2;c) 2xy – x2 – y2 + 16.Đáp án và hướng dẫn giải bàia) x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1) = x(x – 1)2b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 = 2(x2 + 2x + 1) – 2y2= 2[(x + 1)2 – y2]= 2(x + 1 – y)(x + 1 + y)c) 2xy – x2 – y2 + 16 = 16 – (x2 – 2xy + y2) = 16 – (x – y)2 =42 – (x – y)2= (4 – x + y)(4 + x – y)Bài 2. (SGK trang 24 môn tóa lớp 8 tập 1)Chứng minh rằng (5n + 2)2 – 4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.Đáp án và hướng dẫn giải bàiTa có : (5n + 2)2 – 4 = (5n + 2)2 – 22= (5n + 2 – 2)(5n + 2 + 2)VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐẠI SỐ 7 BIỂU THỨC ĐẠI SỐ CONG TRU DA THUC MOT BIEN

ĐẠI SỐ 7 BIỂU THỨC ĐẠI SỐ CONG TRU DA THUC MOT BIEN

Trường THCS Nhơn MỹNăm học 2013 – 2014Tuần 31Ngày soạn 01. 04. 2014Tiết 63§ CỘNG VÀ TRỪ ĐA THỨC MỘTBIẾNI. MỤC TIÊU1) Kiến thức: Biết cộng và trừ đa thức một biến theo hai cách:theo hàng ngang và theo cột dọc sau khi đã sắp xếp đa thức theoluỹ thừa giảm dần của biến hay luỹ thừa tăng dần của biến.2) Kỹ năng: Rèn các kó năng: cộng, trừ đa thức.3) Thái độ: Giáo dục tư duy linh hoạt khi phát hiện các hạng tửđồng dạng để thực hiện cộng, trừ cho nhanh.II. CHUẨN BỊ1) Chuẩn bò của giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảngphụ.2) Chuẩn bò của học sinh: Nắm vững quy tắc bỏ dấu ngoặc;thu gọn các đơn thức đồng dạng; cộng, trừ đa thức, bảng nhóm.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC1) Ổn đònh tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sỹ số học sinh.2) Kiểm tra bài cũ: (6’)Gọi đồng thời hai học sinh lên bảng chữa bài tập 40 và 42SGK.3) Giảng bài mới:- Giới thiệu bài: (1’) “ Đã biết cộng, trừ hai đa thức. Một vấn đềđặt ra là: Cộng, trừ hai đa thức một biến được thực hiện như thếnào? Nội dung tiết học hôm nay ta sẽ hiểu rõ được điều đó”.
Xem thêm

3 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH HỌC VÀ LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12

HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH HỌC VÀ LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12

I. MỞ ĐẦU1.1. Lí do chọn đề tàiTrong giai đoạn hiện nay, ngành giáo dục đang đổi mới căn bản và toàndiện về phương pháp dạy và học. Đã có rất nhiều các buổi tập huấn dành chogiáo viên trung học phổ thông nhằm tiếp cận các phương pháp đổi mới tronggiảng dạy và kiểm tra đánh giá. Mỗi giáo viên sau khi được tập huấn đều nhanhchóng thay đổi cách giảng dạy và kiểm tra đánh giá nhằm tiếp cận với xu thếmới của ngành. Đặc biệt sau khi Bộ Giáo Dục và Đào Tạo công bố dự thảo vềphương án thi tốt nghiệp phổ thông quốc gia và tuyển sinh Đại học - Cao đẳngnăm 2017, đã có nhiều giáo viên rất lo lắng về cách giảng dạy như thế nào đểhọc sinh có thể hiểu và vận dụng được kiến thức áp dụng trong khi thi trắcnghiệm vì kiến thức thi trắc nghiệm rất rộng, với những chi tiết rất nhỏ, số lượngcâu hỏi nhiều trong khi thời gian làm bài ít điều đó khác hẳn với hình thức thi tựluận cũ. Để tiếp cận với cách thức thi mới, Sở giáo dục và đào tạo Thanh Hóa đãmở các đợt tập huấn về kỹ năng xây dựng ma trận, biên soạn câu hỏi, bài tập đềkiểm tra, đề thi trung học phổ thông quốc gia”Trên cơ sở tập huấn, các giáo viên đã phần nào yên tâm hơn với hình thứcmới, vì biết được cách làm ma trận và cách ra đề trắc nghiệm như: cách ra câudẫn để chọn các câu trả lời cũng như các phương án trả lời …Từ đó sẽ rút rađược cách giảng dạy và hướng dẫn cho học sinh cách làm bài thi trắc nghiệmnhư thế nào để đạt hiểu quả cao. Bản thân tôi cũng vậy, sau quá trình nghiêncứu, học hỏi tôi cũng tự tìm ra cho mình một phương pháp giảng dạy để tiếp cậnvới hình thức thi mới. Rút ra kinh nghiệm từ quá trình giảng dạy, tôi mong muốnđược chia sẻ tới các đồng nghiệp đề tài “Hướng dẫn học sinh cách học và làmbài thi trắc nghiệm môn Địa lí lớp 12” với ý nghĩa thiết thực cả về mặt lí luậnvà thực tiễn.1.2. Mục đích nghiên cứu.1
Xem thêm

