GIAO DỊCH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Giao dịch trong thương mại điện tử ":

giáo trình thương mại điện tử

GIÁO TRÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Thương mại điện tử đang ngày một chiếm ưu thế trong các
mối quan hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp (business), người tiêu
dùng (consumer) và chính phủ (government). Thông qua môi
trường mạng và Internet, các hoạt động giao dịch điện tử sử dụng
các kỹ thuật thông tin được tiến hành một cách nhanh chóng,
thuận tiện mà không bị hạn chế bởi các yếu tô như: Thcd gian,
không gian, địa điểm, thanh toán... Oiính vì những đặc điểm ưu
việt này mà các kế hoạch xây dựng cổng giao dịch điện tử, siêu thị
ảo được các doanh nghiệp, tổ chức coi ữọng và cho đây là một
bước phát triển có tmh khả ửii cao.
Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu tìin hiểu những vấn đề về
Thương mại điện tử, Nhà xuất bản Buu điện xuất bản cuốn sách
Thương m ại điện tử do TS. Nguyễn Hoài Anh và ThS. Ao Thu
Hoài, giảng viên khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Công nghệ
Bưu chứih Viễn thông biên soạn. Nội dung cuốn sách gồm 6
chương, đề cập đến những nội dung sau: Tổng quan về thương
mại điện tử; Cơ sỏ phát triển thương mại điện tử; Các hình thức
giao dịch trong thương mại điện tử; Thanh toán điện tử; Xầy
dựng giải pháp thương mại điện tử và Doanh nghiệp Việt Nam
với thương mại điện tử.
Cuốn sách này sẽ là tài liệu cần thiết cho đào tạo chuyên
ngành Quản trị kinh doanh thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính
Viễn thông, các cán bộ quản lý Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh sử dụng thương mại
điện tử và những người quan tâm đến vấn đề này.
Xem thêm

341 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE BẰNG OPENCART

BÁO CÁO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE BẰNG OPENCART

Thương mại điện tử là gì ?Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính tòan cầu. Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về Thương mại điệ n tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL).Các đặc trưng của thương mại điện tử.So với các hoạt động Thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số điểm khác biệt cơ bản sau:1: Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.Trong Thương m ại truyền thống, các bên thương gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch. Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vât lý như chuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo. Các phương tiện viễn thông như: fax, telex, .. chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh. Tuy nhiê n, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch.Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau.2: Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thươ ng mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường tr ên khắp thế giới. Với thương mại điện tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê ..., mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm.3: Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử.4: Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường.Tình hình thương mại điện tử ở nước ta2.1 Sự phát triển thương mại điện tử ở Việt NamVới sự phát triển của Internet, 3G và các thiết bị di động, đặc biệt là smartphone cùng hàng ngàn thẻ ngân hàng phát hành mỗi ngày, TMĐT Việt Nam đang đứng trước thời cơ bùng nổ với doanh thu dự kiến lên đến 4 tỷ USD trong năm 2015. Những nỗ lực đẩy mạnh TMĐT của Việt Nam đã mang lại hiệu quả nhất định.Theo Cục TMĐT và Công nghệ thông tin, (Bộ Công Thương), TMĐT đang có bước phát triển rất nhanh nhờ hệ thống viễn thông phát triển vượt bậc với khoảng 13 dân số Việt Nam truy cập Internet. Tỷ lệ website có tính năng đặt hàng trực tuyến là 58%, trong đó tỷ lệ website có tính năng thanh toán trực tuyến là 15%.Cũng theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 của Cục TMĐT và Công nghệ thông tin, giá trị mua hàng trực tuyến của một người trong năm ước tính đạt khoảng 145 USD và doanh số thu từ TMĐT B2C đạt khoảng 2,97 tỷ USD, chiếm 2,12% tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước. Sản phẩm được lựa chọn tập trung vào các mặt hàng như đồ công nghệ và điện tử (60%), thời trang, mỹ phẩm (60%), đồ gia dụng (34%), sách, văn phòng phẩm (31%) và một số các mặt hàng khác. Tại Việt Nam, phần lớn người mua sắm sau khi đặt hàng trực tuyến vẫn lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt (64%), hình thức thanh toán qua ví điện tử chiếm 37%, và hình thức thanh toán qua ngân hàng chiếm 14%.Báo cáo mới nhất của eMarketer, một hãng nghiên cứu đến từ Mỹ cũng cho thấy, Việt Nam là thị trường bùng nổ của smartphone (điện thoại thông minh) với 30% dân chúng sử dụng. Thời gian online trên thiết bị di động cũng chiếm tới 13 ngày của người tiêu dùng Việt Nam.Sự phổ cập của Internet, 3G và các thiết bị di động đã chắp thêm sức mạnh cho TMĐT cất cánh. Căn cứ vào những số liệu trên và ước tính giá trị mua hàng trực tuyến của mỗi người vào năm 2015 tăng thêm 30 USD so với năm 2013, thì dự báo doanh số mua bán trực tuyến của Việt Nam năm 2015 sẽ đạt 4 tỷ USD. Các DN trong và ngoài nước đang chạy đua cạnh tranh thị phần với nhiều chiến lược kinh doanh mới, trong đó, kinh doanh trên ứng dụng điện thoại thông minh được dự báo sẽ diễn ra rất sôi động.Google đã trở thành thành viên của Hiệp hội TMĐT Việt Nam và không giấu diếm kỳ vọng thu được 30 triệu USD mỗi năm từ thị trường này. Alibaba và eBay cũng đã nhanh chân tìm được đại diện chính thức, trong khi Amazon và Rakuten đang tiến tới việc thiết lập quan hệ đối tác hoặc mua cổ phần tại các hãng TMĐT Việt Nam. Một số DN Thái Lan, Hàn Quốc cũng đang tìm đường đầu tư, có thể thông qua một DN khác hoặc tự thực hiện.Trong nước, mặc dù chưa có tên tuổi nào nổi bật hẳn lên nhưng số lượng các công ty tham gia lĩnh vực này đã “trăm hoa đua nở” với một số tên tuổi có thể kể đến như Vật Giá, VCCorp, Chợ Điện Tử (Peacesoft), Mekongcom....
Xem thêm

