MÔ HÌNH MẠNG DOANH NGHIỆP THỰC TẾ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Mô hình mạng doanh nghiệp thực tế":

Cài đặt và cấu hình tổng đài asterisk hutech

CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH TỔNG ĐÀI ASTERISK HUTECH

Hiện nay trên thực tế có nhiều công ty, doanh nghiệp sử dụng tổng đài dịch vụ hỗ trợ
khách hàng bằng mạng VoIP giao thức SIP. Dưới đây là quá trình hoạt động và các thành
phần trong mô hình ứng dụng tổng đài VoIP (SIP) tại công ty.

26 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: “CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO GIẢN ĐƠN” uel doc

ĐỀ TÀI: “CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO GIẢN ĐƠN” UEL DOC

Ngày nay các hoạt động diễn ra trong nền kinh tế luôn chịu sự tác động lẫn nhau và chịu sự tác động của thị trường. Cùng với sự phát triển của máy tính và nhiều phần mềm ứng dụng, dự báo ngày càng trở nên quan trọng và trở thành bộ phận không thể thiếu trong các quyết định của tổ chức. Dự báo thực sự cần thiết và có vai trò to lớn trong nền kinh tế. Sau đây nhóm 7 sẽ trình bày về ba phương pháp dự báo các mô hình giản đơn nhất: các phương pháp dự báo thô, các phương pháp dự báo trung bình và các phương pháp dự báo san mũ. Bên cạnh đó chúng ta sẽ tìm hiểu, phân biệt và biết cách sử dụng mô hình dự báo nào cho phù hợp, cho dự báo tốt với chuỗi dữ liệu.
1. Lý do chọn đề tài:
Sự phát triển của kinh tế Việt Nam đang đặt trong bối cảnh đầy biến động của nền kinh tế thế giới đã thúc đẩy các nhà hoạch định chính sách kinh tế và quản trị kinh doanh phải quan tâm nhiều hơn đến việc phân tích dữ liệu và dự báo ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhu cầu phân tích, dự báo ở Việt Nam đang có xu hướng gia tăng bởi vì phân tích, dự báo tốt có thể hỗ trợ đáng kể cho việc hình thành chính sách, chiến lược, kế hoạch cũng như nhiều quyết định hàng ngày của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp. Chính vì thế, các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và nhà quản trị tương lai cần được trang bị một nền tảng kiến thức cơ bản về các phương pháp dự báo định lượng, các kỹ thuật phân tích thống kê, kỹ năng sử dụng các phần mềm dự báo, phân tích dữ liệu thông dụng…Ngoài ra, đối với sinh viên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính và quản trị, môn Dự báo kinh tế và phân tích dữ liệu càng có ý nghĩa thiết thực.
Tóm lại, dự báo kinh tế giúp các nhà quản lý có một cái nhìn chắc chắn hơn về tương lai, về những rủi ro, những thay đổi có lợi và bất lợi đối với việc kinh doanh. Dựa vào cơ sở tương lai được dự báo đó, các nhà quản lý mới lập kế hoạch chiến lược kinh doanh và đưa ra trước những giải pháp giải quyết sự thay đổi của kinh tế trong tương lai. Chính nhờ vậy, dự báo kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, là yếu tố ảnh hưởng đến sống còn đối với sự thành công của một tổ chức.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Dựa vào những tài liệu và những số liệu tìm được một cách chính xác và mới nhất ở thời điểm hiện tại, đồng thời sử dụng các mô hình dự báo và phần mềm kỹ thuật Crystal Ball để phân tích và đưa ra dự báo về sự biến động, thay đổi của những biến kinh tế chính xác nhất có thể.
3. Phạm vi nghiên cứu:
• Sử dụng một số mô hình dự báo giản đơn để đưa ra dự báo kinh tế cho các doanh nghiệp trong các mô hình sau đây :
Mô hình dự báo thô giản đơn.
Mô hình dự báo thô điều chỉnh.
Mô hình dự báo trung bình giản đơn.
Mô hình dự báo trung bình di động.
Mô hình dự báo trung bình di động kép.
Mô hình dự báo san mũ giản đơn.
Mô hình dự báo Holt.
Mô hình dự báo Winters.
• Sử dụng thông tin, dữ liệu phân tích có sẵn, đã được công bố.
• Giai đoạn phân tích là khoảng thời gian ngắn và gần đây nhất.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Tổng quan lý thuyết.
Thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu có sẵn từ các báo cáo thường niên, báo mạng.
Đưa các cơ sở dữ liệu có sẵn vào chương trình Excel, dùng phần mềm Crystal Ball đưa ra kết quả.
Dựa vào kết quả được đưa ra phân tích các mô hình giản đơn.
Đưa ra ưu, nhược điểm và mô hình nào là tối ưu cho từng bộ cơ sở dữ liệu.



1. Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của dự báo kinh tế
1.1 Khái niệm:
Dự báo đã được hình thành từ những năm 60 của thế kỉ 20. Khoa học dự báo với tư cách là một ngành độc lập có phương pháp luận và phương pháp hệ riêng. Người ta thường nhấn mạnh rằng một phương pháp tiếp cận hiệu quả đối với dự báo là phần quan trọng trong hoạch định.
Dự báo kinh tế giúp các nhà quản lý có một cái nhìn chắc chắn hơn về tương lai, về những rủi ro, những thay đổi có lợi và bất lợi đối với việc kinh doanh, và có ý nghĩa rất quan trọng.
Tóm lại, trước một nền kinh tế Thế giới luôn liên tục thay đổi, không tuân theo một quy tắc nào nhưng các quyết định ảnh hưởng đến sống còn của tổ chức trong tương lai thì phải được thực hiện ngay hôm nay thì dĩ nhiên, dự báo kinh tế là luôn luôn cần thiết và đóng vai trò quan trọng nếu tổ chức muốn tồn tại và phát triển bền vững.
1.2 Ý nghĩa:
Dùng để dự báo mức độ tương lai của hiện tượng, là một môn khoa học vừa là một môn nghệ thuật tiên đoán những ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học thông qua các dữ liệu đã thu thập được qua đó giúp các nhà quản trị, kinh tế, doanh nghiệp đề ra các kế hoạch và quyết định cần thiết phục vụ cho sản xuất kinh doanh.đầu tư quảng bá… và chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất,lao động nguyên vật liệu.
Dự báo có độ chính xác cao sẽ cung cấp cơ sở tin cậy cho hoạch định chính sách cũng như xây dựng các chiến lược kinh doanh. Bên cạnh đó, cũng giảm bớt rủi ro cho doanh nghiệp cũng như nến kinh tế nói chung.
Nhờ có dự báo các chính sách kinh tế, các kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế được xây dựng có cơ sở khoa học và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Các mô hình dự báo thô:
Mô hình dự báo thô thường được các doanh nghiệp mới thành lập sử dụng vì mô hình này chỉ yêu cầu sử dụng số lượng thông tin có sẵn gần nhất. Phương pháp dự báo thô gồm 2 mô hình : mô hình dự báo thô giản đơn và mô hình dự báo thô điều chỉnh.
Mô hình dự báo thô giản đơn:
Mô hình dự báo thô giản đơn nhất được biểu diễn như sau :


Trong đó :
Y ̂t+1 : giá trị dự báo ở giai đoạn t+1
Yt : giá trị thực tế ở giai đoạn t
Ưu điểm :
Dễ sử dụng ,đòi hỏi một lượng dữ liệu không quá lớn và dựa trên các thông tin sẵn có gần nhất nên mô hình được nhiều doanh nghiệp lựa chọn đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập.
Xem thêm

