SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG BÀO TƯƠNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Sự vận chuyển các chất qua màng bào tương":

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. Vận chuyển thụ động• Khuếch tán là hiện tượng các chất đi từ nơicó nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.• Sự khuếch tán của các phân tử nước quamàng gọi là sự thẩm thấu. Các phân tửnước sẽ di chuyển theo nguyên tắc nào?BÀI 18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. Vận chuyển thụ động• Nguyên tắc vậnMàngchuyển của phân tử nướcbánthấm• Cdd caoThế nướcThấpThẩm thấuPhân tửđườngPhân tử
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

4-Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự khuếchtán-Sự khuếch tán các chất qua màng phụ thuôc vàocác yếu tố sau:+ kích thước của các phân tử chất tan+ Sự chênh lệch nồng độ giữa trong vàngoài tế bào+ Màng tế bào là màng bán thấm+ Nhiệt độ của 2 bên màngII-VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG:1-Khái niệm:-Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyểncác chất qua màng từ nơi chất tan có nồng đọ thấpđến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng2-Nguyên lý-Sử dụng các bơm đặc chủng cho từng loạichất cần vận chuyển-VD:Bơm Natri-kaliBơm natri-kaliIII-NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO1-Nhập bào-Nhập bào là phương thức tế bào đuưa các chất
Xem thêm

18 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Phim nềnBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOThông tin cuộc thiTrang bìaTiêu đề bài dự thiCuộc thi quốc gia Thiết kế bài giảng e-Learning lần thứ 4Vận chuyển các chất qua màng sinh chấtChủ đề:Môn Sinh học lớp 10Thông tin tác giả:Giáo viên: Nguyễn Thị QuyênE-mail:nguyenthiquyen.c3lehongphong@lamdong.edu.vn Điện thoại liên lạc:0984 652 016Đơn vị công tác:

34 Đọc thêm

MÀNG VÀ SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG

MÀNG VÀ SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG

3.2. PROTEIN MÀNG• Protein nội màng (intrinsic protein): là nhữngprotein đặc trưng cho cấu tạo màng. Thường gắnkhá chặt với lipid màng bằng các liên kết kỵ nước.• Protein ngoại vi (peripheral protein): thườngbám ở mặt ngoài của lớp màng kép, hoặc bề mặtphía bào tương. Loại protein ngoại vi thườngbám vào phần nổi trên bề mặt của những proteinnội màng thông qua các liên kết yếu.• Trên mặt ngoài của màng còn có thể có nhữngprotein gắn với màng thông qua liên kết đồng hoátrị với một acid béo hoặc với một phospholipid.Vai trò của protein màng• Protein vận chuyển• Các bơm ion• Các enzyme tham gia quá trình oxh khử, phângiải, tổng hợp• Các receptor• Các kênh dẫn ion• Protein gắn trên màng đóng vai trò là động cơhoặc khí cụ vận động.• Các protein tạo ống nối giữa các tế bào3.3. CARBOHYDRATE MÀNG• Carbohydrate màng thường là các hexose,
Xem thêm

56 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Kiểm tra bài cũCâu hỏi: Trình bày cấu trúc và chức năng của màngsinh chất?Cấu trúc của màng sinh chấtGồm 2 thành phần: Phospholipit kép và prôtein. (Ngoài racòn có các phân tử côlesterôn làm tăng tính ổn định của màngsinh chất.)Chức năng của màng sinh chất- Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách có chọnlọc.- Thu nhận thông tin cho tế bào nhờ các thụ thể.- Bảo vệ và giúp tế bào nhận biết tế bào cùng loại nhờ các“dấu chuẩn”TRƯỜNG THPT BÁCH VIỆTTỔ : TỰ NHIÊNBÀI 11 :NỘI DUNG CƠ BẢNI . Vận chuyển thụ động.II. Vận chuyển chủ động.III. Nhập bào, xuất bào.
Xem thêm