39 Đọc thêm

Bài giảng môn Thương mại điện tử: Bài 4 ĐH Kinh tế TP.HCM

BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: BÀI 4 ĐH KINH TẾ TP.HCM

Bài giảng môn Thương mại điện tử Bài 4: Các phần mềm phục vụ thương mại điện tử (Electronic commerce software) trình bày các nội dung: Các chức năng chủ yếu trong 1 phần mềm phục vụ thương mại điện tử; các phần mềm (giải pháp) dùng cho các công ty thực hiện thương mại điện tử theo quy mô doanh nghiệp; đặc điểm của các site thương mại điện tử, các lưu ý khi thiết kế trang web v..

60 Đọc thêm

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Internet tiếp tục phát triển rộng thành mạng toàn cầu khi các nước khác cũngxin gia nhập mạng. Đặc biệt, khi có sự phát triển của World Wide Web (www) và sựra đời của các trình duyệt web đồ hoạ, Internet đã nhanh chóng thu hút được sự quan11tâm chú ý của những người ở ngoài cộng đồng giáo dục và chính phủ. Với tính chấtquốc tế và những tiện ích của các dịch vụ Internet, các nhà quảng cáo và sau đó là cácdoanh nghiệp đã không bỏ lỡ cơ hội làm ăn trên mạng. Từ đó, một phương thức kinhdoanh mới của thương mại toàn cầu xuất hiện và khái niệm thương mại điện tử ra đời.Sau đó, Đạo luật mẫu về thương mại điện tử do Uỷ ban Liên Hiệp Quốc về thươngmại quốc tế (UNCITRAL: United Nations Comission on International Trade Law)soạn thảo đã được Liên Hiệp Quốc chính thức thông qua, trở thành một cơ sở pháp lýchính thức cho thương mại điện tử trên thế giới.1.3 Các phương thức hoạt động của thương mại điện tử1.3.1 Các phương tiện kỹ thuật sử dụng trong thương mại điện tử1.3.1.1 Điện thoạiĐiện thoại là một phương tiện được sử dụng nhiều trong giao dịch thương mạibởi tính dễ sử dụng và sự phát triển rộng rãi của mạng điện thoại trên toàn cầu, đặcbiệt là sự phát triển của điện thoại di động và liên lạc qua vệ tinh. Qua điện thoại, cácđối tác có thể liên lạc, trao đổi trực tiếp với nhau bằng giọng nói. Với đặc điểm này,nhiều loại dịch vụ có thể cung cấp trực tiếp qua điện thoại như dịch vụ bưu điện, ngânhàng, hỏi đáp, tư vấn, giải trí... Tuy nhiên, hạn chế của điện thoại là chỉ truyền tảiđược âm thanh, giao dịch chính thức vẫn phải thực hiện trên giấy tờ. Ngoài ra, chi phícho giao dịch qua điện thoại, nhất là điện thoại đường dài trong nước và quốc tế vẫncòn cao nên hiệu quả kinh tế thấp.1.3.1.2 Máy FaxƯu điểm lớn nhất của máy fax là cho phép truyền các văn bản trên giấy trongthời gian rất ngắn, giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian so với cách gửi thư và công
Xem thêm

55 Đọc thêm

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DÀNH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG TOPICA

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DÀNH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG TOPICA

Chọn một câu trả lờiCâu11 Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về Thương mại điện tử (Đ15): Khách hàng đặthàng mua sách qua mạng và mắc một lỗi nhập số lượng hàng cần mua, thay vìmua 10 đã nhập nhầm là mua 100 cuốn sách, số tiền thanh toán bằng thẻ tín dụngđã bì trừ đủ cho 100 cuốn sách. Người mua thông báo bằng email cho người bánvề lỗi trên ngay sau đó. Một tuần sau, khi nhận được lô hàng, người mua trả lại90 cuốn sách cho người bán. Người bán không chấp nhận vì hợp đồng đã đượcthực hiện.D) Người bán hành động như trên là saiChọn một câu trả lờiCâu12 Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ12) : Một thông điệp dữ liệu đượcxem là có giá trị như văn bản viết nếu thông tin hàm chứa trong thông điệp dữliệu đó có thể ……………. để tham chiếu khi cần thiếtB) Truy cập và sử dụng đượcChọn một câu trả lờiCâu13 Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ1) : Luật này KHÔNG áp dụng đốivới những hoạt động nào dưới đây (2 hoạt động)B) Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và văn bản thừa kếChọn một câu trả lờiCâu14 Một portal được xây dựng cho toàn bộ các tổ chức thành viên của công tytruy cập được gọi là gì?D) Cổng thông tin doanh nghiệpChọn một câu trả lờiCâu15 Kỹ thuật phát triển các ứng dụng Thương mại điện tử nào phù hợp vớimục tiêu đưa ra các ứng dụng chiến lược nhằm tạo sự khác biệt của công ty với
Xem thêm

