CHÍNH SÁCH VỀ NGÀY NGHỈ PHÉP CỦA NHÂN VIÊN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề " Chính sách về ngày nghỉ phép của nhân viên":

Khái quát quy trình kiểm toán về chu trình Tiền lương và nhân viên trong kiểm toán BCTC tại Công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn (ac)

KHÁI QUÁT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỀ CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (AC)

MỤC LỤC

Trang
Lời mở đầu 1
Phần I: Khái quát chung về công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn(AC) 3
1. Quá trình hình thành và phát triển 3
2.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn(AC) và Chi nhánh Hà Nội 6
2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn(AC) 6
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh Công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn(AC) tại Hà Nội 10
3.Thị trường hoạt động và các loại dịch vụ của Công ty 11
5.Các chính sách kế toán mà Công ty AC áp dụng 11
6.Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty AC 11
Phần II: Khái quát quy trình kiểm toán về chu trình Tiền lương và nhân viên trong kiểm toán BCTC 11
1.Quy trình kiểm toán chung tại Công ty AC 11
2.Quy trình kiểm toán về chu trình Tiền lương và nhân viên trong kiểm toán BCTC tại Công ty AC 11
2.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên 11
2.2. Trình tự tổ chức công tác kiểm toán và chương trình kiểm toán đối với chu trình tiền lương và nhân viên 11
Kết luận 11
Xem thêm

34 Đọc thêm

EM HÃY KỂ LẠI CHUYỆN XẢY RA Ở GIA ĐÌNH ANH SÁU TRONG 3 NGÀY ANH NGHỈ PHÉP

EM HÃY KỂ LẠI CHUYỆN XẢY RA Ở GIA ĐÌNH ANH SÁU TRONG 3 NGÀY ANH NGHỈ PHÉP

Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng là một truyện cảm động về tình cha con của những gia đình Việt Nam mà ở đó “lớp cha trước, lớp con sau, đã thành đồng chí chung câu quân hành”. Trong truyện đoạn cảm động nhất là đoạn “ba ngày nghỉ phép về quê của anh Sáu”. Năm 1946, năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, anh Sáu lên đường theo tiếng gọi của quê hương. Bấy giờ, bé Thu, con gái anh chưa đầy một tuổi. Chín năm đằng đẳng xa quê, xa nhà, anh Sáu vẫn mong có một ngày trở về quê gặp lại vợ con. Thế rồi, kháng chiến thắng lợi, anh được nghỉ 3 ngày phép về thăm quê, một làng nhỏ bên bờ sông Cửu Long. Về đến nhà, anh tưởng tượng bé Thu – con gái anh sẽ rất vui mừng khi được gặp cha. Giờ đây, nó cũng đã mười tuổi rồi còn gì. Mang một nỗi niềm rạo rực, phấn chấn, anh nôn nóng cho mau về đến nhà.Không chờ xuồng cập bến, anh đã nhảy lên bờ vừa bước, vừa gọi: “Thu! Con!” thật tha thiết. Ta co thể tưởng tượng nỗi vui sướng của anh như thế nào. Khi anh vừa bước đi, vừa lom khom người xuống đưa tay chờ con. Thế nhưng ngược lại với những điều anh Sáu mong chờ.Bé Thu tròn mắt nhìn anh ngạc nhiên rồi bỏ chạy. Phản ứng của bé Thu khiến anh Sáu sửng sờ, đau khổ. Còn gì đáng buồn hơn khi đứa con mà anh hết lòng thương yêu và khắc khoải từng ngày để được gặp mặt, giờ đây trở nên xa lạ đến mức phũ phàng ấy.Thế rôì, anh Sáu tìm mọi cách gặp con để làm quen dần vì anh nghĩ rằng khi anh đi nó vừa mấy tháng tuổi nên nó lạ. Anh mong sao nó gọi một tiếng “ba”, vào ăn cơm nó chỉ nói trống không “Vô ăn cơm!”Bữa sau, cũng là ngày phép thứ hai, bé Thu trông hộ mẹ nồi cơm để chị Sáu chạy mua thức ăn. Trước khi đi, chị Sáu dặn nó có gì cần thì gọi ba giúp cho. Nồi cơm quá to mà bé thu thì còn nhỏ, vậy mà khi nồi cơm sôi không tìm được cách nào để chắt nước, loay hoay mãi, nó nhìn anh Sáu một lúc rồi kêu lên: “Cơm sôi rồi, chắt nước dùm cái!” anh Sáu vẫn ngồi im, chờ đợi sự thay đổi của nó. Thế nhưng, nó nghĩ ra cách lấy vá múc ra từng vá nước chứ nhất định không chịu gọi anh Sáu bàng “Ba”. Con bé thật đáo để!Đến bữa ăn cơm, anh Sáu gắp cho bé Thu một cái trứng cá to, vàng bỏ vào chén. Lúc đầu nó để đó rồi bất thần hất cái trứng ra làm cơm đổ tung toé. Giận quá, không kìm được nữa, anh Sáu vung tay đánh vào mông nó. Thế là bé Thu vội chạy ra xuồng mở “lòi tói” rồi bơi qua sông lên nhà bà ngoại.Phép chỉ còn ngày cuối cùng, anh Sáu phải trở về đơn vị để nhận nhiệm vụ mới. Bao nhiêu mơ ước được hôn, ôm con vào lòng từ bấy lâu nay của anh Sáu giờ chỉ càng làm cho anh thêm đau lòng và gần như anh không còn để ý đến nó nữa.Thân nhân, họ hàng đến chia tay anh cũng khá đông nên anh cứ bịn rịn mãi. Chị Sáu cũng lo sắp xếp đồ đạc cho chồng, không ai quan tâm bé Thu đang đứng bơ vơ một mình bên cửa nhà. Thì ra nó theo bà ngoại trở về vì bà ngoại sang đây để tiễn chân anh Sáu. Giờ này, trên gương mặt Thu không còn cái vẻ bướng bỉnh, ương ngạnh nữa , mà thoáng một nét buồn trông đến dễ thương. Nó nhìn mọi người, nhìn anh Sáu. Đến lúc mang ba lô và bắt tay với mọi người, anh Sáu mới nhìn quanh tìm bé Thu. Thấy con, dường như mọi việc trong ba ngày phép hiện lên trong anh nên anh chỉ đứng nhìn con với bao nỗi xót xa … cuối cùng, anh cũng phải nói lên lời chia tay với con mà không hy vọng bé Thu sẽ gọi một tiếng “ba” thiêng liêng ấy.Thật là đột ngột và không ngờ, bé Thu chạy đến bên anh Sáu và tiếng “Ba!” được thốt lên thật cảm động biết nhường nào. Nó ôm chầm thật chặt như không muốn rời ba nữa. Nó khóc, khóc thật nhiều và thét lên những lời khiến mọi người xung quanh đều xúc động: “Không cho ba đi nữa, ba ở nhà với con!”Sung sướng, hạnh phúc và cũng thật đau lòng, anh Sáu cũng chỉ biết ôm con và khóc cùng với con. Rồi cũng đến lúc phải chia tay, thật bịn rịn vô cùng. Vừa mới nhận được tiếng “ba” của đứa con thân yêu cũng là lúc phải nghẹn ngào chia tay với con để trở về đơn vị làm tròn trách nhiệm khi đang ở quân ngũ.Trước kia anh Sáu đã thương con, giờ đây anh càng thương con gấp bội. Bởi lẽ anh đã hiểu lí do vì sao bé Thu quyết định từ chối không gọi anh bằng “ba” từ ba hôm nay.Làm sao chấp nhận một người xa lạ mà khuôn mặt không giống trong tấm ảnh mà mẹ nó thường ngày vẫn nói với nó đó là “ba” được. Chính vết sẹo quái ác kia đã làm cho bé Thu không nhận anh Sáu, hằn học với anh Sáu. Sau khi hiểu rõ nguyên nhân của vết sẹo hằn trên gương mặt của ba, bé Thu mới thấy hổ thẹn và ăn năn. Tình cảm cha con bỗng dâng đầy, tràn ngập trong lòng em. Tình cảm đó được thể hiện bằng thái độ, cử chỉ dồn dập, gấp rút khi nó gọi và ôm chầm lấy anh Sáu.Ba ngày phép ngắn ngủi nhưng lại rất ngặng nề với anh Sáu và bé Thu. Nghịch cảnh này là một trong muôn ngàn nghịch cảnh khác mà đã có biết bao gia đình phải ngậm ngùi vì những ngộ nhận đáng thương. Đó cũng là một sự thật đau lòng của nước Việt Nam ta trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược. loigiaihay.com  
Xem thêm

