INTERNET VÀ MÔ HÌNH THAM CHIẾU TCP/IP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Internet và mô hình tham chiếu TCP/IP":

02 MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI

02 MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI

Internetwork Packet Exchange (IPX): giao thứcmạng Novell Netware.Transmission control protocol/ InternetworkProtocol (TCP/IP): giao thức mạng sử dụng phổbiến trên Internet.NetBIOS Extended User Interface (NetBEUI): đượcMicrosoft và IBM thiết kế để hỗ trợ mạng vừa vànhỏ.4Các tổ chức định chuẩn„„„International Telecommunication Union - ITU:hiệp hội viễn thông quốc tế (www.itu.int).Institute of Electrical and Electronic Engineers IEEE: viện các kỹ sư điện và điện tử(www.ieee.org).International Organization for Standardization –ISO (www.iso.org): tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế.5Mô hình OSI„
Xem thêm

345 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ MẠNG INTERNET MÔ HÌNH OSI VÀ BỘ GIAO THỨC TCPIP

TỔNG QUAN VỀ MẠNG INTERNET MÔ HÌNH OSI VÀ BỘ GIAO THỨC TCPIP

Tổng quan về mạng INTERNET mô hình OSI và bộ giao thức TCPIP

26 Đọc thêm

SỬ DỤNG MÔ HÌNH SERPERF TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN( BIDV) GIAI ĐOẠN 20102013

SỬ DỤNG MÔ HÌNH SERPERF TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN( BIDV) GIAI ĐOẠN 20102013

Luận văn thạc sĩ với mục tiêu chung:Nghiên cứu chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng dịch vụ Internet banking tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi nhánh Quảng Bình từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để làm tăng sự thỏa mãn của khách hàng.2.2. Mục tiêu cụ thể Xây dựng mô hình và đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng dịch vụ Internet banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi Nhánh Quảng Bình. Đánh giá, đo lường sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ Internet banking. Đưa ra kiến nghị, giải pháp phù hợp với Ngân hàng trong hoạt động cung cấp dịch vụ Internet banking tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnPhương pháp nghiên cứuNhằm giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu chất lượng dịch vụ Internet banking tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Quảng Bình ”, tác giả sử dụng kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tínhNghiên cứu định tính sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin, phương pháp xây dựng bảng câu hỏi. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định xem chất lượng dịch vụ internet banking bao gồm những yếu tố nào? Những yếu tố đó có tác động như thế nào tới sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ internet banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi nhánh Quảng Bình.Đề tài sử dụng mô hình dựa trên nền tảng thang đo SERVPERF để tiến hành đánh giá chất lượng dịch vụ internet banking tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Quảng Bình . Kỷ thuật phỏng vấn bằng bảng câu hỏi được sử dụng để thu thập thông tin twg khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng của BIDV. Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy và phân tích phương sai được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu. Tiếp theo, tiến hành kiểm định Independent Sample T Test, One Way Anova để xem xét sự khác nhau về đánh giá chất lượng dịch vụ, sự hài lòng theo các nhóm giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn.
Xem thêm

76 Đọc thêm

Phân tích, thiết kế, xây dựng hệ thống mạng LAN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LAN CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT6LỜI NÓI ĐẦU7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH.81. Khái niệm về mạng máy tính82. Phân loại mạng máy tính93. Kiến trúc mạng kiểu LAN thông dụng103.1. Mạng hình sao (Star topology)103.2. Mạng dạng tuyến (Bus topology)113.3. Mạng dạng vòng (Ring topology)123.4. Mạng dạng kết hợp12CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI VÀ BỘ GIAO THỨC TCPIP141.Mô hình OSI (Open Systems Interconnect):141.1.Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI:141.2.Các giao thức trong mô hình OSI:151.3. Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI:152. Bộ giao thức TCPIP:192.1. Tổng quan về bộ giao thức TCPIP:192.2. Một số giao thức trong bộ giao thức TCPIP :212.2.1. Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol):212.2.2. Giao thức hiệu năng UDP(User Datagram Protocol):212.2.3. Giao thức TCP(Tranmission Control Protocol):21PHẦN 2: THIẾT KẾ MẠNG LAN23CHƯƠNG 1: MẠNG LAN231. Các thiết bị LAN cơ bản:232.Các thiết bị nối chính của LAN:232.1.Card mạng – NIC(Network Interface Card)232.2. Repeater Bộ lặp:242.3. Hub:242.4.Liên mạng (Iternetworking )252.5.Cầu nối (bridge ):262.6. Bộ dẫn đường (router ):262.7.Bộ chuyển mạch (switch ):283. Hệ thống cáp dùng cho LAN:293.1.Cáp xoắn:293.2. Cáp đồng trục:303.3. Cáp sợi quang30CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LAN321. Mô hình phân cấp (Hierarchical models):322. Mô hình an ninh – an toàn:333. Các bước thiết kế:383.1. Phân tích yêu cầu sử dụng:383.2. Lựa chọn các thiết bị phần cứng:383.3.Lựa chọn phần mềm:383.4. Công cụ quản trị:394.Xây dựng mạng LAN quy mô một toà nhà:414.1. Hệ thống mạng bao gồm:414.2: Phân tích yêu cầu:424.3. Thiết kế hệ thống :43PHẦN 3: XÂY DỰNG MẠNG LAN451. Yêu cầu thiết kế452. Phân tích, thiết kế hệ thống.452.1. Hệ thống chuyển mạch472.2. Hệ thống cáp483. Cài đặt, cấu hình hệ thống483.1. Cài đặt các dịch vụ cho Server:483.2. Thiết lập cấu hình TCPIP cho các máy trạm:483.3. Thực hiện kiểm tra hoạt động của mạng:523.4. Quá trình kiểm tra dùng mô hình OSI:533.5. Kiểm tra lớp mạng với lệnh ping533.6. Kiểm tra các thông số cấu hình mạng:54KẾT LUẬN56HƯỚNG PHÁT TRIỂN57
Xem thêm

57 Đọc thêm

ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT THIẾT BỊ QUA INTERNET

ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT THIẾT BỊ QUA INTERNET

Điều khiển và giám sát thiết bịthông qua mạng InternetSVTH: NGUYỄN TẤN HIẾUĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPTrang 11/48Phương pháp GET:Phương pháp GET sẽ gán dữ liệu vào cuối URL. Dữ liệu này sẽ đứng sau dấu chấmhỏi (?) ở trên thanh địa chỉ của trình duyệt. Dữ liệu được gửi bằng phương pháp GETsẽ tự động được giải mã và lưu vào biến mảng curHTTP.data mặc định là 100byte.Hàm callback HTTPExecuteGet sẽ xử lý dữ liệu này.Phương pháp POST:Phương pháp POST truyền dữ liệu sau khi các header yêu cầu đã được gởi, phươngpháp này cũng sử dụng cùng cách mã hóa URL giống phương pháp Get.HTTP2sever không thực hiện bất kì sự phân tích trước các dữ liệu này. Tất cả các dữliệu POST nằm trong bộ đệm TCP vì vậy các ứng dụng truy cập trực tiếp vào bộ đệmTCP để lấy và giải mã nó.Các file thư viện TCP/IP stack của Microchip đã được CCS C Compiler hỗ trợ trongProject Wizard và khi tạo Project mới ta chọn TCP/IP, ENC28J60 (chế độ giao tiếpSPI với Pic 18F4620), Websever: Use HTTP sever. Các bộ thư viện sẽ tự động đượctruy xuất ra để sử dụng. Cách tạo file Project như sau:Hình 2-6: Tạo Project Wizard device.Điều khiển và giám sát thiết bịthông qua mạng Internet
Xem thêm

