TỔNG QUAN MẠNG THẾ HỆ SAU NGN.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Tổng quan mạng thế hệ sau NGN.doc":

Mạng thế hệ kế tiếp NGN

MẠNG THẾ HỆ KẾ TIẾP NGN

Mạng thế hệ kế tiếp NGN

86 Đọc thêm

MẠNG TRUYỀN TẢI QUANG THẾ HỆ SAU

MẠNG TRUYỀN TẢI QUANG THẾ HỆ SAU

LỜI MỞ ĐẦUCùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, các nghànhhoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cũng không ngừng lớn mạngvà Bưu chính Viễn Thông là một trong những nghành đó. Tổngkết trong thời gian vừa qua cho thấy Bưu Chính Viễn Thông đãgóp phần quan trọng vào sự vươn mình đi lên của nền kinh tếđất nước trong thời kỳ đổi mới. Trong đóng góp không thể khôngkể tới vai trò quan trọng của bộ phận viễn thông.Không ngừng lớn mạnh cùng thời gian, nghành viễn thôngViệt Nam đã và đang cung cấp ngày càng nhiều loại hình dịchvụ viễn thông tới người dân với cả chất lượng và số lượng khôngngừng được cải thiện. Người dân Việt Nam giờ đây đã đượchưởng nhiều loại hình dịch vụ viễn thông tương đương như tạicác nước phát triển trên thế giới. Trong đà phát triển đó, để đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thông tin của xã hội trong thờiđại bùng nổ thông tin, khi mà một loạt các hạ tầng viễn thôngcũ tỏ ra không phù hợp hay quá tải, VNPT đã xây dựng đề ántriển khai xây dựng mạng thế hệ mới NGN tại Việt Nam.NGN là mạng thế hệ sau không phải là mạng hoàn toànmới, nó được phát triển từ tất cả các mạng cũ lên. NGN có khảnăng làm nền tảng cho việc triển khai nhiều loại hình dịch vụmới trong tương lai một cách nhanh chóng, không phân biệtranh giới các nhà cung cấp dịch vụ (dịch vụ độc lập với hạ tầngmạng) nhờ các đặc điểm: băng thông lớn, tương thích đa nhàcung cấp thiết bị, tương thích với các mạng cũ... Đồng hành vớixây dựng mạng NGN, một loạt các dịch vụ với các kiến trúckhác nhau cũng dần được triển khai nhằm cung cấp nhiều dịchvụ tiện ích cho người dùng.2SV: Nông Văn Quỳnh
Xem thêm

134 Đọc thêm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

Vì vậy, việc nguyên cứu chất lượng dịch vụ và quản lý băng thông là vấn đề cấpthiết, đòi hỏi phải có cơ sở khoa học vững chắc làm tiền đề tham khảo khi triểnkhai, thiết lập thêm dịch vụ mới trên mạng MEN của các nhà cung cấp dich vụ.2. Mục đích nghiên cứuNghiên cứu chất lượng dịch vụ và quản lý băng thông trên mạng MEN dựatrên kỹ thuật QoS và lý thuyết về lưu lượng nhằm tiến đến xây dựng thệ hệ mạnghội tụ đa dịch vụ.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuNghiên cứu kiến trúc mạng, công nghệ mạng MEN, chất lượng đa dịch trênmạng MEN, các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến các chính sách như QoS và quảnlý băng thông trên mạng MEN để đảm bảo chất lượng dịch vụ mà ta mong muốn.4. Phương pháp nghiên cứu- Thu thập, phân tích các tài liệu và thông tin liên quan đến đề tài- Thu thập số liệu thực tế khi triển khai các dịch vụ trên mạng MEN- Xây dựng mô hình, tiến hành mô phỏng và kiểm tra kết quả bằng phần mềm5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tàiTrong điều kiện bùng nổ lưu lượng như hiện nay thì nghiên cứu chất lượngdịch vụ và quản lý băng thông trong mạng đa dịch vụ sẽ giúp cho tối ưu hóa việc sửdụng dung lượng đường truyền các thiết bị hiện có mà vẫn đảm bảo được chấtlượng dịch vụ, tiết kiện được chi phí đầu tư và tiến tới xây dụng kiến trúc mạng hộitụ đa dịch vụ.6. Kết cấu luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo kết cấu luận văn gồm 5chương như sau :Chương 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC MẠNG MENChương 2: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRÊN MẠNG MENChương 3: QUẢN LÝ BĂNG THÔNG MẠNG MENChương 4: THỰC HIỆN QoS VÀ QUẢN LÝ BĂNG THÔNG CHO CÁC DỊCH
Xem thêm

