TÍN DỤNG, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠI VN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Tín dụng, cơ sở lý luận và thực tiễn tại VN":

 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA KHẨU HIỆU “ TIẾT KIỆM LÀ QUỐC SÁCH”

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA KHẨU HIỆU “ TIẾT KIỆM LÀ QUỐC SÁCH”

quốc doanh như 33 ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, 21 ngân hàng thương mạicổ phần nông thôn, 2 công ty tài chính cổ phần, 23 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 4ngân hàng liên doanh với nước ngoài, 40 văn phòng đại diện các ngân hàng nướcngoài và trên 950 Quỹ tín dụng nhân dân. Tuy nhiên, do tâm lý người dân vẫn tintưởng vào các ngân hàng quốc doanh hơn nên hệ thống ngân hàng thương mại quốcdoanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn huy động từ dân cư. Tốc độ tăng vốn huyđộng của các ngân hàng này đạt 18% - 19% trong năm 1999 so với năm 1998, một tốcđộ tăng nhanh nhất trong thời gian trở lại đây.Bên cạnh những kênh huy động trực tiếp truyền thống đó, chính phủ cũng đãhình thành những kênh huy động mới rất có triển vọng như phát hành trái phiếu Khobạc Nhà nước hay cho phép một số tổng công ty huy động vốn thông qua phát hànhtrái phiếu, kỳ phiếu ( ví dụ, Tổng công ty Vàng bạc Đá quý Việt Nam đã huy động kỳphiếu bằng vàng đạt kết quả tốt ). Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong năm 1999, kể cảkhối lượng trái phiếu do Kho bạc Nhà nước trực tiếp bán lẻ và khối lượng công tráimà người dân mua thì tổng giá trị của hai loại này chỉ mới bằng 50% khối lượng tráiphiếu Kho bạc Nhà nước bán lẻ trong năm 1998, lại diễn ra không thường xuyên, nênkênh huy động vốn qua các hình thức phát hành công trái, trái phiếu này trong nhữngnăm gần đây chưa phải là kênh chủ lực, mà gửi tiền vào ngân hàng vẫn là hình thứcchính, ngoài việc cất trữ tài sản, hàng hoá của người dân. Từ tháng 11 năm 1998,Tổng cục Bưu điện đã khai thác dịch vụ tiết kiệm qua Bưu điện. Kinh nghiệm củanhiều quốc gia như Đài Loan, Nhật Bản cho thấy đây là một kênh huy động vốn rấtquan trọng, bởi đặc thù ngành Bưu điện là có chi nhánh vươn ra khắp mọi miền đấtnước, vì thế chi phí huy động vốn của ngành sẽ thấp hơn rất nhiều so với những kênh21THUVIENNET.VNhocthuat.vn –Tài liệu online miễn phíĐề tài: Cơ sở lý luậncơ sở thực tiễn của khẩu hiệu “ Tiết kiệm là quốc sách”
Xem thêm

38 Đọc thêm

XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH HỘI TỤ NGÀNH: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH HỘI TỤ NGÀNH: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

Hội tụ ngành, hiện tượng doanh nghiệp cùng ngành hoặc trong các ngành có liên quan quần tụ về mặt địa lý, đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử hoạt động sản xuất của loài ngoài. Tuy vậy, chỉ từ khi khoa học nghiên cứu hội tụ ngành và làm rõ những lợi ích của nó thì Nhà nước mới bắt đầu quan tâm tới việc sử dụng chính sách hội tụ ngành để thúc đẩy hội tụ ngành hơn nữa, làm lợi cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế.
Mục đích chính của nghiên cứu này là cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho Việt Nam xây dựng chính sách hội tụ ngành.
Nội dung của cuốn sách này bao gồm ba phần.
Phần Một hệ thống hóa các cơ sở lý luận giúp hiểu rõ ràng và chính xác hơn về hội tụ ngành và chính sách hội tụ ngành, cung cấp cơ sở khoa học để giúp Việt Nam xây dựng chính sách hội tụ ngành.
Phần Hai và Phần Ba cung cấp cơ sở thực tiễn cho xây dựng chính sách hội tụ ngành ở Việt Nam. Phần Hai giới thiệu các kinh nghiệm quốc tế, vừa giúp minh họa các lý luận ở phần trên, vừa giúp bổ sung thông tin cho cơ sở lý luận, khắc phục những hạn chế mà lý luận cô đọng và khô khan không đề cập đến.
Ở Phần Ba, các tác giả chỉ ra những đòi hỏi thực tiễn ở Việt Nam cần có chính sách hội tụ ngành và nêu kiến nghị đối với công tác xây dựng chính sách hội tụ ngành ở Việt Nam.
Xem thêm