51 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG BẰNG PHẦN MỀM OPNET

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG BẰNG PHẦN MỀM OPNET

• Không cần truyền lại các gói tin• Băng thông của mạng đóng vai trò quan trọng2.2. Xây dựng bài toán mô phỏng UDP:3. Bài toán mô phỏng TCP:3.1. Tìm hiểu giao thức TCP:TCP (Transmission Control Protocol - Giao thức điều khiển truyền dẫn) là một giaothức hướng kết nối và đáng tin cậy. Nó có trách nhiệm thiết lập một kết nối với phíanhận, chia luồng dữ liệu thành các đơn vị có thể vận chuyển, đánh số chúng và sau đógửi chúng lần lượt.TCP sử dụng cổng để tạo truyền thông tiến trình–tới–tiến trình; sử dụng giao thứccửa sổ trượt để thực hiện điều khiển luồng; sử dụng gói xác nhận, thời gian chờ vàtruyền lại để thực hiện điều khiển lỗi.Giao thức này đảm bảo chuyển giao dữ liệu tới nơi nhận một cách đáng tin cậy vàđúng thứ tự. TCP còn phân biệt giữa dữ liệu của nhiều ứng dụng (như dịch vụ Web vàdịch vụ thư điện tử...) đồng thời chạy trên cùng một máy chủ. TCP hỗ trợ nhiều giaothức ứng dụng phổ biến nhất trên Internet và các ứng dụng kết quả, trong đó có WWW,thư điện tử và Secure Shell.3.1.1. Cổng TCP:Mặc dù có nhiều cách để thực hiện truyền thông tiến trình-tới-tiến trình, nhưng cáchthông dụng nhất là thực hiện thông qua mô hình khách-chủ (client-server). Chươngtrình khách tự xác định nó bằng một số cổng được chọn ngẫu nhiên. Chương trình chủcũng phải tự xác định bằng một số cổng, tuy nhiên cổng này không thể được chọn ngẫunhiên. TCP/IP đã chọn cách sử dụng các số cổng thong dụng cho các ứng dụng chủ.Các số cổng được chia thành ba vùng sau:• Các cổng thông dụng: 0 đến 1023• Các cổng đăng ký: 1024 đến 4915113
Xem thêm

24 Đọc thêm

BÍ MẬT FACE BOOK MAKETING

BÍ MẬT FACE BOOK MAKETING

Kiếm tiền trên internet nhanh chóng và hiệu quả nhất, giúp bạn kiếm hàng trăm triệu từ việc bán hàng qua facebook. Nếu đây là lần đầu tiên bạn muốn tìm hiểu kinh doanh qua inernet , tôi cam kết sẽ cho bạn một mô hình kinh doanh hiệu quả nhất.

27 Đọc thêm

XBee 2 1 0 documentation

XBEE 2 1 0 DOCUMENTATION

Đây là cuốn sách vỡ lòng nói về hệ giao thức truyền trong WSN.
Mục tiêu của tài liệu phục vụ cho hệ thông Internet Of Things đang được phổ biến rộng rãi hiện nay.

Giao thức XBEE hỗ trợ mạng Mesh nên phụ hợp với mô hình mạng IoT lớn.

17 Đọc thêm

BÀI TẬP KỸ NĂNG MÔN IT205 TOPICA BẠN Ở ĐÂU TRONG ĐÁM MÂY ? (WHERE ARE YOU IN THE CLOUD ?)

BÀI TẬP KỸ NĂNG MÔN IT205 TOPICA BẠN Ở ĐÂU TRONG ĐÁM MÂY ? (WHERE ARE YOU IN THE CLOUD ?)

I. Điện toán đám mây là gì? Điện toán đám mây là biểu tượng tượng trưng cho Internet và thường được sử dụng trong các mô hình, sơ đồ mạng máy tính. Do đó, điện toán đám mây được hiểu như cách thức áp dụng các kỹ thuật điện toán dựa trên Internet. Cụ thể hơn, đó là một mô hình mà mọi thông tin đều được lưu trữ, tính toán, xử lý trong các máy chủ đặt trên Internet. Người sử dụng có thể làm việc với các thông tin đó mà không cần phải hiểu biết về công nghệ, kỹ thuật và hạ tầng cơ sở của đám mây.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Mô hình kinh doanh của cungmua.com

MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA CUNGMUA.COM

Mô hình kinh doanh của cungmua.com.Bài thảo luận gồm 3 phần:Chương 1: Cơ sở lý thuyếtChương 2:Giới thiệu về cungmua.comChương 3: Mô hình kinh doanh của cungmua.comChương 4: Một số giải phápLỜI MỞ ĐẦU Sự phát triển mạnh mẽ của Internet, công nghệ thông tin và mạng di động với các thiết bị thông minh đã tạo cơ hội và xu hướng mới cho kinh doanh ảo, kinh doanh trực tuyến, thúc đẩy thương mại điện tử phát triển. Trên nền tảng công nghệ Internet, thương mại điện tử ở Việt Nam đã hình thành và phát triển nhanh chóng, đóng vai trò quan trọng trong phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Ngày càng xuất hiện nhiều mô hình kinh doanh trực tuyến, công nghệ tác động tới thương mại điện tử Việt Nam trong những năm tới. Hiện nay, xuất hiện nhiều các website cung cấp dịch vụ kinh doanh theo nhóm, nơi nhiều doanh nghiệp có thể thông qua website tiến hành hoạt động truyền thông, tiếp thị, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng như muachung.vn , cungmua.com, hotdeal…. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta sẽ cùng đi nghiên cứu về “Mô hình kinh doanh của cungmua.com
Xem thêm

24 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP.CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1Tính cấp thiết của đề tài1.2Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan1.3Mục tiêu nghiên cứu1.4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu1.5Phương pháp nghiên cứu.1.6Những đóng góp của luận vănVề lý luận: Luận văn đã tham chiếu với các luận điểm của các tác giả khác nhau và khái quát lại những vấn đề cơ bản của kế toán quản trị chi phí và doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục vấn đề còn tồn đọng của vấn đề thực tế đang nghiên cứu.Về thực tiễn: Đánh giá trung thực công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần VCCorp, từ đó nêu ra được những tồn tại do sự hiểu biết về kế toán quản trị còn nhiều hạn chế, trình độ kế toán quản trị của nhân viên kế toán còn thấp, vai trò của kế toán quản trị vẫn chưa được đánh giá cao. Từ đó đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp này.1.7Kết cấu của đề tài nghiên cứuLuận văn được trình bày kết cấu gồm 4 chương như sau:Chương I: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiênChương II: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí và doanh thu theo mô hình kết hợp trong doanh nghiệp dịch vụ.Chương III: Thực trạng kế toán quản trị chi phí và doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần VCCorp.Chương IV: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và doanh thu cung cấp dịch vụ theo mô hình kết hợp tại công ty cổ phần VCCorp.CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
Xem thêm

140 Đọc thêm

Thiết kế và thi công hệ thống điều khiển thiết bị qua INTERNET, BLUETOOTH và RF

THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ QUA INTERNET, BLUETOOTH VÀ RF

