VẬN DỤNG LÝ LUẬN TIỀN LƯƠNG CỦA MÁC ĐỂ XÁC ĐỊNH NHỮNG QUAN ĐIỂM CÓ TÍNH NGUYÊN TẮC TRONG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Vận dụng lý luận tiền lương của Mác để xác định những quan điểm có tính nguyên tắc trong xây dựng chính sách tiền lương ở Việt Nam hiện nay.DOC":

ĐÁP ÁN 30 CÂU ÔN TẬP TRIẾT HỌC PHẦN 2

ĐÁP ÁN 30 CÂU ÔN TẬP TRIẾT HỌC PHẦN 2

ĐÁP ÁN 30 CÂU TRIẾT PHẦN 2
Câu 1: Phân tích nội dung và bản chất của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) với tính cách là hạt nhân lý luận của Thế gới quan khoa học (TGQKH).
Câu 2: Anh ( chị) hảy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
Câu 3: Đảng ta khẳng định: “mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Anh chị hãy chỉ ra và phân tích cơ sở triết học của khẳng định đó?
Câu 4: Bằng lý luận và thực tiễn, anhchị hãy chứng minh rằng ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo thế giới?
Câu 5: AnhChị hãy phân tích hoàn cảnh xuất hiện, nội dung và ý nghĩa triết học câu nói của C.Mác: Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất, nhưng lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nó thâm nhập vào quần chúng
Câu 8: Nguyên lý? Nguyên tắc? Mối quan hệ giữa chúng. AnhChị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Câu 10: Phân tích nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận của nó.
Câu 11: Phân tích nội dung quy luật phủ định của phụ định và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận.
Câu 12: Bằng lý luậnvà thực tiễn. Anh chị hãy chứng minh rằng cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới luân là qúa trình khó khăn, lâu dài, phức tạp, cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nó sẽ chiến thắng cái cũ.
Câu 13: Anh Chị hãy giải thích câu nói của V.I.Lênin: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và sự phát triển thêm”
Câu hỏi 14: Cơ sở nào để khẳng định nguyên tắc lịch sử cụ thể (LSCT) là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác – Lênin? Nêu những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc LSCT.
Câu 15. Phép biện chứng tư duy, tư duy biện chứng là gì? Mối quan hệ giữa chúng?
Câu 16: Lý luận? thực tiễn? Anh chị hãy phân tích những yêu cầu cơ bản của
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Câu 18: AnhChị hãy nêu ra những nguyên nhân cơ bản của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều. Để khắc phục triệt để bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều, chúng ta cần phải quán triệt nguyên tắc nào trong triết học Mác – Lênin? Phân tích các yêu cầu cơ bản của nguyên tắc đó.
Câu 19: Anhchị hãy phân tích những tiền đề xuất phát mà Các Mác dựa vào để xây dựng lý luận hình thái kinh tế, xã hội?
Câu 20: Phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
CÂU 21: Anh Chị hãy phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến triến thượng tầng (KTTT). Đảng ta đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào vào quá trình xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay.
Câu 22: Anh (chị) hãy phân tích tư tưởng của Mac: “sự phát triển hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên”
Câu 23: Anh(chị) hãy phân tích ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của học thuyết HTKTXH
Câu 24: Phân tích Con đường đi lên CNXH ở Việt Nam.
Câu 25: AnhChi hay phan tich nhung cong hien to lon cua C.Mac, Ph.Angghen va V.I.Lenin vao su phat trien ly luan ve giai cap va dau tranh giai cap?
CÂU 26: Anhchị hãy trình bày quan điểm mácxít về đấu tranh giai cấp và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng. Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam về đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay như thế nào?
Câu 27: Anh chị hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa nhà nước pháp quyền XHCN mà chúng ta đang xây dựng với nhà nước pháp quyền tư sản?
Câu 28: Phân tích vai trò của Nhà Nước đối với quá trình phát triển kinh tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Câu 29. AnhChị hãy phân tích quan điểm của triết học MacLênin về bản chất con người và về vấn đề giải phóng con người.
Câu 30: Anh chị hãy trình bày mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung cơ bản của việc xây dựng con người Việt Nam đáp ứng giai đoạn cách mạng hiện nay?
Xem thêm

45 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC TƯ TƯỞNG CỦA LÊNIN VỀ SỞ HỮU VÀ CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG TÁC PHẨM “BÀN VỀ THUẾ LƯƠNG THỰC” QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC, VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG NÀY TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

TIỂU LUẬN CAO HỌC TƯ TƯỞNG CỦA LÊNIN VỀ SỞ HỮU VÀ CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG TÁC PHẨM “BÀN VỀ THUẾ LƯƠNG THỰC” QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC, VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG NÀY TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

Hiện nay nước ta đang quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, bỏ qua sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. Đảng và nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu. Vậy đó là những thành phần nào?chúng có mối quan hệ với nhau ra sao? Có phải chúng ta phát triển kinh tế nhiều thành phần là đang đi theo chủ nghĩa tư bản ? Nghiên cứu về vấn đề này,Lênin trên cơ sở kế thừa quan điểm của MacĂngghen đã đưa ra quan điểm của mình về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ những nước kém phát triển một cách khoa học và hoàn thiện hơn. Đặc biệt, lý luận của Lênin về sở hữu và các thành phần kinh tế một trong những nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới, được Người trình bày trong tác phẩm “Bàn về thuế lương thực”. Đây là vấn đề có tính nguyên tắc trong việc xây dựng mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa ở những nước tiểu nông.
Theo Lênin, đối với các nước kinh tế kém phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội thì không thể xoá bỏ ngay các hình thức sở hữu và các thành phần kinh tế. Để có chủ nghĩa xã hội tất yếu phải trải qua một thời kỳ quá độ – thời kỳ còn tồn tại những thành phần kinh tế, những bộ phận, những mảnh của chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.
Vấn đề này là một vấn đề hết sức phức tạp, cần làm rõ về mặt lý luận trong giai đoạn hiện nay. Để tiếp tục làm rõ hơn về vấn đề này, em chọn đề tài: “Tư tưởng của Lênin về sở hữu và các thành phần kinh tế trong tác phẩm “Bàn về thuế lương thực”. Quá trình nhận thức, vận dụng tư tưởng này trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam “ làm bài tiểu luận.
Trong khuôn khổ tiểu luận môn học, em xin đề cập đến quan niệm của Lênin về các thành phần kinh tế; vai trò; các hình thức của nó và chủ trương vận dụng các thành phần kinh tế này của Đảng ta trong thời kỳ trước và sau đổi mới.
Xem thêm

39 Đọc thêm

TIỂU LUẬN VẤN ĐỀ PHÁT HUY NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở QUẢNG BÌNH HIỆN NAYI

TIỂU LUẬN VẤN ĐỀ PHÁT HUY NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở QUẢNG BÌNH HIỆN NAYI

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài khoá luận
Triết học đã nghiên cứu nhiều vấn đề, song vấn đề trung tâm của nó, vấn đề con người vẫn luôn được đề cao. Điều đó thể hiện ngay trong định nghĩa: “Triết học là hệ thống những lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vai trò của con người trong thế giới ấy”. Việc tìm hiểu, nghiên cứu về thế giới chung quy lại đều phục vụ việc tìm hiểu con người, phát triển con người. Xã hội loài người càng phát triển thì vấn đề con người càng được đánh giá cao và tìm hiểu sâu sắc. Ví dụ như thời cổ đại người ta tôn thờ những thế lực siêu nhiên, con người chỉ là kẻ tôi tớ phụng sự ý trời. Nhưng đến thời hiện đại, con người đã trở thành những kẻ chinh phục thế giới bằng trí tuệ và năng lực của mình. Ở mỗi nấc thang phát triển của loài người, vấn đề con người lại được nhìn nhận ở những khía cạnh, mức độ khác nhau. Ở thời đại hiện nay, vấn đề con người là vấn đề trung tâm, quyết định đối với sự phát triển của một đất nước. Và với Việt Nam thì vấn đề này càng trở nên cấp thiết do Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo xu hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ sở lý luận của sự nghiệp đổi mới đó chính là tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa MácLênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nan cho mọi hoạt động của toàn Đảng, toàn dân ta.
Trong thực tiễn của những năm qua, với việc áp dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin nói chung và triết học Mác Lênin nói riêng về vấn đề con người trong quá trình đổi mới, thực hiện sự nghịêp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo xu hướng xã hội chủ nghĩa; Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn rất đáng hoan nghênh. Vì vậy việc khai thác, nghiên cứu triết học MácLênin về vấn đề con người là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp bách. Trong khi đó, trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự tác động của cơ chế thị trường đang bộc lộ nhiều bất cập về con người cho sự phát triển đất nước. Làm thế nào để phát huy có hiệu quả vai trò nhân tố con người trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay nói chung và với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở Quảng Bình nói riêng? Đây là vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng đang được nghiên cứu một cách có hệ thống, cơ bản, kịp thời nhằm tìm kiếm giải pháp phù hợp. Do đó để đánh giá đúng con người Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế xã hội hiện nay phải dựa trên những quan điểm, góc nhìn của triết học Mác Lênin. Bởi nội dung triết học Mác Lênin về con người đề cập đến nhiều vấn đề đó là: Bản chất của con người là tổng hoà của các mối quan hệ xã hội, mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử...Việc nắm vững và vận dụng tốt quan điểm triết học Mác Lênin về con người ở nước ta hiện nay là một công việc cực kỳ quan trọng và cấp bách nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đó là sự hiểu biết sâu sắc và vận dụng linh hoạt quan điểm, tư tưởng của triết học Mác Lênin nhằm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và chuẩn bị những con người có đầy đủ năng lực và đạo đức cách mạng để phục vụ mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đặc biệt với Quảng Bình là một tỉnh ở khu vực Bắc Trung Bộ có nền kinh tế xã hội còn nghèo, điều kiện xây dựng và phát triển gặp nhiều khó khăn, trở ngại nên yêu cầu của việc nghiên cứu đề ra những mục tiêu, chính sách đúng đắn để phát triển đưa nền kinh tế xã hội ở Quảng Bình đi lên là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp bách.
Với ý nghĩa đó, tôi chọn: “Vấn đề phát huy nhân tố con người trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở Quảng Bình hiện nay” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

