MÔ CƠ (MÔ NÂNG ĐỠ) THỰC VẬT

Tìm thấy 6,207 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Mô cơ (mô nâng đỡ) thực vật":

MÔ CƠ

MÔ CƠ

- Glycogen.- Lipoprotein- Nước, muối khoáng, nucleotide,Creatinin phosphate2.Phân loại .Căn cứ:- Cấu tạo hình thái- Tính chất co duỗi- Vị trí- Phân bố thần kinhChia làm 3 loại: Cơ vân, cơ tim, cơ trơn• Các tế bào có tính co rút:- Tế bào biểu mô- Nguyên bào sợi dạng - Tế bào quanh mạch.3. Cơ vân.- Vị trí: bám xương,bám da đầu, da mặt, cơlưỡi, tầng đoạn đầuthực quản, cơ vận nhãn.- Do hệ thần kinh động vậtđiều khiển3.1.Sợi cơ vân:- Là một hợp bào- Hình trụ, hai đầu thon nhỏ.- Dài 4-20cm
Xem thêm

24 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

Công nghệ sinh học là sự ứng dụng tổng hợp của sinh hóa học, vi sinh vật học và các khoa học về công nghệ để đạt đến sự ứng dụng công nghiệp các năng lực của vi sinh vật, của các tế bào, các tổ chức nuôi cấy và các thành phần của chúng.
Công nghệ sinh học như một thân cây mà những rễ chính của cây này là vi sinh vật học, di truyền học, sinh hóa học, điện tử học, nông học, công nghệ học…và trên vòm lá với hàng nghìn quả đó là các loại sản phẩm phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, y học, năng lượng mới, vật liệu mới, tuyển khoáng, bảo vệ môi trường...
Nhờ ứng dụng các thành tựu mới mẻ của công nghệ sinh học như kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào, kỹ thuật tái tổ hợp di truyền, người ta có thể tạo ra được những giống cây trồng không những có năng suất cao mà còn chống chịu được với sâu bệnh, hạn hán và điều kiện nghèo phân bón. Nhờ bỏ qua được việc lai chéo và khắc phục được sự tương khắc sinh sản mà việc lai tạo giống rút ngắn được nhiều thời gian. Kỹ thuật tái tổ hợp AND và các kỹ thuật in vitro mở ra khả năng lai khác loài và làm tăng nhanh tính đa dạng di truyền.
Đối với các loại cây trồng có giá trị thương mại lớn, kỹ thuật nuôi cấy mô đã đem lại những hiệu quả kinh tế hết sức rõ rệt.
Hiện nay, người ta đã bắt đầu ứng dụng khả năng nuôi cấy tế bào thực vật tách rời ở qui mô công nghiệp để thu nhận các sản phẩm, các hoạt chất sinh học có giá trị kinh tế cao.
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một ngành khoa học trẻ có nhiều triển vọng, được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực kinh tế. Ý thức được triển vọng to lớn của ngành khoa học hiện đại này, chúng tôi xin giới thiệu quyển sách công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật nhằm phục vụ sinh viên, học viên sau đại học và các cơ quan có liên quan .
Nội dung cuốn sách bao hàm toàn bộ những vấn đề cơ bản trong nội dung công nghệ nuôi cấy mô thực vật
Xem thêm

352 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG môn THỰC vật học

ĐỀ CƯƠNG MÔN THỰC VẬT HỌC

đề cương hướng dẫn chi tiết môn thực vật dược chương 2,3Mục tiêu:oTrình bày được khái niệm và các cách phân loại mô thực vậtoTrình bày cấu tạo, chức năng, hình thái của 6 loại môoTrình bày được vai trò và ứng dụng của mô thực vật trong ngành Dược

5 Đọc thêm

NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT

NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT

Trong những năm gần đây, nuôi cấy mô tế bào thực vật đã không ngừng phát triển và đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác chọn tạo và nhân giống cây trồng. Những thành tựu trên đã góp phần to lớn vào việc thúc đẩy sự phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao manh tính cạnh tranh trong thị trường quốc tế. Do đó để có cái nhìn hoàn thiện và toàn cảnh hơn về CNSH nuôi cấy mô tế bào thực vật nhóm đã chọn nó làm đề tài báo cáo.Nhằm mục đích tìm hiểu được vị trí và các phương pháp của nuôi cấy mô tế bào thực vật trong nước và ngoài nước
Xem thêm

