ĐỀ TÀI:ỨNG DỤNG VI SINH VẬT NẤM MEN NẤM MỐC XẠ KHUẨN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "đề tài:ứng dụng vi sinh vật nấm men nấm mốc xạ khuẩn":

CHẾ PHẨM EM VÀ ỨNG DỤNG

CHẾ PHẨM EM VÀ ỨNG DỤNG

EM ( effctive microorganisms) các vi sinh vật hữa hiệu do Giáo sư Tiến sĩ teruo Higa sáng tạo. có khoảng 80 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí, gồm : vi khẩn quang hợp , vi khuẩn lactic, nấm men , nấm mốc , xạ khuẩn.

15 Đọc thêm

tiểu luận vi sinh môi trường đệm lót sinh học chế phẩm balasa chăn nuôi lợn

tiểu luận vi sinh môi trường đệm lót sinh học chế phẩm balasa chăn nuôi lợn

Ứng dụng vi sinh vật ở dạng đơn chủng hay đa chủng vào mục đích chăn nuôi nói chung và xử lý môi trường nói riêng đã được các nước có nền công nghệ vi sinh áp dụng từ lâu và phổ biến dưới các dạng sản phẩm vi sinh khác nhau. Các loại này được áp dụng cho từng công đoạn chăn nuôi cũng như áp dụng cho toàn bộ quá trình chăn nuôi tùy thuộc vào đặc tính của các chủng vi sinh vật cũng như mục đích sử dụng.Tại Nhật Bản, chế phẩm EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là vi sinh vật hữu hiệu do giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa Trường Đại học Tổng hợp Ryukius, Okinawa, Nhật Bản nghiên cứu và ứng dụng thành công vào sản xuất nông nghiệp vào đầu những năm 1980. Chế phẩm này gồm tới trên 87 chủng vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lác tíc, nấm mem, nấm mốc, xạ khuẩn được phân lập, chọn lọc từ 2.000 chủng được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men. Chế phẩm này đã được thương mại hóa toàn cầu, đang được phân phối ở Việt Nam và được người chăn nuôi tin dùng.
Xem thêm

Đọc thêm

TÁC ĐỘNG CỦA VI SINH VẬT GÂY HẠI ĐẾN BIA

TÁC ĐỘNG CỦA VI SINH VẬT GÂY HẠI ĐẾN BIA

Saccharomyces validus: có khả năng tạo bào tử ở 25 độ C trong khoảng thời gian 28hlà nguyên nhân đục bia đi lẫn với nấm men chìm, nhưng tính chất của nó gần với nấmmen nổi hơn. Song chúng có vẻ mập mạp hơn.Saccharomyces tubidans : Thường gặp lẫn với nấm men chìm làm bia bị đục và có vịđắng. Nhiệt độ tối ưu để hình thành bào tử là 22h. Tế bào có hình dạng cầu méo,thường trong bia chúng kết chum hay chuỗi thành 4 hay 5 tế bào.Torula: Đây là nhóm nấm men dại khá gần với nấm men thuộc nhóm Saccharomyces.Khả năng tạo bỏ từ torula yếu sinh sản chủ yếu bằng cách nảy chồi, hiếu khi tuỳ tiệnvà khả năng tạo etanol tối đa là 0,9% nhưng tạo nhiều este đặc biệt là acetotetyl.Thường gặp chúng trong mít tươi hay hầm nhà lên men, ở máy hạ nhiệt nhanh. Torulalàm bia đục, có vị lạ đồng thời làm cản trở quá trình lọc biaPsendo Saccharomyces apiculatus: là giả nấm men k tạo bạo tử, có hình dạng tráichanh, thường gặp cùng với nấm men chìm, do không có enzyme invectaza và maltazanên không lên men được saccaro và maltoza.Mycoderma cerevisiae: thường gặp trên bề mặt của bia sau khi lên men chính. Ở nhiệtđộ khoảng 10 độ C, chúng hoạt đông rất yếu và gây cho bia một lớp bọt thật mỏngkhông bề mặt tế bào có chiều dài rất khác nhau, đa dạng hoạt động trong bia có độrượu thấp và làm cho bia có mùi khó chịu.3. Tác động qua lại giữa nguyên liệu và vi sinh vật.nguyên liệu chính để sản xuất bia là :BIA = MALT ĐẠI MẠCH + HOA HOUBLON + NẤM MEN+ NƯỚC3.1 malt đại mạchLà nguyên liệu truyền thống không thể thiếu trong quá trình sản xuất bia.Là hạt đại mạchđược cho nảy mầm ở điều kiện nhân tạo.Malt rất dễ làm vi sinh vật xâm nhập và làm hưhỏng.Chủ yếu gồm 4 nhóm chính : vi khuẩn, nấm men,nấm mốc, xạ khuẩn. Tất cả đều tậptrung trên bề mặt hạt và tạp chất. Vi sinh vật nhiễm vào trong khối hạt trong thời gian
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 5 CÔNG NGHỆ SINH HỌC VI SINH VÀ MÔI TRƯỜNG