114 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LTE VÀ ỨNG DỤNG

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LTE VÀ ỨNG DỤNG

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3
1 Tổng quan về hệ thống thông tin di động 3
1.1 Tổng quan về thế hệ 1G 3
1.2 Tổng quan về thế hệ 2G 4
1.3 Thế hệ 3G : 5
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LTE, LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 8
2.1 Kiến trúc mạng LTE 9
2.1.1 Tổng quan về cấu hình kiến trúc cơ bản hệ thống 10
2.1.2. Thiết bị người dùng ( UE) 12
2.1.3 EUTRAN NodeB (eNodeB) 13
2.1.4 Thực thể quản lý tính di động (MME) 15
2.1.5 Cổng phục vụ ( SGW) 18
2.1.6 Cổng mạng dữ liệu gói ( PGW) 21
2.1.7 Chức năng chính sách và tính cước tài nguyên ( PCRF) 23
2.1.8 Máy chủ thuê bao thường trú (HSS) 25
CHƯƠNG 3 – CÔNG NGHỆ LTE 26
3.1 Các chế độ truy nhập vô tuyến 26
3.2. Kỹ thuật đa truy nhập cho đường xuống OFDMA 26
3.2.1 OFDM 27
3.2.2 Kỹ thuật đa truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDMA 30
3.2.3 Truyền dẫn dữ liệu hướng xuống 34
3.3. Kỹ thuật đa truy nhập đường lên LTE SCFDMA 36
3.3.1 SCFDMA 37
3.3.2 Các tham số SCFDMA 37
3.3.3. Truyền dẫn dữ liệu hướng lên 38
3.3.4 So sánh OFDMA và SCFDMA 41
3.4. Kỹ thuật MIMO 43
CHƯƠNG 4 : KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA LTE TẠI VIỆT NAM 46
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Xem thêm

51 Đọc thêm

TÌM HIỂU CÁC MẠNG KHÔNG DÂY THẾ HỆ MỚI

TÌM HIỂU CÁC MẠNG KHÔNG DÂY THẾ HỆ MỚI

không thỏa mãn thì UE đƣợc thông báo gửi bản thống kê sự đo đạc tới RNC đangphục vụ. Khi RNC nhận đƣợc bản thống kê đó, nó sẽ thiết lập một chuyển, cho rằngtất cả các chuẩn cho chuyển giao đã đƣợc hoàn thành. Sau đó, nó sẽ yêu cầu RNCcũ chuẩn bị tài nguyên. RNC mới sẽ trả lại một bản tin lệnh chuyển giao bao gồm23chi tiết về tài nguyên đƣợc cấp phát thông qua mạng lõi và giao diện vô tuyến hiệntại tới UE. Khi UE nhận đƣợc câu lệnh chuyển giao, nó chuyển sang một cell mớivà thiết lập một kết nối vô tuyến phù hợp với các tham số trong bản tin lệnh chuyểngiao. UE xác nhận việc chuyển giao thành công bằng cách gửi một bản tin chuyểngiao đã hoàn thành tới RNC cũ, sau đó RNC cũ khởi tạo một sự giải phóng kết nốivô tuyến cũ. Cuối cùng, khi sự chọn lại cell hoàn thành, UE khởi tạo một thủ tụccập nhật khu vực định tuyến.Mặc dù mạng giao tiếp với UE sử dụng một công nghệ truy nhập vào mộtthời điểm, nhƣng UE cần phải thực thi việc đo đạc cell khác trong khi giao tiếp vớicell hiện tại. Khi UMTS sử dụng việc truyền và nhận liên tục trong trạng thái PS kếtnối, thì UE thông thƣờng không thể đo đạc cell khác trong khi đang giao tiếp trongmạng UMTS khi nó chỉ có một bộ thu vô tuyến. Để giải quyết vấn đề này ngƣời tađƣa ra một chế độ nén.Chế độ nén là phƣơng thức tạo ra một khoảng ngắn hay một vùng rỗi trongviệc truyền và nhận. Để duy trì một tốc độ bit, tốc độ truyền thực sự sẽ tăng lênhoặc bị nén lại ngay trƣớc hoặc sau khoảng tạo ra đó. Tốc độ biết cố định phải đƣợcđƣa ra với các dịch vụ nhƣ thoại, nhƣng đối với dịch vụ dữ liệu, tốc độ bit cố địnhlà không cần thiết. Do đó, sự truyền chỉ đƣợc làm trễ để tạo ra một khoảng thờigian.UE sử dụng chế độ nén để đo đạc các cell khác khi nó chỉ có một bộ thu vôtuyến. Tuy nhiên, nếu UE chứa các bộ thu vô tuyến riêng biệt thì nó có thể sử dụngcác bộ thu một cách song song, thực thi quá trình đo đạc trên một bộ trong khi giao
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN TỔNG QUAN VỀ MẠNG