34 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC CÁC LOẠI HÌNH QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

TIỂU LUẬN CAO HỌC CÁC LOẠI HÌNH QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Hiện nay Thế giới phẳng đã trở thành thuật ngữ quen thuộc chỉ sự phát triển toàn cầu hóa từ những năm đầu của thế kỷ 21 khi mười nhân tố lớn liên quan đến kinh tế và khoa học kỹ thuật trên thế giới cùng nhau tác động, khiến cho các mô hình xã hội, chính trị và xã hội đã bị thay đổi và thế giới trở nên phẳng hơn bao giờ hết khi sự tiếp xúc giữa các cá nhân trở nên dễ dàng và chặt chẽ hơn trước nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ mà tiêu biểu là Internet giúp con người kết nối với nhau nhanh chóng và dễ dàng hơn từ khắp mọi nơi trên thế giới . Thomas Friedman cho rằng thế giới ngày càng thu nhỏ hơn, tất cả mọi người ngày càng giống nhau hơn . Tại sao mọi người đều nghĩ vậy ? Bởi vì chúng ta đều nói những ngôn ngữ giống nhau. Ví dụ như : just do it .(Nike) , The real thing (cocacola), Think diffirent ( Apple ) ,…
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, chúng ta có thể thấy quảng cáo ở mọi nơi trên thế giới . Trên thực tế bạn chỉ có thể thoát khỏi quảng cáo ở Bắc Triều Tiên và thậm chí một số doanh nghiệp còn đang có dự định quảng cáo tên của họ trên mặt trăng . Quảng cáo là một nghành kinh doanh lớn . Theo số liệu nghiên cứu của Nielsen trung bình một người dân Mỹ nghe và nhìn 1500 quảng cáo mỗi ngày .
Cùng với sự xuất hiện và phát triển như vũ bão của Internet cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, quảng cáo Internet cũng manh nha ra đời từ khoảng năm 2000 tại Việt Nam . Các doanh nghiệp Việt Nam đang bắt đầu khám phá những sức mạnh của quảng cáo trên mạng và đã chứng minh những ưu điểm tuyệt vời của mình, đặc biệt là trong việc giúp các doanh nghiệp Việt Nam có được sự hiện diện của mình trên thị trường thế giới . Tuy nhiên, trong nghành thương mại điện tử, quảng cáo Internet ( Quảng cáo trực tuyến ) còn bó buộc trong phạm vi các doanh nghiệp . Một phần là do cơ sở hạ tầng và kỹ thuật thông tin của Việt Nam vẫn còn rất nhiều hạn chế, một phần khác quan trọng hơn là do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chưa nhận thức được các lợi ích của quảng cáo trên mạng và cách thức để biến phương tiện truyền thông này phục vụ một cách hiệu quả cho hoạt động kinh doanh ,quảng cáo của mình.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Tổng quan về Thương mại điện tử slide bai giảng Đại học thương mại.

TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SLIDE BAI GIẢNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI.

Tæng quan vÒ Th¬ng m¹i ®iÖn tö (TM§T)Nội dung chính• 1.1. Sự hình thành và phát triển của TMĐT • 1.2. Khái niệm và các mô hình TMĐT • 1.3. Các yếu tố cấu thành của TMĐT • 1.4. Lợi ích và hạn chế của TMĐT • 1.5. TMĐT toàn phần và TMĐT từng phần • 1.6. Các xu hướng của TMĐT+ Những năm 80 của thế kỷ XX+ Những năm 60 của thế kỷ XX1.1. Sự hình thành và phát triển của TMĐT+ Từ năm 1995 trở lại đâySố lượng máy chủCác số liệu về sự phát triển của TMĐTTốc độ phát triển về doanh số của B2B và B2C khu vực Châu Á – Thái Bình Dương giai đoạn 2000 2004Tình hình phát triển của Internet Việt NamT TChØ tiªu thèng kª 122003 122004 1220051 Sè lîng thuª bao internet quy ®æi 804.528 1.659.013 2.891.0282 Sè ngêi sö dông internet 3.098.007 6.345.049 10.657.1023 Tû lÖ ngêi sö dông trªn d©n sè 3,80% 7,69% 12,84%4 Dung lîng kªnh kÕt nèi internet quèc tÕ (Mbps) 1.036 1.892 3.5055 Lu lîng internet trong níc trao ®æi qua VNIX (Gbyte) 373 506.391 2.419.1816 Tiªn miÒn internet .vn 5.478 9.037 14.3457 §Þa chØ IP ®· cÊp 152.064 454.912 755.2001.2. Khái niệm và các mô hình TMĐT• Hiểu theo nghĩa gốc của từ TMĐT (Electronic Commerce) • Để đề cao hoạt động thương mại giữa các quốc gia đối với hàng hóa hữu hình (theo WTO) • Để đề cao vai trò của các hoạt động dịch vụ (theo tổ chức tài chính Merrill Lynch) • TMĐT tiếp cận dưới góc độ thông tin • TMĐT tiếp cận dưới góc đ thương mại 1.2.1. Khái niệm TMĐT• Theo cách tiếp cận của R. Kalakota và A. WinstonGóc độ Mô tảCNTTTMĐT là việc cung cấp, phân phối thông tin, các sản phẩm,dịch vụ, các phương tiện thanh toán qua đường dây điện thoại, các mạng truyền thông hoặc qua các phương tiện điện tử khác.Kinh doanhTMĐT là việc ứng dụng công nghệ (chủ yếu là CNTT) để tự động hoá các giao dịch kinh doanh và các kênh thông tin kinh doanh.Dịch vụTMĐT là công cụ để các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các nhà quản lý cắt giảm các chi phí dịch vụ, đồng thời nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ và tăng tốc độ cung cấp dịch vụ cho khách hàng.Trực tuyếnTMĐT cung cấp khả năng tiến hành các hoạt động mua bán hàng hoá, trao đổi thông tin trực tiếp trên Internet cùng nhiều dịch vụ trực tuyến khác.• TMĐT là một phương thức hoạt động thương mạiKhái niệm chung về TMĐTTMĐT là việc ứng dụng CNTT để tiến hành các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, thông tin thông qua các phương tiện điện tử, các mạng máy tính có sử dụng các tiêu chuẩn truyền thông chung.1.2.2. Các mô hình TMĐT chủ yếuBất kể mạng phát triển đến mức độ nào, các bên tham gia TMĐT gồm 3 nhóm chủ yếu là: Doanh nghiệp, Chính phủ, người tiêu dùng.• TMĐT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)• TMĐT giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C)• TMĐT giữa doanh nghiệp với các cơ quan chính phủ (B2G)• TMĐT giữa các cơ quan chính phủ với người tiêu dùng (G2C)• TMĐT giữa các chính phủ với nhau (G2G)1.3. Các yếu tố cấu thành của TMĐT• Dòng chảy của thông tin • Dòng chảy của hàng hóa • Dòng chảy của tiền tệVề thực chất TMĐT là TM sử dụng hệ thống và mạng viễn thông. TMĐT có thể tham gia như một dòng số hoặc một dòng giao nhận trực tiếp, nhưng Thương mại phải tồn tại trước khi nó có thể gọi là TMĐT.Dòng thông tin số hóa • Intranet: Là mạng nội bộ được sử dụng trong một tổ chức cho dòng thông tin số hóa• Extranet: Là mạng ngoại bộ được sử dụng giữa các doanh nghiệp.• Internet: Là mạng toàn cầu cho phép các kết nối doanh nghiệp với doanh nghiệp và các tổ chức, doanh nghiệp với người tiêu dùng và giữa các người tiêu dùng với nhau.Dòng tiền tệ số hóaDòng hàng hóa số hóa và giao nhận trực tiếp• Hàng hóa số hóaHàng hóa trong TMĐT được chia thành hàng hóa số hóa và hàng hóa giao nhận trực tiếp• Hàng hóa giao nhận trực tiếp1.4. Lợi ích và hạn chế của TMĐT• Phá vỡ các giới hạn của không gian và thời gian • Tạo ra tiếp xúc trực tiếp giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng • Tạo ra sự phát triển không hạn chế của các sản phẩm và dịch vụ mới • Tạo ra bước đột phá mới trong quảng cáo và tiếp thị sản phẩm • Tạo ra sự thanh toán nhanh chóng an toàn1.4.1. Lợi ích của TMĐT1.4.2. Hạn chế của TMĐT• Chi phí ban đầu khá lớn • Rủi ro gặp phải trong các giao dịch kinh doanh trên mạng • Kiến thức và khả năng ứng dụng thực tế của các chủ thể tham gia • Tắc nghẽn mạng do hạ tầng viễn thông còn yếu kém • Phạm vi tiếp cận khách hàng thấp1.5. TMĐT toàn phần và TMĐT từng phần• Các hàng hóa dịch vụ được mua bán • Các quá trình thực hiện giao dịch • Các đối tác hoặc trung gian phân phốiViệc xem xét phân chia TMĐT phụ thuộc vào mức độ số hóa hay ảo hóa 3 nhóm yếu tốCăn cứ vào mức độ số hóa 3 nhóm yếu tố trên ta có một số mô hình tổ chức thực hiện TMĐT• Các công ty TMTT đơn thuần• Các công ty TMĐT toàn phần (công ty ảo)• Các công ty TMĐT từng phần (click and brick)1.6. Các xu hướng của TMĐT• Số hóa hay ảo hóa (Virtualization)• Toàn cầu hóa (Globalization)• Trung gian mới (New intermediation)• Sự hội tụ (Convergence)
Xem thêm