32 Đọc thêm

XU HƯỚNG ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG Ở KHU VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

XU HƯỚNG ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG Ở KHU VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

2.2.3.Thành tựu đạt được.ILO cũng đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các thiết chế xác lập tiền lươnghợp lý, và vai trò của những thiết chế này đối với thành tựu kinh tế và công bằng xãhội. Đặc điểm của những thiết chế xác lập tiền lương hiệu quả là các thiết chế nàykhông chỉ là phạm vi hoạt động của chính phủ mà còn bao gồm cả người lao động vàngười sử dụng lao động, những bên liên quan trực tiếp đến kết quả đầu ra. Với sựthành lập của Hội đồng Tiền lương Quốc gia vào năm 2013, Việt Nam đã có bước tiếnquan trọng khi có sự tham gia trực tiếp của công đoàn và các tổ chức người sử dụnglao động trong việc xác lập tiền lương tối thiểu.Chính sách tiền lương sau nhiều lần cải cách, nhất là từ lần cải cách chính sáchtiền lương năm 1993 đến nay, đã từng bước đổi mới theo hướng thị trường. Cụ thể là:Đã ngày càng quán triệt hơn quan điểm cải cách chính sách tiền lương theo địnhhướng thị trường và đảm bảo công bằng xã hội trong điều kiện xây dựng nền kinh tếthị trường định hướng XHCN trong từng giai đoạn phát triển; đặc biệt quan điểm coiviệc trả lương đúng cho người lao động là thực hiện đầu tư cho phát triển, tạo độnglực để phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng dịch vụ công, góp phần làm trongsạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Bộ máy Nhà nước.Tách dần tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh với khu vực hành chính nhànước và khu vực sự nghiệp cung cấp dich vụ công, chính sách tiền lương với chínhsách bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công. Mỗi khu vực có chính sách và cơ chếtiền lương phù hợp. Đó là bước tiến rất quan trọng trong chính sách tiền lương trongđiều kiện mới.Từng bước đổi mới chính sách tiền lương theo định hướng thị trường, nhất làtrong khu vực sản xuất kinh doanh, từng bước tính đúng, tính đủ tiền lương theonguyên tắc theo thị trường, chống bình quân, cào bằng. Trong các loại hình doanhnghiệp, tiền lương được coi là giá cả sức lao động, hình thành trên cơ sở mặt bằng tiềnlương trên thị trường và bước đầu được xác định thông qua thoả thuận giữa ngươi lao
Xem thêm

16 Đọc thêm

Tổng hợp câu hỏi ôn thi triết học và gợi ý trả lời

TỔNG HỢP CÂU HỎI ÔN THI TRIẾT HỌC VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI

Câu 1:Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận và và nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 2: Phân tích cơ sở lý luận của khẳng định của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Câu3 :Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới”.Câu 4:Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện. Vì sao trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc toàn diện? Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.Gợi ýCơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối lien hệ phổ biến.Nguyên tắc toàn diện là gì – các yêu cầu của nguyên tắc toàn diện?Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc toàn diện sẽ mang lại kết quả gì ? Ngược lại nếu không tôn trọng nguyên tắc toàn diện sẽ mang lại hậu quả gì ?Nguyên tắc toàn diện gợi mở cho chúng ta điều gì công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 5: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc toàn diện của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 6: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 7: Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển. Vì sao trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc phát triển? Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.Gợi ýCơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển nguyên lý về sự phát triển.Nguyên tắc phát triểnlà gì – các yêu cầu của nguyên tắcphát triển ?Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc phát triểnsẽ mang lại kết quả gì ? Ngược lại nếu không tôn trọng nguyên tắc phát triểnsẽ mang lại hậu quả gì ?Nguyên tắc phát triểngợi mở cho chúng ta điều gì công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 8: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc lịch sử cụ thể của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 9: Phân tích nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác – Lênin. Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nưoc ta hiện nay.Câu10: Phân tích nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu11: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Ý nghĩa phương pháp luận của học thuyết hình thái kinh tế – xã hội? Phân tích tư tưởng của Mác: “Sự phát triển hình thái kinh tế – xã hội là quá trình lịch sử – tự nhiên”. Đảng CSVN đã vận dụng học thuyết hình thái KTXH như thế nào vào thực tiễn cách mạng VN hiện nay?Câu12:Phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Tại sao nói quy luật này là quy luật cơ bản và phổ biến nhất của xã hội lòai người. Đảng CSVN đã vận dụng quy luật này như thế nào vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.Câu13:Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Đảng CSVN đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?CÂU 14: Bằng hiểu biết của mình về nội dung của chủ nghĩa duy vật lịch sử, Anh ( chị) hãy làm sáng tỏ luận điểm sau đây của Lênin:“ Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học . Một lý luận hết sức hoàn chỉnh và chặt chẽ đã thay cho sự lộn xộn và sự tùy tiện, vẫn ngự trị từ trước đến nay trong các quan niệm về lịch sử và chính trị” Gợi ý Trước Mác các quan niệm về lịch sử mang tính duy tâm, phản khoa học… C. Mác Ăngghen đã vận dụng những nguyên lý của CNDVBC và PBCDV vào việc phân tích xã hội hình thành nên CNDVLS với những quan niệm duy vật và khoa học về lịch sử:+ SXVC quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội; PTSX quyết định đời sống chính trị và tinh thần nói chung.+ Sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên ( theo các quy luật khách quan)+ Nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước+ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội mang tính độc lập tương đối tác động trở lại tồn tại xã hội+ Bản chất con người…+ Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sửCÂU15: Hãy giải thích và chứng minh luận điểm sau đây của Lênin:“ Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” Gợi ýGải thích: Luận điểm trên chỉ rõ sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên diễn ra theo các quy luật khách quan mà quy luật cơ bản, quan trọng nhất là quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; điều đó có nghĩa, xét tới cùng sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên được bắt đầu từ sự phát triển của LLSXKhái niệm HTKT – XH và cấu trúc của HTKT – XHChứng minh sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên theo quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, nghĩa là được bắt đầu từ sự phát triển của LLSX.CÂU 16: Giai cấp là gì? Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị. Điều đó có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội”.Gợi ýGiai cấp là gì?Luận điểm trên chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầngVề mặt lý luận: Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầngVề mặt thực tiễn Dùng thực tế lịch sử để chứng minhCâu 17: Anh ( chị) hãyphân tích quan điểm của triết học Mác Lênin về bản chất con người và vận dụng các quan điểm này vào việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay.Gợi ýQuan niệm về con người trong triết học Mác:+ Con người là một thực thể sinh vật – xã hội+ Trong tính hiện thực của nó bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội+ Con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của lịch sửVận dụng các quan điểm về con người trong triết học Mác vào việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay:+ Phải biết quan tâm đến con người bản năng+ Phải biết quan tâm đến lợi ích vật chất của con người+ Phải biết quan tâm đến lợi ích cá nhân,kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể+ Phải biết kế thừa những giá trị tốt đẹp của con người trong quá khứ; đồng thời phải biết xây dựng mẫu người phù hợp với từng giai đoạn lịch sử…Dùng thực tế lịch sử để chứng minhBÀI LÀMCâu 1: Phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dung nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng ở nước ta. Cơ sở lý luận:Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới. Yêu cầu của nguyên tắc này được tóm tắt như sau :khi nhận thức khách thể (đối tượng), sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực – chủ thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó mà không được thêm hay bớt một cách tùy tiện . Vật chất là cái có trước tư duy. Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đọan phát triển nhất định của mình nó mới sản sinh ra tư duy. Do tư duy phản ánh thế giới vật chất, nên trong quá trình nhận thức đối tượng ta không được xuất phát từ tư duy, từ ý kiến chủ quan của chúng ta về đối tượng.mà phải xuất phát từ chính bản thân đối tượng, từ bản chất của nó, không được ”bắt” đối tượng tuân theo tư duy mà phải “bắt” tư duy tuân theo đối tượng. Không ép đối tượng thỏa mãn một sơ đồ chủ quan hay một “Lôgíc” nào đó, mà phải rút ra những sơ đồ từ đối tượng, tái tạo trong tư duy các hình tượng, tư tưởng cái lôgíc phát triển của chính đối tượng đó. Toàn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng được gói ghém trong sự tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng những con đường, cách thức, phương tiện thâm nhập hữu hiệu vào “thế giới” bên trong của sự vật. “nghệ thuật” chinh phục như thế không mang đến cho sự vật, hiện tượng một cái gì đó xa lạ với chính nó. Điều này đặt ra cho chủ thể một tình thế khó khăn. Làm như thế nào để biết chắc chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật là khách quan, là phù hợp với bản thân sự vật? Nguyên tắc khách quan đòi hỏi được bổ sung thêm yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng . Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức độ quan tâm và năng lực nhận thức của các lực lượng xã hội đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội, đối với khuynh hướng phát triển của các hiện tượng xã hội, đối với việc đánh giá tình hình xã hội … những đánh giá có giá trị hơn, những cách giải quyết đúng hơn thường là những đánh giá, những cách giải quyết thuộc về các lực lượng xã hội biết đứng trên lập trường của giai cấp tiên tiến, của những lực lượng cách mạng của thời đại đó. Vì vậy tính khách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội nhất quán với nguyên tắc tính đảng. Việc xem thường nguyên tắc này dễ dẫn đến vi phạm yêu cầu của nguyên tắc khách quan trong xem xét, dễ biến nó thành chủ nghĩa khách quan, cản trở việc nhận thức đúng đắn các hiện tượng xã hội phức tạp. Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan trong xem xét:Nguyên tắc khách quan trong xem xét có mối liên hệ mật thiết với các nguyên tắc khác của lôgíc biện chứng. Nó thể hiện ở yêu cầu cụ thể sau:+ Trong hoạt động nhận thức, Chủ thể phải: Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó vốn có mà không được tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan. Hai là: Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả tuyết đó bằng thực nghiệm.+ Trong hoạt động thực tiễn, Chủ thể phải : Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó. Hai là: Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kế họach, tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện. Kịp thời điều chỉnh, uốn nắng họat động của con người đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra.Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức có nghĩa là phát huy vai trò tri thức, tình cảm, ý chí, lý trí… tức là phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhận thức và họat động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan, vươn lên làm chủ thế giới. Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng của Việt Nam:Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất. Cụ thể là: Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để họach định các đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước. Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để hiện thực hóa đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước. Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đòan kết tòan dân tộc là động lực chủ yếu để phát triển đất nước. Biết kết hợp hài hòa các lợi ích khác nhau (lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội...) thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy công cuộc đổi mới. Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lầm, thất bại trước đổi mới, Đảng ta kết luận: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”.Câu 2: Phân tích cơ sở triết học (lý luận và phương pháp luận) trong khẳng định của Đảng cộng sản Việt Nam Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan. Ngay từ khi ra đời, Đảng cộng sản Việt Nam đã lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng và vận dụng tư tưởng lý luận đó vào thực tế cách mạng nước ta để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách qua từng thời kỳ. Một trong những vận dụng cơ sở lý luận của triết học Mác Lênin vào công cuộc đổi mới đất nước mà Đảng đã khởi xướng bắt đầu từ Đại hội Đảng lần thứ IV là nguyên tắc khách quan, một nguyên tắc được rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức. Đảng cộng sản Việt Nam Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan. Việc tìm hiểu quy luật khách quan trên cơ sở mối quan hệ giữa vật chất và ý thức để vận dụng đúng đắn quy luật này vào thực tiễn là vấn đề hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học. Phạm trù vật chất và mối liên hệ giữa vật chất và ý thức đã được các nhà triết học trước Mác quan tâm với nhiều quan điểm khác nhau và luôn diễn ra cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trong suốt lịch sử của triết học .Quan điểm Mácxit cho rằng chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật chất tồn tại khách quan có trước và độc lập với ý thức con người. Lênin –người đã bảo vệ và phát triển triết học Mác đã nêu ra định nghĩa “vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại để làm cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại ,chụp lại ,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.Vật chất là một phạm trù triết học: Đó là một phạm trù rộng và khái quát nhất , không thể hiểu theo nghĩa hẹp như các khái niệm vật chất thường dùng trong các lĩnh vực khoa học cụ thể hoặc đời sống hàng ngày. Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là “thực tại khách quan” , “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”, đó cũng chính là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải là vật chất.Vật chất quyết định ý thức, vật chất quyết định nội dung ý thức. Cả ý thức thông thường và ý thức lý luận đều bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định . Phong tục, tập quán , thói quen nầy nẩy sinh trên những điều kiện vật chất nhất định đó là thực tiển xã hội –lịch sử. Chủ nghĩa xã hội khoa học đời cũng dựa trên mảnh đất hiện thực là những tiên đề về kinh tế chính trị xã hội, về khoa học tự nhiên và sự kế thừa tinh hoa tư tưởng , văn hoá nhân loại cùng với thiên tài của MÁC và Ăngghen .Do thực tại khách quan luôn luôn biến động vận động nên nhận thức của nó củng luôn luôn biến đổi theo, nhưng xét đến cùng thì vật chất bao giờ củng quyết định ý thức . Nhưng ý thức đã ra đời thì nó có tác động lại vật chất . Với tính độc lập tương đối của mình ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiển của con người .Quán triệt quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức của triết học Mác xit. Trong nhận thức và thực tiễn , chúng ta phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình . Đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố của con người trong việc nhận thức, tác động cải tạo thế giới. Quan điểm khách quan trên giúp ta ngăn ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí.Bệnh chủ quan duy ý trí là xuất phát từ việc cường điệu tính sáng tạo của ý thức, tuyệt đối hoá vai trò nhân tố chủ quan của ý chí, bất chấp qui luật khách quan, xa rời hiện thực, phủ nhận xem nhẹ điều kiện vật chất .Ở nước ta , trong thời kỳ trước đổi mới. Đảng ta đã nhận định rằng chúng ta mắt bệnh chủ quan duy ý chí trong việc xác định mục tiêu và bước đi trong việc xây dựng vật chất kỹ thuật và cải tạo xã hội chủ nghĩa ; về bố trí cơ cấu kinh tế; về việc sử dụng các thành phần kinh tế ….Trong cải tạo xã hội chủ nghĩa ,sử dụng các thành phần kinh tế , đã có hiện tượng nóng vọi muốn xoá bỏ ngay các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa , nhanh chống biến kinh tế tư bản tư nhân thành quốc doanh trong khi đúng ra là phải duy trì thực hiện phát triển các thành phần kinh tế theo từng bước đi thích hợp , phù hợp với thời kỳ quá độ trong một thời gian tương đối dài để phát triển lực lượng sản xuất.Nguyên nhân của căn bệnh chủ quan duy ý chí trên là do sự lạc hậu, yếu kém về lý luận, do tâm lý của người sản xuất nhỏ và do chúng ta kéo dài chế độ quan liêu bao cấp.Văn kiện Đại Hội toàn quốc lần thứ 6 của Đảng ta đã nêu lên bài học :”Đảng ta luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan. Chúng ta biết rằng quan điểm khách quan đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ bản thân sự vật hiện tượng, phải thừa nhận và tôn trọng tính khách quan của vật chất, của các qui luật tự nhiên và xã hội, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan.Bài học mà Đảng ta đã nêu ra , trước hết đòi hỏi Đảng nhận thức đúng đắn và hành động phù hợp với hệ thống qui luật khách quan. Tiếp tục đổi mới tư duy lý luận, nhất là tư duy về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đó là xây dựng CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa cho nên phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài nhiều chặn đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế xã hội có tính chất quá độ .Mổi chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước phải xuất phát từ thực tế khách quan của đất nước và phù hợp qui luật . Chúng ta biết rằng ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong quá trình con người cải tạo thế giới . Do đó càng nắm bắt thông tin về thực tế khách quan chính xác , đầy đủ trung thực và sử lý các thông tin ấy một cách khoa học thì quá trình cải tạo thế giới càng hiệu quả .Đồng thời cần thấy rằng sức mạnh của ý thức là ở năng lực nhận thức và vận dụng tri thức củng như các qui luật của thế giới khách quan .Xuất phát từ mối quan hệ biên chứng giữa vật chất và ý thức . Đảng ta xác định Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan” là xác định vai trò quyết định của vật chất (thế giới khách quan). Như vậy , từ chủ nghĩa MácLênin về mối quan hệ vật chất và ý thức, củng như từ những kinh nghiệm thành công và thất bại trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng ta đả rút ra bài học trên.Bài học ấy có ý nghĩa thời sự nóng hổi trong quá trình đổi mới đất nước. Hiện nay, trong tình hình đổi mới của cục diện thế giới và của cách mạng ở nước ta đòi hỏi Đảng ta không ngừng phát huy sự hiệu quả lảnh đạo của mình thông qua việc nhận thức đúng, tranh thủ được thời cơ do cách mạng khoa học công nghệ, do xu thế hội nhập và toàn cầu hoá đem lại, đồng thời xác định rỏ những thách thức mà cách mạng nước a trãi qua. Câu 3: Bằng lý luận và thực tiễn chứng minh rằng Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới ?Ý thức của con người theo triết học duy vật biện chứng không phải là một hiện tượng thần bí, tách rời khỏi vật chất mà là đặc tính của một dạng vật chất có tổ chức đặc biệt là bộ óc của con người, là sự phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài vào bộ óc của con người trên nền tảng của hoạt động lao động sáng tạo và được hiện thực hóa bằng ngôn ngữ. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Ý thức con người có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội Nguồn gốc tự nhiên: Triết học DVBC chỉ ra rằng, phản ánh là thuộc tính chung của mọi vạn vật chất. Đó là năng lực giữ lại, tái hiện lại của 01 hệ thống vật chất này những đặc điểm của của một hệ thống vật chất khác khi 02 hệ thống vật chất đó tác động lẫn nhau. Cùng với sự phát triển của thế giới vật chất, thuộc tính phản ánh của nó cũng phát triển từ thấp lên cao. Như vậy ý thức là thuộc tính của 01 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người. Não người và sự phản ánh của thế giới khách quan vao não người chính là nguồn gốc tự nhiên của ý thức Nguồn gốc xã hội:Triết học DVBC chỉ ra rằng, chính lao động và ngôn ngữ là 02 nguồn gốc xã hội Quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của ý thức Chính lao động đóng vai trò Quyết định trong sự chuyển biến từ vượn thành người, làm cho con người khác với tất cả động vật khác. Lao động giúp con người cải tạo thế giới và hoàn thiện chính mình. Thông qua lao động não người càng ngày càng hoàn thiện, phát triển giúp tư duy trừu tượng phát triển. Chính lao động là cơ sở hình thành, phát triển của ngôn ngữ . Sự ra đời của ngôn ngữ sẽ giúp con người phản ánh sự vật khái quát hơn. Điều này càng thúc đẩy tư duy trừu tượng phát triển . Đây là 02 yếu tố quan trọng để phát triển ý thức. Lao động và ngôn ngữ là “hai sức kích thích chủ yếu” để bộ não vượn thành bộ não người, phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh ý thức.Về bản chất của ý thức: Các Mác đã chỉ ra rằng ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được di chuyển vào trong bộ óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Như vậy bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Có nghĩa là nội dung của ý thức là do thế giới khách quan quy định, nhưng khi phản ánh thì nó mang dấu ấn chủ quan của con người. Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc người nhưng đó là phản ánh sáng tạo. Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú. Trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tế. ý thức có thể tiên đoán, dự báo tương lai, có thể tạo ra những huyền thoại, những giả thuyết ... Phản ánh của ý thức là tích cực, chủ động: con người trên cơ sở hoạt động thực tiễn, chủ động tác động vào sự vật hiện tượng làm cho chúng bộc lộ tính chất, thuộc tính, đặc điểm → hiểu biết vận dụng tri thức để nhận thức và cải tạo TGKQ. Ý thức mang bản chất xã hộiKhi thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức, quyết định ý thức thì sự nhận thức thế giới không thể xuất phát từ ý thức con người, mà phải xuất phát từ thế giới khách quan.Trong hoạt động thực tiễn phải tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan. Lênin đã nhiều lần nhấn mạnh rằng không được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, lấy ý chí áp đặt cho thực tế vì như vậy sẽ mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí.Tuy nhiên, chủ nghĩa duy vật đồng thời vạch rõ sự tác động trở lại vô cùng to lớn của ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Quan hệ giữa vật chất và ý thức là quan hệ hai chiều. Không thấy điều đó sẽ rơi vào quan niệm duy vật tầm thường và bệnh bảo thủ, trì trệ trong nhận thức và hành động.Nói tới vai trò của ý thức thực chất là nói tới vai trò của con người, vì ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được gì trong hiện thực cả. Do đó, muốn thực hiện tư tưởng phải sử dụng lực lượng thực tiễn. Nghĩa là con người muốn thực hiện quy luật khách quan thì phải nhận thức, vận dụng đúng đắn những quy luật đó, phải có ý chí và phương pháp để tổ chức hành động. Vai trò của ý thức là ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người, có thể quyết định làm cho con người hành động đúng hay sai, thành công hay thất bại trên cơ sở những điều kiện khách quan nhất định. Do đó, con người càng phản ánh đầy đủ, chính xác thế giới khách quan thì càng cải tạo thế giới có hiệu quả Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới. Vì vậy, phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người để tác động, cải tạo thế giới khách quan.Từ quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ta thấy không được xem nhẹ quan điểm khách quan, tính năng động, sáng tạo của ý thức mà nó còn đòi hỏi phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, của nhân tố chủ quan. Bởi vì quá trình đạt tới tính khách quan đòi hỏi chủ thể phải phát huy tính năng động, sáng tạo trong việc tìm ra những biện pháp, những con đường để từng bước thâm nhập sâu vào bản chất của sự vật, trên cơ sở đó con người thực hiện sự biến đổi từ cái “vật tự nó” (tức thực tại khách quan) thành cái phục vụ cho nhu cầu của con người đồng thời sử dụng hiệu quả các điều kiện, sức mạnh vật chất khách quan, sức mạnh của quy luật … để phục vụ cho các mục tiêu, mục đích khác nhau của con người.Nếu trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta tuyệt đối hóa, cường điệu hóa vai trò của nhân tố chủ quan thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của xã hội và rơi vào bệnh bệnh bảo thủ trì trệ. Đây là khuynh hướng sai lầm cực đoan do cường điệu hóa vai trò của vật chất, sùng bái sức mạnh của quy luật, hạ thấp vai trò của nhân tố chủ quan. Khuynh hướng bảo thủ sẽ dẫn đến tình trạng ỷ lại, chậm đổi mới, ngại thay đổi, dựa dẫm, chờ đợi, thậm chí cản trở cái mới, bằng lòng thỏa mãn với cái đã có. Liên hệ thực tế: Bệnh bảo thủ trì trệ là một thực tế tồn tại trong thời kỳ khá dài trước đổi mới (trước Đại hội lần VI tháng 121986). Trong giai đoạn này, tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội ngày càng trầm trọng xuất phát từ bảo thủ có tác hại rất lớn. Bênh bảo thủ trì trệ được biểu hiện qua việc “chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã lỗi thời”, trong công tác tổ chức thời kỳ này “khuyết điểm lớn nhất là sự trì trệ, chậm đổi mới công tác cán bộ. Việc lựa chọn, bố trí cán bộ vào các cơ quan lãnh đạo và quản lý các cấp còn theo quan niệm cũ kỹ và tiêu chuẩn không đúng đắn, mang nặng tính hình thức..” Đảng ta đã “duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp” một cơ chế gắn liền với tư duy kinh tế dựa trên những quan niệm giản đơn về chủ nghĩa xã hội, mang nặng tính chất chủ quan, duy ý chí. Bệnh bảo thủ trì trệ có nguyên nhân từ sự yếu kém lạc hậu về tư duy lý luận, trí thức lý luận không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Sự giản đơn yếu kém về lý luận thể hiện ở chổ: hiểu và vận dụng chưa đúng nguyên lý, quy luật, phạm trù, chưa chú ý tiếp thu kế thừa những thành tựu, kỹ thuật công nghệ mới của chủ nghĩa tư bản, của nhân loại, thậm chí còn có định kiến phủ nhận một cách cực đoan những thành tựu đó, chưa chú ý tổng kết những cái mới từ sự vận động, phát triển của thực tiễn theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì nguyên nhân của bệnh chủ quan là kém lý luận, lý luận là lý luận suông. Còn do nguồn gốc lịch sử, xã hội, giai cấp, tâm lý của con người chi phối. Nhờ vận dụng đúng đắn các quy luật thông qua các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từng bước được ổn định và nâng cao, chế độ XHCN ngày càng củng cố và đất nước đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội và đang có những bước chuyển biến tích cực trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Tóm lại, từ những phân tích trên cho thắng lợi của công cuộc đổi mới có được là dựa trên một nền tảng tư tưởng đúng, đó là chủ nghĩa MácLênin và tư tưởng Hồ Chí Minh mà trong đó sự quán triệt và vận dụng đúng quy luật, nguyên tắc khách quan là điều kiện đảm bảo sự dẫn dắt đúng đắn của Đảng.Câu 4: AnhChị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý‎ luận của nguyên tắc toàn diện. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và họat động thực tiễn?Trả lời: (Tham khảo thêm sách TH P2, trang 70).
Xem thêm

