CÁC MA TRẬN VÀ CÁCH ỨNG DỤNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Các ma trận và cách ứng dụng":

HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP MỘT SỐ MA TRẬN

HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP MỘT SỐ MA TRẬN

Khu vực 1: Gồm 3 ô ở góc bên trái phía trên, các SBU nằm trên các ô này có cơ hội pháttriển, công ty nên tập chung nguồn lực vào các SBU này.Khu vực 2: Gồm 3 ô nằm ở trên đường tréo từ góc dưới bên trái lên góc bên phải phía trên,các SBU cần cẩn thận khi ra quyết định đầu tư để tăng trưởng, thu hẹp, hoặc rút lui khỏi ngànhKhu vực 3: Gồm 3 ô nằm ở góc bên phải phía dưới, các SBU này yếu về vị thế cạnh tranh vàngành kinh doanh không hấp dẫn nên tập chung cho chiến lược thu hoạch và loại bỏĐể xây dựng ma trận GE này doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Xây dựng ma trận sự hấp dẫn của ngành kinh doanh phản ánh mức độ hấp dẫn củangành kinh doanh đối với công ty theo trình tự sau:- Chọn ít nhất 10 yếu tố thể hiện sự hấp dẫn của ngành kinh doanh , các yếu tố này được thu thậpkhi phân tích môi trường bên ngoài của SBU ( Các yếu tố theo bảng dưới đây)- Xác định hệ cho tầm quan trọng cho từng yếu tố theo mức độ từ 0 ( không quan trọng) đến 1 (Rất quan trọng) . Yếu tố nào doanh nghiệp đánh giá là quan trọng hơn sẽ có hệ số lớn hơn.Tổng các yếu tố trong ma trận phải bằng 1 .- Đánh giá mức độ hấp dẫn của từng yếu tố theo thang điểm từ 1 ( Không hấp dẫn) tới 5 ( Rất hấpdẫn). Nhân hệ số tầm quan trọng với điểm hấp dẫn để xác định điểm cho từng yếu tố đó.- Cộng điểm của tất cả các yếu tố trong ma trận để xác định tổng số điểm cho ma trận sự hấp dẫncủa ngành và xác định vị trí của ma trận này trên chiều dọc của ma trận GE
Xem thêm

14 Đọc thêm

BÁO CÁO TÌM HIỂU ĐỀ TÀI QRCODE VÀ LÀM ỨNG DỤNG ĐỌC MÃ QRCODE TRÊN ANDROID

BÁO CÁO TÌM HIỂU ĐỀ TÀI QRCODE VÀ LÀM ỨNG DỤNG ĐỌC MÃ QRCODE TRÊN ANDROID

QR Code, viết tắt của Quick response code (tạm dịch Mã phản hồi nhanh) hay còn gọi là mã vạch ma trận (matrixbarcode) là dạng mã vạch hai chiều (2D) có thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay smartphone (điện thoại thông minh) có chức năng chụp ảnh (camera) với ứng dụng chuyên biệt để quét mã vạch.

18 Đọc thêm

BÀI TẬP VỀ MA TRẬN VÀ CÁCH GIẢI

BÀI TẬP VỀ MA TRẬN VÀ CÁCH GIẢI

với z = 1 nghiệm hệ là (-9,3,1).5. ( 27T74) Cho hệ phương trình với ma trận mở rộng như sau1 2 3 a  A b    0 4 5 b  0 0 d c Chọn các số a, b, c, d trong ma trận mở rộng để hệ(a) không có nghiệm(b) có vô số nghiệmĐs: a) Hệ phương trình đã cho vô nghiệm khi c  0, d = 0,  a, b ;b) Hệ đã cho có vô số nghiệm khi c = 0, d = 0,  a, bx  2 y  z   a6. Giải và biện luận phương trình sau  x  y  ( m  2) z  1 , trong đó a, m là các tham số x  2 y  mz  2Đs:m  1: Hệ có nghiệm duy nhất: x (4  m )( a  2)( m 1)  2( a  2)a2yz;
Xem thêm