34 Đọc thêm

HÓA SINH MÔ CƠ

HÓA SINH MÔ CƠ

này có thể áp dụng lên các loại cơ vân, trơn, cơ tim và những hoạt động họckhác trong cơ thể, bao gồm cả sự tự dịch chuyển của tế bào. Do những kiến thứcthu thập được giải thích tốt nhất hoạt động của cơ vân, nên ở đây sẽ trình bàychủ yếu về cấu tạo của cơ vân, và nếu cần thiết sẽ có những chú thích về sự khácnhau đối với các loại khác. Cơ vân được chia làm 2 loại chính: Loại chậm (type I) và loại nhanh (typeII).a. Type-I:‒ co chậm chủ yếu sử dụng năng lượng từ quá trình oxy hóa acid béo. Nócó mật động mitochondria và myoglobin cao. Đó là lý do tại sao cochậm Type-I có màu đỏ. Type-I mặc dù không tạo được lực mạnhnhưng bù lại có thể chịu được cường độ lực kéo dài và lâu mỏi.b. Type II:‒Được chia làm 2 loại nhỏ hơn là type-IIa và Type-IIb:› Type IIa là những sợi trung gian, có thể sử dụng cả 2 con đườngchuyển hóa năng lương (gồm aerobic nhằm phục vụ cho hoạt độngcần ít sức mạnh nhưng có thời gian kéo dài và anaerobic nhằm phụcvụ cho hoạt động cần sức mạnh tức thì nhưng không kéo dài) để sảnsinh ATP.› Type IIb là những sợi co nhanh thuần. Sợi nhanh sử dụng conđường đường phân để tạo pyruvate và ATP, có ít mitochondria vàmyoglobin nên có màu trắng.› Type-II sẽ có tốc độ mệt mau hơn nhưng bù lại có khả năngtạo lực mạnh› Type-II muốn sinh công phải trải qua dây chuyền phản ứng
Xem thêm

20 Đọc thêm

SO SÁNH CÁC LOẠI MÔ CƠ

SO SÁNH CÁC LOẠI MÔ CƠ

- Tái tạo: Sau khi bị tổntrơn quanh vùng tổn thương sẽ tiếnthương, có hình ảnh phânhành gián phân và phát triển để bổSự phát triển,chia – sự phân chia của cácsung phần đã bị phá hủytái tạo cơnguyên bào vừa mới xuất hiệnĐặc điểmCơ vânTốc độ co cơNhanhKhả năng co đồng thời

26 Đọc thêm

LÝ THUYẾT QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

LÝ THUYẾT QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó ánh sáng năng lượng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó ánh sáng năng lượng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. - Phương trình quang hợp tổng quát: -  Quang hợp cung cấp thức ăn, năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới; cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con ngưởi; điều hòa thành phần  khí trong sinh quyển. -  Lá xanh là cơ quan quang hợp. Lục tạp là bào quan quang hợp, chứa hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục và carôtenôit phân bố trong màng tilacôit. Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng. Sau đó, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                            PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦   Quan sát hình 8.1 và cho biết quang hợp là kì Trả lời: Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. Trả lời: Các tế bào chứa diệp lục phân bố trong mô giậu và mô xốp của phiến lá. Mô giậu có nhiều tế bào chứa diệp lục hơn, các tế bào xếp sít nhau và song song với nhau. Mô giậu nằm ngay bên dưới lớp tế bào biểu hì mặt trên của lá. Điều đó giúp các phân tử sắc tố hấp thụ trực tiếp được ánh sáng chiếu lên mặt trên của lá. Mô khuyết (mô xốp) phân bố mặt dưới của lá. Các tế bào mô khuyết phân bố cách xa nhau tạo nên các khoảng trống là điều kiện cho sự trao đổi khí cho quang hợp. Các khí C02 khuếch tán vào lá đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp chủ yếu qua mặt dưới của lá, nơi phân bố nhiều khí khổng hơn so với mặt trên. Quan sát hình 8.3 và dựa vào kiến thức về lục lạp trong Sinh học 10. hãy nêu những đặc điểm cấu tạo của lục lụp thích nghi với chức năng quang hợp. Trả lời: Màng lilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng. Xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước. Chất nền (slrôma) của lục diệp là nơi diễn ra các phản ứng của pha tối quang hợp.
Xem thêm

