NHỮNG NÉT LỊCH SỬ CƠ BẢN CỦA SỰ HÌNH THÀNH PHÉP BIỆN CHỨNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Những nét lịch sử cơ bản của sự hình thành phép biện chứng":

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÉP BIỆN CHỨNG Ở TÂY ÂU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU TRONG THỰC TIỄN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÉP BIỆN CHỨNG Ở TÂY ÂU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU TRONG THỰC TIỄN

bật của triết học Hy Lạp cổ đại qua một số đại diện tiêu biểu sau đây:Talét (625- 547 tr.CN), thành tựu nổi bật của Talét là quan niệm triết họcduy vật và biện chứng tự phát. Ông cho rằng nước là yếu tố đầu tiên, là bảnnguyên của mọi vật trong thế giới. Mọi vật đều sinh ra từ nước và khi phân huỷlại biến thành nước. Theo Talét, vật chất tồn tại vĩnh viễn, còn mọi vật do nósinh ra thì biến đổi không ngừng, sinh ra và mất đi. Toàn bộ thế giới là mộtchỉnh thể thống nhất, trong đó mọi vật biến đổi không ngừng mà nền tảng lànước. Tuy nhiên, các quan điểm triết học duy vật của Talét mới chỉ dừng lại ởmức độ mộc mạc, thô sơ, cảm tính. Ông chưa thoát khỏi ảnh hưởng của quanniệm thần thoại và tôn giáo nguyên thuỷ khi ông cho rằng thế giới đầy rẫynhững vị thần linh.Anaximăngđrơ (610- 546 tr.CN), Ông là người Hy Lạp đầu tiên nghiêncứu nghiêm túc vấn đề phát sinh và phát triển của các loài động vật. Theo ông,động vật phát sinh dưới nước và sau nhiều năm biến hoá thì một số giống loàidần thích nghi với đời sống trên cạn, phát triển và hoàn thiện dần; con ngườihình thành từ sự biến hoá của cá. Phỏng đoán của ông còn chưa có căn cứ khoahọc song đã manh nha thể hiện yếu tố biện chứng về sự phát triển của cácgiống loài động vật. Khi giải quyết vấn đề bản thể luận triết học,Anaximăngđrơ cho rằng cơ sở hình thành vạn vật trong vũ trụ là từ một dạngvật chất đơn nhất, vô định hình, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn mà người ta khôngthể trực quan thấy được. Nếu so với Talét thì Anaximăngđrơ có bước tiến xahơn trong sự khái quát trừu tượng về phạm trù vật chất.Hêraclít (544- 483 tr.CN), theo đánh giá của các nhà kinh điển MácLênin, Hêraclít là người sáng lập ra phép biện chứng, hơn nữa, ông là ngườixây dựng phép biện chứng trên lập trường duy vật. Phép biện chứng củaHêraclít chưa được trình bày dưới dạng một hệ thống các luận điểm khoa học,nhưng hầu như các luận điểm cốt lõi của phép biện chứng đã được ông đề cập5dưới dạng các câu danh ngôn mang tính thi ca và triết lý. Các tư tưởng biện
Xem thêm

26 Đọc thêm

HAI NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

HAI NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Hai nguyên lí cơ bản của Phép biện chứng duy vật

2 Đọc thêm

TIEU LUAN TRIET CAO HOC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC

TIEU LUAN TRIET CAO HOC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC

LỜI NÓI ĐẦU
Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác xít của triết học Mác Lênin. Phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt. Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại. Nhờ vậy, phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.
Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
+ Hình thức thứ nhất là phép biện chứng tự phát thời cổ đại. Các nhà biện chứng cả phương Đông lẫn phương Tây thời kỳ này đã thấy các sự vật, hiện tượng của vũ trụ sinh thành, biến hóa trong những sợi dây liên hệ vô cùng tận. Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng hồi đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa phải là kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học.
+ Hình thức thứ hai là phép biện chứng duy tâm. Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là Cantơ và người hoàn thiện là Hêghen. Có thể nói, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biện chứng. Song theo họ biện chứng ở đây bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần, thế giới hiện thực chỉ là sự sao chépý niệm nên biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm.
+ Hình thức thứ ba là phép biện chứng duy vật. Phép biện chứng duy vật được thể hiện trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin phát triển. C.Mác và Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính chất thần bí, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là họ¬c thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất.
Trong lịch sử triết học, phép biện chứng luôn chiếm một vị trí đặc biệt trong đời sống tinh thần xã hội. Chính vì vậy, việc nghiên cứu lịch sử phát triển của phép biện chứng sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn bản chất của phép biện chứng và sự phát triển của tư duy biện chứng của nhân loại. Từ đó, tôi chọn đề tài tiểu luận về: “Lịch sử phát triển của phép biện chứng trong triết học” để nghiên cứu.
Xem thêm