9 Đọc thêm

ĐỀ THI TIẾNG ANH KHỐI 4 NĂM 20162017 THEO THÔNG TƯ 22 CÓ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN ĐỀ

ĐỀ THI TIẾNG ANH KHỐI 4 NĂM 20162017 THEO THÔNG TƯ 22 CÓ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN ĐỀ

đề thi tiếng anh và ma trận đề khối 4
đề thi tiếng anh và ma trận đề khối 4đề thi tiếng anh và ma trận đề khối 4đề thi tiếng anh và ma trận đề khối 4đề thi tiếng anh và ma trận đề khối 4đề thi tiếng anh và ma trận đề khối 4đề thi tiếng anh và ma trận đề khối 4

11 Đọc thêm

ỨNG DỤNG MA TRẬN QSPM ĐỀ XUẤT NHÓM CHIẾN LƯỢC

ỨNG DỤNG MA TRẬN QSPM ĐỀ XUẤT NHÓM CHIẾN LƯỢC

VẬN DỤNG MA TRẬN QSPM ĐỂ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH
Tiểu luận MBA môn Hoạch định chiến lược
TS. Lê Cao Thanh
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH 3
1.1. Tổng quan về Công ty 3
1.1.1. Một số thông tin cơ bản về Công ty 3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh 5
1.1.4. Các công ty, nhà máy trực thuộc Công ty Trường Thành 5
1.2. Sơ đồ hệ thống phân phối của Công ty 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MA TRẬN QSPM 10
2.1. Ma trận QSPM Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng 10
2.2. Các bước để xây dựng ma trận QSPM 11
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MA TRẬN QSPM CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH 13
3.1. Ma trận SWOT của Công ty Trường Thành 13
3.2. Thiết lập Ma trận QSPM 14
3.3. Cách chia các nhóm chiến lược 14
3.3.1. Nhóm các chiến lược mở rộng và thâm nhập thị trường 14
3.3.2. Nhóm các chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm 14
3.3.3. Nhóm các chiến lược nâng cao năng lực tài chính 15
3.3.4. Nhóm các chiến lược dài hạn 15
3.4. QSPM của các nhóm chiến lược 16
3.4.1. Mở rộng và thâm nhập thị trường 16
3.4.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm 18
3.4.3. Nâng cao năng lực tài chính 20
3.4.4. Chiến lược dài hạn 22
KẾT LUẬN 24
Xem thêm

5 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT MA TRẬN

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT MA TRẬN

LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.LÝ THUYẾT MA TRẬN.

69 Đọc thêm

HÀM MINVERSE, HÀM TRẢ VỀ MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO CỦA MỘT MA TRẬN CHO TRƯỚC

HÀM MINVERSE, HÀM TRẢ VỀ MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO CỦA MỘT MA TRẬN CHO TRƯỚC

Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước
Xem thêm

3 Đọc thêm

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MATLAB TRONG TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MATLAB TRONG TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, chúng em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến, động viên và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô giáo trong Khoa Công Nghệ Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh cs Thanh Hóa.
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã giúp chúng em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình làm đồ án và cả quá trình học tập













CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. Tính bức thiết của đề tài
MATLAB là khả năng tính toán và biểu diễn đồ hoạ kỹ
thuật nhanh chóng, đa dạng và chính xác cao. Thư viện hàm của MATLAB bao gồm rất nhiều chương trình tính toán con. Các chương trình con này
giúp người sử dụng giải quyết nhiều loại bài toán khác nhau, đặc biệt là các
bài toán về ma trận, số phức, hệ phương trình tuyến tính cũng như phi tuyến. MATLAB cũng cho phép xử lý dữ liệu và biểu diễn đồ hoạ trong
không gian 2D và 3D với nhiều dạng đồ thị thích hợp, giúp người sử dụng
có thể trình bày kết quả tính toán một cách trực quan và thuyết phục hơn.
Thêm vào đó, các phiên bản MATLAB ngày càng phát triển nhiều module
phần mềm bổ sung các Toolbox (bộ công cụ) với phạm vi chức năng chuyên dụng cho từng chuyên ngành cụ thể.