2 Đọc thêm

NỘI QUY LAO ĐỘNG 2017

NỘI QUY LAO ĐỘNG 2017

NỘI QUY LAO ĐỘNG(Ban hành kèm theo Quyết định số QĐCHUCA ngày 52017của Giám đốc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và DV Chúc A)Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Nội quy lao động này được áp dụng đối với toàn thể cán bộ, công nhân, lao động trong danh sách quản lý của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A (sau đây gọi là Công ty) bao gồm người lao động làm việc theo các chế độ hợp đồng lao động, những người lao động thử việc. Điều 2: Mỗi cán bộ, nhân viên lao động Công ty có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy lao động và đấu tranh với các hiện tượng vi phạm Nội quy lao động.Điều 3. Các ông (bà) phụ trách các bộ phận của Công ty có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và kiểm tra đôn đốc cán bộ, nhân viên của bộ phận mình trong việc chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động; phát hiện và xử lý nghiêm những người phạm lỗi, đề nghị Công ty khen thưởng kịp thời những người có thành tích.Chương IITHỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠIĐiều 4. Thời giờ làm việcCông ty là doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ sản suất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Do điều kiện đặc thù công việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừngPCCCR nên thời giờ làm việc quy định như sau: Đối với CBCNV hành chính:Thực hiện theo giờ hành chính, ngày làm 8h, mỗi tuần làm 40h. Đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách:Tuỳ theo tính chất công việc để bố trí hợp lý thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi, không quy định theo giờ tiêu chuẩn. Áp dụng chế độ phân công trực 2424h tại các trạm bảo vệ rừng.Điều 5. Thời gian được tính vào giờ làm việc có hưởng lương, bao gồm: 1. Nghỉ giữa ca được quy định trong TƯLĐTT.2. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.3. Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi.4. Nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh.5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.6. Thời giờ học tập, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.7. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.8. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cán bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật về công đoàn.9. Thời giờ làm việc được rút ngắn mỗi ngày ít nhất 01 giờ đối với người lao động cao tuổi trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu.Điều 6. Làm thêm giờDo điều kiện đặc thù công việc để đảm bảo tốt nhiệm vụ chuyên môn Giám đốc Công ty được huy động làm thêm giờ nhưng không được vượt quá số giờ làm thêm được quy định trong Bộ luật Lao động.Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo quy định của pháp luật lao động và quy chế tiền lương của Công ty.Điều 7. Nghỉ hàng tuần1. Mỗi tuần, đối với CBCNV hành chính được nghỉ 02 ngày (48 giờ liên tục) vào thứ 7 và chủ nhật; đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách được nghỉ 01 ngày (24 giờ liên tục) vào ngày chủ nhật. Trường hợp, ngày chủ nhật người lao động vẫn làm việc do yêu cầu của Công ty thì được bố trí nghỉ bù (trừ trường hợp làm việc theo chế độ làm thêm giờ). 2. Trong những trường hợp đặc biệt, Giám đốc Công ty có quyền huy động NLĐ làm việc thêm giờ, vào ngày nghỉ hàng tuần.Điều 8. Nghỉ lễ, tết1. Trong năm người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương (lương cấp bậc) 10 ngày lễ, tết bao gồm: Tết Dương lịch (ngày mùng 1 tháng 1 dương lịch): 01 ngày Tết Nguyên đán (ngày cuối năm và 4 ngày đầu năm âm lịch): 05 ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 âm lịch): 01 ngày Ngày Lễ Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch): 01 ngày Ngày Quốc tế lao động (ngày 1 tháng 5 dương lịch): 01 ngày Ngày Quốc khánh (ngày 2 tháng 9 dương lịch): 01 ngày; 2. Nếu các ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được bố trí nghỉ bù vào các ngày tiếp theo.Điều 9. Nghỉ hàng năm (nghỉ phép)1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc thì được nghỉ 12 ngày phép, trong năm.2. Ngư¬¬ời lao động làm việc tại Công ty có thời gian công tác cứ mỗi 05 năm thì được tính thêm 1 ngày nghỉ phép.3. Khi nghỉ phép, nếu đi bằng phương tiện ô tô, tàu thủy, tàu hỏa mà số ngày đi đường (cả đi và về) trên 02 ngày thì, từ ngày thứ 03 trở đi được cộng thêm thời gian đi đường vào ngày nghỉ phép. 4. Người lao động có thể thỏa thuận với Giám đốc để nghỉ phép thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần, nhưng ngày đi đường chỉ tính cho 1 lần.5. Nếu không có nhu cầu nghỉ phép, người lao động thoả thuận với người sử dụng lao động để xin trả lương những ngày không nghỉ. 6. Để chủ động trong việc bố trí nhân sự theo yêu cầu sản xuất kinh doanh, trên cơ sở tham khảo ý kiến của BCH CĐ Công ty, Giám đốc Công ty chủ động lập kế hoạch nghỉ phép năm và thông báo cho người lao động biết. Sau khi công khai kế hoạch nghỉ phép, những người lao động có lý do chính đáng thì được điều chỉnh thời điểm nghỉ phép phù hợp. 7. Những ngày nghỉ phép, bao gồm cả ngày đi đường qui định tại điểm 3 Điều 9, người lao động được hưởng lương cấp bậc.8. Thời gian đi đường hoặc ở nơi nghỉ phép mà vượt thời hạn được nghỉ, nếu có lý do chính đáng (ốm đau có giấy xác nhận của Bệnh xá và chính quyền sở tại, chờ đợi do gặp thiên tai (bão, lụt), hỏa hoạn, hoặc cần phải thực hiện công việc theo yêu cầu khẩn cấp về an ninh, quốc phòng có xác nhận của chính quyền sở tại nơi xảy ra sự cố) thì thời gian đó là thời gian nghỉ hợp pháp, được tính như thời gian nghỉ việc theo Điều 13 NQLĐ này, tiền lương trong những ngày nghỉ vượt thực hiện theo HĐLĐ cá nhân hoặc TƯLĐTT của Công ty; nếu không có lý do chính đáng thì thực hiện theo Điều 15 NQLĐ này.9. Người lao động có thời gian làm việc trong năm dưới 12 tháng, thời gian nghỉ phép được tính 1 tháng công tác làm việc tương ứng 1 ngày phép.
Xem thêm

20 Đọc thêm

HỖ TRỢ HỌC NGHỀ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HỖ TRỢ HỌC NGHỀ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

nước đã ban hành và triển khai thực hiện nhiều chương trình, đề án riêng biệtcũng như lồng ghép: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011 2020 (Đề án 1956), Đề án hỗ trợ học nghề cho thanh niên giai đoạn 2008 2015 (Đề án 103), Đề án hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 20102015 (Đề án 295)... Đặc biệt, ngày 05 tháng 8 năm 2012 Thủ tướng Chính1phủ ký Quyết định số 1019/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án trợ giúp NKTgiai đoạn 2012 – 2020 và Thông tư liên tịch số 48/TTLT- BTC- BLĐTBXHngày 26 tháng 4 năm 2013 Qui định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đềán trợ giúp NKT giai đoạn 2012 -2020 tại Điều 4 khoản 3.2. Dạy nghề, tạoviệc làm đã qui định nâng mức hỗ trợ học nghề đối với NKT từ 3.000.000đ/người/khóa thành 6.000.000đ/người/khóa và mở rộng các hình thức họcnghề từ học nghề tại trường lớp, trung tâm công lập đến học nghề theo hìnhthức truyền nghề, vừa học vừa làm, cầm tay chỉ việc... Ngày 21 tháng 10 năm2014 Tổng Cục dạy nghề đã ban hành Công văn số 3930/LĐTBXH- TCDNvề việc thực hiện công tác dạy nghề tạo việc làm cho NKT và Công văn số4830/BTC-HCSN ngày 14 tháng 4 năm 2015 Bộ Tài chính về việc ban hànhđịnh mức chi phí đào tạo nghề đối với NKT gửi UBND và Sở Lao động –Thương binh và Xã hội tại 63 tỉnh/thành phố. Có thể nói, đây là bước tiến rấtlớn về cơ chế chính sách của Nhà nước đối với hoạt động này đồng thời đangtừng bước nâng cao vị thế của NKT trong xã hội.Tuy nhiên, số lượng NKT tham gia học nghề còn rất thấp, NKT cũngnhư gia đình NKT còn chưa biết/chưa tiếp cận được đến các chính sách hỗ trợkhi họ tham gia học nghề như kinh phí học nghề, kinh phí đi lại, tư vấn lựachọn nghề, kết nối giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp... hoặc học nghềmang tính chất hình thức, học cho có nên chất lượng không cao, nhiều ngườihọc nghề xong không có việc làm. Vậy cần làm như thế nào để NKT có thểhọc nghề, có việc làm và tự tin hòa nhập xã hội? Đây là một câu hỏi lớn, vấnđề khó và cần phải có sự chung tay góp sức của toàn xã hội để đảm bảo thựchiện được nhu cầu chính đáng và cũng là một trong những quyền cơ bản nhất
Xem thêm