21 Đọc thêm

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH
MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ
VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Phép biện chứng duy vật là một bộ phận lý luận cơ bản hợp thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin. Một trong hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật chính là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Hiểu được nguyên lý này, chúng ta mới có thể vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tế một cách đúng đắn và hợp lý.
Trong số các vấn đề về vận dụng mối liên hệ phổ biến vào thực tế ở nước ta hiện nay, phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là một đề tài cấp thiết bởi trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều đang đi theo xu hướng mở cửa hội nhập và Việt Nam không phải ngoại lệ, tuy nhiên nếu trước tiên không xây dựng được nền kinh tế độc lập tự chủ thì nước ta sẽ gặp rất nhiều bất lợi trong quá trình hội nhập. Nhận thức rõ tính đúng đắn, cấp thiết của việc đặt ra vấn đề này, em quyết định chọn đề tài tiểu luận: “Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
 Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa của phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến
 Hiểu rõ khái niệm “xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ”, “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và mối quan hệ biện chứng giữa chúng.
 Vận dụng phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến để phân tích, làm rõ mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp.
Các nhiệm vụ, mục đích này sẽ lần lượt được giải quyết và đạt tới trong từng phần của bài tiểu luận.
Xem thêm

16 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC CỦA HÊRACLIT GIÁ TRỊ VÀ HẠN CHẾ

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC CỦA HÊRACLIT GIÁ TRỊ VÀ HẠN CHẾ

Khởi điểm từ thời cổ đại, đến nay, phép biện chứng đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, gắn liền với sự phát triển của khoa học và thực tiễn. Tuy nhiên, để đạt đến trình độ rực rỡ, toàn diện, hoàn thiện như phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác Lênin thì không thể không kể đến sự hình thành manh nha của phép biện chứng mộc mạc, chất phác thời cổ đại. Điều này được thể hiện rõ nét trong triết học Ấn Độ cổ đại, Trung Quốc cổ đại và đặc biệt là trong triết học Hy Lạp La Mã cổ đại.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Phân tích cơ sở lý luận, nội dung và cách thực hiện quan điểm Phân tích mâu thuẫn. Từ đó liên hệ với công việc chuyên môn của A/C (Bài được 8đ)

PHÂN TÍCH CƠ SỞ LÝ LUẬN, NỘI DUNG VÀ CÁCH THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH MÂU THUẪN. TỪ ĐÓ LIÊN HỆ VỚI CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN CỦA A/C (BÀI ĐƯỢC 8Đ)

Bài làm được 8.5đ
Phân tích cơ sở lý luận, nội dung và cách thực hiện quan điểm Phân tích mâu thuẫn. Từ đó liên hệ với công việc chuyên môn của Anh (Chị)Quy luật mâu thuẫn là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật và phép biện chứng duy vật khẳng định rằng: mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên đều tồn tại mâu thuẫn bên trong. Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật và hiện tượng của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người
Xem thêm

13 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC SỰ CHUYỂN HÓA CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC SỰ CHUYỂN HÓA CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Phép biện chứng là một khoa học triết học, xét trên nhiều phương diện, nó là hiện tượng có ý nghĩa thế giới quan rộng lớn như bản thân triết học. Như vậy, lịch sử phép biện chứng hình thành, phát triển từ khi triết học ra đời, mà đỉnh cao của nó là phép biện chứng mácxít. Phép biện chứng duy vật mácxít dựa trên truyền thống tư tưởng biện chứng của nhiều thế kỷ, vạch ra những đặc trưng chung nhất của biện chứng khách quan, nghiên cứu những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy. Nó là chìa khoá để giúp con người nhận thức và chinh phục thế giới.
Xem thêm

30 Đọc thêm

Bài tiểu luận triết học phép biện chứng của hegel tiểu luận cao học

BÀI TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG CỦA HEGEL TIỂU LUẬN CAO HỌC