2. Mục đích nghiên cứu
Tính toán chi tiết phân bố công suất lưới điện Miền Nam phục vụ cho thực tiễn vận hành lưới điện hợp lý nhất
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu phân bố công suất lưới điện Miền Nam, đồng thời nghiên cứu ứng dụng phần mềm Matlab mô phỏng hệ thống điện.
Dùng Matlab để xây dựng chương trình mô phỏng hệ thống điện và tính toán
phân bố công suất trên đó.







Mục lục
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 6
1. Tính bức thiết của đề tài 6
2. Mục đích nghiên cứu 6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài. 6
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
CHƯƠNG 1 7
TỔNG QUAN MATLAB 7
1.1. GIAO DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 7
1.2. CÁC PHÉP TOÁN TÊN BIẾN CÁC HÀM CƠ BẢN 8
1.2.1.Các phép toán 8
1.2.2. Cách đặt tên biến 8
1.2.3. Điều khiển vào ra 8
1.2.4. Một số hàm toán học cơ bản 9
1.3. SỐ PHỨC TRONG MATLAB 10
1.3.1. Nhập số phức 10
1.3.2. Các phép toán cơ bản với số phức 10
1.4. MA TRẬN VÀ ỨNG DỤNG 10
1.4.1. Ma trận 10
1.4.2 Các phép toán với ma trận trong Matlab 11
1.4.3. Ứng dụng ma trận vào giải hệ phương trình 12
1.5. CẤU TRÚC ĐIỀU KIỆN 14
1.5.1. Cấu trúc ifend 14
1.5.2. Cấu trúc ifelseifelseend 15
1.6. CẤU TRÚC LẶP 16
1.6.1. Cấu trúc forend 16
1.6.2. Cấu trúc whileend 17
1.6.3. Cấu trúc switchcase 18
1.7. ĐỒ HỌA 2D TRONG MATLAB 19
1.7.1. Lệnh vẽ 19
1.7.2. Đặc tả kiểu đường vẽ 19
1.7.3. Đặc tả kích thước, màu của đường vẽ và kiểu đánh dấu của điểm 19
1.7.4. Thêm đường vẽ vào đồ thị 20
1.7.5. Đặt các thông số cho trục 20
1.8. GIAO DIỆN ĐỒ HỌA GUIDE TRONG MATLAB 20
CHƯƠNG 2 23
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN ÁP 23
CHO MẠNG ĐIỆN PHÂN PHỐI 23
2.1 MÔ HÌNH NÚT CỦA LƯỚI ĐIỆN 23
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH LƯỚI ĐIỆN 28
2.2.1 PHƯƠNG PHÁP LẶP GAUSS – SEIDEL (GS) 28
CHƯƠNG 3. 35
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH MATLAB ĐỂ PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ 35
ĐIỆN ÁP CHO MẠNG ĐIỆN PHÂN PHỐI 35
3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH 35
3.2. CHƯƠNG TRÌNH CON TÍNH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN 38
ÁP CHO MẠNG ĐIỆN PHÂN PHỐI VIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP 38
GAUSS SEIDEL 38
3.2.1. Giới thiệu khái quát về chương trình con viết theo phương pháp 38
3.2.2. Các chương trình con trong chương trình tính phân bố công suất 39
3.3. CHƯƠNG TRÌNH CON TÍNH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN 41
ÁP CHO MẠNG ĐIỆN PHÂN PHỐI VIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP 41
NEWTON RAPSHON 41
3.3.1. Giới thiệu khái quát về chương trình con viết theo phương pháp 41
Newton Rapshon 41
3.3.2. Các chương trình con trong chương trình tính phân bố công suất 42
3.4. CHƯƠNG TRÌNH CON CHỨA GIAO DIỆN ĐIỀU KHIỂN 50
3.5. XUẤT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN 51
ÁP TỪ MATLAB SANG EXCEL 51
3.6. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ 53
ĐIỆN ÁP CHO MẠNG PHÂN PHỐI CÓ 21 NÚT: 53
3.7. ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP VÀ ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN 57
GIẢI TÍCH LƯỚI ĐIỆN: 57
CHƯƠNG 4 59
ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ 59
ĐIỆN ÁP CHO MẠNG ĐIỆN THỰC TẾ 59
4.1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG ĐIỆN TÍNH TOÁN 59
4.2. NHẬN XÉT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 59
4.3. NHẬN XÉT PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 60
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Xem thêm

