TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH VÀ LẤY VÍ DỤ VỀ SỰ LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ VỚI MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI PHÍ CỐ ĐỊNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH VÀ LẤY VÍ DỤ VỀ SỰ LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ VỚI MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI PHÍ CỐ ĐỊNH":

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 Môn Vật lí – Đề số 03 Th ầy Đặ ng Vi ệt Hùng – Hocmai.vn
Cho bi ết: h ằng s ố Pl ăng h = 6,625.10 –34 J.s; độ l ớn điện tích nguyên t ố e = 1,6.10 –19 C; t ốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10 8 ms; s ố Avôga đrô NA = 6,02.10 23 mol –1. Câu 1. M ột con l ắc lò xo nếu treo vào đầu d ưới c ủa m ột l ực k ế lò xo r ồi kích thích cho con l ắc dao độ ng v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi c ực ti ểu và c ực đạ i quan sát được trên l ực k ế l ần l ượt là 0 và F max . N ếu đem con l ắc lò xo đó treo tr ực ti ếp vào m ột điểm c ố đị nh trên giá không còn l ực k ế rồi kích thích dao động điều hòa v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi tác d ụng lên giá treo sẽ A. v ẫn gi ữ nguyên nh ư c ũ. B. có giá tr ị c ực đại t ăng và giá tr ị c ực ti ểu không đổ i C. có giá tr ị c ực đạ i gi ảm và giá tr ị c ực ti ểu không đổi D. có giá tr ị c ực đạ i và c ực ti ểu đề u tăng Câu 2. Con l ắc đơn treo vào tr ần c ủa m ột thang máy c ủa m ột tòa nhà cao t ầng. Khi thang máy đi lên nhanh dần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 1. Khi thang máy đi xu ống ch ậm d ần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 2. Khi thang máy chuy ển độ ng th ẳng đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 3. So sánh nào sau đây là đúng? A. T 1 = T 2 < T 3. B. T 1 = T 2 > T 3. C. T 1 > T 3 > T 2. D. T 1 < T 3 < T 2. Câu 3. Một m ạch dao độ ng LC lí t ưởng c ủa m ột máy thu có độ t ự c ảm không đổ i đang b ắt được sóng vô tuy ến. N ếu t ăng điện dung c ủa t ụ điện lên 9 l ần thì t ần s ố c ủa sóng vô tuy ến thu được s ẽ A. t ăng lên 3 l ần B. gi ảm đi 3 l ần C. t ăng lên 9 l ần D. giảm đi 9 l ần Câu 4. Trên m ặt thoáng ch ất l ỏng có hai ngu ồn sóng k ết h ợp dao động cùng pha, cách nhau 18 cm. Sóng trên m ặt ch ất l ỏng có b ước sóng là λ = 4 cm. T ại m ột th ời điểm t, trên đoạn n ối hai ngu ồn, ph ần t ử t ại trung điểm nhô lên cao nh ất. Lúc đó, s ố ph ần t ử nhô lên cao nh ất trên đoạn n ối hai ngu ồn là A. 4 B. 5 C. 8 D. 9 Câu 5. Ch ọn câu phát bi ểu đúng khi nói v ề các lo ại quang ph ổ. A. Ch ỉ có nguyên t ử hi đro phát ra được quang ph ổ v ạch phát x ạ có các v ạch màu thu ộc vùng ánh sáng nhìn th ấy. B. Các v ạch t ối trong quang ph ổ vạch h ấp th ụ c ủa m ột ch ất khí không cùng vị trí so v ới các v ạch màu trong quang ph ổ v ạch phát x ạ c ủa ch ất khí đó. C. Quang ph ổ liên t ục c ủa các ch ất nóng sáng đề u không thay đổi theo nhi ệt độ và không ph ụ thu ộc thành ph ần c ấu t ạo c ủa ngu ồn sáng. D. Các v ạch trong quang ph ổ v ạch h ấp th ụ là các v ạch t ối trên nền c ủa m ột quang ph ổ liên t ục Câu 6. Cho hai ch ất điểm dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố, có ph ươ ng trình dao động t ươ ng ứng lệch pha nhau m ột góc π. Có th ể k ết lu ận r ằng A. Hai ch ất điểm luôn chuy ển độ ng không cùng chi ều. B. Trung điểm c ủa đoạn n ối hai ch ất điểm hoàn toàn không dao động C. Hai ch ất điểm không cùng lúc đi qua v ị trí cân b ằng. D. Hai dao động không th ể cùng g ốc th ời gian. Câu 7. Sóng vô tuy ến và sóng âm cùng có đặc điểm chung là A. cùng bản ch ất sóng điện t ừ vì sóng vô tuy ến có th ể truy ền âm thanh đi xa. B. tốc độ truy ền c ủa chúng đề u ph ụ thu ộc môi tr ường truy ền. C. không th ể truy ền trong chân không. D. tốc độ truy ền c ủa chúng l ớn nh ất khi ở trong ch ất chân không. Câu 8. Một v ật th ực hi ện đồ ng th ời hai dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố có ph ươ ng trình: x1 = A1cos(20t + π6) (cm; s) và x 2 = 6cos(20t + 2 π3) (cm; s). Bi ết t ốc độ c ực đạ i c ủa v ật là 200 cms. Biên độ A1 có giá tr ị là A. 14 cm. B. 10 cm. C. 6 cm. D. 8 cm.
Xem thêm