78 Đọc thêm

Bài tập luật lao động

BÀI TẬP LUẬT LAO ĐỘNG

Tình huống 1.Ngày 1532014, Giám đốc và BCH công đoàn công ty may D thuộc địa bàn huyện A thỏa thuận bằng văn bản số 01, có chữ ký của từng người lao động về việc làm thêm trong năm 2014 mỗi ngày làm thêm 3 giờ liên tục để tăng thu nhập. Thời gian làm việc một ngày được quy định là 11 giờ, trong đó 3 giờ được tính và trả lương làm thêm theo chế độ quy định. Ngày 1572014, Thanh tra lao động đã yêu cầu công ty D bãi bỏ văn bản thỏa thuận số 01 và phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc tổ chức và trả lương làm thêm giờ.Công ty D cho rằng việc tổ chức làm thêm giờ đã được thỏa thuận với từng người lao động và BCH công đoàn cơ sở, tổng số giờ làm thêm trong năm 2014 không vượt quá mức quy định của pháp luật, cho nên xử lý của Thanh tra lao động là không đúng và kiến nghị BCH huyện A can thiệp để công ty được tiếp tục thực hiện quy định này. Hỏi:a. BCH công đoàn huyện A cần giải quyết trường hợp này như thế nào?b. Ý kiến riêng của anh (chị) về tình huống đó?Tình huống 2.Trong văn bản quy định về chế độ nghỉ phép năm của công ty B đã quy định “Người lao động muốn nghỉ phép năm phải đăng ký với người sử dụng lao động. Nghỉ phép quá 3 ngày trở lên không có lý do chính đáng, công ty ra quyết định sa thải và không trả trợ cấp thôi việc”.BCH công ty cho rằng quy định trên của công ty là trái pháp luật và yều cầu phải sửa đổi lại cho phù hợp.Hỏi:a. Yêu cầu của BCH công đoàn cơ sở có đúng không? b. Ý kiến của các anh (chị) về tình huống đó.Tình huống 3.Theo lịch nghỉ hàng năm công ty X đã công bố, một số người lao động có đơn xin nghỉ phép năm vào tháng 122013. Tuy nhiên, do điều kiện cuối năm nhiều công việc, công ty đã đề nghị NLĐ chuyển phép nghỉ bù vào năm 2014 và thanh toán tiền lương trong những ngày chưa nghỉ phép năm bằng 100% tiền lương của NLĐ theo quy định của pháp luật.Người lao động cho rằng công ty trả chưa đủ tiền lương cho họ và đề nghị BCH công đoàn công ty yêu cầu công ty giải quyết. Hỏi: a. BCH công đoàn công ty phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của NLĐ? b. Ý kiến của các anh (chị) về tình huống trên?Tình huống 4.5 công nhân công ty xây dựng B (bên B) bị tai nạn lao động do lỗi của người sử dụng lao động. Sau thời gian điều trị, được Hội đồng giám định Y khoa lao động kết luận “bị suy giảm khả năng lao động 81%”. Chủ đầu tư công trình (bên A) chủ động hỗ trợ cho mỗi công nhân một khoản tiền bằng 50 tháng lương tối thiểu. Công ty xây dựng không trả tiền bồi thường tai nạn lao động cho năm công nhân trên vì cho rằng NLĐ đã được nhận tiền từ chủ đầu tư công trình. Hỏi: a. Quyết định trên của công ty xây dựng B đúng hay sai? Nếu sai phải giải quyết như thế nào?b. Ý kiến của anh (chị) về tình huống đó?Tình huống 5.Chị P là huấn luyện viên bơi lội thuộc trường Thể dục thể thao Q. Do hoàn cảnh gia đình chị P làm đơn xin chuyển công tác vào TP M nhưng Sở TDTT Q không đồng ý cho chị P chuyển đi.Dù không được Sở TDTT Q đồng ý, chị P tự ý nghỉ việc từ ngày 1842014.Ngày 2642014, Sở TDTT Q ra quyết định số 593QĐTDTT về việc xử lý kỷ luật với chị P bằng hình thức buộc thôi việc vì đã tự ý bỏ việc.Chị P không được hưởng chế độ thôi việc và quyền lợi khác từ ngày 152014.Hỏi: a. Việc Sở TDTT Q xử lý kỷ luật với chị P có đúng với quy định của pháp luật không?b. Ý kiến của anh (chị) về tình huống trên?Tình huống 6.Chị T là thủ quỹ của công ty V, ngày 422014 chị T lập phiếu chi giả để chiếm đoạt của công ty 40 triệu đồng. Ngày 342014, Giám đốc công ty ủy quyền cho Phó giám đốc tiến hành việc xét và xử lý kỷ luật đối với T. Ngày 742014, Phó GĐ tổ chức họp và sau đó đưa ra quyết định sa thải chị T. Sau khi bị sa thải, chị T khởi kiện cho rằng việc xử lý kỷ luật sa thải đối với chị là không đúng? Hỏi:a. Việc công ty ra quyết định sa thải chị T có đúng quy định của pháp luật không?lb. Ý kiến của anh (chị) về tình huống trên.Tình huống 7.Năm 2005, khi vào làm việc tại công ty X, vì không có chỗ ở nên anh D được công ty cho mượn một gian nhà (là nhà kho cũ) để ở. Năm 2013, anh D vi phạm kỷ luật, công ty xử lý bằng hình thức chuyển sang làm công việc khác có mức lương thấp hơn; đồng thời yêu cầu anh D phải trả lại nhà để mượn. Vì anh D không trả nên công ty tiếp tục xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải. Anh D khởi kiện ra Tòa về việc bị kỷ luật sa thải. Hỏi:a. Việc anh D bị xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải có đúng quy định không?b. Theo anh (chị) sẽ giải quyết vấn đề đó cho anh D như thế nào?Tình huống 8.Chị N là nhân viên bán hàng, anh D là kế toán bán hàng phụ trách theo dõi công nợ của công ty H. Qua kiểm tra, công ty phát hiện chị N có hành vi giả mạo chữ ký của đại lý chiếm dụng 60 triệu đồng tiền bán hàng; khi đối chiếu công nợ và chứng từ bán hàng anh D không phát hiện ra vi phạm của chị N. Sau khi bị phát hiện sai phạm, anh D đã yêu cầu chị N hoàn trả số tiền chiếm dụng. Sau 20 ngày, kể từ ngày phát hiện chị N đã hoàn trả đủ số tiền chiếm dụng, chị N cũng đã làm kiểm điểm, nhận sai phạm và tự nguyện xin thôi việc. Anh D đã kiểm điểm về việc thiếu sót của mình và tự nhận hình thức cảnh cáo. Ngày 1042014, Giám đốc công ty H tổ chức họp xét kỷ luật và cùng ngày ra quyết định xử lý kỷ luật sa thải chị N và anh D vì có hành vi vi phạm nghiêm trọng quy chế bán hàng và nguyên tắc quản lý tài chính, chiếm đoạt tiền của DN, gây thiệt hại nghiêm trọng tài sản của công ty. Chị N và anh D khởi kiện về việc bị sa thải trái pháp luật. Hỏi:a. Việc công ty ra quyết định sa thải chị N và anh D có đúng không?b. Ý kiến của anh (chị) về tình huống trên.Tình huống 9.Ngày 132011, công ty K ký hợp đồng lao động thuê chị V vào làm việc. Hợp đồng lao động ghi loại hợp đồng là thời vụ. Hợp đồng kết thúc ngày 1032012.Ngày 1732012, hai bên lại ký tiếp hợp đồng thời vụ, công việc và tiền công như cũ. Trước khi ký kết hợp đồng này, công ty hứa sẽ xem xét việc ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với chị V. Ngày 1852014, chị V tiếp tục có đơn gửi Giám đốc công ty đề nghị được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Phòng tổ chức hành chính công ty trả lời chị V là đang xem xét.Ngày 2052014, công ty K thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với chị V vì đã hết thời vụ. Chị V khởi kiện vì cho rằng công ty K đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Hỏi:a. Công ty K chấm dứt hợp đồng lao động với chị V có đúng không?b. Theo anh (chị) tình huống này sẽ giải quyết như thế nào?Tình huống 10.Bà M làm việc tại công ty D từ tháng 12005, Bà đã ký với công ty 9 bản hợp đồng lao động xác định thời hạn 1năm. Hợp đồng lao động cuối cùng của bà M là bản hợp đồng xác định thời hạn 1 năm (từ 142013 đến 3132014). Đến ngày 482014 công ty D ra thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với bà M. Hỏi:a. Việc chấm dứt hợp đồng lao động này có đúng với quy định của pháp luật lao động không? b. Ý kiến của anh (chị) về tình huống này như thế nào?Tình huống 11.Anh D là kỹ sư tin học làm việc ở công ty X. Năm 2012, anh D được công ty đài thọ 100% kinh phí để đi học nâng cao về kỹ thuật lập trình mạng tại Nhật Bản trong thời gian 1 năm. Trong bản cam kết trước khi đi học, giữa anh D và công ty có ký thỏa thuận rằng “Sau khi học xong, anh D sẽ làm việc cho công ty ít nhất 5 năm, nếu tự ý chấm dứt hợp đồng lao động, anh D phải bồi thường kinh phí đào tạo là 10.000 USD”.Tháng 62013, anh D kết thúc khóa học tại Nhật Bản về nước và tiếp tục làm việc tại công ty. Ngày 1122014, hợp đồng lao động giữa anh D và công ty hết thời hạn. Tháng 102014, anh D và công ty tiến hành thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động mới, nhưng anh D đề nghị mức lương là 600 USD1 tháng, song công ty không chấp nhận mà chỉ trả lương cho anh D là 400 USDtháng. Do không thỏa thuận được về tiền lương anh D đã nghỉ làm ở công ty từ tháng 122014. Công ty yêu cầu anh D phải thanh toán trả công ty 10.000 USD với lý do anh D mới làm cho công ty 18 tháng là vi phạm cam kết trước khi đi học nghề. Hỏi:a. Bản cam kết trước khi đi học giữa anh D và công ty thực hiện thế nào?b. Trường hợp này, việc giải quyết tiền cam kết đi học như thế nào? Tình huống 12. Anh C đang làm Giám đốc chi nhánh A thuộc công ty TNHH T thì nhận được quyết định bãi nhiệm của Giám đốc công ty T với lý do: bãi nhiệm nhưng không bị kỷ luật gì mà để chuyển sang làm chuyên viên văn phòng công ty. Trước đó, anh C không hề được thông báo, thỏa thuận gì về việc này.Quyết định có hiệu lực từ 20102014, anh C nghỉ việc ở nhà và không nhận được công việc nào khác.Hỏi:a. Việc ra quyết định bãi nhiệm, tự động chuyển công tác của anh C có đúng pháp luật không? b. Trong thời gian nghỉ việc anh C có được hưởng lương và phụ cấp không?Tình huống 13.Chị H làm việc tại công ty P được 10 năm.Tháng 72014, chị H làm đơn xin nghỉ việc.Công ty ra quyết định cho nghỉ việc, quyết định trợ cấp thôi việc và quyết định buộc chị H phải bồi thường chi phí đào tạo cho chuyến đi công tác 1 tuần ở Singapo vào năm 2012.Chuyến đi này, chị H được học về cách vận hành một thiết bị trong nhà máy.Khi về chị H đã đào tạo lại cho một số công nhân và họ đã sử dụng thành thạo.Được biết, trước khi đi học chị H không ký cam kết là phải làm việc cho công ty trong thời gian bao lâu.Hỏi:a. Việc công ty buộc chị H phải bồi thường chi phí đào tạo trong trường hợp này là đúng hay sai?b. Ý kiến của anh (chị) về tình huống trên?
Xem thêm