52 Đọc thêm

TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC CÁC QUY LUẬT CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VÀ PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC CÁC QUY LUẬT CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VÀ PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

Từ khi ra đời đến nay chủ nghĩa Mác Lênin luôn phải đương đầu với những thách thức của lịch sử. Đặc biệt từ khi chủ nghĩa xã hội ở Liên xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng và sụp đổ thì các thế lực thù địch ra sức chống phá, xuyên tạc chủ nghĩa Mác Lênin, đặc biệt là lý luận hình thái kinh tế xã hội. Vì vậy, việc nghiên cứu, nắm vững lý luận hình thái kinh tế xã hội có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhằm trang bị vũ khí lý luận sắc bén trong cuộc đấu tranh chống các trào lưu cơ hội, xét lại và các tư tưởng thù địch, bảo vệ sự trong sáng, cách mạng, khoa học của chủ nghĩa Mác Lênin. Qua đó, nhận thức sâu sắc sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo của Đảng, và Chủ Tịch Hồ Chí Minh trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, từ đó xác định thái độ, trách nhiệm của lực lượng vũ trang trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Xem thêm

21 Đọc thêm

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ VÀ Ý NGHĨA HIỆN THỜI CỦA NÓ

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ VÀ Ý NGHĨA HIỆN THỜI CỦA NÓ