9 Đọc thêm

KHÁI QUÁT CÔNG NGHỆ ĐÚC

KHÁI QUÁT CÔNG NGHỆ ĐÚC

Nội dung tài liệu:
Đúc( Casting Molding )
I. Đúc áp lực ( casting )
1. Khái quát về phương pháp đúc
2. Định nghĩa và lịch sử của phương pháp đúc.
2.1 Khái quát về công đoạn sử dụng phương pháp đúc, máy đúc
2.2 Đặc trưng của vật đúc
3. Hợ p kim Nhôm sử dụ ng trong phương pháp đúc
3.1 Phân loại và thành phầ n hóa học của Hợp kim nhôm sử dụng trong phương pháp đúc
3.2 Các tính chất và các đặc trưng của hợp kim sử dụng trong phương pháp đúc
II. Đúc ( molding )
1. Khái lượ c về gia công đúc
1.1 Nguyên lý gia công đúc
1.2 Các phưng pháp đúc
2. Khuôn đúc
2.1 Thiết kế sản phẩm và khuôn đúc
3. Chất lư ợng của vật đúc
3.1 Độ chính xác kích thước của sản phẩm đúc
3.2 Tính chất cơ học của sản phẩm đúc
3.3 Xử lý gia nhiệt và hút ẩm cho sản phẩm đúc
3.4 Phế phẩm đúc
Xem thêm

36 Đọc thêm

SỰ LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ: HOẶC TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ KHI SẢN XUẤT MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI TIÊU NHẤT ĐỊNH

SỰ LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ: HOẶC TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ KHI SẢN XUẤT MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI TIÊU NHẤT ĐỊNH

Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại CTCP giày Hải Dương.
Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại CTCP giày Hải Dương.
Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại CTCP giày Hải Dương.
Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại CTCP giày Hải Dương.
Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại CTCP giày Hải Dương.
Xem thêm

24 Đọc thêm

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỰNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NÔNG THÔN VÀ MIỀN NÚI TẠI 2 XÃ BẢO CƯỜNG, ĐIỀM MẶC, HUYỆN ĐỊNH HOÁ

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỰNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NÔNG THÔN VÀ MIỀN NÚI TẠI 2 XÃ BẢO CƯỜNG, ĐIỀM MẶC, HUYỆN ĐỊNH HOÁ

Bón phân theo công (hức: dạm 435kg + Lân: 500 kíỉ+ka ly : 160 kgclìo 1 lia. BÓ1Ỉ đạm: bÓM sáu tù 6 — 8 cm lúc ảm c!ộ 70 —-'80%. bónsau cơn mưa, không bón lúc nảna hạn, bón 2 — 4 lần / nãm, từ (háng 2- đến t há ng 9. Bón lân: kết hợp với phân c h u ồ n g , sau khi đốn, bón sâu từ2 — 3 cm.Bón kali: phối hợp với bón dạm. Phân chuồng từ 20 — 30tấn /ha, từ 3 — 5 Iiũm bón I lần ( cỏ lliể dụitg cây họ dâu dể ép xanh tluiythế).Về thuốc bảo vệ Ihực vạt: Dự ủn đầu tự theo định mức chi phí chungcho sản xuất chè ở Thái Nguyên với mức 300.000 đ/liíi/năm cho hộ, luỳthuộc các loai sâu bệnh phát sinh và hướng dẫn cùa cán bộ kỹ thưât màhộ chủ dộng sử dụng đúng loại ihuốc cán thiết dể sử dụng diệt trừ sủubệnh.Tưới nước c h o ch è khi gặp Ihời kỳ k h ổ h ạ n kéo (lài, tro ng VỊI clônẹ tlộẩm đất 'thấp, íỉìmg máy bơm lưới phun lượng từ 2 — 3nv / sào, từ 5 — 7ngày tưứi I lán íuỳ vào mức ciộ khô hạn.Với quy ựình kỹ ihuật thâm canh phù hợp vừa dàm bảo bón phủn,sử dụng thuốc BVTV hợp ]ý và giữ dộ ấm lốt dã cho nang xuất cao, còncho phép Uiu hoạch cả trong vụ dông là thời kỳ thờf tiêì khô hạn và khắcnghiệt.T heo số liệu tại ciíc hộ: như áp dụng quy í rình thâm canh năng xuấtlăng lên rõ rốt:’Năng xuấí lăng lừ 3! tạ/lia iên 42 ta/ha, nliư cnc hộ ô Hải, bà Cây,bà Lỹ; từ 35 tạ lên 46 tạ/ha: bà Lằn, ô Công ( Bcio Cường)K-Năng xuất tăng íừ 42 tạ/Iia.lên 53 lạ/ha,-như các hộ ô Lương, ôCífưng ở Song Thái I , ồ Sơn, ỏ ích, ô Vinh ở Song Thái 2 Điềm Mạc ...15
Xem thêm

29 Đọc thêm

LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ: TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ KHI SẢN XUẤT MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI TIÊU NHẤT ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP GIÀY HẢI DƯƠNG.

LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ: TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ KHI SẢN XUẤT MỘT MỨC SẢN LƯỢNG NHẤT ĐỊNH HOẶC TỐI ĐA HÓA SẢN LƯỢNG VỚI MỘT MỨC CHI TIÊU NHẤT ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP GIÀY HẢI DƯƠNG.