3 Đọc thêm

SƠ LƯỢT CẤU TRÚC MÔ SẸO

SƠ LƯỢT CẤU TRÚC MÔ SẸO

sẹo khi hình thành gồm hai 2 loại:• Loại xốp: chứae nhều tế bào xốp với nhân nhỏ, tế bào chất loãng và khôngbào to.• Loại cứng: các tế bào chắc, nhân to, tế bào chất đậm và không bào nhỏ.Sự chuyên hóa và tổ chức callusMột callus đồng nhất bao gồm toàn bộ các tế bào nhu mô. Sự chuyên hóa nàyxuất hiện ở các thực vật hoàn chỉnh. nuôi cấy mất chuyên hóa khi các tế bào đã chuyên hóa phát sinh các tế bàomới. Khi mất chuyên hóa thì tạo ra các tế bào nhu mô không chuyên hóa và khôngcó trật tự cấu trúcCấy truyền callusNuôi cấy một thời gian cần cấy truyền callus vì môi trường hết chất dinh dưỡngtrong môi trường và gel argar trở nên khô đi.Điều đáng quan tâm nữa là các chất thải của callus có thể tích lũy ở mức nàođó gây độc cho môi trường.Mẩu cấy của vài loài thực vật có thể hoá nâu hoặc đen, khi mẩu cấy hoá nâu thìsự tăng trưởng sẽ bị ức chế, nếu để lâu ngày mẩu sẽ chết. Các còn non ít bị hoánâu hơn già. (hiện tượng hoá nâu là do hoạt động của enzyme oxidase)Callus được cấy phải đủ kích thước và luôn được cấy lại trên môi trường mới.Những tế bào này có thể được duy trì vô thời hạn miễn là chúng được nuôi thườngxuyên vào môi trường phát triển phù hợp.3.ứng dụngNuôi cấy sẹo rất quan trọng trong nuôi cấy tế bào. sẹ là nguyên liệu
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TÁI SINH Ở CÂY ĐẬU XANH VIGNA RADIATA L WILCZEK PHỤC VỤ CHỌN DÒNG CHỊU HẠN VÀ CHUYỂN GEN

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TÁI SINH Ở CÂY ĐẬU XANH VIGNA RADIATA L WILCZEK PHỤC VỤ CHỌN DÒNG CHỊU HẠN VÀ CHUYỂN GEN

- Ethylen là nhóm có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của câynhưng gần đây nó mới được coi là một hoocmon thực vật. Ethylen thường đượcrằng: i) sẹo qua cấy chuyển nhiều lần có ảnh hưởng không tốt đến khả năngtái sinh của cây; ii) tăng tính biến động di truyền của .sử dụng để làm chín quả ở chuối, ra hoa đồng loạt ở dứa, nó cũng ảnh hưởngCác tế bào di truyền có tính ổn định khá thấp. Nhiều tác giả đã thông báođến quá trình phân bào. Đối với cà chua trong điều kiện ethylen nồng độ cao sẽnhận được cây tái sinh từ sẹo qua nhiều lần cấy chuyển có sự thay đổi nhiễmkéo dài khoảng ra rễ của thân…[15].sắc thể (dị bội, đa bội) và những biến đổi di truyền khác. Vì vậy việc nhân- Axit absixic là hợp chất ức chế sinh trưởng thực vật tự nhiên ảnh hưởng đếntính ngủ nghỉ của hạt, mầm và rụng lá, tăng cường ra hoa cho một số cây ngắnnhanh và duy trì tính đồng nhất di truyền thông qua nuôi cấy sẹo cần thậntrọng đối với nhiều loại thực vật và nhất định chỉ sử dụng sẹo sơ cấp để táisinh cây hoàn chỉnh thông qua con đường tạo phôi vô tính. Mặt khác những câyngày thông qua hiệu quả tổng hợp ARN và protein [15].Trong nuôi cấy tuỳ theo cây trồng, bộ phận và kiểu gen nuôi cấy, môitrường và giai đoạn phát triển cụ thể trong quá trình nuôi cấy mà thành phần,chủng loại và nồng độ các chất điều tiết sinh trưởng có khác nhau.
Xem thêm