Nền triết học cổ điển Đức là nền triết học được tạo nên từ cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX là thành tựu rực rỡ của nền văn minh Tây Âu và thế giới. Đây là đỉnh cao của thời kỳ triết học Tây Âu, đồng thời có ảnh hưởng to lớn đến triết học hiện đại triết học cổ điển Đức. Vì vậy, nó trở thành một trong ba nguồn gốc hình thành chủnghĩa Marx nguồn gốc triết học (cùng với kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp). Nền triết học cổ điển Đức là khúc dạo đầu cho một bản nhạc giao hưởng, bản hợp xướng của triết học Tây Âu. Một giai đoạn lịch sửkhởi nguyên tiềm tàng của triết học nhân loại, làm tiền đềcho toàn bộhệthống triết học sau này. Nền triết học thời cận đại là khoảng lặng của những phách nhạc thời gian trải qua hàng ngàn năm và mới được thăng hoa lên những nốt thăng cung bậc là thời kỳ hiện đại. Đây là giai đoạn quan trọng bừng dậy sau dấu lặng mà khoảng trắng quá dài. Từ những âm ba của những nốt nhạc thăng trầm đó mà ta có cả nền triết học hiện đại nhưngày nay. Trong bản giao hưởng đầy tính bác học của triết học Tây Âu mà khúc dạo đầu lại rực rỡâm sắc trang hoàng đó là tưtưởng biện chứng triết học cổ điển Đức, nó bức ra khỏi những nốt nhạc trời đầy màu sắc thần linh đểkhảy lên bằng chính đôi tay người phàm tục. Những đôi tay vàng ấy được phản ánh qua những triết gia dệt nên những trang bất hữu bởi thời gian. Đặc biệt là tư tưởng biện chứng của triết học cổ điển Đức thể hiện thông qua một số đại biểu tiêu biểu như: Canter, Hegel, Feurbach. Tuy đứng trên lập trường duy tâm nhưng các nhà triết học cổ điển Đức đã xây dựng nên các hệ thống triết học độc đáo, đề xuất được tư duy biện chứng, logic biện chứng, học thuyết vềcác quá trình phát triển mà tìm tòi lớn nhất trong tất cảcác tìm tòi của họ đó là phép biện chứng. Với cách nhìn tổng quát về phương pháp biện chứng, các nhà triết học cổ điển Đức có ý đồ hệ thống hóa toàn bộ tri thức và thành tựu mà nhân loại đã đạt được. Trong số các nhà triết học vĩ đại nhất đó không thểkhông kểtới Georg Wilhelm Friedrich Hegel. Ông là nhà biện chứng lỗi lạc, phép biện chứng của ông là một tiền đề lý luận quan trọng của triết học Mácxit. Triết học của Hegel có ảnh hưởng rất mạnh đến tưtưởng của nước Đức và cả Châu Âu đương thời, triết học của ông được gọi là tinh thần Phổ. Phép biện chứng của Hegel là phép biện chứng duy tâm, tức là phép biện chứng về sự vận động và phát triển của các khái niệm được ông đồng nhất với biện chứng sự vật.
B. Nội dung bài tiểu luận.
1. Phép biện chứng duy tâm khách quan về ý niệm tuyệt đối:
Xem thêm

17 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC:Hán Nôm 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC:HÁN NÔM 1

Giới thiệu sự hình thành và các giai đoạn phát triển của tiếng Hán và Hán Việt Các nét cơ bản và nguyên tắc Viết chữ Hán Các bộ thủ chữ Hán (214 bộ): Cơ sở ra đời, vai trò cấu trúc và ý nghĩa nội dung của bộ thủ đối với chữ Hán. Giới thiệu một số vốn từ cơ bản (gắn với cấu trúc bộ thủ) Giới thiệu một số thể loại văn bản Hán Việt Phiên âm, dịch nghĩa một số văn bản lịch sử, văn hóa Những cấu trúc ngữ pháp cơ bản của tiếng Hán.

