HIỆN TƯỢNG NHẬP BÀO

Tìm thấy 5,759 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Hiện tượng nhập bào":

NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất. Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất. Người ta chia nhập bào thành 2 loại là thực bào và ẩm bào. Thực bào là phương thức các tế bào động vật dùng để “ăn” các tế bào như vi khuẩn, các mảnh vỡ tế bào cũng như các hợp chất có kích thước lớn (hình 11.2a và 11.3). Quá trình này được thực hiện như sau : Đầu tiên, màng tế bào được lõm vào để bao bọc lấy “đối tượng”, sau đó “nuốt” hẳn đối tượng vào bên trong tế bào. Sau khi “đối tượng” đã được bao bọc trong lớp màng riêng liền được liên kết với lizôxôm và bị phân huỷ nhờ các enzim. Tế bào còn có thể đưa các giọt nhỏ dịch ngoại bào vào bên trong tế bào bằng cách lõm màng sinh chất bao bọc lấy giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa vào bên trong tế bào. Kiểu vận chuyển này được gọi là tế bào (hình 11.2b).Sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với nhập bào gọi là quá trình xuất bào. Bằng cách xuất bào các prôtêin và các đại phân tử được đưa ra khỏi tế bào (hình 8.2) Hình 11.2. Sơ đó quá trình thực bào và ẩm bào (bên trái là sơ đồ, bên phải là ảnh chụp dưới kính hiển vi điện tử)a) Thực bào ; b) Ẩm bào  Hình 11.3. Một tế bào đang ăn một tế bào khác bằng cách “thực bào” a) Bữa ăn đang bắt đầu : b) Bữa ăn sắp sửa hoàn tấtCác chất được vận chuyển qua màng tế bào có thể theo phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng. Vận chuyển chủ động cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Xem thêm

1 Đọc thêm

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Protein xuyên màng có tính đặc hiệu15III. III. Nhập bào và xuất bàoNhập bàoHình AXuất bàoHình B16Tế bào phía trong hút nướcTế bào phía ngoài bị cutin hóa– không thấm nước1718

31 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

K+K+K+Na+Na+K+Bơm K- NaNa+K+Na+Na+Quan sát hình hãy mô tả cơ chế của quátrình nhập bào và xuất bào?

13 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHÂN BIỆT LOÀI PHỤ SALMONELLA GÂY BỆNH VỚI CÁC LOÀI PHỤ KHÁC TRONG THỰC PHẨM BẰNG KỸ THUẬT SINH HỌCPHÂN TỬ

NGHIÊN CỨU PHÂN BIỆT LOÀI PHỤ SALMONELLA GÂY BỆNH VỚI CÁC LOÀI PHỤ KHÁC TRONG THỰC PHẨM BẰNG KỸ THUẬT SINH HỌCPHÂN TỬ

Lớp áo vỏ là lớp ngoài cùng, có vai trò bao bọc và bảo vệ. Lớp này bao gồmcác mô liên kết hình khoanh được bao phủ bởi một lớp biểu mô hình vảy.1.7.2. Sự tương tác giữa Salmonella và vật chủKhi Salmonella xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp phải sự kháng cự của hệ thốngphòng vệ cơ thể. Mỗi bộ phận của hệ tiêu hóa vật chủ đều có những thành phần hóahọc, những đặc tính vật lý và hệ thống miễn dịch chống lại sự xâm nhập của tácnhân xâm nhập. Để có thể gây bệnh, Salmonella phải thay đổi để phù hợp với môitrường xung quanh và thích nghi với các tác nhân phòng vệ của vật chủ thông quaviệc phối hợp biểu hiện các gen. Cùng với những thay đổi để thích nghi với các tácnhân phòng vệ của vật chủ, Salmonella phải hoạt hóa được cơ chế gây độc chuyênbiệt nhằm chống lại, lẫn tránh, thậm chí điều khiển một cách có hệ thống toàn bộ hệmiễn dịch của cơ thể [33].Quá trình xâm nhiễm của Salmonella được bắt đầu khi vật chủ tiêu thụ thứcăn hay nước uống bị nhiễm khuẩn. Sau khi vượt qua được dạ dày, Salmonellaxuống tới ruột non. Sau khi đến phần cuối của ruột non, vi khuẩn phải thâm nhậpqua lớp niêm mạc trước khi gắn vào các tế bào biểu mô ruột. Quá trình gắn vào tếbào biểu mô ruột được thực hiện nhờ các loại khuẩn mao trên tế bào vi khuẩn [35].Những nghiên cứu ở mức hiển vi cho thấy các chủng Salmonella xâm chiếmcác tế bào biểu mô thông qua quá trình nhập bào. Một khoảng thời gian ngắn saukhi vi khuẩn gắn vào lông tiếp xúc trên bề mặt tế bào biểu mô, bề mặt tế bào thayđổi tạo nên các nang không bào bao quanh vi khuẩn. Các nang mang Salmonellađược đưa vào cơ thể thông qua quá trình nhập bào. Sự xâm nhập của vi khuẩn thôngqua quá trình nhập bào đòi hỏi phải có sự tổng hợp nhiều loại protein tế bào đồngthời ngăn cản việc tái sắp xếp bộ khung tế bào làm ngăn cản sự di chuyển củakhông bào mang Salmonella vào bên trong [51].Ngoài việc xâm nhiễm vào tế bào biểu mô, các kiểu huyết thanh Salmonellagây ra bệnh viêm ruột còn cảm ứng tế bào biểu mô tiết các tín hiệu làm di chuyểncác bạch cầu trung tính vào bên trong lớp lumen ruột. Các thí nghiệm trong mô hìnhNghiên cứu phân biệt loài phụ Salmonella gây bệnh với các loài phụ khác trong thực phẩm bằng kỹ thuật sinh họcphân tử - Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Vi sinh, 2010
Xem thêm

27 Đọc thêm

BÀI 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

BÀI 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

bv1 xám, dài : 1 đen , cụt3. Kết luận:Hiện tượng di truyền liên kết (liên kết gen)là gì ?Di truyền liên kết là hiện tượng mộtnhóm tính trạng được di truyền cùngnhau, được quy định bởi các gen trênmột NST cùng phân li trong quá trìnhphân bào.I.Thí nghiệm của Moocgan :1. Thí nghiệm :PTC:Thân xám , cánh dài X Thân đen, cánh cụtF1:100% Thân xám , cánh dài+ Lai phân tích: ♂ F1X ♀ thân đen, cánh cụtFb :1 thân xám, cánh dài; 1 thân đen, cánh cụt.2. Giải thích kết quả thí nghiệm:Hình 13 SGK trang 423. Kết luận:
Xem thêm

37 Đọc thêm

chuong 6 luong tu anh sang thuvienvatly com 9dd47 41238

CHUONG 6 LUONG TU ANH SANG THUVIENVATLY COM 9DD47 41238

Lượng Tử Ánh Sáng Của Thầy Đặng Việt Hùng Full chương 2016HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI, THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)I. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI1) Thí nghiệm Hertz về hiện tượng quang điệna) Thí nghiệm▪ Chiếu chùm ánh sáng tử ngoại phát ra từ hồ quang vào tấm kẽm tích điện âm (tấm kẽm đang thừa electron) gắn trên diện nghiệm ta thấy hai lá của điện nghiệm cụp lại, tấm kẽm mất điện tích âm.▪ Chắn chùm tia từ ngoại từ hồ quang bằng một tấm kính thì hiện tượng không xảy ra.▪ Thay tấm kẽm tích điện âm bằng tấm kẽm tích điện dương, hiện tượng cũng không xảy ra. Thay tấm kẽm bằng các kim loại khác tích điện âm hiện tượng xảy ra bình thường.Kết luận:Khi chiếu chùm ánh sáng thích hợp có bước sóng ngắn vào bề mặt một tấm kim loại thì nó làm cho các electron ở bề mặt tấm kim loai bị bật ra. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng quang điện. Các e bị bật ra gọi là các e quang điện.b) Khái niệm hiện tượng quang điện ngoàiHiện tượng electron bị bật ra khi chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp vào một tấm kim loại được gọi là hiện tượng quang điện ngoài, hay gọi tắt là hiện tượng quang điện.2) Thí nghiệm với tế bào quang điệna) Khái niệm về tế bào quang điệnTế bào quang điện là một bình chân không (đã được hút hết không khí bên trong), gồm có hai điện cực:▪ Anot là một vòng dây kim loại.▪ Catot có dạng chỏm cầu bằng kim loại.▪ Khi chiếu vào catốt của tế bào quang điện ánh sáng đơn sắc có bước sóng thích hợp thì trong mạch xuất hiện một dòng điện gọi là dòng quang điện.b) Kết quả thí nghiệm▪ Với mỗi kim loại dùng làm catot, ánh sáng kích thích phải có bướcsóng λ nhỏ hơn một giới hạn λ0 nào đó thì hiện tượng mới xảy ra.▪ Cường độ dòng quang điện phụ thuộc vào UAK theo đồ thị sau:+ UAK > 0: Khi UAK tăng thì I tăng, đến giá trị nào đó, I đạt đến giá trị bão hòa. Lúc đó UAK tăng thì I vẫn không tăng.+ UAK < 0: I không triệt tiêu ngay mà phải đến giá trị UAK = Uh < 0 nào đó.♥ Chú ý:▪ Muốn cho dòng quang điện triệt tiêu thì phải đặt giữa AK một hiệu điện thế hãm Uh < 0, trị số của Uh phụ thuộc vào bước sóng λ của chùm sáng kích thích.▪ Dòng quang điện bão hòa khi tất cả các electron bứt ra khỏi Catot đều đến được Anot.▪ Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích mà không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích.▪ Độ lớn của Uh được tính từ biểu thức của định lý động năng: , trong đó e = –1,6.10–19 C là điện tích của electron, m = 9,1.10–31kg là khối lượng của electron.
Xem thêm