35 Đọc thêm

BÀI GIẢNG SINH HỌC 8 THAO GIẢNG BÀI MÔ (4)

BÀI GIẢNG SINH HỌC 8 THAO GIẢNG BÀI MÔ (4)

Bảo vệ,hấp thụTiÕt 4 – bµi 4:m«- Máu là loại mơ liên kết, vì máucó thành phần cấu tạo của mơliên kết đó là do các tế bào máu1. Mơ biểu bìnằm rãi rác, có chức năng đệm.- Các tế bào trong mơ biểu bì3. Mơ cơsắp xếp sít nhauTÕ bµo dµi xÕp thµnh- Có chức năng bảo vệ, che chở, tõng líp thµnh bãhấp thu, tiếp nhận kích thích từTÕ bµo c¬ tr¬n cã hìnhmơi trườngthoi, ®Çu nhän vµ cã 1 cơ tim, cơ vân,nh©n2. Mơ liên kết- Tế bào liên kết nằm rãi rác trong cơ trơn.4. Mơ thần kinhchất nền, có thể có các sợi đànhồi như các sợi liên kết ở da…- Các tế bào thần
Xem thêm

17 Đọc thêm

QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT

QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT

C. Quá trình quang phân li nước.D. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích).Câu 26: Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?A. Ở màng ngoài.B. Ở màng trong.C. Ở chất nền.D. Ở tilacôit.Câu 27: Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào:A. Có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng nàyB. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường nàoC. Sự khác nhau về cấu tạo giậu của láD. Sự khác nhau ở các phản ứng sángCâu 28: Chu trình canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?A. Chỉ ở nhóm thực vật CAM.B. Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.C. Ở nhóm thực vật C4 và CAM.D. Chỉ ở nhóm thực vật C3.Câu 29: Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?A. Vì ban đem khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vậtnàyB. Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vfao ban đêmC. Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình dfdoofng hóa CO2D. Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nướcCâu 30: Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin:A. Khử APG thành ALPG  cố định CO2  tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat).B. Cố định CO2  tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat)  khử APG thành ALPG.C. Khử APG thành ALPG  tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat)  cố định CO2.D. Cố định CO2  khử APG thành ALPG  tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat)  cốđịnh CO2.Câu 31: Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI 19 SINH HỌC 12 : TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VẢ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

BÀI 19 SINH HỌC 12 : TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VẢ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

▪ Giống đa bộihóaDâu tây tứ bộiII. Tạo giống bằng công nghệ tế bào1. Công nghệ tế bào thực vậtNuôi cấy hạt phấn• Nuôi cấy hạt phấn trên môi trường nhântạo để hình thành các dòng đơn bội.• Chọn lọc các dòng đơn bội có KH mongmuốn• Lưỡng bội hóa các dòng đơn bội thành cácdòng lưỡng bội. Các cây này sẽ có KG đồnghợp về tất cả các gen nên di truyền ổn định.Nuôi cấy tế bào invitro tạo sẹo• Nuôi cấy tế bào thực vật 2n trong môitrường dinh dưỡng nhân tạo để hình thànhmô sẹo.• Bổ sung hoocmon kích thích sinh trưởng đểphát triển thành cây hoàn chỉnh.
Xem thêm

