VẬN DỤNG LÝ LUẬN PHƯƠNG THỨC SX PHÂN TÍCH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY NƯỚC RẠNG ĐÔNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Vận dụng lý luận phương thức SX phân tích sự phát triển của nhà máy nước Rạng Đông":

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để dự đoán ngắn hạn lượng hành khách vận tải tại Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN ĐỂ DỰ ĐOÁN NGẮN HẠN LƯỢNG HÀNH KHÁCH VẬN TẢI TẠI HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM

Nền kinh tế Việt Nam đã hơn 10 năm trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính sự chuyển đổi này đã đưa các doanh nghiệp đến những thuận lợi và những thách thức mới. Để trưởng thành và tồn tại đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm sao để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh. Do vậy, việc thường xuyên tính toán, kiểm tra phân tích các kết quả của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tất yếu nếu doanh nghiệp đó muốn phát triển trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Từ kết quả phân tích kinh doanh, xu thế và khả năng về các cơ hội phát triển trong tương lai sẽ giúp các doanh nghiệp thấy rõ được tình hình hoạt động của mình, quy luật của sự phát triển và đưa ra những biện pháp thiết thực nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) cũng đã có những bước phát triển tương đối mạnh trong thời gian qua, Tuy chưa phải là Hãng hàng không mạnh so với các hãng hàng không trong khu vực, song đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế của nước nhà.
Xuất phát từ mục đích và yêu cầu mới hiện nay của hãng, trong mấy năm qua, Hãng cũng đã thực hiện một số đề tài phân tích và dự đoán lượng hành khách vận chuyển nhưng còn chưa thường xuyên và toàn diện. Mặt khác, yêu cầu về sự đầy đủ và chính xác đối với số liệu dự đoán ngày càng nâng cao đòi hỏi các nhà kinh tế cũng như các nhà hoạch định chiến lược phải có sự quan tâm hơn nữa về vấn đề này.Kết hợp những lý luận đã học tại trường với tình hình thực tế của Hãng cùng với sự giúp đỡ của Cơ quan thực tập và thầy giáo hướng dẫn tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài : “Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để dự đoán ngắn hạn lượng hành khách vận tải tại Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam”. Với mong muốn đề tài sẽ góp một phần nào đó vào quá trình hoạch định chiến lược trong tương lai của Hãng cũng như toàn ngành Hàng Không.
Xem thêm

73 Đọc thêm

Tổng hợp câu hỏi ôn thi triết học và gợi ý trả lời

TỔNG HỢP CÂU HỎI ÔN THI TRIẾT HỌC VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI

Câu 1:Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận và và nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 2: Phân tích cơ sở lý luận của khẳng định của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Câu3 :Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới”.Câu 4:Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện. Vì sao trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc toàn diện? Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.Gợi ýCơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối lien hệ phổ biến.Nguyên tắc toàn diện là gì – các yêu cầu của nguyên tắc toàn diện?Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc toàn diện sẽ mang lại kết quả gì ? Ngược lại nếu không tôn trọng nguyên tắc toàn diện sẽ mang lại hậu quả gì ?Nguyên tắc toàn diện gợi mở cho chúng ta điều gì công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 5: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc toàn diện của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 6: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 7: Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển. Vì sao trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc phát triển? Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.Gợi ýCơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển nguyên lý về sự phát triển.Nguyên tắc phát triểnlà gì – các yêu cầu của nguyên tắcphát triển ?Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc phát triểnsẽ mang lại kết quả gì ? Ngược lại nếu không tôn trọng nguyên tắc phát triểnsẽ mang lại hậu quả gì ?Nguyên tắc phát triểngợi mở cho chúng ta điều gì công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 8: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc lịch sử cụ thể của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 9: Phân tích nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác – Lênin. Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nưoc ta hiện nay.Câu10: Phân tích nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu11: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Ý nghĩa phương pháp luận của học thuyết hình thái kinh tế – xã hội? Phân tích tư tưởng của Mác: “Sự phát triển hình thái kinh tế – xã hội là quá trình lịch sử – tự nhiên”. Đảng CSVN đã vận dụng học thuyết hình thái KTXH như thế nào vào thực tiễn cách mạng VN hiện nay?Câu12:Phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Tại sao nói quy luật này là quy luật cơ bản và phổ biến nhất của xã hội lòai người. Đảng CSVN đã vận dụng quy luật này như thế nào vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.Câu13:Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Đảng CSVN đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?CÂU 14: Bằng hiểu biết của mình về nội dung của chủ nghĩa duy vật lịch sử, Anh ( chị) hãy làm sáng tỏ luận điểm sau đây của Lênin:“ Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học . Một lý luận hết sức hoàn chỉnh và chặt chẽ đã thay cho sự lộn xộn và sự tùy tiện, vẫn ngự trị từ trước đến nay trong các quan niệm về lịch sử và chính trị” Gợi ý Trước Mác các quan niệm về lịch sử mang tính duy tâm, phản khoa học… C. Mác Ăngghen đã vận dụng những nguyên lý của CNDVBC và PBCDV vào việc phân tích xã hội hình thành nên CNDVLS với những quan niệm duy vật và khoa học về lịch sử:+ SXVC quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội; PTSX quyết định đời sống chính trị và tinh thần nói chung.+ Sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên ( theo các quy luật khách quan)+ Nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước+ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội mang tính độc lập tương đối tác động trở lại tồn tại xã hội+ Bản chất con người…+ Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sửCÂU15: Hãy giải thích và chứng minh luận điểm sau đây của Lênin:“ Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” Gợi ýGải thích: Luận điểm trên chỉ rõ sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên diễn ra theo các quy luật khách quan mà quy luật cơ bản, quan trọng nhất là quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; điều đó có nghĩa, xét tới cùng sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên được bắt đầu từ sự phát triển của LLSXKhái niệm HTKT – XH và cấu trúc của HTKT – XHChứng minh sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên theo quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, nghĩa là được bắt đầu từ sự phát triển của LLSX.CÂU 16: Giai cấp là gì? Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị. Điều đó có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội”.Gợi ýGiai cấp là gì?Luận điểm trên chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầngVề mặt lý luận: Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầngVề mặt thực tiễn Dùng thực tế lịch sử để chứng minhCâu 17: Anh ( chị) hãyphân tích quan điểm của triết học Mác Lênin về bản chất con người và vận dụng các quan điểm này vào việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay.Gợi ýQuan niệm về con người trong triết học Mác:+ Con người là một thực thể sinh vật – xã hội+ Trong tính hiện thực của nó bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội+ Con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của lịch sửVận dụng các quan điểm về con người trong triết học Mác vào việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay:+ Phải biết quan tâm đến con người bản năng+ Phải biết quan tâm đến lợi ích vật chất của con người+ Phải biết quan tâm đến lợi ích cá nhân,kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể+ Phải biết kế thừa những giá trị tốt đẹp của con người trong quá khứ; đồng thời phải biết xây dựng mẫu người phù hợp với từng giai đoạn lịch sử…Dùng thực tế lịch sử để chứng minhBÀI LÀMCâu 1: Phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dung nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng ở nước ta. Cơ sở lý luận:Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới. Yêu cầu của nguyên tắc này được tóm tắt như sau :khi nhận thức khách thể (đối tượng), sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực – chủ thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó mà không được thêm hay bớt một cách tùy tiện . Vật chất là cái có trước tư duy. Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đọan phát triển nhất định của mình nó mới sản sinh ra tư duy. Do tư duy phản ánh thế giới vật chất, nên trong quá trình nhận thức đối tượng ta không được xuất phát từ tư duy, từ ý kiến chủ quan của chúng ta về đối tượng.mà phải xuất phát từ chính bản thân đối tượng, từ bản chất của nó, không được ”bắt” đối tượng tuân theo tư duy mà phải “bắt” tư duy tuân theo đối tượng. Không ép đối tượng thỏa mãn một sơ đồ chủ quan hay một “Lôgíc” nào đó, mà phải rút ra những sơ đồ từ đối tượng, tái tạo trong tư duy các hình tượng, tư tưởng cái lôgíc phát triển của chính đối tượng đó. Toàn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng được gói ghém trong sự tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng những con đường, cách thức, phương tiện thâm nhập hữu hiệu vào “thế giới” bên trong của sự vật. “nghệ thuật” chinh phục như thế không mang đến cho sự vật, hiện tượng một cái gì đó xa lạ với chính nó. Điều này đặt ra cho chủ thể một tình thế khó khăn. Làm như thế nào để biết chắc chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật là khách quan, là phù hợp với bản thân sự vật? Nguyên tắc khách quan đòi hỏi được bổ sung thêm yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng . Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức độ quan tâm và năng lực nhận thức của các lực lượng xã hội đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội, đối với khuynh hướng phát triển của các hiện tượng xã hội, đối với việc đánh giá tình hình xã hội … những đánh giá có giá trị hơn, những cách giải quyết đúng hơn thường là những đánh giá, những cách giải quyết thuộc về các lực lượng xã hội biết đứng trên lập trường của giai cấp tiên tiến, của những lực lượng cách mạng của thời đại đó. Vì vậy tính khách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội nhất quán với nguyên tắc tính đảng. Việc xem thường nguyên tắc này dễ dẫn đến vi phạm yêu cầu của nguyên tắc khách quan trong xem xét, dễ biến nó thành chủ nghĩa khách quan, cản trở việc nhận thức đúng đắn các hiện tượng xã hội phức tạp. Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan trong xem xét:Nguyên tắc khách quan trong xem xét có mối liên hệ mật thiết với các nguyên tắc khác của lôgíc biện chứng. Nó thể hiện ở yêu cầu cụ thể sau:+ Trong hoạt động nhận thức, Chủ thể phải: Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó vốn có mà không được tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan. Hai là: Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả tuyết đó bằng thực nghiệm.+ Trong hoạt động thực tiễn, Chủ thể phải : Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó. Hai là: Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kế họach, tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện. Kịp thời điều chỉnh, uốn nắng họat động của con người đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra.Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức có nghĩa là phát huy vai trò tri thức, tình cảm, ý chí, lý trí… tức là phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhận thức và họat động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan, vươn lên làm chủ thế giới. Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng của Việt Nam:Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất. Cụ thể là: Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để họach định các đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước. Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để hiện thực hóa đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước. Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đòan kết tòan dân tộc là động lực chủ yếu để phát triển đất nước. Biết kết hợp hài hòa các lợi ích khác nhau (lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội...) thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy công cuộc đổi mới. Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lầm, thất bại trước đổi mới, Đảng ta kết luận: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”.Câu 2: Phân tích cơ sở triết học (lý luận và phương pháp luận) trong khẳng định của Đảng cộng sản Việt Nam Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan. Ngay từ khi ra đời, Đảng cộng sản Việt Nam đã lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng và vận dụng tư tưởng lý luận đó vào thực tế cách mạng nước ta để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách qua từng thời kỳ. Một trong những vận dụng cơ sở lý luận của triết học Mác Lênin vào công cuộc đổi mới đất nước mà Đảng đã khởi xướng bắt đầu từ Đại hội Đảng lần thứ IV là nguyên tắc khách quan, một nguyên tắc được rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức. Đảng cộng sản Việt Nam Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan. Việc tìm hiểu quy luật khách quan trên cơ sở mối quan hệ giữa vật chất và ý thức để vận dụng đúng đắn quy luật này vào thực tiễn là vấn đề hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học. Phạm trù vật chất và mối liên hệ giữa vật chất và ý thức đã được các nhà triết học trước Mác quan tâm với nhiều quan điểm khác nhau và luôn diễn ra cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trong suốt lịch sử của triết học .Quan điểm Mácxit cho rằng chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật chất tồn tại khách quan có trước và độc lập với ý thức con người. Lênin –người đã bảo vệ và phát triển triết học Mác đã nêu ra định nghĩa “vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại để làm cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại ,chụp lại ,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.Vật chất là một phạm trù triết học: Đó là một phạm trù rộng và khái quát nhất , không thể hiểu theo nghĩa hẹp như các khái niệm vật chất thường dùng trong các lĩnh vực khoa học cụ thể hoặc đời sống hàng ngày. Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là “thực tại khách quan” , “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”, đó cũng chính là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải là vật chất.Vật chất quyết định ý thức, vật chất quyết định nội dung ý thức. Cả ý thức thông thường và ý thức lý luận đều bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định . Phong tục, tập quán , thói quen nầy nẩy sinh trên những điều kiện vật chất nhất định đó là thực tiển xã hội –lịch sử. Chủ nghĩa xã hội khoa học đời cũng dựa trên mảnh đất hiện thực là những tiên đề về kinh tế chính trị xã hội, về khoa học tự nhiên và sự kế thừa tinh hoa tư tưởng , văn hoá nhân loại cùng với thiên tài của MÁC và Ăngghen .Do thực tại khách quan luôn luôn biến động vận động nên nhận thức của nó củng luôn luôn biến đổi theo, nhưng xét đến cùng thì vật chất bao giờ củng quyết định ý thức . Nhưng ý thức đã ra đời thì nó có tác động lại vật chất . Với tính độc lập tương đối của mình ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiển của con người .Quán triệt quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức của triết học Mác xit. Trong nhận thức và thực tiễn , chúng ta phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình . Đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố của con người trong việc nhận thức, tác động cải tạo thế giới. Quan điểm khách quan trên giúp ta ngăn ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí.Bệnh chủ quan duy ý trí là xuất phát từ việc cường điệu tính sáng tạo của ý thức, tuyệt đối hoá vai trò nhân tố chủ quan của ý chí, bất chấp qui luật khách quan, xa rời hiện thực, phủ nhận xem nhẹ điều kiện vật chất .Ở nước ta , trong thời kỳ trước đổi mới. Đảng ta đã nhận định rằng chúng ta mắt bệnh chủ quan duy ý chí trong việc xác định mục tiêu và bước đi trong việc xây dựng vật chất kỹ thuật và cải tạo xã hội chủ nghĩa ; về bố trí cơ cấu kinh tế; về việc sử dụng các thành phần kinh tế ….Trong cải tạo xã hội chủ nghĩa ,sử dụng các thành phần kinh tế , đã có hiện tượng nóng vọi muốn xoá bỏ ngay các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa , nhanh chống biến kinh tế tư bản tư nhân thành quốc doanh trong khi đúng ra là phải duy trì thực hiện phát triển các thành phần kinh tế theo từng bước đi thích hợp , phù hợp với thời kỳ quá độ trong một thời gian tương đối dài để phát triển lực lượng sản xuất.Nguyên nhân của căn bệnh chủ quan duy ý chí trên là do sự lạc hậu, yếu kém về lý luận, do tâm lý của người sản xuất nhỏ và do chúng ta kéo dài chế độ quan liêu bao cấp.Văn kiện Đại Hội toàn quốc lần thứ 6 của Đảng ta đã nêu lên bài học :”Đảng ta luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan. Chúng ta biết rằng quan điểm khách quan đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ bản thân sự vật hiện tượng, phải thừa nhận và tôn trọng tính khách quan của vật chất, của các qui luật tự nhiên và xã hội, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan.Bài học mà Đảng ta đã nêu ra , trước hết đòi hỏi Đảng nhận thức đúng đắn và hành động phù hợp với hệ thống qui luật khách quan. Tiếp tục đổi mới tư duy lý luận, nhất là tư duy về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đó là xây dựng CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa cho nên phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài nhiều chặn đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế xã hội có tính chất quá độ .Mổi chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước phải xuất phát từ thực tế khách quan của đất nước và phù hợp qui luật . Chúng ta biết rằng ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong quá trình con người cải tạo thế giới . Do đó càng nắm bắt thông tin về thực tế khách quan chính xác , đầy đủ trung thực và sử lý các thông tin ấy một cách khoa học thì quá trình cải tạo thế giới càng hiệu quả .Đồng thời cần thấy rằng sức mạnh của ý thức là ở năng lực nhận thức và vận dụng tri thức củng như các qui luật của thế giới khách quan .Xuất phát từ mối quan hệ biên chứng giữa vật chất và ý thức . Đảng ta xác định Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan” là xác định vai trò quyết định của vật chất (thế giới khách quan). Như vậy , từ chủ nghĩa MácLênin về mối quan hệ vật chất và ý thức, củng như từ những kinh nghiệm thành công và thất bại trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng ta đả rút ra bài học trên.Bài học ấy có ý nghĩa thời sự nóng hổi trong quá trình đổi mới đất nước. Hiện nay, trong tình hình đổi mới của cục diện thế giới và của cách mạng ở nước ta đòi hỏi Đảng ta không ngừng phát huy sự hiệu quả lảnh đạo của mình thông qua việc nhận thức đúng, tranh thủ được thời cơ do cách mạng khoa học công nghệ, do xu thế hội nhập và toàn cầu hoá đem lại, đồng thời xác định rỏ những thách thức mà cách mạng nước a trãi qua. Câu 3: Bằng lý luận và thực tiễn chứng minh rằng Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới ?Ý thức của con người theo triết học duy vật biện chứng không phải là một hiện tượng thần bí, tách rời khỏi vật chất mà là đặc tính của một dạng vật chất có tổ chức đặc biệt là bộ óc của con người, là sự phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài vào bộ óc của con người trên nền tảng của hoạt động lao động sáng tạo và được hiện thực hóa bằng ngôn ngữ. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Ý thức con người có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội Nguồn gốc tự nhiên: Triết học DVBC chỉ ra rằng, phản ánh là thuộc tính chung của mọi vạn vật chất. Đó là năng lực giữ lại, tái hiện lại của 01 hệ thống vật chất này những đặc điểm của của một hệ thống vật chất khác khi 02 hệ thống vật chất đó tác động lẫn nhau. Cùng với sự phát triển của thế giới vật chất, thuộc tính phản ánh của nó cũng phát triển từ thấp lên cao. Như vậy ý thức là thuộc tính của 01 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người. Não người và sự phản ánh của thế giới khách quan vao não người chính là nguồn gốc tự nhiên của ý thức Nguồn gốc xã hội:Triết học DVBC chỉ ra rằng, chính lao động và ngôn ngữ là 02 nguồn gốc xã hội Quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của ý thức Chính lao động đóng vai trò Quyết định trong sự chuyển biến từ vượn thành người, làm cho con người khác với tất cả động vật khác. Lao động giúp con người cải tạo thế giới và hoàn thiện chính mình. Thông qua lao động não người càng ngày càng hoàn thiện, phát triển giúp tư duy trừu tượng phát triển. Chính lao động là cơ sở hình thành, phát triển của ngôn ngữ . Sự ra đời của ngôn ngữ sẽ giúp con người phản ánh sự vật khái quát hơn. Điều này càng thúc đẩy tư duy trừu tượng phát triển . Đây là 02 yếu tố quan trọng để phát triển ý thức. Lao động và ngôn ngữ là “hai sức kích thích chủ yếu” để bộ não vượn thành bộ não người, phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh ý thức.Về bản chất của ý thức: Các Mác đã chỉ ra rằng ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được di chuyển vào trong bộ óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Như vậy bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Có nghĩa là nội dung của ý thức là do thế giới khách quan quy định, nhưng khi phản ánh thì nó mang dấu ấn chủ quan của con người. Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc người nhưng đó là phản ánh sáng tạo. Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú. Trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tế. ý thức có thể tiên đoán, dự báo tương lai, có thể tạo ra những huyền thoại, những giả thuyết ... Phản ánh của ý thức là tích cực, chủ động: con người trên cơ sở hoạt động thực tiễn, chủ động tác động vào sự vật hiện tượng làm cho chúng bộc lộ tính chất, thuộc tính, đặc điểm → hiểu biết vận dụng tri thức để nhận thức và cải tạo TGKQ. Ý thức mang bản chất xã hộiKhi thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức, quyết định ý thức thì sự nhận thức thế giới không thể xuất phát từ ý thức con người, mà phải xuất phát từ thế giới khách quan.Trong hoạt động thực tiễn phải tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan. Lênin đã nhiều lần nhấn mạnh rằng không được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, lấy ý chí áp đặt cho thực tế vì như vậy sẽ mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí.Tuy nhiên, chủ nghĩa duy vật đồng thời vạch rõ sự tác động trở lại vô cùng to lớn của ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Quan hệ giữa vật chất và ý thức là quan hệ hai chiều. Không thấy điều đó sẽ rơi vào quan niệm duy vật tầm thường và bệnh bảo thủ, trì trệ trong nhận thức và hành động.Nói tới vai trò của ý thức thực chất là nói tới vai trò của con người, vì ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được gì trong hiện thực cả. Do đó, muốn thực hiện tư tưởng phải sử dụng lực lượng thực tiễn. Nghĩa là con người muốn thực hiện quy luật khách quan thì phải nhận thức, vận dụng đúng đắn những quy luật đó, phải có ý chí và phương pháp để tổ chức hành động. Vai trò của ý thức là ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người, có thể quyết định làm cho con người hành động đúng hay sai, thành công hay thất bại trên cơ sở những điều kiện khách quan nhất định. Do đó, con người càng phản ánh đầy đủ, chính xác thế giới khách quan thì càng cải tạo thế giới có hiệu quả Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới. Vì vậy, phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người để tác động, cải tạo thế giới khách quan.Từ quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ta thấy không được xem nhẹ quan điểm khách quan, tính năng động, sáng tạo của ý thức mà nó còn đòi hỏi phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, của nhân tố chủ quan. Bởi vì quá trình đạt tới tính khách quan đòi hỏi chủ thể phải phát huy tính năng động, sáng tạo trong việc tìm ra những biện pháp, những con đường để từng bước thâm nhập sâu vào bản chất của sự vật, trên cơ sở đó con người thực hiện sự biến đổi từ cái “vật tự nó” (tức thực tại khách quan) thành cái phục vụ cho nhu cầu của con người đồng thời sử dụng hiệu quả các điều kiện, sức mạnh vật chất khách quan, sức mạnh của quy luật … để phục vụ cho các mục tiêu, mục đích khác nhau của con người.Nếu trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta tuyệt đối hóa, cường điệu hóa vai trò của nhân tố chủ quan thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của xã hội và rơi vào bệnh bệnh bảo thủ trì trệ. Đây là khuynh hướng sai lầm cực đoan do cường điệu hóa vai trò của vật chất, sùng bái sức mạnh của quy luật, hạ thấp vai trò của nhân tố chủ quan. Khuynh hướng bảo thủ sẽ dẫn đến tình trạng ỷ lại, chậm đổi mới, ngại thay đổi, dựa dẫm, chờ đợi, thậm chí cản trở cái mới, bằng lòng thỏa mãn với cái đã có. Liên hệ thực tế: Bệnh bảo thủ trì trệ là một thực tế tồn tại trong thời kỳ khá dài trước đổi mới (trước Đại hội lần VI tháng 121986). Trong giai đoạn này, tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội ngày càng trầm trọng xuất phát từ bảo thủ có tác hại rất lớn. Bênh bảo thủ trì trệ được biểu hiện qua việc “chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã lỗi thời”, trong công tác tổ chức thời kỳ này “khuyết điểm lớn nhất là sự trì trệ, chậm đổi mới công tác cán bộ. Việc lựa chọn, bố trí cán bộ vào các cơ quan lãnh đạo và quản lý các cấp còn theo quan niệm cũ kỹ và tiêu chuẩn không đúng đắn, mang nặng tính hình thức..” Đảng ta đã “duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp” một cơ chế gắn liền với tư duy kinh tế dựa trên những quan niệm giản đơn về chủ nghĩa xã hội, mang nặng tính chất chủ quan, duy ý chí. Bệnh bảo thủ trì trệ có nguyên nhân từ sự yếu kém lạc hậu về tư duy lý luận, trí thức lý luận không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Sự giản đơn yếu kém về lý luận thể hiện ở chổ: hiểu và vận dụng chưa đúng nguyên lý, quy luật, phạm trù, chưa chú ý tiếp thu kế thừa những thành tựu, kỹ thuật công nghệ mới của chủ nghĩa tư bản, của nhân loại, thậm chí còn có định kiến phủ nhận một cách cực đoan những thành tựu đó, chưa chú ý tổng kết những cái mới từ sự vận động, phát triển của thực tiễn theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì nguyên nhân của bệnh chủ quan là kém lý luận, lý luận là lý luận suông. Còn do nguồn gốc lịch sử, xã hội, giai cấp, tâm lý của con người chi phối. Nhờ vận dụng đúng đắn các quy luật thông qua các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từng bước được ổn định và nâng cao, chế độ XHCN ngày càng củng cố và đất nước đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội và đang có những bước chuyển biến tích cực trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Tóm lại, từ những phân tích trên cho thắng lợi của công cuộc đổi mới có được là dựa trên một nền tảng tư tưởng đúng, đó là chủ nghĩa MácLênin và tư tưởng Hồ Chí Minh mà trong đó sự quán triệt và vận dụng đúng quy luật, nguyên tắc khách quan là điều kiện đảm bảo sự dẫn dắt đúng đắn của Đảng.Câu 4: AnhChị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý‎ luận của nguyên tắc toàn diện. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và họat động thực tiễn?Trả lời: (Tham khảo thêm sách TH P2, trang 70).
Xem thêm