49 Đọc thêm

SKKN: Một số biện pháp nâng cao ngôn ngữ tiếng Việt cho trẻ 2436 tháng

SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO TRẺ 2436 THÁNG

ngôn ngữ là công cụ giúp trẻ hoà nhập với cộng đồng và trở thành một thành viên của cộng đồng. Nhờ có những lời chỉ dẫn của người lớn mà trẻ dần dần hiểu được những quy định chung của xã hội mà mọi người đều phải thực hiện theo những quy định chung đó.Ngôn ngữ còn là phương tiện giúp trẻ tìm hiểu khám phá, nhận thức về môi trường xung quanh, thông qua cử chỉ lời nói của người lớn trẻ sẽ được làm quen với các sự vật, hiện tượng có trong môi trường xung quanh. Nhờ có ngôn ngữ mà trẻ sẽ nhận biết ngày càng nhiều màu sắc, hình ảnh… của các sự vật , hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày.Đặc biệt đối với trẻ 24 36 tháng cần giúp trẻ phát triển mở rộng các loại vốn từ, biết sử dụng nhiều loại câu bằng cách thường xuyên nói chuyện với trẻ về những sự vật, hiện tượng, hình ảnh…. mà trẻ nhìn thấy trong sinh hoạt hành ngày, nói cho trẻ biết đặc điểm, tính chất, công dụng của chúng từ đó hình thành ngôn ngữ cho trẻ .
Xem thêm

25 Đọc thêm

LÝ THUYẾT VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

LÝ THUYẾT VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

- Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống, nối kế tiếp rnnhau tạo nên những ống dài từ rễ lên lá giúp dòng nước, ion khoáng và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ di chuyển bên trong. rn- Động lực của dòng mạch gỗ là sự phối hợp của ba lực: lực đẩy (áp suất rnrễ), lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước vớirnnhau và với thành tế bào mạch gỗ.rn- Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm. Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống, nối kế tiếp nhau tạo nên những ống dài từ rễ lên lá giúp dòng nước, ion khoáng và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ di chuyển bên trong. - Động lực của dòng mạch gỗ là sự phối hợp của ba lực: lực đẩy (áp suất rễ), lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước vớinhau và với thành tế bào mạch gỗ.- Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm. Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ.- Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là saccarozơ, axit amin…cũng như một số ion khoáng được sử dụng lại như Kali… đến nơi sử dụng( đỉnh cành, rễ), và đến nơi lưu trữ( hạt quả)- Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (rễ...). II.GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                                   PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thưởng có những giọt nựớc xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt, thưởnq thấy ở lá cây một lá mầm), hiện tượng đó gọi là sự ứ giọt (hình 2.4). Giải thích nguyên nhân của sự ứ giọt.     Trả lởi : Nguyên nhân cùa hiện tượng ứ giọt là do môi trường có độ ẩm cao, bão hòa hơi nước, nước trong cây không thoát qua lá ở dạng hơi được nên có hiện tượng ứ giọt nhờ áp suất rễ.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 3, 4, 5 TRANG 117 SGK SINH 12