31 Đọc thêm

Những sai lầm về chăm sóc ngực

NHỮNG SAI LẦM VỀ CHĂM SÓC NGỰC

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Nhiều phụ nữ cố gắng ngăn chặn quá trình này, nhưng để việc chăm sóc ngực thực sự có hiệu quả, bạn cần biết rõ nguyên do gây nên xệ ngực. Và có những phương pháp chăm sóc ngực hoàn toàn là những niềm tin sai lầm. 1. Cho con bú sẽ làm ngực xệ Theo một nghiên cứu việc cho con bú không làm tăng nguy cơ ngực bị võng mà chính quá trình mang thai mới là nguyên nhân chính gây ra điều này. Khi mang thai, ngực tăng kích cỡ và giữ kích cỡ ấy vào thời gian cho con bú, sau đó chúng sẽ từ từ nhỏ lại khi mẹ không còn cho con bú. Sự giảm cân, giảm phát của ngực có thể khiến chúng bị xệ.   2. Mặc áo ngực có thể ngăn chặn xệ ngực Không có dữ liệu thông tin nào chắc chắn rằng áo ngực có thể ngăn chặn xệ ngực, hoặc một loại áo ngực đặc biệt nào sẽ làm ngực bị xệ. Mặc áo ngực đi ngủ cũng không sao nếu bạn cảm thấy thoải mái, nhưng đừng trông chờ việc ấy sẽ giúp ngực được cố định hoàn hảo. Tuy vậy, rất nhiều chuyên gia khuyên phụ nữ nên mặc áo ngực thể thao khi hoạt động mạnh. Lực hút trọng lực và rung lắc, cử động khi tập thể thao có thể làm giãn các mô ngực, gây ra xệ. Vài loại áo ngực thể thao giống như áo giáp giữ ngực không hề chuyển động trong cả quá trình tập.   3. Vài bài tập đặc biệt có thể giữ ngực không xệ Tuyến vú không có cơ, do đó không có một bài tập đặc biệt nào mà bạn có thể tập để hoàn thiện nó. Nhưng tập những bài tập về cơ ngực, đặc biệt là cơ lớn nằm trực tiếp bên dưới vú, có thể giúp nâng cao ngực, khiến chúng có vẻ căng đầy hơn. 4. Ngực nhỏ sẽ không bị xệ Ngực nhỏ vẫn bị xệ, dù không quá nhiều. Ngực nhỏ ít bị xệ hơn ngực lớn vì chúng có ít mô ngực hơn. Nguyên nhân chính gây xệ ngực phụ thuộc vào tỉ lệ các mô ngực chuyển thành mỡ. Nghĩa là nếu bạn có mật độ mô ngực cao, để rồi chúng chuyển hóa thành mỡ, ngực bạn sẽ bị xệ nhiều hơn so với mật độ thấp, có nhiều mỡ hơn mô ngực.   5. Không thể làm gì để ngăn chặn xệ ngực Dù ngực bị xệ là điều không thể tránh khỏi với nhiều phụ nữ, bạn vẫn có thể thực hiện các bước để giảm thiểu nó. Một nghiên cứu đã thấy rằng chỉ số cơ thể BMI cao và có lịch sử hút thuốc là yếu tố gây tăng nguy cơ xệ ngực. Bạn cũng nên tránh các loại thức ăn nhanh, các thực phẩm không có lợi. Nếu một phụ nữ tăng cân, ngực cũng sẽ căng ra giống như làn da khắp cơ thể. Nhưng khi giảm cân, “làn da thừa” sẽ xệ và không còn các mô nâng đỡ. Nên duy trì cân nặng khỏe mạnh cũng là cách để giữ ngực đẹp.
Xem thêm

1 Đọc thêm

SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

- Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN -        Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. -        Mô phân sinh là nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, duy trì được suốt đời khả năng phân bào nguyên nhiễm. -        Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. -        Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ rác và vỏ. -        Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống, của loài cây, hoocmôn và các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, nước, ánh sáng, ôxi và muối khoáng. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                                               PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦     Quan sát hình 34.2 và chỉ rõ vị trí và kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp của thân, rồi cho biết sinh trưởng sơ cấp của cây là gì? Trả lời: -        Sinh trưởng sơ cấp của thân là do hoạt động phân chia nguyên nhiễm của các tế bào mô phân sinh đỉnh thân tạo nên (hình 34.2 SGK). -        Sinh trưởng sơ cấp của rễ là do các tế bào mô phân sinh đỉnh rễ phân chia nguyên nhiễm tạo nên. -        Sinh trưởng sơ cấp của cây là sinh trưởng làm tăng chiều dài của thân và của rễ do hoạt động phân bào nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ. Miền chồi đỉnh (mặt cắt dọc) ; B - Quá trình sinh trưởng của cành). ♦ Quan sát hình 34.3 và trả lời các câu hỏi.  Sinh trưởng thứ cấp là gì?   Cây Một lá mầm hay cây Hai lá mầm có sinh trưởng thứ cấp và kết quả của kiểu sinh trưởng đó là gì ? -  Các lớp tế bào ngoài cùng (bần) của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ đâu? Trả lời: -        Sinh trưởng thứ cấp cùa cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. -        Cây 2 lá mầm có sinh trưởng thứ cấp. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ. Các lớp tế bào ngoài cùng (bầu) của vỏ cây Thân gỗ được sinh ra lừ tầng sinh bần
Xem thêm