Thiết kế và thi công hệ thống điều khiển thiết bị qua Internet, Bluetooth và RF gồm các nhiệm vụ.
 Tìm hiểu về các giao thức Internet, Bluetooth và mã hóa giải mã tín hiệu RF.
 Tìm hiểu phần mềm Visual Studio và ngôn ngữ lập trình C.
 Thiết kế Website và phần mềm điều khiển trên máy tính.
 Thiết kế và thi công hệ thống phần cứng.
 Làm mô hình và mô phỏng hệ thống

Đồ án “THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ QUA INTERNET, BLUETOOTH VÀ RF” đã xây dựng được mô hình hoàn thiện, đảm bảo điều khiển chính xác và ổn định, đồng thời củng cố các kiến thức sau: Nắm rõ được giao tiếp Bluetooth, giao thức mạng, viết giao diện điều khiển với ngôn ngữ lập trình C...
Điểm hạn chế là đồ án chưa tích hợp được nhiều loại remote khác nhau và chưa làm chủ được giao diện viết cho mobile, giao diện đang dùng trên mobile để điều khiển Bluetooth được tải từ kho ứng dụng của Google.
Xem thêm

87 Đọc thêm

Báo cáo Tìm hiểu Firewall trong Windows 8

BÁO CÁO TÌM HIỂU FIREWALL TRONG WINDOWS 8

Thuật ngữ FireWall có nguồn gốc từ một kỹ thuật thiết kế trong xây dựng để ngăn chặn, hạn chế hoả hoạn. Trong Công nghệ mạng thông tin, FireWall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để chống lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ cũng như hạn chế sự xâm nhập vào hệ thông của một số thông tin khác không mong muốn.
Internet FireWall là một tập hợp thiết bị (bao gồm phần cứng và phần mềm) được đặt giữa mạng của một tổ chức, một công ty, hay một quốc gia (Intranet) và Internet.
Trong một số trường hợp, Firewall có thể được thiết lập ở trong cùng một mạng nội bộ và cô lập các miền an toàn. Ví dụ như mô hình dưới đây thể hiện một mạng Firewall để ngăn cách phòng máy, người sử dụng và Internet.
Xem thêm

23 Đọc thêm

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG VÀ BẢO MẬT VPN TRÊN LINUX

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG VÀ BẢO MẬT VPN TRÊN LINUX

Xây dựng và bảo mật VPN trên LinuxGVHD : Nguyễn Vạn PhúcLỜI MỞ ĐẦUTrong thời đại hiên nay, Internet đã phát triển mạnh mẽ về mặt mô hình cũngnhư công nghệ, để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, Internet đã được thiết kế đểkết nối nhiều mạng khác nhau và cho phép truyền thông đến người sử dụng một cáchtư do và nhanh chóng, do Internet có phạm vi toàn cầu và không một tổ chức, chìnhphủ nào có thể quản lý nên rất khó khăn trong việc bảo mật và an toàn dữ liệu cũngnhư trong việc quản lý các dịch vụ. Từ đó người ta đưa ra một mô hình mới nhằmthỏa mãn nhu cầu trên mà vẫn có thể tận dụng lại những cơ sở hạ tầng hiện có củaInternet, đó chính là mô hình mạng riêng ảo (Virtual Private Network - VPN). Với môhình nay, người ta không cần đầu tư nhiều về cơ sở hạ tầng mà các tình năng như bảomật, độ tin cậy vẫn đảm bảo, đồng thời có thể quản lý riêng được các hoạt động củamạng. VPN cho phép người sử dụng làm việc tại nhà, trên đường đi hay có văn phòngchi nhánh có thể kết nối an toàn đến máy chủ của tồ chức mình bằng cơ sở hạ tầngđược cung cấp bởi mạng công cộng. Nó có thể đảm bảo an toàn thông tin giữa ngườicung cấp với các đối tác kinh doanh, đặc tính quyết định của VPN là chúng có thềdùng mạng công cộng như Internet mà vẫn đảm bảo tính riêng tư và tiết kiệm nhiềuhơn.Trong thực tế hiện nay, cấu hình VPN trên Win2k3, Win2k8 chiếm đa sốnhưng chi phí và giá thành lại cao, cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệhacking nên tính bảo mật và an toàn dữ liệu trên hệ thống Windows đang đứng trướctình trạng nguy hiểm hơn bao giờ hết. Nhằm tiết kiệm tiền bạc, đảm bảo tính bảo mậtvà an toàn dữ liệu, vì thế cấu hình VPN trên Lunix đã ra đời để giải quyết những vấnđề trên. Trong đó là CentOS (Community Enterprise Operating System) là một phânphối của Linux được phát triển từ RHEL (Red Hat Enterpirse Linux) là một hiệu điềuhành mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí và có thể thích hợp với các phần mền chạytrên Red Hat. Vì Linux có tính linh hoạt cao hơn Windows, thường dùng command
Xem thêm

77 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH LẬP TRÌNH EXCELL BẰNG VBA

GIÁO TRÌNH LẬP TRÌNH EXCELL BẰNG VBA

4. Trong Store macro in: để mặc định là This Workbook.5. Trong Description: bạn gõ nội dung sauEnter address starting in cell B36. Bấm OK.7. Thanh Stop Recording sẽ xuất hiện. Bạn có thể di chuyển nó đến vịtrí khác nếu thấy cần thiết.8. Trong thanh Stop Recording, ấn vào nút Relative Reference cho mờđi (không tác dụng- hình 3).9. Trong Sheet1, bấm vào B3 và gõ tên bạn. Ô ở dưới gõ tên lớp, tiếptheo là tên trường.10. Cho toàn bộ các chữ đậm và nghiêng.11. Bấm vào ô B6.12. Trong Stop Recording, bấm vào nút Stop Recording.Như vậy, macro có tên Address_abs đã được ghi lại. Những ô mà bạn đãsử dụng trong quá trình ghi được thể hiện dưới dạng địa chỉ tuyệt đối. Vì vậy,những ô trong Worksheet đó sẽ thực hiện khi bạn cho chạy macro, tên, lớp vàtên trường sẽ được tạo ra đúng vị trí trong Worksheet.Ghi chú: Bạn có thể lựa chọn tham chiếu tương đối trong suốt quá trìnhghi macro. Vấn đề này sẽ được đề cập ở mục 1.3.1.2. Chạy macro khi sử dụng bảng điều khiển macro (Macro dialogbox)Bạn cho chạy macro trên từ Sheet2 như sau:1. Chọn sang Sheet2 và bấm vào ô nào đó ngoài ô B3.2. Trong menu Tools/Macro, chọn Macros (hình 1).3. Bấm vào macro có tên Address_abs trong danh sách macro (hình 4).4. Bấm vào nút Run.Sau đó bạn sẽ thấy nội dung ở Sheet2 giống như ở Sheet1.
Xem thêm

64 Đọc thêm

đánh giá CLDV internet banking tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á

ĐÁNH GIÁ CLDV INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Luận văn được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, khảo sát đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.
 Để đạt mục đích nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:
 Luận văn làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ Internet Banking của ngân hàng thương mại. Trên cơ sở mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVPERF được đúc kết trong các công trình nghiên cứu trước đây, luận văn xây dựng mô hình phù hợp nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.
 Qua khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng, luận văn nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ Internet Banking, đồng thời xác định các yếu tố cũng như mức độ tác động của chúng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet Banking.
 Trên cơ sở kết quả nghiên cứu nêu trên, luận văn chỉ ra được những điểm yếu cần khắc phục trong dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.
Xem thêm