LUẬN VĂN TỔNG QUAN VỀ MẠNG

công sở kết nối với nhau). Mạng WAN có thể coi là tập hợp các mạngLAN kết nối với nhau trong vùng địa lý rộng lớn. Mạng INTERNET cóthể coi nh một mạng WAN rộng lớn nhất liên kết các mạng LAN ở cácvùng địa lý khác nhau trên khắp thế giới. Mạng INTERNET phát triểntrong những năm gần đây đã đáp ứng đợc các nhu cầu trao đổi thông tinkinh tế văn hoá khoa học kỹ thuật giữa các nớc trong khu vực cũng nh trênthế giới.Chúng ta đã đợc tham khảo nhiều tài liệu khác nhau về mạng máy tính thìta sẽ thấy không ít định nghĩa về LAN. Mặc dù không có định nghĩa nàothực sự nổi bật làm thoả mãn nhu cầu của chúng ta cũng dễ dàng rút ra cácđặc trng chủ chốt giữa mạng LAN và các mạng khác là:1. Đặc trng địa lý:Mạng cục bộ thờng đợc cài đặt trong phạm vi tơng đối nhỏ, nh một toànhà, một khu trờng học .v.v. với đờng kính từ vài chục mét đến vài chục10Km với công nghệ nh hiện nay.2. Đặc trng vè tốc độ truyền:Mạng cục bộ có tốc độ truyền cao hơn so với mạng diện rộng. Với côngnghệ mạng nh hiện nay thì tốc độ truyền của mạng cục bộcó thể đạ tới100Mb/s.3. Đặc trng về độ tin cậy:Tỷ suất lôic trên mạng cục bộthấp hơn nhiều so với mạng diện rộng có thểđạt từ 10-8 ữ10-11.4. Đặc trng quản ký:Mạng cục bộ thờng là sở hữu riêng của một tổ chức nào đó, do vậy việcquản lý khai thác mạng hoàn toàn tập trung và thống nhất. Kết luận:Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mạng, sự phân biệt giữa các
Xem thêm

32 Đọc thêm

MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG THẾ HỆ 2 (NGPON2)

MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG THẾ HỆ 2 (NGPON2)

Tóm tắt giai đoạn mạng thụ động quang học thế hệ tiếp theo2 (NGPON2) được khởi xướng bởi mạng lưới truy cập dịch vụ đầy đủ (FSAN) vào năm 2011 để điều tra về các công nghệ sắp tới cho phép tăng băng thông vượt quá 10 Gb s trong mạng truy cập quang học. Cuộc họp FSAN vào tháng 4 năm 2012 đã chọn mạng quang thụ động ghép kênh phân chia theo thời gian và bước sóng (TWDMPON) làm giải pháp chính cho NGPON2. Trong bài báo này, chúng tôi tóm tắt nghiên cứu TWDMPON trong FSAN bằng cách xem lại các vấn đề cơ bản của TWDMPON và đưa ra nguyên mẫu đầu tiên trên thế giới 40 Gb s TWDMPON. Sau khi giới thiệu kiến ​​trúc TWDMPON, chúng tôi sẽ khám phá các tùy chọn kế hoạch bước sóng TWDMPON để đáp ứng các yêu cầu của NGPON2. Các công nghệ then chốt của TWDMPON và mức độ phát triển tương ứng được thảo luận sâu hơn để điều tra tính khả thi và tính sẵn có của nó. Nguyên mẫu đầu tiên của hệ thống 40 Gb s TWDMPON được chứng minh là cung cấp 40 Gb s hạ lưu và 10 Gb s ban nhạc chiều rộng ban đầu. Hệ thống nguyên mẫu đầy đủ này cung cấp ngân sách điện 38 dB và hỗ trợ khoảng cách 20 km với tỉ lệ phân chia là 1: 512. Nó cùng tồn tại với thương mại triển khai Gigabit PON (GPON) và 10 GigabitPON (XGPON). Các kết quả thử nghiệm chung của nhà cung cấp dịch vụ chứng minh rằng TWDMPON có thể đạt được bằng việc tái sử dụng và tích hợp các thiết bị thương mại và các thành phần
Xem thêm

7 Đọc thêm

Tìm hiểu ảnh hưởng của giao thức định tuyến AODV và DSR trong điều khiển tắc nghẽn của TCP và TFRC trên mạng MANET