52 Đọc thêm

Khoá luận tốt nghiệp Giải pháp mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại dương oceanbank chi nhánh đào duy anh

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG OCEANBANK CHI NHÁNH ĐÀO DUY ANH

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.
Quá trình hội nhập quốc tế đồng nghĩa với việc cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung, lĩnh vực ngân hàng nói riêng, sẽ ngày càng ra tăng, các ngân hàng nước ngoài sẽ mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động ở nước ta bằng nhiều phương thức khác nhau. Trong đó hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong những phương thức nằm trong hoạt động cho vay cũng đang phổ biến ở nước ta.
Cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong hai phương thức cho vay ngắn hạn phổ biến đối với các DN hiện nay. Nhưng nó vẫn có một số vấn đề còn hạn chế. Đó là lý do vì sao em đã chọn đề tài này: Biện pháp mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương OceanBank.
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích bao trùm của đề tài là: Sử dụng các công cụ kinh tế học để nghiên cứu hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng OceanBank. Phục vụ cho sản xuất kinh doanh của DN, từ đó đề xuất một giải pháp nhằm giúp cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận dễ dàng hơn các nguồn vốn vay, tháo gỡ được các khó khăn về tài chính của các DN trong một thời gian ngắn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho đất nước.
Để đạt được mục đích chung nêu trên, đề tài nhằm giải quyết và đạt được những mục đích cụ thể sau :
• Vận dụng lý luận của kinh tế học để phân tích hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại Dương OceanBank đối với các DN.
• Phân tích thực trạng hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng TMCP Đại Dương OceanBank tới các DN, phát hiện những vấn đề còn tồn tại trong quá trình vay vốn của DN.
• Đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện và phát triển cho vay theo hạn mức tín dụng DN nhằm giúp các DN tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình vay vốn, tiếp cận thuận lợi hơn tới các nguồn vốn vay để từ đó nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của DN.
Xem thêm

75 Đọc thêm

TIỂU LUẬN ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY BIA

TIỂU LUẬN ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY BIA

Cùng với sự phát triển của sản xuất công nghiệp, xử lý nước thải công nghiệp đang là vấn đề vô cùng quan trọng, bảo đảm cho sự trong sạch môi trường sống đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế mọi quốc gia trên thế giới. Tại nhiều nước có nền công nghiệp phát triển cao như Nhật, Mỹ, Anh, Pháp,... các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng từ lâu, đặc biệt các thành tựu tiên tiến trong lĩnh vực tự động hoá cũng đã được áp dụng và đem lại hiệu quả kỹ thuật, kinh tế xã hội vô cùng to lớn.Do đó trong tiểu luận này em xin trình bày về vấn đề tự động hóa quá trình xử lý nước thải nhà máy bia.Mục tiêu của tiểu luận này là:•Đưa ra được công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia.•Phân tích, lựa chọn đối tượng điều chỉnh tự động.•Đề xuất được các đối tượng điều khiển tự động•Giới thiệu về hệ thống tự động hóa hiện nay ở một số nhà máy bia.
Xem thêm

16 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

các CCN trên quan điểm PTBV; Luận văn đã phân tích và làm rõ một số nội dung chủyếu sau:Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiển về CCN,phiên biệt CCN với KCN, những nhân tố tác động tới tính bền vững của các CCN.Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về phát triển các CCNtheo hướng bền vững.Luận văn đã đi vào phân tích thực trạng PTBV các CCN trên cơ sở xem xétnhững tiêu chí đánh giá tính bền vững của các CCN và dựa trên cơ sở kết hợp giữakinh tế - xã hội và môi trường và vai trò của thể chế.Tác giả đã tổng hợp đánh giá báo cáo qua các năm của Sở Công Thương KhánhHòa, khảo sát ý kiến của các doanh nghiệp và một số cán bộ quản lý 02 CCN Diên Phú vàĐắc Lộc; ngoài ra tác giả xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0 tính tần số để phân tíchsố liệu của mẫu nghiên cứu. phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thứccủa các CCN ở Khánh Hòa trong quá trình phát triển; đưa ra quan điểm, phương hướng vàmục tiêu phát triển các CCN theo hướng bền vững, đề xuất một số giải pháp cụ thể có tínhthực tiển nhằm phát triển các CCN theo hướng bền vững như sau:xia. Đối với Trung ươngHiện nay, Quy chế quản lý CCN ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐTTg là văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ ban hành,trong quá trình thực hiện thời gian qua đã bộc lộ những bất cập. Đề khăc phục những bấtcập của Quy chế quản lý CCN thì cần thiết phải xây dựng, ban hành Nghị Định của ChínhPhủ về quản lý CCN nhằm hoàn thiện khung pháp lý đủ mạnh chỉ đạo, điều hành hoạtđộng phát triển CCN trong thời gian tới.Về cơ chế ưu đãi đầu tư, đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung CCNthuộc địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn như KCN.b. UBND tỉnh Khánh HòaUBND Tỉnh cần tiếp tục chỉ đạo các Sở, ngành tổ chức thực hiện tốt, nghiêm
Xem thêm