81 Đọc thêm

MÔ TẢ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

MÔ TẢ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

MÔ tả sản PHẨM nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin vào trong nông nghiệp
Mô hình quản lý nước tưới phân bón thông qua internet android và web
MÔ tả sản PHẨM nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin vào trong nông nghiệp
Mô hình quản lý nước tưới phân bón thông qua internet android và web

13 Đọc thêm

Tác động của lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên kết quả dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán tại Việt Nam

TÁC ĐỘNG CỦA LỆCH LẠC NEO THAM CHIẾU VÀ HIỆU CHỈNH LÊN KẾT QUẢ DỰ BÁO CỦA CÁC CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

Tác động của lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên kết quả dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán tại Việt NamTÓM TẮTTrong nghiên cứu này, thông qua dữ liệu 661 báo cáo phân tích tại Việt Nam từ năm 2009 đến cuối 2012, chúng tôi đã kiểm chứng được sự tồn tại của lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh ở kết quả dự báo thu nhập trên cổ phiếu (EPS) của các chuyên viên phân tích chứng khoán. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh có tác động không nhỏ đến tính hiệu quả của Thị trường chứng khoán Việt Nam. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy sai lệch hành vi này tồn tại ở cả nam lẫn nữ chuyên viên phân tích. Thông qua kết quả của mô hình hồi quy đa biến, chúng tôi đã xác định được mức độ ảnh hưởng của lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh trên các nhóm chuyên viên phân tích khác nhau cũng như theo mốc thời gian dự báo khác nhau.Từ khóa: lệch lạc neo tham chiếu, lệch lạc hiệu chỉnh, tài chính hành vi. Giới thiệuCác chuyên viên phân tích chứng khoán là một trong các chủ thể quan trọng và có tầm ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán. Các khuyến nghị trong báo cáo phân tích của họ có thể tác động tới giá cổ phiếu của một công ty, đặc biệt là khi các khuyến nghị được phân phối rộng rãi thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Thông thường, các nhà đầu tư coi khuyến nghị của chuyên gia phân tích như là một yếu tố cần thiết trước khi đưa ra quyết định mua, giữ hoặc bán một cổ phiếu. Trong lý thuyết tài chính truyền thống, các chuyên viên phân tích chứng khoán được coi là những con người hợp lý (rational), có tư duy logic và không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ lý do chủ quan hay khách quan nào. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, luôn những tác động từ yếu tố tâm lý lên hành vi của con người và các chuyên viên phân tích cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ. Một số nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng các chuyên viên phân tích thường bị tác động bởi một số những sai lệch trong hành vi như tâm lý bầy đàn (herding behavior), quá tự tin (overconfidence)... Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, chúng tôi xem xét các hành vi của người tham gia thị trường chứng khoán từ một góc độ đặc biệt khi tập trung vào lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh.Lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh cùng với hai “nguyên tắc hành xử theo kinh nghiệm” (heuristic) nổi tiếng là “nguyên tắc đại diện” (representativeness) và “nguyên tắc sẵn có” (availability) được phát hiện lần đầu tiên bởi Amos Tversky và Daniel Kahneman (1974). Tversky và Kahneman đã định nghĩa neo tham chiếu” (anchoring) là hiện tượng khi một người đưa ra những ước lượng bằng cách dựa vào một giá trị ban đầu hoặc điểm tham chiếu, hoặc dựa vào một mức giá tùy ý. Giá trị ban đầu hoặc điểm neo có thể được thành lập từ việc xây dựng cách dự báo, hoặc nó có thể là kết quả của một phần tính toán trước khi tìm ra giá trị cuối cùng. Tuy nhiên, để ra được kết quả dự báo, chúng ta thường điều chỉnh các điểm neo này không “đầy đủ”. Trong khi dự báo, việc sử dụng điểm khởi đầu khác nhau thường mang lại những ước tính khác nhau, có xu hướng lệch về phía các giá trị ban đầu. Lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh đã được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu trên thế giới là một trong những sai lệch hành mạnh nhất ảnh hưởng đến con người khi ra quyết định, có thể kể đến các nghiên cứu của Richard Block và David Harper (1991), Nicholas Epley và Thomas Gilovich (2006), Campbell và Sharpe (2007), Ichiue và Yuyama (2009, JMBC), TzPu Chang (2012), Northcraft và Neale (1987), Chang, Yeh và Chao (2012).Gần đây ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu được công bố về sai lệch hành vi trong định giá tài sản. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu chỉ là các nhà đầu tư, không phải là các chuyên viên phân tích. Trong khi đó, các chuyên viên phân tích chứng khoán lại đóng một vai trò quan trọng trên thị trường chứng khoán vì họ đưa ra những hướng dẫn và khuyến nghị các nhà đầu tư. Để bù lấp được những khoảng trống trong các tiền nghiên cứu, nghiên cứu của chúng tôi sẽ xem xét mối quan hệ giữa lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh với các dự báo của chuyên viên phân tích chứng khoán. Bằng cách sử dụng phân tích hồi quy và thử nghiệm giả thuyết, chúng tôi cố gắng tìm hiểu xem các chuyên viên phân tích chứng khoán có thực sự hợp lý và đặc biệt, chúng tôi muốn có câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu: Liệu các chuyên viên phân tích chứng khoán tại Việt Nam có neo tham chiếu khi đưa ra các quyết định về giá? và Neo tham chiếu và hiệu chỉnh có tác động gì lên dự báo của những chuyên viên phân tích? Lý thuyết nền tảng và tổng quan tiền nghiên cứuLý thuyết nền tảngCơ sở lý luận và mô hình được sử dụng trong bài nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở của hai lý thuyết chính: lý thuyết thị trường hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi.Lý thuyết thị trường hiệu quảĐược khởi xướng bởi Bachelier (1900) và Kendall (1953) và phát triển bởi Eugene Fama vào những năm 1960, lý thuyết thị trường hiệu quả cho rằng trong một thị trường hiệu quả, giá cả phản ánh đầy đủ tất cả các thông tin trên thị trường và sự thay đổi trong giá chứng khoán là ngẫu nhiên khi thông tin bất ngờ xuất hiện.Theo lý thuyết thị trường hiệu quả, tồn tại ba dạng thị trường hiệu quả, đó là thị trường hiệu quả dạng mạnh (strong form), trung bình (semi strong form) và yếu (weak form). Giả thuyết thị trường hiệu quả được sử dụng rộng rãi và là nền tảng của nhiều mô hình định giá hiện đại như mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) cho đến khi nó bị thách thức bởi các lý thuyết về hành vi tài chính đang ngày càng trở nên phổ biến hơn.Lý thuyết Tài chính hành viLý thuyết tài chính hành vi có một lịch sử lâu dài từ thời kỳ kinh tế cổ điển với tác phẩm “The theory of moral sentiments của Adam Smith. Tuy nhiên, lý thuyết này không được chấp nhận rộng rãi cho đến nửa sau của thế kỷ 20 khi Tversky và Daniel Kahneman chỉ ra ba nguyên tắc hành xử theo kinh nghiệm chính – nguyên tắc đại diện, nguyên tắc sẵn có và neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong nghiên cứu “Judgment under Uncertainty (1973). Vào năm 2002, tài chính hành vi đã đạt được sự công nhận xứng đáng với giải Nobel của Daniel Kahneman cho nghiên cứu của ông về Lý thuyết triển vọng (Prospect Theory).Với sự kết hợp của tâm lý học, xã hội học vào tài chính, lý thuyết tài chính hành vi áp dụng các lý thuyết tâm lý để giải thích các vấn đề tài chính. Bằng cách giới thiệu các yếu tố hành vi phản ứng của con người dưới sự kích thích nhất định đến quá trình ra quyết định, tài chính hành vi đã thành công trong việc bổ sung cho hệ thống lý thuyết tài chính truyền thống. Một số các giả định cơ bản của lý thuyết tài chính hành vi đã đi ngược lại với giả định về hành vi hợp lý của lý thuyết thị trường hiệu quả. Theo lý thuyết tài chính hành vi, các thành viên tham gia thị trường là “không hợp lý”. Trong lĩnh vực tài chính hành vi, nghiên cứu về nguyên tắc hành xử theo kinh nghiệm và sai lệch hành vi đóng một vai trò quan trọng trong việc giải thích các hành vi bất hợp lý của các thành phần tham gia thị trường. Một số những sai lệch đã được chứng minh tồn tại trong các quyết định về giá của các thành phần tham gia thị trường như quá tự tin, phản ứng thái quá, neo tham chiếu và hiệu chỉnh và tâm lý bầy đàn... Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ tập trung vào neo tham chiếu và hiệu chỉnh.Tổng quan tiền nghiên cứu về neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong dự báo cổ phiếuBằng chứng về neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong định giá cổ phiếu đã được chỉ ra trong nhiều nghiên cứu từ những năm 1990. De Bondt (1993) đã đóng góp một nghiên cứu đáng kể về tác động của neo tham chiếu và hiệu chỉnh đến dự báo về lợi nhuận cổ phiếu. Trong nghiên cứu của Cen, Hilary và Wei (2010), neo tham chiếu và hiệu chỉnh được chứng minh là có tác động đáng kể trên thị trường tài chính. Sử dụng các mô hình hồi quy khác nhau chẳng hạn như mô hình của Sharpe và Campbell (2007), Fama French (1993), họ đã xác minh rằng các chuyên viên phân tích đưa ra dự báo lạc quan khi dự báo thu nhập trên cổ phiếu của một công ty (FEPS) thấp hơn so với trung bình ngành và làm các dự báo bi quan khi FEPS là cao hơn so với trung bình ngành. Sau ngày công bố thu nhập, các công ty có FEPS lớn hơn (thấp hơn) so với trung bình ngành có lợi nhuận tương lai cao (thấp) bất thường. Các công ty có FEPS cao so với trung bình ngành cũng có nhiều khả năng chia cổ phiếu. Cuối cùng, các công ty tiến hành chia cổ phiếu có mức độ điều chỉnh dự đoán lớn hơn, lỗi dự báo lớn hơn sau khi chia cổ phiếu so với những công ty không chia cổ phiếu, đặc biệt là ở các công ty với một FEPS thấp so với trung bình ngành.Khác với Cen, Hilary và Wei (2010), Oomen (2011) đã kiểm tra ảnh hưởng của neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong định giá mà không sử dụng lỗi dự báo như là một biến phụ thuộc. Thay vào đó, Oomen sử dụng một mô hình mà các yếu tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh là biến phụ thuộc và sử dụng các biến độc lập như biến động thu nhập, quy mô công ty, kinh nghiệm phân tích và hai biến giả thời gian dự báo và hướng thay đổi trong thu nhập. Trong nghiên cứu của mình, Oomen sử dụng các dữ liệu IEBS từ năm 1988 đến 2003, sử dụng hai điểm neo như thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) năm trước và giá trị trung bình của ba dự báo đầu tiên. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng neo tham chiếu và hiệu chỉnh với điểm neo là EPS năm trước xuất hiện nhiều khi sự thay đổi giữa EPS thực tế và EPS năm trước là tích cực, và khi sự thay đổi là tiêu cực, giá trị trung bình của ba dự báo đầu tiên được sử dụng rộng rãi hơn.Do giới hạn của nguồn dữ liệu, nghiên cứu thực nghiệm về neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong định giá chứng khoán ở các nước đang phát triển là rất hạn chế. Rekik Boujelbene (2013) nghiên cứu các nhà đầu tư Tunisia và cho rằng các nhà đầu tư không thực sự hợp lý. Ở Việt Nam, Phước Lương và Thu Hà (2011) thực hiện một cuộc khảo sát trên hơn 170 nhà đầu tư trong Hồ Chí Minh trường chứng khoán. Bài khảo sát có 27 câu hỏi được phân loại thành bốn nhóm chính: nguyên tắc hành xử theo kinh nghiệm, lý thuyết triển vọng, thị trường và tâm lý bầy đàn. Kết quả cho thấy có năm yếu tố hành vi ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân tại thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh: tâm lý bầy đàn, thị trường, lý thuyết triển vọng, quá tự tin ảo tưởng con bạc (gamble’s fallacy), và neo tham chiếu – nguyên tắc sẵn có. Trong nghiên cứu này, chúng tôi muốn phát triển những phát hiện về neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong định giá cổ phiếu ở Việt Nam bằng cách chỉ tập trung vào các chuyên viên phân tích chứng khoán, các chuyên gia trên thị trường. Nghiên cứu sử dụng một cách tiếp cận tương tự như của Campbell Sharpe (2007) và Cen, Hilary và Wei (2010).Bằng chứng thực nghiệm về lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán tại Việt NamMô hình hồi quyChúng tôi sử dụng mô hình tương tự như mô hình mà Campbell and Sharpe (2007) đã sử dụng:S_t=γ(F_tA ̅_h )+ε_tTrong đó, S_t là các bất ngờ trong dự báo (forecast surprise) hay sai số trong dự báo (forecasting error), là sự khác biệt giữa giá trị thực, A_t, và giá trị dự báo, F_t. F_tA ̅_h là khoảng cách giữa giá trị dự báo và điểm neo. A ̅_h là điểm neo, là giá trị trung bình của A trong h tháng.Mô hình này có thể cung cấp một cách hiệu quả để xác minh sự tồn tại của lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong thực tế dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán. Tuy nhiên, khi áp dụng mô hình này, chúng ta phải thực hiện một số sửa đổi để đảm bảo mô hình phù hợp với các dữ liệu có sẵn và không có lỗi về dạng của mô hình (misspecification error).Trước tiên, chúng tôi xác định giá trị dự báo để tiến hành kiểm tra. Tương tự như các nghiên cứu điển hình của Amir Ganzach (1998), Cen, Hilary Wei (2010) và Oomen (2011), chúng tôi sẽ nghiên cứu tác động của neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên sự dự báo EPS.Thứ hai, trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng EPS theo quý làm điểm neo thay vì mức trung bình của ngành. Vấn đề cuối cùng với mô hình ban đầu