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với xu thế phát triển của thời đại, sự hội nhập và giao
lưu văn hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu dân chủ của nhân dân ta ngày càng
được nâng cao. Trong quá trình đổi mới đất nước, các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, văn hoá, xã hội đều cần được hoàn thiện, phát triển và mở rộng
cũng như đi vào chiều sâu. Dân chủ là động lực lớn cho sự phát triển của xã
hội. Như vậy, việc đẩy mạnh quá trình thực hiện dân chủ của đất nước cần
dựa trên những lý luận nền tảng về dân chủ. Cho nên, việc khảo cứu và làm
rõ các lý luận về dân chủ để từ đó vận dụng vào giải quyết những vấn đề
bức xúc đang đặt ra cần thiết hơn bao giờ hết.
Từ năm 1991 đến nay, Đảng ta đã khẳng định, “lấy Chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho hành động”. Những di
sản Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta trong đó có tư tưởng về dân chủ đến
nay vẫn còn nguyên giá trị. Đó là một trong những kho tàng lý luận quý giá
của dân tộc. Ở đó hàm chứa nhiều vấn đề về dân chủ liên quan đến xây
dựng, phát triển xã hội mà chúng ta chưa khai thác được một cách triệt để.
Tư tưởng của Người là sự kế thừa và phát triển học thuyết Mác –
Lênin. Người đã bổ sung và làm phong phú thêm học thuyết Mác về dân
chủ. Hiện nay, chúng ta đang trong quá trình vận dụng sáng tạo chủ nghĩa
Mác - Lênin vào trong điều kiện cụ thể của Việt Nam nên cũng cần phải
xem xét và luận giải về sự kế thừa và phát triển tư tưởng dân chủ Hồ Chí
Minh trong học thuyết Mác.
Đối với Việt Nam, từ khi thực hiện chính sách “mở cửa”, Đảng và
Nhà nước ta cũng đã quan tâm đến thực thi dân chủ cho người dân. Thực tế
cho thấy, qua mỗi kỳ Đại hội, trong đường lối của Đảng càng ngày càng
quan tâm hơn đến vấn đề dân chủ. Để có được những định hướng đúng và
trúng thì đường lối, chính sách để thực thi dân chủ không thể không dựa vào
những lý luận dân chủ trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Do vậy, tư tưởng dân
chủ của Người càng cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng để Đảng và Nhà nước ta có cơ sở vận dụng một cách sáng tạo và hiệu quả trong việc thực thi
dân chủ nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu dân chủ của người dân.
Tuy nhiên, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ có thực sự đã được khai
thác một cách triệt để chưa? Những lý luận mà Người để lại mà chúng ta
khai thác hiện nay đã được hiểu đúng và trúng chưa? Những vấn đề về dân
chủ và thực hành dân chủ của Người được hiểu đúng thì đã được vận dụng
tốt cho hoàn cảnh hiện nay của chúng ta chưa?... Từ những điều này, cho
thấy việc nghiên cứu là làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và ý
nghĩa hiện thời của nó là cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích
- Trên cơ sở phân tích và làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ,
luận án nêu bật ý nghĩa hiện thời của tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ
trong quá trình dân chủ hóa ở Việt Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện mục đích đó, luận án có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thứ nhất: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Thứ hai: Trình bày khái niệm dân chủ và nêu lên cơ sở hình thành tư
tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ.
- Thứ ba: Trình bày và phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ
- Thứ tư: Làm rõ ý nghĩa hiện thời của tư tưởng Hồ Chí Minh về dân
chủ trong quá trình dân chủ hóa ở Việt Nam hiện nay.
Xem thêm

149 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC VẤN ĐỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

TIỂU LUẬN CAO HỌC VẤN ĐỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

A Mở đầu

I. Tính cấp thiết của vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khảng định : Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng. Hiến pháp 1992 sửa đổi đã thể chế hoá nghị quyết Đại hội Đảng ghi nhận tại điều 2 : “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân”. Như vậy lần đầu tiên trong một đạo luật cơ bản chính thức ghi nhận Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của toàn Đảng, toàn dân. Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học pháp lý vấn đề đặt ra cho các nhà khoa học pháp lý là nghiên cứu nhà nước pháp quyền với những vấn đề lý luận và thực tiễn. Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức (lý luận). Tuy nhiên lý luận xác định mục tiêu, khuynh hướng cho hoạt động thực tiễn, điều chỉnh hoạt động thực tiễn làm cho hoạt động thực tiễn có hiệu quả hơn. Triết học Mác Lênin đã khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn
II. Tình hình nghiên cứu.
Ở nước ngoài : tư tưởng nhà nước pháp quyền đã có bề dày lịch sử hình thành và phát triển. Nhiều học giả hiện đại tiếp tục nghiên cứu vấn đề này.
Ở trong nước : khoảng 10 năm trở lại đây có nhiều học giả nghiên cứu vấn đề này (PGSTS Lê Minh Tâm, GSTS Đào Trí, TS Nguyễn Văn Động...)
Vấn đề nhà nước pháp quyền ở Việt Nam là vấn đề còn nhiều tranh luận, nhiều quan điểm khác nhau.
Xem thêm

36 Đọc thêm

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
1.5. Phương pháp nghiên cứu 13
1.6 Kết cấu của đề tài 15
CHƯƠNG II :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 16
2.1 Khái niệm, nhiệm vụ của tiền lương và các khoản trích theo lương 16
2.1.1 Khái niệm của tiền lương và các khoản trích theo lương 16
2.1.2 Nhiệm vụ của tiền lương và các khoản trích theo lương 18
2.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương 19
2.2.1Các hình thức trả lương 19
2.2.2 Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương 27
2.3 Phân loại tiền lương 29
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tiền lương 32
2.4.1 Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 32
2.4.2 Yếu tố thuộc về Doanh nghiệp 32
2.4.3 Yếu tố thuộc về công việc 33
2.4.4 Yếu tố thuộc về cá nhân lao động 34
2.5 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 34
2.5.1 Hạch toán số lượng lao động 34
2.5.2 Hạch toán thời gian lao động 35
2.5.3 Hạch toán kết quả lao động 36
2.5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động 36
2.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 37
2.6.1 Các chứng từ sử dụng: 37
2.6.2Tài khoản kế toán 38
2.6.3 Phương pháp kế toán 40
2.7. Trích trước tiền lương nghỉ phép 42
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75 44
3.1 Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng Cầu 75 44
3.1.1Quá trình hình thành và sự phát triển của công ty 44
3.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75 46
3.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 47
3.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty: 48
3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 49
3.1.4Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 52
3.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75 53
3.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng cầu 75 54
3.1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 55
3.1.5.3 Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty 55
3.1.6 Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu 56
3.1.7 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 56
3.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75 57
3.2.1 Nguyên tắc trả lương và các khoản trích theo lương 57
3.2.2 Các hình thức trả lương tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75 59
3.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75 62
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG CẦU 75 73
4.1 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 73
4.1.1 Ưu điểm 73
4.1.2 Những mặt hạn chế cần hoàn thiện 74
4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 75
4.2.1 Về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương 75
4.2.2. Về chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ 78
4.2.3 Về kế toán lương 79
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

87 Đọc thêm

Đề cương ôn tập Câu hỏi ôn tập môn tư tưởng hồ chí minh có trả lời

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH CÓ TRẢ LỜI

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (Câu hỏi và trả lời)Câu 1: Phân tích nguồn gốc tư tưởng, lý luận đối vóỉ việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh2Câu 2: Phân tích quá trình hình thành và phát trỉễn tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ 1921 đến 19306Câu 3: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền dân tộc vi sự vận dụng của Đẳng ta hiện nay9Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc15Câu 5: Phân tích và chứng minh quan điểm Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội là con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam. Ý nghĩa quan điểm trên đối với cách mạng Việt Nam hiện nay.20Câu 6: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội và sự vận dụng của Đảng ta hiện nay.25Câu 7: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về quy luật ra đời và bản chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam.29Câu 8: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của Đảng Cộng sản Việt Nam.34Câu 9: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và sự vận dụng của Đảng trong giai đoạn hiện nay.38Câu 10: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân, do dân, vì dân và sự vận dụng của Đảng ta vào xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay.43Câu 11: Phân tích quan điểm HCM về xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh và sự vận dụng của Đảng vào xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN VN hiện nay.48Câu 12: Phân tích quan điểm HCM về nguyên tắc và phương pháp đại đoàn kết dân tộc.51Câu 13: Phân tích các chuẩn mực đạo đức cách mạng trong tư tưởng Hồ Chí Minh56Câu 14: Phân tích các nguyên tắc xây dựng đạo đức mới trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ với bản thân.60Câu 15: phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về các lĩnh vực chính của văn hóa và sự vận dụng của Đảng ta vào xây dựng nền văn hóa mới Việt Nam hiện nay64 Câu 1: Phân tích nguồn gốc tư tưởng, lý luận đối vóỉ việc hình thành tư tưởng Hồ Chí MinhTrả lời:Cho đến nay, đã có khoảng 70 định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội lần thứ XI của Đảng đưa ra đinh nghĩa như sau: “Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vện dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mac Lê Nin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kể thừa và phát triển các giá trị truyền thống tổt đẹp của dân tộc, tiếp thu tỉnh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quỷ giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp CM của nhân dân ta giành thẳng lợi”.Định nghĩa trên nêu rõ 3 nguồn gốc tư tưởnglý luận của TT Hồ Chỉ Minh: chủ nghĩa Mác — Lênin, giả trị truyền thống văn hóa dân tộc; tinh hoa văn hóa của nhân loại.1. Truyền thổng văn hóa dân tộc Việt Nam:Việt Nam là dân tộc có nền văn hóa lâu đời, được hình thành và phát triển qua hàng ngàn năm lịch sử, có bản sắc riêng, trở thành nguồn nuôi dưỡng tinh thần, nguồn sống mãnh liệt giúp cho dân tộc chiến thắng âm mưu đồng hóa của mọi kẻ thù xâm lược.Thử nhất, đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chi bất khuất trong đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc. Yêu nước là một trong nhũng truyền thống cơ bản, sâu sắc, nổi bật của con người Việt Nam, được the hiện qua nhiều thế hệ từ xưa tới nay, là chuẩn mực cao nhất, đứng đầu bảng giá trị văn hóa tinh thần Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đổ là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nồi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước vả lũ cướp nước.Ngay từ nhỏ, Nguyễn Tất Thành đỉ sớm tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc. Chính sức mạnh truyền thống ây đẵ thúc giục Nguyễn TẤt Thành ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân. Người đã viết: “Lúc đầu, chính lả chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba”.
Xem thêm