3 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THU NHẬN GELATIN TỪ VẢY CÁ ĐỔNG QUÉO BẰNG PHƯƠNG PHÁP AXIT

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THU NHẬN GELATIN TỪ VẢY CÁ ĐỔNG QUÉO BẰNG PHƯƠNG PHÁP AXIT

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THU NHẬN GELATIN TỪ VẢY CÁ ĐỔNG QUÉO BẰNG PHƯƠNG PHÁP AXIT
Collagen là protein chính của mô nối động vật. Collagen tạo nên 1 ÷ 2 % của mô cơ và chiếm 6 % về trọng lượng của gân, xương, dây chằng, sụn và răng trong cơ thể 24.

38 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT HẸP NIỆU ĐẠO TRƯỚC DO CHẤN THƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC TỪ 1/2010 - 12/2014

ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT HẸP NIỆU ĐẠO TRƯỚC DO CHẤN THƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC TỪ 1/2010 - 12/2014

dưới sự kích thích thần kinh phó giao cảm, NO sẽ khuyếch tán vào trong tếbào cơ trơn thể hang. Khi vào tế bào cơ trơn, NO kích hoạt men Guanylatecyclase của tế bào để sản xuất ra chất truyền tin thứ hai nội bào là GuanosinMonophosphate vòng (cGMP). Chất cGMP có tác dụng làm giảm dòng canxinhập bào và tăng dòng kali xuất bào, kết quả là làm tăng phân cực tế bào vàlàm tế bào cơ trơn giãn.2. Các chất khác gồm có:Prostaglandin được tiết từ tế bào nội mạc và Vasoactive intestinalpolypeptide (VIP) được tiết từ các đầu mút thần kinh gây giãn cơ trơn qua truyềntin thứ hai nội bào là Adenosin monophosphate vòng (cAMP). Chất cAMP cũnggây giảm canxi nội bào tương tự như cGMP.Hình 1.10. Cơ chế sinh hóa của quá trình cương dương16Nguồn : An Atlas of Erectile Dysfunction [22].Chất truyền tin thứ hai nội bào gây giãn cơ trơn (cGMP) bị thủy phânbởi men Phosphodiesterase type 5 (PDE5). Mức canxi nội bào tăng trở lại sẽlàm mất sự giãn . Một số chất ức chế PDE5 (như Sildenafil) là chất ức chếmen PDE5 làm tăng thời gian bán hủy của cGMP, do đó có tác dụng kéo dàiquá trình cương dương.Hình 1.11 . Cơ chế tác dụng của Sildenafil.Nguồn : An Atlas of Erectile Dysfunction [22].1.2. Nguyên nhân và cơ chế sinh lý bệnh của rối loạn cương dương [25],[26], [27], [28], [29].Rối loạn cương dương có thể được phân loại theo nguyên nhân: do tâmlý, do bệnh thực thể (thần kinh, hormone, động mạch, xoang hang, thuốc…),hoặc do phối hợp cả nguyên nhân tâm lý và thực thể (bảng 1.3).
Xem thêm