liên quan đến dạng của các biến. Nếu chúng ta xây dựng sai số trong dự báo như sự khác biệt giữa giá trị dự báo và giá trị thực tế và khoảng cách dự báo neo là sự khác biệt giữa giá trị dự báo và giá trị neo, và chạy các mô hình, kết quả hồi quy sẽ hiển thị một mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa khoảng cách và lỗi. Tuy nhiên, phép thử Ramsey RESET sẽ lại sẽ xác định rằng có một số lỗi hoặc mô hình có thể không ở dạng tuyến tính, dẫn đến nghi ngờ về chất lượng của các kết quả. Bằng cách lấy logarit của giá trị tuyệt đối của các khoảng cách trên và đặt chúng vào các mô hình, chúng ta có thể giải quyết vấn đề sai lệch dạng mô hình đó.Gọi sai số trong dự báo là FE, công thức là: FE=log|FEPSAEPS| với FEPS là dự báo EPS cuối năm và AEPS là giá trị EPS cuối năm thực tế. Về giả thuyết, thị trường hiệu quả và các chuyên viên phân tích hợp lý. Sai số trong dự báo sẽ được phân phối ngẫu nhiên:(Phương trình 3.1) FE=εTuy nhiên, nếu chuyên viên phân tích chịu ảnh hưởng của neo tham chiếu và hiệu chỉnh thì sai số trong dự báo sẽ bị chi phối bởi khoảng cách dự báo – neo. Gọi khoảng cách dự báo – neo này là nhân tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh CAF; CAF=log|FEPSPEPS| với PEPS là giá trị EPS quý trước của công ty. Đưa CAF vào phương trình 3.1, ta có phương trình mới:(Phương trình 3.2)FE=c+βCAF+εĐể tìm hiểu thêm về tác động của neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên lỗi dự báo trong một môi trường đa biến, chúng tôi đưa thêm các biến độc lập vào phương trình 3.2. Biến đầu tiên chúng tôi thêm là Duration, số ngày từ khi các chuyên viên phân tích thực hiện dự đoán của họ cho đến cuối năm, bởi thời gian khi một chuyên viên phân tích thực hiện dự đoán của mình là rất quan trọng đối với tính chính xác của dự báo. Biến độc lập thứ hai chúng tôi thêm vào là một biến giả chúng ta gọi là Group. Ở đây, Group có giá trị là 1 nếu dự báo được thực hiện bởi một nhóm các chuyên viên phân tích và 0 nếu dự báo được thực hiện bởi chỉ có một chuyên viên phân tích. Lý do tại sao chúng tôi sử dụng biến này sẽ được thảo luận chi tiết trong phần tiếp theo của nghiên cứu. Sau khi thêm các nhân tố trên, chúng tôi nhận được mô hình hồi quy đa biến:(Phương trình 3.3)FE=c+βCAF+γDuration+δGroup+εCác giả thuyếtNghiên cứu này là theo đuổi một sai lệch hành vi duy nhất, neo tham chiếu và hiệu chỉnh, vì mục tiêu chính của chúng tôi là để trả lời các câu hỏi nghiên cứu nêu ra ở phần giới thiệu. Để đưa ra câu trả lời thích đáng cho những vấn đề này, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra giả thuyết:(i) “Kết quả định giá của các chuyên viên phân tích chịu sự tác động của nhân tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh”.Chúng ta có thể kiểm tra giả thuyết này bằng cách sử dụng phương trình 3.2:FE=c+βCAF+εDựa trên kết quả hồi quy, chúng tôi sẽ quyết định có chấp nhận giả thuyết hay không. Nếu kết quả hồi quy cho β = 0, chúng ta bác bỏ giả thuyết (i) và kết luận rằng các chuyên viên phân tích tại Việt Nam không bị ảnh hưởng bởi các neo tham chiếu và hiệu chỉnh. Nếu β> 0, chúng ta chấp nhận giả thuyết và kết luận rằng neo và thiên vị điều chỉnh nói chung làm cho dự báo kém chính xác hơn. Mặt khác, nếu β <0, chúng ta chấp nhận giả thuyết và kết luận rằng neo và thiên vị điều chỉnh nói chung củng cố độ chính xác của dự báo. (ii) “Yếu tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh tồn tại ở kết quả định giá của chuyên viên phân tích nam cũng như chuyên viên phân tích nữ.”Tương tự như giả thuyết đầu tiên, giả thuyết thứ hai có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng kết quả hồi quy từ phương trình 3.2. Tuy nhiên, mẫu hồi quy phải được chia thành hai nhóm những dự báo của các chuyên viên phân tích nam và dự báo của các chuyên viên phân tích nữ. Nếu cả hai β_male và β_female khác 0. Chúng tôi chấp nhận giả thuyết (ii). Tuy nhiên, nếu có ít nhất một trong hai β bằng 0, chúng ta bác bỏ giả thiết và đưa kết luận thích hợp dựa trên phân tích hồi quy.Bên cạnh sự quan tâm chính là tác động của neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên kết quả dự báo, chúng tôi cũng muốn biết những đặc điểm nào của chuyên viên phân tích có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của các dự đoán của họ. Cụ thể, khía cạnh chúng tôi muốn nghiên cứu là ảnh hưởng của làm việc nhóm và cá nhân về chất lượng của dự báo. Thuật ngữ nhóm ở đây mô tả đội ngũ hơn một chuyên viên phân tích làm việc cùng nhau để đưa ra một kết quả dự báo duy nhất. Trong khi hầu hết các nghiên cứu trước đây đều quan tâm đến các đặc điểm như giới tính, tuổi tác và kinh nghiệm, việc dự đoán chính xác hơn khi các chuyên viên phân tích định giá một mình hoặc làm việc với những người khác là câu hỏi mà hiếm khi được đề cập. Trong khi đó, có một tỷ lệ đáng kể các báo cáo thực hiện bởi một nhóm các chuyên viên phân tích. Do đó, chúng tôi quyết định áp dụng thử nghiệm khác với giả thuyết :(iii) Các sai số trong dự báo không phụ thuộc vào việc người thực hiện là cá nhân một chuyên viên hay là một nhóm các chuyên viênChúng tôi kiểm chứng giả thuyết trên thông qua phương trình 3.3:FE=c+βCAF+γDuration+δGroup+εNếu kết quả δ=0, chúng tôi chấp nhận (iii). Nếu không, chúng tôi bác bỏ giả thuyết này và đưa ra các kết luận phù hợp. Nguồn dữ liệuĐể có thể thực hiện được các mô hình hồi quy trên, nhóm nghiên cứu đã tiến hành tổng hợp dữ liệu từ các nguồn như báo cáo phân tích và bộ dữ liệu thị trường của Stoxplus. Dữ liệu đầu vào cho các biến như F.EPS, Duration, Group được nhóm từ tổng hợp từ 661 bài báo cáo phân tích các công ty trên thị trường Việt Nam từ tháng 8 năm 2009 cho đến tháng 12 năm 2012. Các đối tượng công ty được phân tích định giá bao gồm 191 doanh nghiệp đã niêm yết cổ phiếu trên hai sàn HNX và HOSE. Các báo cáo phân tích được lấy từ các công ty chứng khoán như Viet Capital Securities (VCSC), Bao Viet Securities (BVSC) và Maybank Kim Eng Securities (MBKE)... F.EPS được trích trong kết quả của mô hình định giá hoặc trong bảng dự trù kết quả kinh doanh được chú thích cùng bản báo cáo phân tích. Trong trường hợp trong cùng một bản phân tích có nhiều hơn một kết quả dự báo về EPS, thì F.EPS sẽ là giá trị trung bình của tất cả các phỏng đoán đó. Để tính Duration, ngày đưa ra kết quả dự báo được lấy theo ngày mà báo cáo phân tích được công bố. Đối với biến Group, bài viết là sản phẩm của cá nhân hay nhóm phân tích được quyết định qua số lượng chuyên viên đứng tên tại mục người thực hiện của các bản báo cáo phân tích. Nếu có nhiều hơn một chuyên viên trong mục người thực hiện thì khi ấy biến Group sẽ nhận giá trị là 1. Nếu bài phân tích không ghi tên người thực hiện mà thay bằng dòng “Phòng phân tích của công ty” thì chúng tôi sẽ coi bản báo cáo phân tích là sản phẩm của một nhóm các chuyên viên và tiếp tục ghi nhận giá trị của Group là 1. Các giá trị của P.EPS và A.EPS được khai thác từ bộ dữ liệu chỉ số tài chính của các doanh nghiệp của Stoxplus, một trong các công ty hàng đầu trong mảng cung cấp dữ liệu thị trường tại Việt Nam. Kết quả hồi quyĐầu tiên, chúng tôi có thể kiểm tra giả thuyết (i) “Kết quả định giá của các chuyên viên phân tích chịu sự tác động của nhân tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh” bằng cách sử dụng phương trình 3.2. Kết quả hồi quy thu được như sau:FE=1.7882+0.34996 CAF(Prob.