66 Đọc thêm

BIỂU DIỄN MA TRẬN VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NHÓM ĐỐI XỨNG

BIỂU DIỄN MA TRẬN VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NHÓM ĐỐI XỨNG

... DIỄN VÀ ĐẶC TRƯNG BẤT KHẢ QUY CỦA NHÓM ĐỐI XỨNG 36 3.1 BIỂU DIỄN BẤT KHẢ QUY CỦA NHÓM ĐỐI XỨNG 36 3.1.1 Nhóm đối xứng 36 3.1.2 Biểu diễn nhóm đối xứng 36 3.2 BIỂU DIỄN CẢM... lý thuyết nhóm hữu hạn, đặc biệt nhóm đối xứng Khảo sát biểu diễn ma trận, đặc trưng nhóm đối xứng đồng thời mô tả biểu diễn bất khả quy nhóm đối xứng 2 Đối tượng phạm vi nghiên cứu Đối tượng... ρ biểu diễn hoán vị G, bậc biểu diễn m 1.1.2 Biểu diễn ma trận Một biểu diễn ma trận xem cách để mô hình hóa nhóm trừu tượng nhóm ma trận cụ thể Trong mục này, đưa định nghĩa biểu diễn ma trận
Xem thêm

65 Đọc thêm

MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHUT KI 1

MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 MA TRẬN đề KIỂM TRA 45 phut ki 1 V
Xem thêm

1 Đọc thêm

Kỹ thuật quét ma trận phím trong vi điều khiển

KỸ THUẬT QUÉT MA TRẬN PHÍM TRONG VI ĐIỀU KHIỂN

Trong lập trình ứng dụng vi điều khiển việc giao tiếp giữa vi điều khiển và thiết bị ngoại vi điều rất quan trọng. Do số cổng của vi điều khiển thường không nhiều, trong khi vi điều khiển lại thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau. Để giải quyết bài toán đó bắt buộc phải mở rộng đầu vào cho vi điều khiển. Ta có thể mở rộng đầu vào bằng nhiều phương pháp khác nhau như sử dụng IC ghi dịch 74HC595, kỹ thuật quét ma trận phím. Sử dụng kỹ thuật quét phím để kiểm tra trạng thái của ma trận phím là một trong những kỹ thuật sử dụng cổng đơn giản và hiệu quả hiệu quả.
Để thực hiện quét ma trận phím ta có thể thực hiện quét theo dòng hoặc theo cột. Ở đây tác giả trình bày về cách quétt hàng, quét cột cũng hoàn toàn tương tự.
Thuật toán quét ma trận phím:
Ta có ma trận 16 phím được nối thành 4 hàng và 4 cột
Xem thêm

5 Đọc thêm

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIỀN MÃ HÓA VÀO VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG MIMO OFDM

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIỀN MÃ HÓA VÀO VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG MIMO OFDM