14 Đọc thêm

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN QUẢNG TRỊ XÍ NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ SCC

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN QUẢNG TRỊ XÍ NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ SCC

TRI.4 Phạm vi nghiên cứu-Về nội dung: Tập trung nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề lý luận vàthực tiễn liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Chi nhánhCông ty cổ phần Khoáng sản Quảng Trị - Xí nghiệp khai thác đá SCC.-Về thời gian: Tập trung nghiên cứu từ ngày 01/04/2010 đến ngày 31/12/2011.Số liệu về chi phí tại Xí nghiệp thu thập để làm đề tài là Quý III/2011-Về không gian: Tại Xí nghiệp khai thác đá SCC.SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thủy2Khóa luận tốt nghiệpI.5 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp tài liệu: Tham khảo tài liệu như sách, giáo trình, chế độ chuẩnmực kế toán, báo tạp chí, trang web điện tử…nhằm trang bị những kiến thức cơ bản vềmặt cơ sở lý luận làm định hướng cho đề tài nghiên cứu.
Xem thêm

79 Đọc thêm

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TRANG KHANH

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TRANG KHANH

lương tối thiểu).Để đảm bảo việc thanh toán tiền lương hàng tháng cho công nhân viên thìdoanh nghiệp cần phải có quỹ lương. Quỹ lương là số tiền mà doanh nghiệp, cơquan, tổ chức dùng để trả lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương chotoàn bộ công nhân viên (thường xuyên và tạm thời) trong một kỳ nhất định.1.1.1.2 Vị trí, ý nghĩa, bản chất cuả tiền lương và các khoản trích theo lươngTrong nền kinh tế thị trường, tiền lương có vai trò quan trọng, là đòn bẩykinh tế thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động, tạo điềukiện cơ bản để tái sản xuất sức lao động. Do đó tiền lương có ý nghĩa rất lớn đốivới cả doanh nghiệp lẫn người lao động thể hiện cụ thể như sau:+ Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một trong các yếu tố đầu vào cuảsản xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó thông qua tiền lương và tỷtrọng của tiền lương trong giá thành sản phẩm có thể đánh giá được hiệu quảkinh tế của việc sử dụng lao động. Đồng thời thông qua tiền lương mà doanhnghiệp kiểm tra, giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chứccủa mình để đảm bảo tiền lương mà doanh nghiệp bỏ ra phải mang lại hiệu quảkinh tế. Nếu doanh nghiệp có chế độ đãi ngộ tốt (tiền lương hợp lý) sẽ kích thíchcông nhân viên lao động nhiệt tình hơn, vận dụng hết khả năng của mình trongcông việc thì năng suất lao động sẽ cao dẫn đến hiệu quả kinh doanh sẽ tăng.+ Đối với người lao động: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yêú, làphương tịên để duy trì sự sống của người lao động và gia đình của họ. Dựa vàotiền lương để người lao động sắm sửa các tư liệu sinh hoạt hằng ngày nhằm táitạo sức lao động, ngoài ra con dùng để tiết kiệm. Người lao động luôn mongmuốn mình nhận được tiền công xứng với hao phí lao động mà mình đã bỏ ra.VìSinh viên: Bùi Thị Thu HồngK1BLớp:
Xem thêm

75 Đọc thêm

QF QM 02 BANG MO TA CHUC DANH

QF QM 02 BANG MO TA CHUC DANH

không tuân thủ đúng những quy định của Hệ thống quản lý chấtlượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 khắc phục phòng ngừahoặc cải tiến− Báo cáo kịp thời mọi trường hợp để xảy ra sự không phù hợpcủa vật tư, hạng mục xây lắp trong suốt quá trình thi công lắp đặtcho Chỉ huy Trưởng công trình để xử lý hoặc Ban Giám đốc (khicần thiết) mà sự không phù xảy ra nhiều lần, chưa khắc phụcđược để đưa ra biện pháp xử lý, khắc phục phòng ngừa− Tham mưu hoặc phối hợp truy tìm nguyên nhân của sự khôngphù hợp xảy ra, đưa ra các hành động khắc phục, phòng ngừa− Thu thập các thông tin, dữ liệu của quá trình thi công xây lắp,chất lượng công trình sau khi bàn giao để phân tích dữ liệu, xácđịnh các yêu cầu về chất lượng và cải tiến khi cần thiết.− Tổng hợp hồ sơ về quá trình kiểm tra – thử nghiệm, đánh giánghiệm thu theo từng giai đoạn, công trình hoàn thành đúng theoquy định của các văn bản nhà nước về quản lý xây dựng & cáchồ sơ cần có theo những quy trình, hướng dẫn ISO đã ban hành− Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về :+ Sự không phù hợp của sản phẩm xảy ra mà không có biệnpháp xử lý thích hợp+ Thiếu sự kiểm soát, ngăn ngừa sự không phù hợp, tái diễnhoặc lặp lại+ Việc ghi chép không đúng, hoặc không cập nhật đầy đủ các hồsơ giám sát, kiểm tra – thử nghiệm, đánh giá nghiệm thu chất lượngPage18/18− Phân công công việc vàtheo dõi nhân viên của bộphận trong công tác kiểm
Xem thêm

20 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETINGMIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETINGMIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG

Trong xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay thì việc đứng yên ở một vị thế cũng đồng nghĩa với việc bị thụt hậu về phía sau. Do đó, doanh nghiệp cần thiết phải biết vận động thích hợp sử dụng các chiến lược cho riêng mình trong đó có chiến lược marketing để có thể tiếp tục đứng vững và phát triển.Năm 2007 là một năm phát triển rất thuận lợi của công ty, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả rất cao thông qua mối quan hệ thị trường ngày càng mở rộng, lợi nhuận tăng qua các năm và sự tin cậy ngày càng cao của khách hàng. Thương hiệu Thế Giới Di Động ngày càng được nhắc đến nhiều hơn trong thị trường bán lẻ điện thoại di động laptop. Thành quả trên có được là nhờ vào toàn thể đội ngũ nhân viên cùng ban lãnh đạo của công ty đã cùng nhau nỗ lực góp sức phát huy, sáng tạo và tận dụng triệt để các lợi thế và cơ hội của mình. Trong những năm vừa qua, công ty đã không ngừng đào tạo đội ngũ nhân viên để làm hài lòng khách hàng cũng như không ngừng mở rộng hệ thống siêu thị để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Tuy nhiên, công ty vẫn còn nhiều hạn chế trong hoạt động marketing, kinh phí dành cho hoạt động marketing còn thấp (1% doanh thu), các phòng ban khác nhiều lúc không thực sự hợp tác với phòng marketing để thực hiện những kế hoạch mà phòng marketing đề ra nhằm nâng cao hình ảnh công ty. 5.2 Kiến nghị5.2.1 Đối với nhà nước Tạo mọi điều kiện thuận lợi để công ty hoạt động tốt Giảm bớt các chi phí hạ tầng, thông tin liên lạc như: cước phí điện thoại, cước phí Internet, chi phí điện nước… Có chính sách ưu đãi cho vay vốn với lãi suất thấp để giúp doanh nghiệp tăng cường nguồn vốn kinh doanh và vị thế cạnh tranh.
Xem thêm

86 Đọc thêm

CẨM NANG ĐỔI MỚI TRONG LÃNH ĐẠO PHẦN 2

CẨM NANG ĐỔI MỚI TRONG LÃNH ĐẠO PHẦN 2

CẨM NANG ĐỔI MỚI TRONG LÃNH ĐẠO69VVOB - GIÁO DỤC VÌ SỰ PHÁT TRIỂNBÀI TẬP THỰC HÀNH 2:Chương 1 đưa ra tình huống của thầy Hùng được giao công việc: Tìm hiểu nhucầu của giáo viên và học sinh về việc xây dựng sân vận động của nhà trường.Thầy Hùng làm việc rất miễn cưỡng, thông tin thu thập được rất ít, thiếu chiều sâuvà mang tính chung chung, chiếu lệ. Bên cạnh đó, thầy Hùng cũng không biếtcách xây dựng công cụ thu thập thông tin và cách thức tiến hành nặng về cảmtính. Trong buổi phản hồi kết quả công việc, thầy Hùng cho rằng mình đã làm hếtsức và tỏ vẻ không hài lòng với báo cáo đánh giá kết quả công việc. Là ngườiphản hồi, bạn hãy đưa ra cách phản hồi mang tính xây dựng cho thầy Hùng. Hãyvận dụng tất cả các kỹ năng bạn cho là phù hợp!Sau khi phản hồi, bạn có thể tham khảo phản hồi ở phụ lục 23.TÓM TẮT CHƯƠNG 5Trong chương này...Phản hồi kết quả công việc là một trong các kỹ năng giao tiếp quan trọng của nhàlãnh đạo, cần được rèn luyện thường xuyên. Phản hồi có thể thực hiện qua cácphương tiện khác nhau, trong đó có buổi phản hồi kết quả công việc. Mục tiêu củabuổi phản hồi kết quả công việc là thông báo kết quả công việc đã giao cho nhânviên, đưa ra quan điểm và đánh giá của nhà lãnh đạo nhằm khuyến khích nhânviên tiếp tục phát triển những kết quả tốt đã đạt được, đồng thời tìm cách khắcphục những thiếu sót. Kết thúc buổi phản hồi kết quả công việc, nhà lãnh đạo sẽtiếp tục giao cho nhân viên nhiệm vụ mới. Tiến trình phản hồi kết quả công việcchia làm 3 giai đoạn trước, trong và sau buổi phản hồi.Trước buổi phản hồi kết quả công việc, người phản hồi:
Xem thêm

Đọc thêm

THỎA ƯỚC TẬP THỂ 2016 NGÀNH BÁN LẺ

THỎA ƯỚC TẬP THỂ 2016 NGÀNH BÁN LẺ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC******THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂCăn cứ Bộ Luật lao động của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 10/2012/QH13ban hành ngày 18/06/2012 có hiệu lực ngày 01/05/2013.Căn cứ Luật Công đoàn Việt Nam đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Namkhoá XIII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/6/2012. Căn cứ điều 71,72,73,điều 83, 84 của Bộ Luật laođộng năm 2012 và điều 17, 18 nghị định 05/2015 ngày 12/01/2015.Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của hai bên trong quan hệ lao động tại Côngty TNHH SX TM DV Bạch Việt MB; Chúng tôi gồm có:1)ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:Ông /bà :Chức vụ : Tổng Giám đốcQuốc tịch : Việt NamĐịa chỉ :2) ĐẠI DIỆN TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG:Ông /bà :Chức vụ : Giám đốc Nhà máyQuốc tịch: Việt NamĐịa chỉ :Cùng nhau thỏa thuận ký kết bản Thỏa ước lao động tập thể (sau đây gọi tắt là TƯTT) làvăn bản thỏa thuận về các điều kiện lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệlao động sau này.CHƯƠNG IĐiều Khoản ChungĐiều 1: Bản thoả ước LĐTT này quy định mối quan hệ giữa hai bên về trách nhiệm, quyền lợi
Xem thêm

6 Đọc thêm

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG PHAN QUANG

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG PHAN QUANG

sử dụng vốn tài sản theo thống kê. Cung cấp các sản phẩm dịch vụ.Nghiên cứu và không ngừng sáng tạo, nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần-vào sự phát triển kinh tế đất nước.Nộp và thực hiện đầy đủ các khoản nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội.Xây dựng các dịch vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với quy định của-Nhà nước và giấy đăng ký kinh doanh.Thực hiện đúng các cam kết hợp đồng kinh tế trong các hoạt động kinh doanh-của công ty.Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên; luôn bồidưỡng, đào tạo và nâng cao nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên.Công ty TNHH Truyền thông Phan Quang hoạt động kinh doanh theo đúng phápluật Nhà nước quy định. Bảo đảm có lãi để ổn định cuộc sống của các thành viên côngty và cán bộ công nhân viên. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế để xây dựng đất nước.Kinh doanh có hiệu quả, tích lũy và phát triển được nguồn vốn để ngày càng mở rộngvà nâng cao tầm hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty, góp phần đóng góp vào sựphát triển chung của ngành, thành phố và đất nước.Cho đến nay công ty đã tạo dựng được những thành công và đạt được sự hài lòngcủa nhiều khách hàng. Công ty đang dần đẩy mạnh hoạt động và mong muốn mở rộngthị trường hơn nữa nhằm tăng doanh thu và tạo dựng hình ảnh công ty.
Xem thêm

85 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI PHÒNG THÍ NGHIỆM Ở VIỆT NAM

ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI PHÒNG THÍ NGHIỆM Ở VIỆT NAM

Việt Nam cho các giai đoạn 2005 và 2010. Bản báo cáo cuối cùng của quy hoạch nàyđã đưa ra những kiến nghị về các định hướng cơ bản phát triển các mặt hoạt động ởnước ta theo các xu thế và tập quán quốc tế, phù hợp với việc phát triển nền kinh tếnước ta theo cơ chế thị trường.7Trong những năm từ 1996-2002, một số đề tài, dự án đã được thực hiện có liênquan đến hệ thống các phòng đo lường và thử nghiệm: “Dự án quy hoạch tổng thể pháttriển hệ thống tiêu chuNn đo lường chất lượng Việt Nam đến 2010“ do Tổng cụcTCĐLCL xây dựng, hoàn thiện vào tháng 12/1997 và đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học,Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) phê duyệt theo Quyếtđịnh số 1467/QĐ-BKHCNMT ngày 08/10/1998 trong đó có chuyên đề 9 “quy hoạchphát triển hoạt động công nhận và chứng nhận đến năm 2010“. Trong báo cáo chuyênđề này các tác giả đã đưa ra các mô hình hoạt động của các tổ chức công nhận trên thếgiới để làm tham khảo cho hoạt động công nhận ở Việt Nam.Năm 1997 đề tài cấp Tổng cục TCĐLCL về “Nghiên cứu xây dựng và áp dụng cơchế công nhận chuNn bị điều kiện để VILAS được một số cơ quan công nhận của cácnước khác thừa nhận vào năm 1999 (ký APLAC MRA)“ đã được thực hiện. Trong đềtài này đã đề cập đến thực trạng hoạt động công nhận của Việt Nam, sự phân bố phòngthí nghiệm được công nhận theo khu vực và theo lĩnh vực và tình trạng hiệu lực, tìnhtrạng chung của các phòng thí nghiệm đã được công nhận, bao gồm các khía cạnh sau:sự hiểu biết của phòng thí nghiệm về tiêu chuNn công nhận ISO/IEC Guide 25 (nay làISO/IEC 17025), tình trạng văn bản thủ tục, nguyện vọng của phòng thí nghiệm, danhsách và thông tin chi tiết về các phòng thí nghiệm đã được đánh giá và công nhận.Đề tài cấp Tổng cục TCĐLCL năm 2004 với nội dung “Nghiên cứu và triển khaicác chương trình thử nghiệm thành thạo (TNTT) đối với các phòng thí nghiệm trong hệthống VILAS“ đã đề cập đến phương pháp luận về tổ chức triển khai chương trìnhTNTT trong phòng thí nghiệm, áp dụng chương trình TNTT đối với phòng thí nghiệmkiểm tra chất lượng than và vật liệu xây dựng. Nội dung của đề tài cũng đã đề cập đến
Xem thêm