132 Đọc thêm

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN NGOẠI THƯƠNG TẠI VIỆT NAM

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN NGOẠI THƯƠNG TẠI VIỆT NAM

thiện nó, đó là một nhu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.Một vấn đề mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng nhƣ các ngân hàngthƣơng mại Việt Nam hiện nay đều quan tâm là làm thế nào để vận dụng UCP mộtcách hiệu quả để giải quyết các tranh chấp xảy ra có liên quan đến tín dụng chứngtừ. Do vậy, việc đầu tƣ nghiên cứu Đề tài: “ Cơ sở lý luậnthực tiễn giải quyếtcác tranh chấp về tín dụng chứng từ trong thanh toán ngoại thƣơng tại Việt Nam”sẽ cung cấp hệ thống luận cứ pháp lý thúc đẩy thực tiễn hoạt động giao lƣu kinh tếgiữa Việt Nam với các quốc gia, đảm bảo quyền và lợi ích của các bên tham giaquan hệ xuất nhập khẩu là điều mà thực tiễn luôn đòi hỏi.2. Mục đích của việc nghiên cứu đề tàiViệc nghiên cứu đề tài sẽ góp phần giải quyết những vƣớng mắc trong tranhchấp về tín dụng chứng từ trong thanh toán ngoại thƣơng của các doanh nghiệpxuất nhập khẩu và các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam. Tìm ra những khó khăn,tồn tại và những kết quả đạt đƣợc trong việc vận dụng UCP để giải quyết các tranhchấp về tín dụng chứng từ trong thanh toán ngoại thƣơng. Từ đó đƣa ra đƣợcnhững giải pháp, kiến nghị cho việc vận dụng UCP cũng nhƣ hoàn thiện hơn nữapháp luật Việt Nam về thanh toán tín dụng chứng từ.3. Phạm vi nghiên cứu của Đề tài:Xuất phát từ mục đích nêu trên, phạm vi của Đề tài đi sâu nghiên cứu cáctranh chấp về tín dụng chứng từ đã xảy ra ở Việt Nam và việc vận dụng UCP đểgiải quyết các tranh chấp đó thông qua các ví dụ cụ thể đã xảy ra trong thực tiễn tạiViệt Nam. Từ đó tìm ra các thuận lợi cũng nhƣ khó khăn, vƣớng mắc của cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu, các Ngân hàng thƣơng mại trong việc vận dụngUCP để giải quyết các tranh chấp về tín dụng chứng từ, đƣa ra các giải pháp, kiếnnghị phù hợp.4. Phƣơng pháp nghiên cứu của Đề tài:Với mục đích và phạm vi trên, Đề tài đƣợc nghiên cứu dựa trên các phƣơngpháp nhƣ: Phƣơng pháp luận bao gồm Phƣơng pháp Duy vật biện chứng và
Xem thêm