30 Đọc thêm

MÔ HÌNH 3 LỚP TRONG VIỆC THIẾT KẾ MẠNG

MÔ HÌNH 3 LỚP TRONG VIỆC THIẾT KẾ MẠNG

tổng quan về mô hình 3 lớp trong việc thiết kế mạng phân cấp: access, core và distribution . Tìm hiểu về khái niệm , chức năng chính , áp dụng trong mô hình mạng doanh nghiệp ........tổng quan về mô hình 3 lớp trong việc thiết kế mạng phân cấp: access, core và distribution . Tìm hiểu về khái niệm , chức năng chính , áp dụng trong mô hình mạng doanh nghiệp ........tổng quan về mô hình 3 lớp trong việc thiết kế mạng phân cấp: access, core và distribution . Tìm hiểu về khái niệm , chức năng chính , áp dụng trong mô hình mạng doanh nghiệp ........tổng quan về mô hình 3 lớp trong việc thiết kế mạng phân cấp: access, core và distribution . Tìm hiểu về khái niệm , chức năng chính , áp dụng trong mô hình mạng doanh nghiệp ........
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÀI ĐẶT CẤU HÌNH TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ MẠNG CHO DOANH NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÀI ĐẶT CẤU HÌNH TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ MẠNG CHO DOANH NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG

Lời cảm ơn ………………………………………………………………………………..2
Chương I: Khảo sát tình hình thực tế của trường Đại học Nội Vụ …………………….....3
1.1 Tình hình thực tế ………………………………………………………………3
1.2 Yêu cầu của nhà trường …………………………………………………….....3
Chương II: Phân tích và giải pháp ……………………………………………………......4
2.1 Các thiết bị của mô phỏng hình mạng trong trường …………………………..4
2.2 Sơ đồ phòng ban ……………………………………………………………....5
2.3 Giải pháp ……………………………………………………………………....5
2.3.1 Xây dựng hệ thống mạng theo mô hình dolmain controller ………....5
2.3.2 Xây dựng hệ thống DNS, AD, DHCP, File Server, Web Server, FTP, Mail, ISA Server……………………………………………………….…...5
2.3.3 Cài đặt gói adminpak trên các máy client …………………………....6
2.3.4 Thiết lập hệ thống VPN gateway to client ……………………...……6
2.3.5 Chính sách backup, Restore…………………………………...……...6
Chương III: Triển khai hệ thống mạng ……………………………………………...……6
3.1 Triển khai demo ………………………………………………………...……..6
3.1.1 Giới thiệu phần mềm VMWare Workstations …………...…………..6
3.1.2 Sơ đồ demo ………………………………………………………......7
3.1.3 Máy ảo 1 và các dịch vụ mạng …………………………………...….7
3.1.4 Máy ảo 2 cài Firewall ISA 2006 ……………………………...…….30
3.1.5 Máy ảo 3: Client 1 ……………………………………………...…..32
3.1.6 Máy ảo 4: Giả lập Router ……………………………………...……33
3.1.7 Máy ảo 5: Client 2 …………………………………………...……..33
Chương IV: Hướng dẫn phát triển ………………………………………………...…….34
4.1 Phát triển thêm cơ sở mới ……………………………………………...…….34
4.1.1 Trang thiết bị trên máy ảo ……………………………………...…...34
4.2 Bảo mật ………………………………………………………...…………….35
4.2.1 Mã hóa bảo mật ………………………………………………...…..35
Chương V: Các giải pháp dự phong và khắc phục sự cố …………………………...…...36
5.1 Đề phong xâm nhập và vững chắc háo hệ thống mạng …………………...…36
5.2 Một số giải pháp thông dụng cần có cho hệ thống mạng ………………...….37
Danh mục tài liệu tham khảo …………………………………………………………....40











Lời mở đầu
Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng. Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau, dùng chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CDRoom….
Xem thêm

44 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI DỊCH VỤ VOIP CHO MẠNG INTERNET Ở VIỆT NAM

GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI DỊCH VỤ VOIP CHO MẠNG INTERNET Ở VIỆT NAM

tránh được và độ trễ không cố định của các gói thông tin khi truyền trênmạng.Để có được một dịch vụ thoại chấp nhận được,cần thiết phải cómột kỹ thuật nén tín hiệu đạt được những yêu cầu khắt khe: tỉ số nénlớn (để giảm tốc độ bit),có khả năng suy đoán và tạo lại thông tin củacác gói tin thất lạc…Tốc độ xử lý của các bộ Codec (Coder và Decoder)phải đủ nhanh để không làm cuộc đàm thoại bị gián đoạn.Đồng thời cơsở hạ tầng của mạng cũng cần được nâng cấp lên các công nghệ mớinhư Frame Relay,ATM… để có tốc độ cao hơn và phải có một cơ chếthực hiện chức năng QoS.Tất cả những điều này làm cho kỹ thuật thực5Giải pháp triển6 khai VoIP trên nền mạng Internet ở Việt Namhiện VoIP trở lên phức tạp và không thể thực hiện được trong nhữngnăm trước đây. Vấn đề bảo mật: VoIP tồn tại các vấn đề về bảo mật vốn có của mạngInternet do sử dụng chung thiết bị và môi trường truyền dữ liệu; kể cảcác giao thức mới dành riêng cho VoIP cũng chưa thể giải quyết đượccác vấn đề về bảo mật, chẳng hạn nguy cơ nghe lén cuộc gọi VoIP khácao do các gói dữ liệu phải chuyển tiếp qua nhiều trạm trung gian trướckhi đến người nghe hoặc vấn đề truy cập trái phép (unauthorized accessattack), hacker có thể lợi dụng các lỗ hổng bảo mật để xâm nhập vào hệthống mạng.3. Các thành phần trong mạng VoIP:Các thành phần cốt lõi của 1 mạng VoIP bao gồm: Gateway, VoIP Server, IPnetwork, End User Equipments3.1. Gateway:Là thành phần giúp chuyển đổi tín hiệu analog sang tín hiệu số (và ngược lại)
Xem thêm