Chương 1: Tổng quan về hệ thống OFDMKỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là kỹ thuật điều chế đa sóng mang được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng vô tuyến lẫn hữu tuyến. Kỹ thuật này cho phép truyền dữliệu với tốc độ cao và sử dụng băng thông một cách hiệu quả. Ngoài ra OFDM có đặc điểm nổi bật là khả năng chống lại fading lựa chọn tần số cao bằng cách sử dụng kênh truyền fading phẳng và cho phép luồng thông tin tốc độ cao được truyền song song với tốc độ thấp trên các kênh băng hẹp.Kênh truyền, nơi tín hiệu được truyền từ máy phát đến máy thu trong hệ thống thông tin, có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của hệ thống. Đặc biệt đối với kênh truyền vô tuyến, nó không ổn định và không thể dự đoán chính xác được. Vì vậy nắm được các đặc tính kênh truyền sẽ giúp lựa chọn cấu trúc, thông số phù hợp cho hệ thống.Chương 2: Hệ thống MIMOOFDMMIMOOFDM là hệ thống kết hợp ưu điểm của hệ thống MIMO và kỹ thuật OFDM để tăng tốc độ, dung lượng hệ thống cũng như giảm nhiễu, giảm kích thước của máy phát và máy thu từ đó giúp tăng hiệu suất của hệ thống. Chương 2 trình bày về hệ thống MIMO và các các dạng cấu hình của nó, các kỹ thuật phân tập của, hệ thống MIMOOFDM kết hợp và mô hình toán học của nó.Chương 3: Kỹ thuật tiền mã hóa trong hệ thống MIMOOFDMTrong hệ thống MIMO, máy phát sử dụng nhiều anten để truyền tín hiệu với máy thu (một máy thu có thể có nhiều anten), đây chính là kỹ thuật SDMA. Hệ thống này kết hợp với sử dụng kỹ thuật OFDM sẽ làm tăng đáng kể năng lực truyền thông băng rộng hông dây. Tuy nhiên, tại mỗi thuê bao, ngoài tín hiệu mong muốn thu được còn có các thành phần không mong muốn khác mà về mặt công suất là tương đương với tín hiệu mong muốn. Kỹ thuật tiền mã hóa giúp loại bỏ những thành phần nhiễu này.Các phương pháp tiền mã hóa được chia làm hai loại chính: tuyến tính (như phương pháp Zeroforcing, MMSE) và phi tuyến (như DPC, THS). Các phương pháp phi tuyến cho độ chính xác cao nhưng phức tạp, thực hiện khó khăn, trong khi đó các phương pháp tuyến tính cho kết quả chấp nhận được với việc thực hiện đơn giản hơn nhiều.Các phương pháp tiền mã hóa trình bày trong đồ án:Phương pháp Zeroforcing (ZF)Đây là phương pháp tuyến tính tiền mã hóa tuyến tính dùng đề loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các người dùng. Ma trận tiền mã hóa W được nhân vào tín hiệu trước khi phát đi. Ma trận này được xác định dựa vào thông tin kênh truyền H hồi tiếp về trạm phát và được tính bằng:W = HH (HHH)1Phương pháp Block Diagonalization (BD)Đây là một phương pháp tiền mã hóa mở rộng của phương pháp ZF khi thuê bao có nhiều anten thu. Ngoài việc loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các thuê bao thì còn phải loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các anten thu.Sau khi loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các thuê bao thì tín hiệu thu được có dạng: yn = Hn Wn s + zLoại bỏ nhiễu giao thoa giữa các anten bằng cách nhân với ma trận trọng số w sao cho wHnWn = 1.Phương pháp Dirty Paper Coding (DPC)Với kỹ thuật DPC, việc thiết kế ma trận tiền mã hóa không chỉ dựa trên thông tin kênh truyền mà còn dựa vào mối liên hệ lẫn nhau về thông tin giữa tín hiệu nhiễu của mỗi người dùng tại trạm phát. Ma trận tiền mã hóa trong phương pháp DPC có thể tìm được từ khối ma trận tam giác L như sau:Chương 4: Mô phỏng kỹ thuật tiền mã hóa trong hệ thống MIMOOFDMChương này sẽ đi thực hiện mô phỏng để đánh giá các phương pháp tiền mã hóa trong việc nâng cao chất lượng hệ thống. Qua đó có sự so sánh, nhận xét các kết quả có phù hợp với lý thuyết đã trình bày hay không.Kết quả mô phỏng:Hình 1: BER của các phương pháp ZF, BD, DPCNhận xét:BER của hệ thống giảm khi tăng tỉ số tín hiệu trên nhiễu.Cùng một mức SNR thì BER của phương pháp DPC là tốt nhất.Hình 2: BER của hệ thống sử dụng ZF khi thay đổi số thuê baoHình 3: BER của hệ thống sử dụng DPC khi thay đổi số thuê baoNhận xét:BER của hệ thống giảm khi số thuê bao tăng lên ở cùng một mức SNR.BER của hệ thống sẽ tiệm cận đến một mức giới hạn khi số lượng thuê bao tăng lên.3. Kết luậnKỹ thuật tiền mã hóa với ưu điểm vượt trội là loại bỏ nhiễu giao thoa các tín hiệu nhận giữa các thuê bao khác nhau, giữa các anten thu trong cùng một thuê bao đã góp phần đáng kể vào việc cải thiện chất lượng của hệ thống MIMOOFDM đang được ứng dụng rất nhiều trong các hệ thống viễn thông tốc độ cao. Trong quá trình nghiên cứu kỹ thuật tiền mã hóa trong hệ thống MIMOOFDM, đồ án án đã tập trung vào các phương pháp phổ biến như ZF, BD, DPC. Bên cạnh đó, đồ án cũng trình bày về kỹ thuật OFDM, hệ thống MIMO, kênh truyền vô tuyến nhằm có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống MIMOOFDM.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Hệ thống bài tập hạng ma trận (giải chi tiết) Toán A3C3