Đọc thêm

Thiết kế nhà máy sản xuất bia lên men bằng phương pháp liên tục với năng suất 90 triệu lítnăm ( full bản vẽ )

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA LÊN MEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP LIÊN TỤC VỚI NĂNG SUẤT 90 TRIỆU LÍTNĂM ( FULL BẢN VẼ )

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia là malt đại mạch, hoa houblon và nước. Để tăng hiệu quả kinh tế cũng như đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, các nhà máy sản xuất bia còn dùng một số loại nguyên liệu thay thế như: đại mạch chưa nảy mầm, gạo, ngô đã tách phôi ...Có nhiều phương pháp và với nhiều loại nguyên liệu thay thế khác nhau tạo ra các sản phẩm bia có chất lượng khác nhau.
Một phần vì nước ta là nước nhiệt đới nên nhu cầu sử dụng nước giải khát, đặc biệt về bia là khá nhiều và cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì mức sống của con người ngày càng cao nên đòi hỏi thị trường là phải sản xuất ra những loại sản phẩm có chất lượng cao và bia cũng là sản phẩm được chú trọng để nâng cao chất lượng.
Với những yêu cầu trên, tôi được giao nhiệm vụ “Thiết kế nhà máy sản xuất bia lên men bằng phương pháp liên tục với năng suất 90 triệu lítnăm”. Đây là một trong những phương pháp lên men kiểu mới nhưng vẫn duy trì được chất lượng sản phẩm cao và cũng là cơ hội dể tôi tìm hiểu thêm và vận dụng phần nào kiến thức đã học về chuyên ngành này. Tôi hi vọng sản phẩm bia này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà máy đồng thời góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.
Xem thêm

127 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: xử lý nước lò hơi của Nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: XỬ LÝ NƯỚC LÒ HƠI CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI

Chuyên đề của em là xử lý nước lò hơi của Nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại. Đây là một quá trình hết sức quan trọng không những đảm bảo cho quá trình vận hành an toàn, kinh tế lò hơi mà còn đảm bảo an toàn cho thiết bị, đảm bảo cung cấp đủ điện năng phục vụ công nghiệp và sinh hoạt góp phần giảm giá thành sản phẩm điện.Vận dụng những kiến thức đã học tại trường kết hợp với thực tế tại các phân xưởng của Nhà máy em đã viết bản báo cáo này bao gồm các phần sau:Phần I : Đại cươngNêu tóm tắt và thuyết minh lưu trình xử lý nước lò Phần II : Nội dungA : Xác định hàm lượng lưu huỳnh than đá ( phương pháp rửa bom nhiết lượng)B : Xác định độ cứng chung của nước ( phương pháp chuẩn độ phức chất )C : Xác định hàm lượng gốc phốt phát nước (phương pháp trắc quang đo mầu )Trong mỗi chỉ tiêu cần nêu rõ : ý nghĩa xác định các thành phần, nguyên tắc xác định, điều kiện xác định, dụng cụ – hoá phẩm, quy trình phân tích. Tính toán kết quả và rút ra nhận xét.Phần III : Pha chế A : Pha chế các loại dung dịch phụB : Pha chế và thiết lập lại nồng độ dung dịch tiêu chuẩn Phần IV: Kết luận Phần V: Tài liệu tham khảo
Xem thêm

45 Đọc thêm

Tiểu luận: NHẬN THỨC VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

TIỂU LUẬN: NHẬN THỨC VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

PHẦN 1 - LÝ LUẬN MÁC – LÊNIN VỀ
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

1. Dự báo của C. Mác và V.I.Lênin về chủ nghĩa xã hội (CNXH)
1.1 Dự báo của C. Mác và Ph.Ăngghen về CNXH
C. Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội để phân tích một xã hội hiện thực là xã hội tư bản. Hai ông đã tìm ra quy luật phát sinh, phát triển và diệt vong của nó, đồng thời dự báo về sự ra đời hình thái kinh tế - xã hội mới cao hơn – hình thái cộng sản chủ nghĩa – mà giai đoạn đầu là CNXH.
Hai ông đánh giá cao vai trò lịch sử của (chủ nghĩa tư bản) CNTB trong việc phát triển lực lượng sản xuất, tạo ra nền đại công nghiệp cơ khí và gắn liền với nó là giai cấp vô sản cách mạng. Đó là lực lượng sản xuất có tính chất xã hội. CNTB càng phát triển thì nền đại công nghiệp và giai cấp vô sản càng phát triển. Chính sự ra đời của nền đại công nghiệp đã quyết định thắng lợi của CNTB đối với xã hội phong kiến, thì đến lượt nó, sự phát triển của nền đại công nghiệp làm cho nền sản xuất có tính chất xã hội lại mâu thuẫn với chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN. Sự phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất xã hội đòi hỏi phải “thủ tiêu mâu thuẫn ấy”, phải “tự giải thoát khỏi cái tính chất tư bản của chúng, đến chỗ thực tế thừa nhận tính chất của chúng là những lực lượng sản xuất xã hội” . Điều đó có nghĩa là, phải xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN, xác lập chế độ sở hữu có tính chất xã hội - chế độ công hữu. Và do đó, một xã hội mới ra đời thay thế CNTB – đó là CNXH, chủ nghĩa cộng sản.
Hai ông cũng dự báo rằng cách mạng vô sản trước hết nổ ra ở các nước tư bản phát triển, đồng thời, khi giai cấp vô sản ở các nước tiên tiến đã giành được chính quyền, với kinh nghiệm và sự giúp đỡ của giai cấp vô sản ở các nước đó, các nước lạc hậu có thể phát triển theo con đường “rút ngắn”, từng bước lên CNXH, chủ nghĩa cộng sản không qua giai đoạn phát triển TBCN.
Xem thêm

22 Đọc thêm

Lý luận giá trị thặng dư của các mác trong thời đại hiện nay sự vận dụng lý luận này trong phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa của đảng ta

LÝ LUẬN GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA CÁC MÁC TRONG THỜI ĐẠI HIỆN NAY SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN NÀY TRONG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ HÀNG HÓA NHIỀU THÀNH PHẦN, CÓ SỰ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA CỦA ĐẢNG TA

Kể từ khi học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác ra đời đến nay, thế giới đã trải qua những biến đổi sâu sắc. Rất nhiều sự kiện đã khẳng định tính đúng đắn của những kết luận rút ra từ học thuyết giá trị thặng dư như: những cuộc “khủng hoảng giẫy chết” của Chủ nghĩa tư bản thế giới đầu thế kỷ XX; sự ra đời của hệ thống Xã hội chủ nghĩa hiện thực; phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở các nước Tư bản chủ nghĩa; sự tan rã của hệ thống dân tộc thuộc địa…
Ngày nay, dưới sự tác động như vũ bão của cách mạng khoa học – công nghệ và sự phát triển của kinh tế thị trường hiện đại, bức tranh thế giới đã và đang diễn ra nhiều đổi mới trên hầu hết các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, tư tưởng... Nước ta đang trong thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, để phù hợp với những vấn đề mà thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải nhận thức lại, bổ sung và phát triển các học thuyết đặc biệt là học thuyết giá trị thặng dư.
Đó là lý do tôi chọn đề tài : “Lý luận giá trị thặng dư của Các Mác trong thời đại hiện nay. Sự vận dụng lý luận này trong phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng ta” để chúng ta có thể vận dụng những lý thuyết của Mác vào sự nghiệp đổi mới của đất nước hiện nay.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Liên hệ bản thân

NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. LIÊN HỆ BẢN THÂN

Đất nước Việt Nam bước vào thế kỷ XXI với những thành tựu to lớn đạt được trong 20 năm đổi mới. Có được những kết qủa đó là do Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng đúng đắn, sáng tạo lý luận của chủ nghĩa MacLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng nước ta. Một trong những nguyên tắc lý luận cơ bản mà Đảng ta đã vận dụng là nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác Lênin.Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơbản, là linh hồn của triết học Mác Lênin. Lần đầu tiên trong lịch sử triết học,C.Mác đã phát hiện ra sức mạnh của lý luận chính là mối liên hệ của nó vớithực tiễn, cũng như sức mạnh của thực tiễn là ở mối quan hệ của nó với lýluận. Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là sự thống nhất biện chứng và cơsở của sự tác động qua lại ấy chính là thực tiễn. Thực tiễn luôn luôn vận động,biến đổi, do đó lý luận cũng không ngừng đổi mới, phát triển; sự thống nhấtbiện chứng giữa chúng vì thế cũng có những nội dung cụ thể và những biểuhiện khác nhau trong mỗi thời đại, mỗi giai đoạn lịch sử.Để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nghiên cứu mặtlý luận của vấn đề này, bằng những kiến thức được học từ môn Những nguyênlý cơ bản của chủ nghĩa MácLê nin, đặc biệt là nội dung về lý luận và thựctiễn, em xin nghiên cứu đề tài: “Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và các căn bệnh do không quán triệt mỗi nguyên tắc này (bệnh giáo điều và bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa)”
Xem thêm

12 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀ VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM NÀY VÀO SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

TÀI LIỆU THAM KHẢO QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀ VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM NÀY VÀO SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, do đó sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh đó cũng có những điểm khác so với trước đây.Trước những năm 1986, do nhận thức và vận dụng sai lầm lý luận của chủ nghĩa Mác –Lênin vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã dẫn đến những thất bại to lớn như sự sụp đổ của hệ thống các nước XHCN ở Liên xô và các nước Đông Âu, còn ở Việt nam do nhận thức và vận dụng sai lầm đã dẫn đến tụt hậu về kinh tế và khủng hoảng về chính trị.
Xem thêm

15 Đọc thêm

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

Mục tiêu tổng quát của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận để nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn về vấn đề địa vị pháp lý của NĐTNN trong lĩnh vực chứng khoán tại Việt Nam và một số nước trên thế giới. Từ đó, phân tích những kinh nghiệm quốc tế để vận dụng vào thị trường chứng khoán Việt Nam, đưa ra những đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật của Việt Nam về địa vị pháp lý NĐTNN trong lĩnh vực chứng khoán.
Nhiệm vụ của luận văn:
Xác định nội dung và làm rõ một số vấn đề lý luận về khái niệm, đặc điểm có liên quan tới địa vị pháp lý của NĐTNN trong lĩnh vực chứng khoán.
Phân tích, làm rõ các hạn chế, bất cập, đánh giá thực trạng xác định luật áp dụng về địa vị pháp lý của NĐTNN trong lĩnh vực chứng khoán tại Việt Nam và một số nước trên thế giới cụ thể là Brazil, Thái Lan, Hàn Quốc.
Từ những vướng mắc, bất cập giữa lý luận và thực trạng đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật xác định luật áp dụng về địa vị pháp lý của NĐTNN trong lĩnh vực chứng khoán ở Việt Nam trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý luận, các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam liên quan đến địa vị pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán, thực tiễn tham gia của nhà đầu tư nước ngoài. Những nội dung chính về địa vị pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán của một số nước trên thế giới.
Phạm vi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu chuyên sâu về quy định của pháp luật Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài khi hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam và phân tích một số thị trường chứng khoán nước ngoài, giới hạn trong ba nước điển hình là Brazil, Thái Lan, Hàn Quốc, tiếp cận trên phương diện pháp lý.
Xem thêm

Đọc thêm

Quan điểm của chủ nghĩa mác lênin về vai trò của lý luận đối với thực tiễn và sự vận dụng quan điểm đó trong quá trình đổi mới kinh tế ở việt nam hiện nay

QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN VỀ VAI TRÒ CỦA LÝ LUẬN ĐỐI VỚI THỰC TIỄN VÀ SỰ VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM ĐÓ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong mối quan hệ đó thì thực tiễn quyết định lý luận, tuy nhiên lý luận cũng có sự tác động mạnh mẽ trở lại thực tiễn: nếu lý luận đúng đắn thì nó sẽ tác động mạnh mẽ, tích cực đến sự phát triển của thực tiễn; trong trường hợp ngược lại, nếu lý luận lạc hậu, sai lầm, không khoa học thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của thực tiễn.
Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, không phải lúc nào chúng ta cũng nhận thức và vận dụng đúng quan điểm triết học Mác Lênin về mối quan hệ giữa lý luận với thực tiễn, đặc biệt là vai trò của lý luận đối với thực tiễn. Trong những năm trước đổi mới, nhất là giai đoạn 19751986, đã có lúc chúng ta đề ra những chủ trương, đường lối không thực sự xuất phát từ thực tiễn nền kinh tế, do vậy những chủ trương này đã tác động tiêu cực, cản trở sự phát triển của nền kinh tế nước ta. Trước thực trạng nền sản xuất trì trệ, yếu kém, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn,… Đảng ta đã chủ động khắc phục những sai lầm về mặt lý luận, đồng thời đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm. Có thể khẳng định rằng, chủ trương đổi mới nói chung, đổi mới về kinh tế nói riêng chính là một lý luận khoa học xuất phát từ thực tiễn, phù hợp với thực tiễn đất nước. Do vậy, lý luận này đã có những tác động rất tích cực đối với thực tiễn nước ta, đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế. Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi to lớn, nước ta đã thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội và trở thành một nước có mức thu nhập trung bình, nền sản xuất có bước phát triển quan trọng.
Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta hiện nay cũng đang đặt ra nhiều vấn đề đòi hỏi chúng ta phải nhận thức để giải quyết, đặc biệt là trong quan hệ sản xuất vẫn còn tồn tại nhiều yếu tố không phù hợp đang cản trở sự phát triển của lực lượng sản xuất; tình trạng yếu kém và ẩn chứa nhiều tiêu cực của khu vực kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể; nguy cơ bị lệ thuộc về kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,… Tình hình đó đòi hỏi chúng ta cần phải chú trọng việc tổng kết thực tiễn, nhất là những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh trên lĩnh vực kinh tế.
Xem thêm

87 Đọc thêm

Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch GP.Bank

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH GP.BANK

Trong bối cảnh thế giới hiện nay, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng được thúc đẩy mạnh mẽ. Quan hệ thương mại mậu dịch giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng được chú trọng và đem lại nguồn thu lớn cho mỗi nước. Việt Nam cũng không phải ngoại lệ, với mục tiêu trọng tâm là xây dựng và phát triển nền kinh tế, nước ta đã và đang không ngừng tích cực và chủ động trong quan hệ kinh tế đối ngoại với các quốc gia trên thế giới.
Kinh tế đối ngoại được chú trọng dẫn đến hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta thời gian vừa qua có những bước phát triển lớn. Để đẩy mạnh và hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu, các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu nói riêng đang dần chú trọng vào việc phát triển hệ thống thanh toán quốc tế để nâng cao thị phần trên thị trường cũng như tăng thêm doanh thu từ lĩnh vực này. Tuy nhiên, hệ thống thanh toán quốc tế đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ cho doanh nghiệp nhập khẩu còn có nhiều hạn chế, bởi vậy việc hoàn thiện hệ thống thanh toán quốc tế là cần thiết.
Xuất phát từ nhận thức trên, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế cho doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu” làm chuyên đề thực tập cuối khóa của mình.
Mục đích của bài viết là nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng Thương mại nói chung và đi sâu vào tìm hiểu thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ cho doanh nghiệp nhập khẩu tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu ( GP.Bank) nói riêng từ đó rút ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống thanh toán quốc tế tại GP.Bank.
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ cho doanh nghiệp nhập khẩu tại GP.Bank Sở giao dịch.
Phạm vi nghiên cứu: bài viết nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tại GP.Bank Sở giao dịch giai đoạn từ 2010 tới nay, đi sâu vào hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương pháp tín dụng chứng từ.
Bài viết vận dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế như chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê và phương pháp so sánh, sử dụng mô hình kinh tế….nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục biểu đồ và danh mục tài liệu tham khảo, bài viết bao gồm 3 phần chính:
Chương 1: Khái quát về Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế cho doanh nghiệp nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu
Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế cho doanh nghiệp nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu
Xem thêm