11 Đọc thêm

CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH ĐIỆN TỬ Chương 2 slide Thương mại điện tử căn bản

CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 2 SLIDE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN

ChươngCÁC MÔ HÌNH KINH DOANH ĐIỆN TỬThS. Nguyễn Trần Hưng Khoa TMĐT_ Trường ĐHTM2Electronic Commerce VietNam University of Commerce 20082NỘI DUNG CHÍNH2.1. Giới thiệu về mô hình kinh doanh2.2. Các yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh 2.3. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong TMĐT B2CElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200832.1. Giới thiệu về mô hình kinh doanh2.1.1. Lịch sử hình thành2.1.2. Khái niệm mô hình kinh doanhElectronic Commerce VietNam University of Commerce 20084Khái niệm về mô hình kinh doanhCó nhiều rất nhiều khái niệm về mô hình kinh doanh tùy theo góc độ nghiên cứuPaul Timmers, 1999 Hamel, 2000 Weill and Vitale, 2001Linder and Cantrell, 2000Gordijn, 2002 Afuah and Tucci, 2003Osterwalder, 2004 Chesbrough và Rosenbloom, 2000Fetscherin và Knolmayer, 2005Efraim Turban, 2006Electronic Commerce VietNam University of Commerce 20085Khái niệmTheo quan điểm của Efraim TurbanTheo quan điểm của Paul TimersElectronic Commerce VietNam University of Commerce 20086Mỗi một mô hình kinh doanh được coi như một phát minh sáng chế và được bảo hộ ở Hoa Kỳ– Bằng sáng chế “ Đặt giá cố định Đấu giá đặt sẵn ” của Priceline (US No. 5,794,207), được cấp cho một “ phương thức và bộ máy của hệ thống mạng thương mại chạy trên cơ chế bảo mật được thiết kế để tạo sự phù hợp với những chào mua hàng có điều kiện ”.– Bằng sáng chế “ Quảng cáo DoubleClick ” (US No.5,948,061), cấp cho “ một phương pháp truyền gửi , nhắm đích , và đo lường việc quảng cáo qua mạng ”.– Bằng sáng chế “ Mua hàng bằng giỏ hàng điện tử ” (US 5,715,314), cấp cho “ Hệ thống bán hàng qua mạng ”.Electronic Commerce VietNam University of Commerce 200872.2. Các yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanhCác yếu tố cấu thành mô hình kinh doanhMục tiêu giá trị Môi trường cạnh tranhLợi thế cạnh tranhMô hình doanh thuCơ hội thị trườngĐội ngũ quản trị Cấu trúc tổ chứcChiến lược thị trườngElectronic Commerce VietNam University of Commerce 20088Mục tiêu giá trịElectronic Commerce VietNam University of Commerce 20089Mô hình doanh thuLà cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và có mức lợi nhuận trên vốn đầu tư nhiều hơn các hình thức đầu tư khácCác loại mô hình doanh thuMô hình doanh thu quảng cáoMô hình doanh thu đăng kýMô hình doanh thu bán hàngMô hình doanh thu phí giao dịchMô hình doanh thu liên kếtMô hình doanh thu khácElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200810Các mô hình doanh thu chủ yếu trong TMĐTElectronic Commerce VietNam University of Commerce 2008112.3. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong TMĐT B2CTMĐT B2C là loại hình giao dịch trong đó khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến là người tiêu dùng cuối cùngInternetElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200812Các mô hình kinh doanh trong TMĐT B2CNhà cung cấp nội dungNgười tạo nên thị trườngNhà bán lẻ điện tửNhà cung cấp dịch vụTrung gian giao dịchNhà cung cấp cộng đồngElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200813Nhà bán lẻ điện tửPhiên bản trực tuyến của cửa hàng bán lẻ, nơi khách hàng có thể mua sắm hàng hóa ngay tại nhà hoặc ở công sở vào bất kỳ thời gian nào.Amazon.comBuy.com Walmart.comEtoy.comTrananh.vnElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200814Cơ hội thị trường: Mọi người sử dụng trên Internet đều có thể là khách hàng tiềm năng của các doanh nghiệp bán lẻ điện tửMô hình doanh thuBán hàngPhí dịch vụElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200815Các nhà cung cấp nội dungCung cấp thông tin, các chương trình giải trí (như báo chí, các vấn đề thể thao,…) và các chương trình trực tuyến, các tin tức thời sự cập nhật, các vấn đề quan tâm đặc biệt, những chỉ dẫn hay lời khuyên trong các lĩnh vực.vnexpress.vnnghenhac.infovietnamnet.vnnhacso.netElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200816Cơ hội thị trường: Chủ yếu vẫn thuộc về các nhà cung cấp thông tin truyền thống, có chuyên môn và thâm niên kinh nghiệm.Mô hình doanh thuQuảng cáodownload Liên kếtĐăng kýElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200817Nhà trung gian giao dịchCác nhà trung gian giao dịch cung cấp những bộ xử lý giao dịch bán hàng trực tuyến tương tự như các nhà môi giới chứng khoán hay các đại lý du lịch.Etrade.comSchwab.comAmeritrade.comthienkimreal.comElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200818Mô hình doanh thuCơ hội thị trường: Với sự phát triển của Internet, sự gia tăng của thị trường tài chính và thị trường chứng khoán khiến cho cơ hội thị trường ngày càng mở rộng.Phí giao dịchElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200819Nhà tạo thị trườngCác doanh nghiệp trên cơ sở Web sử dụng Internet để tạo nên thị trường, kết nối người mua và người bán.eBay.compriceline.comchodientu.comvatgia.comElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200820Cơ hội thị trường: Do sự phát triển của kinh doanh trên mạng, làm gia tăng số lượng các cá nhân tham gia giao dịch, vì vậy mà mô hình này có tiềm năng rất lớnMô hình doanh thu Phí đăng kýPhí giao dịchElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200821Đấu giá trực tuyến – ebay.com (Ascending Price)Electronic Commerce VietNam University of Commerce 200822Đấu giá ngược – Priceline.com (Reverse Aution Process)Electronic Commerce VietNam University of Commerce 200823Nhà cung cấp dịch vụCác doanh nghiệp chủ yếu kiếm tiền bằng việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng – cá nhân người tiêu dùng.Xdriver.comSymantec.com911.com.vnElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200824Cơ hội thị trường: Vì nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao nên cơ hội thị trường rất lớn.Mô hình doanh thuPhí đăng kýPhí dịch vụElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200825Nhà cung cấp cộng đồngNhững site nơi các cá nhân có cùng mối quan tâm, sở thích có thể tới chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi, thảo luận về những vấn đề quan tâm.Opera.comYahoo.comfacebook.comElectronic Commerce VietNam University of Commerce 200826Cơ hội thị trường: Cùng với sự gia tăng của số lượng người sử dụng Internet, các mối quan tâm của người Tiêu dùng ở các cộng đồng trên mạng cũng ngày càng tăng.Mô hình doanh thuQuảng cáoĐăng kýBán hàngLiên kết
Xem thêm