68 Đọc thêm

Giá trị tư tương Hồ Chí Minh áp dụng tư tưởng HCM

GIÁ TRỊ TƯ TƯƠNG HỒ CHÍ MINH ÁP DỤNG TƯ TƯỞNG HCM

Giá trị tư tương Hồ Chí Minh áp dụng tư tưởng HCM
1. Danh sách nhóm 4: 1.Đỗ Thị Thu Huệ (Nhóm trưởng) 2.Nguyễn Thị Huệ (Thư kí) 3.Vũ Thị Huệ 4.Trần Văn Huy 5.Đinh Thị Huyền 6.Nguyễn Thị Huyền 7.Nguyễn Thị Hương 8.Lê Thị Hương 9.Lê Thị Hương (U2) 10.Phạm Thanh Hương 11.Hà Thế Nhân
2. Đề tài thảo luận: Đề tài 1: Giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với Cách mạng Việt Nam và Cách mạng thế giới Đề tài 2: Vận dụng những chuẩn mực đạo đức trong tư tưởng Hồ Chí Minh để xây dựng đạo đức lối sống cho sinh viên trường ta hiện nay
3. Đề tài 1: A.Giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam I. Giá trị lý luận 1. Tư tưởng Hồ Chí Minh soisáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc 1.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam và là ngọn đuốc soi đường thắng lợi cho cách mạnggiải phóng các dân tộc Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của dân tộc và thời đại, nó trường tồn bất diệt, là tài sản vô giá của dân tộc Việt Nam bởi đó là kết quả sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Ở luận điểm này, có hai vấn đề cần làm rõ: + Thứ nhất: Tư tưởng HCM bắt nguồn từ chủ nghĩa MácLênin, lấy chủ nghĩa MácLênin làm nền tảng, nhưng tư tưởng HCM cũng là sự kế thừa, phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, nổi bật là chủ nghĩa yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, cả phương Đông và phương Tây. + Thứ hai: Tư tưởng HCM là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa MácLênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam. Tính sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở chỗ: trung thành với những nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác Lênin, đồng thời khi nghiên cứu vận dụng những nghuyên lý đó, Hồ Chí Minh mạnh dạn loại bỏ những gì không phù hợp với điều kiện cụ thể ở nước ta, dám đề xuất những vấn đề mới do thực tiễn đề ra và giải quyết một cách linh hoạt, khoa học, hiệu quả. Vấn đề này chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: “Lý luận không phải là một cái gì cứng nhắc, nó đầy tính sáng tạo; lý luận luôn luôn cần được bổ sung bằng những kết luận mới rút ra từ trong thực tiễn sinh đông”1. Ví dụ như khi phân tích xã hội của các nước thuộc địa, Hồ Chí Minh tiếp thu, vận dụng quan điểm giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác Lênin một cách sáng tạo, chủ yếu xuất phát từ mâu thuẫn cơ bản của các nước thuộc địa, đó là mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc, thực dân thống trị và bè lũ tay sai với toàn thể nhân dân, dân tộc, không phân biệt giai cấp, tôn giáo... Theo Người, ở Việt Nam cũng như ở các nước phương Đông, do trình độ sản xuất kém phát triển nên sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp không giống như ở các nước phương Tây. Từ đó, Người có quan điểm hết sức sáng tạo là gắn chủ nghĩa dân tộc chân chính với chủ nghĩa quốc tế, và nêu lên luận điểm: Chủ
Xem thêm

29 Đọc thêm

Nâng cao vai trò tạo động lực của tiền lương ở Công ty Thông tin di động – VMS

NÂNG CAO VAI TRÒ TẠO ĐỘNG LỰC CỦA TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG – VMS

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt, việc xây dựng chiến lược kinh doanh và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả là một đòi hỏi bức thiết đối với mọi doanh nghiệp. Một trong những vấn đề để đảm bảo cho hoạt động đó được tiến hành đó là quản lý nguồn nhân lực và tạo động lực cho người lao động. Bất kỳ một tổ chức nào biết sử dụng và khai thác triệt để hiệu quả nguồn lực con người thì khả năng thành công sẽ cao hơn. Đối với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh thì nó góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và tạo thế vững chắc cho tổ chức mình ngày càng mở rộng và phát triển.
Vấn đề quan trọng nhất của hoạt động tạo động lực đó là trả lương cho người lao động. Sở dĩ như vậy vì tiền luơng đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống của nguời lao động, là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, là động cơ thúc đẩy con người làm việc tốt hơn. Đây là vấn đề đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm và coi là một vấn đề quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Tiền lương trở thành một công cụ tạo động lực, là đòn bẩy kinh tế trong quản lý.
Hiện nay, chế độ tiền lương được vận dụng một cách linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp. Nhà nước khuyến khích việc mỗi doanh nghiệp tự mình xây dựng hệ thống thang bảng lương, đơn giá tiền lương… dựa trên hệ thống thang bảng lương của Nhà nước sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tính chất công việc. Nếu chọn cách trả lương hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động thực hiện tốt công việc, tâm huyết với nghề và nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu cách trả lương không hợp lý có thể làm giảm năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tăng chi phí, do đó giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhận thức trên em xin chọn đề tài nghiên cứu là : “ Nâng cao vai trò tạo động lực của tiền lương ở Công ty Thông tin di động – VMS”.
Mục đích nghiên cứu của đề tài trước hết để nhằm hiểu được một cách sâu sắc hơn về cơ sở lý luận chung của công tác trả lương lao động và hoạt động tạo động lực cho người lao động trong các tổ chức. Mục đích thứ hai là nhằm nghiên cứu, khảo sát tình hình, cách thức trả lương lao động và hoạt động tạo động lực cho người lao động thông qua công tác trả lương ở Công ty Thông tin di động – VMS. Từ đó đưa ra một số ý kiến đóng góp và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường vai trò tạo động lực ở Công ty Thông tin di động – VMS.
Chuyên đề đi vào nghiên cứu, phân tích từng nội dung cuả công tác tiền lương trong doanh nghiệp nhằm thấy được những ưu điểm và hạn chế trong công tác tiền lương ở công ty VMS, từ đó đưa ra các giải pháp. Tuy nhiên, chuyên đề này chỉ nghiên cứu công tác tiền lương của công ty VMS trong những năm gần đây và các giải pháp đưa ra chỉ tập trung vào các vấn đề còn nhiều bất cập nhất hiện nay của công ty này.
Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và vấn đề tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.
Chương 2 : Thực trạng công tác tiền lương với vấn đề tạo động lực ở Công ty Thông tin di động - VMS.
Chương 3 : Giải pháp nâng cao vai trò tạo động lực của công tác tiền lương ở Công ty Thông tin di động - VMS.
Mặc dù đã cố gắng hết sức, song do thời gian và năng lực có hạn nên chuyên đề này chắc chắn còn nhiều sai sót và có thể mắc phải một số nhận định mang tính chủ quan. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự phê bình và góp ý của thầy cô và các bạn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Xem thêm

86 Đọc thêm

tiểu luận Lý luận tiền công của mác

TIỂU LUẬN LÝ LUẬN TIỀN CÔNG CỦA MÁC

1. Lý do tính cấp thiết của đề tài.
Lý luận tiền lương đã được các nhà kinh tế nghiên cứu từ rất lâu bắt đầu là Wiliam Petty, chính W là người đầu tiên trong lịch sử đặt ra quy luật sắt về tiền lương tạo nền móng cho sự ra đời của lý thuyết về tiền lương. Lý thuyết mức lương tối thiểu phản ánh trình độ phát triển ban dầu của chủ nghĩa tư bản. Lúc này sản xuất chưa phát triển, để buộc công nhân làm việc giai cấp tư sản phải dựa vào nhà nước để duy trì mức lương thấp. Tuy nhiên từ lý luận này ta thấy được là công nhân chỉ nhận được từ sản phẩm lao động của mình những sinh hoạt tối thiểu do họ tạo ra, phần còn lại đã bị nhà tư bản chiếm đoạt. Đó là mầm mống phân tách sự bóc lột.
Lý luận về tiền lương của Mác là sự tiếp tục phát triển lý luận về tiền lương của các nhà kinh tế cổ điển trước đó. Lý luận tiền lương của Mác đã vạch rõ bản chất của tiền lương dưới thời đại của chủ nghĩa tư bản đã bị che đậy. Tiền lương là giá cả của lao động. Cái quan điểm mà các nhà kinh tế tư sản cổ điển ở thế kỷ XIX vẫn cứ rêu rao để bênh vực cho chế độ mình mà điển hình nhất là các đại diện đến từ trường phái ấy như Adámmith và Ricacdo. Về luận điểm mang đậm bản chất tư bản ấy đã bị Mác vạch trần trong lý luận của mình về tiền lương nhằm bác bỏ những quan niệm sai lầm mà các đại diện cho giai cấp tư sản vô tình hay hữu ý đưa ra.
Những luận điểm mà Mác đưa ra nhằm vạch rõ bản chất bóc lột của giai cấp tư sản, chỉ ra sự sai lầm “ chết người” mà các nhà kinh tế tư sản cổ điển trước đó đã rêu rao. Những luận điểm đó hết sức thuyết phục có những bằng chứng rõ ràng, cụ thể, lập luận chặt chẽ, cách trình bày logic. Chính vì thế mà nó làm cho lý luận về tiền lương của Mác vẫn còn có giá trị đến ngày nay.
Xem thêm