51 Đọc thêm

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ KINH TẾ NÔNG THÔN VIỆC VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG ĐÓ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY TIỂU LUẬN CAO HỌC

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ KINH TẾ NÔNG THÔN VIỆC VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG ĐÓ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY TIỂU LUẬN CAO HỌC

Trong tư duy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế nước ta, cũng như đối với việc nâng cao đời sống của nhân dân. Trong Thư gửi điền chủ nông gia Việt Nam, ngày 1941946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Việt Nam là nước sống về nông nghiệp. Nền kinh tế của ta lấy canh nông làm gốc. Trong công cuộc xây dựng nước nhà, Chính phủ trông mong vào nông dân, trông cậy vào nông nghiệp một phần lớn. Nông dân ta giàu thì nước ta giàu. Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh”.Vào những năm đất nước bước vào giai đoạn chuẩn bị cho nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch dài hạn công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế nói chung, phải lấy việc phát triển nông nghiệp làm gốc, làm chính”.Trong Bài nói với cán bộ ở Trung ương về xã tham gia cải tiến quản lý hợp tác xã, cải tiến kỹ thuật (đăng trên báo Nhân Dân, số 3300, ngày 941963), Người nói: “... Có gì sung sướng bằng được góp phần đắc lực vào công cuộc phát triển nông nghiệp, nền tảng để phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa”. Với tư tưởng coi trọng nông nghiệp trong nền kinh tế nước ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thể hiện phẩm chất một nhà lãnh đạo am hiểu sâu sắc thực tiễn của đất nước mình. “Lấy nông nghiệp làm chính” và “Phải bắt đầu từ nông nghiệp” đã trở thành quy luật trong nhiệm vụ kinh tế xã hội giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đối với những nước nông nghiệp lạc hậu như nước ta.Trong quá trình lãnh đạo, Đảng ta đã vận dụng và phát triển tư tưởng nông nghiệp của Hồ Chí Minh để xây dựng thành đường lối phát triển kinh tế nói chung, đường lối phát triển nông nghiệp nói riêng qua các giai đoạn lịch sử, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Chính vì vậy, tôi lưa chọn nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Việc vận dụng tư tưởng đó ở Việt Nam hiện nay để làm rõ hơn tư tưởng của Hồ Chí Minh về nông nghiệp không những có ý nghĩa thực tiễn to lớn, mà còn là cơ sở lý luận vô cùng quan trọng đã và đang được Đảng và Nhà nước ta vận dụng để xây dựng phát triển nền kinh tế nông nghiệp nước ta, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tư tưởng Hồ Chí Minh về nông nghiệp không chỉ có giá trị về mặt lý luận mà nó còn có giá trị thực tiễn hết sức sâu sắc
Xem thêm

25 Đọc thêm

ĐỀ THI TRIẾT 1,2_VCU

ĐỀ THI TRIẾT 1,2_VCU

ĐỀ THI TRIẾT 1,2_VCU

I. Triết 1
Đề 1:
Câu 1: Nhận thức là gì? Phân tích những nguyên tắc cơ bản của hoạt động nhận thức theo quan điểm duy vật biện chứng? Sự vận dụng lý luận này vào công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
Câu 2: Vì sao nói ngày nay khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp? Ý nghĩa của vấn đề này đối với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở VN hiện nay?

Đề 2:
Câu 1: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức? Ý nghĩa phương pháp luận và sự vận dụng vào đời sống thực tiễn hiện nay?
Câu 2: Phân tích khái niệm con người theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lenin? Ý nghĩa của lý luận này đối với việc xây dựng con người VN nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay?
Xem thêm

6 Đọc thêm

Vận dụng UCP 600 để hạn chế tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng

VẬN DỤNG UCP 600 ĐỂ HẠN CHẾ TRANH CHẤP TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG

1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong những năm gần đây đánh dấu một bước phát triển, một sự trưởng thành của nền kinh tế. Trong đó, thật không công bằng nếu không kể đến sự đóng góp của hoạt động xuất nhập khẩu. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2007 đạt 104.28 tỷ USD; tăng 23% so với năm 2006, tăng gần 50% so với năm 2005. Qua đó, dễ dàng nhận thấy tổng giá trị thanh toán quốc tế là rất lớn.
Hơn nữa, Việt Nam vừa gia nhập tổ chức WTO, hội nhập với nền kinh tế thế giới. Cùng với các hoạt động khác, hoạt động ngoại thương nói riêng và hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung ngày càng chiếm vị trí quan trọng. Vì thế, Ngân hàng thương mại với hoạt động thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay.
Tuy nhiên, hoạt động thanh toán quốc tế có những đặc trưng riêng do các bên tham gia ở các quốc gia khác nhau, tạo ra sự khác biệt về địa lý, về ngôn ngữ, về đồng tiền, về tập quán, về hệ thống luật pháp,…Vì thế, những rủi ro hay tranh chấp xảy ra trong hoạt động thanh toán quốc tế là điều khó có thể loại bỏ.
Trong các phương thức thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một trong phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất. Để điều chỉnh hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng, ICC đã thảo ra Bản Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, hiện nay ấn bản mới nhất là ấn bản số 600, năm 2007 có hiệu lực từ ngày 01072007, gọi tắt là UCP 600.
Trong thực tiễn hoạt động thanh toán quốc tế của Việt Nam đã xảy ra không ít các vụ tranh chấp, kiện tụng liên quan tới phương thức tín dụng chứng từ. Nguyên nhân của nó là các nhà xuất nhập khẩu và các ngân hàng thương mại của Việt Nam vẫn còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm.
Thực trạng đó đặt ra cho các ngân hàng và các nhà xuất nhập khẩu của Việt Nam một vấn đề cần giải quyết: Làm thế nào vận dụng tốt UCP 600 trong hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng, đặc biệt là trong việc hạn chế các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện.
Để góp phần đáp ứng yêu cầu đó, đề tài “Vận dụng UCP 600 để hạn chế tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng” được tác giả lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích của đề tài:
Đi sâu vào phân tích nội dung, nguyên nhân của các tranh chấp xảy ra trong thực tiễn thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Việt Nam trong thời gian qua.
Đưa ra các giải pháp ngăn ngừa cũng như giải quyết có hiệu quả cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và các ngân hàng thương mại Việt Nam để hạn chế tranh chấp bằng cách vận dụng UCP 600.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Những tranh chấp trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ tại Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Khoá luận sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích, so sánh, thống kê các dữ liệu thu thập được từ thực tiễn.
5. Những vấn đề mới của khoá luận:
Hệ thống hoá những tranh chấp thường xảy ra trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Nâng cao tính hiệu quả của việc vận dụng UCP 600 trong việc hạn chế và giải quyết các tranh chấp.
6. Nội dung, bố cục của khoá luận:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và UCP 600
Chương 2: Vận dụng UCP 600 để giải quyết các tranh chấp thường xảy ra
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế tranh chấp phát sinh trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Việt Nam
Xem thêm

90 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU VIỆT NAM.