26 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG C1 INTRODUCTION

ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG C1 INTRODUCTION

... • ĐÁNH GIÁ HiỆU NĂNG LÀ GÌ? ĐỘ ĐO HiỆU NĂNG MẠNG MÁY TÍNH CÁC MÔ HÌNH & ĐÁNH GIÁ HiỆU NĂNG KiẾN TRÚC HỆ SONG SONG KiẾN TRÚC HỆ PHÂN TÁN KiẾN TRÚC & GIAO THỨC MẠNG ĐÁNH GIÁ HiỆU NĂNG LÀ GÌ? • Đánh. .. Y CÁC MÔ HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ HiỆU NĂNG • Mô hình biểu diễn trừu tượng / lý thuyết hệ thống Một hệ thống mô hình hóa vài mô hình khác • Ba phương pháp áp dụng vào đánh giá hiệu mạng – Đo (measurement):... - Các kỹ thuật đánh giá hiệu phát triển để đo lường xác tính hiệu việc quản trị tài nguyên hệ thống máy tính cố gắng cung cấp dịch vụ tốt cho tất lớp khách hàng ĐỘ ĐO HiỆU NĂNG MẠNG MÁY TÍNH •
Xem thêm

16 Đọc thêm

Phân tích, thiết kế, xây dựng hệ thống mạng LAN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LAN CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT6LỜI NÓI ĐẦU7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH.81. Khái niệm về mạng máy tính82. Phân loại mạng máy tính93. Kiến trúc mạng kiểu LAN thông dụng103.1. Mạng hình sao (Star topology)103.2. Mạng dạng tuyến (Bus topology)113.3. Mạng dạng vòng (Ring topology)123.4. Mạng dạng kết hợp12CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI VÀ BỘ GIAO THỨC TCPIP141.Mô hình OSI (Open Systems Interconnect):141.1.Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI:141.2.Các giao thức trong mô hình OSI:151.3. Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI:152. Bộ giao thức TCPIP:192.1. Tổng quan về bộ giao thức TCPIP:192.2. Một số giao thức trong bộ giao thức TCPIP :212.2.1. Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol):212.2.2. Giao thức hiệu năng UDP(User Datagram Protocol):212.2.3. Giao thức TCP(Tranmission Control Protocol):21PHẦN 2: THIẾT KẾ MẠNG LAN23CHƯƠNG 1: MẠNG LAN231. Các thiết bị LAN cơ bản:232.Các thiết bị nối chính của LAN:232.1.Card mạng – NIC(Network Interface Card)232.2. Repeater Bộ lặp:242.3. Hub:242.4.Liên mạng (Iternetworking )252.5.Cầu nối (bridge ):262.6. Bộ dẫn đường (router ):262.7.Bộ chuyển mạch (switch ):283. Hệ thống cáp dùng cho LAN:293.1.Cáp xoắn:293.2. Cáp đồng trục:303.3. Cáp sợi quang30CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LAN321. Mô hình phân cấp (Hierarchical models):322. Mô hình an ninh – an toàn:333. Các bước thiết kế:383.1. Phân tích yêu cầu sử dụng:383.2. Lựa chọn các thiết bị phần cứng:383.3.Lựa chọn phần mềm:383.4. Công cụ quản trị:394.Xây dựng mạng LAN quy mô một toà nhà:414.1. Hệ thống mạng bao gồm:414.2: Phân tích yêu cầu:424.3. Thiết kế hệ thống :43PHẦN 3: XÂY DỰNG MẠNG LAN451. Yêu cầu thiết kế452. Phân tích, thiết kế hệ thống.452.1. Hệ thống chuyển mạch472.2. Hệ thống cáp483. Cài đặt, cấu hình hệ thống483.1. Cài đặt các dịch vụ cho Server:483.2. Thiết lập cấu hình TCPIP cho các máy trạm:483.3. Thực hiện kiểm tra hoạt động của mạng:523.4. Quá trình kiểm tra dùng mô hình OSI:533.5. Kiểm tra lớp mạng với lệnh ping533.6. Kiểm tra các thông số cấu hình mạng:54KẾT LUẬN56HƯỚNG PHÁT TRIỂN57
Xem thêm

57 Đọc thêm

DE THI MANG MÁY TÍNH CÓ DAP AN 05

DE THI MANG MÁY TÍNH CÓ DAP AN 05

1.Access Point làa.Thiết bị chuyển tín hiệu từ LAN ra dạng WLAN (Wireless LAN)b.Card mạng Wirelessc.Cả 2 đều đúngd.Cả 2 đều sai2.Mô hình mạng Domaina.Là mô hình mạng peertopeerb.Mô hình hoạt động theo cơ chế clientserverc.Trong đó các máy tính có vai trò như nhau được nối kết với nhaud.Các dữ liệu và tài nguyên được lưu trữ phân tán tại các máy cục bộ

6 Đọc thêm

Đánh giá hiệu năng mạng C4 modelengineering

ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG C4 MODELENGINEERING

... thời gian đánh giá mô hình Càng đòi hỏi kết xác cao, thời gian đánh giá tăng Hiệu quan sát đặc biệt mô biến cố hiếm: ví dụ, tỷ suất gói, khoảng 10-9 (trung bình, tỷ gói truyền qua mạng có gói... khảo sát: phát triển mô hình toán tiêu tốn nhiều thời gian, đánh gia mô hình cho kết nhanh Ví dụ: nghiên cứu đánh giá hiệu kiến trúc mạng MIN, nhiều mô hình phát triển khảo sát, thời gian mô hình... tạp mô hình mạng suy giảm mô hình hóa dòng MIN Hệ thống phụ thuộc tuần hoàn vào Để dánh giá hiệu MIN lưu thông input cho, kiểu lượng lưu thông input SE cấp xác định trực tiếp Dánh giá hiệu hệ thống
Xem thêm

39 Đọc thêm

TRÌNH BÀY KHÁI QUÁT VÀ NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH HOÀN CHỈNH BỘ MÁY THỐNG TRỊ CỦA NHÀ NGUYỄN.

TRÌNH BÀY KHÁI QUÁT VÀ NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH HOÀN CHỈNH BỘ MÁY THỐNG TRỊ CỦA NHÀ NGUYỄN.