16 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 3 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 3 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

 Luật điều chỉnh chưa hệ thống và chi tiết1. KHÁI NIệM, ĐặC ĐIểM, PHÂNLOạI HĐĐT1.1. Một số khái niệm­ hợp đồng điện tử­ Giao kết hợp đồng điện tử1.2. Đặc điểm1.3. Phân loại1.4. Lợi ích Hợpđồng truyền thống được đưa lên web Hợp đồng điện tử hình thành qua giao dịch tự động Hợp đồng điện tử hình thành qua thư điện tử Hợp đồng điện tử có sử dụng chữ ký sốHợp đồng chuẩn hóa về nội dung, sử dụng thường xuyên, do một bên soạn thảo và đưa lên website để các bên tham gia ký kết
Xem thêm

89 Đọc thêm

Chương 4 rủi ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử

CHƯƠNG 4 RỦI RO VÀ PHÒNG TRÁNH RỦI RO TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

bảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử×hạn chế rủi ro trong thương mại điện tử×quản trị rủi ro trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử việt nam×rủi ro trong thương mại điện tử và giải pháp×

Từ khóa
Rủi ro trong Thương mại điện tửrủi ro dữ liệu trong thương mại điện tửphân loại rủi ro trong thương mại điện tửrủi ro trong thương mại điện tử tại việt nambảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử×hạn chế rủi ro trong thương mại điện tử×quản trị rủi ro trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử việt nam×rủi ro trong thương mại điện tử và giải pháp×

Từ khóa
Rủi ro trong Thương mại điện tửrủi ro dữ liệu trong thương mại điện tửphân loại rủi ro trong thương mại điện tửrủi ro trong thương mại điện tử tại việt nambảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử×hạn chế rủi ro trong thương mại điện tử×quản trị rủi ro trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử việt nam×rủi ro trong thương mại điện tử và giải pháp×

Từ khóa
Rủi ro trong Thương mại điện tửrủi ro dữ liệu trong thương mại điện tửphân loại rủi ro trong thương mại điện tửrủi ro trong thương mại điện tử tại việt nambảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử×hạn chế rủi ro trong thương mại điện tử×quản trị rủi ro trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử việt nam×rủi ro trong thương mại điện tử và giải pháp×

Từ khóa
Rủi ro trong Thương mại điện tửrủi ro dữ liệu trong thương mại điện tửphân loại rủi ro trong thương mại điện tửrủi ro trong thương mại điện tử tại việt nam
Xem thêm

51 Đọc thêm

Chương 5 ứng dụng của thương mại điện tử trong doanh nghiệp

CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP

ác hình thức ứng dụng của thương mại điện tử×ứng dụng của thương mại điện tử trong ngân hàng×ứng dụng của thương mại điện tử trong du lịch×ứng dụng của thương mại điện tử trong doanh nghiệp×ứng dụng của thương mại điện tử ở việt nam×ứng dụng của thương mại điện tử×

Từ khóa
những ứng dụng của thương mại điện tửcác ứng dụng của thương mại điện tửứng dụng của thương mại điện tử trong kinh doanhvai trò của thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Xem thêm

66 Đọc thêm

PHÂNTÍCH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

PHÂNTÍCH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

I. Lý do chọn đề tàiCạnh tranh, thuật ngữ không thể tách rời trong bất cứ một nền kinh tế phát triểnnào, là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế cụ thể như nhà buôn, thương nhân, nhà phânphối, nhà sản xuất, người tiêu dùng,… nhằm thu về mình nhiều lợi ích nhất.Bởi vì cạnh tranh, con người không ngừng tìm kiếm và phát triển nhiều phươngthức để biểu đạt thế mạnh của mình, nơi nào có những đối tượng mang lại lợi ích chomình thì họ sẵn sàng chen chân vào mong đứng ở vị trí dẫn đầu. Giờ đây, bên cạnh việcra đời thương mại điện tử, đã tạo nên một thị trường cạnh tranh mới mẻ dành cho cácchủ thể kinh tế này - thị trường trực tuyến. Có rất nhiều cách để cạnh tranh trên thịtrường này: thương nhân có thể liên tục truyền bá hình ảnh của mình thông qua nhữngmẩu tin trên các trang mạng xã hội, các diễn đàn nhiều thành viên, các website đượcnhiều người ghé thăm; người mua thông qua internet có thể tìm tòi các món hời giảmgiá, những coupon ưu đãi, hay thậm chí bỏ ra lượng lớn thời gian để đón đầu nhữngthông tin mặt hàng số lượng có hạn (limited edition) để đặt hàng sớm, ra sức đẩy các tàikhoản ảo của mình lên mức VIP để giành được những món hàng chất lượng cao với giáưu đãi,…Đứng trước tình hình trên, rất nhiều thông tin sản phẩm rất khó để chứng thực,độ tin cậy không cao,…nhiều người bắt đầu tìm đến những website bán hàng có tíchhợp thanh toán an toàn, ở đó thông tin được rõ ràng đích xác hơn, mặt hàng được tậptrung và trình bày thuận tiện hơn, khách hàng với người bán thuận tiện hơn trong việctrao đổi thông tin. Hiểu được nhu cầu đó tôi quyết định lựa chọn tìm hiểu đề tài “Phântích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử”.II. Mục tiêu của đề tài- Đưa ra cơ sở lý luận về website thương mại điện tử.- Đánh giá thực trạng bán hàng, mức độ ứng dụng thương mại điện tử trong việckinh doanh của các cửa hàng.Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước9
Xem thêm