HỆ THỐNG BÀI TẬP HẠNG MA TRẬN (GIẢI CHI TIẾT) TOÁN A3C3

Định nghĩa: Cho A là ma trận cấp mxn khác không. Hạng của ma trận A là số tự nhiên r, thỏa mãn các điều kiện sau:
 Tồn tại ít nhất một định thức con cấp r của ma trận A khác 0.
 Mọi định thức con cấp lớn hơn r (nếu có) của ma trận A đều bằng 0.
Nói cách khác hạng của ma trận chính là cấp cao nhất của các định thức con khác không của ma trận A. Hạng của ma trận A, ký hiệu là r(A) và rank(A).
Quy ước: Hạng của ma trận 0 bằng 0.
2. Ví dụ:
Tìm hạng của ma trận A sau:

Ma trận A có duy nhất một định thức cấp 4 và nó bằng 0. Tồn tại một định thức con cấp 3 của A là
. Vậy rank(A)=3
Xem thêm

19 Đọc thêm

Công ty Saigon Ve Wong ma trận GSM và QSPM

CÔNG TY SAIGON VE WONG MA TRẬN GSM VÀ QSPM

báo cáo môn học quản trị chiến lược về 2 ma trận GSM và QSPM. Lấy ví dụ về công ty Saigon Ve Wong. Hướng dẫn cách xây dựng và ví dụ cụ thể về 2 ma trận. báo cáo môn học quản trị chiến lược về 2 ma trận GSM và QSPM. Lấy ví dụ về công ty Saigon Ve Wong. Hướng dẫn cách xây dựng và ví dụ cụ thể về 2 ma trận.

17 Đọc thêm

Ứng dụng cơ chế multi thread để giải quyết bài toán nhân hai ma trận lớn

ỨNG DỤNG CƠ CHẾ MULTI THREAD ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN NHÂN HAI MA TRẬN LỚN

Ứng dụng cơ chế multi thread để giải quyết bài toán nhân hai ma trận lớn

22 Đọc thêm

Ứng dụng vi điều khiển PIC chế tạo khóa số điện tử

ỨNG DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN PIC CHẾ TẠO KHÓA SỐ ĐIỆN TỬ

Giới thiệu về đề tài nghiên cứu, ứng dụng trong cuộc sống.
Tìm hiểu về vi điều khiển PIC 16F877A
Quét phím ma trận.
Giao tiếp giữa PIC 16F877A và DS1307
Tìm hiểu về LCD 16x2.
Tìm hiểu động cơ điện 1 chiều.
Thiết kế Khóa cửa điện tử:
+ Cấu trúc Khóa cửa điện tử và nguyên lý hoạt động.
+ Tính chọn linh kiện, lập trình thiết kế.
Xây dựng mô hình.
Thiết kế 1 khóa điện tử bằng phím số có thể đóng mở hệ thống bằng cách nhập mật
khẩu. Nó có thể được ứng dụng làm khóa cho nhiều hệ thống như: khóa hệ thống
(không cho phép thay đổi cài đặt của băng chuyền, của máy,...), khóa cửa (khóa cửa ra
vào của gia đình, cơ quan, nhà máy...)...
Tìm hiểu về vi điều khiển PIC 16F877A, LCD, ma trận phím, IC DS1307…
Cải thiện kỹ năng làm việc nhóm.
Cải thiện kỹ năng lập trình PIC.
Thêm kinh nghiệm trong việc thiết kết và thi công mạch điện tử.
2. Chức năng của hệ thống
Đây là một loại khóa cửa điện tử, được dùng để đóngmở 1 hệ thống cửa bằng cách
nhập mật khẩu, thông qua việc giao tiếp với bàn phím ma trận 4x4 và màn hình LCD
16x2.
Có khả năng đổi mật khẩu và không bị reset mật khẩu khi mất nguồn
Kết hợp xem ngày giờ thời gian thực