22 Đọc thêm

THỰC CHẤT, Ý NGHĨA CUỘC CÁCH MẠNG TRONG TRIẾT HỌC DO C MÁC VÀ PH ANGGHEN THỰC HIỆN TIỂU LUẬN CAO HỌC

THỰC CHẤT, Ý NGHĨA CUỘC CÁCH MẠNG TRONG TRIẾT HỌC DO C MÁC VÀ PH ANGGHEN THỰC HIỆN TIỂU LUẬN CAO HỌC

I. Lý do chọn đề tài
Triết học là môn khoa học có lịch sử lâu đời và có rất nhiều đóng góp cho kho tàng tri thức nhân loại. Sự phát triển những tư tưởng triết học của nhân loại là một quá trình không đơn giản. Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, và gắn với nó là cuộc đấu tranh giữa các phương pháp nhận thức hiện thực – phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình tuy là cái trục xuyên suốt lịch sử triết học,song lịch sử diễn biến của nó lại hết sức phức tạp.
Triết học Mác là một hệ thống triết học khoa học và cách mạng, chính vì vậy nó đã trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và nhân loại tiến bộ trong thời đại mới. Triết học Mác đã kế thừa những tinh hoa, từ đó đưa ra những nguyên lý khoa học giúp con người nhân thức đúng và cải tạo thế giới.
Sự ra đời triết học Mác tạo nên sự biến đổi có ý nghĩa cách mạng trong lịch sử phát triển triết học của nhân loại. C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa một cách có phê phán những thành tựu tư duy nhân loại, sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật triết học triệt để, không điều hoà với chủ nghĩa duy tâm và phép siêu hình. Để xây triết học duy vật biện chứng, Mác đã cải tạo chủ nghĩa duy vật cũ và cả phép biện chứng duy tâm của Hêghen. Đó là một cuộc cách mạng thật sự trong học thuyết về xã hội, một trong những yếu tố chủ yếu của bước ngoặt cách mạng mà Mác và Ăngghen đã thực hiện trong triết học.
Vì vậy em đã chọn đề tài : “.Thực chất, ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và PH. Angghen thực hiện” cho bài tiểu luận của mình.
Xem thêm

21 Đọc thêm

 PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH

PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH

Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định. Vận dụngquy luật này đối với việc phát huy bản sắc văn hoá Việt Namtrong thời đại hiện nay.-Vị trí của quy luậtLà 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, nóphản ánh về khuynh hướng chung của sự vận động phát triểnvà tiến lên thông qua 1 chu kì phủ định biện chứng thì sự vậthiện tượng mới sẽ ra đời thay thế cho sự vật hiện tượng cũnhưng ở mức độ cao hơn cái cũ.- Khái niệm phủ định, phủ định biện chứngPhủ định: là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quátrình vận động và phát triển.Phủ định biện chứng: là phạm trù triết học dùng để chỉ phủđịnh tự thân, là mắt khâu của quá trình dẫn đến ra đời sự vậtmới, tiến bộ hơn sự vật cũ.Mọi quá trình vận động và phát triển các lĩnh vực tự nhiên, xãhội hay tư duy diễn ra thông qua những sự thay thế, trong đócó sự thay thế chấm dứt sự phát triển, nhưng cũng có sự thaythế tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật.Những sự thay thế tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình pháttriển của sự vật thì gọi là phủ định biện chứng.- Tính chất của phủ định biện chứngTính khách quanNguyên nhân của phủ định nằm trong bản thân sự vật, hiệntượng, nó là quá trình đấu tranh, giải quyết mâu thuẫn tất yếubên trong bản thân sự vật, tạo khả năng ra đời cái mới thay thế
Xem thêm

4 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT CAO HỌC: Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong toán học Một số vận dụng vào học tập, nghiên cứu, giảng dạy toán phổ thông

TIỂU LUẬN TRIẾT CAO HỌC: SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG TOÁN HỌC MỘT SỐ VẬN DỤNG VÀO HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU, GIẢNG DẠY TOÁN PHỔ THÔNG

Trong lịch sử hình thành, phát triển của triết học và toán học cho chúng ta thấy chúng có mối quan hệ biện chứng sâu sắc với nhau. Mối quan hệ đó cũng được thể hiện qua câu nói của nhà toán học Pháp Emile Picard : “Abel cũng như những bậc thầy khác đã làm cho Toán học trở thành một thứ triết học trong sáng với logic chặt chẽ, suy diễn chính xác không thể chê vào đâu được”. Như vậy, toán học đã tác động mạnh mẽ và tích cực vào triết học, ngược lại triết học không chỉ đóng vai trò định hướng mà còn là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của toán học. Vì vậy việc nghiên cứu và nắm vững phép biện chứng duy vật có vị trí và vai trò rất quan trọng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, đặc biệt trong công tác giảng dạy và nghiên cứu toán học. Phương pháp luận duy vật biện chứng với việc học, dạy, nghiên cứu toán học đã được đề cập đến trong nhiều nghiên cứu. Vì thế, khi được dịp nghiên cứu và tiếp cận Triết học Mác – Lênin ở một góc độ sâu hơn, tôi đã tìm hiểu và nhận ra được rất nhiều điều bổ ích từ chính việc nghiên cứu này. Đặc biệt là sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Đó là lí do tôi muốn chia sẽ cùng các bạn qua tiểu luận: “Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong toán học Một số vận dụng vào học tập, nghiên cứu, giảng dạy toán phổ thông”. Lý luận và thực tiễn được thể hiện ở rất nhiều vấn đề, lĩnh vực trong đời sống xã hội. Trong phạm vi đề tài nhỏ này chúng ta sẽ cùng xem xét, phân tích để làm rõ sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn ở một số khía cạnh có ích trong việc nhận thức toán học và vài vận dụng trong thực tiễn dạy học toán. Đồng thời qua các ví dụ trong tiểu luận, tôi cũng muốn nhắn với các bạn là toán học có rất nhiều điều thú vị và nó thể hiện rất nhiều trong cuộc sống xung quanh chúng ta.Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, lời cảm ơn thì tiểu luận bao gồm 3 chương như sau:Chương 1: Lý luận và thực tiễn trong phép biện chứng duy vậtChương 2: Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn thể hiện trong toán học.Chương 3: Vận dụng vào học tập, nghiên cứu, giảng dạy toán phổ thông.
Xem thêm