= 0.0000)Kết quả hồi quy đã cho thấy rằng neo tham chiếu và hiệu chỉnh thực sự có tác động lên sai số trong dự báo. Với mẫu quan sát là các báo cáo từ năm 2009 đến 2012, hệ số CAF (β) với một giá trị dương cho thấy neo tham chiếu và hiệu chỉnh có thể gây ra nhiều sai sót trong dự đoán của các chuyên viên phân tích. Tương ứng, biến neo tham chiếu và hiệu chỉnh có p value là 0.0000, có nghĩa là khả năng loại bỏ biến CAF là 0%. Vì vậy, trong thực tế định giá tài sản, các chuyên viên phân tích sử dụng thu nhập trong quá khứ, trong trường hợp này là thông tin của một quý trước, như một điểm tham chiếu để dự đoán tương lai. Bằng cách tăng trọng số của dữ liệu lịch sử khi định giá, những dự đoán của các chuyên viên phân tích là đã bị ảnh hưởng bởi sai lệch hành vi và có nhiều lỗi hơn khi họ tư duy “hợp lý”. Cùng với kết quả này, chúng tôi chấp nhận giả thuyết (i) và kết luận rằng neo tham chiếu và hiệu chỉnh có xu hướng làm giảm độ chính xác trong dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán.Sau khi chứng minh sự tồn tại của neo tham chiếu và hiệu chỉnh cũng như kiểm tra tác động của nhân tố này lên sai số trong dự báo, chúng tôi chuyển sang xem sai lệch hành vi này có tác dụng tương tự trên nam và nữ hay không. Kết quả hồi quy trên hai mẫu quan sát của các chuyên viên phân tích nam và nữ như sau:Bảng 1 Kết quả hồi quy ở hai nhóm chuyên viên phân tíchGiới tínhNamNữn164323CAF (β)0.39000.3667Prob. 0.00000.0000Rsquared0.15760.1385Nguồn: kết quả xử lý của nhóm nghiên cứu trên 661 báo cáo phân tíchBằng chứng thực nghiệm đã phản ánh neo tham chiếu và hiệu chỉnh ảnh hưởng đến cả nam lẫn nữ chuyên viên phân tích. Chỉ số p value bằng 0.0000 cho thấy 〖CAF〗_(male ) và 〖CAF〗_(female ) đều có ý nghĩa thống kê. Vì vậy, không giống như các yếu tố hành vi khác như quá tự tin, được chứng minh là chiếm ưu thế trong một giới, neo tham chiếu và hiệu chỉnh tồn tại trong cả hai giới và tác động của sai lệch hành vi này trên các chuyên viên phân tích nam cũng tương tự như với các chuyên viên phân tích về nữ. Neo tham chiếu và hiệu chỉnh có xu hướng giảm độ chính xác dự báo ở nam giới cũng như nữ giới. β_male=0.3900 hơi cao hơn β_female=0.3667, có nghĩa là, trung bình, dưới tác dụng của neo tham chiếu và hiệu chỉnh, các chuyên viên phân tích nam có xu hướng dự báo sai lệch nhiều hơn các chuyên viên phân tích nữ. Tiếp theo, chúng tôi kiểm tra những yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả dự báo bằng cách sử dụng phương trình 3.3.FE=1.6817+0.324 CAF+0.095 Group+0.0011 Duration(0.0000)(0.0524)(0.0000)Với phương trình đa biến, chúng tôi một lần nữa kiểm tra lại tính hợp lệ của giả thuyết (i) “Kết quả định giá của các chuyên viên phân tích chịu sự tác động của nhân tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh. Kết quả hồi quy tiếp tục ủng hộ giả thuyết trên với biến CAF có ý nghĩa thống kê, p. value = 0.0000, và không có dấu hiệu của sự thay đổi hướng tác động. Độ giải thích của mô hình (Rsquared) đã tăng lên so với các mô hình đơn biến. Vì vậy, ngay cả trong sự tương tác với các biến khác, CAF vẫn chứng tỏ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả dự báo của các chuyên viên phân tích và chúng tôi xác nhận giả thuyết (i) với mô hình đa biến.Đối với biến Duration, kết quả mô hình cho chúng ta kết quả đúng như những gì mà chúng tôi dự kiến cho biến này. Duration cũng có giá trị thông kê cao với 0 % khả năng bị từ chối (prob = 0.0000). Giá trị dương của hệ số của Duration (δ) hàm ý rằng còn kỳ hạn dự báo càng dài thì độ chính xác càng thấp. Điều này lại khá hợp lý với thực tiễn định giá và quy trình thực hiện báo cáo phân tích tại các công ty chứng khoán ở Việt Nam. Cuối cùng, chúng tôi kiểm tra giả thuyết thứ ba (iii). Dựa trên kết quả hồi quy, Group thể hiện có sự ảnh hưởng lên FE. Giá trị của δ = 0,095> 0 cho thấy rằng khi có nhiều hơn một chuyên viên phân tích tham gia trong quá trình dự báo, kết quả dự báo sẽ có sai số lớn hơn. Giá trị p.value tương đương với 0.0524 chỉ ra rằng chỉ có 5,24% cơ hội để loại bỏ các tác động của Group lên sai số trong dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán. Phát hiện này dẫn đến việc bác bỏ giả thuyết (iii) và kết luận rằng khi làm việc cá nhân, các chuyên viên phân tích có xu hướng cung cấp cho dự báo thu nhập tương lai của doanh nghiệp tốt hơn.Kết luậnBằng chứng thực nghiệm trong bài nghiên cứu này đã chỉ ra rằng khi dự báo lợi nhuận của một công ty, các chuyên viên phân tích chứng khoán thường chịu sự tác động của neo tham chiếu và hiệu chỉnh. Họ neo dự đoán của họ theo thu nhập quá khứ của công ty sau đó thực hiện điều chỉnh dựa trên giá trị đó. Do đó, các sai số không đáng có đã hình thành và làm cho kết quả dự báo kém chính xác đi. Bên cạnh đó, không giống như các sai lệch hành vi như quá tự tin, neo tham chiếu và hiệu chỉnh dường như có ảnh hưởng đáng kể trên cả chuyên viên phân tích nam và nữ khi họ làm báo cáo phân tích. Ảnh hưởng của neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên kết quả dự báo của các chuyên viên phân tích nam có phần lớn hơn so với các chuyên viên phân tích nữ.Mặc dù mô hình chỉ có thể giải thích được 16% sai số trong dự báo, chúng tôi đánh giá nghiên cứu đã tương đối thành công. Trong hầu hết các tiền nghiên cứu về sai lệch hành vi trong dự báo thu nhập và định giá, chỉ số Rsquared thường chỉ nhận giá trị thấp hơn 10%. Con số này đã thể hiện đúng bản chất phức tạp của sai số trong dự báo và các sai lệch hành vi chỉ có thể đóng góp một phần để giải thích hiện tượng này. Một số yếu tố khác có thể được sử dụng để giải thích sai số trong dự báo là hiệu ứng kích thước (size effect), hiệu ứng của giá trị sổ sách trên giá thị trường (booktomarket ratio effect), hoặc rủi ro quốc gia, v.v. Một thành công nữa của nghiên cứu này là là đã bù lấp được các thiếu sót của các tiền nghiên cứu tại Việt Nam trước đó thông qua việc không những chỉ chứng minh sự tồn tại của tham chiếu và hiệu chỉnh trong định giá cổ phiếu mà còn cho thấy sai lệch hành vi này ảnh hưởng đến kết quả phân tích của các chuyên viên như thế nào..  
Xem thêm