30 Đọc thêm

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Kiểm tra bài cũHãy chú thích các thành phần cấu trúc củamàng sinh chất trên sơ đồTrình bày chức năng của màng sinh chất?1-Cac bonhydrat12-Gai glicoprotien23-Colesteron35-protein xuyªn mµng44-protein bám màng56-photpholipit61BÀI 11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤTQUA MÀNG SINH CHẤT2

31 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Thực bàoẨm bàoTrong tế bàoNgoài tế bàoEm hãy cho biết các hình A, B, C thuộc môi trường nào? Giải thích?ABTế bào thực vậtCKhông biếndạng màngVận chuyểncác chấtqua màngVận chuyểnthụ động

13 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

- Khuếch tán qua kênh3. protein đặc biệt AquaporinCác chất phân cực, các ion, chấtcó kích thước phân tử lớn nhưGlucôzơ.Phân tử nước.Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. VẬN CHUYỂN THỤ ÐỘNG1. Khái niệm:2. Con đường vận chuyển thụ động:3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán qua màngsinh chất: Sự chênh lệch về nồng độ các chất giữa môi trường trongvà ngoài tế bào. Kích thước, đặc tính lý hoá của chất tan Nhiệt độ môi trường …..Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTTế bào để trong ba môi trườngƯu trươngĐẳng trương
Xem thêm

16 Đọc thêm

GIÁO ÁN VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT SINH 10

GIÁO ÁN VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT SINH 10

màng.học 10 trang 47-48 đểtrả lời.Học sinh theo dõivideo và đưa ra thắcmắc ( nếu có ).Sau khi học sinh trả lờicâu hỏi và xem video,giáo viên đưa ra kếtluận đầy đủ về vậnchuyển thụ động:-khuếch tán qua lớpphotpholipid kép:những chất không phâncực,, kích thước nhỏ:CO2, O2-khuếch tán qua kênhprotein xuyên màng:các chất phân cực, kíchthước lớn, các ion:Glucozo.Giáo viên đưa ra câuhỏi: lấy một số chấtHọc sinh dựa vàođược vận chuyển bằng 2 sách và kiến thức đãcách trên?học để trả lời.
Xem thêm

9 Đọc thêm

ĐỀ THI ĐỀ KIỂM TRA KT HK 1

ĐỀ THI ĐỀ KIỂM TRA KT HK 1

b. Chức năng của ATP ( 1đ)- Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của tế bào.- Cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển các chất qua màng (vận chuyển tích cực).- Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học.Câu 3: ( 1,5đ )a. Theo bài ra A = 600 = 20% N N = ( 600 : 20 ) x 100 = 3000. ( 0,5đ)b. Mà luôn có A + G = N/2 = 1500  G = 1500 – A = 1500 – 600 = 900. A = T = 600.G = X = 900. ( 1đ )Câu 4: ( 2đ )Quá trình hô hấp của 1 vận động viên đang luyện tập diễn ra rất mạnh. ( 1đ )* Giải thích: Do vận động viên đang luyện tập thì nhu cầu năng lượng rất cao nên tế bào tăngcường hô hấp để cung cấp đủ năng lượng cho các cơ của cơ thể để sinh công. ( 1đ )Đề 2:A. Trắc nghiệm ( 3 điểm).Mỗi câu đúng 0,25 điểm.1. B4. A2. A5. D3. B6. AB. Tự luận ( 7 điểm).7. A8. A9. C10. B
Xem thêm