18 Đọc thêm

111 câu trắc nghiệm mác lênin

111 CÂU TRẮC NGHIỆM MÁC LÊNIN

1. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 1 NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN Trắc nghiệm phần triết học Mác Lênin 1.Môn khoa học nào sau đây không thuộc Chủ nghĩa Mác Lênin? a. Triết học MácLênin. b. Kinh tế chính trị MácLênin. c. Lịch sử Đảng CộngSản Việt Nam. d. Chủ nghĩa Xã Hội Khoa Học. 2. Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời sai. a.Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin; b. là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; c. là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bót lột và tiến tới giải phóng con người. d. là học thuyết của Mác,Angghen và Lênin về xây dựng chủ nghĩa cọng sản. 3.Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng. a.Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản Chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp. b.Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị xã hội độc lập. c.Thực tiễn cách mạng cuả giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác. d. Các phán đoán kia đều đúng. 4.Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng. a. Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc, Kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp. b. Triết học biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp. c.Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp. Triết học cổ điển Đức d.Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng. 5.Tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn phán đoán sai. a.Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, b.Thuyết tiến hoá của Dacuyn.2. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 2 c. Nguyên tử luận. d. Học thuyết tế bào. 6. Triết học Mác Lênin là gì ? Chọn phán đoán đúng. a. là khoa học của mọi khoa học . b. là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên. c. là khoa học nghiên cứu về con người. d. là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí , vai trò của con người trong thế giới ấy “. 7. Đối tượng của triết học Mác Lênin là gì? Chọn phán đoán đúng. a. Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất qui luật cụa nó. b. Nghiên cứu thế giới siêu hình c. Nghiên cứu những quy luật của tinh thần. d. Nghiên cứu những quy luật của giới tự nhiên 8. Triết học có tính giai cấp không? Chọn câu trả lời đúng a.Không có. b. Chỉ có trong xã hội tư bản c. Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học. d. Chỉ có trong một số hệ thống triết học . 9. Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất b. Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức c. Vấn đề hiện sinh của con người. d. Các phán đoán kia đều đúng. 10. Chức năng của triết học mácxít là gì? Chọn câu trả lời đúng a. Chức năng làm cầu nối cho các khoa học. b. Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ. c. Chức năng khoa học của các khoa học. d. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận. 11. Chủ nghĩa duy vật triết học bao gồm trường phái nào? Chọn câu trả lời đúng . a. Chủ nghĩa duy vật cổ đại. b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình. c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng. d. Các phán đoán kia đều đúng. 12.Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan? Chọn câu trả lời đúng . a. Toán học b. Triết học. c. Chính trị học. d. Khoa học tự nhiên. 13. Thế giới thống nhất ở cái gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Thống nhất ở Vật chất và Tinh thần . b. Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất . c. Thống nhất ở tính vật chất của nó .3. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 3 d. Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra. 14.Nguồn gốc tự nhiên của ý thức? Chọn câu trả lời đúng. a. là sản phẩm của bộ óc động vật. b. là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người. . c. bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người. d. là quà tặng của thượng đế. 15. Nguồn gốc xã hội của ý thức? Chọn câu trả lời đầy đủ. a. ý thức ra đời nhờ có lao động của con người. b. ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội. c. ý thức ra đời nhờ có ngôn ngữ của con người. d. ý thức ra đời nhờ có những quan hệ xã hội của con người. 16.Bản chất của ý thức? Chọn câu trả lời đúng. a. ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo; b. ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. c. Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các QL tự nhiên mà còn của các QL xã hội, d. Các phán đoán kia đều đúng. 17.Phán đoán nào là của Chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn câu trả lời đúng. a. Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không cái nào liên quan đến cái nào. b. Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất. c. Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức. d. vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào. 18. Hiểu theo nghĩa chung nhất vận động là gì? Chọn phương án đúng. a.Bao gồm tất cả mọi sự thay đổi b.Moị quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy. c. Vận động là phương thức tồn tại của vất chất.…là thuộc tính cố hữu của vật chất. d. Các phán đoán kia đều đúng. 19. Theo anh (chị) bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào? a. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng. b. chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng c. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng d. chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng 20. Phép biến chứng duy vật là gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến. b. phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức4. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 4 hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng. c. Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy. d. Các phán đoán kia đều đúng. 21. “Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào? Chọn câu trả lời đúng. a. Nguyên lý về mối liên hệ . b. Nguyên lý về tính hệ thống , cấu trúc c. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến,và sự phát triển d. Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển . 22. Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn? a. Quan điểm phát triển. b. Quan điểm lịch sử cụ thể. c. Quan điểm tòan diện. d. Quan điểm tòan diện , lịch sử cụ thể. 23. Phán đoán nào về phạm trù Chất là sai. a. Chất là phạm trù triết học… b. Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,… c. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác. d. Chất là bản thân sự vật. 24. Lượng của sự vật là gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Là số lượng các sự vật , b. Là phạm trù của số học , c. Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật . d. Là phạm trù của triết học, chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô….. 25. Cách mạng tháng 81945 của VN là
Xem thêm