12 Đọc thêm

VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

1. Lý do chọn đề tài
Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên lý cơ bản nhất của triết học Mác Lênin. Đây là nguyên lý được thể hiện trong mọi mặt của đời sống, giúp con người tránh khỏi bệnh kinh nghiệm giáo điều, đồng thời có cái nhìn đúng đắn về tầm quan trọng của thực tiễn cũng như lý luận.
Trong lý luận nhận thức mácxít thì giữa lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại nhau, trong đó, thực tiễn có vai trò quyết định. V.I.Lênin nhận xét rằng: “Thực tiễn cao hơn nhận thức (lý luận) vì nó có ưu điểm không những của tính phổ biến, mà cả của tính hiện thực trực tiếp”. 30; 230
Về vấn đề lý luận phải liên hệ thực tế, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác Lênin. Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông.” 42; 496, đó là thứ lý luận xa rời và không giúp ích gì cho thực tế cuộc sống.
Hồ chí Minh yêu cầu người dạy và người học phải tuân thủ theo những cách thức, phương pháp nhất định trong quá trình giảng dạy và học tập lí luận chính trị.
Lấy triết học Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là cơ sở lý luận của mình, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn vận dụng triệt để nguyên lý thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong suốt quá trình lãnh đạo giành độc lập dân tộc, thống nhất tổ quốc cũng như trong công cuộc xây dựng đất nước. Đặc biệt, nguyên lý này đã được vận dụng hết sức sáng tạo và linh hoạt trong công tác giáo dục tư tưởng thời kì đổi mới hiện nay.
Học tập tinh thần của chủ nghĩa Mác – Lênin và những chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, yêu cầu thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong quá trình giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng hiện nay có tầm quan trọng hết sức đặc biệt và cần thiết. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay vấn đề này dường như đang bị xem nhẹ, nếu không nói là bị bỏ qua. Trong rất nhiều giờ giảng, giảng viên hầu như chỉ nhắc lại những điều đã có, đã được ghi chép một cách đầy đủ, rõ ràng trong sách vở, tài liệu. Nhiều giờ học trôi qua trong sự nhàm chán, nặng nề bởi giáo viên hầu như chỉ biết có lý thuyết suông. Bài giảng thiếu sức sống, không thuyết phục, không sinh động đang là một hiện tượng khá phổ biến tại các trường, các cơ sở đào tạo hiện nay. Hệ quả tất yếu kéo theo đó là chất lượng, hiệu quả của công tác đào tạo, giảng dạy thấp, thậm chí đôi khi còn phản tác dụng và tạo ra tâm lý ức chế, khiên cưỡng, gò ép cho người học. Từ đó, nhiều người dễ cho rằng chính trị dường như là một lĩnh vực khô khan, thiếu sức sống, thiếu sức truyền cảm. Xuất phát từ thực trạng hiện nay các bài giảng của một số giảng viên về cơ bản mang nặng tính lý thuyết, thiếu tính thực tiễn nên nhiều người cho rằng dường như học chính trị chỉ là học một mớ lý thuyết mang tính kinh viện, sáo rỗng, không thực tế. Cũng xuất phát từ quan niệm sai lầm này mà trong thực tế nhiều sinh viên đã đến với các bài học, bài thi các môn chính trị bằng một tâm lý đối phó, chỉ chú trọng học vẹt, học thuộc lòng, học sao cho miễn là qua được các kỳ thi, còn bản chất vấn đề thì hầu như không hiểu hoặc không cần hiểu, niềm đam mê hứng thú hầu như không có. Với những quan niệm và tâm lý xuất phát điểm như vậy thì rõ ràng chất lượng, hiệu quả ở đây có lẽ là vấn đề đáng được báo động.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội” làm luận văn khoa học giáo dục.
Xem thêm

124 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TRIẾT CHI TIẾT - NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

BÀI GIẢNG TRIẾT CHI TIẾT - NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Nghiên cứu nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn nhằm giúp chúng ta cơ sở phương pháp luận khoa học để giải quyết mọi công việc trong hoạt động thực tiễn.
Giúp chúng ta có cơ sở đấu tranh với những biểu hiện sai trái, nhất là đấu tranh trên mặt trận tư tưởng, lý luận nhằm chống lại các thế lực đang chống phá công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội của chúng, phát triển và bảo vệ chủ nghĩa Mác trong tình hình mới.

38 Đọc thêm

Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHO VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP MỚI

Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới
Xem thêm

277 Đọc thêm

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của Triết học Mác Lê Nin. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam

NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊ NIN. LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

Sự gắn kết giữa nhận thức lý luận và hoạt động thực tiễn luôn là một đòi hỏi cấp bách và là một phương thức để mang đến thành công cho hoạt động của mỗi cá nhân, của tổ chức và của một chính đảng. Nhận thức đúng và giải quyết hợp lý mối quan hệ biện chứng tác động qua lại của lý luận và thực tiễn, dùng lý luận làm kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn, tổng kết thực tiễn để phát triển lý luận, thực tiễn phải là cơ sở, động lực của nhận thức và tiêu chuẩn của chân lý. .. luôn là chìa khóa để để giải quyết mọi vướng mắc trên con đường đi đến mục tiêu đã định. Ngược lại, nhận thức không đúng và giải quyết không tốt mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa giáo điều, kinh viện và chủ nghĩa kinh nghiệm hoặc chủ quan duy ý chí, tất nhiên sẽ dẫn đến những thất bại mà đối với một chính đảng, sự thất bại đó có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.Trên cơ sở những nhận thức trên của bản thân về tầm quan trọng của việc thấu hiểu nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong mỗi hoạt động, em đã quyết định lựa chọn nội dung: “Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác – Lênin” làm đề tài bài tiểu luận của mình.
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TRIẾT CHI TIẾT NGUYÊN tắc THỐNG NHẤT GIỮA lý LUẬN và THỰC TIỄN

BÀI GIẢNG TRIẾT CHI TIẾT NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Nghiên cứu nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn nhằm giúp chúng ta cơ sở phương pháp luận khoa học để giải quyết mọi công việc trong hoạt động thực tiễn. Giúp chúng ta có cơ sở đấu tranh với những biểu hiện sai trái, nhất là đấu tranh trên mặt trận tư tưởng, lý luận nhằm chống lại các thế lực đang chống phá công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội của chúng, phát triển và bảo vệ chủ nghĩa Mác trong tình hình mới.