3 Đọc thêm

TY THE VA VAI TRO CUA NO O TINH TRUNG

TY THE VA VAI TRO CUA NO O TINH TRUNG

tích lớp màng trong của ty thể. Tuy nhiên lớp màng trong không có chứa cáccổng porin nên không có tính thấm cao; hầu hết các ion và các phân tử cần phảicó chất vận chuyển đặc biệt để di chuyển vào bên trong khoang cơ bản haykhoang chứa chất cơ bản.Bên cạnh các enzymes, ty thể còn chứa các ribosome và nhiều phântử DNA. Vì vậy ty thể có vật chất di tryền riêng của nó, và các nhà máy để sảnxuất ra RNAvà protein chính nó. DNA không thuộc nhiễm sắc thể này mã hóacho một số nhỏ peptide của ty thể (13 peptide ở người) và các peptide này đượcgắn kết vào lớp màng trong, cùng với các polypeptide được mă hóa bởicác gen nằm trong nhân tế bào.2. Vai trò của ty thể trong tinh trùng2.1.Giới thiệuTế bào cần rất nhiều năng lượng để duy trì sự sống: từ việc sao chép, sửachửa các cấu trúc di truyền trong nhiễm sắc thể; tạo mới các thành phần cấu tạotrong tế bào, lấy thức ăn vào, thải chất bả ra, giữ cho độ pH và nồng độ ion đượccân bằng, tinh trùng di chuyển… Nếu năng lượng không được cung cấp các phảnứng không thể xảy ra được và sự sống của tế bào sẽ ngừng lại. Trong tế bào, sựhô hấp tạo ra năng lượng để cung cấp cho tất cả các hoạt động của tế bào. VậyATP được tổng hợp trong ty thể giúp tinh trùng di chuyển như thế nào? Quá trìnhphosphoryl hóa oxi hóa (oxidative phosphorylation: OXPHOS) và đường phân(glycolytic) đóng vai trò gì? (Elsevier Inc, 2007). Có nhiều quan điểm trong lĩnhvực nghiên cứu giao tử (Ford, 2006).Đầu tiên, sự vận động của tinh trùng và sự co cơ là nguồn cung cấp ATPcơ bản và khi nó cần đó là nguồn ATP thủy phân để thay thế. nhiều con đườngtrao đổi chất cung cấp ATP và đó là ưu thế của một con đường nhất định tại mộtthời điểm cụ thể phụ thuộc vào một loạt các thông số: nguồn carbon và hỗ trợoxy, tỷ lệ đào thải lactate. Trên thực tế, hầu hết các loại tế bào đều có cả 2 quá
Xem thêm

27 Đọc thêm

SINH LÝ TẾ BÀO SINH LÝ HỌC

SINH LÝ TẾ BÀO SINH LÝ HỌC

Có hai cách ẩm bào hoặc thực bào, nói cách khác là có hai cách nhập bào, đó là nhậpbào trực tiếp và nhập bào gián tiếp.- Nhập bào trực tiếp: Các sản phẩm được nhập bào tiếp xúc với màng tế bào rồi cùngmàng tế bào lõm vào tạo túi thực bào, rồi túi thực bào tách khỏi màng tế bào và màngtế bào lại trở về trạng thái bình thường. Cách nhập bào trực tiếp xảy ra thường xuyênvà liên tục ở màng các tế bào.- Nhập bào gián tiếp qua các receptor: Trong trường hợp này các sản phẩm được nhậpbào tiếp xúc và gắn vào các receptor trên màng tế bào. Các receptor thường nằm ởnhững chỗ lõm đặc biệt trên màng tế bào, cũng có một số receptor nằm trên bề mặt27màng tế bào ngoài chỗ lõm. Phía trong màng sát với những chỗ lõm này là một mạnglưới các sợi protein có cấu tạo bởi các sợi actin và myosin có khả năng co giãn. Khi cómột chất đặc hiệu đến sát màng tế bào thì chất này được chuyển đến chỗ lõm trênmàng và gắn vào các receptor ở đó. Lúc này màng tế bào thay đổi, quây tròn hố lõmlại thành những cái túi. Ngay sau đó cái túi này tách ra khỏi màng và trở thành túi thựcbào sớm (early endosome) (hình 3.7), đồng thời màng tế bào lại trở về trạng thái bìnhthường. Các receptor tiêu hóa trong túi thực bào sớm quay trở lại màng nhờ các bơmprotein ở màng túi hoạt động giải phóng chúng ra khỏi các túi. Các túi thực bào sớmtrôi trong bào tương và di chuyển sâu vào bên trong tế bào, trở thành túi thực bàomuộn (late endosome). Điều gì làm cho màng tế bào xoắn lại để hình thành các túithực bào thì vẫn chưa rõ. Nhưng có điều chắc chắn rằng qúa trình này cần phải đượccung cấp năng lượng từ ATP và cần sự có mặt của ion calci để làm cho các sợi actinvà myosin co lại, hình thành các túi thực bào từ màng tế bào.Hiện tượng nhập bào qua các receptor xảy ra nhanh hơn hiện tượng nhập bào trực tiếp.Các lipoprotein tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein Cholesterol-LDLC) , mộtsản phẩm chuyển hóa quan trọng của cholesterol, được nhập bào theo cách này. Ngoàira, một số chất khác cũng được nhập bào theo cách này như một số độc tố và virus.4.2. Tiêu hóa các chất đã được nhập bào
Xem thêm