Đề tài: Lựa chọn đầu vào tối ưu để: tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định tại Công ty CP giày Hải Dương. Tổng quan về Công ty CP giày Hải DươngĐặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Bài toán tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa sản lượng HSC có vị trí : gần đường quốc lộ số 39. Khoảng cách tới trung tâm thành phố: 5 km. Khoảng cách tới các thành phố công nghiệp chính:+ Thủ đô Hà Nội: 55 km (theo quốc lộ số 5).+ Cảng biển lớn nhất tại miền bắc Việt Nam – Hải Phòng: 45 km (theo quốc lộ 5).
Xem thêm

24 Đọc thêm

ĐỀ THI H ỌC SINH GI ỎI V ỀTI ỂU THUY ẾT S ỐĐỎ V ŨTR ỌNG PH ỤNG

ĐỀ THI H ỌC SINH GI ỎI V ỀTI ỂU THUY ẾT S ỐĐỎ V ŨTR ỌNG PH ỤNG

chính .2.Chứng minh và bình luậna.Khái quát về tiểu thuyết Số đỏ và tài năng của một bậc“hóa công” Vũ Trọng Phụng-Số đỏ là một tác phẩm xuất sắc của nền văn học hiện thực 19301945 , tiêu biểu cho tài năng nghệ thuật của tiểu thuyết gia VũTrọng Phụng .-Tiểu thuyết Số đỏ là một mô hình thu nhỏ đầy đủ , sống động vềthực trạng đời sống xã hội thành thị tư sản Việt Nam đầu thế kỉ XXvới tất cả những mặt lố lăng , kệch cỡm : nhân vật của tác phẩmlà tầng lớp tư sản thành thị với lối sống giả dối , suy đồi à một xãhội chó đểu , vô nghĩa lí .-Với Số đỏ , VTP đã chứng tỏ bàn tay của một đấng “hóa công” khixây dựng thế giới tiểu thuyết đồ sộ với hơn 30 nhân vật , vô sốhành động , các mâu thuẫn trào phúng được khai thác triệt để đểphục vụ mục đích phê phán , tố cáo cái thực trạng xã hội thốinát , giả dối ấy .b.Đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia , trích chươngXV của tiểu thuyết , giống như một phân cảnh nhỏ trongchuỗi dài tấn hài kịch mà VTP xây dựng .-Đoạn trích là sân khấu hài kịch mà tất cả các nhân vật đều có đấtdiễn , thậm chí diễn rất đạt vai trò của mình . Đám tang cụ Cố tổlà cơ hội phô diễn lố bịch của đám con cháu , bạn bè , là nơi diễnra cuộc doanh thương bẩn thỉu của đám người hám danh lợi .(chứng minh màn hài kịch của cô Tuyết , cậu Tú Tân , nhất là cuộcmua bán của ông Phán mọc sừng với Xuân Tóc đỏ …)-Đoạn trích chỉ nằm trong một phần của toàn bộ chương tiểuthuyết nhưng có khả năng khái quát , tổng hợp hiện thực ở quy
Xem thêm

3 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG

b. Được tìm ra bằng cách cộng tất cả các đường chi phí cận biên ngắn hạn của tất cả các hãng thành viênc. Là tổng của các đường tổng chi phí của tất cả các hãng thành viênd. Là tổng các đường chi phí cận biên dài hạn của tất cả các hãng thành viên, nằm trên đường chi phítrung bình dài hạnCâu91:Đường đồng phí chỉ ra các kết hợp vốn và lao động có thể mua được:a. Để sản xuất với một mức sản lượng nhất địnhb. Để tối thiểu hóa chi phíc. Để tối đa hóa lợi nhuậnd. Với tổng chi phí cố định16Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm KTHDCCâu92:Một nhà sản xuất cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X. Biết người này đã chi ra một khoảntiền là TC=300 để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng PK=10; PL=20. Hàm sản xuất được cho bởi:Q=K*(L-5). Sản lượng tối ưu đạt được:a. Q=42b. Q=58c. Q=0d. Q=50Câu93:Khi năng suất cận biên của lao động lớn hơn năng suất bình quân của lao động thì:a. Đường tổng sản phẩm có độ dốc âmb. Năng suất cận biên của lao động đang giảmc. Doanh nghiệp đang có năng suất cận biên giảm dầnd. Năng suất bình quân của lao động đang tăngCâu94:Năng suất cận biên của vốn là:a. Chênh lệch sản lượng khi sử dụng thêm 1 đơn vị lao động với lượng vốn không đổib. Chênh lệch sản lượng khi sử dụng thêm 1 đơn vị vốn với lượng lao động không đổic. Tổng sản phẩm chia cho tổng số lao động đang sử dụng với lượng vốn không đổid. Tổng sản phẩm chia cho tổng số vốn đang sử dụng với lượng lao động không đổi
Xem thêm

67 Đọc thêm

BÀI TẬP MÔN KINH TẾ QUẢN LÝ SỐ (60)

BÀI TẬP MÔN KINH TẾ QUẢN LÝ SỐ (60)

b. Tại mức sản lượng nào AVC đạt giá trị tối thiểu? Giá trị của AVC tạiđiểm tối thiểu của nó là gì?c. Nhà quản lý của EverKleen có nên tiếp tục hoạt động, hay hãng nênđóng cửa? Giải thích?d. Nhà quản lý của EverKleen nhận thấy hai mức đầu vào hoá ra là tốiưu. Những mức sản lượng đó là gì và mức sản lượng nào thực sự là tối ưu?e. Nhà quản lý của EverKleen Pool Services có thể mong đợi kiếm đượcbao nhiêu lợi nhuận (hay thua lỗ)?1Bàif. Giả sử những chi phí cố định của EverKleen tăng lên tới $4,000. Điềunày ảnh hưởng đến mức sản lượng tối ưu như thế nào? Giải thích?BÀI LÀMCâu 1:a) Xác định giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của công ty. Lợi nhuận đóbằng bao nhiêu?Theo đề bài ta có: P = 100 - Q (1) vàTC = 200 - 20Q + Q2 (2)Từ phương trình hàm cầu P = 100 – Q ta có thể tính được tổng doanh thu theoQ như sau:TR = P*Q = (100 – Q)*Q = 100Q - Q2(3)Điều kiện để Công ty tối đa hóa lợi nhuận là Doanh thu cận biên = Chi phí cậnbiên (MR = MC)MR = (TR)’ = (100Q - Q2)’ = 100 - 2Q(4)
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÁC TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