41 Đọc thêm

Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế tư tưởng về cách mạng vo sản cà chuyên chính vô sản trong tuyên ngôn của đảng cộng sản và ý nghĩa của nó đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

PHONG TRÀO CỘNG SẢN VÀ CÔNG NHÂN QUỐC TẾ TƯ TƯỞNG VỀ CÁCH MẠNG VO SẢN CÀ CHUYÊN CHÍNH VÔ SẢN TRONG TUYÊN NGÔN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI PHONG TRÀO CỘNG SẢN VÀ CÔNG NHÂN QUỐC TẾ

1. Lý do chọn đề tài
Những thắng lợi vẻ vang của cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng Cộng sản đến nay là kết quả của sự vận dụng sáng tạo học thuyết Mác Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. Trong sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay, để thực hiện được mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, Đảng ta cần tiếp tục vận dụng sáng tạo học thuyết Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chớ Minh; đẩy mạnh cụng tỏc nghiên cứu, vận dụng sỏng tạo và phát triển lý luận Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chớ Minh vào điều kiện, hoàn cảnh của đất nước trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Muốn nắm vững hệ thống quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, chúng ta cần tìm hiểu, nghiên cứu nguồn gốc ra đời. Một trong những quan điểm vụ sản được thể hiện rừ nột nhất là Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848). Nội dung tác phẩm chứa đựng cả ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác: triết học Mác, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học. Sự ra đời của tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã đánh dấu sự chuyển biến về chất của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế từ “Tự phát” lên “Tự giác”. Nội dung, tầm vóc và ý nghĩa của tỏc phẩm không chỉ có tác dụng sâu sắc đối với giai cấp công nhân, nhân dân lao động lúc bấy giờ mà còn có ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả nhân loại trên hành tinh của chúng ta đến tận ngày nay.
Ngày nay, Chủ nghĩa xã hội (CNXH) tạm thời lâm vào thoái trào nhưng học thuyết Mác Lờnin vẫn giữ nguyên giá trị khoa học, là vũ khí lý luận soi đường cho giai cấp vô sản thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình. Mặt khác, những thành tựu của các nước Xó hội chủ nghió (XHCN) như Trung Quốc, Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH là thực tiễn sinh động, là bằng chứng xác thực cho tính khoa học và cách mạng của học thuyết Mác Lênin.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lương tại Công ty TNHH Nam Hồng

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NAM HỒNG

LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP. 6
1. Tiền lương. 6
1.1 Khái niệm tiền lương. 6
1.1.1 Một số khái niệm tiền lương. 6
1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến tiền lương. 7
1.2 Bản chất và chức năng của tiền lương. 8
1.1.3 Bản chất của tiền lương. 9
1.1.4 Chức năng của tiền lương. 9
1.3 Nguyên tắc của tiền lương. 9
1.4 Vai trò của tiền lương. 10
1.1.5 Vai trò tái sản suất sức lao động 11
1.1.6 Vai trò kích thích sản xuất: 11
1.1.7 Vai trò thước đo giá trị: 12
1.1.8 Vai trò tích luỹ: 12
2. Công tác tổ chức quản lý tiền lương. 12
2.1 Những yêu cầu cơ bản của công tác tổ chức tiền lương. 12
2.2 Những nguyên tắc của công tác tổ chức quản lý tiền lương. 13
2.3 Nội dung công tác tổ chức quản lý tiền lương. 14
2.3.1 Xây dựng quỹ tiền lương. 14
2.3.2 Phương pháp phân bố quỹ lương trong các doanh nghiệp hiện nay. 17
2.3.3 Kết cấu quỹ lương. 19
2.3.4 Vai trò của quỹ tiền lương trong doanh nghiệp. 20
2.3.5 Xây dựng đơn giá tiền lương 21
2.4 Các chế độ trả lương. 23
2.4.1 Chế độ tiền lương cấp bậc. 23
2.4.2 Chế độ lương theo chức vụ. 24
2.5 Các hình thức trả lương. 25
2.5.1 Hình thức trả lương theo thời gian. 25
2.5.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 28
2.6 Các khoản trích theo lương. 37
2.6.1 Quỹ bảo hiểm xã hội(BHXH). 37
2.6.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT). 38
2.6.3 Kinh phí công đoàn. 39
2.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý tiền lương. 40
2.7.1 Các yếu tố khách quan. 40
2.7.2 Các yếu tố chủ quan. 42
2.8 Vai trò của công tác tổ chức và quản lý tiền lương trong điều kiện hiện nay. 44
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP. 47
3. Giới thiệu chung về công ty Nam Hồng. 47
3.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. 47
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. 47
3.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty. 48
3.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại. 48
3.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp. 48
3.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty. 49
3.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận. 50
3.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 50
3.4.1 Các sản phẩm chính. 51
3.4.2 Quy trình sản xuất chung của các sản phẩm gỗ nội thất. 51
3.5 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản. 52
3.6 Cơ cấu lao động những năm gần đây. 52
4. Thực trạng công tác tổ chức và quản lý tiền lương tại Công ty Nam Hồng. 54
4.1 Thực trạng công tác tổ chức quản lý tiền lương tại doanh nghiệp. 54
4.1.1 Tổng quỹ lương của doanh nghiệp. 54
4.1.2 Sử dụng tổng quỹ lương. 55
4.1.3 Xây dựng quỹ lương cho từng bộ phận. 55
4.1.4 Công tác trả lương cho người lao động: 59
4.2 Đánh giá chung về thực trạng. 64
4.2.1 Ưu điểm: 65
4.2.2 Nhược điểm: 66
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP. 67
1. Bối cảnh chung. 67
2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lương. 67
2.1 công tác xây dựng quỹ tiền lương. 67
4.2.3 Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. 67
4.2.4 Xây dựng quỹ lương. 68
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Xem thêm

66 Đọc thêm

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở xí nghiệp dược phẩm TW2

HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở XÍ NGHIỆP DƯỢC PHẨM TW2

LỜI MỞ ĐẦU
I. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp dược phẩm TW2
1. Qúa trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp dược phẩm TW2
II. Tổ chức hạch toán kế toán tại xí nghiệp dược phẩm TW2
1. Tổ chức bộ máy kế toán
2. Tổ chức vận dụng chứng từ
3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
4. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
III. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở xí nghiệp dược phẩm TW2.
1. Các hình thức tính trả lương cho cán bộ công nhân viên ở xí nghiệp dược phẩm TW2.
1.1. Nguyên tắc chung
1.2. Các hình thức tính lương và trả lương ở xí nghiệp dược phẩm TW2
2. Kế toán tiền lương và trích BHXH, BHYT, KPCĐ
3. Hạch toán các khoản trích theo lương
3.1. BHXH
3.2. BHYT, KPCĐ
4. Cách tính tiền thưởng và thanh toán tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên ở xí nghiệp dược phẩm TW2
IV. Những nhận xét, đánh giá chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở xí nghiệp dược phẩm TW2
1. Những nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở xí nghiệp dược phẩm TW2
2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp dược phẩm TW2.
KẾT LUẬN
Xem thêm