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 5 CÔNG NGHỆ SINH HỌC VI SINH VÀ MÔI TRƯỜNG

• Qua phân tích DNA: khác đáng kể so với vi khuẩn thật• Tìm thấy ở những khu vực sinh thái có điều kiện sốngkhắc nghiệt (Extremophiles)Thermophiles 50- 110°CPsychrophiles 0- 20°CAlkaliphiles pH>9Halophiles 3- 20% saltMethanogens use H2 + CO2 to produce CH4EukaryotesChủ yếu là nhóm nấm men, nấm mốc, sinh vật nguyên sinh, tảo(yeasts/molds, protists, algae)Các tế bào có dạng túi, hình thành nên các bào tử giới tínhVí dụ:SacchromycesPenicilliumAspergillusPichiaCác ứng dụng thƣơng mại của vi sinh vật• Sản xuất các sản phẩm• Chuyển hóa sinh học/ xúc tác sinh học(Bioconversion/Biocatalysis)
Xem thêm

107 Đọc thêm

Kỹ thuật vô trùng và lên men

Kỹ thuật vô trùng và lên men

KỸ THUẬT VÔ TRÙNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN Ths. Bùi Hồng Quân 09.09.25.24.1909.17.27.26.25 Email: buihongquanhui.edu.vn Website: www.buihongquan.tk GBD giữ gìn màu xanh cho quê hương, xây dựng tương lai từ chất lượng cuộc sốngThs. Bùi Hồng Quân 2 KỸ THUẬT VÔ TRÙNG Kỹ thuật vô trùng diệt sạch các tế bào và bào tử của vi sinh vật trong môi trường ban đầu  Khử trùng  Tẩy trùng  Sát trùngThs. Bùi Hồng Quân 3 PHƯƠNG PHÁP KHỬ TRÙNG  Vật lý  Hóa học  Sinh họcThs. Bùi Hồng Quân 4 Phương pháp vật lý  Cơ  Nhiệt  Quang  Bức xạThs. Bùi Hồng Quân 5 Phương pháp hóa học  Cồn  Oxide ethylene: khử trùng dụng cụ plastic  Phenol  FormalineThs. Bùi Hồng Quân 6 Cơ sở khoa học  Vô trùng tương đối  Vô trùng tuyệt đốiThs. Bùi Hồng Quân 7 VÔ TRÙNG TƯƠNG ĐỐI  Vô trùng tương đối là vô trùng những vi sinh vật gây ảnh hưởng nghiêm trọng  Cơ sở: lấn át và cạnh trang trong sinh học  Sử dụng: trong quá trình lên men truyền thống và quá trình thu nhận sinh khối vi sinh vật dùng trong chăn nuôi hoặc trong quá trình chế biến tiếp theoThs. Bùi Hồng Quân 8 LÊN MEN KHÔNG VÔ TRÙNG  Để cho quá trình lên men diễn ra có kết quả thì cần phải ngăn cản sự phát triển của các cơ thể lạ  Trong việc sản xuất sinh khối (như sinh khối nấm men, sinh khối vi khuẩn, tảo) thường tiến hành lên men không vô trùng  Sự phát triển của các cơ thể lạ bị ngăn cản mạnh mẽ bằng cách tạo ra những điều kiện nuôi sao cho chủng sản xuất có thể sinh trưởng trội hơn. Ví dụ: nhờ cơ chất đặc hiệu hay pH môi trườngThs. Bùi Hồng Quân 9 VÔ TRÙNG TUYỆT ĐỐI  Tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật gây tạp, môi trường không chứa mầm mống vi sinh vật  Áp dụng: thu nhận sản phẩm tinh khiết, cụ thể phần lớn là sản phẩm bậc haiThs. Bùi Hồng Quân 10 LÊN MEN VÔ TRÙNG  Nhiệm vụ thanh trùng là tiêu diệt hết vi sinh vật có mặt trong môi trường (do có sẵn từ trong thành phần như nước, nguyên liệu, không khí và trên bề mặt các thiết bị tiếp xúc với môi trường)  Những vi sinh vật này còn sống sót sẽ phát triển cạnh tranh với chủng sản xuất, làm hỏng quá trình lên men  Các vi sinh vật thường có sức bền với nhiệt, một số có mặt trong nguyên liệu dưới dạng bào tử. Muốn diệt chúng phải gia nhiệt tới 120oC– 121oC trong vài chục phútThs. Bùi Hồng Quân 11 KHỬ TRÙNG BẰNG NỒI HẤP  Trong lên men từng mẻ các thiết bị sau khi làm vệ sinh được khử trùng bằng hơi nóng tới 120oC – 130oC. Sau đó mới cho môi trường lỏng