CÁC TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quyết đị nh hì nh phạ t l à khâu quan t rọng nhất t rong hoạt động xét xử
của Tòa án. Trong đó, các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ TNHS l à một t rong những căn
cứ để quyết đị nh hì nh phạt , l à cơ sở đảm bảo cho vi ệc t hực hiện nguyên t ắc
cá t hể hóa hì nh phạt t rong áp dụng pháp l uật . Vi ệc quy đị nh các t ì nh t i ết
gi ảm nhẹ t rách nhiệm hì nh sự không những l à cơ sở pháp l ý để Hội đồng xét
xử đánh gi á đúng t í nh chất , mức độ nguy hi ểm cho xã hội của hành vi phạm
t ội , t ừ đó quyết đị nh hì nh phạt t ương xứng với t í nh chất hành vi phạm t ội và
nhân t hân người phạm t ội mà còn đảm bảo vi ệc cải t ạo gi áo dục người phạm
t ội , góp phần bảo đảm t hực hi ện nguyên t ắc công bằng, nguyên t ắc nhân đạo,
nguyên t ắc bì nh đẳng và bảo đảm quyền con người .
Trong thời gian qua, Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
đã t hực hi ện t ốt công t ác xét xử các vụ án hì nh sự, về cơ bản vi ệc áp dụng
các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự l à đúng với t ừng người t hực hiện
hành vi phạm t ội , t hể hi ện được chí nh sách hì nh sự của Nhà nước t a. Tuy
nhi ên, do cách hi ểu về một số t ì nh t iết g iảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự không
t hống nhất dẫn đến một số vướng mắc, bất cập t rong t hực t iễn áp dụng các
tình tiết này.
Mặt khác, mặc dù Bộ l uật hì nh sự năm 1999 đã quy đị nh các t ì nh t i ết
gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự t ại Đi ều 46 và Nghị quyết số 01/ 2000/ NQHĐTP

ngày 04/ 8/ 2000 của Hội đồng t hẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
hướng dẫn áp dụng một số quy đị nh t rong phần chung của Bộ l uật hì nh sự
năm 1999; Nghị quyết sổ 01/ 2006/ NQ-HĐTP ngày 12/ 5/ 2006 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn t hi hành một số đi ều của Bộ
l uật hì nh sự đã hướng dẫn áp dụng các t ình t i ết gi ảm nhẹ nhưng nhi ều t ì nh
t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự còn chưa được quy đị nh rõ ràng, cụ t hể.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 46 Bộ l uật hì nh sự quy đị nh t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t r ách
nhi ệm hì nh sự t heo hướng mở nên t rong t hực t i ễn vi ệc áp dụng còn t ùy t i ện, t ùy vào nhận t hức chủ quan của Hội đồng xét xử. BLHS năm 2015 đã có sự
sửa đổi về quy đị nh các t ì nh t iết gi ảm nhẹ TNHS.
Nhận thức đúng và áp dụng thống nhất các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm
hình sự đối với người thực hiện hành vi phạm tội luôn là đòi hỏi khách quan trong
quá trình xét xử đối các vụ án hình sự để quyết định hình phạt đúng, đảm bảo
nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc công bằng, nguyên tắc nhân đạo của Nhà nước ta
và nhất là đảm bảo quyền con người.
Việc nghiên cứu khoa học một cách chuyên biệt về chế định các tình tiết
giảm nhẹ trên cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm hiểu rõ và áp dụng đúng đắn các tình
tiết giảm nhẹ TNHS để nâng cao chất lượng xét xử và tìm ra những vấn đề còn
vướng mắc khi áp dụng vào thực tiễn để từ đó đưa ra giải pháp bảo đảm áp dụng
đúng các tình tiết giảm nhẹ TNHS trong thực tiễn xét xử là một yêu cầu rất quan
trọng và cấp thiết. Do vậy, tác giả chọn đề tài “Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm
hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà
Giang” để làm luận văn thạc sỹ Luật học.
Xem thêm

84 Đọc thêm

GIỚI THIỆU CAPTIVE PORTAL

GIỚI THIỆU CAPTIVE PORTAL

Nhấn S ve và Apply Ch nge để lưu lại cấu hình DHCP:Kiểm tr xem DHCP server đã cấp ip động chư :Trong CMD đánh lệnh ipconfig /rele se để xoá ip :GPage 14S u đó đánh lệnh ipconfig /renew để cấp lai IP:Như vậy là DHCP Server đã cấp IP cho VMnet1 với IP là : 10.0.0.50St tus máy đ ng sử dụng DHCP:GPage 15IV.GCẤU HÌNH CAPTIVE PORTAL1) Giới thiệu về captive portal:C ptive port l là 1tính năng thuộc dạng flexible, chỉ có trên cac firewallthương mại lớn. Tính năng này giúp redirect trình duyệt củ người dùngvào một tr ng web định sẵn, từ đó giúp chúng t có thể quản lý ngườidùng. Tính năng này tiên tiến hơn các kiểu đăng nhập như WPA, WPA2
Xem thêm