64 Đọc thêm

Đề cương môn An toàn Internet và thương mại điện tử Học viện kỹ thuật Mật mã

ĐỀ CƯƠNG MÔN AN TOÀN INTERNET VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

Câu 1: Lịch sử và phát triển của TMĐT và các mức độ ứng dụng của TMĐT:
Thương mại điện tử (ecommerce) nổi lên vào những năm 1970. Việc sử dụng trao đổi dữ liệu điện tử vào đầu những năm 1980 đã đẩy mạnh tốc độ phát triển thương mại điện tử. Vào giai đoạn giữa những năm 1990, một số nước, như Mỹ, Canada đã dẫn đầu trong việc phát triển thương mại điện tử. Bước
sang thế kỷ 21, thương mại điện tử vẫn phát triển rất nhanh .Theo xu thế được tính toán tại thời điểm đó, TMĐT bán lẻ ở Mỹ có thể đạt 100 tỷ USD vào giữa năm 2006. Ở Châu Mỹ Latinh, năm 2003, theo các nguồn nghiên cứu thị trường ước tính tổng TMĐT B2C đạt 2.5 tỷ USD. Năm 2002, doanh thu B2B trực tuyến của Mỹ lên đến 1072 tỷ USD, chiếm tới 92.7 % tổng doanh thu TMĐT của Mỹ.Năm 2006, TMĐT B2B ở trung và Tây Âu có thể lên tới 17.6 tỷ USD. Ngày nay còn có một cơ sở tốt cho các ứng dụng TMĐT ở Trung quốc. Các báo cáo chỉ ra rằng Trung quốc đã trở thành thị trường trực tuyến lớn nhất khu vực châu Á TBD năm 2003 với số lượng 3.566 triệu đô la TMĐT
Ngày 0142003 hãng eMarketer dự đoán tổng thu nhập thương mại B2B cho tới cuối năm 2003 sẽ vượt qua con số 1.4 nghìn tỷ USD. Cuối năm 2003, tổng thu nhập thương mại B2B của Mỹ là 721 tỷ USD. Một số thống kê về sự phát triển của TMĐT được thể hiện qua các sơ đồ sau:

Hình 10: TMĐT theo phương thức B2C

Quá trình từng bước áp dụng tác nghiệp điện tử đối với 1 tổ chức được thể hiện trên sơ đồ sau:

Hình 12: Các giai đoạn phát triển của tác nghiệp điện tử
Câu 1.2 Lịch sử và phát triển của TMĐT và các mức độ ứng dụng của TMĐT
Thương mại điện tử bao gồm việc sử dụng Internet và World Wide Web để thực hiện thương mại
• Thương mại điện tử bao gồm:
– Việc hiển thị hàng hoá và dịch vụ trên môi trường mạng
– Thực hiện đặt hàng và thanh toán trực tuyến
– Tự động yêu cầu tài khoản của khách hàng
– Tự động thực hiện các giải pháp quản lý dây chuyền cung ứng
Khởi điểm của thương mại điện tử:
• Hệ thống chăm sóc sức khoẻ Baxter Healthcare
– Đây là hệ thống sử dụng đường truyền điện thoại để truyền dữ liệu, dùng cho các bệnh viện
– Hệ thống đặt hàng từ xa dựa trên máy PC vào những năm 80
• Hệ thống chuyển tiền điện tử (EFT): 1970
• Năm 1980 chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử (EDIElectronic Data Interchange) ra đời cho phép các công ty trao đổi các tài liệu thương mại và thực hiện các giao dịch điện tử qua mạng riêng
Các giai đoạn của TMĐT:
• Giai đoạn I:
– Bắt đầu nhanh từ năm 1995
– Sử dụng web để quảng cáo sản phẩm một cách rộng rãi
– Kết thúc vào năm 2000 khi cuộc khủng hoảng dot.com xảy ra
• Giai đoạn II:
– Bắt đầu vào tháng 12001
– Các công ty thương mại điện tử còn lại sau cuộc khủng hoảng dot.com tiếp tục phát triển
Câu 2: Phân loại TMĐT
1.Phân loại theo đối tác kinh doanh
Xem thêm

53 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử

BÁO CÁO THỰC TẬP: XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấpdịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho cácgiao dịch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực cónhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thươngmại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịchthương mại điện tử.3.4Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiệnđể trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tinchính là thị trườngThông qua Thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành.Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gianảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được hìnhthành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính.Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! America Online hay Google đóng vai tròquan trọng cung cấp thông tin trên mạng. Các trang Web này đã trở thành các “khu chợ”khổng lồ trên Internet. Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vàohàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào hàng ngàn các cửa hàng ảokhác nhau và tỷ lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng là rất cao. Người tiêu dùng đã bắtđầu mua trên mạng một số các loại hàng trước đây được coi là khó bán trên mạng.Nhiều người sẵn sàng trả thêm một chút tiền còn hơn là phải đi tới tận cửa hàng. Một sốcông ty đã mời khách may đo quần áo trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu, gửi số đotheo hướng dẫn tới cửa hàng (qua Internet) rồi sau một thời gian nhất định nhận được bộquần áo theo đúng yêu cầu của mình. Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũngcó rất nhiều người hưởng ứng.
Xem thêm