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN AODV VÀ DSR TRONG ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN CỦA TCP VÀ TFRC TRÊN MẠNG MANET

MỞ ĐẦU
Ngày nay, việc sử dụng công nghệ không dây trở thành một dịch vụ đắc lực cho
con người trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, phần lớn thông tin được liên lạc,
trao đổi với nhau qua mạng. Từ khi ra đời đến nay, mạng máy tính có dây đã có đóng
góp lớn cho sự phát triển chung của xã hội. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng
của khoa học kỹ thuật và công nghệ, nhất là khi các thiết bị di động như Laptop, điện
thoại thế hệ mới, PDA ra đời thì mạng có dây bắt đầu bộc lộ những hạn chế của nó, do
không thể đáp ứng hết những tính năng ưu việt mới của các thiết bị đó.
Với sự hỗ trợ của các thiết bị vô tuyến, mạng không dây cũng không ngừng
phát triển. Hàng loạt chuẩn mạng không dây được ra đời, từ các thế hệ 2G, 3G, 4G của
điện thoại di động, đến các chuẩn IrDA, Open Air, BlueTooth và các chuẩn của
Wireless Lan như IEEE 802.11e, HiperLan. Mạng không dây giúp các thiết bị di động
sử dụng một cách hiệu quả, thuận tiện hơn như:
+ Khả năng di động cao, dễ dàng bổ sung, thay thế các thiết bị.
+ Thiết lập thông tin liên lạc cho chuyên ngành, tùy biến, ứng dụng đột xuất ở
những nơi không có cơ sở hạ tầng.
Bên cạnh đó, mạng không dây còn có những hạn chế về giá cả cũng như về mặt
kỹ thuật: tỷ lệ lỗi bit cao, băng thông hạn chế, bán kính phủ sóng ngắn, chi phí thiết bị
phần cứng cao, tuổi thọ pin của thiết bị còn thấp, khả năng bảo mật chưa cao.
Hiện nay, Wireless LAN với công nghệ Wifi là công nghệ nổi bật đang được sử
dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Xu hướng trong tương lai của mạng Wireless LAN là
mạng tùy biến không dây Mobile Ad-hoc Network (MANET).
Mặc dù có nhiều nghiên cứu hoạt động của TCP trong mạng MANET, nhưng
hoạt động của TFRC vẫn chưa rõ ràng trong mạng MANET. Sự kết hợp giữa giao thức
truyền tin và giao thức định tuyến cho thấy hiệu năng mạng không dây có sự cải thiện
đáng kể. Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Nghiên cứu ảnh hưởng của sự kết hợp giao
thức truyền tin TCP, TFRC với các giao thức định tuyến AODV, DSR trên mạng tùy
biến không dây MANET góp phần giải quyết bài toán thực tiễn hiện nay và tương lai
đó là khi người sử dụng mạng không dây ngày càng tăng về số lượng, phạm vi rộng và
nhu cầu dịch vụ mới mà mạng có dây còn hạn chế. Vì vậy việc nghiên cứu đánh giá
hiệu suất truyền thông của mạng tùy biến không dây để đưa ra khuyến nghị áp dụng là
một vấn đề rất cấp thiết.
Tổng quan tài liệu: Gần đây, những nghiên cứu về mạng MANET tăng lên do
sự gia tăng của các thiết bị điện tử nhỏ gọn, máy tính xách tay, điện thoại di động thế
hệ mới [1], có nhiều công trình nghiên cứu cải thiện giao thức định tuyến TCP như là
TFRC [3], [8] trong mạng MANET. Tuy nhiên, đề tài này quan tâm nhiều hơn trong
hoạt động nguyên bản của TCP và TFRC [1], [4].
Hầu hết các nhà khoa học trước đây đã nghiên cứu và đánh giá hiệu suất của
giao thức truyền tải biệt lập với giao thức định tuyến của mạng MANET [6]. Gần đây,
các nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu sự tương tác giữa các giao thức truyền tin ở
tầng giao vận với giao thức định tuyến của lớp mạng [5], [8].
Nghiên cứu ảnh hưởng giữa sự kết hợp giao thức truyền tin và giao thức định
tuyến cải thiện hiệu năng sử dụng của mạng MANET [6], cũng là lĩnh vực mới mà
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu hoạt động của TCP và TFRC, đánh giá sự ảnh
hưởng của việc kết hợp TCP, TFRC với giao thức định tuyến AODV, DSR trên mạng
MANET.
Đối tượng nghiên cứu: Mạng MANET và kỹ thuật truyền dữ liệu, các giao
thức định tuyến AODV, DSR trong điều khiển tắc nghẽn của TCP và TFRC trên mạng
MANET.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết các giao thức định tuyến, làm
cơ sở cho việc đánh giá ảnh hưởng giữa sự kết hợp giao thức truyền tin và giao thức
định tuyến trên mạng MANET.
Xem thêm