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU VIỆT NAM.

MỤC LỤC

Danh mục Trang

Chương I : Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5
1.1. Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5
1.1.1. Khái niệm, đặc trưng của quá trình bán hàng 5
1.1.1.1. Doanh nghiệp thương mại 5
1.1.1.2. Hàng hóa 6
1.1.1.3. Quá trình bán hàng 6
1.1.1.4. Kết quả kinh doanh 8
1.1.2. Thời điểm ghi nhận nghiệp vụ bán hàng 8
1.1.3. Các phương thức bán hàng 10
1.1.4. Phương pháp xác định giá vốn bán hàng tại các doanh nghiệp 14
1.1.5. Chi phi bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp 16
1.1.5.1. Chi phí bán hàng tại các doanh nghiệp 16
1.1.5.2. Xác địnhkết quả bán hàng tại các doanh nghiệp 17
1.2. Phương pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 17
1.2.1. Chứng từ sử dụng 17
1.2.2. Tài khoản sử dụng 17
1.2.3. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 17
1.2.4. Sổ kế toán tại các doanh nghiệp 21
a. Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ 21
b. Hình thức sổ nhật ký chung 23
c. Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ 25
d. Hình thức sổ kế toán nhật ký – sổ cái 26
Chương II : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam 29
2.1. Quá trình hình thành và phát triển 29
2.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 30
2.3. Đặc điểm cơ bản và khó khăn, thuận lợi thông qua môi trường kinh doanh 30
2.3.1. Tổ chức quản lý và sản xuất của đơn vị 30
2.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy 32
2.3.3. Thực trạng hoạt động của nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam những năm gần đây 33
a. Một số tình hình sản xuất của nhà máy 35
b. Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ kế toán tại nhà máy 36
c. Các phương thức bán hàng áp dụng tại nhà máy 40
d. Xác định kết quả bán hàng tại nhà máy 44
e. Chứng từ kế toán 45
2.3.4. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 48
a. Kế toán xác định doanh thu 48
b. Kế toán xác định giá vốn 54
c. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 59
Chương III : Nhận xét và giải pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 72
3.1. Ưu điểm 72
3.2. Những tồn tại ( hạn chế ) và giải pháp hoàn thiện 73
Kết luận 75
Danh mục tài khoản tham khảo 76
Xem thêm

78 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT & KT CHÍNH TRỊ & CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HỆ LIÊN THÔNG

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT & KT CHÍNH TRỊ & CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HỆ LIÊN THÔNG

Môn Triết Học
Câu 1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? ý nghĩa của định nghĩa?
Câu 2: Hãy trình bày nguồn gốc và bản chất của ý thức? Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? ý nghĩa của vấn đề này?
Câu 3 : Trình bày nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? Cho ví dụ? ý nghĩa của quy luật?
Câu 4. Phân tích nội dung quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? ý nghĩa của quy luật?
Câu 5. Thực tiễn là gi? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? ý nghĩa của vấn đề này?
Câu 6; Trình bày các khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ sản xuất. Sự vận dụng của Đảng ta trong đường lối đổi mới?
Câu 7: Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong đường lối đổi mới?
Câu 8: Hình thái kinh tế – Xã hội là gì? Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hộilà một quá trình lịch sử tự nhiên? Vânh dụng vấn đề này trong quá trình xây dưng CNXH ở nước ta?
Câu 9: Hãy trình bày định nghĩa giai cấo của LêNin, các đặc trưng của giai cấp. Tại sao nói đấu tranh giai cấp là một động lực thúc đẩy xã hội có giai cấp phát triển… thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta ntn?
Câu 10: Trình bày nguồn gốc, bản chất, đặc trưng, chức năng của nhà nước. Liên hệ với nhà nước XHCN.
Câu 11: Tình bày quan điểm CN Mác-LêNin về bản chất con người.
Câu 12: Trình bày mối quan hệ giưa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, vai trò của quần chúng nhân dân trong sự phát triển lịch sử.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Đề cương ôn tập Câu hỏi ôn tập môn tư tưởng hồ chí minh có trả lời

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH CÓ TRẢ LỜI

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (Câu hỏi và trả lời)Câu 1: Phân tích nguồn gốc tư tưởng, lý luận đối vóỉ việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh2Câu 2: Phân tích quá trình hình thành và phát trỉễn tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ 1921 đến 19306Câu 3: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền dân tộc vi sự vận dụng của Đẳng ta hiện nay9Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc15Câu 5: Phân tích và chứng minh quan điểm Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội là con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam. Ý nghĩa quan điểm trên đối với cách mạng Việt Nam hiện nay.20Câu 6: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội và sự vận dụng của Đảng ta hiện nay.25Câu 7: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về quy luật ra đời và bản chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam.29Câu 8: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của Đảng Cộng sản Việt Nam.34Câu 9: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và sự vận dụng của Đảng trong giai đoạn hiện nay.38Câu 10: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân, do dân, vì dân và sự vận dụng của Đảng ta vào xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay.43Câu 11: Phân tích quan điểm HCM về xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh và sự vận dụng của Đảng vào xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN VN hiện nay.48Câu 12: Phân tích quan điểm HCM về nguyên tắc và phương pháp đại đoàn kết dân tộc.51Câu 13: Phân tích các chuẩn mực đạo đức cách mạng trong tư tưởng Hồ Chí Minh56Câu 14: Phân tích các nguyên tắc xây dựng đạo đức mới trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ với bản thân.60Câu 15: phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về các lĩnh vực chính của văn hóa và sự vận dụng của Đảng ta vào xây dựng nền văn hóa mới Việt Nam hiện nay64 Câu 1: Phân tích nguồn gốc tư tưởng, lý luận đối vóỉ việc hình thành tư tưởng Hồ Chí MinhTrả lời:Cho đến nay, đã có khoảng 70 định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội lần thứ XI của Đảng đưa ra đinh nghĩa như sau: “Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vện dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mac Lê Nin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kể thừa và phát triển các giá trị truyền thống tổt đẹp của dân tộc, tiếp thu tỉnh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quỷ giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp CM của nhân dân ta giành thẳng lợi”.Định nghĩa trên nêu rõ 3 nguồn gốc tư tưởnglý luận của TT Hồ Chỉ Minh: chủ nghĩa Mác — Lênin, giả trị truyền thống văn hóa dân tộc; tinh hoa văn hóa của nhân loại.1. Truyền thổng văn hóa dân tộc Việt Nam:Việt Nam là dân tộc có nền văn hóa lâu đời, được hình thành và phát triển qua hàng ngàn năm lịch sử, có bản sắc riêng, trở thành nguồn nuôi dưỡng tinh thần, nguồn sống mãnh liệt giúp cho dân tộc chiến thắng âm mưu đồng hóa của mọi kẻ thù xâm lược.Thử nhất, đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chi bất khuất trong đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc. Yêu nước là một trong nhũng truyền thống cơ bản, sâu sắc, nổi bật của con người Việt Nam, được the hiện qua nhiều thế hệ từ xưa tới nay, là chuẩn mực cao nhất, đứng đầu bảng giá trị văn hóa tinh thần Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đổ là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nồi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước vả lũ cướp nước.Ngay từ nhỏ, Nguyễn Tất Thành đỉ sớm tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc. Chính sức mạnh truyền thống ây đẵ thúc giục Nguyễn TẤt Thành ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân. Người đã viết: “Lúc đầu, chính lả chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba”.
Xem thêm

68 Đọc thêm