NGUYÊN LÍ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển phép biện chứng duy vật":

Tiểu luận: Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác

TIỂU LUẬN: PHÉP BIỆN CHỨNG LÀ MỘT KHOA HỌC TRIẾT HỌC, VÌ VẬY NÓ CŨNG PHÁT TRIỂN TỪ THẤP TỚI CAO MÀ ĐỈNH CAO LÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT MÁC

Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác

Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác - xít của triết học Mác - Lênin. (hỗ trợ đề 1)
1. Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy vật ra đời trong điều kiện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đang phát triển, cuộc đấu tranh giai cấp giữa vô sản và tư sản đã cung cấp thực tiễn cho C. Mác và Ph. Ănghen để đúc kết và kiểm nghiệm lý luận về phép biện chứng. Dựa trên cơ sở thành tựu khoa học tự nhiên (cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX) đi vào hệ thống hoá tài liệu khoa học thực nghiệm. Đây là hai tiền đề thực tiễn rất quan trọng cho sự ra đời của phép biện chứng duy vật.

Tiền đề lý luận của phép biện chứng duy vật chính là phép biện chứng duy tâm của Hêghen. Các ông đã tách ra cái hạt nhân hợp lý vốn có của nó là phép biện chứng và vứt bỏ cách giải thích hiện tượng tự nhiên xã hội và tư duy một cách thần thánh hoá tư duy, nói cách khác các ông đã cải tạo một cách duy vật phép biện chứng duy tâm Hêghen.

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng, trong khi đó các học thuyết triết học trước đây duy vật nhưng siêu hình (Triết học cận đại) hoặc biện chứng nhưng duy tâm (cổ điển Đức). Phép biện chứng duy vật không chỉ duy vật trong tự nhiên mà đi đến cùng trong lĩnh vực xã hội, do đó các ông đã xây dựng sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử.

2. Nội dung chính của phép biện chứng duy vật
Theo C. Mác: Biện chứng khách quan là cái có trước, còn biện chứng chủ quan (tư duy biện chứng) là cái có sau và là phản ánh của biện chứng khách quan, đây là sự khác nhau giữa phép biện chứng duy vật của ông với phép biện chứng duy tâm của Hêghen. C. Mác cho rằng ông chỉ làm cái công việc là đặt phép biện chứng duy tâm của Hêghen "đứng trên hai chân của mình" tức là đứng trên nền tảng duy vật.

Theo C. Mác thì phép biện chứng chính là "khoa học về mối liên hệ phổ biến trong tự nhiên xã hội và tự nhiên, trong tư duy". Theo Lênin thì phép biện chứng là "học thuyết về sự phát triển đầy đủ, sâu sắc và toàn diện nhất, học thuyết về tính tương đối của sự vật".

Ba mối liên hệ chủ yếu trong phép biện chứng duy vật là: 1. Mối liên hệ cùng tồn tại và phát triển; 2. Mối liên hệ thâm nhập lẫn nhau tuy có sự khác nhau nhưng vẫn có sự giống nhau; 3. Mối liên hệ về sự chuyển hoá vận động và phát triển. Các mối liên hệ được khái quát thành các cặp phạm trù như (phần tử - hệ thống, nguyên nhân - kết quả, lượng - chất) và các quy luật (quy luật lượng - chất, quy luật đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập, quy luật phủ định của phủ định).
Xem thêm

118 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG VỀ VẤN ĐỀ CHUYỂN HÓA TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG VỀ VẤN ĐỀ CHUYỂN HÓA TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Phép biện chứng là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về tự nhiên xã hội và tư duy. Phép biện chứng ra đời và phát triển từ khi triết học ra đời, đỉnh cao của nó là phép biện chứng mácxít. Phép biện chứng mácxít dựa trên truyền thống tư tưởng biện chứng của nhiều thế kỷ, nó vạch ra những đặc trưng chung nhất của biện chứng khách quan, nghiên cứu những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy. Nó là chìa khoá giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.
Xem thêm

17 Đọc thêm

HAI NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

HAI NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Hai nguyên lí cơ bản của Phép biện chứng duy vật

2 Đọc thêm

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI

Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái

18 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC CNDVBC PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG VÀO PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Ở VIỆT NAM

TIỂU LUẬN CAO HỌC CNDVBC PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG VÀO PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Ở VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi người trong chúng ta đều sống trong một mạng lưới sự sống rộng lớn. Giống như một mạng nhện, càng có nhiều mối liên hệ thì mạng lưới càng bền vững. Chúng ta đã biết tất cả những mối liên kết trong sự sống sẽ không tồn tại và phát triển được nếu không được hỗ trợ bởi môi trường. Với tốc độ phá hoại môi trường như hiện nay của con người, môi trường của chúng ta đang dần bị suy thoái, mối liên kết của các mạng lưới sự sống đang dần bị phá vỡ. Sự tăng trưởng kinh tế ngày càng nhanh, một mặt nó nâng cao đời sống của người dân nhưng mặt khác nó đang gây một sức ép mạnh mẽ lên môi trường tự nhiên.
Cũng như nhiều nước đang phát triển khác, để có những kết quả về kinh tế trong giai đoạn trước mắt, chúng ta phải trả giá là mất đi sự bền vững của các nguồn tài nguyên về lâu dài. Một thập kỷ phát triển nhanh chóng ở việt nam đã dẫn đến sự gia tăng ô nhiễm đất, không khí, nước và quan trọng hơn là gia tăng mưc tiêu thụ, phân hoá giầu nghèo… mạng lưới sự sống đang dần mất đi sưc mạnh của nó. Chính vì vậy tôi quyết chọn đề tài này để nghiên cứu.
Khi nghiên cứu “Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng vào phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái ở Việt Nam”. Với tư cách là một người theo ngành triết học, tôi muốn góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào việc tìm kiếm con đường phát triển của việt nam trong những năm tới nhằm đưa việt nam trở thành một nước phát triển bền vững trong khu vực và trên thế giới. Hoàn thành tiểu luận này tôi đã gia tăng được tri thức cũng như hiểu biết về các vấn đề cấp thiết của Việt Nam.
Xem thêm