16 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TRIẾT CHI TIẾT - CÁC QUY LUẬT CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG

BÀI GIẢNG TRIẾT CHI TIẾT - CÁC QUY LUẬT CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG

Phân tích, làm rõ nội dung 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Trên cơ sở đó giúp người học rút ra phương pháp luận đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn, đặc biệt vận dụng vào quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng, giải quyết những nhiệm vụ hiện nay.

20 Đọc thêm

Ý NGHĨA CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG HÊGHEN

Ý NGHĨA CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG HÊGHEN

Ý NGHĨA CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG HÊGHEN
GS,TS. Nguyễn Trọng Chuẩn TS. Đỗ Minh Hợp

Điều này là hoàn toàn hợp quy luật vì rằng nhiều vấn đề triết học hiện đại đã được đặt ra ở các thời đại phát triển khác nhau xa xôi trước kia của triết học. Hơn bất cứ một khoa học nào khác triết học kể cả các khuynh hướng mới về nguyên tắc đều đòi hỏi phải dựa vào cội nguồn lịch sử kể từ khi mới hình thành và vào toàn bộ tiến trình phát triển lịch sử của mình.
Nếu xem xét một cách cẩn thận và khoa học thì chúng ta thấy rằng các phạm trù cơ bản của triết học vẫn giữ được ý nghĩa của chúng suốt nhiều thế kỷ mặc dù nội dung của chúng có thể biến đổi và trở nên phong phú hơn rất nhiều. Các tác phẩm triết học lớn đã tồn tại đã vượt qua được sự thẩm định hết sức nghiêm khắc của các thời đại và cho đến hiện nay vẫn tiếp tục tỏ rõ vai trò của chúng trong đời sống trí tuệ của nhân loại.
Lịch sử đã chỉ ra cho chúng ta thấy rằng từ trước đến nay các học thuyết triết học có ảnh hưởng nhất vốn là kết quả của sự sáng tạo cá nhân của những nhà triết học kiệt xuất bằng cách này hay cách khác ở mức độ này hay mức độ khác đều được phục hồi ở các thời đại sau đó dù cho điều kiện lịch sử đã có những thay đổi rất lớn chẳng hạn đó là học thuyết Platôn, học thuyết Arixtốt, học thuyết R.Đêcáctơ, học thuyết I.Cantơ, học thuyết G.Hêgen.v.v..
Trong nghiên cứu triết học cần hết sức chú ý một điều là không nên đi tìm hoặc quy ảnh hưởng của một học thuyết triết học nào đó chỉ ở hoặc về một nhóm các đồ đệ trực tiếp của nó nghĩa là vào một trường phái xác định nào đó. Và điều này cũng hoàn toàn đúng với học thuyết của Hêgen. Chúng ta không cần phải mất công sức chứng minh việc triết học Hêgen đã có ảnh hưởng vượt ra khỏi khuôn khổ của thuyết Hêgen ra sao tức là khuôn khổ của một trường phái đã thừa nhận các tiền đề xuất phát của hệ thống triết học Hêgen.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Phép biện chứng duy vật