10 Đọc thêm

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NÔ, ĐĂK NÔNG

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NÔ, ĐĂK NÔNG

Chuyên đề tốt nghiệpNgày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngân hàngNông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổchức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bọ máy giúp việc bao gòm bộ máykiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạchtoán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điềuhành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc.Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là doanh nghiệp Nhà nướchạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếpcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngânhàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác địnhthêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộngđầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâmnghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiệnđại hóa nông nghiệp nông thôn.Năm 2001 là năm đầu tiên NHNo triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với các nộidung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất lượng tài sảncó, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế đôi mới sắp xếp lạibộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiện đại tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộtập trung đổi mới công nghệ ngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại.Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002, NHNo tiếp tụctăng cường quan hệ hợp tác quốc tế. Đến cuối năm 2002, NHNo là thành viên củaAPRACA, CICA và ABA, trong đó Tổng Giám đốc NHNo là thành viên chính thứcBan điều hành của APRACA và CICA.Năm 2003 NHNo và PTNTVN đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Tái cơ cấunhằm đưa hoạt động của NHNo&PTNT VN phát triển với quy mô lớn chất lượng hiệuquả cao Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích
Xem thêm

53 Đọc thêm

Mở rộng cơ sở thuế: Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Mở rộng cơ sở thuế: Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Số thu từ thuế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó cơ sở thuế là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất. Bài viết giới thiệu vắn tắt những vấn đề lý luận về cơ sở thuế và đề xuất một số nội dung cụ thể nhằm mở rộng cơ sở thuế của Việt Nam, trong đó tập trung chủ yếu vào đề xuất giảm đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, mở rộng đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu hẹp diện ưu đãi thuế.

Đọc thêm

Đổi mới hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nhằm phát triển kinh tế nông thôn nước ta

ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN NƯỚC TA

1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế nông thôn nước ta có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội của đất nước. Vì thế trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế nông thôn được coi là vấn đề then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước ta.
Những năm qua nhờ có đường lối đổi mới của Đảng, bước đầu kinh tế nông thôn nước ta đã có những khởi sắc , nhưng nhìn chung kinh tế nông thôn nước ta vẫn chủ yếu là thuần nông, ngành nghề chưa phát triển, lao động còn dư thừa, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn. Hiện nay ở nước ta trong nông nghiệp, nông thôn quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, phân tán, máy móc thiết bị còn cũ kỹ, thô sơ, lạc hậu vì vậy năng suất lao động chưa cao. Việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn được xác định là vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
Muốn phát triển kinh tế nông thôn đòi hỏi phải có các yếu tố: Tài nguyên, con người, công nghệ, vốn,… trong đó vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng. Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển, việc tích luỹ vốn từ ngân sách Nhà nước chưa nhiều. Vì thế sự nghiệp phát triển kinh tế nông thôn không thể chỉ trông chờ vào nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước mà phải đa dạng hoá các nguồn vốn, trong đó có nhiều nguồn vốn từ các quỹ nhưng đặc biệt là nguồn vốn tín dụng ngân hàng có một vai trò hết sức quan trọng. Những năm qua thị trường chứng khoán Việt Nam đã ra đời và ngày càng phát triển, đã tạo kênh dẫn vốn trực tiếp tới khu vực nông nghiệp nông thôn, nhưng vai trò của Ngân hàng Thương mại trong việc đầu tư tín dụng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn vẫn chiếm vị trí rất quan trọng. Hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AGIBANK) đang là kênh dẫn vốn chính đầu tư tín dụng phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở nước ta.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng nói chung, hoạt động tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn nói riêng hiện vẫn còn nhiều vấn đề bức xúc xét trên phương diện người đi vay cũng như người cho vay. Vì thế, việc nghiên cứu vấn đề: Đổi mới hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nhằm phát triển kinh tế nông thôn nước ta là có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài:
Nghiên cứu về hoạt động tín dụng phục vụ phát triển nền kinh tế nói chung và kinh tế nông nghiệp , nông thôn nói riêng ở nước ta không phải là một vấn đề mới, trong những năm gần đây đã có nhiều bài viết cũng như một số công trình nghiên cứu dưới dạng các đề tài khoa học, các luận án tiến sĩ các luận văn thạc sĩ ... tập trung nghiên cứu vấn đề tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn ở một số khía cạnh như:
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp tín dụng nhằm phát triển kinh tế nông thôn vùng Đồng bằng Duyên hải Nam Hà” của Nguyễn Văn Hưng (1996)
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của Phan Xuân Đồng (1997)
Luận văn thạc sĩ với đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng NNPTNT VN” của Nguyễn thị Liên (1998)
Luận văn thạc sĩ với đề tài “ Giải pháp tín dụng Ngân hàng nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương” của Nguyễn Bách Dương (1999)
Luận án tiến sĩ “Giải pháp tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở đồng bằng sông cửu Long” của Hồ phúc Nguyên (1999).
Luận án tiến sĩ “Tín dụng Ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế nông thôn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của Lê Quốc Tuấn (2000).
Song nhìn chung tất cả các công trình nghiên cứu nói trên với cách tiếp cận và giải quyết vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực nghiệp vụ tín dụng, hay nghiên cứu những giải pháp nhằm thúc đẩy công tác tín dung của các ngân hành thương mại, mà chưa có đề tài nào đi sâu phân tích “Đổi mới hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nhằm phát triển kinh tế nông thôn nước ta” vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ vấn đề trên cả về lý luận và thực tiễn dưới góc độ kinh tế chính trị Mác Lênin.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Trên cơ sở hệ thống hoá có chọn lọc những vấn đề lý luận về hoạt động tín dụng ngân hàng, luận văn đánh giá thực trạng việc đổi mới hoạt động tín dụng của NHNoPTNT Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam thời gian qua.Trên cơ sở đó đề xuất một số phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới hoạt động tín dụng của ngân hàng NNPTNT Việt Nam trong thời gian tới, phù hợp với những cam kết về phát triển nông thôn trong giai đoạn Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đổi mới hoạt động tín dụng của ngân hàng NNPTNT Việt Nam, nhằm phát triển kinh tế nông thôn nước ta hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng trên phương diện cho vay phát triển kinh tế nông thôn. Về thời gian nghiên cứu từ năm 2001 đến năm 2006.
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp trừu tượng hoá khoa học, phương pháp phân tích và tổng hợp, đặc biệt là phương pháp thống kê định lượng nhằm làm rõ mục tiêu nghiên cứu.
6 Những đóng góp về khoa học của luận văn.
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về tín dụng, đặc điểm và vai trò của hoạt động tín dụng trong nền kinh tế.
Làm rõ sự cần thiết khách quan về đổi mới hoạt động tín dụng của NHNoPTNT Việt Nam nhằm phát triển kinh tế nông thôn nước ta.
Phân tích kinh nghiệm hoạt động của một số nước, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.
Trên cơ sở đánh giá hoạt động tín dụng của NHNoPTNT Việt Nam đối với phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam giai đoạn 2001 – 2006, luận văn rút ra những thành tựu đã đạt được và chỉ ra những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
Đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu đổi mới hoạt động tín dụng của NHNoPTNT Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn nước ta giai đoạn sắp tới.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về đổi mới hoạt động
tín dụng nhằm phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam.
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNoPTNT Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn nước ta.
CHƯƠNG 3: Phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới hoạt động tín dụng của NHNoPTNT Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn nước ta.
Xem thêm

108 Đọc thêm

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

(TQSĐ- TDTT – TT)Nhận thức là quá trìnhphản ánh tích cực, tự giác vàsáng tạo thế giới khách quanvào bộ óc người trên cơ sởthực tiễn mang tính lịch sử xã hội cụ thể.4.2. Quan hệ giữa thực tiễnlý luận4.2.1. Khái niệm thực tiễnThực tiễn là toàn bộ hoạtđộng vật chất – cảm tính,mang tính lịch sử, có mụcđích của con người nhằmcải biến tự nhiên, xã hội.Thứ nhất: Thực tiễn không phải là tất cảhoạt động của con người mà chỉ là nhữnghoạt động vật chất – cảm tính.Các yếu tố vật chất cấu thành một hoạt động vật chất:Chủ thểCon ngườiCông cụ
Xem thêm

32 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ DUY LÝ LUẬN CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP TỈNH HIỆN NAY QUA THỰC TẾ Ở TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ DUY LÝ LUẬN CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP TỈNH HIỆN NAY QUA THỰC TẾ Ở TỈNH BẮC GIANG

Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh là vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, vừa cấp bách vừa lâu dài. Bởi lẽ, năng lực tư duy lý luận là cơ sở quan trọng để cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh hoạch định đường lối, chủ trương, chỉ đạo hoạt động thực tiễn.