27 Đọc thêm

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH
MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ
VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Phép biện chứng duy vật là một bộ phận lý luận cơ bản hợp thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin. Một trong hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật chính là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Hiểu được nguyên lý này, chúng ta mới có thể vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tế một cách đúng đắn và hợp lý.
Trong số các vấn đề về vận dụng mối liên hệ phổ biến vào thực tế ở nước ta hiện nay, phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là một đề tài cấp thiết bởi trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều đang đi theo xu hướng mở cửa hội nhập và Việt Nam không phải ngoại lệ, tuy nhiên nếu trước tiên không xây dựng được nền kinh tế độc lập tự chủ thì nước ta sẽ gặp rất nhiều bất lợi trong quá trình hội nhập. Nhận thức rõ tính đúng đắn, cấp thiết của việc đặt ra vấn đề này, em quyết định chọn đề tài tiểu luận: “Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
 Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa của phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến
 Hiểu rõ khái niệm “xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ”, “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và mối quan hệ biện chứng giữa chúng.
 Vận dụng phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến để phân tích, làm rõ mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp.
Các nhiệm vụ, mục đích này sẽ lần lượt được giải quyết và đạt tới trong từng phần của bài tiểu luận.
Xem thêm

16 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN, HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BÀI GIẢNG TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN, HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Chương 1: Triết học và vai trò của nó trong đời sống xã hội
Chương 2: Khái lược lịch sử triết học trước Mác
Chương 3: Sự ra đời và phát triển của triết học MácLênin
Chương 4: Vật chất và ý thức
Chương 5: Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
Chương 6: Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Chương 7: Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Chương 8: Lý luận nhận thức
Chương 9: Tự nhiên và xã hội
Chương 10: Hình thái kinh tế xã hội
Chương 11: Giai cấp và đấu tranh giai cấp. Giai cấp Dân tộc Nhân loại
Chương 12: Nhà nước và cách mạng xã hội
Chương 13: Ý thức xã hội
Chương 14: Vấn đề con người trong triết học MácLênin
Chương 15: Một số trào lưu triết học phương Tây hiện đại
Xem thêm

263 Đọc thêm

LƯỢNG VÀ CHẤT TRONG HÓA HỌC

LƯỢNG VÀ CHẤT TRONG HÓA HỌC

Tài liệu phân tích về mối liên hệ về sự chuyễn đổi giữa lượng và chất trong môn hóa học. Sự vận động của vật chất, tức là “sự biến đổi nói chung” là kết quả của sự tác động và phát triển của các mâu thuẫn, một khi mâu thuẫn được giải quyết có nghĩa là có một chất lượng mới được ra đời, có riêng ngay từ đầu những mâu thuẫn của mình. Điều đó có nghĩa là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nội dung bên trong của sự chuyển hóa chất lượng cũ thành chất lượng mới. Cơ chế của quá trình trên, là sự chuyển hóa từ những thay đổi về số lượng thành sự thay đổi về chất lượng, loại bỏ cái cũ và sinh ra cái mới, đã được phát hiện trong một quy luật khác của phép biện chứng, quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại. Hóa học có liên hệ đặc biệt chặt chẽ với các phạm trù chất và lượng, với sự nghiên cứu Triết học về phép biện chứng của những mối quan hệ giữa các phạm trù đó.
Xem thêm

22 Đọc thêm

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH mối LIÊN hệ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH tế và bảo vệ môi TRƯỜNG

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

“PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”.
Giữa môi trường tự nhiên và phát triển kinh tế có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường tự nhiên là điều kiện cho kinh tế phát triển và kinh tế phát triển là cơ sở tạo nên các biến đổi của môi trường tự nhiên theo hướng ngày càng tốt hơn. Ở những thời kỳ đầu của sự phát triển nền văn minh loài người, các lực lượng tự nhiên gần như thống trị hoàn toàn cuộc sống của con người, quyết định tính chất và nội dung mối quan hệ qua lại giữa con người với giới tự nhiên.
Dần dần, do sự phát triển của lao động và hoạt động nhận thức, con người học được cách chế ngự tự nhiên, thiết lập sự thống trị của mình với giới tự nhiên nhằm phục vụ cho mục đích mà yêu cầu cuộc sống của con người đòi hỏi.
Xem thêm

18 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC TRIẾT MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC LIÊN HỆ VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN

TIỂU LUẬN CAO HỌC TRIẾT MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC LIÊN HỆ VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN

LỜI MỞ ĐẦU

Triết học từ xa xưa đã được coi là khoa học về trí tuệ. Nó được xem là một bộ môn tổng hợp bao gồm mọi sự hiểu biết của con người về thế giới. Có những hiểu biết có tính chất chung khái quát. Có những hiểu biết có tính chất cụ thể về những lĩnh vực riêng mà ngày nay ta gọi là toán, lý, hóa, lịch sử… cũng vẫn được xem đó là triết học.
Triết học Mác là một hệ thống triết học khoa học và cách mạng, chính vì vậy nó đã trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và nhân loại tiến bộ trong thời đại mới. Triết học Mác đã kế thừa những tinh hoa, từ đó đưa ra những nguyên lý khoa học giúp con người nhân thức đúng và cải tạo thế giới.
Sự ra đời triết học Mác tạo nên sự biến đổi có ý nghĩa cách mạng trong lịch sử phát triển triết học của nhân loại. C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa một cách có phê phán những thành tựu tư duy nhân loại, sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật triết học triệt để, không điều hoà với chủ nghĩa duy tâm và phép siêu hình. Có thể nói triết học Mác – Lênin là phương pháp luận chứng duy nhất đúng đắn đối với khoa học tự nhiên và xã hội. Lênin viết: “Triết học của Mác là một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, nó cung cấp cho loài người và nhất là cho giai cấp công nhân những công cụ nhận thức vĩ đại”.
Một trong những nội dung quan trọng cần tìm hiểu của Triết học Mác –Lênin đó là về các cặp phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật. Phạm trù là loại khái niệm chung nhất phản ánh những mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng của thế giới khách quan và tư duy. Đối với chủ nghĩa duy vật biện chứng thì phạm trù được nghiên cứu với tính cách là những liên hệ đối lập biện chứng để tạo ra những cặp phạm trù. Ở bài tiểu luận này, em xin chọn chủ đề nghiên cứu về:
“ Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực. Liên hệ với một số vấn đề thực tiễn”.
Bài tiểu luận của em trong quá trình làm còn nhiều sai sót, mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài làm được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đức Luận đã chỉ bảo, hướng dẫn giúp em hoàn thành bài tiểu luận này.
Xem thêm

14 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC GIÁ TRỊ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT, Ý NGHĨA TRONG LĨNH VỰC QUÂN SỰ HIỆN NAY

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC GIÁ TRỊ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT, Ý NGHĨA TRONG LĨNH VỰC QUÂN SỰ HIỆN NAY

Sự ra đời chủ nghĩa Mác là một bước ngoặc cách mạng trong triết học. Nội dung quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học này là việc xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng, một triết học hoàn toàn mới về nguyên tắc, khác về căn bản tất cả các triết học trước đó. Triết học Mác đã mở ra cách nhìn nhận mới về thế giới vật chất và xem xét các sự vật hiện tượng theo một hướng mới là trong mối liên hệ, tác động lẫn nhau, đối lập nhau cùng phát triển. Cuộc khoa học cách mạng này không chỉ là phá vỡ cái cũ, mà chủ yếu là sáng tạo, xây dựng cái mới, kế thừa, phát triển di sản triết học nhân loại, xây dựng nên triết học mới đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Xem thêm

30 Đọc thêm

Tiểu luận: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHO MỘT CHIẾN LƯỢC KINH TẾ DỰA VÀO TRI THỨC

TIỂU LUẬN: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHO MỘT CHIẾN LƯỢC KINH TẾ DỰA VÀO TRI THỨC

NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHO MỘT CHIẾN LƯỢC KINH TẾ DỰA VÀO TRI THỨC
Thế giới đã bước sang năm 2002 , loài người đang đi những bước đi vững chắc của mình trong công cuộc làm chủ thế giới .Những cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật , những phát minh , những thành tựu trong mọi lĩnh vực không ngừng gia tăng và ngày càng được áp dụng nhiều trong thục tiễn. Đất cước chúng ta cùng tồn tại trong một thế giới không ngừng biến đổi vận động ấy.Chúng ta đang sống trong thời đại mà sự biến đổi diễn ra sâu sắc mạnh mẽ chưa từng có trong lịch sử .Tính đến nay đất nước đã trải qua hai thập liên của nền kinh tế tri thức ,các công nghệ cao phát triển như vũ bão và đã đạt được những thành tựu kì diệu mà trước đâu vài thập liên con người chưa dự báo được và cũng ít dãm mơ ước tới . Đặc biệt là trong thập liên 90 các thành tựu về công nghệ thông tin như công nghệ web, internet , thực tế ảo , thương mại điện tử ...Cùng với những thành tựu về công nghệ sinh học : công nghệ gen , nhân bản vô tính ... đang tác động mạnh mẽ ,sâu sắc làm đảo lộn toàn bộ nền kinh tế thế giới và toàn bộ xã hội loài người đưa con gnười vào thời đại tri thức . Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhưng vấn đề của nền kih tế tri thức luôn luôn đặt ra những thách thức cho các nhà nghiên cứu khoa học .Nước ta so với thế giới vẫn là một nước nghèo vì thế mà nền kinh tế tri thức vẫn còn gặp phải những mặt yêú kém và hạn chế . Chính vì vậy mà chúng ta phải nghiên cứu nền kinh tế tri thức tìm hướng đi đúng đắn cho nền kinh tế tri thức , phù hợp với điều kiện ,hoàn cảnh đất nước ,phù hợp với khu vực ,với thế giới và thời đại.Điều đó cũng có nghĩa là chúng ta phải phân tích nền kinh tế tri thức giữa thời cơ và thách thức đối với đất nước ta hiện nay .Trong tổng thể các mối liên hệ ,trong sự phát triển vận động không ngừng của nền kinh tế tri thức cần phải sử dụng quan điểm lịch sử cụ thể , quan điểm rút ra từ hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng triết học Mac-lênin vào quá trình xây dựng nền kinh tế tri thức giữa thời cơ và thách thức của nước ta hiện nay. Với sự hiểu biết hạn hẹp ,trong bài viết này Em chỉ xin chỉ ra những điều kiện ảnh hưởng đến nền kinh tế tri thức và nền kinh tế tri thức nước ta phát triển như thế nào dưới tác động trong nhưng điều kiên lịch sử cụ thể. PHẦN II- NỘI DUNG CHÍNH. CHƯƠNG I – CƠ SỞ NGHIÊN CỨU. I. Cơ sở lí luận. 1)Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật. Nội dung nguyên lý: Mọi sự vật hiện tượng của giới tự nhiên, xã hội, tư duy đều nằm trong mối liên hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau ràng buộc nương tựa, qui định lẫn nhau làm tiền đề điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của nhau. Mối liên hệ này chẳng những diễn ra ở mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội, trong tư duy mà còn diễn ra giữa các yếu tố, các mặt khác của qú trình của mỗi sự vật hiện tượng. Mối liên hệ trước đây là khách quan, nó bắt nguồn từ tính thống nhất vật chất của thế giới biểu hiện trong quá trình tự nhiên, xã hội và tư duy. Mối quan hệ của sự vật hiện tượng trong thế giới là đa dạng và
Xem thêm