58 Đọc thêm

TỔNG HỢP TOÀN BỘ CÂU HỎI TRẮC NHIỆM TRÊN MÁY MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI LỜI GIẢI Ở CUỐI

TỔNG HỢP TOÀN BỘ CÂU HỎI TRẮC NHIỆM TRÊN MÁY MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI (LỜI GIẢI Ở CUỐI)

Câu 1: thông qua website của mình, doanh nghiệp cho phép một khách hàng tự thiết kế một sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu riêng của họ. Doanh nghiệp đã ứng dụng mô hình: A. bán hàng cho khách hàng cá nhân B. bán hàng theo phương thức đấu giá C. cá biệt hóa hàng loạt sản phẩm, dịch vụ D. cá nhân hóa sản phẩm, dịch vụCâu 2 : kỹ thuật nào sau đây có thể đảm bảo tính bí mật thông tin khi lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp, tránh được sự tấn công bên ngoài doanh nghiệp A. mã hóa bằng hàm HASH (hàm băm) B. mã hóa khóa công cộng C. chứng thực điện tử D. mã hóa khóa riêngCâu 3: doanh nghiệp Y cung cấp dịch vụ cho phép các cá nhân chia sẻ các tệp tin và các tài nguyên trên máy tính mà không cần truy cập vào một máy chủ chung. Mô hình kinh doanh nào doanh nghiệp đang áp dụng:A. B2CB. B2BC. P2PD. C2CCâu 4: nhận định nào KHÔNG phải là lợi ích của các giao dịch bất động sản trên internet:A. Sắp xếp kết quả bất dộng sản theo số lượng người vào xemB. Tìm kiếm thông tin chi tiết về bất động sảnC. Cho phép xem bất động sản trực tuyến, không cung cấp dịch vụ xem bất động sản trực tiếpD. Xem bất động sản trực tuyến có thể tiết kiệm thời gianCâu 5: xác thực trong TMĐT là việc:A. Xác định quyền được truy cập vào hệ thốngB. Xác định tính chính xác của nội dung thông tinC. Xác nhận các đối tác tham gia vào quá trình trao đổi thông tinD. Một hệ thống thương mại điện tử hoạt động đúng chức năng của nóCâu 6 : để đảm bảo tính nguyên vẹn trong quá trình truyền phát trên mạng truyền thông, người ta thường sử dụng kỹ thuật :A. Mã hóa khóa công cộngB. Chứng thực điện tửC. Mã hóa bằng hàm HASH(hàm băm)D. Mã hóa khóa riêngCâu 7 : thương mại điện tử có liên quan mật thiết đếnA. Thương mại truyền thốngB. Sự phát triển của công nghệ phần mềmC. Kinh doanh thương mạiD. Các chính sách phát triển TMDTCâu 12 : yếu tố nào KHÔNG phải chức năng của thị trường điện tửA. Cung cấp môi trường và công cụ để các bên tiến hành kinh doanhB. Đảm bảo lợi nhuận cho người môi giớiC. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành giao dịchD. Kết nối người mua và người bánCâu 13 : đặc điểm nào dưới đây không phải đặc điểm của thẻ tín dụngA. Thẻ tín dụng có thể chi tiêu bằng tất cả các loại tiềnB. Chủ thẻ không phải trả bất kỳ một khoản lãi suất nàoC. Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên tài khoản hoặc tài sản thế chấpD. Chi tiêu trước, trả tiền sauCâu 14 : công ty ABC bán hàng trên website của mình cho khách hàng trả giá cao nhất. Họ đang sử dụng mô hình :A. Marketing liên kếtB. Khách hàng trả giáC. Quản trị kênh phân phốiD. Đấu giá trực tuyếnCâu 15 : chỉ ra yếu tố KHÔNG phải lợi ích của thương mại điện tử :A. Dịch vụ khách hàng tốt hơnB. Dáp ứng nhu cầu cá biệt của khách hàngC. Giao dịch an toàn hơnD. Giảm chi phí, tăng khả năng thu lợi nhuậnCâu 16 : website của doanh nghiệp D phục vụ như một diễn đàn dành cho các cá nhân chia sẻ kinh nghiệm, mối quan tâm, sở thích và thu tiền từ dịch vụ quảng cáo và phí đăng ký. Loại mô hình kinh doanh nào đang được doanh nghiệp áp dụngA. Nhà kiến tạo thị trườngB. Nhà cung cấp dịch vụC. Nhà cng cấp cộng đồngD. Bán lẻ trực tuyếnCâu 17 : ai là người sẽ có lợi đầu tiên khi thương mại điện tử phát triểnA. Khách hàngB. Người sản xuấtC. Người cung cấp giải pháp công nghệD. Người bán hàngCâu 18 : để đảm bảo tính bí mật của thông tin, người ta sử dụng kỹ thuật :A. Mã hóa thông tinB. Chứng thực điện tửC. Bức tường lửaD. Chữ ký điện tửCâu 19 : một doanh nghiệp tạo lập website nhằm đưa người mua và người bán lại với nhau. Đây là mô hình kinh doanh :A. Nhà cung cấp dịch vụ trực tuyếnB. Nhà tạo thị trườngC. Nhà cung cấp nội dungD. Nhà bán lẻ điện tửCâu 20 : website mà tại đó các doanh nghiệp có thể chào bán, chào mua và tiến hành các giao dịch với nhau gọi là :A. Sàn giao dịch điện tử B2BB. Cửa hàng trực tuyếnC. Trung tâm thương mại điện tửD. « Phố internet »Câu 18: thương mại điện tử làm giảm thời gian của hầu hất các hoạt động kinh doanh ngoại trừ:A. tung sản phẩm mới ra thị trườngB. sự thỏa mãn khách hangC. phát triển các chương trình quản cáoD. phân phối sản phẩmCâu 19: loại thẻ nào có tính bảo mật cao nhất:A. thẻ mua hàngB. thẻ thoong minhC. thẻ băng từD. thẻ rút tiền mặtCâu 20 doanh nghiệp y cung cấp dịch vụ cho phép các cá nhân chia sẻ các tệp tin và các tài nguyên trên máy tính mà không cần truy cập vào một máy chủ chung nào moo hình kinh doanh của doanh nghiệp