96 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH HÀ GIANG TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH HÀ GIANG TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

Tổng quan cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển DL và xu thế hội nhập ở thế giới cũngnhư ở Việt Nam để vận dụng vào việc nghiên cứu tại tỉnh Hà Giang.Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển DL, từ đó làm sáng tỏ lợi thế so sánhvà hạn chế của các nhân tố ở địa bàn nghiên cứu.Phân tích thực trạng phát triển DL theo ngành và theo lãnh thổ ở tỉnh Hà Giang trongxu thế hội nhập.Đề xuất một số giải pháp phát triển DL nhằm khai thác có hiệu qủa tiềm năng DL củatỉnh Hà Giang trong xu thế hội nhập.Giới hạn nghiên cứu* Về nội dung:Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động DL tỉnh Hà Giang.Phân tích sự phát triển của DL Hà Giang:Phân tích năng lực hội nhập của DL Hà Giang thông qua đánh giá số lượng khách đến,thị trường khách đến, mức độ liên kết phát triển DL của Hà Giang với Trung Quốc, HàNội và một số tỉnh trong vùng TDMNBB.Về không gian nghiên cứu được giới hạn ở phạm vi ranh giới: địa bàn toàn tỉnh HàGiang ( gồm 10 huyện và 01 TP).Về thời gian nghiên cứu:Đề tài tập trung thu thập số liệu, phân 5tích và nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạntừ 2000 - 2014, định hướng đến năm 2020,. , ,. Tong quan vân đe nghiên cứuNgoài nướcMột trong những vấn đề đầu tiên là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạtđộng DL. Các nhà nghiên cứu Tiệp Khắc như Mariot (1971), Salavikova (1973) đã tiếnhành đánh giá và thành lập bản đồ TNDL tự nhiên và nhân văn. [dẫn theo 84].Công trình của Salah Wahab và John J.Pigram (1997) Tourism, Development andGrowth - the Challenge of Sustainability, thông qua việc xác định các xu hướng DLmới và các thách thức đối với phát triển bền vững, từ đó đề xuất chính sách phát triển
Xem thêm

27 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ TẠI NHNN VÀ PTNT HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ TẠI NHNN VÀ PTNT HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại NHNN và PTNT huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của NHNN và PTNT huyện Can Lộc đối với nông hộ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
• Đánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại NHNN và PTNT huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, các tồn tại và nguyên nhân chính làm giảm chất lượng tín dụng đối với nông hộ của NHNN và PTNT huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
• Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại NHNN và PTNT huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Xem thêm

108 Đọc thêm

GIÁM SÁT TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SỞ GIAO DỊCH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