12 Đọc thêm

Các kỹ thuật đồng bộ audio video thời gian thực dùng giao thức RTP

CÁC KỸ THUẬT ĐỒNG BỘ AUDIO VIDEO THỜI GIAN THỰC DÙNG GIAO THỨC RTP

ĐỀ TÀI: Các kỹ thuật đồng bộ Audio – Video thời gian thực dùng giao thức RTPMỤC LỤCI.Tổng quan về mô hình đồng bộ và các vấn đề xử lý thời gian thực41.Tổng quan về đồng bộ đa phương tiện42.Các mô hình đồng bộ62.1.Mô hình dòng thời gian (Timeline) :62.2.Mô hình điểm tham chiếu (Reference Point)62.3.Mô hình dựa trên sự kiện (Event Based)8II.Đồng bộ Audio – Video theo dòng Audio tại nơi nhận.11III.Thuật toán đồng bộ Audio –Video theo điểm tham chiếu121.Vấn đề đồng bộ122.Thuật toán xây dựng lại thời gian133.Phục hồi đồng bộ17IV.Xây dựng ứng dụng và thử nghiệm181.Bài toán đặt ra cho quá trình thử nghiệm182.Công cụ sử dụng193.Thực nghiệm trên asterisk19V.Kết luận23VI.Tài liệu tham khảo24 I.Tổng quan về mô hình đồng bộ và các vấn đề xử lý thời gian thực1.Tổng quan về đồng bộ đa phương tiện Dữ liệu đa phương tiện cần được hiểu là nhiều loại dữ liệu sẽ được thu thập, gửi đi và hiển thị một cách đồng thời. Có rất nhiều loại dữ liệu: đơn giản nhất là dữ liệu văn bản và các dạng dữ liệu khác như ảnh đồ họa, âm thanh, video . . . Nguồn dữ liệu đa phương tiện gồm 2 loại là : •Nguồn thông tin trực tiếp : Các tín hiệu vật lý được thu nhận,số hóa và truyền đi ngay tới nơi nhận mà không qua lưu trữ trung gian.•Nguồn thông tin được tái tạo hay tổng hợp : Các đối tượng media khác nhau được tổng hợp vốn được lưu ở các thiết bị lưu trữ.Chúng có thể có nguồn gốc “tự nhiên” do capture như ở trên, cũng có thể hoàn toàn là dạng nhân tạo như hoạt hình. Dựa vào đặc điểm của các loại dữ liệu mà có các dạng đồng bộ:Đồng bộ liên tục: là đồng bộ bám liên tục theo thời gian.Đồng bộ đa phương tiện: thiết lập lại quan hệ thời gian giữa các gói dữ liệu audio – video để trình diễn liên tục ,cảm thụ trung thực tại nơi nhận so với nguồn.Đồng bộ điểm: đồng bộ các khối dữ liệu tại các thời điểmĐồng bộ trong một dòng dữ liệu phương tiện (Intramedia Synchronization): xác lập lại quan hệ thời gian giữa các sự kiện trong một dòng dữ liệu của phương tiện, đơn luồng.
Xem thêm

16 Đọc thêm

TIỂU LUẬN MÔN HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH HỆ HỖ TRỢ MUA GẠCH LÁT TRÊN MẠNG

TIỂU LUẬN MÔN HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH HỆ HỖ TRỢ MUA GẠCH LÁT TRÊN MẠNG

công ty nhanh chóng dựa vào mạng internet đang ngày càng phát triển ở ViệtNam để hình thành một phương thức mua hàng mới “Mua hàng qua mạng”, tạođiều kiện cho người tiêu dùng có thể mua hàng ở mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm thờigian mua, với giá cả và chất lượng không hề thay đổi so với phương thức muahàng truyền thống.Nếu như đã từng một lần “lướt” Web và truy cập vào các trang Web bánhàng bạn sẽ thấy các chủng loại mặt hàng được giới thiệu vô cùng phong phú,trong đó có gạch lát, một lĩnh vực kinh doanh đang phát triển ở Việt Nam. Đểthu hút được sự quan tâm của khách hàng và thuyết phục được khách hàng muagạch lát giới thiệu trên trang Web thì chắc chắn trang Web xây dựng phải cónhiệm vụ như người bán hàng chuyên nghiệp, nắm bắt được các nhu cầu củangười mua, để có thể đưa ra danh sách các loại gạch lát phù hợp với nhu cầu củangười mua.Với những kiến thức có được khi tiếp cận môn học hệ hỗ trợ ra quyếtđịnh, em đã mạnh dạn xin thực hiện đề tài: “Hệ hỗ trợ mua gạch lát trên mạng”.Bởi vì, ứng dụng xây dựng có ý nghĩa thực tiễn cao: hỗ trợ khách hàng lựa chọnđược gạch lát phù hợp với kinh tế, tiết kiệm thời gian tìm kiếm lại hiệu quả. Môhình hỗ trợ đã trung hoà các yêu cầu của khách hàng như: phù hợp với nhu cầusử dụng của khách hàng, lựa chọn được gạch lát theo tiêu chí cần về giá và chấtlượng, mẫu mã.Trong khuôn khổ của đề tài, được sự hướng dẫn tận tình của thầy NguyễnĐức Hiếu, với sự hiểu biết của bản thân, em đã xây dựng khá hoàn thiện trangWeb hỗ trợ khách hàng lựa chọn gạch lát qua mạng giúp khách hàng có thể lựachọn được đúng sản phẩm mình cần.3CHƯƠNG I. KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG THỰCI. YÊU CẦU MÔ HÌNH HỖ TRỢ MUA GẠCH LÁT TRÊN MẠNG
Xem thêm

15 Đọc thêm

Cùng chủ đề