21 Đọc thêm

TUYỂN TẬP ĐỀ THI THỬ TOÁN CAO CẤP

TUYỂN TẬP ĐỀ THI THỬ TOÁN CAO CẤP

ĐỀ BÀICâu 1A Xét bài toán: Cho hai ma trận A = và B = (m là tham số thực). Tìm điều kiện của m để AB khả nghịch. Một sinh viên giải bài toán này theo các bước dưới đây.Bước 1: Tính detA = 17m – 192 và detB = 5m + 82.Bước 2: Suy ra det(AB) = (17m – 192)(5m + 82).Bước 3: Kết luận AB khả nghịch khi và chỉ khi .Sinh viên đó giải như thế là đúng hay sai? Nếu sai thì sai từ bước nào?a) Lời giải đúng; b) Lời giải sai từ bước 1; c) Lời giải sai từ bước 2; d) Lời giải sai ở bước 3.Câu 1B Số nghiệm thực (nghiệm bội được tính là một nghiệm) của phương trình (ẩn x) : = 0 là a) 1; b) 2; c) 3; d) 4.Câu 1C Xét bài toán: Cho hệ phương trình tuyến tính phụ thuộc tham số thực m Tìm m để hệ có nghiệm. Với m tìm được, hệ có duy nhất nghiệm hay vô số nghiệm?Một sinh viên giải bài toán theo các bước dưới đây.Bước 1: Lập ma trận hệ A số và ma trận mở rộng A|B của hệ. Biến đổi sơ cấp ta tính được Hạng(A) = 3 với mọi m, còn Hạng (A|B) = 3 khi và chỉ khi m = 4.Bước 2: Từ đó suy ra hệ có nghiệm khi và chỉ khi m = 4.Bước 3: Khi m = 7, vì hệ có 4 phương trình, mà Hạng(A) = Hạng (A|B) = 3 nên hệ có vô số nghiệm.Lời giải đó hoàn toàn đúng hay có sai lầm? Nếu có sai lầm thì ở bước nào? Lời giải hoàn toàn đúng; b) Lời giải phạm sai lầm ở bước 1;Lời giải phạm sai lầm ở bước 2; d) Lời giải phạm sai lầm ở bước 3.Câu 2 Xét một thị trường gồm ba loại hàng hóa. Hàm cung, hàm cầu và giá của chúng thỏa mãn các điều kiện sau ; ; ; ; ; .Điểm cân bằng thị trường ( )của từng loại hàng hóa là: a) (2, 3, 1); b) (3, 1, 2); c) (1, 2, 3); d) Một bộ ba khác.Câu 3 Xét mô hình ISLM như sauI = 60 – 10r; C = 80 + 0,2Y; L = 4Y – 10r; M0 = 500 và G0 = 320.Ở đây r là lãi suất, C là tiêu dùng dân cư, L lượng cầu tiền mặt, M0 là lượng cung tiền mặt, Y là tổng thu nhập quốc dân, I là đầu tư chính phủ, G0 là chi tiêu chính phủ. Tìm thu nhập và lãi suất cân bằng , . a) ( = 200, = 60); b) ( = , = ); c) ( = 200, = 30); d) Một cặp giá trị khác.Câu 4 Giả sử một quốc gia có ba ngành sản xuất với ma trận hệ số đầu vào và nhu cầu cuối cùng của các ngành lần lượt là 35, 45, 15. Tìm đầu ra cho mỗi ngành. a) = 73,4; = 92,3; = 71,7; b) = 92,3; = 73,4; = 71,7; c) = 71,7; = 92,3; = 73,4; d) Một đáp án khác.Câu 5 (Khó) Lấy là một ma trận thực cấp m, thõa mãn . Tính chất nào sau đây đúng? (hd: sử dụng giá trị riêng và áp dụng định lý Hamilton về phương trình đặc trưng) b) c) d) cả a,b,c đều có thể xảy ra.Câu 6A Xác định giá trị thực của m để hệ ba vector dòng dưới đây độc lập tuyến tính trong R4. a) ; b) c) tùy ýd) Không có giá trị m nào.Câu 6B Xác định điều kiện của tham số thực của m để hệ ba vector dòng dưới đây là cơ sở của R3. a) Không có giá trị m nào;b) m = 234;c) m tùy ý;d) m  234.Câu 6C Xét không gian các vectơ dòng R3với cơ sở (u1 = (1, 1, 0), u2 = (1, 1, 1), u3 = (0, – 1, 1)). Tọa độ (x, y, z) của vectơ dòng v = (m, 0, 1) trong R3đối với cơ sở này là a) (x, y, z) = (2m – 1, 1 – m, m); b) (x, y, z) = (m, 0, m); c) (x, y, z) = (1m, 2m1, m); d) (x, y, z) = (0, m, m). Câu 7 Cho dạng toàn phương 3 biến x, y, z phụ thuộc tham số thực m q = q(x, y, z) = (m + 1)x2 + 2(m + 1)xy + 2(m + 1)xz + (2m + 3)y2 + 2(2m + 3)yz + 3(m + 2)z2.Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.a) (q không âm)  (cả m+1, m + 2, m + 3 đều không âm)  m ≥ 1.b) (q xác định dương)  (cả m + 1, m + 2, m + 3 đều dương)  m > 1. c) (q không dương)  (cả m + 1, m + 2, m + 3 đều âm)  m < – 3. d) (q đổi dấu)  (trong m + 1, m + 2, m + 3 có ít nhất một cặp trái dấu)  – 3 < m < 1.Câu 8 (khó) Xét A là ma trận vuông cấp 2014, có dạng dưới đây: A= (■(201311⋯1120131⋯1112013⋯1⋮⋮⋮…⋮111⋯2013))Khẳng định nào sau đây đúng?Ma trận A có hạng là 1 nên nghiệm của hệ phương trình có vô số nghiệm phụ thuộc vào 2013 tham số (hay nói cách khác, không gian vectơ nghiệm có số chiều là 2013)Ma trận A có hạng là 2013 nên nghiệm của hệ phương trình có vô số nghiệm phụ thuộc vào 1 tham số (hay nói cách khác, không gian vectơ nghiệm có số chiều là 1)Ma trận A có hạng là 2014 (hay tương đương với định thức của A khác 0) nên hệ phương trình chỉ có nghiệm tầm thường.Ma trận A có hạng là 0 nên nghiệm của phương trình có vô số nghiệm.Câu 9 Cho bài toán QHTT sau: với các điều kiện ràng buộc Xét các vectơ sau: và . Tìm khẳng định sai.a) x0, x1 đều là phương án; b) ít nhất một trong hai x0, x1 là phương án cực biên; c) chỉ có x1 là phương án cực biên ; d) x1 là phương án tối ưu.Câu 10 Xét một bài toán QHTT dạng chính tắc chuẩn (N) có 6 biến xj, j = 1, 2, 3, 4, 5, 6 với hàm mục tiêu đạt min. Giả sử với P.A.C.B x0 = (x1, x2, x3, 0, 0, 0) mà ba biến đầu là các biến cơ sở ta lập được bảng đơn hình tương ứng như sau:Hệ số cơ sởBiến cơ sởPACBx1x2x3x4x5x6 c1c2c3c4c5c6c1x1810041–12c2x2601013 16c3x3800124 – 34Bảng 1…000012Khẳng định nào trong các khẳng định sau là đúng? a) PACB đang xét chưa tối ưu nhưng có thể cải tiến để được PATU ;b) PACB đang xét là phương án tối ưu; c) Bài toán có nghiệm và để cải tiến PACB đang xét để được PA tốt hơn, ta cần chọn biến x4 đưa vào làm biến cơ sở mới, loại biến x1 đưa ra làm biến phi cơ sở mới. d) Bài toán vô nghiệm.UCâu 11U Xét các khẳng định dưới đây. 11.1. Xét hàm chi phí TC= TC(Q) theo biến sản lượng Q. Tổng chi phí cận biên tại mức sản lượng Q = Q0 là MTC(Q0) = TC ’(Q0). 11.2. Tổng chi phí cận biên tại mức sản lượng Q0 chính là xấp xỉ lượng chi phí gia tăng tại mức sản lượng Q0 khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm. 11.3. Giả sử Qd = D(P) là hàm cầu trong kinh tế biểu thị sự phụ thuộc của lượng cầu Qd theo sự biến đổi của giá P(trong giả thiết các yếu tố khác không đổi). Hệ số co dãn của cầu theo giá tại mức giá P = P0 là (P0) = . 11.4. Nếu hệ số co dãn (P0) < 1 thì ta nói điểm (P0 , Q¬¬0 ) là điểm không co giãn. Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là a)1; b) 2; c) 3; d) 4.UCâu 12U Một công ty độc quyền sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm đó trên thị trường. Giả sử hàm cầu (theo giá P) của sản phẩm đó là Q = 200 – 4P. Tổng doanh thu TR và doanh thu cận biên MR (theo sản lượng Q) tại mức sản lượng Q = 50 (đơn vị sản phẩm) là: a) TR = 50Q – 0,25Q2; MR(50) = 25; b) TR = 50 – 0,2Q; MR(50) = 40; c) TR = 200P – 4P2; MR(50) = 200; d) Một phương án khác.UCâu 13U Cho hàm sản xuất CobbDouglas ở đó A, ,  là các hằng số dương đã cho, K là lượng vốn đầu tư vào sản
Xem thêm

10 Đọc thêm

Giải bài tập đại số tuyến tính Nguyễn Hữu Việt Hưng

GIẢI BÀI TẬP ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH NGUYỄN HỮU VIỆT HƯNG

Giải bài tập đại số tuyến tính Nguyễn Hữu Việt Hưng
Chứng minh công thức De Morgan dạng tổng quát
Chứng minh các mệnh đề tập hợp
Bài tập chương Không gian véc tơ
Bài tập chương Ma trận và ánh xạ tuyến tính
Bài tập chương Định thức và Hệ phương trình ĐSTT

34 Đọc thêm