100 Đọc thêm

NUÔI CẤY INVITRO TỪ MÔ SẸO

NUÔI CẤY INVITRO TỪ MÔ SẸO

MỞ ĐẦU……………………………………………………………………….1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………2
1.1 Sơ lược lý thuyết mô sẹo…………………………………………………...2
1.1.1 Khái niệm mô sẹo…………………………………………………...2
1.1.2 Đặc tính của mô sẹo………………………………………………...2
1.1.3 Ứng dụng của mô sẹo……………………………………………...2
1.1.4 Sự tạo chồi từ mô sẹo……………………………………………....3
1.1.5 Cảm ứng tạo mô sẹo………………………………………………..4
1.2 Pháp nuôi cấy mô sẹo………………………………………………………4
1.2.1 Nguyên tắc nuôi cấy mô sẹo………………………………………..4
1.2.2 Đặc điểm của quá trình nuôi cấy mô sẹo…………………………..6
1.2.3 Nhân giống thông qua giai đoạn callus……………………………6
Chương 2: SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TẾ BÀO THỰC VẬT.....................................................................................................................10
Chương 3: QUI TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO BẰNG CÁCH TẠO MÔ SẸO………………………………………………………………………..14
3.1 Sơ đồ ……………………………………………………………………….14
3.2 Thuyết minh……………………………………………………………….15
3.3 Vật liệu và môi trường nuôi cấy………………………………………….17
3.3.1 Hóa chất sử dụng trong nuôi cấy…………………………………...17
3.3.1.1 Khoáng đa lượng……………………………………………………………17
3.3.1.2 Khoáng vi lượng……………………………………………………………..17
3.3.1.3 Vitamine ……………………………………………………………………..18
3.3.1.4 Các chất điều hòa sinh trưởng…………………………………………….18
3.3.1.5 Các chất hữu cơ khác……………………………………………………….18
3.3.2 Môi trường nuôi cấy………………………………………………...19
3.3.2.1 Đường………………………………………………………………..19
3.3.2.2 Các khoáng đa lượng……………………………………………...20
3.3.2.3 Các khoáng vi lượng……………………………………………….21
3.3.2.4 Các vitamine………………………………………………………..22
3.3.2.5 Các chất điều hòa sinh trưởng……………………………………23
3.3.2.6 Các chất hữu cơ khác……………………………………………...24
3.3.2.7 Chú ý…………………………………………………………………25
Chương 4: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊNG CỨU…………………………26
4.1 Nghiên cứu sự hình thành mô sẹo và tế bào đơn cây Kiwi……………..26
4.1.1 Phân tích:……………………………………………………………26
4.1.1.1 Vật liệu………………………………………………………………26
4.1.1.2 Môi trường nuôi cấy:………………………………………………26
4.1.1.3 Điều kiện nuôi cấy………………………………………………….26
4.1.2 So sánh:……………………………………………………………...26
4.1.3 Kết luận:……………………………………………………………..28
4.2 Tạo mô sẹo và tái sinh chồi từ mô lá non cây bí Kì Nam……………….28
4.2.1 Phân tích…………………………………………………………….28
4.2.1.1 Vật liệu:……………………………………………………………...28
4.2.1.2 Phương pháp:………………………………………………………28
4.2.1.3 Môi trường nuôi cấy……………………………………………….29
4.2.1.4 Bố trí thí nghiệm……………………………………………………29
4.2.2 So sánh:……………………………………………………………...29
4.2.3 Đánh giá …………………………………………………………….30
4.3 Quá trình phát sinh mô sẹo và chồi của cây Long Não………………...30
4.3.1 Phân tích…………………………………………………………….30
4.3.1.1 Vật liệu………………………………………………………………30
4.3.1.2 Phương pháp………………………………………………………..31
4.3.1.3 Bố trí thí nghiệm …………………………………………………..31
4.3.1.4 Điều kiện nuôi cấy…………………………………………………31
4.3.2 Kết quả và thảo luận……………………………………… ………..32
4.3.3 Đánh giá:…………………………………………………………….34
4.4 Khảo sát khả năng tạo mô sẹo từ cuống lá, phiến lá và nụ hoa phục vụ cho việc vi nhân giống hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii Bolus)………………………………………………………………………..34
4.4.1 Phân tích…………………………………………………………….34
4.4.1.1 Vật liệu:…………………………………………………….............34
4.4.1.2 Phương pháp……………………………………………………….34
4.4.2 So sánh :…………………………………………………………….35
4.4.3 Đánh giá:……………………………………………………………36
KẾT LUẬN……………………………………………………………….........36
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….37