Quá trình hoàn chỉnh bộ máy thống trị của nhà Nguyễn. Quá trình hoàn chỉnh bộ máy thống trị của nhà Nguyễn :- Bộ máy chính quyền trung ương được tổ chức theo mô hình thời Lê. Nhưng do đất nước mới hợp nhất, nên vua Gia Long đã chia đất nước thành 3 vùng là Bắc thành, Gia Định thành và Trực doanh, về mặt danh nghĩa thì chính quyền trung ương cai quản cả nước, song trên thực tế triều đình chỉ trực tiếp cai quản miền Trung, còn các trấn ở Bắc thành và Gia Định thành do một Tổng trấn đứng đầu. Tổng trấn có quyền quyết định các công việc và chỉ báo cáo về trung ương khi có công việc quan trọng.- Đến thời Minh Mạng, đã thực hiện cải cách hành chính vào năm 1831 - 1832 và bãi bỏ Bắc thành và Gia Định thành, chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên. Mỗi tỉnh có Tổng đốc. Tuần phủ cai quản, cùng hai ti Bố chính và Án sát. Dưới tỉnh là các phủ, huyện (châu ở miền núi), tổng, xã.- Như vậy, bộ máy nhà nước thời Nguyễn cũng được tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế cao độ thời Lê. Quá trình hoàn chỉnh bộ máy kéo dài trong 30 năm, qua hai triều vua là Gia Long và Minh Mạng. Đến thời Minh Mạng thì bộ máy thống trị đã được tổ chức hoàn chỉnh và thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Giao thức phân phối nhãn CR LDP trong MPLS

GIAO THỨC PHÂN PHỐI NHÃN CR LDP TRONG MPLS

Sự phát triển của Chuyển Mạch Nhãn Đa Giao Thức MPLS chắc chắn là kết quả của một thực tế là nó cho phép mạng thực hiện tất cả các loại lưu lượng, từ lưu lượng IP đến lưu lượng VoiIP đến lưu lượng lớp 2. MPLS cung cấp phương tiện cho mạng IP để thống nhất nhiều mạng lưới thành một. MPLS có thể thống nhất ATM, Frame Relay, Voice, và mạng IP thành một cơ sở hạ tầng mạng lưới thống nhất, do đó tạo ra một ưu thế về chi phí rất lớn.
Trong đồ án này, em sẽ khái quát và phân loại các giao thức phân phối nhãn trong MPLS. Tập trung vào giao thức phân phối nhãn dựa trên các ràng buộc, với thuật toán định tuyến ràng buộc CSPF, xác định các tuyến tường minh, truyền lưu lượng tận dụng tối ưu tài nguyên mạng. Để giải quyết các vấn đề đó đầu tiên chúng ta cần phải hiểu MPLS là gì, các lợi ích mà nó đem lại, các khái niệm và hoạt động cơ bản trong MPLS sẽ được giới thiệu trong chương 1. Chương 2, giải thích cách thức nhãn được phân phối trên mạng như thế nào và các cơ chế tái định tuyến trên mạng. Cuối cùng, sử dụng công cụ NS2 mô phỏng mô hình mạng sử dụng công nghệ MPLS với giao thức phân phối nhãn CRLDP ưu điểm hơn so với mạng IP truyền thống và so sánh 2 cơ chế tái định tuyến Kakam và Haskin.
Xem thêm

86 Đọc thêm

SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI TRONG MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ MẸ VÀ BÉ BIBO MART

SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI TRONG MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ MẸ VÀ BÉ BIBO MART

SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI TRONG MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ MẸ VÀ BÉ BIBO MART.Công ty TNHH Quốc tế BB Việt Nam – Hệ thống siêu thị Mẹ và Bé Bibo là một công ty chuyên cung cấp các mặt hàng mẹ và bé với website www.bibomart.com.vn Thành lập năm 2006, Công ty đang từng bước đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình kết hợp với đẩy mạnh ứng dụng Thương mại điện tử (TMĐT) vào hoạt động kinh doanh của Công ty và đặc biệt sử dụng mạng xã hội trong việc marketing trực tuyến tại công ty. Bước đầu đã và đang mang lại hiệu quả cho hoạt động bán hàng của Công ty, nhưng bên cạnh đó cũng còn nhiều hạn chế.Qua quá trình thực tập và nghiên cứu tại Công ty TNHH Quốc tế BB Việt Nam em đã nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng sử dụng mạng xã hội trong marketing trực tuyến tại công ty. Nhận thấy mạng xã hội là cơ hội cho tất cả các doanh nghiệp lớn và nhỏ trên thế giới và với mặt hàng đặc trưng là mẹ và bé nên em đã chọn đề tài: “Sử dụng mạng xã hội trong marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Quốc tế BB Việt Nam”, với mong muốn sẽ góp một chút công sức của mình để nâng cao hoạt động marketing trực tuyến thông qua mạng xã hội của Công ty. Hy vọng với đề tài này sẽ là một giải pháp định hướng xây dựng kế hoạch sử dụng mạng xã hội trong marketing trực tuyến tại Công ty:Kết cấu của khóa luận gồm có 3 chương:Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về mạng xã hội và marketing trực tuyến qua mạng xã hội.Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và đánh giá thực trạng marketing mạng xã hội của Hệ thống siêu thị Mẹ và Bé Bibo MartChương 3: Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng sử dụng mạng xã hội trong marketing trực tuyến tại Hệ thống siêu thị Mẹ và Bé Bibo Mart 1. TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀIVới những thành tựu tiến bộ vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, Thương mại điện tử ngày nay cũng phát triển một cách rất mạnh mẽ. Việc mua sắm hiện nay đã thay đổi rất nhiều so với thời điểm cách đây 10 năm và ngày theo ngày vẫn đang chuyển mình theo hướng mới. Mua sắm hiện đại không còn tốn thời gian như trước, với nền công nghệ phát triển kèm, chỉ với một click chuột hàng hóa đã được chuyển tới tận nơi. Bên cạnh đó, khách hàng có thể so sánh giá cả vgiữa nhiều doanh nghiệp cùng cung một mặt hàng rất dễ dàng, tìm kiếm được những phản hồi chất lượng từ cộng đồng xã hội rất đơn giản cùng với đó là số lượng đối thủ cạnh tranh ngày một nhiều, khách hàng có rất nhiều lựa chọn trong việc mua sắm của bản thân. Vì vậy, điều cấp thiết đặt ra chính là làm thế nào có thể tạo lập được một cộng đồng khách hàng trung thành với doanh nghiệp? Làm thế nào để hình ảnh doanh nghiệp có thể tới gần hơn với khách hàng và nằm trong tiềm thức của họ mỗi khi quyết định mua hàng? Câu trả lời chính là: Marketing mạng xã hội.Mạng xã hội trong 4 năm trở lại đây đã trở thành một trào lưu trên thế giới, thu hút rất nhiều đối tượng tham gia. Ngày nay, Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung, có rất nhiều các mạng xã hội nổi tiếng, điển hình qua các ví dụ như các mạng xã hội Facebook – mạng xã hội số 1 thế giới, Twitter, My Space, các blog, hay như mạng xã hội Zing Me tại Việt Nam… Thống kê cho thấy, hơn 80% số người truy cập internet mỗi ngày để có sử dụng mạng xã hội, vì vậy, mạng xã hội đã trở thành kênh truyền thông hữu hiệu, quảng bá thương hiệu của các doanh nghiệp hiện nay, công ty TNHH Quốc tế BB – Hệ thống siêu thị mẹ bé Bibo Mart cũng không ngoại lệ. Được thành lập từ đầu năm 2006, qua 6 năm, với sự phát triển thần kỳ, Bibo Mart đã trở thành một trong những nhà bán lẻ đồ mẹ và bé lớn nhất Hà Nội và toàn quốc, với 6 cửa hàng lớn ngụ tại 6 con phố lớn tại Hà Nội. Tuy vậy, ngày càng có nhiều đối thủ trong ngành hàng mẹ và bé hiện nay, tiêu biểu như Shoptretho.com, Kidsplaza.vn, Beyeu.com…vì vậy, việc cấp thiết đưa thông tin về các sản phẩm dịch vụ của Bibo Mart tới người tiêu dùng nhanh hơn các đối thủ là một nhiệm vụ tiên quyết, việc này có thể giải quyết được bằng cách sử dụng mạng xã hội để tiến gần hơn tới người tiêu dùng. Marketing qua mạng xã hội đang là một trong những cách marketing hiệu quả nhất để thương hiệu của doanh nghiệp trở nên thân thiện với người tiêu dùng. Mạng xã hội và việc marketing sử dụng mạng xã hội là một quân cờ chiến lược trong chiến lược marketing của các công ty hiện nay. Đối với các doanh nghiệp, khách hàng chính là lợi nhuận, nơi nào nhiều khách hàng, nơi đó có lợi nhuận. Tìm kiếm, đưa thông tin và khai thác khách hàng từ các mạng xã hội hiện nay là một trong những cách tốt nhất giúp doanh nghiệp có được một vị thế vững chắc trong người tiêu dùng, nhưng nếu không đề phòng, mạng xã hội cũng có thể hạ uy tín doanh nghiệp một cách nhanh chóng. Thực tế hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp, Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, đã sử dụng các mạng xã hội như một kênh marketing hiệu quả cho doanh nghiệp của mình. Từ những cá nhân kinh doanh nhỏ tới những tập đoàn lớn như Nokia, Apple, ….đều đã và đang sử dụng mạng xã hội để tiến gần tới khách hàng. Không thể phủ nhận rằng lan tỏa của mạng xã hội đang ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề sống còn của doanh nghiệp: lợi nhuận. Mạng xã hội là con dao hai lưỡi, nếu sử dụng tốt, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng đột biến và cực kì ổn định, nhưng nếu “dính” dù chỉ một “vết nhơ”, mạng xã hội sẽ có thể hủy diệt doanh nghiệp đó chỉ trong vòng một đêm. Vedan chính là ví dụ điển hình cho nhận xét đó. Sử dụng nhiều, nhưng hiệu quả chưa cao chính là vấn đề trọng yếu gặp phải tại các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và công ty TNHH Quốc tế BB nói riêng. Thực trạng sử dụng mạng xã hội tại các doanh nghiệp hiện nay có thể đem lại một lượt lớn theo dõi tình hình hoạt động của công ty, tuy nhiên, lượng khách mua hàng tìm tới doanh nghiệp thông qua mạng xã hội là không lớn, khách hàng trung thành tới từ mạng xã hội của các doanh nghiệp còn là con số nhỏ hơn. Việc kiểm soát tình hình thương hiệu qua các kênh mạng xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cũng chưa hề tốt và rất dễ tổn thương nếu bị đối thủ tấn công. Đây cũng chính là một điểm hở trong lá chắn của các doanh nghiệp Việt Nam.Chính từ những lý do trên, việc đưa ra một kế hoạch dài hạn ứng dụng các phương pháp tốt nhất để sử dụng mạng xã hội trong marketing trực tuyến là vấn đề cực kỳ cấp bách. Không hề dễ để được “mỏ vàng” mạng xã hội không phải đơn giản, kiểm soát được “mỏ vàng” đó còn là vấn đề nan giải hơn
Xem thêm