225 Đọc thêm

Phân tích văn hóa tại Doanh nghiệp FPT và phân tích sự ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến hành vi của người lao động trong tổ chức đó”

PHÂN TÍCH VĂN HÓA TẠI DOANH NGHIỆP FPT VÀ PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐẾN HÀNH VI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC ĐÓ”

KẾT LUẬNĐể một doanh nghiệp tổ chức phát triển thành công thì nhà lãnh đạo cần quan tâm tới xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp và duy trì nét đẹp văn hóa doanh nghiệp không chỉ tạo vị trí vững chắc trên thị trường kinh doanh mà còn ảnh hưởng tích cực tới nhân viên làm cho họ hăng say đam mê với công việc vì vậy doanh nghiệp thành công hơn khi có một đội ngũ nhân viên giỏi và trung thành và thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao. Là một nhà quản trị và là những người xây dựng văn hóa doanh nghiệp cần tìm hiểu được mức độ thỏa mãn môi trường làm việc trong công ty hiện tại, mức độ thỏa mãn của nhân viên nhằm tìm ra các biện pháp và chính sách để duy trì và nâng cao hiệu quả sự thỏa mãn của nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại FPT
Xem thêm

29 Đọc thêm

DANH NANG LUC NHAN VIEN

DANH NANG LUC NHAN VIEN

Bảng đánh giá nhân viên cuối năm là mẫu đánh giá nhân viên cuối năm, nhận xét nhân viên vào dịp cuối năm làm cơ sở xét duyệt nhân viên xuất sắc, tổng kết và ghi nhận ý kiến đóng góp của các nhân viên, đưa ra mức thưởng cho nhân viên cũng như các chính sách động viên, khen thưởng hỗ trợ một cách hợp lý. Mời các bạn tham khảo.

5 Đọc thêm

Nghị quyết 452012 ban hành chính sách hỗ trợ phat trển sản xuất rau an toàn Thanh Hóa

NGHỊ QUYẾT 452012 BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHAT TRỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN THANH HÓA

Nghị quyết về chính sách hỗ trợ cho phát triển rau an toàn thanh hóa giai đoạn 20122015 do chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 05122012 Nghị quyết về chính sách hỗ trợ cho phát triển rau an toàn thanh hóa giai đoạn 20122015 do chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 05122012 Nghị quyết về chính sách hỗ trợ cho phát triển rau an toàn thanh hóa giai đoạn 20122015 do chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 05122012 Nghị quyết về chính sách hỗ trợ cho phát triển rau an toàn thanh hóa giai đoạn 20122015 do chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 05122012 Nghị quyết về chính sách hỗ trợ cho phát triển rau an toàn thanh hóa giai đoạn 20122015 do chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 05122012 Nghị quyết về chính sách hỗ trợ cho phát triển rau an toàn thanh hóa giai đoạn 20122015 do chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 05122012 Nghị quyết về chính sách hỗ trợ cho phát triển rau an toàn thanh hóa giai đoạn 20122015 do chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 05122012
Xem thêm