42 Đọc thêm

BÀI TẬP CÁ NHÂN KINH TẾ QUẢN LÝ (175)

BÀI TẬP CÁ NHÂN KINH TẾ QUẢN LÝ (175)

lợi nhuận (trong ngắn hạn). Nếu doanh nghiệp độc quyền về một sản phẩm màngười tiêu dùng không cần, hoặc chi phí sản xuất sản phẩm quá cao mà ngườitiêu dùng không sẵn sàng trả mức giá đủ để bù đắp chi phí thì doanh nghiệp độcquyền không có lợi nhuận.Ngoài ra một số doanh nghiệp độc quyền hoạt động không có lợi nhuận đểgiải quyết vấn đề an sinh xã hội và chiến lược kinh tế vĩ mô, điều tiết thị trườngcủa đất nước. Ví dụ : Như doanh nghiệp độc quyền các ngành điện , xăng dầu,nhà nước trợ giá bù lỗ để phục vụ cho chiến lược mục tiêu của đất nước đề ra.Câu 2: Giới thiệu về Công ty TNHH 1.TV du lịch thương mại THÁI SƠNI.Trụ sở chính: Số 44 Phường Bãi Cháy – TP Hạ Long – Quảng Ninh- Người đại diện :Ông Nguyễn Quang Hùng Chức vụ : Giám Đốc- Điện thoại: 033.6555253 ;Fax: 033 3847921;DĐ: 0903414898- Email: Thaison.hung@gmail.com- Wed: Thaison.net.vnII.Các ngành nghề kinh doanh chính:- Tổ chức tour Nội địa &amp; Quốc tế- Dịch vụ visa, passport, hướng dẫn viên- Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi, thiết kế nội ngoại thất công trình.- Tư vấn quản lý dự án tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát thi công.- Hoạt động đo đạc bản đồ, thăm dò địa chất, khoáng sản.- Lắp đặt thiết bị : Điện, nước, điều hòa.- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, giaothông, thủy lợi, cầu cống, các công trình công ích.- Đầu tư xây dựng hạ tầng, san lấp mặt bằng, kinh doanh, SX vật liệu xâydựng.- Kinh doanh vận tải khách thủy, bộ, dịch vụ du lịch, lữ hành, nhà hàng,khách sạn.
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÀI TẬP TÍNH TOÁN KINH TẾ QUẢN LÝ (106)

BÀI TẬP TÍNH TOÁN KINH TẾ QUẢN LÝ (106)

Bài 2:• EverKleen là đơn vị cung cấp dịch vụ bảo dưỡng bể bơi hàng tuần, córất nhiều hãng cung cấp dịch vụ này, đồng thời dịch vụ này đã đượctiêu chuẩn hóa. Vậy EverKleen là Doanh nghiệp hoạt động trong thịtrường cạnh tranh hoàn hảo.a. Căn cứ vào hàm chi phí cận biên ước tính hàm chi phí biến đổibình quân của EverKleen.Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo:VC = 125Q – 0,21Q2 + 0,0007Q3AVC = VC/Q = 125- 0,21Q + 0,0007Q2b. AVC đạt giá trị tối thiểu:AVC min ↔ (AVC)’ = 0→ -0,21 + 0,0014Q0 = 0→ Q0 = 150→ AVC = (125- 0,21 x 150 + 0,0007 x 1502) = 109,25 ($)c. Nhà quản lý của EverKleen có nên tiếp tục hoạt động, hay đóngcửa? vì sao?Hệ số ước tính của hàm chi phí biến đổi bình quân là 5% nên giá trịAVC thực tế tại điểm tối thiểu dao động trong khoảng :109,25 x 95% →103,79 ($) Giá thị trường cho một dịch vụ bốn tháng hè là P = 115 ($) &gt; AVC 0rmức chi phí biến đổi bình quân tối thiêu vì vậy EverKleen nên tiếp tụchoạt động cung cấp dịch vụ để bù lỗ.d. Mức đầu vào tối ưu, tức là mức mà tại đó doanh nghiệp có sản xuấtcó lợi nhuận tối đa.Khi EverKleen cung cấp dịch vụ với tối đa hoá lợi nhuận thì SMC =MR = P, thay thế ta có:125 – 0,42Q + 0,0021Q2 = 115 ;
Xem thêm

5 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN LA RESIDENCE

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN LA RESIDENCE

thông tin trước khi đưa ra sản phẩm dịch vụ, còn sự trông đợi của khách hàng là mụctiêu mà các sản phẩm dịch vụ cần đáp ứng, thỏa mãn cho khách hàng. Hay nói cụ thểhơn sự trông đợi của khách hàng làm rõ chi tiết hơn cho nhu cầu của khách hàng .Khi sự trông đợi của khách hàng về sản phẩm dịch vụ cân bằng với sự cảmnhận của họ thì chất lượng dịch vụ đạt ở mức trung bình hoặc khá, còn khi nó vượtquá hoặc kém xa so với sự cảm nhận của họ thì chứng tỏ dịch vụ tốt hay tồi. Nhưvậy, sự trông đợi đóng vai trò quan trọng để các nhà cung cấp xác định vị trí sảncKhọphẩm dịch vụ của mình trong tâm trí khách hàng. Qua nghiên cứu của các chuyêngia, các chỉ tiêu mà khách hàng thường trông đợi khi tiêu dùng sản phẩm dịch vụ đólà: sự sẵn sàng, cách cư xử tao nhã, sự chú ý cá nhân, sự đồng cảm, kiến thức nghềnghiệp, tình đồng đội.- Nhà cung ứnginhNhà cung ứng tham gia vào việc sản xuất, tạo ra các sản phẩm dịch vụ đápứng nhu cầu của khách hàng. Như đã đề cập ở trên, nhà cung ứng sẽ tiến hành tìmhiểu nhu cầu của khách hàng và cố gắng đưa ra những sản phẩm dịch vụ thỏa mãntếtối đa nhu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận cao nhất. Trên thực tế, để cóđược sản phẩm dịch vụ khách sạn chất lượng cao đòi hỏi người kinh doanh khách
Xem thêm