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Triết học là một trong những học thuyết tư tưởng ảnh hưởng rất lớn đến lịch sử xã hội loài người. Nó đã phản ánh được tính chân thực của giai đoạn lịch sử đó và đều bao chứa những giá trị tiến bộ nhất định. Nó là sự kết tinh những giá trị văn hoá khác nhau với nhịp điệu phát triển của khoa học tự nhiên, khoa học xã hội tư duy của loài người đi đúng quy luật khách quan, vươn tới tương lai tốt đẹp hơn. Ngoài ra nó là một học thuyết khẳng định được tính khoa học và cách mạng. Trong đó có phép biện chứng duy vật không phải là một hiện tượng ngẫu nhiên, ý muốn chủ quan của một giai cấp trong lực lượng xã hôi này, càng không phải do thượng đế hay các lực lượng siêu nhân khác tạo ra, mà nó hoàn toàn mang tính tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật vận động phát triển của lịch sử nhân loại. Trải qua và tồn tại và phát triển trong nhiều giai đoạn lịch sử học thuyết đó đã chinh phục được rất nhiều người của mọi dân tộc trên trái đất, phương pháp luận cho các Đảng Cộng sản và phong trào công nhân quốc tế trong cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới, xã hội Cộng sản chủ nghĩa. Với sứ mệnh cao cả đó, phép biện chứng duy vật “linh hồn sống của chủ nghĩa Mác” đã đưa lại sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhiều nước trên thế giới đến những thắng lợi hết sức vĩ đại, tạo ra bước ngoặt lịch sử to lớn
Xem thêm

13 Đọc thêm

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN TRONG TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN ĐỂ XEM XÉT VÀ GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN TRONG TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN ĐỂ XEM XÉT VÀ GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tiểu luận này đã khái quát được một số nội dung về quan điểm toàn diện trong lịch sử Triết học, nội dung cơ bản về quan điểm điểm toàn diện trong Phép biện chứng duy vật của Triết học Mác – Lênin; Khái quát và phân tích được hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở Việt Nam qua những số liệu minh chứng cụ thể; Bước đầu vận dụng quan điểm toàn diện của Triết học Mác – Lênin vào giải thích nguyên nhân của hiện trạng trên dựa vào sự kết hợp của cả 3 nhóm nhân tố: thứ nhất đó là tâm lí ưa thích con trai, thứ hai là do mức sinh giảm và thứ ba là do sự tiếp cận với tiến bộ của khoa học – kĩ thuật ( đặc biệt là trong lĩnh vực y học )
Xem thêm