12 Đọc thêm

thực trạng quản trị nhân lực tại công ty cổ phần du lịch và xây dựng nam thanh

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG NAM THANH

Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lượng những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty. Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động.CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG NAM THANH2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại công ty Tổng số lao động của Công ty tính đến ngày 31122015 là 82 nguời.Trong những năm qua, nguồn nhân lực của công ty có sự tăng về số lượng nhân viên tuyển dụng khá đồng đều, đây là yếu tố quan trọng để xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực tại công ty.2.1.1 Chính sách Marketing: Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, công ty đã xây dựng cho mình một chiến lược marketing cụ thể tương đối phù hợp với thị trường mục tiêu đã chọn. Mặc dù vậy, trong quá trình hoạt động, công ty vẫn không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu để tìm cho mình một biện pháp tối ưu nhằm khai thác triệt để nguồn khách, chiếm lĩnh thị trường.2.1.1.1..Chính sách sản phẩm Như chúng đã biết, sản phẩm của các công ty lữ hành du lịch là các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần. Đây là đặc trưng của hoạt động lữ hành du lịch. Các công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà cung cấp đơn lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán ra thị trường với mức giá gộp. Nội dung củamột chươngtrìnhdulịch trọngói vì vậy phải thể hiện được lịch trình chi tiết gồm các hoạt động từ vận chuyển, lưu trú, ăn uống tới tham quan và vui chơi giải trí. Mức giá của chương trình bao gồm giá của hầu hết các dịch vụ và hàng hoá phát sinh trong quá trình thực hiện du lịch.Để xây dựng được những chương trình phù hợp với mỗi loại khách hàng khác nhau đòi hỏi công ty phải đi sâu nghiên cứu cung cầu trên thị trường. Đối với Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, ngoài những kết quả thu được, bộ phận thị trường của công ty còn trực tiếp đi sâu khảo sát thị trường, tiếp cận với khách hàng nhằm đưa ra những nhận định sát sao nhất về cầu trên thị trường.Từ đó làm cơ sở để xây dựng chương trình phù hợp. Với chương trình du lịch ngắn ngày (2 ngày trở lên). Đây là các chương trình du lịch nội địa, khoảng thời gian từ 2 đến 5 ngày không giống như chương trình nội địa một ngày,bảng giá của chương trình có ghi rõ nội dung chi tiết từng ngày của chương trình du lịch. Với các chương trình du lịch này, phương tiện vận chuyển không chỉ bằng ôtô mà có thể bằng tàu hoả hay tàu thuỷ, máy bay. Khoảng cách của các điểm du lịch cũng xa hơn nhiều, các điểm này chủ yếu ở phía Bắc. Các chương trình du lịch phía Nam được thiết kế đi bằng phương tiện tàu hỏa (đi ôtô nếu khách yêu cầu). Và tại các điểm du lịch công ty tổ chức tham quan bằng ôtô nên chương trình có sự linh hoạt rất cao.Trong mỗi chương trình du lịch như vậy, côngty đều có sự linh động để có thể thay đổi theo yêu cầu đề ra của khách hàng. Xây dựng ngay những chương trình ngoài những chương trình có sẵn có khi khách hàng yêucầu. Dựa vào cơ cấu khách theo địa phương, … . Đối tượng khách ở những địa phương luôn có xu hướng đi đến những nơi yên tĩnh, không khí trong lành, thoáng mát. Ngoài ra, thời vụ du lịch của Công ty chủ yếu vào tháng năm, sáu,bảy. Đây là những tháng cao điểm của mùa hè,thời tiết nắng nóng,khách thường có xu hướng đổ về nơi mát mẻ,có biển,có rừng. Chính vì vậy, các chương trình du lịch mà công ty xây dựng đều có các tuyến điểm là biển hoặc rừng.Trong đó thu hút được nhiều khách nhất vẫn là các điểm Sầm Sơn, Cửa Lò,Hạ Long, SaPa... Công ty đặt mối quan hệ thường xuyên với các nhà cung cấp ở một số địa phương, ký kết các hợp đồng hợp tác với khách sạn, nhà hàng, dịch vụ vận chuyển và các dịch vụ tại các điểm du lịch nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đồng thời bộ phận thị trường cũng thường xuyên theo dõi những biến động của thị trường du lịch,sự thay đổi về thị hiếu,những vấn đề có lien quan đến chương trình du lịch, xem xét đối thủ cạnh tranh giúp công ty có những chính sách đối phó,cạnh tranh về sản phẩm. 2.1.2.2 Chính sách giá cả Dựa vào đặc điểm nguồn khách của mình, cùng với việc nghiên cứu những biến động của thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh đã áp dụngchínhsách giá cả linhhoạt nhằm thuhút khách du lịch với số lượng lớn. Tuy nguồn khách của công ty chỉ tập trung vào một số đối tượng nhưng công ty vẫn xây dựng nhiều mức giá khác nhau cho từng đối tượng lựa chọn. Công ty luôn có ít nhất hai mức giá, mỗi mức tương xứng với các mức dịch vụ khác nhau. Thường thường đối với khách là công nhân viên chức, công ty xây dựng mức giá khoảng trên dưới 100.000 đngày với mức dịch vụ ở mức thấp.Đối vớimột số loại khách khác như giáo viên, nhà quảnlý có thể lựa chọn mức giá cao hơn một chút hoặc giá đặc biệt. Tất nhiên đay chỉ là mức giá (cứng), ngoài ra công ty có thể linh hoạt thay đổi theo yêu cầu của khách. Khách hàng không nhất thiết phải mua sản phẩm công ty theo giá trọn gói mà có thể mua từng phần nếu có nhu cầu. Ngoài ra, công ty còn áp dụng mức giá ưu đãi với một số đối tượng khách là học sinh, sinh viên,trẻ em... Đối với các đoàn khách đi với số lượng đông, chi phí cố định thấp hơn, do đó mức giá bán đưa ra cũng hạ hơn mang tính khuyến mại so với đoàn khách nhỏ hoặc khách lẻ. Để gây dựng lòng trung thành của khách đối với sản phẩm của mình, công ty còn có những chính sách giá riêng giành cho những khách hàng thường xuyên. Giá cả mà công ty đưa ra cho thị trường mục tiêu thực sự là mức giá cạnh tranh không thu kém bất cứ công ty du lịch nào trên địa bàn Hà Nội. Nhìn chung, xét ở một góc nào đó thì chính sách giá cả ở công ty đã được thực hiện khá thành công. Tuy nhiên, để mở rộng thị trường, tăng nguồn khách, công ty cần phải có một số thay đổi về giá cả áp dụng đối với thị trường mới khai thác nhằm thu hút được nhiều khách nhất về với công ty mà vẫn đem lại hiệu quả kinh tế. 2.1.1.3.Chính sách phân phối Trong du lịch có bảy loại kênh phân phối, nhưng trên thực tế các doanh nghiệp du lịch chỉ sử dụng hai kênh phân phối sau: Kênh phân phối trực tiếp: Doanh nghiệp trực tiếp bán sản phẩm của mình cho khách du lịch. Kênh phân phối gián tiếp: Doanh nghiệp bán sản phẩm cho khách du lịch thong qua các trung gian của mình. Sử dụng kênh phân phối này thì khả năng thu hút khách ngày càngc ao và tương đối ổn định.Tuy nhiên, để sử dụng kênh phân phối này, các doanh nghiệp du lịch phải thắt chặt quan hệ với các hãng lữ hành, các tổ chức trung gian thông qua việc đảm bảo chất lượngsản phẩm và tỷ lệ hoa hồng thoả đáng cho bán hàng. Đối với công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, vì là một đơn vị kinh doanh quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động vẫn còn hạn chế cho nên công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp là chủ yếu. Công ty trực tiếp giao dịch với khách hàng và bán sản phẩm của mình. Bằng cách này bộ phận điều hành của công ty dễ dàng kiểm soát được hoạt động của mình, tiếp nhận thông tin và phản hồi thông tin nhanh nhạy hơn, đồng thời đưa ra được những quyết định kịp thời, phù hợp hơn trước những biến động của thị trường. Với chính sách phân phối chưa hoàn thiện như đã nêu đã gây ra cho công ty không ít khó khăn. Kênh phân phối chính là kênh ngắn, trực tuyến cho nên sản phẩm của công ty chưa được tung ra thị trường một cách rộng khắp. Đây là một trong những nguyên nhân hạn chế cho công ty trong việc mở rộng thị trường,thu hút khách. Đối với các Công ty Lữ hành, việc tạo ra được một mạng lưới các nhà phân phối ở các địa phương là một việc làm cần thiết cho sự phát triển lâu dài của công ty. Chính vì vậy công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc tìm kiếm cho mình một đại lý trung gian ở các địa phương mà công ty chưa tiến hành khai thác. Trong thời gian tới, công việc nặng nề của công ty là phải xây dựng cho mình một chính sách phân phối hoàn thiện hơn.Đây là việc cần thiết để phát triển toàn diện. 2.1.1.4.Chính sách xúc tiến a.Khuyếch trương,quảng cáo: Mục đích của tuyên truyền quảng cáo là nhằm giới thiệu sản phẩm du lịch đến với khách hàng, đưa họ từ chỗ chưa biết đến biết và quyết định mua sản phẩm của mình. Các doanh nghiệp du lịch có thể sử dụng các hình thức quảng cáo và phương tiện quảng cáo khác nhau như: quảng cáo trên các phương tiện thong tin đại chúng,quảng cáo trên các tạp chí,tập gấp,tờr ơi,trên các vật phẩm, quảng cáo, qua các hội chợ... Quảng cáo là một trong những công cụ đắc lực để khai thác thị trường khách. Để đưa sản phẩm của mình đến tận tay người tiêu dùng,ngoài việc các nhân viên Marketing đã và đang thực hiện công ty còn cho in quyển chương trình, tờ rơi.Đây là bộ mặt của công ty trong lần đầu tiên gặp gỡ khách hàng,vì vậy công việc này được chuẩn bị rất cẩn thân. Công ty cũng có biểu tượng riêng được in trên các vật phẩm như áo,mũ...trên phong bì,trên giấy viết thư,giấy fax... b.Xúc tiến bán hàng: Đây là bước công việc thực sự cần thiết để đưa sản phẩm đến tay khách hàng. Trong giai đoạn hiện nay, quá trình xúc tiến bán hàng được thể hiện cụ thể dưới hình thức tiếp thị. Để tiếp cận được với thị trường thì đòi hỏi phải có nhân viên tiếp thị. Đây là bước trung gian khởi đầu cho mối quan hệ giữa công ty và khách hàng. Ngày nay, không riêng gì với ngành du lịch mà còn nhiều ngành kinh doanh khác đều tiến hành công tác tiếp thị để nhằm mục đích đầu tiên là giới thiệu được sản phẩm ra thị trường.Ở công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, công tác tiếp thị là việc làm không kém phần quan trọng để thu hút nguồn khách. Hàng năm, cứ trước mùa du lịch, Công ty lại tuyển thêm người để bổ sung cho đội ngũ nhân viên tiếp thị của mình. Sau khi tuyển dụng, đội ngũ này được trang bị thêm một số kiến thức để chuẩn bị bước vào việc. Thường đến đầu tháng tư, công ty tung đội ngũ tiếp thị của mình ra thị trường, đội quân này được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm sẽ phụ trách một mảng thị trường và sẽ mở rộng dần theo chiến lược đã vạch ra. Công ty đã áp dụng rất nhiều phương pháp tiếp thị: có thể tiếp thị trực tiếp bằng cách gặp thẳng những người có trách nhiệm của các cơ quan, xí nghiệp, trường học, các đơn vị... hoặc cũng có thể tiếp thị gián tiếp qua điện thoại hay gửi thư, gửi fax... Công tác tiếp thị đối với một đoàn khách nào đó được gọi là thành công khi thực hiện được đủ ba bước:Bước1:Tiếp cận và giới thiệu chương trình .Ở giai đoạn này, công việc của nhân viên tiếp thị là bằng cách nào đó tiếp cận được với khách hàng, thuthập thong tin và giới thiệusơ qua cho khách hàng về công ty và các chưong trình du lịch trọn gói của công ty. Đây chỉ là bước ban đầu đặt nền móng cho mối quan hệ về sau này giữa khách hàng với công ty. Chính vì vậy, nhân viên tiếp thị cần gây được ấn tượng cho khách về công ty và sản phẩm của công ty, gợi mở nhu cầu đi du lịch ở khách. Điều đặc biệt quan trọng ở bước này là nhân viên tiếp thị phải thu thập được những thông tin cần thiết về khách hàng, nhu cầu đi du lịch của họ như thế nào, kế hoạch ra sao và tìm hiểu được đối thủ cạnh tranh đang là ai? Tất cả những thông tin này đều được báo cáo và ghi vào sổ nhật ký của phòng Marketing. Từ đó bộ phận marketing sẽ xây dựng kế hoạch gặp gỡ cụ thể cho từng đối tượng khách nhằm mục đích cuối cùng là bán được sản phẩm. Bước2:Giải trình Từ bước 1 đến được với bước 2 là cả một quá trình lâu dài đòi hỏi công ty phải .Khi đã tạo ra được sự chú ý của khách hang về ,hướng khách hang vào một chương trình du lịch nào đó,hay khách đã có nhu cầu cụ thể về một chương trình du lịch của công ty thì bộ phận tiếp thị sẽ tiến hành bước giải trình.Thực chất mục đích của bước này là nhân viên tiếp thị sử dụng kiến thức và hiểu biết của mình để làm nổi bật lên chương trình mà khách chọn.Họ phải giải thích cặn kẽ lịch trình,thời gian,các tuyến điểm có trong chương trình,bóc tách mức giá thật cụ thể,bao gồm những dịch vụ gì như:tàu xe,ăn ở,hướng dẫn,bảo hiểm…giúp khách cảm nhận được chất lượng của sản phẩm,làm tăng thêm sự mong muốn được sử dụng sản phẩm và đi đến quyết định mua. Bước3: Ký hợp đồng là bước cuối cùng của công tác tiếp thị, đánh dấu sự thành công. Quyết định mua sản phẩm của khách du lịch được thể hiện trên văn bản là hợp đồng mua bán chương trình du lịch trọn gói giữa Công ty và khách du lịch. Nội dung của hợp đồng bao gồm tất cả các điều khoản mà bên A và bên B phải thực hiện, phạt hợp đồng,mức giá mà hai bên đã thoả thuận. Để hoàn thành công tác tiếp thị như vậy, đòi hỏi ở đội ngũ nhân viên phải có lòng nhiệt tình, yêu nghề, sự hiểu biết, khả năng giao tiếp tốt và tính kiên trì. Với đội ngũ nhân viên trẻ, yêu nghề và có trình độ, công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh đã có những thành công nhất định trong biện pháp thu hút khác hàng.Điều đó thể hiện ở kết quả thực hiện các năm trong báo cáo tổng kết.Tuy nhiên trên thực tế, công ty cũng đã gặp không ít thất bại. Nếu có thể thực hiện tốt hơn nữa công tác này sẽ là một yếu tố góp phần thu hút khách. Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường du lịch hiện nay,đa số các công ty du lịch đếu áp dụng biện pháp tiếp thị thì sự thất bại đôi khi là không tránh khỏi. Đấy là xét về mặt khách quan,còn về phía bản thân công ty cũng có một số điểm yếu: Đội ngũ nhân viên tiếp thị tuy có trình độ, nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm và chưa được chuyên môn hoá. Khối lượng công việc tương đối lớn nên đôi khi bỏ sót khách hàng hoặc chưa đưa ra được kế hoạch mời chào kịp thời,hợp lý. Nguồn vốn sử dụng cho công tác này còn hạn chế, do đó trong khi thực hiện có phần chậm chạp hơn các đơn vị khác trên thị trường. Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới. Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi. Với sự quan tâm về đề tài quản trị nguồn nhân lực, em đã tiến hành thực tế tại công ty cổ phần du lịch và xây dựng Nam Thanh một công ty hoạt động trong lĩnh vực du lịch và thương mại để tìm hiểu sâu hơn và đã rút ra được một số kinh nghiệm khá hữu ích về thực tế quản trị nguồn nhân lực tại một doanh nghiệp
Xem thêm