ở đây là gì:A. mô hình kinh doanh B2CB. mô hình kinh doanh B2BC. mô hình kinh doanh C2CD. mô hình kinh doanh P2PCâu 21: tại sao người bán muốn cá biệt hóa sản phẩmA. yêu cầu của thương mại điện tửB. tăng giá bán C. giảm chi phí D. tăng lợi nhuận nhờ đáp ứng nhu cầu mong muốn của khách hàngCâu 22: nhận định nào khồng phải là lợi ích của các sàn giao dịch bất động sản treeb internetA. sắp sếp kết quả tìm kiếm bất động sản theo số lượng người vào xemB. xem bất động sản trưch tuyến có thể bớt được thời gianC. cho phép xem bất động sản trực tuyến không cung cấp dịch vụ xem bất C. động sannr trực tiếpD. tìm kiếm thông tin chi tiết về sản phẩmCâu 23: chi phí tìm kiếm thông tin thấp giúp khách hàng:A. biết được chi phí sản xuấtB. tìm được mức giá rẻ nhấtC. thương lượng được với mức giá tốt nhấtD. ra quyết định mua hang đúng nhấtCâu 24: hạn chế khó khắc phục nhất khi đẩy mạnh cung cấp dịch vụ internet banking tại việt namm là:A. thiếu vốn và đầu tư công nghệB. hạn chế về trình độ nhân viên trong ngành ngân hàngC. khó đảm bảo về an toàn và bảo mậtD. thị trường tiềm năng nhỏCâu 25: xdriver.com cung cấp dịch vụ luu trữ và truy cập dữ liệu trực tuyến cho các cá nhân và tổ chức và thu phí hang tháng mô hình kinh doanh của xdriver là”A. thu phí đăng kýB. thu phí giao dịch C. thu phí liên kếtD. bán hang hóa dịch vụCâu 26: ai là người sẽ có lợi đậu tiên khi thương mại điện tử phát triểnA. người sản xuấtC. khách hàngC. người bán hàngD. người cung cấp giải pháp công nghệCâu 27: hai doanh nghiệp A và B thỏa thuận đặt banner quảng cáo của đối tác trên trang web của mình và thu phí dựa vào số lượng “ click” chuột của khách hàng và banner quảng cáo. loại mô hình doanh thu nào mà doanh nghiệp A đang áp dụngA. phí thuê baoB. doanh thu bán hàngC. phí liên kếtD. phí quảng cáoCâu 28: chữ ký điện tử có khả năngA. xác nhận người ký thông điệp dữ liệuB. xác nhận người gửi thông điệp dữ liệuC. xác nhận người nhận thông điệp dữ liệuD. tất cả các phương án trênCâu 29: chỉ ra các loại hình không phải là giao dịch cơ bản trong thương mại điện tửA. B2GB. B2EC. B2BD. B2CCâu 10: Tổ chức ………..đựoc thành lập tháng 10 1998 bởi các doanh nghiệp thương mại điện tử, các kĩ sư công nghệ thông tin, giáo sư và cộng đồng người sử dụng Internet. Đây là một tổ chức phi lợi nhuận, tư nhân, nhằm đảm bảo sự ổn định của Internet, đại diện cho cộng đồng sử dụng Internet a. INCANN b. WIPO c. WTO d. WWW Câu 11: Tổ chức…………điều phối các hoạt động để đạt được sự thống nhất trên toàn cầu với Internet như: tên miền Internet, địa chỉ IP, các thông số về giao thức cổng, hệ thống máy chủ gốc. a. ICANN b. WIPO c. WWW d. EU Câu 12: Chỉ ra mệnh đề không đúng a. Hague Conference năm 1999 tập trung vào 3 vấn đề chính là hợp đồng điện tử, các giao dịch B2B và B2C, các biện pháp giải quyết tranh chấp trong TMĐT b. WTO từ năm 1998 đã xem xét các hoạt động của TMĐT đến các hiệp định hiện hành, với sự phát triển của TMĐT cần phải điều chỉnh các chính sách như thế nào, các vấn đề gì mới phát sinh từ TMĐT cần được đàm phán để giải quyết c. WTO quan tâm là những hàng số hoá xuất nhập khẩu nên được điều chỉnh bởi GATT hay GATS d. WTO đưa ra một hệ thống để kiểm soát thuế nhập khẩu với phần mềm trên mạng Câu 13: Chỉ ra mệnh đề không đúng a. Văn bản quan trọng nấht của EU hiện nay về TMĐT là bản hướng dẫn 200031EC của nghị viện châu Âu ngày 862000 b. Hoạt động nổi bật nhất của hội đồng châu Âu về TMĐT là đã hoàn thành các đàm phán về hiệp ước tội phạm tin học toàn cầu 2001 c. Mĩ đã có luật thống nhất về giao dịch điện tử d. Australia rất chậm chễ trong việc thiết lập hệ thống quy định pháp lý về TMĐT Câu 14: Chỉ ra mệnh đề không đúng a. Sing là một trong những nước đầu tiên trên thế giới thiết lập khung pháp lý điều chỉnh TMĐT năm 1998 b. Colombia đã thông qua luật về TMĐT, chữ kí và chứng thực điện tử năm 1999 c. GBDe là tổ chức phi chính phủ có các công ty hàng đầu thế giới là thành viên cung cấp cho các chính phủ cơ sở để thiết lập chính sách và luật về TMĐT d. ICC chưa thực sự quan tâm đến sự phát triển của TMĐT trong những năm gần đây Câu 15: Chỉ ra mệnh đề không đúng a. Một trong những điều khoản quan trọng nhất của luật mẫu về TMĐT của uncitral là quy định “thông tin hay dữ liệu điện tử không thể bị từ chối giá trị pháp lý hay hiệu lực pháp lý chỉ vì lý do duy nhất là chúng được thể hiện dưới dạng điện tử” b. Luật mẫu này chưa thừa nhận giá trị làm chứng cứ của các dữ liệu điện tử c. Luật mẫu đã loại bỏ sự nghi ngờ về giá trị pháp lý của hành động click chuột vào “I agree” khi mua sắm qua các website d. Luật mẫu này đưa ra các khái niệm mới về giá trị chức năng tương đương của “Bản gốc, bằng văn bản, chữ kí”
Xem thêm