code và mô phỏng trong file đính kèm
Xem thêm

62 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ XÃ LA GI TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2010- 2014

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ XÃ LA GI TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2010- 2014

Hình 4.5 Bản đồ biến động đất sản xuất nông nghiệp tại TX La Gigiai đoạn 2010- 2014 ......................................................................... 22Hình 4.6 Bản đồ biến động đất sản xuất nông nghiệp tại TX La Gigiai đoạn 2010- 2014 ......................................................................... 23Hình 4.7 Bản đồ biến động đất sản xuất nông nghiệp tại TX La Gigiai đoạn 2010- 2014 ......................................................................... 24Hình 4.8 Bản đồ biến động đất sản xuất nông nghiệp tại TX La Gigiai đoạn 2010- 2014 ......................................................................... 25Hình 4.9 Bản đồ biến động SDĐ tại TX La Gi giai đoạn 2010- 2014.............. 26viiCHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU1.1. Tính cấp thiết của đề tàiĐất đai luôn biến động không ngừng do những tác động xung quanh. Vì vậy, muốnquản lý đất đai một cách hiệu quả, chi tiết thì việc theo dõi, đánh giá biến động SDĐ làđiều tất yếu. Việc này mang đến cho chúng ta cái nhìn toàn diện và khái quát về tình hìnhSDĐ tại khu vực, đánh giá được tiềm năng sản xuất, vạch ra hướng xây dựng, phát triển.TX La Gi thuộc tỉnh Bình Thuận, là đầu mối giao thông thuận lợi, có quốc lộ 55 từtỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nối với quốc lộ 1A; hơn nữa còn giáp biển với đường bờ biển dài28 km thuận lợi cho việc phát triển của TX La Gi nói riêng và góp phần xây dựng tỉnhBình Thuận nói chung. TX La Gi có dân số khoảng 107.945 người (năm 2014) và diện tíchlà 18.273 ha (Cục thống kê tỉnh Bình Thuận, 2015).Đất sản xuất nông nghiệp là loại hình SDĐ chính ở khu vực nghiên cứu, với13.123,87 ha; chiếm 70,23% tổng diện tích tự nhiên của TX năm 2014. Tình hình biếnđộng đất ở La Gi trong 2012 – 2014 thay đổi không đáng kể, đất sử dụng cho nông – lâmnghiệp ổn định; diện tích đất ở giảm nhẹ từ 3,02% xuống còn 2,85%; diện tích đất chuyêndùng tăng từ 7,72% lên 7,85% so với tổng diện tích đất tự nhiên của TX (Cục thống kê tỉnhBình Thuận, 2015).
Xem thêm

37 Đọc thêm

TỔNG QUAN CÁC HÀM TRONG EXCEL

TỔNG QUAN CÁC HÀM TRONG EXCEL

IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trênviệc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổiIRR (values, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thểhiện bởi các trị sốISPMT (rate, per, nper, pv) : Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoảnvay có lãi suất không đổi, sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạnMacauley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong mộtchuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳNOMINAL (effect_rate, npery) : Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm, biết trước lãi suấtthực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi nămNPER (rate, pmt, pv, fv, type) : Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trêntừng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố địnhNPV (rate, value1, value2, ...) : Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sửdụng tỷ lệ chiếu khấu với các chi khoản trả kỳ hạn (trị âm) và thu nhập (trị dương)ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency,basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẻ(ngắn hạn hay dài hạn)ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency,basis) : Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn haydài hạn)ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency,basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếucuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis) :Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)PMT (rate, nper, pv, fv, type) : Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổivà chi trả đều đặnPPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho
Xem thêm