102 Đọc thêm

KINH TẾ VI MÔ LÝ THUYẾT 2

KINH TẾ VI MÔ LÝ THUYẾT 2

c. Thẳng đứngd. Không câu nào đúng23. Đường cầu của một người tiêu dùng đối với sản phẩm của thị trường cạnhtranh hoàn hảo làa. Một đường dốc xuống từ trái qua phải.b. Một đường nằm ngang.c. Một đường thẳng đứng.d. Chưa xác định được.24. Thu nhập của người tiêu dùng tăng lêna. làm lượng cầu đối với hàng cao cấp giảm.b. làm lượng cầu đối với hàng chất lượng thấp giảm.c. làm lượng cầu đối với hàng thông thường giảm.d. không câu nào đúng.25. Lợi nhuận kinh tế.a. lớn hơn lợi nhuận kế toán.b. bằng doanh thu - chi phí chìm.c. bằng lợi nhuận kế toán - chi phí cơ hội.d. không câu nào đúng.26. Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền luôn đặt giá bán:a. Lớn hơn chi phí bình quânb. Lớn hơn chi phí cận biênc. Bằng chi phí cận biênd. Không câu nào đúng27. Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo tối đa hóa lợi nhuận tại mức sảnlượng:a. Chi phí cận biên bằng giá thị trườngb. Doanh thu cận biên bằng 0c. Tổng doanh thu bằng tổng chi phíd. Không câu nào đúng
Xem thêm

5 Đọc thêm

TT 06 20 9 2001 PHU LUC 1

TT 06 20 9 2001 PHU LUC 1

Phụ Lục 1Phơng pháp tính yếu tố không hoàn lại(thành tố hỗ trợ) Của khoản vayyếu tố không hoàn lại là tỷ lệ phần trăm giá trị danhnghĩa của khoản vay phản ánh mức u đãi của khoản vayODA. Trong đàm phán dự án vốn vay ODA, ta cần phải tínhtoán các phơng án u đãi của khoản vay tối u (mức u đãi caonhất) dựa trên tổ hợp các yếu tố đầu vào nh sau:(i)Lãi suất(ii) Thời gian ân hạn(iii) Thời gian trả nợ vốn vayCông thức tính:yếu tố không hoàn lại (thành tố hỗ trợ) của từng khoảnvay đợc xác định dựa trên các yếu tố: lãi suất, thời hạn chovay, thời gian ân hạn, số lần trả nợ trong năm và tỷ lệ chiếtkhấu.Công thức tính:11r aG aM((1 +d )1 +d )
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn Tự động hóa quá trình sản xuất