75 Đọc thêm

Mạng không dây và đ động MobileWirelessNetwork c4 GSM overview 1

MẠNG KHÔNG DÂY VÀ Đ ĐỘNG MOBILEWIRELESSNETWORK C4 GSM OVERVIEW 1

...      Tổng quan hệ thống GSM Báo hiệu mạng GSM Quản lý di đ ng mạng GSM Dịch vụ tin nhắn ngắn GSM Roaming quốc tế mạng GSM Thao tác, quản trị, bảo dƣỡng mạng GSM Dịch vụ vô tuyến gói tổng... chức GSM: MSC, BSC (và gián tiếp BTS) Duy trì thao tác thoả đ ng mạng GSM dựa việc quan sát tải, tốc đ , chuyển tiếp Các hoạt đ ng:    Network Management System (NMS): điều chỉnh cấu hình mạng. .. Communication TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GSM Kiến trúc GSM (1)  GSM PLMN (Public Land Mobile Network)   Các nhà cung cấp dịch vụ thiết lập mạng di đ ng the chuẩn GSM bên quốc gia Các hệ thống (subsystem)
Xem thêm

24 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

LỜI NÓI ĐẦUKỹ thuật điện tử tin học đã thâu tóm nhiều lĩnh vực trong cách mạng khoa họcngày nay. Trong vài thập kỷ qua, nghành công nghiệp máy tính đã chứng tỏ tiềmnăng to lớn của mình. Công nghệ máy tính không ngừng tiến bộ mạnh về các mặtthiết kế, chế tạo và ứng dụng, nó còn có những bước ngoặt trong vến đề tổ chứcvà sử dụng máy tính. Những máy tính cá nhân giờ đây đã bất tiện cho người sửdụng. Thay vào đó là các máy tính được nối mạng. Tính hiệu quả tiện lợi vànhững lợi ích kinh tế to lớn mà mạng máy tính đem lại đã làm thay đổi phươngthức khai thác máy tính. Việc kết nối các mạng máy tính đã trở thành nhu cầuthiết thực và phổ biến cho những người sử dụng trên khắp hành tinh.Trong trời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, được sự hướng dẫn chỉ bảo của thầygiáo Vũ Đức Thọ, em đã hoàn thành đò án tốt nghiệp này. Nội dung đồ án gồmhai phần chính sau:Phần I: Khái quát về mạng máy tínhPhần II: Internet và các giao thức TCP/IPDo thời gian có hạn và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên đồ án cònnhiều thiếu sót về nội dung cũng như hình thức trình bày. Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo để đồ án này hoàn thành đầy đủ hơn.Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo của thầygiáo Vũ Đức Thọ đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.Hà Nội, tháng 8 năm 2000Sing viên thưc hiệnNguyễn Công DũngPhn I : Khái quỏt về mạng máy tính .Chng I : nh ngha v s phát triển của mạng máy tính .Ngày nay , đa số các máy tính đều đã đợc nối mạng. Mạng máy tính khôngcòn xa lạ với mọi ngời nữa . Mạng máy tính là tập hợp của các máy tính dợc nốivới nhau bởi các đờng truyền vật lý theo một cấu trúc nào đó . Mạng giúp cho ngời sử dụng dễ dàng trao đổi thông tin với nhau . Chính vì vậy mà mạng máy tính
Xem thêm

74 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ MẠNG LAN ETHERNET VÀ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH MẠNG LAN ẢO

TÌM HIỂU VỀ MẠNG LAN ETHERNET VÀ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH MẠNG LAN ẢO

Phương pháp nghiên cứuThu thập các tài liệu liên quan đến việc thiết kế và xây dựng mô hìnhmạng LAN• Ý nghĩa thực tiễn của đề tàiGiúp cho các trường học, công ti có thể bảo vệ an ninh, an toàn dữ liệunội bộ, giúp các cán bộ, giáo viên trong nhà trường truy nhập dữ liệu mộtcách thuận tiện với tốc độ cao.Ngoài ra với các kiến thức đã được học tập tại trường và sự tìm tòi họchỏi của bản thân qua đề tài này giúp nhóm chúng em tăng thêm hiểu biết củamình nhằm hoàn thiện hơn vốn kiến thức mạng của mình.Nội dung đồ án gồm 4 chương:Chương 1. Tổng quan về mạng LAN Ethernet : Giới thiệu chungnhững khái niệm cơ bản về mạng LAN, các chức năng, đặc điểm và phân loại.Chương 2. Mạng LAN ảo : Nêu ưu nhược điểm, thành phần và cáchtriển khai một mạng LAN ảoChương 3. Triển khai mô hình mạng LAN ảo : Nêu các phương ántriển khai với từng nhu cầu khác nhauDo khả năng còn hạn chế nên đồ án chắc chắn không tránh khỏi nhữngthiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô giáo và các bạnđể đồ án được hoàn thiện hơn!CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG LAN ETHERNET10Mạng LAN Ethernet là một bộ phận mạng thuộc hệ thống mạng máytính. Vậy, để hiểu rõ hơn về mạng LAN, ta cần phải biết mạng máy tính là gì?
Xem thêm