67 Đọc thêm

Lựa chọn các mô hình định giá doanh nghiệp ứng dụng trên thị trường tài chính Việt Nam

LỰA CHỌN CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP ỨNG DỤNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM

Kể từ ngày chính thức khai trương Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua gần 8 năm hoạt động. Khoảng thời gian ấy không phải là nhiều nhưng cũng không thể nói là ít. Quy mô thị trường ngày càng được mở rộng với số lượng các công ty niêm yết trên cả hai sàn ngày càng nhiều. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các chủ thể tham gia vào thị trường. Việc xác định một cách chính xác nhất giá trị thực của doanh nghiệp trở thành một nhu cầu cấp thiết, nhất là trong điều kiện thị trường đang trải qua những bước thăng trầm như hiện nay.
Tại Việt Nam, các định chế tài chính đã và đang áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để định giá doanh nghiệp. Việc định giá này không nằm ngoài mục đích đưa kết quả ước lượng tiến gần đến giá trị thực. Vấn đề đặt ra là trong số nhiều phương pháp định giá doanh nghiệp, phương pháp nào nên được sử dụng trong từng trường hợp cụ thể và nó có tính thực tiễn trong điều kiện thị trường tài chính Việt Nam hay không?
Xuất phát từ yêu cầu trên, luận văn này được thực hiện với đề tài “Lựa chọn các mô hình định giá doanh nghiệp ứng dụng trên thị trường tài chính Việt Nam”. Mục tiêu tổng quát của đề tài gồm hai vấn đề chính: cung cấp một cái nhìn đầy đủ về các mô hình định giá doanh nghiệp phổ biến trên thế giới hiện nay; chỉ ra mô hình định giá ứng dụng trong từng trường hợp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 – Tổng quan về lý thuyết định giá doanh nghiệp
Chương mở đầu này chỉ ra những hoạt động tiêu biểu của doanh nghiệp cần sự có mặt của định giá doanh nghiệp và vai trò cụ thể của định giá trong từng trường hợp. Chương này hữu ích với những ai muốn có một cái nhìn tổng quát về đặc điểm cơ bản của từng trường hợp.
Chương 2 – Các mô hình định giá doanh nghiệp
Với những người đọc mong muốn tìm hiểu kĩ thuật của quá trình định giá thì chương hai là một điểm đến thích hợp. Chương trọng tâm của luận văn đi vào trình bày chi tiết các lớp mô hình định giá doanh nghiệp và những điều chỉnh cần thiết khi ứng dụng chúng trong từng trường hợp. Sau khi đọc xong chương này, bất cứ ai có hứng thú đều đã có đủ công cụ để bắt tay vào thực hiện định giá doanh nghiệp.
Chương 3 – Áp dụng các mô hình định giá doanh nghiệp trên thị trường tài chính Việt Nam
Chương cuối đưa các mô hình đã đề cập ở chương hai từ lý thuyết đi vào thực hành với việc áp dụng vào định giá một số doanh nghiệp cụ thể, nhằm cung cấp một sự chứng minh trực quan cho việc các mô hình định giá hoạt động như thế nào trong thực tế.
Luận văn này được hoàn thành có sự đóng góp tâm huyết không nhỏ của Th.S Trần Chung Thủy. Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo_người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình hình thành và hoàn thiện đề tài này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Công ty Chứng khoán Tân Việt nói chung, Phòng Phân tích – Đầu tư nói riêng và đặc biệt cảm ơn ông Hoàng Xuân Quyến, Giám đốc Phòng Phân tích – Đầu tư đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