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Câu 1: Trình bày vai trò và ý nghĩa của tự động hóa trong quá trình sản xuất?
1. Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép giảm giá thành và nâng cao năng suất lao động. Trong mọi thời đại, các quá trình sản xuất luôn được điều khiển theo các qui luật kinh tế. Có thể nói giá thành là một trong những yếu tố quan trọng xác định nhu cầu phát triển tự động hóa. Không một sản phẩm nào có thể cạnh tranh được nếu giá thành sản phẩm cao hơn các sản phẩm cùng loại, có tính năng tương đương với các hãng khác. Trong bối cảnh nền kinh tế đang phải đối phó với các hiện tượng như lạm phát, chi phí cho vật tư, lao động, quảng cáo và bán hàng ngày càng tăng buộc công nghiệp chế tạo phải tìm kiếm các phương pháp sản xuất tối ưu để giảm giá thành sản phẩm. Mặt khác nhu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng mức độ phức tạp của quá trình gia công. Khối lượng các công việc đơn giản cho phép trả lương thấp sẽ giảm nhiều. Chi phí cho đào tạo công nhân và đội ngũ phục vụ, giá thành thiết bị cũng tăng theo. Đây là động lực mạnh kích thích sự phát triển của tự động hóa.
2. Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép cải thiện điều kiện sản xuất. Các quá trình sản xuất sử dụng quá nhiều lao động sống rất dễ mất ổn định về giờ giấc, về chất lượng gia công và năng suất lao động, gây khó khăn cho việc điều hành và quản lý sản xuất. Các quá trình sản xuất tự động cho phép loại bỏ các nhược điểm trên. Đồng thời tự động hóa đã thay đổi tính chất lao động, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, nhất là trong các khâu độc hại, nặng nhọc, có tính lặp đi lặp lại nhàm chán, khắc phục dần sự khác nhau giữa lao động trí óc và lao động chân tay.
3. Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép đáp ứng cường độ lao động sản xuất hiện đại . Với các loại sản phẩm có số lượng lớn (hàng tỉ cái trong một năm) như đinh, bóng đèn điện, khóa kéo v..v.thì không thể sử dụng các quá trình sản xuất thủ công để đáp ứng sản lượng yêu cầu với giá thành nhỏ nhất.
4. Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép thực hiện chuyên môn hóa và hoán đổi sản xuất. Chỉ có một số ít sản phẩm phức tạp là được chế tạọ hoàn toàn bởi một nhà sản xuất. Thông thường một hãng sẽ sử dụng nhiều nhà thầu để cung cấp các bộ phận riêng lẻ cho mình, sau đó tiến hành liên kết, lắp ráp thành sản phẩm tổng thể. Các sản phẩm phức tạp như ôtô, máy bay.v…v nếu chế tạo theo phương thức trên sẽ có rất nhiều ưu điểm. Các nhà thầu sẽ chuyên sâu hơn với các sản phẩm của mình . Việc nghiên cứu, cải tiến chỉ phải thực hiện trong một vùng chuyên môn hẹp, vì thế sẽ có chất lượng cao hơn, tiến độ nhanh hơn. Sản xuất của các nhà thầu có điều kiện chuyển thành sản xuất hàng khối. Do một nhà thầu tham gia vào quá trình sản xuất một sản phẩm phức tạp nào đó có thể đóng vai trò như một nhà cung cấp cho nhiều hãng khác nhau, nên khả năng tiêu chuẩn hóa sản phẩm là rất cao. Điều này cho phép ứng dụng nguyên tắc hoán đổi – một trong các điều kiện cơ bản dẫn tới sự hình thành dạng sản xuất hàng khối khi chế tạo các sản phẩm phức tạp, số lượng ít. Tuy nhiên, cũng không nên quá đề cao tầm quan trọng của tiêu chuẩn hoá. Không có tiêu chuẩn hóa trong sản xuất chỉ có thể gây cản trở cho việc hoán chuyển ở một mức độ nhất định, làm tăng tiêu tốn thời gian cho các quá trình sản xuất các sản phẩm phức tạp chứ không thể làm cho các quá trình này không thể thực hiện được. Có thể nói tự động hóa giữ một vai trò quan trọng trong việc thực hiện tiêu chuẩn hóa bởi chỉ có nền sản xuất tự động hóa mới cho phép chế tạo các sản phẩm có kích cỡ và đặc tính không hoặc ít thay đổi với số lượng lớn một cách hiệu quả nhất.
5. Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép thực hiện cạnh tranh và đáp ứng điều kiện sản xuất. Nhu cầu về sản phẩm sẽ quyết định mức độ áp dụng tự động hóa cần thiết trong quá trình sản xuất. Đối với sản phẩm phức tạp như tàu biển, giàn khoan dầu và các sản phẩm có kích cỡ, trọng lượng rất lớn khác, số lượng sẽ rất ít. Thời gian chế tạo kéo dài từ vài tháng đến vài năm. Khối lượng lao động rất lớn. Việc chế tạo chúng trên các dây chuyền tự động cao cấp là không hiệu quả và không nên. Mặt khác các sản phẩm như bóng đèn điện, ôtô, các loại dụng cụ điện dân dụng thường có nhu cầu rất cao tiềm năng thị trường lớn, nhưng lại được rất nhiều hãng chế tạo. Trong nhiều trường hợp, lợi nhuận riêng của một đơn vị sản phẩm là rất bé. Chỉ có sản xuất tập trung với số lượng lớn trên các dây chuyền tự động, năng suất cao mới có thể làm cho giá thành sản phẩm thấp, hiệu quả kinh tế cao. Sử dụng các quá trình sản xuất tự động hóa trình độ cao trong những trường hợp này là rất cần thiết. Chính yếu tố này là một tác nhân tốt kích thích quá trình cạnh tranh trong cơ chế kinh tế thị trường. Cạnh tranh sẽ loại bỏ các nhà sản xuất chế tạo ra các sản phẩm chất lượng thấp, giá thành cao. Cạnh tranh bắt buộc các nhà sản xuất phải cải tiến công nghệ, áp dụng tự động hóa các quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm tốt hơn với giá rẻ hơn. Có rất nhiều ví dụ về các nhà sản xuất không có khả năng hoặc không muốn cải tiến công nghệ và áp dụng tự động hóa sản xuất nên dẫn đến thất bại trong thị trường.
Xem thêm

60 Đọc thêm

QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN

Cấu trúc vốn được định nghĩa là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên , nợ dài hạn, cố phần ưu đãi, và vốn cổ phần thường.
Cấu trúc vốn tối ưu tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Giá trị của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn nếu có các thị trường vốn hoàn hảo và không có thuế thu nhập doanh nghiệp
Với sự hiện diện của thuế thu nhận doanh nghiệp, chi phí phá sản và chi phí đại lý, có thể có một cấu trúc vốn tối ưu gồm cả nợ và vốn cổ phần thường.
Xem thêm

27 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA

VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP1.1. Vốn lưu động trong doanh nghiệp1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động trong doanh nghiệpBất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đềuchung một mục tiêu là tối đa lợi nhuận.Để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất địnhđể thực hiện các khoản đầu tư ngắn hạn cần thiết ban đầu như: chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí mua trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, trả lương, chi trả lãi vay,nộp thuế,… Để đảm bảo được sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thì lượng vốnứng ra ban đầu không những phải được bảo tồn mà nó còn phải tăng lên theo những hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp. Toàn bộ số tiền ứng ra ban đầu và các quá trình tiếptheo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinhdoanh nhằm mục tiêu sinh lời. Vốn có thể phân chia theo thời gian bao gồm: vốn cốđịnh và vốn lưu động. Trong đó, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn đối với những doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ… Nó đóng vai trò quan trọng tớiviệc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.“Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn củadoanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục. Vốn lưuđộng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thànhsau một chu kỳ sản xuất.”(PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – TS.Bạch Đức Hiền – Giáo trình TCDN)Vốn lưu động là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, số vốnlưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâunhiều hay ít, sự luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm, còn phản ánh cách sử dụngsố lượng vật tư có tiết kiệm hay không, thời gian lưu kho ở các khâu có hợp lý haykhông. Do đó, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giámột cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịchvụ của doanh nghiệp.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Xem thêm