61 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

4. Mạng Internet:Mạng Internet là trường hợp đặc biệt của mạng WAN, nó chứa cácdòch vụ toàn cầu như mail, web, chat, ftp và phục vụ miễn phí cho mọingười.Phần lớn các mạng cục bộ đều độc lập với nhau về phần cứng cũngnhư phần mềm, chúng được thiết lập nhằm mục đích phục vụ nhữngnhóm người cụ thể nào đó. Trong mỗi mạng đó, người dùng tự lựa chọnmột công nghệ phần cứng phù hợp với công việc của họ. Một điều quantrọng nữa là không thể xây dựng một mạng chung dựa trên một côngnghệ sử dụng trên một mạng đơn lẻ nào đó bởi vì không có công nghệmạng nào có thể thoả mãn nhu cầu cho tất cả mọi người. Một số ngườicó nhu cầu sử dụng đường nối cao tốc để truyền dữ liệu của mình trongkhi các mạng LAN không thể mở rộng phạm vi hoạt động quá xa. Mộtsố mạng tốc độ chậm lại có thể kết nối máy tính tới hàng ngàn dặm,…Liên mạng máy tính (Internetworking hay Internet) là một công nghệđược đưa ra nhằm kết nối các mạng thành một thể thống nhất. Côngnghệ Internet che dấu đi kiến trúc vật lý của mạng và cho phép máytính truyền thông một cách độc lập với liên kết vật lý của mạng. Mộtliên mạng đã khá quen thuộc với chúng ta là mạng Internet.• Giới thiệu mạng Internet:Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun §øc C«ng – Líp C§LT 3A8Internet là một tổ hợp hàng triệu máy được kết nối với nhau thôngqua các thiết bò ghép nối thường gọi là gateway để có thể chia sẻ thôngtin với nhau, trong đó có đủ loại máy tính, và chúng sử dụng nhiều hệ
Xem thêm

92 Đọc thêm

Tổng quan quản lý mạng lưới không dây

TỔNG QUAN QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI KHÔNG DÂY

Mạng lưới không dây (WMNs) có nguồn gốc từ mạng chiến thuật trong quân sự và đã nổi lên như một công nghệ chủ chốt cho mạng không dây thế hệ tiếp theo.Mạng lưới không dây là mạng đa bước nhảy peertopeer, nơi mà các nút không dây được kết nối với lưới các mối liên kết và hợp tác với nhau để định tuyến các gói.Mạng lưới không dây (WMNs) có khả năng thiết lập và duy trì các kết nối lưới để tạo thành một mô hình lưới tự tổ chức, tự cấu hình, với các nút trong mạng tự động thiết lập một mạng ad hoc.
Xem thêm