16 Đọc thêm

MÔTK HỆTKY2

MÔTK HỆTKY2

- Bộ Golgi: phân bố quanh nhân, cấu trúc điển hỡnh vi nhiều túinhỏ hỡnh cầu.- Lới nội bào không hạt.- Ti thể: kích thớc tơng đối nhỏ. Mật độ ở thân nhiều hơn ở nhngđoạn xa của sợi trục.- Xơ thần kinh : có nhiều trong bào tơng của thân nơron và các sợinhánh- ống siêu vi: Nhng ống nhỏ làm nhiệm vụ vi vận chuyển trongnơron.- Các chất vùi. Nhng giọt lipid, hạt glycogen, hạt màu sẫm chứasắc tố melanin, lipofuchsin.1.1.2 C¸c nh¸nh cña n¬rona. Sợi nhánhNhiều, phân nhánh, chồigai. Bào tương không có bộgolgiDẫn truyền XĐTK hướ ngtâmb. Sợi trụcÍt (thườ ng 1), không phânnhánh, nhẵn. Tận cùngphình to – cúc tận cùngchứa túi synap. Bào tươngkhông có lướ i nội bào cóhạt
Xem thêm

41 Đọc thêm

11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUAMÀNG

11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUAMÀNG

1. lớp kép phôtpholipit:- Khuếch tán. qua kênh2. prôtêin xuyên màng:Các chất được vận chuyểnHình 11.1 SGK/47NỒNG ĐỘ CAOMàng sinh chất( photpholipit kép )NỒNG ĐỘ THẤPCO2O2ĐƯỜNGPrôtêinXuyênmàngH2OBÊN TRONG TẾ BÀOBÊN NGOÀI TẾ BÀOPrôtêin đặc biệt(Aquaporin)

21 Đọc thêm

 GIẢI BÀI 12345 TRANG 34 SGK SINH 10 TẾ BÀO NHÂN SƠ

GIẢI BÀI 12345 TRANG 34 SGK SINH 10 TẾ BÀO NHÂN SƠ

hệ này sang thế hệ khác. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng và khôngđược bao bọc bởi các lớp màng, vì thế tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoànchỉnh với lớp màng bao bọc). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phântử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Nhưng plasmit không phải là vật chất di truyền, rất cầnthiết cho tế bào nhân sơ.Bài 5: (trang 34 SGK Sinh 10)Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ta ưu thế gì?Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại nhiều ưu thế cho tế bào vi khuẩn. – Vì kích thước nhỏ và cấutạo đơn giản nên các loài vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, dẫn đến phân bào nhanh. – Kích thướctế bào nhỏ thì việc vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào hoặc ra môi trường sẽ nhanh.– Tỉ lệ s/v (diện tích/thể tích) lớn sẽ có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường nhanh hơn.Bài tiếp: Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 39 SGK Sinh 10 : Tế bào nhân thực
Xem thêm