87 Đọc thêm

TỐI ƯU HÓA DÀN PHẲNG CHỊU RÀNG BUỘC TẦN SỐ DAO ĐỘNG RIÊNG

TỐI ƯU HÓA DÀN PHẲNG CHỊU RÀNG BUỘC TẦN SỐ DAO ĐỘNG RIÊNG

7Harmony Search (HS, Tìm kiếm sự hài hòa) được Geem[16] và cộng sựđã đề xuất vào năm 2001, là phương pháp tối ưu dựa trên sự hài hòa về cáctần số âm thanh.Big Bang-Big Crunch (BBBC, Vụ nổ lớn – vụ co lớn) do Erol[14] vàcộng sự trình bày vào năm 2006, dựa trên lý thuyết vụ nổ Big Bang và sự hộitụ tại điểm trọng trường kỳ dị để tìm ra giá trị tối ưu.Artificial Bee Colony (ABC, Đàn ong nhân tạo) Karaboga[24] đưa ravào năm 2005, dựa trên sự phối hợp giữa ba nhóm ong: tìm mồi, quan sát vàtrinh sát.Các phương pháp tối ưu truyền thống đều dựa trên tính liên tục, tính khảvi của hàm mục tiêu và các ràng buộc thì các phương pháp tối ưu hiện đại nóitrên không cần các điều kiện đó. Các bài toán thực tế không phải lúc nào cũngđược biểu diễn bằng những hàm số liên tục và khả vi. Hơn nữa, dạng tườngminh của hàm mục tiêu và các ràng buộc nhiều lúc không có sẵn.Trong những trường hợp này, các phương pháp tối ưu hiện đại thể hiệnhết giá trị và sự tiện lợi của nó. Tuy nhiên, khuyết điểm của chúng là khốilượng tính toán lớn. Nhưng hiện nay, khoa học máy tính rất phát triển đã hỗtrợ rất đắt lực trong việc sử dụng và phát triển các phương pháp này.1.2. Tổng quan tối ưu hóa kết cấuCác bài toán tối ưu hóa kết cấu cũng là một dạng của quy hoạch toán họcvới mục tiêu tối ưu có thể là: tiết diện ngang nhỏ nhất, hình dáng thanh mảnhnhất, cấu trúc đơn giản nhất, chi phí thấp nhất…. Các biến thiết kế có thể làkích thước tiết diện, đặc trưng hình học của tiết diện, sơ đồ kết cấu (có thể làbiến liên tục hoặc rời rạc)...Trong những năm gần đây, các phương pháp tối ưu hiện đại được ứngdụng vào lĩnh vực thiết kế tối ưu hóa kết cấu trong lĩnh vực xây dựng.
Xem thêm

118 Đọc thêm

QUẢN TRỊ DN TÀI CHÍNH KINH DOANH CH 4

QUẢN TRỊ DN TÀI CHÍNH KINH DOANH CH 4

+ TÊN RIÊNG: MỘT SỐ QUỐC GIA KHÔNG CHOPHÉP SỬ DỤNG TÊN LÃNH TỤ LÀM NHÃN HIỆU.+ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG CŨNG TRÁNH CÁC TÊN CÓLIÊN QUAN ĐẾN THẦN LINH.16MỘT SỐ KHÍA CẠNH CẦN LƯU Ý• LOGO+ PHẢI CÓ Ý NGHĨA VĂN HOÁ ĐẶC THÙ, MANGBẢN SẮC MỘT NỀN VĂN HOÁ NHẤT ĐỊNH; THÍCHỨNG VỚI VĂN HOÁ VÀ LỊCH SỬ CÔNG TY ĐỒNGTHỜI PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG CÔNG TY HƯỚNGĐẾN.+ CÓ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI TRONG CÁC NỀNVĂN HOÁ HAY NGÔN NGỮ KHÁC NHAU. NÊN GẮNLOGO VỚI VIỆC LIÊN TƯỞNG ĐẾN SẢN PHẨM.KHÔNG NÊN SỬ DỤNG NHỮNG HÌNH ẢNH MANGTÍNH ĐỊA PHƯƠNG LÀM LOGO.17MỘT SỐ KHÍA CẠNH CẦN LƯU Ý• TÍNH CÁCH CỦA THƯƠNG HIỆU+ MANG ĐẬM Ý NGHĨA VĂN HOÁ VÀ GIÀU HÌNHTƯỢNG ĐỂ DIỄN TẢ TÍNH CÁCH RIÊNG BIỆT CỦANHÃN HIỆU VÀ TẠO THIỆN CẢM VỚI KHÁCHHÀNG.+ NHIỀU KHI KHÁCH MUA HÀNG KHÔNG VÌ CHẤTLƯỢNG HAY GIÁ CẢ MÀ CHÍNH LÀ SỰ TÁC ĐỘNG
Xem thêm

12 Đọc thêm

Cùng chủ đề