134 Đọc thêm

MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG

MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG

14tầng truyền tải (transport layer) là có khả năng thực hiện được, ví dụ như: TCP(FreeBSD), UDP, TCP (tahoe). Đối với định tuyến theo kiểu unicast thì cácthuật toán có thể sử dụng được là: AODV, Bellman-ford, DSR, Fisheye,Flooding, LAR, NS DSDV, OSPF, WRP/ Các mô hình có thể sử dụng đượccho tầng MAC là CSMA, IEEE 802.11, FAMA, MACA. Sóng vô tuyến chungsử dụng ăng ten đa hướng có hoặc không có khả năng chiếm giữ. Sự truyềnsóng vô tuyến có thể được mô phỏng thông qua các vùng trống, mô hìnhRayleigh, mô hình Ricean hoặc mô hình SIRCIM (bao gồm các vật cản, các tìnhhuống trong nhà).. Mô hình di động bao gồm nhiều loại hình như basic Randomwaypoint, Random drunken, ECRV, BBN, Pathloss matrix, và di đ ộng nhóm.GloMoSim có kiến trúc phân lớp. Quá trình mô phỏng là sự tập hợp cácnút mạng, với mỗi nút mạng là các tham số giao thức và số liệu thống kê. Đổilại, mỗi lớp là một đối tượng với các biến và cấu trúc của chúng. Các bản tin cóthể trao đổi chéo gữa các nút và các tầng với bất kỳ mức yêu cầu nào của nhómvà mức độ chi tiết. Sự đồng bộ giữa các sự kiện được đảm bảo bởi việc tự lậplịch (bộ định thời – timer) của các bản tin. Thư viện với tập hợp các hàm đơngiản được xây dựng trên các API chuẩn, dùng để tạo ra, truyền tải và thao tácthông tin. Các kiểu sự kiện mới như là : các bản tin. Các nút, các lớp có thểđược tạo ra một cách khác dễ dàng.Kiến trúc bên trong của GloMoSim đã được thiết kế để phát triển môitrường mô phỏng theo modul có khả năng mở rộng mạng với hàng nghìn/hàngtriệu nút khác nhau và dễ dàng chuyển đổi giữa môi trường tính toán songsong/phân ph ối. Các yêu cầu đối với tính chất mở rộng và tính modul hóa làmcho việc thiết kế thư viện gặp khó khăn. GloMoSim cho rằng hệ thống mạngđược phân tách thành các nhóm phân vùng, một thực thể đơn được định nghĩa đểmô phỏng một lớp đơn trong toàn bộ chồng giao thức của tất cả các nút trong hệthống mạng thuộc cùng một phân vùng. Sự tương tác giữa các thực thể tuân theocác API tương ứng.
Xem thêm

30 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP.CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1Tính cấp thiết của đề tài1.2Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan1.3Mục tiêu nghiên cứu1.4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu1.5Phương pháp nghiên cứu.1.6Những đóng góp của luận vănVề lý luận: Luận văn đã tham chiếu với các luận điểm của các tác giả khác nhau và khái quát lại những vấn đề cơ bản của kế toán quản trị chi phí và doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục vấn đề còn tồn đọng của vấn đề thực tế đang nghiên cứu.Về thực tiễn: Đánh giá trung thực công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần VCCorp, từ đó nêu ra được những tồn tại do sự hiểu biết về kế toán quản trị còn nhiều hạn chế, trình độ kế toán quản trị của nhân viên kế toán còn thấp, vai trò của kế toán quản trị vẫn chưa được đánh giá cao. Từ đó đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp này.1.7Kết cấu của đề tài nghiên cứuLuận văn được trình bày kết cấu gồm 4 chương như sau:Chương I: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiênChương II: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí và doanh thu theo mô hình kết hợp trong doanh nghiệp dịch vụ.Chương III: Thực trạng kế toán quản trị chi phí và doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần VCCorp.Chương IV: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và doanh thu cung cấp dịch vụ theo mô hình kết hợp tại công ty cổ phần VCCorp.CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
Xem thêm

140 Đọc thêm

ĐỒNG BỘ THẬN TRỌNG TRONG MÔ PHỎNG MẠNG TRUYỀN THÔNG QUY MÔ LỚN

ĐỒNG BỘ THẬN TRỌNG TRONG MÔ PHỎNG MẠNG TRUYỀN THÔNG QUY MÔ LỚN

Mô phỏng tin học (Computer simulation) là các chương trình máy tính, mạng máy tính để mô phỏng một mô hình trừu tượng của một hệ thống cụ thể thông qua các hiện tượng, các sự kiện trong thực tế hoặc số liệu đã có như các điều kiện thời tiết, các phản ứng hoá học, các quá trình sinh học và các số liệu kinh tế…. Quy mô của sự kiện được mô phỏng bằng mô phỏng tin học đã vượt xa bất cứ điều gì có thể (hoặc thậm chí có thể tưởng tượng) so với cách sử dụng mô hình toán học truyền thống giấy và bút.
Đã có rất nhiều những bài báo, những cuộc hội thảo lớn trao đổi, nghiên cứu về mô phỏng song song và phân tán như Parallel and Distributed Simulation, Winter Simulation Conference, Computer Simulation Methods and Applications,… Các tác giả Alfred Park, Kalyan S. Perumalla và đặc biệt là Richard M. Fujimoto là những nhân tố tích cực, đóng góp rất nhiều kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực này. Trong đó có bài báo “Conservative Synchronization of LargeScale Network Simulations” (Đồng bộ thận trọng trong mô phỏng mạng truyền thông quy mô lớn) được in trong Kỷ yếu của Hội thảo lần thứ 18 về mô phỏng song song và phân tán (PADS04), tạp chí IEEE năm 2004.
Trong phạm vi bài tập lớn môn học, tiểu luận sẽ trình bày các nội dung được đề cập đến trong bài báo, trên cơ sở của chuyên đề về các thuật toán mô phỏng song song thận trọng.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Đồ án Thiết kế Mô hình hệ thống rửa xe tự động

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÔ HÌNH HỆ THỐNG RỬA XE TỰ ĐỘNG

Cuộc sống gắn liền với sự tiện lợi, được sử dung các dịch vụ tốt nhất, nhanh nhất. Đối với các nước phát triển công nghệ tự động hóa được áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có thể kể đến những ứng dụng thực tế trong cuộc sống hằng ngày là: “ Rửa xe tự động” không thể thiếu ở các nước phát triển với mật độ ô tô lớn. Mô hình Rửa Xe ra đời góp phần mang lại sự chuyên nghiệp hơn trong dịch vụ rửa xe, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống công nghiệp là sự tiện lợi và nhanh chóng, nhưng cũng không kém phần hiệu quả so với các dịch vụ cổ điển.Đối với nước ta thì dịch vụ này còn khá mới. Chưa được áp dụng rộng rãi, nhưng trong tương lai, cùng với xu thế phát triển chung trên thế giới. Nước ta sẽ ngày càng phát triển. Đất nước phát triển gắn liền với giao thông vận tải phát triển, đời sống vật chất nâng cao. Dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều xe ô tô, thay thế dần xe gắn máy, trả lại bộ mặt đường phố hiện đại và sạch đẹp. Bên cạnh đó các thiết bị sửdụng trong dịch vụ rửa xe chuyên nghiệp hơn. Cuộc sống mọi người trở nên năng động thì nhu cầu rửa xe nhanh là tất yếu, bởi họ xem thời gian là “vàng” mà chỉ có nhà Rửa Xe Tự Động mới đáp ứng được vì cùng một thời điểm nó có thể rửa được nhiều xe. Tiết kiệm rất nhiều thời gian cho những người năng động. Khi được giao làm đề tài này em mong muốn với những kiến thức mà bản thân tiếp thu được sẽ được áp dụng vào thực tế.Mô hình của em được xây dựng từ các mô hình tham khảo trên mạng. Vì kiến thức còn hạn chế và thời gian tìm hiểu cũng không nhiều nên đồ án của em chưa thể phát huy hết ý tưởng của em vào trong mô hình rất hay này. Mô hình “Rửa xe tự động” rất phức tạp về cơ khí và và rất khó để thể hiện. Ở đây em xin đưa ra một mô hình thu nhỏ của hệ thống và vì vậy mà hiệu quả sẽ không cao. Chúng em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa.
Xem thêm

75 Đọc thêm

Cùng chủ đề