BÀI 3, 4, 5 TRANG 117 SGK SINH 12

Bài 3.Hiện tượng di-nhập gen ảnh hưởng như thế nào đến vốn gen và tần số alen của quần thể? Bài 3. Hiện tượng di - nhập gen ảnh hưởng như thế nào đến vốn gen và tần số alen của quần thể? Trả lời: - Di nhập gen có thể mang đến cho quần thể những alen mới hoàn toàn mà trước đó quần thể không có. -  Di nhập gen có thể chỉ làm thay đổi tần số alen cùa quần thể bằng cách tăng giảm tần số alen vốn có sẵn trong quần thể. -  Di nhập gen có thể biểu hiện dưới nhiều dạng thậm chí chỉ đơn giản truyền hạt phấn qua sâu bọ hoặc gió giữa các quần thể thực vật. Bài 4. Tại sao khi kích thước quần thể bị giảm đột ngột thì tần sổ alen lại thay đổi nhanh chóng? Trả lời: - Khi kích thước quần thể giảm mạnh tức là số lượng cá thể của quần thể là rất ít thì các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen một cách nhanh chóng. - Một alen nào đó dù có lợi có thể nhanh chóng bị loại bỏ khỏi quần thể ngược lại, gen có hại lại có thể trở nên phổ biến trong quần thể. Bài 5. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào? Trả lời: - Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể theo hướng làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp giảm tần số kiểu gen dị hợp. - Do vậy giao phối không ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐÁ BÀO KAKIGORI

ĐÁ BÀO KAKIGORI

Kakigori - Đá bàoSƠ LƯỢCKakigori là món tráng miệng sử dụng đá bào với hương vị siro và sữa đặc có đường của Nhật Bản.Hương vị phổ biến bao gồm dâu tây, anh đào, chanh, trà xanh, nho, d ưa, "Blue Hawaii," mận ngọtvà xi-rô màu. Một vài nơi bán đá bào cung cấp nhiều loại màu sắc bằng cách s ử dụng hai hoặcnhiều sirô khác nhau. Để làm ngọt kakigōri, sữa đặc thường được rưới lên trên lớp siro. Nó khôngphải dạng hình đồi tuyết, nó được bao phủ bằng đá xay nhuyễn mịn hơn nhi ều, giống nh ư tuyết m ớirơi, có thể dùng muỗng để múc và ống hút để hút siro đặc ngọt.LỊCH SỬLịch sử của Kakigori Nhật Bản, hay còn gọi là món đá bào, là một món lâu đời và được cho là tồntại từ thời kỳ Heian khoảng thế kỉ 11. Tại thời điểm đó, các loại đá cục được bào bằng một con daovà đựng trong một tô inox và được ăn với nhựa cây ngọt ngọt từ các loại cây leo, hoa cẩm tú cầu,ivy với một số xi-rô vàng trên đầu. Có một tài liệu tham khảo về món tráng miệng này trong ThePillow Book được viết bởi Sei Shonagon, một tài liệu nổi tiếng của văn học Nhật Bản cổ đại. Nóđược coi là một món tráng miệng rất có giá trị vì nó được làm bằng đá tự nhiên hình thành trongkhoảng thời gian lạnh nhất của mùa đông, được lưu trữ trong kho chứa đá. Kakigori trong th ời cổđại là một món sang trọng tối cao chỉ dành cho các nhà quý tộc Heian, nh ững ng ười bình th ườngkhông đủ khả năng để thưởng thức được nó.Thời kì Meiji vào khoảng thế kỷ 19 là thời kì mà Kakiguri đã trở thành một món ăn dân dã cho côngchúng. Từ trước thời gian đó, đá vẫn còn rất đắc tiền và phải nhập khẩu từ Boston, Mỹ, mất h ơnnửa năm để vận chuyển về Nhật Bản. Tuy nhiên các doanh nghiệp thực phẩm Kahe Nakagawa đãthành công trong việc cung cấp đá Hakodate từ Hokkaido đến Yokoham, cửa hàng kakigori đầu tiênđược mở tại khu vực Bashamichi ở Kanagawa vào năm 1872. Và sau đó một máy tự làm đá bằngtay được phát minh vào giữa thời kì Meiji và một máy làm đá xuất hiện trong th ời kì Showa đầunhững năm 1930, và cuối cùng Kakigori trở thành thực phẩm phổ biến đến bây gi ờ.H ơn 1200 nămtrôi qua kể từ thời Heian đến nay, Kakigori đã trở thành một món ăn tráng miệng ngọt ngào nổi ti ếngcủa Nhật Bản của tất cả các thế hệ, đặc biệt được yêu thích trong mùa hè.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Loãng xương do thuốc, vì sao?

LOÃNG XƯƠNG DO THUỐC, VÌ SAO?