24 Đọc thêm

ĐÁP ÁN 30 CÂU ÔN TẬP TRIẾT HỌC PHẦN 2

ĐÁP ÁN 30 CÂU ÔN TẬP TRIẾT HỌC PHẦN 2

ĐÁP ÁN 30 CÂU TRIẾT PHẦN 2
Câu 1: Phân tích nội dung và bản chất của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) với tính cách là hạt nhân lý luận của Thế gới quan khoa học (TGQKH).
Câu 2: Anh ( chị) hảy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
Câu 3: Đảng ta khẳng định: “mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Anh chị hãy chỉ ra và phân tích cơ sở triết học của khẳng định đó?
Câu 4: Bằng lý luận và thực tiễn, anhchị hãy chứng minh rằng ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo thế giới?
Câu 5: AnhChị hãy phân tích hoàn cảnh xuất hiện, nội dung và ý nghĩa triết học câu nói của C.Mác: Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất, nhưng lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nó thâm nhập vào quần chúng
Câu 8: Nguyên lý? Nguyên tắc? Mối quan hệ giữa chúng. AnhChị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Câu 10: Phân tích nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận của nó.
Câu 11: Phân tích nội dung quy luật phủ định của phụ định và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận.
Câu 12: Bằng lý luậnvà thực tiễn. Anh chị hãy chứng minh rằng cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới luân là qúa trình khó khăn, lâu dài, phức tạp, cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nó sẽ chiến thắng cái cũ.
Câu 13: Anh Chị hãy giải thích câu nói của V.I.Lênin: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và sự phát triển thêm”
Câu hỏi 14: Cơ sở nào để khẳng định nguyên tắc lịch sử cụ thể (LSCT) là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác – Lênin? Nêu những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc LSCT.
Câu 15. Phép biện chứng tư duy, tư duy biện chứng là gì? Mối quan hệ giữa chúng?
Câu 16: Lý luận? thực tiễn? Anh chị hãy phân tích những yêu cầu cơ bản của
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Câu 18: AnhChị hãy nêu ra những nguyên nhân cơ bản của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều. Để khắc phục triệt để bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều, chúng ta cần phải quán triệt nguyên tắc nào trong triết học Mác – Lênin? Phân tích các yêu cầu cơ bản của nguyên tắc đó.
Câu 19: Anhchị hãy phân tích những tiền đề xuất phát mà Các Mác dựa vào để xây dựng lý luận hình thái kinh tế, xã hội?
Câu 20: Phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
CÂU 21: Anh Chị hãy phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến triến thượng tầng (KTTT). Đảng ta đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào vào quá trình xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay.
Câu 22: Anh (chị) hãy phân tích tư tưởng của Mac: “sự phát triển hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên”
Câu 23: Anh(chị) hãy phân tích ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của học thuyết HTKTXH
Câu 24: Phân tích Con đường đi lên CNXH ở Việt Nam.
Câu 25: AnhChi hay phan tich nhung cong hien to lon cua C.Mac, Ph.Angghen va V.I.Lenin vao su phat trien ly luan ve giai cap va dau tranh giai cap?
CÂU 26: Anhchị hãy trình bày quan điểm mácxít về đấu tranh giai cấp và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng. Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam về đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay như thế nào?
Câu 27: Anh chị hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa nhà nước pháp quyền XHCN mà chúng ta đang xây dựng với nhà nước pháp quyền tư sản?
Câu 28: Phân tích vai trò của Nhà Nước đối với quá trình phát triển kinh tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Câu 29. AnhChị hãy phân tích quan điểm của triết học MacLênin về bản chất con người và về vấn đề giải phóng con người.
Câu 30: Anh chị hãy trình bày mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung cơ bản của việc xây dựng con người Việt Nam đáp ứng giai đoạn cách mạng hiện nay?
Xem thêm

45 Đọc thêm

Bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin: Học phần 1

BÀI GIẢNG NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN: HỌC PHẦN 1

Bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin: Học phần 1
Bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin: Học phần 1 cung cấp cho các bạn những kiến thức về chủ nghĩa duy vật biện chứng; phép biện chứng duy vật; chủ nghĩa duy vật lịch sử.

152 Đọc thêm

VẬN DỤNG NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA CẶP PHẠM TRÙ TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN ĐỂGIẢI QUYẾT MỘT TÌNH HUỐNG TRONG LĨNH VỰC TỰ NHIÊN HOẶC XÃ HỘI ,HOẶC TƯ DUY

VẬN DỤNG NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA CẶP PHẠM TRÙ TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN ĐỂGIẢI QUYẾT MỘT TÌNH HUỐNG TRONG LĨNH VỰC TỰ NHIÊN HOẶC XÃ HỘI ,HOẶC TƯ DUY

“Khoa học về các quy luật chung nhất mà sự tồn tại thế giới tự nhiên, xã hội lẫn tư duy của con người mà quá trình nhận thức đều phải phục tùng”. Triết học đã ra đời và tồn tại song song với trình độ nhận thức của xã hội loài người, từ những giai đoạn lịch sử đầu tiên của loài người cho đến xã hội ngày nay. Cùng với đó là sự xuất hiện “vấn đề cơ bản của triết học” – vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại, giữa ý thức với vật chất. Tương ứng với đó, Triết học dần phân hóa thành hai đối cực, hai khuynh hướng đối lập nhau là “chủ nghĩa duy vật” và “chủ nghĩa duy tâm. Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác Ăngghen đã trở thành khoa học lý luận để giai cấp công nhân hoạch định đường lối cương lĩnh, trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp này. Qua nghiên cứu, tìm hiểu cho thấy, phép biện chứng duy vật là một bộ phận lý luận cơ bản hợp thành thế giới quan, phương pháp luận triết học MácLênin. Phép biện chứng bao gồm hai nguyên lý, sáu cặp phạm trù và ba quy luật. Một trong những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng là “tất nhiên và ngẫu nhiên” giúp con người nhận thức sâu hơn, rộng hơn về sự vật hiện tượng xung quanh cuộc sống. Để tìm hiểu sâu hơn về cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiênsau đây nhóm 14B1 chúng em xin chọn chủ đề : “Vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên đểgiải quyết một tình huống trong lĩnh vực tự nhiên hoặc xã hội ,hoặc tư duy”.
Xem thêm

14 Đọc thêm