32 Đọc thêm

KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH BURST QUANG VÀ ỨNG DỤNG TRONG MẠNG THẾ HỆ MỚI

KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH BURST QUANG VÀ ỨNG DỤNG TRONG MẠNG THẾ HỆ MỚI

burst dữ liệu tại các đầu vào cùng muốn đến một cổng đầu ra của OXC, khi đótranh chấp sẽ xảy ra và SCU sẽ có nhiệm vụ phát hiện và giải quyết tranh chấp nàytheo các chính sách giải quyết tranh chấp mà mạng sử dụng. Có hai phương phápgiải quyết tranh chấp mà phần 2.5 của khoá luận đề cập đến là sử dụng các đườngdây trễ quang và chuyển đổi bước sóng. Để thực hiện được các phương pháp nàyđòi hỏi nút lõi mạng OBS phải trang bị thêm đường dây trễ quang và các bộ chuyểnđổi bước sóng.Hình 2.4. Cấu tạo nút lõiTa có thể thấy các gói tin khi đi vào các node biên sẽ được định tuyến để chuyểnrồi mới chuyển đến các bộ tổ hợp và sau đó được lập lịch và sắp xếp trên bước sóngđầu ra tương ứng. Tại các node lõi sẽ chỉ có trách nhiệm chuyển tiếp gói tin đi nhờxử lý các thông tin báo hiệu và lập lịch. Tại node biên đầu ra sẽ burst sẽ được giải tổhợp và phân phối đến địa chỉ.Trong mạng OBS xử dụng các giao thức định tuyếnOSPF và GMPLS. Có thể thấy tuyến đã được lựa chọn tại node biên, các node đíchchỉ việc chuyển tiếp. Nếu đi thêm về các giao thức trên thì khoá luận sẽ quá dài vàkhông tập trung vào đặc điểm riêng chính của OBS nên nhóm sẽ không trình bày cụthể về các giao thức định tuyến trên. Mục tiếp theo sẽ đề cập đến quá trình tổ hợpburst là một trong những đặc điểm nổi bật của OBS.172.2 Tổ hợp burstTổ hợp burst là tiến trình tập hợp và đóng các gói ở router nút biên đầu vào từcác lớp cao hơn thành các burst để truyền tải vào mạng OBS. Khi các gói tin đi đếntừ lớp cao hơn, chúng được lưu đệm trong các bộ nhớ đệm điện và được phân loạitheo địa chỉ và loại dịch vụ. Việc tổ hợp burst sẽ quyết định khi nào tạo ra một burstvà gửi burst đó vào mạng OBS. Hai phương pháp tổ hợp burst phổ biến nhất là tổ
Xem thêm

53 Đọc thêm

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: TÌM HIỂU THÔNG TIN DI ĐỘNGTHẾ HỆ 4GLTE ADVANCED

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: TÌM HIỂU THÔNG TIN DI ĐỘNGTHẾ HỆ 4GLTE ADVANCED

Thông tin di động ngày nay đã trở thành một ngành công nghiệp phát triển vô cùng nhanh chóng. Mặc dù các hệ thống thông tin di động thế hệ 3G hay 3.5G vẫn đang phát triển không ngừng nhưng những nhà khai thác viễn thông trên thế giới đã tiến hành triển khai một chuẩn di động thế hệ mới đó là hệ động thông tin di động thế hệ thứ tư.

Xuất phát từ vấn đề trên em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp của mình là: “Nghiên cứu công nghệ LTE – Advanced trong thông tin di động”. Mục tiêu cơ bản của đồ án là nêu ra những hoạt động cơ bản của hệ thống LTEAdvanced, tìm hiểu những công nghệ mới, những cải tiến về chất lượng dịch vụ để đảm bảo đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người dùng đối với mạng di động.

Đề tài của em bao gồm 3 chương :
• Chương 1 : Tổng quan thông tin di động hiện nay
• Chương 2 : Thông tin di đông thế hệ 4G
• Chương 3 : Công nghệ LTE – Advanced trong thông tin di động.
Xem thêm

40 Đọc thêm

HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ 3 UMTS

HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ 3 UMTS

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các dịch vụ của hệ thống thông tin di động, nhất là các dịch vụ truyền số liệu đòi hỏi các nhà khai thác phải đưa ra hệ thống thông tin di động mới. Trước bối cảnh đó hiệp hội viễn thông quốc tế ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hoá để xây dựng hệ thống thông tin di động thế hệ ba với tên gọi là IMT 2000 Đồng thời các cơ quan về tiêu chuẩn hoá xúc tiến việc xây dựng một tiêu chuẩn hoá áp dụng cho IMT 2000 thông qua dự án 3GPP (Third Generation Partnership Project). Hệ thống thông tin di động thế hệ ba được ra đời từ dự án 3GPP được gọi là hệ thống thông tin di động UMTSWCDMA.
Trong chương này sẽ trình bày tổng quan về hệ thống thông tin di động thế hệ ba và một bộ phận quan trọng của nó là hệ thống UMTS thông qua tìm hiểu cấu trúc mạng.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BẢO MẬT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