14 Đọc thêm

Phân tích cơ sở lý luận, nội dung và cách thực hiện quan điểm Phân tích mâu thuẫn. Từ đó liên hệ với công việc chuyên môn của A/C (Bài được 8đ)

PHÂN TÍCH CƠ SỞ LÝ LUẬN, NỘI DUNG VÀ CÁCH THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH MÂU THUẪN. TỪ ĐÓ LIÊN HỆ VỚI CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN CỦA A/C (BÀI ĐƯỢC 8Đ)

Bài làm được 8.5đ
Phân tích cơ sở lý luận, nội dung và cách thực hiện quan điểm Phân tích mâu thuẫn. Từ đó liên hệ với công việc chuyên môn của Anh (Chị)Quy luật mâu thuẫn là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật và phép biện chứng duy vật khẳng định rằng: mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên đều tồn tại mâu thuẫn bên trong. Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật và hiện tượng của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người
Xem thêm

13 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIỂU LUẬN MÔN LỊCH SỬ TÂM LÝ HỌC NHỮNG TIỀN ĐỀ TƯ TƯỞNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC XÍT TRONG XÂY DỰNG NỀN TÂM LÝ HỌC MÁC XÍT Ở VIỆT NAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIỂU LUẬN MÔN LỊCH SỬ TÂM LÝ HỌC NHỮNG TIỀN ĐỀ TƯ TƯỞNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC XÍT TRONG XÂY DỰNG NỀN TÂM LÝ HỌC MÁC XÍT Ở VIỆT NAM

Triết học Mác kế thừa và phát triển những thành tựu quan trọng nhất của t¬ư duy nhân loại, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng trong việc xem xét tự nhiên cũng như¬ đời sống xã hội và t¬ư duy con ngư¬ời. Trong triết học Mác, lý luận duy vật biện chứng và ph¬ơng pháp biện chứng duy vật thống nhất hữu cơ với nhau. Sự thống nhất đó làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để và phép biện chứng trở thành lý luận khoa học. Nhờ đó, triết học Mác có khả năng nhận thức đúng đắn tự nhiên, xã hội và t¬ư duy. Phép biện chứng duy vật không chỉ là lý luận về phư¬ơng pháp mà còn là lý luận về thế giới quan. Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng trở thành nhân tố định h¬ướng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn, trở thành những nguyên tắc xuất phát điểm của phư¬ơng pháp luận. Nh¬ư vậy, trong triết học Mác thế giới quan và ph¬ương pháp luận thống nhất hữu cơ với nhau, làm cho triết học Mác trở thành chủ nghĩa duy vật hoàn bị, một công cụ nhận thức vĩ đại.
Xem thêm

26 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC MAC LENIN

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC MAC LENIN

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÝ
I.1. Thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin
1. Vấn đề cơ bản của triết học
• Kn triết học: triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất of con ng và thế giới, về bản thân con ng và vị trí of con trong thế giới đó.
• Quàn điểm of Ăng ghen: vấn đề cơ bản lớn of mọi triết hc, đb là triết học hiện đại là mqh giữa tư duy và tồn tại
• Vấn đề cơ bản of triết học có 2 mặt:
Mặt 1:giữa ý thức và vật chất cái nào có trc, cái nào có sau?
Mặt 2, con ng có khả nhận thức đc thế giới hay k?
 Đs vs việc giải quyết mặt thứ:
+ Quan điểm of chủ nghĩa duy vật cho rằng:
bản chất TG là vật chất;
vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ 2;
vật chất là cái có trc và quyết định ý thức.
Cnghĩa duy vật có nguồn gốc từ thực tiễn và phát triển khoa học
Gắn vs lợi ích of các LLXH tiến bộ, định hướng cho các LL này trong hđ nhận thức và thực tiễn
+ Qđiểm of chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
bản chất TG là ý thức;
ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ 2;
ý thức quyết định vật chất
Cnghĩa có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc XH: là sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa.
Gắn vs lợi ích of gcấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lđộng
 Đs vs việc giả quyết mặt thứ 2: trong vấn đề cơ bản of triết học chia qđiểm về nhận thức thành 2 phái
+ Khả tri luận: là phái bao hàm những quan điểm thừa nhận knăng nhận thức of con ng.
+ Bất khả tri luận: là phái bao hàm những quan điểm phủ nhận khả năng nhận thức of con ng.


2. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Liên hệ thực tiễn.
KN về mối liên hệ phổ biến:
Quan điểm duy vật:
• Mối liên hệ là phàm trù triết học dùng để chỉ sự qui định, tác động qua lại, chuyển hóa khác nhau, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, các mặt của hiện tượng
• Mối liện hệ phổ biến:
+ Tồn tại nhiều sự vật hiện tượng và chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, các sự vật hiện tượng
+ Là mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật
Các tinh chất của mối liên hệ
a. Tính khách quan:
Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới.
Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người
b. Tính phổ biến
Không có Sự vật hiện tượng nào không có mối liên hệ bởi vì chúng tồn tại trong 1 chỉnh thể thống nhất.
Mối liên hệ tồn tại trong tất cả các lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy.
c. Tính đa dạng:
Xuất phát từ tính đa dạng thế giới vật chất dẫn đến mối liên hệ đa dạng, biểu hiện ở:
Liên hệ trong không gian ( cùng 1 thời điểm diễn ra nhiều sự kiện)
Liên hệ trong thời gian ( là sự liên hệ kế tiếp nhau của các sự kiện )
Liên hệ bên trong ( là mối liên hệ xảy ra bên trong sự vật hiện tượng.)
Xem thêm

27 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM MACLENIN CÓ ĐÁP ÁN

TRẮC NGHIỆM MACLENIN CÓ ĐÁP ÁN

1. Môn khoa học nào sau đây không thuộc Chủ nghĩa Mác Lênin?a. Triết học MácLênin. b. Kinh tế chính trị MácLênin .c. Lịch sử Đảng CộngSản Việt Nam .d. Chủ nghĩa Xã Hội Khoa Học.2. Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời sai.a.Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin;b. là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng;c. là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bót lột và tiến tới giải phóng con người.d. là học thuyết của Mác,Angghen và Lênin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản.3.Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.a.Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản Chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.b.Sự xhiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng ctrị xh độc lập.c.Thực tiễn cách mạng cuả giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.d. Các phán đoán kia đều đúng.4.Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.a. Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc,Kinh tế học Anh,Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.b.Triết học biện chứng của Hêghen,Ktế chính trị cổ điển Anh,tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp.c.Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp. Triết học cổ điển Đứcd.Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng.5.Tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn phán đoán sai.a.Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, b.Thuyết tiến hoá của Dacuyn.c. Nguyên tử luận. d. Học thuyết tế bào.6. Triết học Mác Lênin là gì ? Chọn phán đoán đúng.a. là khoa học của mọi khoa học . b. là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.c. là khoa học nghiên cứu về con người.d. là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí , vai trò của con người trong thế giới ấy “.7. Đối tượng của triết học Mác Lênin là gì? Chọn phán đoán đúng.a. Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất qui luật của nó.b. Nghiên cứu thế giới siêu hình c. Nghiên cứu những quy luật của tinh thần.d. Nghiên cứu những quy luật của giới tự nhiên8. Triết học có tính giai cấp không? Chọn câu trả lời đúnga.Không có. b. Chỉ có trong xã hội tư bảnc. Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học. d. Chỉ có trong một số hệ thống triết học .10. Chức năng của triết học mácxít là gì? Chọn câu trả lời đúnga. Chức năng làm cầu nối cho các khoa học. b. Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.c. Chức năng khoa học của các khoa học. d. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.11. Chủ nghĩa duy vật triết học bao gồm trường phái nào? Chọn câu trảlời đúng .a. Chủ nghĩa duy vật cổ đại .b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng .d. Các phán đoán kia đều đúng.12.Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan? Chọn câu trả lời đúng .a. Toán học b. Triết học. c. Chính trị học. d. Khoa học tự nhiên.13. Thế giới thống nhất ở cái gì? Chọn câu trả lời đúng.a. Thống nhất ở Vật chất và Tinh thần .b. Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất .c. Thống nhất ở tính vật chất của nó . d. Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra.14.Nguồn gốc tự nhiên của ý thức? Chọn câu trả lời đúng.a. là sản phẩm của bộ óc động vật. b. là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người. .c. bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người. d. là quà tặng của thượng đế.15. Nguồn gốc xã hội của ý thức? Chọn câu trả lời đầy đủ.a. ý thức ra đời nhờ có lao động của con người.b. ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội.c. ý thức ra đời nhờ có ngôn ngữ của con người.d. ý thức ra đời nhờ có những quan hệ xã hội của con người.16.Bản chất của ý thức? Chọn câu trả lời đúng.a. ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo;b. ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.c. Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các QL tự nhiên mà còn của các QL xã hội, d. Các phán đoán kia đều đúng.17.Phán đoán nào là của Chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn câu trả lời đúng.a. Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không cái nào liên quan đến cái nào.b. Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất.c. Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức.d. vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào.18. Hiểu theo nghĩa chung nhất vận động là gì? Chọn phương án đúng.a.Bao gồm tất cả mọi sự thay đổib.Moị quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.c. Vận động là phương thức tồn tại của vất chất.…là thuộc tính cố hữu của vật chất.d. Các phán đoán kia đều đúng.19. Theo anh (chị) bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào?a. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.b. chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạngc. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạngd. chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng20. Phép biến chứng duy vật là gì? Chọn câu trả lời đúng.a.Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.b. phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.c. Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.d. Các phán đoán kia đều đúng.21. “Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào? Chọn câu trả lời đúng.a. Nguyên lý về mối liên hệ . b. Nguyên lý về tính hệ thống , cấu trúcc. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến,và sự phát triển.dNguyên lý về sự vận động và sự phát triển 22. Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn?a. Quan điểm phát triển. b. Quan điểm lịch sử cụ thể.c. Quan điểm tòan diện. d. Quan điểm tòan diện , lịch sử cụ thể.23. Phán đoán nào về phạm trù Chất là sai.a. Chất là phạm trù triết học… b. Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,…c. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác. d. Chất là bản thân sự vật.24. Lượng của sự vật là gì? Chọn câu trả lời đúng.a. Là số lượng các sự vật , b. Là phạm trù của số học ,c. Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật .d. Là phạm trù của triết học, chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô….. ,25. Cách mạng tháng 81945 của VN là bước nhảy gì? Chọn câu trả lờiđúng.a. Lớn, Dần dần . b. Nhỏ, Cục bộ .c. Lớn,Tòan bộ, Đột biến . d. Lớn, Đột biến .26. Qui luật từ“Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại” nói lên đặc tính nào của sự phát triển? Chọn câu trả lời đúng.a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển,b. Cách thức của sự vận động và phát triển,c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển,d. Động lực của sự vận động và phát triển27. Quan hệ giữa chất và lượng? Chọn phán đoán sai.a. Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối.b. Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng.c. Sự thay đổi về Lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về Chất của nó và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật cũng thay đổi về lượng tương ứng.d. Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập tương đối, không quan hệ tác động đến nhau.28. Hãy chọn phán đóan đúng về khái niệm Độ.a.Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.b. Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy.c. Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượngd. Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất29. Hãy chọn phán đóan đúng về khái niệm Cách mạng?a. Cách mạng là sự thay đổi của xã hội b. Cách mạng là sự vận động của xã hội.c. Cách mạng là sự thay đổi trong đó chất của sự vật biến đổi căn bản không phụ thuộc vào hình thức biến đổi của nó.d. Cách mạng là sự thay đổi về lượng với những biến đổi nhất định về chất .30. Việc không tôn trọng quá trình tích luỹ về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?a.Tả khuynh. b.Hữu khuynh.c.Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh. d.Không tả khuynh, không hữu khuynh.31. Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?a .Hữu khuynh b.Vừa tả khuynh vừa hữu khuynhc .Tả khuynh d .Không tả khuynh , không hữu khuynh32. Trong đời sống xã hội, quy luật lượng chất được thực hiện với điều kiện gì.?a. sự tác động ngẫu nhiên, không cần điều kiện. b . Cần hoạt động có ý thức của con người.c. các quá trình tự động không cần đến hoạt động có ý thức của con ngườid .Tùy từng lĩnh vực cụ thể mà có sự tham gia của con người.33. Hãy chọn phán đóan đúng về mặt đối lập.a. Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.b. Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.c. Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.d. Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.34. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?Hãy chọn phán đóan sai.a.Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển...b.Có thể định nghĩa vắn tắt Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập.c.Mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân nó.d.Mọi sự vật hiện tượng tồn tại do chứa đựng những mặt, những khuynh hướng thống nhất với nhau không hề có mâu thuẫn.35. Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?a Mâu thuẫn thứ yếu b Mâu thuẫn không cơ bảnc Mâu thuẫn cơ bản d Mâu thuẫn bên ngoài36. Sự đấu tranh của các mặt đối lập? Hãy chọn phán đóan đúng.a. Đấu tranh giữa các mặt dối lập là tạm thờib . Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đốic .Đấu tranh giữa các mặt dối lập là tương đốid .Đấu tranh giữa các mặt dối lập là vừa tuyệt đối vừa tương đối37. Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?a. Đối kháng b. Thứ yếuc . Chủ yếu d. bên trong38. Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?a. Tư duy b. Tự nhiên, xã hội và tư duyc. Tự nhiên d. Xã hội có giai cấp đối kháng39. Hãy chọn phán đóan đúng về mối quan hệ giữa “Sư thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” .a. Không có“Sư thống nhất của các mặt đối lập” thì vẫn có“sự đấu tranh của các mặt đối lập” .b. Không có“sự đấu tranh của các mặt đối lập” thì vẫn có “Sư thống nhất của các mặt đối lập” .c. Sư thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau. Không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh của các mặt đối lập.d. Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.40. Qui luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” nói lên đặctính nào của sự vận động và phát triển?a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.b. Cách thức của sự vận động và phát triển.c. Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.d. Nội dung của sự vận động và phát triển.41. Chọn các quan điểm đúng về “phủ định biện chứng”.a. Phủ định biện chứng mang tính Khách quanb. Phủ định biện chứng mang tính Kế thừac. Phủ định biện chứng là sự phủ định đồng thời mang tính khẳng định,.d. Các phán đoán kia đều đúng.42. Sự Phủ định biện chứng theo hình thức nào? Chọn phán đoán đúng.a.Vòng tròn khép kín. b. Đường thẳng đi lên.c. Đường tròn xoắn ốc. d. Các phán đoán kia đều đúng.43. Qui luật “Phủ định của phủ định”nói lên đặc tính nào của sự phát triển?a. Cách thức của sự vận động và phát triển,b. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển,c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển,d. Động lực của sự vận động và phát triển,44. Con người có khả năng nhận thức được thế giới không? Chọn phánđoán đúng.a. Có , b. b. Không ,c. Có khi có ,có khi không . d.Có nhận thức được.nhưng do thượng đế mách bảo46. Tiêu chuẩn của chân lý là gì? Chọn phán đoán đúng.a. tiêu chuẩn của chân lý là tri thức đựơc nhiều người công nhậnb. tiêu chuẩn của chân lý là tri thức do các thế hệ trước để lại .c. tiêu chuẩn của chân lý là lời nói của các vĩ nhân.d. tiêu chuẩn của chân lý là thực tiễn .47. Thực tiễn là gì? Câu phán đoán đúng .a. Là hoạt động tinh thần của con người . b. Là hoạt động vật chất của con người .c.Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người .d.Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội .48.Trong hoạt động thực tiễn cần phải làm gì? Hãy chọn phán đoán sai?a. Coi trọng cả nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận.b. Cần chống “chủ nghĩa kinh nghiệm”.c. Cần chống “chủ nghĩa giáo điều” và “giáo điều kinh nghiệm”.d. Không có phán đoán sai49. Phương thức sản xuất là gì ?.a cách thức con người quan hệ với tự nhiên. b cách thức tái sản xuất giống loài.c cách thức con người quan hệ với nhau trong sản xuất.d cách thức của con người thực hiện sản xuất vật chất ở mỗi giai đoạn lịch sử.50. Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng tạo thành :
Xem thêm