17 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG HÌNH THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG HÌNH THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

-Cơ sở hạ tầng văn hoá và xã hội( 5%): Giáo dục và tỷ lệ biết chữ cũng lànhững tiền đề quan trọng quyết định khả năng của người dân mỗi quốc giatrong lĩnh vực sử dụng Internet và quyết định xu hướng phát triển Internet nộiđịa. Bản đánh giá này cũng tính đến xu hướng đổi mới trong kinh doanh và khảnăng tiếp thu thông tin từ mạng internet trong từng quốc gia.2.Giới thiệu một số công ty thực hiện thành công thương mại điện tử trênthế giớiTheo những đánh giá mới đây của tờ Asiaweek, cho đến nay hầu hết cáccông ty hàng đầu thế giới và một số công ty của Châu á đang sôi động trongviệc mở các quầy hàng trên Internet, ba địa chỉ sau được nhắc đến như nhữngcơ sở kinh doanh sôi động và có hiệu quả nhất.Đó trước hết là Amazon books có địa chỉ: WWW.Amazon.Com đượcquảng cáo là: “hiệu sách lớn nhất thế giới” với doanh thu 3 triệu USD/ngày.Với 50% thị phần sách ảo. Amazon được khai trương vào năm 1995, đến năm1996 họ đã bán được lượng sách trị giá 15,7 triệu USD. Doanh thu tiếp tụctăng lên đến 600 triệu USD năm 1998. Hiệu sách ảo này có một catalog trựctuyến liệt kê hơn 2,5 triệu tựa đề sách và bằng video, đủ loại mới, đã qua sửdụng hoặc không còn in nữa. Ấn tượng nhất của Website này là các công cụLuanvan.onlinePage 16www.Luanvan.onlinetìm kiếm sách rất hiệu quả và dễ sử dụng. Trong kho sách ,chỉ cần với mộtcụm từ khoá cần tìm, bạn gần như tức thời nhận được một danh sách các tựa đềsách có liên quan. Việc đặt hàng cũng rất dễ thực hiện. Bạn có thể thanh toánbằng thẻ tín dụng. Hầu hết các loại sách phổ thông đều có thể giao hàng ngaylập tức. Một số loại không còn in nữa thì có thể phải chờ một chút nhưng thưđiện tử (Email) sẽ thông báo cho bạn về tình hình đơn đặt hàng của bạn và do
Xem thêm

47 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÀI GIẢNG CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

bài giảng các hệ thống thanh toán điện tử môn thương mại điện tử
Cấp độ 3 Chuẩn bị Thương mại điện tử : doanh nghiệp bắt đầu triển khai bán hàng hay dịch vụ qua mạng. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để phục vụ các giao dịch trên mạng. Các giao dịch còn chậm và không an toàn.
Cấp độ 4 – Áp dụng Thương mại điện tử : website của doanh nghiệp liên kết trực tiếp với dữ liệu trong mạng nội bộ của doanh nghiệp, mọi hoạt động truyền thông số, dữ liệu đã được tự động hóa, hạn chế sự can thiệp của con người và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động.
Xem thêm