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Bởi vậy, cả thầy thuốc và bệnh nhân cần biết về tác dụng không mong muốn này, dùng thuốc thận trọng để đạt hiệu quả chữa bệnh tối ưu nhất... Thuốc gây loãng xương như thế nào? Loãng xương do thuốc là tình trạng xương bị mất chất khoáng do tác dụng phụ của thuốc trị bệnh gây ra. Sự uống thuốc không cẩn trọng, uống thuốc bừa bãi, dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ hoặc điều trị không toàn diện có thể dẫn đến loãng xương. Kết quả, sau khi điều trị bệnh chính, người bệnh có thể phải điều trị tiếp theo bệnh loãng xương do thuốc gây ra. Tùy vào từng nồng độ thuốc dùng (cao hay thấp), tùy vào thời gian sử dụng (ngắn hay dài) và đường dùng (uống hay tiêm), hiện tượng loãng xương do thuốc xảy ra ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau. Giống như loãng xương thông thường, loãng xương do thuốc cũng được xác định bằng cách đo mật độ xương. Người ta sẽ đo độ hấp thụ tia X khi chụp xương và từ đó đánh giá về mật độ xương. Điều khác biệt ở loãng xương do thuốc là: nếu dừng thuốc đúng lúc, loãng xương do thuốc không gây hệ lụy nghiêm trọng. Nhưng nếu dùng thuốc kéo dài, loãng xương do thuốc có thể gây gãy xương đùi và có thể dẫn tới tử vong ở người lớn tuổi. Câu hỏi được đặt ra là:  Thuốc nào và bằng cách nào chúng có thể gây ra loãng xương? Quy trình canxi đi vào xương như sau: Canxi được hấp thu từ ruột, sau đó dưới tác dụng của vitamin D sẽ đi vào xương, tạo cốt bào sử dụng để tạo xương, hủy cốt bào sửa chữa hủy bớt phần xương thừa. Nếu như các thuốc tác động vào một trong các mắt xích này thì gây ra loãng xương. Xét theo cơ chế phân tử, các thuốc gây loãng xương theo các cơ chế sau: tăng thoái biến vitamin D, ức chế tạo cốt bào, tăng hoạt động của hủy cốt bào, giảm hòa tan canxi, tăng biệt hóa nguyên tạo cốt bào sang tế bào sinh mỡ. Giảm hòa tan canxi trong ruột chính là các thuốc điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Dùng thuốc này càng mạnh, càng kéo dài thì nồng độ axit trong dạ dày càng xuống thấp khiến cho canxi khó hòa tan. Do đó giảm khả năng hấp thụ canxi vào trong máu. Nồng độ canxi hạ thấp khiến cho thiếu nguyên liệu tạo xương. Với loại loãng xương này có thể dùng canxi bổ sung. Tăng sự thoái biến vitamin D làm cho canxi đi vào máu nhưng khó lắng đọng vào xương. Đây là tác dụng phụ của thuốc điều trị động kinh. Thuốc điều trị động kinh phải uống tới 2 năm. Thời gian này đủ để cho một người phụ nữ 40 tuổi chuyển sang loãng xương. Với loại loãng xương này, chỉ cần dùng vitamin D tăng cường. Tăng hoạt động của hủy cốt bào là tác dụng phụ của thuốc chống đông máu, thuốc tránh thai progesteon, thuốc điều trị suy giáp trạng. Chúng làm tăng tốc độ hủy xương của các tế bào hủy cốt bào khiến cho xương bị hủy hoại nhiều hơn. Với loại loãng xương này, chúng ta phải dùng thuốc ức chế hủy cốt bào để điều trị. Giảm hoạt động của tạo cốt bào là tác dụng phụ của thuốc chống trầm cảm loại ức chế thoái biến serotonin, thuốc điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 loại thiazolidinedion, thuốc điều trị bệnh tự miễn loại corticoid. Khi tế bào tạo cốt bào giảm hoạt động thì phần xương mới chậm được tạo ra. Do đó, xương bị mất chất canxi nhanh chóng. Thuốc làm tăng hoạt động của tạo cốt bào có thể sử dụng trong trường hợp này như các chế phẩm PTH peptid. Cách gì để khắc phục? Để phòng chống loãng xương do thuốc, bác sĩ khi kê đơn cần chú ý loại thuốc người bệnh đang uống. Nếu thuốc người bệnh đang dùng nằm một trong các thuốc trên thì cần điều chỉnh liều dùng phù hợp. Theo dõi sát triệu chứng và giảm liều ngay khi có thể. Ví dụ: thuốc chống đông máu cần giảm liều ngay khi rối loạn tăng đông được khắc phục. Giảm liều tiến tới dừng thuốc rất có giá trị làm ngừng hãm loãng xương. Chúng ta có thể dùng thêm vitamin D bổ sung nếu như người bệnh phải dùng thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng từ 1 tháng trở lên. Ví dụ như thuốc giảm tiết axit loại kháng histamin trên thụ cảm thể H2. Liều dùng bổ sung canxi được tiến hành ngay khi người bệnh dùng thuốc. Chú ý chức năng thận tránh tạo sỏi thận. Bạn rất nên dùng thêm vitamin D ở trong trường hợp này.   Vitamin D cũng rất nên dùng khi bạn dùng thuốc điều trị động kinh thế hệ cũ loại phenytoin. Loại thuốc này ngày nay ít được dùng vì phổ hẹp của nó. Nhưng với những thể bệnh động kinh khó trị thì phenytoin rất hữu ích. Khi đó, nên sử dụng tăng cường vitamin D và tiếp tục kéo dài thêm thời gian sử dụng vitamin D thêm 1 tháng sau đó. Ngay khi bạn được sử dụng thuốc tránh thai, thuốc chống đông máu, thuốc điều trị suy giáp trạng, thuốc ức chế hủy cốt bào loại biphosphat có thể được xem xét dùng thêm vitamin D. Thuốc biphosphat chỉ nên dùng khi thang độ T của loãng xương dưới -1 vì thuốc này cũng gây ra nhiều tác dụng phụ. Bên cạnh các thuốc trên, bạn nên tăng cường sử dụng các thực phẩm giàu vitamin D và canxi như cá, tôm, sữa, hải sản, thủy sản, trứng, gan hoặc có thể uống thêm viên bổ sung dầu cá...           
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT

BÀI 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT

2. Giải thích kết quả thí nghiệm:Hình 13 SGK trang 423. Kết luận:Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùngnhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phânbàoII. Ý nghĩa của di truyền liên kết.

38 Đọc thêm

CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ Á VẢY NẾN (PARAPSORIASIS)

CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ Á VẢY NẾN (PARAPSORIASIS)

Mô bệnh học ­ Á vảy nến mảng nhỏ: Viêm da xốp bào nhẹ với những vùng tăng sừng, á sừng, đóng vảy và thoát bào.. Ở lớp bì có tẩm nhuận quanh mạch nông các mô bào lympho và có hiện tượng p[r]

2 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶT ỐNG THÔNG KHÍ XUYÊN SÀO BÀO TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM XƯƠNG CHŨM CẤP TRẺ EM PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG

NGHIÊN CỨU ĐẶT ỐNG THÔNG KHÍ XUYÊN SÀO BÀO TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM XƯƠNG CHŨM CẤP TRẺ EM PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG

ĐẶT ỐNG THÔNG KHÍ SÀO BÀO XUYÊN ỐNG TAITRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM XƯƠNG CHŨM CẤP TRẺ EMNguyễn Tân Phong, Phạm Thanh Thế, Hồ Lê Hoài NhânTóm tắt:Mặc dù ngày nay với sự hỗ trợ của nội soi, cắt lớp vi tính, việc khám và phát hiệnviêm xương chũm cấp (VXCC), nhất là ở trẻ em, vẫn còn hạn chế. Vì vậy, tỷ lệ biếnchứng vẫn còn cao. Mục tiêu: (1) Mô tả hình thái lâm sàng, nội soi và cắt lớp vi tính(CLVT) của viêm xương chũm cấp trẻ em. (2) Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật khoétxương chũm và đặt ống thông khí (OTK) sào bào xuyên ống tai. Đối tượng và phươngpháp: (1) 34 bệnh nhi VXCC được khám bằng nội soi và CLVT.(2) Đánh giá kết kỹ thuậtkhoét xương chũm đặt OTK sào bào xuyên ống tai. Kết quả: triệu chứng cơ năng haygặp nhất là rối loạn tiêu hóa; sập thành sau ống ống tai, chảy tai kéo dài sau đặt ốngthông khí (OTK) màng nhĩ là các triệu chứng hay gặp nhất trên nội soi tai, hình ảnh cắtlớp vi tính (CLVT) xương thái dương cho thấy hình ảnh hủy các vách thông bào chũm vànhóm thông bào thái dương mỏm tiếp phát triển mạnh. Với kỹ thuật khoét xương chũm vàđặt OTK sào bào đường xuyên ống tai 40/44 (91%) tai khô sau phẫu thuật 4 tuần và44/44 (100%) tai khô sau 6 tháng. Kết luận: (1)Khám lâm sàng kết hợp với nội soi tai vàCLVT xương thái dương là 3 yếu tố căn bản đảm bảo không bỏ sót VXCC. (2) Đặt OTKsào bào ngoài việc giúp dẫn lưu dịch tiết, thông khí cho hốc mổ chũm còn có tác dụngtheo dõi kết