46 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC CỦA HÊRACLIT GIÁ TRỊ VÀ HẠN CHẾ

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC CỦA HÊRACLIT GIÁ TRỊ VÀ HẠN CHẾ

Khởi điểm từ thời cổ đại, đến nay, phép biện chứng đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, gắn liền với sự phát triển của khoa học và thực tiễn. Tuy nhiên, để đạt đến trình độ rực rỡ, toàn diện, hoàn thiện như phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác Lênin thì không thể không kể đến sự hình thành manh nha của phép biện chứng mộc mạc, chất phác thời cổ đại. Điều này được thể hiện rõ nét trong triết học Ấn Độ cổ đại, Trung Quốc cổ đại và đặc biệt là trong triết học Hy Lạp La Mã cổ đại.
Xem thêm

26 Đọc thêm

TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Triết học Mác – Lênin là sự thống nhất hữu cơ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật. Phép biện chứng duy vật bao hàm nội dung hết sức phong phú, là học thuyết toàn diện, sâu sắc nhất về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện phép biện chứng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm xây dựng thế giới quan, phương pháp luận duy vật triệt để trong nhận thức và cải tạo thế giới.

14 Đọc thêm

QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP VỚI MÂU THUẪN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY

QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP VỚI MÂU THUẪN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY

MỤC LỤC
I. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 4
1. Quan điểm của chủ nhĩa duy vật về mâu thuẫn 4
2. Mâu thuẫn là động lực của sự phát triển 7
II. Quy luật mâu thuẫn với hoạt động của hệ thống Ngân hàng Thương mại 8
1. Khái quát tình hình hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiện nay 8
2. Những biểu hiện mâu thuẫn trong hệ thống ngân hàng 9
3. Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam sau khi có sự chuyển hóa của các mặt đối lập 17


I. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
1. Quan điểm của chủ nhĩa duy vật về mâu thuẫn
Nhận thức duy vật biện chứng về mâu thuẫn của chủ nghĩa Mác là nhận thức đúng đắn nhất, nó đã phát triển thành một quy luật Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt các mặt đối lập. quy luật thống nhất và đâu tranh giữa các mặt đối lập là “hạt nhân” của phép biện chứng. Theo V.I.Lenin, “ Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó còn đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm”.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đôi lập là quy luật về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển. Theo quy luật này, nguồn gốc và động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động. phát triển chính là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sự vật, hiện tượng.
Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng, mọi sự vật hiện tượngtrong thế giới đều tồn tại mâu thuẫn bên trong.Mỗi sự vật hiện tượng đều là một thể thống nhất của các mặt, các thuộc tính, các khuynh hướng đối lập nhau. Những mặt này đối lập với nhau nhưng lại liên hệ ràng buộc nhau tạo thành mâu thuẫn.
Mâu thuẫn chẳng những là một hiện tượng khách quan mà còn là một hiện tượng phổ biến. Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người. Không có sự vật hay hiện tượng nào lại không có mâu thuẫn và không có giai đoạn nào trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng lại không có mấu thuẫn.
Mâu thuẫn này mất đi, mâu thuẫn khác lại hình thành. Theo Ph.Ăngghen,ngay hình thức đơn giản nhất của vật chất vận động cơ học, đã là một mâu thuẫn. Sở dĩ sự di động một cách máy móc và đơn giản ấy có thể thực hiện được chỉ là vì một vật trong cùng một lúc vừa là ở nơi này, lại vừa ở nơi khác, vừa là ở trong một chỗ duy nhất, lại vừa không ở chỗ đó. Tất nhiên sự tồn tại của vật chất ở những hình thức vận động cao hơn lại càng bao hàm mâu thuẫn. Trong lĩnh vực tư duy cũng vậy, chúng ta không thể thoát khỏi mâu thuẫn, chẳng hạn như mâu thuẫn giữa năng khiếu nhận thức vô tận ở bên trong con người với sự tồn tại thực tế của năng khiếu ấy trong những con người bị hạn chế bởi hoàn cảnh bên ngoài, và bị hạn chế trong những năng khiếu nhận thức, mâu thuẫn này được giải quyết trong sự nối tiếp giữa các thê hệ, sự nối tiếp đó rút ra với chúng ta, thực tế cũng là vô tận, và được giải quyết trong sự vận động đi lên vô tận.
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong một thể thống nhất
Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm mặt đối lập là sự khái quát những thuộc tính, những khuynh hướng ngược chiều nhau trong cùng một sự vật hiện tượng, tạo nên sự vật hiện tượng đó. Do đó, cần phải phân biệt rằng bất kì hai mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn. trong cùng một thời điểm, mỗi sự vật hiện tượng nào cũng tồn tại nhiều mặt đối lập. Chỉ có những mặt đối lập là tồn tại thống nhất trong cùng một sự vật như một chỉnh thể, nhưng có khuynh hướng phát triển ngược chiều nhau, bài trừ phủ định và chuyển hóa lẫn nhau ( sự chuyển hóa này tạo thành nguồn gốc động lực, đồng thời quy định bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật), có hai mặt đối lập như vậy mới gọi là hai mặt đối lập mâu thuẫn thống nhất, được hiểu với ý nghĩa không phải chúng đứng cạnh nhau mà nương tựa vào nhau, tạo ra sự phù hợp cân bằng như liên hệ phụ thuộc, quy định ràng buộc lân nhau, mặt đối lập này lấy mặt đối lập kia làm tiền đề cho sự tồn tại của mình và ngược lại. Bởi vậy, sự thống nhất của các mặt đối lập là điều kiện không thể thiếu được cho sự tôn tại của bất kỳ sự vật hiện tượng nào. Sự thống nhất này do những đặc điểm riêng có của bản thân sự vật tạo nên. Ví dụ: Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp và nền kinh tế thị trường là điều kiện cho sự tổn tại của công cuộc đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam, hai nền kinh tế khác nhau hoàn toàn về bản chất và những biểu hiện của nó nhưng nó lại hết sức quan trọng. Vì nó có sự thống nhất này nên nền kinh tế thị trường ở Việt Nam không thể tổn tại với ý nghĩa là chính nó.
Sự thống nhất của các mặt đối lập trong cùng một sự vật không tách rời sự đấu tranh chuyển hóa giữa chúng. Bởi vì các mặt đối lập cùng tồn tại trong một sự vật thống nhất như một chỉnh thể trọn vẹn nhưng không nằm yên bên nhau mà điều chỉnh chuyển hóa lẫn nhau tạo thành động lực phát triển của bản thân sự vật. Sự đấu tranh chuyển hóa, bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt trong thế giới khách quan thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Ví dụ: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong giai cấp có đối kháng mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiên tiến với quan hệ sản xuất lạc hậu kìm hãm nó diễn ra rất quyết liệt và gay gắt. Chỉ thông qua các cuộc cách mạng xã hội bằng rất nhiều hình thức, kể cả bạo lực mới có thể giải quyết mâu thuẫn một cách căn bản.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập được chia làm nhiều giai đoạn. Thông thường, khi nó mới xuất hiện, hai mặt đối lập chưa thể hiện rõ xung khắc gay gắt người ta gọi đó là giai đoạn khác nhau. Tất nhiên không phải bất kỳ sự khác nhau nào cũng được gọi là mâu thuẫn. Chỉ có những khác nhau tồn tại trong một sự vật nhưng liên hệ hữu cơ với nhau, phát triển ngược chiều nhau, tạo thành động lực bên trong của sự phát triển thì hai mặt đối lập ấy mới hình thành bước đầu của một mâu thuẫn. Khi hai mặt đối lập của một mâu thuẫn phát triển đến giai đoạn xung đột gay gắt, nó biến hành độc lập. Sự vật cũ mất đi, sự vật mới hình thành. Sau khi mâu thuẫn được giải quyết sự thống nhất của hai mặt đối lập cũ được thay thế bởi sự thống nhất của hai mặt đối lập mới, hai mặt đối lập mới lại đấu tranh chuyển hóa tạo thành mâu thuẫn. Mâu thuẫn được giải quyết, sự vật mới xuất hiện. Cứ như thế, đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật biến đổi không ngừng từ thấp lên cao. Vì vậy, Lênin khẳng đỊnhsự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Xem thêm

17 Đọc thêm

đề cương triết học marklenin cho bậc đại học

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC MARKLENIN CHO BẬC ĐẠI HỌC

Câu 1. Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển? ý nghĩa phương pháp luận ?
Giải
I Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
1. Khái niệm mối liên hệ
Các sự vật, các hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau? Nếu chúng có mối liên hệ qua lại thì cái gì quy định mối liên hệ đó?
Trong lịch sử triết học, để trả lời những câu hỏi đó ta thấy có nhiều quan điểm khác nhau. Những người theo quan điểm siêu hình cho rằng các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia. Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc và quy định lẫn nhau. Nếu giữa chúng có sự quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên.
Trái lại, những người theo quan điểm biện chứng lại cho rằng, các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau.
Những người theo chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan trả lời rằng, cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên (như trời) hay ở ý thức, cảm giác của con người..............
Xem thêm

33 Đọc thêm