50 Đọc thêm

rui ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử

RUI RO VÀ PHÒNG TRÁNH RỦI RO TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông mới
ngày nay đã tác động và xâm nhập vào mọi hoạt động kinh doanh của
các công ty, doanh nghiệp. Công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi
góc cạnh của đời sống xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng.
Việc ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp đã góp phần hình
thành những mô hình kinh doanh mới, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Những mô hình kinh doanh mới này được hiểu theo nhiều
khái niệm khác nhau do việc áp dụng những mô hình kinh doanh mới
mang lại đó chính là khái niệm “thương mại điện tử”. Thương mại điện
tử đã giúp các doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh hiệu
quả hơn và giúp cho người tiêu dùng mua sắm thuận tiện các hàng hóa và
dịch vụ trên thị trường ở mọi nơi trên thế giới.
Bài giảng “Thương mại điện tử” là một trong những tài liệu giảng
dạy các môn học nghiệp vụ thuộc nội dung chương trình đào tạo chuyên
ngành thương mại điện tử và ứng dụng cho một số chuyên ngành khác
của các trường đại học, cao đẳng trong cả nước.
Khi biên soạn Bài giảng “Thương mại điện tử”, tác giả đã tham
khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước với mục đích đưa ra một tài liệu
giảng dạy phù hợp với đối tượng người học.
Bài giảng được viết theo quan điểm cung cấp những kỹ năng, kiến
thức, các điều kiện thực hiện công việc trên cơ sở sử dụng các phương
tiện điện tử, phần mềm, mạng internet, điện thoại, máy fax, các phương
tiện thanh toán điện tử và máy tính có nối mạng internet,… và việc áp
dụng Luật giao dịch điện tử để thực hiện các hoạt động giao dịch thương
mại như mua, bán, thanh toán, lập các báo cáo, thống kê doanh số, hàng
hóa phục vụ đúng mục đích của mình và doanh nghiệp.
Bài giảng này gồm các nội dung như sau:
Lời nói đầu
Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Chương 2: Giao dịch điện tử
Chương 3: Marketing điện tử
Chương 4: Rủi ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử
Chương 5: Ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Chương 6: Luật về thương mại điện tử
Xem thêm

32 Đọc thêm

luật về thương mại điện tử

LUẬT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông mới
ngày nay đã tác động và xâm nhập vào mọi hoạt động kinh doanh của
các công ty, doanh nghiệp. Công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi
góc cạnh của đời sống xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng.
Việc ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp đã góp phần hình
thành những mô hình kinh doanh mới, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Những mô hình kinh doanh mới này được hiểu theo nhiều
khái niệm khác nhau do việc áp dụng những mô hình kinh doanh mới
mang lại đó chính là khái niệm “thương mại điện tử”. Thương mại điện
tử đã giúp các doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh hiệu
quả hơn và giúp cho người tiêu dùng mua sắm thuận tiện các hàng hóa và
dịch vụ trên thị trường ở mọi nơi trên thế giới.
Bài giảng “Thương mại điện tử” là một trong những tài liệu giảng
dạy các môn học nghiệp vụ thuộc nội dung chương trình đào tạo chuyên
ngành thương mại điện tử và ứng dụng cho một số chuyên ngành khác
của các trường đại học, cao đẳng trong cả nước.
Khi biên soạn Bài giảng “Thương mại điện tử”, tác giả đã tham
khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước với mục đích đưa ra một tài liệu
giảng dạy phù hợp với đối tượng người học.
Bài giảng được viết theo quan điểm cung cấp những kỹ năng, kiến
thức, các điều kiện thực hiện công việc trên cơ sở sử dụng các phương
tiện điện tử, phần mềm, mạng internet, điện thoại, máy fax, các phương
tiện thanh toán điện tử và máy tính có nối mạng internet,… và việc áp
dụng Luật giao dịch điện tử để thực hiện các hoạt động giao dịch thương
mại như mua, bán, thanh toán, lập các báo cáo, thống kê doanh số, hàng
hóa phục vụ đúng mục đích của mình và doanh nghiệp.
Bài giảng này gồm các nội dung như sau:
Lời nói đầu
Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Chương 2: Giao dịch điện tử
Chương 3: Marketing điện tử
Chương 4: Rủi ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử
Chương 5: Ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Chương 6: Luật về thương mại điện tử
Xem thêm

29 Đọc thêm

Bài giảng môn Thương mại điện tử: Bài 7 ĐH Kinh tế TP.HCM

BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: BÀI 7 ĐH KINH TẾ TP.HCM

Bài giảng môn Thương mại điện tử Bài 7: Hệ thống thanh toán điện tử trình bày các nội dung: Các phương pháp thanh toán trong thương mại điện tử, xử lý giao dịch với thẻ tín dụng, bảo mật với nghi thức SET, ví tiền điện tử (EWallet), hệ thống tiền điện tử, thẻ chip Smart cards, các hệ thống thanh toán thông dụng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết

49 Đọc thêm

Xây dựng Website Thương mại điện tử

XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Đồ án xây dựng website thương mại điện tử, quy trình xây dựng website thương mại điện tử, luận văn xây dựng website thương mại điện tử. Website Thương mại điện tử
Đặc điểm
Các module cơ bản
Các kỹ thuật xây dựng website TMĐT
Website tĩnh
Website động
Sàn giao dịch
Quy trình xây dựng website TMĐT
Quản trị website TMĐT
Giải pháp quảng bá website TMĐT

54 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Xem thêm

243 Đọc thêm

Bài giảng môn Thương mại điện tử: Bài 2 ĐH Kinh tế TP.HCM

BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: BÀI 2 ĐH KINH TẾ TP.HCM

Bài giảng môn Thương mại điện tử Bài 2: Internet và Web Cơ sở hạ tầng của thương mại điện tử trình bày các nội dung: Kiến trúc mạng của các mạng hỗ trợ cho Internet và thương mại điện tử; các nghi thức (Protocols) sử dụng để giao dịch thương mại và gửi nhận email, các chương trình tiện ích để theo dõi (trace), định vị(locate) và kiểm tra (verify) trạng thái các máy tính trên m��..

68 Đọc thêm