3 Đọc thêm

73 CÂU VI SINH CHỤP TRÊN BẢNG

73 CÂU VI SINH CHỤP TRÊN BẢNG

Câu 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sự phát triển của vi khuẩn:
A.Ở nhiệt độ rất thấp VK vẫn sống và phát triển.
B.Hầu hết các VK gây bệnh phát triển tốt ở nhiệt độ 37⁰C.
C.Ở nhiệt độ 100⁰C thì nha bào bị tiêu diệt.
D. A và B đúng
Câu 2: Nếu nhiệt độ môi trường rất thấp:
A. VK chết.
B. VK ngưng phát triển.
C. VK thay đổi con đường biến dưỡng.
D. VK thay đổi cấu trúc.
Câu 3: Màng bào tương có chức năng
A. Hấp thu và đào thải có chọn lọc.
B. Tổng hợp enzyme ngoại bào.
C. Tham gia vào quá trình phân bào.
D. Tất cả các phương án trên.
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÀI 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (TIẾP THEO)

BÀI 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (TIẾP THEO)

3b4da. “Dấu chuẩn” nhận biết tế bào từng loạib. Tiếp nhận và truyền thông tinc. Tạo kênh Prôtêin vận chuyển nướcvà các chất tan trong nướcd. Định vị Enzime. Nhận biết các tế bào trong cùng mô5cX – MÀNG SINH CHẤT1. Cấu tạo của màng sinh chất:2. Chức năng:-- Màngsinhcóchuẩn”tính bánglicôprôtêinthấm: Trao đặcđổi chấtmôiNhờ cócácchất“dấutrưngvớicho

15 Đọc thêm

NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất. Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất. Người ta chia nhập bào thành 2 loại là thực bào và ẩm bào. Thực bào là phương thức các tế bào động vật dùng để “ăn” các tế bào như vi khuẩn, các mảnh vỡ tế bào cũng như các hợp chất có kích thước lớn (hình 11.2a và 11.3). Quá trình này được thực hiện như sau : Đầu tiên, màng tế bào được lõm vào để bao bọc lấy “đối tượng”, sau đó “nuốt” hẳn đối tượng vào bên trong tế bào. Sau khi “đối tượng” đã được bao bọc trong lớp màng riêng liền được liên kết với lizôxôm và bị phân huỷ nhờ các enzim. Tế bào còn có thể đưa các giọt nhỏ dịch ngoại bào vào bên trong tế bào bằng cách lõm màng sinh chất bao bọc lấy giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa vào bên trong tế bào. Kiểu vận chuyển này được gọi là tế bào (hình 11.2b).Sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với nhập bào gọi là quá trình xuất bào. Bằng cách xuất bào các prôtêin và các đại phân tử được đưa ra khỏi tế bào (hình 8.2) Hình 11.2. Sơ đó quá trình thực bào và ẩm bào (bên trái là sơ đồ, bên phải là ảnh chụp dưới kính hiển vi điện tử)a) Thực bào ; b) Ẩm bào  Hình 11.3. Một tế bào đang ăn một tế bào khác bằng cách “thực bào” a) Bữa ăn đang bắt đầu : b) Bữa ăn sắp sửa hoàn tấtCác chất được vận chuyển qua màng tế bào có thể theo phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng. Vận chuyển chủ động cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính. Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2). Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao - hình 7.2). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. 2. Tế bào chấtTế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ờ mọi loại tế bào nhân sơ đều gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.Tế bào chất của vi khuẩn không có : hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN. Chúng không có màng bao bọc. Ribôxôm là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 3. Vùng nhânVùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Tuy nhiên, plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.
Xem thêm

2 Đọc thêm

 KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu tạo gồm bào tương và các bào nhân thực. Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu tạo gồm bào tương và các bào nhân thực. Tuy nhiên, khác với tế bào nhân sơ, bào tương ở tế bào nhân thực được gia cố” bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Hệ thống này được gọi là khung xương tế bào. Khung xương tế bào có chức năng như một lá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và ở một số loại tế bào. khung xương còn giúp tế bào di chuyển (hình 10.1). Hình 10.1. Khung xương tế bào
Xem thêm

1 Đọc thêm