GIÁM SÁT TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SỞ GIAO DỊCH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp đặc thù hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Nghiệp vụ cơ bản nhất của Ngân hàng thương mại là huy động vốn và cho vay vốn. Trong đó, nghiệp vụ cho vay được xem là nghiệp vụ quan trọng mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.
Hoạt động tín dụng vốn tiềm ẩn những rủi ro. Bên cạnh đó, việc đầu tư vốn vào những đơn vị sản xuất kinh doanh yếu kém, không hiệu quả, sử dụng vốn sai mục đích…gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, nguy cơ nợ xấu và lạm phát gia tăng là điều khó tránh. Thực trạng này có liên quan chặt chẽ đến chất lượng giám sát kiểm soát tín dụng. Vì vậy, nâng cao chất lượng giám sát và kiểm soát tín dụng là vấn đề sống còn đối với ngành ngân hàng nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam là một chi nhánh cấp 1 lớn nhất toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, trong năm 2014 đóng góp hơn 7% thu nhập trước thuế cho toàn Ngân hàng. Tuy nhiên, tình trạng nợ xấu của Sở cũng thực sự lớn, ngoài nguyên nhân khách quan của nền kinh tế thì chất lượng giám sát tín dụng cũng là một nguyên nhân quan trọng. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Giám sát tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Sở Giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
2.Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trong thời gian qua, có nhiều đề tài nghiên cứu đến hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại các chi nhánh khác nhau và ở các giai đoạn khác nhau; tuy nhiên các đề tài này chỉ mới tiếp cận hoạt động tín dụng trên giác độ như: marketing, nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng, ....Cụ thể như sau:
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hoạt động marketing của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Vũ Ngọc Trinh, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM năm 2011, nghiên cứu hoạt động marketing của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam giai đoạn từ 2005-2010.
Luận văn thạc sĩ “Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – CN Gia Lai” của tác giả Điền Nguyên, bảo vệ tại Trường Đại học Đà Nẵng năm 2012, nghiên cứu hoạt động phát triển cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam- CN Gia Lai giai đoạn từ 2009-2011.
Luận văn thạc sĩ “Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – CN Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Anh Đào, bảo vệ tại Trường Đại học Đà Nẵng năm 2012, nghiên cứu rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – CN Đà Nẵng giai đoạn từ 2009-2011.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đều nghiên cứu về các hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện về giám sát tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, đặc biệt là sau giai đoạn khủng hoảng năm 2008-2009
3.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về giám sát tín dụng và đánh giá hiện trạng giám sát tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Sở Giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam luận văn đề xuất giải pháp tăng cường giám tín dụng đối với nhóm khách hàng này tại Sở Giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về giám sát tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại.
-Phân tích và đánh giá thực trạng giám sát tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Sở Giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam những vấn đề đạt được và còn tồn tại, tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó.
-Đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần tăng cường giám sát tín dụng đới với khách hàng doanh nghiệp Sở Giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn về giám sát tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại.
4.2Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung giám sát tín dụng đối với các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp.
-Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Sở Giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam.
-Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tiễn từ năm 2010 đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

5.Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ những nguyên lý chung, luận văn vận dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp luận duy vật biện chứng, quan sát, thống kê, phân tích và so sánh… làm phương pháp luận cho việc nghiên cứu.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giám sát tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng giám sát tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Sở Giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường giám sát tín dụng đối với khách hàng tại Sở Giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam.
Xem thêm

89 Đọc thêm

Phân tích hoạt động tín dụng tại địa bàn xã tam sơn từ sơn bắc ninh

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI ĐỊA BÀN XÃ TAM SƠN TỪ SƠN BẮC NINH

1.2.1 Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trên địa bàn xã Tam Sơn Từ Sơn Bắc Ninh từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trên địa bàn xã.1.2.2 Mục tiêu cụ thể: Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng nông thôn và hoạt động tín dụng nông thôn. Thực trạng các hoạt động tín dụng trên địa bàn xã Tam Sơn Từ Sơn – Bắc Ninh. Các yếu tố ảnh hưởng trong hoạt động tín dụng trên địa bàn xã Tam Sơn từ sơn Bắc Ninh. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trên địa bàn xã.
Xem thêm

80 Đọc thêm

SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÒA HƯƠNG, THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÒA HƯƠNG, THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

hiện chủ trương đường lối của Đảng, Nhà Nước, kinh tế của phường Hòa Hương cónhiều đổi mới và phát triển về mọi mặt trên các lĩnh vực. Đời sống nhân dân từngcKbước được ổn định và cải thiện; cơ sở vật chất được đảm bảo như điện, đường,trường, trạm… nguồn nước sinh hoạt khá dồi dào, phong phú. Tuy nhiên, việc tiếpcận nguồn nước sạch của người dân còn gặp nhiều khó khăn, còn có nhiều ngườihọdân chưa có nước sạch để sử dụng, những vùng nông thôn còn chưa có nước sạchvề, điều đó thể hiện qua nhiều nguyên nhân như: Kinh tế còn gặp khó khăn, tậpĐạiquán, thói quen sử dụng nước giếng, nước mưa lâu năm,… Đó là lý do tôi chọn đềtài “Sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố TamKỳ, tỉnh Quảng Nam” làm khóa luận của mình.ng Mục tiêu nghiên cứuMục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở thực tiễncơ sở lý luận về sử dụng nước sinhườhoạt;
Xem thêm

85 Đọc thêm

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG HƯNG ,TỈNH THÁI BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG HƯNG ,TỈNH THÁI BÌNH