35 Đọc thêm

NGHIÊNCỨU ĐỊNH LƯỢNG MỘT SỐ HOẠT CHẤT THUỐC KHÁNG SINH THUỘC NHÓMSULFAMID BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ KẾ HỒNG NGOẠI GẦN VÀ TRUNG BÌNH

NGHIÊNCỨU ĐỊNH LƯỢNG MỘT SỐ HOẠT CHẤT THUỐC KHÁNG SINH THUỘC NHÓMSULFAMID BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ KẾ HỒNG NGOẠI GẦN VÀ TRUNG BÌNH

của ba hoạt chất là sulfaguanidin, sulfamethoxazol và trimethoprimtrong vùng phổ hồng ngoại từ 3600- 3000 cm-1 để định lượng nhanhcác hoạt chất trên trong dược phẩm bằng phương pháp hồi quy đabiến.Tiến hành xây dựng mô hình hồi quy đa biếnxác định mộthoạt chất và các tá dược gồm 25 mẫu chuẩn và10 mẫu kiểm tra,môhình hồi quy đa biến xác định cả ba hoạt chất và các tá dược gồm 30mẫu chuẩn và 15 mẫu kiểm trabằng cách chuẩn bị các mẫu chuẩn,mẫu kiểm tra theo như quy trình như dưới đây:- Bước 1: chuẩn bị các mẫu chuẩn, mẫu kiểm tra chứa đồngthời các hoạt chất là sulfaguanidin, sulfamethoxazol, và trimethoprim5cùng với ba tá dược là tinh bộtsắn, maltodextrin, Ca3(PO4)2 với tỷ lệthay đổi trong khoảng nồng độ khảo sát sao cho tín hiệu độ hấp thụthay đổi trong vùng tuyến tính.- Bước 2:Nghiền, trộn từng mẫu trong 15 phút để hỗn hợpđược đồng nhất.- Bước 3: Lấy 2 mg chất vừa trộn được trộn với 98 mg KBrrồi tiến hành nghiền mịn đồng nhất mẫu trong cối mã não trong 10phút.- Bước 4: Lấy khoảng 15 mg lượng bột vừa nghiền được chovào bộ ép viên để thu được viên mẫu đem đo phổ hồng ngoại trongvùng phổ nghiên cứu từ 3600-3000 cm- 1, ghi lại độ hấp thụ quangcủa từng mẫu, xuất số liệu thu được dưới dạng ASCII và chuyển toànbộ dữ liệu vào phần mềm matlab để tính toán kết quả.- Bước 5: Đường chuẩn đa biến và các bộ dữ liệu dự đoánđược xây dựng trên ma trận độ hấp thụ quang của các mẫu chuẩn và
Xem thêm

26 Đọc thêm

KIẾN THỨC VỀ MÃ TUYẾN TÍNH

KIẾN THỨC VỀ MÃ TUYẾN TÍNH

3Ví dụ• Mã kiểm chẵn kẻ độ dài 4 có một ma trận sinh• Mỗi ma trận G’ thu được từ các phép biến đổidòng sơ cấp của ma trận G cũng là ma trậnsinh của cùng một mã.ntnhut@hcmus.edu.vn4Mã tuyến tính hệ thống• Đ : Một mã tuyến tính được gọi là hệ thống(systematic) nếu ma trận sinh G = [I | B], trong đó I làma trận đơn vị.• Hai mã K và K’ được gọi là tương đương(equivalent) nếu chúng chỉ khác nhau ở thứ tự củacác ký tự trong từ mã. Tức là, tồn tại một hoán vị (p1,p2, …, pn) của (1, 2, …, n) sao chov1v2…vn là từ mã của K⇔ vp1vp2…vpn là từ mã củaK’.ntnhut@hcmus.edu.vn5
Xem thêm

20 Đọc thêm