quả điều trị. (3) Với kết quả 44/44 (100%) khô tai, kỹ thuật khoét xươngchũm đặt OTK sào bào xuyên ống tai là kỹ thuật hiệu quả trong điều trị VXCC trẻ em, cókhả năng triển khai ứng dụng rộng rãi. (4)Nạo V.A và kiểm soát các yếu tố môi trường làđiều trị hộ trợ đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của điều trị.1. ĐẶT VẤN ĐỀTrong 10 năm trở lại đây, với sự ra đời của các kháng sinh mới, chúng ta quanniệm rằng kháng sinh có thể làm giảm tỷ lệ VXCC, hoặc ngăn ngừa được viêm tai giữa(VTG) không lan vào xương chũm. Tuy nhiên, qua các nghiên cứu của Ivan B., NikolaM. Vladan S., Gordana M.; và Itzhak Brook [5,6] cho thấy tỷ lệ VXCC không hề giảm,mà thực tế chúng ta bỏ sót hoặc không nghĩ đến. Vì vậy, các biến chứng của VXCC như1
Xem thêm

Đọc thêm

Bài thuyết trình HỆ THỐNG MIỄN DỊCH CỦA CƠ THỂ

BÀI THUYẾT TRÌNH HỆ THỐNG MIỄN DỊCH CỦA CƠ THỂ

-nhiệm vụ hoạt hóa và thúc đẩy hoạt động của các lympho T khác thông qua việc tiết ra Interleukin-2. Lympho T gây quá mẫn muộn (TDTH: Delayed Type Hypersensitivity T cell) nhiệm vụ tiết lymphokin hoạt hóa đạithực bào và bạch cầu khác dẫn đến biểu hiện quá mẫn muộn. Lympho T điều hòa ngược (Thoạt hóa lympho T ức chế.FR: Feedback regulator T lymphocyte còn gọi là lympho T cảm ứng ức chế) tác dụng Lympho T ức chế (Ts=T suppressor)-có CD8+-nhiệm vụ điều hòa đáp ứng miễn dịch,ức chế hoạt động của các loạiLympho bào khác. Lympho T độc (CTL=cytotoxiclymphocyte=TC)Nhiệm vụ tấn công trực tiếpcác tế bào có kháng nguyên lạ trên bề mặt.Tế bào Lympho T với các Protein bề mặt của nóCHỨC NĂNG CÁC TẾ BÀO TChức năng hỗ trợ của các tế bào CD4:
Xem thêm

76 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MÔ VÀ BIỂU MÔ

BÀI GIẢNG MÔ VÀ BIỂU MÔ

MÔ VÀ BIỂU MÔBS. Trần KimThươngMÔMỤC TIÊU:1. Phân biệt được mô, mô học vàbiểu mô.2. Kể được 5 loại mô trong cơ thểngười.I. MÔ HỌC (HISTOLOGY) LÀ GÌ?• KH ng/cứu về mô: đại thể, vi thể, siêu vithể và phân tử.• Cơ thể là 1 khối thống nhất, toàn vẹn.• TB là đơn vị sống cơ bản nằm trong chấtgian bào với 2 phạm trù tồn tại cơ bản:cấu tạo + chức năng.• Mô là 1 hệ thống các TB và chất gianbào có cùng nguồn gốc, cấu tạo và chứcnăng. Chúng được hình thành trong quátrình tiến hóa sinh học và xuất hiện ở 1cơ thể đa bào do qúa trình biệt hoá.Người có 05 loại mô chính:1. Biểu mô: Bmô phủ + Bmô
Xem thêm

49 Đọc thêm

BÀI 23. ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (PHẦN TỪ NĂM 1917 ĐẾN NĂM 1945)

BÀI 23. ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (PHẦN TỪ NĂM 1917 ĐẾN NĂM 1945)