67 Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ kinh tế Hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực của trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NỘI

Với hơn 55 năm xây dựng và trưởng thành, trường Cao đẳng Sư Phạm Hà Nội đã không ngừng lớn mạnh và phát triển, đóng góp xuất sắc vào sự nghiệp giáo dục đào tạo của Thủ đô Hà Nội nói riêng và của cả nước nói chung.Hiện nay, trường có trên 330 cán bộ giảng viên với trình độ học vấn cao. Tuy nhiên, trong những năm gần đây khi mà nền kinh tế thị trường gặp nhiều khó khăn, nguồn ngân sách Thành phố cấp cũng có nhiều hạn chế thì nhà Trường đã lơ là, không chú trọng đến việc đãi ngộ nhân sự.Điển hình như: cắt giảm các khoản phụ cấp, trợ cấp cần thiết như: phụ cấp ăn trưa, hỗ trợ CBGV đi công tác…. Điều này khiến tâm lý cán bộ nhân viên trong Trường trở nên chán nản, lo lắng và thậm trí có một số nhân viên đã xin nghỉ việc hoặc chuyển công tác. Chính vì vậy, để vượt qua được giai đoạn khó khăn chung của toàn xã hội Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội cần có giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự nhằm giữ chân các nhân tài cũng như củng cố, xây dựng và phát triển Trường ngày càng vững mạnh.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo động lực cho người lao động thông qua các chính sách đãi ngộ nhân sự, học viên chọn đề tài: “Hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực của trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ của mình.
Xem thêm

112 Đọc thêm

vụ hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và thương mại Quốc tế

VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.Nội quy, quy chế của Công ty
1.1 Giờ làm việc
Thời gian làm việc 8h một ngày và 48h một tuần. Cụ thể như sau:
Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến thứ 7
Giờ làm việc : 8:00 đến 17: 00
Nghỉ trưa: 1,5 tiếng
Nghỉ tuần : Chủ nhật hàng tuần
1.2 Trang phục
Mọi nhân viên mặc theo đồng phục của công ty phát cho.
1.3 Ra vào công ty
Trong giờ làm việc tất cả cán bộ nhân viên khi đI công tác phải được sợ đồng ý của cấp trên.
1.4 Thẻ nhân viên và bấm giờ
Mỗi nhân viên sẽ được cấp phát 1 thẻ để ra vào công ty.
Hàng ngày đầu giờ sáng và cuối giờ chiều khi ra về mọi nhân viên đều phảI quẹt thẻ.
1.5 Phương tiện thông báo
Email nội bộ là một phương tiện thông tin quan trọng để Ban giám đốc thông báo đến nhân viên những tin tức cần thiết. Bạn có trách nhiệm đọc email để cập nhật thông tin.
Một số thông báo sẽ được truyền đạt đến CBCNV qua hệ thống loa nội bộ.
Xem thêm

15 Đọc thêm

LUẬN VĂN THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI NAM

LUẬN VĂN THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI NAM

Luận văn thực trạng và các giải pháp thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần chứng khoán đại namLuận văn thực trạng và các giải pháp thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phầ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1. Bản chất và vai trò của động lực làm việc 7
1.1.1. Động lực và vấn đề tạo động lực cho người lao động 7
1.1.2. Vai trò của động lực làm việc 8
1.2. Một số mô hình nghiên cứu động lực làm việc cho người lao động 9
1.2.1. Thuyết nhu cầu của Maslow 11
1.2.2. Thuyết hai nhân tố của Frederic Herzberg 13
1.2.2.1 Các nhân tố duy trì: 15
1.2.2.2. Các nhân tố động viên 16
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc 18
1.3.1. Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động 18
1.3.2. Các yếu tố thuộc về công việc 19
1.3.3. Các yếu tố thuộc về tổ chức 20
1.3.4. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI NAM 23
2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Chứng khoán Đại Nam 23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần chứng khoán Đại Nam 23
2.1.2. Cơ cấu tổ chức DNSE 25
2.1.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại DNSE 26
2.1.4. Cơ cấu lao động tại DNSE 28
2.1.5. Một số chính sách đối với người lao động 31
2.1.6. Tiền lương và công thức tính lương 32
2.2. Phân tích thực trạng động lực làm việc của nhân viên tại công ty 38
2.2.1. Giới thiệu về phương pháp khảo sát điều tra và phỏng vấn 38
2.2.1.1. Giới thiệu về phương pháp khảo sát điều tra 38
2.2.1.2. Giới thiệu về phương pháp phỏng vấn 38
2.2.2. Phân tích thực trạng động lực làm việc của nhân viên DNSE theo tháp nhu cầu của Maslow 39
2.2.3. Phân tích thực trạng động lực làm việc của nhân viên DNSE theo các yếu tố duy trì của Herzberg 41
2.2.3.1. Các chính sách và chế độ quản trị của công ty 42
2.2.3.2. Sự giám sát trong công việc 46
2.2.3.3. Tiền lương 47
2.2.3.4. Các quan hệ lãnh đạo, đồng nghiệp 50
2.2.3.5. Các điều kiện làm việc 51
2.2.4. Phân tích thực trạng động lực làm việc của nhân viên DNSE theo các yếu tố động viên của Herzberg 53
2.2.4.1. Sự thành đạt 55
2.2.4.2. Sự thừa nhận thành tích 56
2.2.4.3. Bản chất bên trong công việc 58
2.2.4.4. Trách nhiệm lao động 60
2.2.4.5. Sự thăng tiến 61
2.3. Đánh giá chung về động lực làm việc của nhân viên DNSE 63
2.3.1. Những yếu tố tạo động lực cho nhân viên 65
2.3.2. Những yếu tố không tạo động lực cho nhân viên 66
2.3.3. Nguyên nhân của những yếu tố không tạo động lực 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI NAM 70
3.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực công ty trong thời gian tới 70
3.1.1. Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần Chứng khoán Đại Nam 70
3.1.2. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của công ty 70
3.2. Một số giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại DNSE 71
3.2.1. Xây dựng chế độ lương, thưởng cạnh tranh, tương xứng với mức độ cống hiến của từng người 71
3.2.2. Xây dựng chương trình đào tạo, nâng cao trình độ nhân viên 73
3.2.3. Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả công việc rõ ràng 74
3.2.4. Tạo cơ hội thăng tiến, phát triển nghề nghiệp cho nhân viên 76
3.2.5. Xây dựng văn hóa động viên, khuyến khích 77
3.3. Kiến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại DNSE 78
3.3.1. Đối với công ty 78
3.3.2. Đối với nhân viên công ty 79
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 82
TÓM TẮT LUẬN VĂN 97

n chứng khoán đại nam
Xem thêm

123 Đọc thêm