NGHIÊN CỨU BẢO MẬT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA 4
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 7
1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên 7
1.2 Hệ thống thông tin di động thứ hai 8
1.2.1 Khái quát về kiến trúc căn bản của GSM 8
1.2.2 Các phân hệ của mạng GSM 10
1.2.3 Các thành phần của hệ thống GSM 12
1.2.4 Giao diện vô tuyến Um 15
1.3 Hệ thống thông tin di động thứ ba 15
1.3.1 IMT – 2000 16
1.3.2 Kiến trúc UMTS 18
1.3.3 Các ưu điểm của công nghệ W – CDMA 22
1.4 Hướng tới hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G) 23
1.5 Kết luận chương I 25
CHƯƠNG II: BẢO MẬT TRONG CÁC MẠNG THÔNG TIN TRƯỚC 3G 26
2.1 Bảo mật trong mạng thông tin thế hệ đầu tiên 26
2.2 Bảo mật trong mạng thông tin thế hệ thứ hai 26
2.2.1 Các thành phần bảo mật trong hệ thống GSM 28
2.2.1.1 Bảo mật trong khối nhận dạng thuê bao di động (SIM) 28
2.2.1.2 Bảo mật trong thiết bị di động GSM 30
2.2.1.3 Bảo mật trong hệ thống mạng GSM 31
2.2.2 Ngụy trang trong GSM 34
2.2.3 Thiết lập khóa trong GSM 35
2.2.4 Nhận thực trong GSM 35
2.2.5 Bí mật dữ liệu trong GSM 39
2.2.6 Các hạn chế trong bảo mật GSM 40
2.3 Bảo mật trong mạng 2.5G 43
2.3.1 WAP 45
2.3.2 Mã bảo mật 48
2.4 Kết luận chương II 48
CHƯƠNG III: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG MẠNG 3G 49
3.1 Ẩn danh trong UMTS 49
3.2 Thỏa thuận khóa và nhận thực trong UMTS 50
3.3 Thuật toán đảm bảo tính tin cậy và toàn vẹn của bản tin 54
3.4 Kết hợp các bộ phận với nhau trong cơ chế bảo mật chung 58
3.5 Bảo mật mạng 61
3.6 Thuật toán mã hóa khối KASUMI 64
3.7 Kết luận chương III 66
TỔNG KẾT 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Xem thêm

73 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT TẤN CÔNG MẠNG LAN VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN MẠNG LAN

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT TẤN CÔNG MẠNG LAN VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN MẠNG LAN

chức năng chuyển tiếp thông tin1.3.2. Lịch sử phát triển của hệ thống chuyển mạchVào khoảng thập niên 60 của thế kỷ 20, xuất hiện sản phẩm tổng đàiđiện tử số là sự kết hợp giữa công nghệ điện tử với kỹ thuật máy tính. Trongnhững năm 70 hàng loạt các tổng đài thương mại điện tử số ra đờiKhoảng năm 1996 khi mạng Internet trở thành bùng nổ trong thế giớicông nghệ thông tin, nó đã tác động mạnh mẽ đến công nghiệp viễn thông vàxu hướng hội tụ các mạng máy tính, truyền thông, điều khiển. Hạ tầng mạngviễn thông đã trở thành tâm điểm quan tâm trong vai trò hạ tầng xã hội. Mộtmạng có thể truyền băng rộng với các loại hình dịch vụ thoại và phi thoại, tốcđộ cao và đảm bảo được chất lượng dịch vụ QoS (Quality Of Service) đã trởthành cấp thiết trên nền tảng của một kỹ thuật mới: Kỹ thuật truyền tải khôngđồng bộ ATM (Asynchronous Transfer Mode).Sự tăng trưởng của các dịch vụ truy nhập đã tạo nên sức ép và đặt ra 3vấn đề chính đối với hệ thống chuyển mạch băng rộng đa dịch vụ: Truy nhậpbăng thông rộng, sự thông minh của thiết bị biên và truyền dẫn tốc độ cao tạimạng lõi.Các hệ thống chuyển mạch phải có độ mềm dẻo lớn nhằm tương thích vàđáp ứng các yêu cầu tăng trưởng lưu lượng từ phía khách hàng. Vì vậy, cơchế điều khiển các hệ thống chuyển mạch đã được phát triển theo hướng phânlớp và module hóa nhằm nâng cao hiệu năng chuyển mạch và đảm bảo QoStừ đầu cuối tới đầu cuối.1.3.3. Các chế độ chuyển mạch trong LAN1.3.3.1. Chuyển mạch lưu và chuyển ( Store and Forward Switching )Các bộ chuyển mạch lưu và chuyển hoạt động như cầu nối.Trước hết, khi có khung tin gửi tới, bộ chuyển mạch sẽ nhận toàn bộkhung tin, kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu của khung tin, sau đó mới chuyểntiếp khung tin tới cổng cần chuyển. Khung tin trước hết phải được lưu lại đểkiểm tra tính toàn vẹn do đó sẽ có một độ trễ nhất định từ khi dữ liệu đượcnhận tới khi dữ liệu được chuyển đi.
Xem thêm

57 Đọc thêm

TỔNG QUAN MẠNG XÃ HỘI EDMODO

TỔNG QUAN MẠNG XÃ HỘI EDMODO

Tổng quan mạng xã hội edmodo

20 Đọc thêm

Cùng chủ đề