Bài 8TẾ BÀONHÂN THỰCTế bào động vậtTế bào thực vật• ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:- Kích thước lớn, cấu tạo phức tạp.- Cấu tạo gồm 3 thành phần:+ Màng sinh chất.+ Tế bào chất chứa nhiều bào quan phức tạp, nhân có màng bao bọc, chứa vật chất di truyền+ Có hệ thống màng chia tế bào thành các xoang riêng biệtI - NHÂN TẾ BÀOI - NHÂN TẾ BÀO1/ Cấu tạo- Hình cầu đường kính khoảng 5µm- Bên ngoài: 2 lớp màng bao bọc (màng trong, màng ngoài),trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ- Bên trong: dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÀI 1. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

BÀI 1. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

PHÂN TỬBÀO QUANTẾ BÀOMÔSINHQUYỂNCƠ QUANQUẦN THỂ LOÀIQUẦN XÃCƠ THỂA. CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CHÍNH CỦA SỰ SỐNGTế bào  Cơ thể  Quần thể - Loài  Quần xã  Hệ sinh tháiI. Tế bào – đơn vị tổ chức cơ bản của sự sốngPHÂN TỬBÀO QUANTẾ BÀOPHÂN TỬBÀO QUAN

24 Đọc thêm

 TIÊM TINH TRÙNG VÀO BÀO TƯƠNG NOÃN

TIÊM TINH TRÙNG VÀO BÀO TƯƠNG NOÃN

Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn: Kỹ thuật chữa vôsinh an toànSKĐS: Sự ra đời của kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) đượcxem như là một trong những cứu cánh cho các trường hợp vô sinh do bấtthường tinh trùng. Mặc dù số trẻ sinh ra từ các chu kỳ ICSI ngày càng tăng, tínhan toàn của kỹ thuật vẫn còn là một mối bận tâm của nhiều nhà khoa học.Kỹ thuật chữa vô sinh an toànNhững trường hợp nào áp dụng ICSI?Số liệu y văn cho thấy, vấn đề vô sinh nam ngày càng lớn, có thể do cộng hưởng của nhiềunguyên nhân. Tình trạng này, cùng với việc ngày càng được mở rộng về chỉ định đã làm choICSI trở thành một kỹ thuật phổ biến và quan trọng nhất trong hỗ trợ sinh sản hiện nay. Mộttrong những lợi điểm của ICSI là cho dù chất lượng tinh trùng bất thường đến đâu, miễn là cómột tinh trùng sống là thụ tinh có thể xảy ra, phôi có thể hình thành và thai kỳ được ghi nhận.Do đó, ICSI hiện nay được xem là điều trị chuẩn có hiệu quả cho những trường hợp bấtthường tinh trùng nặng. Bên cạnh đó, các trường hợp tinh trùng từ phẫu thuật trên nhữngbệnh nhân không tinh trùng cũng có thể được sử dụng để thụ tinh với noãn một cách có hiệuquả thông qua ICSI. ICSI cũng được báo cáo áp dụng cho những trường hợp bất thường tinhtrùng nhẹ. Nhiều tác giả cho rằng ICSI nên được thực hiện thường quy trên các bệnh nhânđáp ứng kém với kích thích buồng noãn để hạn chế nguy cơ thất bại thụ tinh hay thụ tinhthấp. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp cần kết hợp làm một số xét nghiệm chẩn đoán,ICSI có thể được chỉ định. Trong kỹ thuật chẩn đoán di truyền tiền làm tổ, khi được thực hiệnbằng PCR thì noãn nhất thiết phải được thụ tinh bằng kỹ thuật ICSI để hạn chế nguy cơ lâynhiễm ADN từ các tế bào quanh noãn hay tinh trùng.Ngoài ra, số liệu cho thấy có khoảng 40 triệu người đang bị nhiễm HIV, trong đó, 75% đangtrong độ tuổi sinh sản, do đó, việc có con là một nhu cầu có thực trong các trường hợp này.Việc hạn chế lây nhiễm cho con, nhất là trong trường hợp người vợ âm tính với HIV là mộtyêu cầu quan trọng trong điều trị. Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy ICSI là một biệnpháp tốt để điều trị có thai trong những trường hợp này.
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ

Phân hóa cấu trúc và chứcphậnCHỨC NĂNGlượngHệ cơ quanCơ quanMôTế bàoPhân tửĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO - MÔTế bào nhân chuẩn1.2.3.4.Không bào;11. Ti thể;

54 Đọc thêm

Cùng chủ đề