Ngành CNSH đã và đang ngày càng tỏ ra thực sự có ý nghĩa lớn đối với đời sống con người, hiện đã được Chính phủ ưu tiên đầu tư cho những nghiên cứuvà những kế hoạch mang tính ứng dụng cao. CNSH được xem là cánh tay đắc lực trong lĩnh vực nông nghiệp kỹ thuật cao và các nước phát triển trên thế giới đã và đang ứng dụng hiệu quả như Mỹ, Nhật, Thái Lan,...Ngành này không chỉ bó hẹp ở lĩnh vực nông nghiệp mà còn là ngành học của sức khỏe, khoa học thực phẩm và bảo vệ môi trường.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, CNSH hiện đại sẽ mang lại những đột phá về nhân giống, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, nuôi cấy mô thực vật và “cao cấp” hơn là sinh vật chuyển gene. Những giống cây trồng cho năng suất cao, kháng sâu bệnh, chịu được thuốc diệt cỏ, chịu được sự khắc nghiệt của môi trường sống, có khả năng loại bỏ chất ô nhiễm là những kết quả mà công nghệ sinh học nông nghiệp mang đến. Với xu thế phát triển nông nghiệp công nghệ cao thì triển vọng của ngành này là rất lớn.
Nhờ ứng dụng các thành tựu mới mẻ của công nghệ sinh học như nhân giống in vitro bằng cách tạo mô sẹo ,... người ta có thể tạo ra được những giống cây trồng không những có năng suất cao mà còn chống chịu được với sâu bệnh, thích nghi tốt với thời tiết…
Đối với các loại cây quí hiếm, có giá trị thương mại lớn, kĩ thuật nhân giống in vitro bằng cách tạo mô sẹo đã đem lại những hiệu quả kinh tế hết sức rõ rệt.
Xem thêm

44 Đọc thêm

BÀI 1, 2 TRANG 28 SGK SINH 6

BÀI 1, 2 TRANG 28 SGK SINH 6

Câu 1.Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ?Câu 2.Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ? Câu 1. Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ? Trả lời: Tế bào ở mô ở mô phân sinh có khả năng phân chia. Quá trình phân chia tế bào diễn ra: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia và một vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào mẹ thành 2 tế bào con. Câu 2. Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ? Trả lời: Giúp cây sinh trưởng và phát triển.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 1,2,3,4,5 SINH 11 TRANG 138

BÀI 1,2,3,4,5 SINH 11 TRANG 138

Câu 1. Sinh trưởng ở thực vật là gì ? Câu 2. Sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là gì? Câu 3. Sinh trưởng thứ cấp là gì? Câu 4. Những nét hoa văn trên gỗ cây xuất xứ từ đâu? Câu 5. Giải thích hiện tượng mọc vống của thực vật trong bóng tối? Câu 1. Sinh trưởng ở thực vật là gì ? Trả lời: Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào). Câu 2. Sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là gì? Trả lời: Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Câu 3. Sinh trưởng thứ cấp là gì? Trả lời: Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ câp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ. Câu 4. Những nét hoa văn trên gỗ cây xuất xứ từ đâu? Trả lời: Những nét hoa văn trên gỗ có xuât xứ từ sinh trưởng thứ cấp. Câu 5. Giải thích hiện tượng mọc vống của thực vật trong bóng tối. Trả lời: Hiện yượng mọc vống của thực vật trong bóng tối là do ánh sáng làm biến đổi hình thái cây.
Xem thêm

1 Đọc thêm

GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO BẰNG TÁC NHÂN VẬT LÍ

GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO BẰNG TÁC NHÂN VẬT LÍ

Tác nhân vật lí dùng để gây đột biến gồm 3 loại chính : các tia phóng xạ, tia tử ngoại và sốc nhiệt. Tác nhân vật lí dùng để gây đột biến gồm 3 loại chính : các tia phóng xạ, tia tử ngoại và sốc nhiệt. 1. Các tia phóng xạ Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta... khi xuyên qua các mô, chúng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên ADN trong tế bào gây ra đột biến gen hoặc làm chấn thương NST gây ra đột biến NST. Trong chọn giống thực vật người ta đã chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp vào hạt nảy mầm, đỉnh sinh trường cùa thân và cành, hạt phấn, bầu nhụy. Gần đây người ta còn chiếu xạ vào mô thực vật nuôi cấy. 2 .Tia tử ngoại Tia từ ngoại khône có khả năng xuyên sâu như tia phóng xạ nên chi dùng để xử lí vi sinh vật, bào tử và hạt phấn, chủ yếu dùng để gây các đột biến gen. 3.  Sốc nhiệt Sốc nhiệt là sự tăne hoặc giảm nhiệt độ môi trường một cách đột ngột làm cho cơ chê tự báo vệ sự cân bằng của cơ thê không kịp điều chỉnh nên gây chấn thương trong bộ máy di truyền hoặc làm tổn thương thoi phân bào gây rối loạn sự phân bào. thường phát sinh đột biến sô lượng NST.
Xem thêm

1 Đọc thêm