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCỞ TRƢỜNG `TRUNG HỌC CƠ SỞ1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứuHĐDH là hoạt động đặc trưng căn bản nhất của nhà trường. Trong nhàtrường, hiệu trưởng là người đại diện cho quyền lực nhà nước điều hành và chịutrách nhiệm về mọi hoạt động mà trọng tâm là hoạt động giáo dục - dạy học.Công tác quản lý trường học của Hiệu trưởng chủ yếu là quản lý HĐDH vớimục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường.Chính vì giáo dục có tầm quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗidân tộc như vậy nên từ xa xưa đến nay luôn dành được sự quan tâm nghiên cứucủa các nhà khoa học để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục. Ở nước ta, Đảng vàNhà nước đã đề cao vai trò giáo dục đối với sự phát triển của đất nước. Giáo dụcđược xác định là quốc sách hàng đầu, toàn xã hội phải chăm lo cho sự nghiệpgiáo dục. Để nâng cao chất lượng, phát triển sự nghiệp giáo dục một trongnhững yếu tố quan trọng có tính chất định hướng là vấn đề quản lý nâng caochất lượng dạy học. Điều này, được Đảng ta tiếp tục khẳng định tại Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XI: "Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phươngpháp dạy và học ở các cấp học, bậc học” [22, 133]Những năm gần đây vấn đề QLGD được đặc biệt quan tâm với sự xuất hiện củanhững công trình nghiên cứu khoa học,những bài viết trên báo,tạp chí,tài liệuđược dịch từ nước ngoài,nhiều tài liệu được xuất bản của những nhà nghiên cứuvề công tác giáo dục của một số tác giảTác giả Trần Ngọc Giao trong cuốn”Quản lý trường phổ thông” cũng đã bàn vềkhoa học QL và QLGD.Vì thế, việc nghiên cứu về lý luận dạy học và quản lý HĐDH phục vụ mục đíchnâng cao chất lượng dạy học là một vấn đề dành được sự quan tâm chú ý củanhiều nhà nghiên cứu giáo dục. Nhiều đề tài nghiên cứu đã ra đời, đóng góp vàokho tàng tri thức về khoa học quản lý giáo dục. Tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh8
Xem thêm

14 Đọc thêm

LUẬN VĂN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY FPT

LUẬN VĂN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY FPT

Lời nói đầuĐại hội Đảng lần thứ IX vừa qua đã khẳng định đẩy mạnh Công nghiệp hoáHiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đa nớc ta trở thành nớc côngnghiệp. Trong bối cảnh thế giới khoa học công nghệ phát triển nh vũ bão Việt namkhông thể nằm ngoại lệ, muốn đạt mục tiêu thì phải có trình độ công nghệ nhất địnhvà liên tục đợc nâng cao. Năng lực nội sinh hiện tại của Việt nam còn thấp, khôngthể chỉ tự phát huy nội lực mà cần phải học hỏi bạn bè các nớc. Có nhiều cách họchỏi nhng lựa chọn cách thích hợp và có hiệu quả thì mới đem lại thành công. Đốivới Việt nam hiện nay, những mặt hàng chứa hàm lợng khoa học công nghệ cao nhmáy vi tính và phụ kiện máy vi tính có tính năng tiện dụng cao nhng trong nớc chađủ khả năng sản xuất mặc dù nhu cầu trên thị trờng Việt nam lớn thì nhập khẩu làtất yếu và rất cần thiết.FPT (Công ty Đầu t và Phát triển Công nghệ) là công ty công nghệ lớn củaNhà nớc, có nhiệm vụ là một trong những doanh nghiệp đi đầu, tiên phong tronglĩnh vực tin học. Trong 13 năm hình thành và phát triển, công ty đã đóng góp phầnkhông nhỏ trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ cho nớc nhà. Nhập khẩu mặt hàngmáy vi tính và phụ kiện máy vi tính đã đợc FPT thực hiện ngay từ khi thành lập, chođến nay vẫn đợc duy trì, phát triển và có hiệu quả.Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, tất cả các thành phần kinh tếđợc tham gia vào thị trờng một cách bình đẳng, công ty FPT ngoài nhiệm vụ phụcvụ cho các dự án của Nhà nớc còn phải tự tìm kiếm đối tác và khách hàng. Bên cạnhnhững kết quả đạt đợc, công ty vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục.Trên cơ sở nghiên cứu lý luận đã đợc học tại trờng kết hợp với cơ sở thực tiễnđã đợc quan sát tại Công ty FPT cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo, Thạc sĩNgô Thị Tuyết Mai và các cô chú tại phòng Kế hoạch Kinh doanh của công ty, emđã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là Hoạt động nhập khẩu máy vi tính và phụkiện máy vi tính của công ty FPT: Thực trạng và giải pháp .4Mục đích của luận văn là:-Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về hoạt động nhập khẩu để
Xem thêm

97 Đọc thêm