43 Đọc thêm

Nghiên cứu và vận dụng phương pháp trả lương tại công ty May10

NGHIÊN CỨU VÀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY10

Nghiên cứu và vận dụng phương pháp trả lương tại công ty May10.Nghiên cứu và vận dụng phương pháp trả lương tại công ty May10 Trong thời buổi hiện nay, khi mà hội nhập kinh tế quốc tế đang được đẩy mạnh, các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nhất được áp dụng để phát triển sản xuất thì vai trò của nguồn nhân lực lại càng được coi trọng. Bởi đây là nguồn lực cạnh tranh có yếu tố quyết định mà các máy móc hay các công nghệ dù tiên tiến đến đâu cũng không có khả năng thay thế. Vì vậy mà có rất nhiều câu hỏi liên quan đến lực lượng lao động mà doanh nghiệp rất quan tâm như “Làm sao để tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động?” hay “Làm sao để người lao động trung thành hơn với doanh nghiệp?”. Và chính các doanh nghiệp cũng nhận thấy rằng một trong những câu trả lời giúp giải quyết hai câu hỏi này đó chính là trả lương hợp lý cho người lao động. Do tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của người lao động, quyết định mức sống vật chất và tinh thần không chỉ của người lao động mà còn cả gia đình của họ. Và để nghiên cứu rõ hơn về tiền lương cũng như các phương pháp trả lương cho người lao động của doanh nghiệp, nhóm đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:” Nghiên cứu và vận dụng phương pháp trả lương tại công ty May10”.I, Cơ sở lý thuyết:1.1. Khái niệm chung về tiền lương: 1.1.1.Khái niệm,bản chất:•Khái niệm tiền lương: Tiền lương là giá cả của lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất,chất lượng, hiệu quả lao động mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật của nhà nước.•Bản chất của tiền lương:Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của của giá trị lao động mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. Như vậy,bản chất của tiền lương chính là giá cả lao động, được xác định dựa trên cơ sở giá trị của sức lao động đã hao phí để sản xuất ra của cải vật chất, được người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau. Tiền lương còn là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Về nguyên tắc, người bán sức lao động (người lao động) phải đưa ra giá trước, sau đó hai bên mặc cả và đi đến sự thỏa thuận, sự thỏa thuận đó phải được thể hiện trong hợp đồng lao động, làm cơ sở pháp lý để trả lương cũng như giải quyết tranh chấp lao động vốn rất dễ xảy ra do sự tách biệt giữa thỏa thuận mua bán với sử dụng, thanh toán. 1.1.2. Chức năng của tiền lương:a. Chức năng thước đo giá trị sức lao động: Tiền lương là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của sức lao động, được hình thành trên cơ sở giá trị lao động nên phản ánh được giá trị sức lao động có nghĩa là nó là thước đo để xác định giá trị mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm. Đây là chức năng quan trọng của tiền lương. Thực hiện chức năng này đòi hỏi việc xác định tiền lương phải dựa trên cơ sở giá trị sức lao động. Mặt khác, phải xác định được đúng giá trị sức lao động. Khi giá trị sức lao động thay đổi thì tiền lương cũng phải thay đổi theo thì mới phản ánh được giá trị của nó. Do giá trị sức lao động có xu hướng tăng nên tiền lương cũng phải có xu hướng tăng theo các thời kỳ.b. Chức năng tái sản xuất sức lao động: Thu nhập của NLĐ dưới hình thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình lao động nhằm mục đích duy trì năng lực làm việc lâu dài và có hiệu quả trong quá trình sau. Tiền lương của NLĐ không chỉ là nguồn sống chủ yếu của NLĐ mà cón của các thành viên trong gia đình họ. Tiền lương phải duy trì và phát triển được sức lao động cho NLĐc. Chức năng kích thích: Kích thích là hình thức tác động, tạo ra động lực trong lao động. Trong hoạt động kinh tế thì lợi ích kinh tế là động cơ bản, nó biểu hiện trên nhiều dạng, có lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, lợi ích cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội. Tiền lương là bộ phận thu nhập chính của NLĐ nhằm thỏa mãn phần lớn các nhu cầu về vật chất và tinh thần của NLĐ, nó chính là một động lực quan trọng để NLĐ không ngừng nâng cao kiến thức và tay nghề của mình. Trả lương một cách hợp lý và khoa học sẽ là đòn bấy quan trọng hữu ích nhằm kích thích NLĐ làm việc một cách hiệu quả.d. Chức năng tích lũy: Tiền lương trả cho NLĐ phải đảm bảo duy trì được cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc và còn dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hay gặp rủi ro. Nghĩa là tiền lương
Xem thêm

35 Đọc thêm

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hồng Hà

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG HỒNG HÀ

Trong bất kỳ xã hội nào, việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh đều không tách khỏi lao động của con người. Lao động là yếu tố cơ bản, quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh vì lao động là một trong ba yếu tố cần thiết và giữ vai trò quyết định đối với quá trình sản xuất. Thù lao lao động (hay chi phí nhân công) là biểu hiện bằng tiền của phần hao phí lao động sống mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, theo khối lượng công việc mà họ đóng góp. Trong nền kinh tế thị trường thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương.
Trong bối cảnh hiện nay, đất nước ta đang từng bước đổi mới với việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa để có đủ thế và lực bước vào nền kinh tế thị trường. Chính xu thế toàn cầu hóa đang đặt ra chúng ta nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức mới. Tiền lương chính vì vậy càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Theo quan điểm của Nghị quyết Trung ương (Khóa VIII) về chính sách tiền lương đã nêu rõ:
“Tiền lương gắn liền với sự phát triển của đất nước, trả lương đúng cho người lao động chính là việc thực hiện cho đầu tư phát triển, góp phần quan trọng làm lành mạnh, trong sạch đội ngũ cán bộ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả công tác, đảm bảo giá trị thực tiễn của Tiền lương và từng bước cải thiện theo sự phát triển kinh tế xã hội “.
Muốn sử dụng lao động một cách hợp lý thì điều cốt lõi là phải có chính sách, chế độ trả công lao động đúng đắn thông qua hình thức tiền lương. Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế của nước ta hiện nay, các chính sách và chế độ tiền lương của nhà nước ngày càng hoàn thiện và tác động sâu rộng tới các hoạt động kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời tác động lên tất cả các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Xem thêm

83 Đọc thêm

TIỂU LUẬN MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG Ở NHÀ MÁY CƠ KHÍ CẦU ĐƯỜNG LIÊN HIỆP ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

TIỂU LUẬN MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG Ở NHÀ MÁY CƠ KHÍ CẦU ĐƯỜNG LIÊN HIỆP ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

LỜI CẢM ƠN 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
Phần I:
Cơ sở lý luận của vấn đề trả luơng cho người lao động. Tiền lương và các hình thức tiền lương 4
I Khái niệm về tiền lương 4
II Các nguyên tắc trả lương 5
III Các hình thức trả lương 6
a) Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm 6
b) Hình thức tiền lương trả theo thời gian 7
c) Các điều kiện để trả lương sản phẩm 8
Phần II:
Phân tích tình hình trả lương ở nhà máy cơ khí cầu đường Liên hiệp đường sắt Việt Nam 11
I Những đặc điểm chung của nhà máy 11
1. Quá trình hình thành và phát triển nhà máy 11
2. Nhiệm vụ sản xuất và tình hình thực hiện một số chỉ tiêu 11
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy 12
4. Đặc điểm quy trình công nghệ 15
5. Đặc điểm về lao động 17
II Phân tích tình hình trả lương cho người lao động tại nhà máy 19
1. Các chế độ trả lương sản phẩm đang áp dông 20
2. Đối tượng trả lương sản phẩm 20
a. Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân 20
b. Chế độ trả lương sản phẩm tập thể 20
3. Phương pháp tính đơn giá 22
4. Cơ cấu trả lương sản phẩm 25
5. Phân tích các điều kiện ảnh hưởng đến việc trả lương sản phẩm 25
6. Phân tích tình hình áp dụng chế độ trả lương thời gian hiện nay ở nhà máy. 30

Phần III:
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các hình thái trả lương ở Nhà máy cơ khí cầu đường 33
I Hoàn thiện phương pháp tính đơn giá 33
1. Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân 34
2. Chế độ trả lương sản phẩm tập thể 34
3. Hoàn thiện cách thanh toán và phân phối tiền lương cho công nhân 34
a. Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân 34
b. Lương sản phẩm tập thể 35
4. Thanh toán và phân phối tiền lương trả theo thời gian 36
5. Hoàn thiện công tác định mức lao động 37
a. Lùa chọn phương pháp xây dựng mức 37
b. Khảo sát xây dựng mức 37
c. Điều kiện để đạt mức 38
6. Hoàn thiện tổ chức và phục vụ nơi làm việc 39
KẾT LUẬN 40
Xem thêm

46 Đọc thêm

Tiểu luận triết học: Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC: NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VÀ SỰ VẬN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC VÀ THỰC TIỄN

Tiểu luận triết học: Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.PHẦN I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐÊN PHẠM TRÙ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN I Phạm trù lý luận và phạm trù thực tiễn1.Nhận thức luận của các nhà triết học trước Mác2. Phạm trù thực tiễn và lý luận trong triết học MacLenin2.1 Phạm trù thực tiễn:2.2 Phạm trù lý luận2.3 Vai trò rất to lớn của thực tiễn đối với nhận thứcII Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn 1. Lý luận bắt nguồn từ thực tiễn2. Lý luận mở đường và hướng dẫn hoạt động của thực tiễn3. Lý luận và thực tiễn là thống nhất4. Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác Lênin.5. Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn góp phần thúc đẩy sự phát triển của trình độ nhận thứcPHẦN II : VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG HOẠT ĐỘNGI.Quá trình phát triển kinh tế Việt NamII. Lý luận thực tiễn trong sự phát triển kinh tế xã hội và đổi mới kinh tế hiện nay2.1 Sự phát triển kinh tế xã hội 2.2 Nghiên cứu tham khảo : “Mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam” (Hội thảo khoa học quốc gia tại trường ĐH KTQD ngày 22092009)III . Phương hướng giải pháp cho thời gian tới1) Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa MácLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như các tri thức khoa học mà nhân loại đã đạt được vào điều kiện cụ thể của nước ta2) Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của Việt Nam và quốc tế để tiếp tục hoàn thiện lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.3) Trong giáo dục, đào tạo phải kết hợp lý luận với thực tiễn, học với hành4) Khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều
Xem thêm

31 Đọc thêm