vào các nồi lên men khử trùng môi trường cùng với cả hệ thống khuấy và các đoạn đường ống, van tiếp cận  Việc gia nhiệt cao có thể dẫn đến sự phá hủy các thành phần dinh dưỡng mẫn cảm với nhiệt và caramen hóa các nguồn đường cũng như xảy ra các phản ứng melanoid giữa đường với amino acid hoặc các vitamin bị phá hỏng  Những thành phần mẫn cảm với nhiệt có khi phải khử trùng riêng, sau đó mới trộn lẫn hoặc khử trùng theo phương pháp khác như lọc qua phin vô trùng  Ngoài cách khử trùng theo phương pháp hơi nước gián đoạn này, người ta còn dùng phương pháp khử trùng bằng hơi liên tục bằng cách cho môi trường chảy qua thiết bị khử trùng chuyên dụng ở nhiệt độ 140oC trong vài phútThs. Bùi Hồng Quân 12 KHỬ TRÙNG MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY BỀ MẶT  Môi trường nuôi cấy bề mặt thường là những hợp chất rắn (cám, bột và các chất dinh dưỡng)  Trong sản xuất công nghiệp môi trường rắn được khử trùng bằng hơi nóng trong thiết bị chuyên dùng với áp suất dư, đạt nhiệt độ 104oC – 110oC  Thanh trùng bằng hơi nóng có thể qua hai giai đoạn: – Giai đoạn đầu nâng nhiệt độ tới 100oC và đảo khối môi trường liên tục trong 15 – 20 phút – Giai đoạn sau nâng nhiệt độ tới 110oC khoảng 60 – 90 phút và cứ sau 15 phút lại đảo môi trường 3 – 5 phútThs. Bùi Hồng Quân 13 KHỬ TRÙNG MÔI TRƯỜNG LỎNG NUÔI CẤY CHÌM  Khử trùng nồi lên men và hệ thống đường ống tiếp xúc với môi trường bằng hơi nóng  Cho dịch môi trường đã pha chế vào nồi (lượng dịch bằng ¾ thể tích nồi và phải tính thêm phần nước ngưng khi cho hơi trực tiếp vào môi trường)  Gia nhiệt tới nhiệt độ thanh trùng  Giữ ở nhiệt độ này trong khoảng thời gian thanh trùng cần thiết  Làm nguội dịch ở ngay trong nồi bằng cách cho nước vào vỏ hoặc ống xoắn trao đổi nhiệt cùng với hệ thống khuấy làm việcThs. Bùi Hồng Quân 14 KHỬ TRÙNG MÔI TRƯỜNG LỎNG NUÔI CẤY  Để tránh biến đổi thành phần dinh dưỡng của môi trường nên chỉ tiến hành ở nhiệt độ 110oC – 120oC trong khoảng thời gian 1 – 1,5 giờ từ lúc đạt được nhiệt độ tới hạn  Ngoài ra có thể tiến hành thanh trùng liên tục ở nhiệt độ cao hơn (140oC – 145oC) và giữ ở thời gian ngắn hơn (5 – 15 phút) ở nhiệt độ nàyThs. Bùi Hồng Quân 15 KHỬ TRÙNG BẰNG HÓA CHẤT  Đối với những chất kém bền nhiệt dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao thì việc khử trùng có thể bằng cách lọc qua phin lọc hoặc bằng các hóa chất diệt khuẩn  Sử dụng các hóa chất diệt khuẩn cần phải cân nhắc kỹ về tính gây độc cho vi sinh vật nuôi cấy, cho người sử dụng sản phẩm cũng như về vệ sinh an toàn lao động  Một số hóa chất được dùng để khử trùng trong một số trường hợp ngoại lệ như ethylenoxyl, propiolacton rất thích hợp cho việc khử trùng các chất kém bền nhiệt (enzyme) – Ethylenoxyl hỗn hợp với không khí theo tỷ lệ 3 – 8% sẽ gây nổ, vì vậy khi dùng phải trộn lẫn với CO2 hoặc N2 – Vì vậy khử trùng bằng hóa chất ít được sử dụng trong công nghệ lên menThs. Bùi Hồng Quân 16 CUNG CẤP KHÍ  Không khí dùng để cung cấp oxy đựơc khử trùng bằng cách lọc khử trùng  Nguyên liệu lọc thường dùng là bông đá, bông thủy tinh hoặc bông  Hiện nay trong công nghệ vi sinh phổ biến là các loại màng lọc  Lọc khử trùng có thể sử dụng để làm sạch không khíThs. Bùi Hồng Quân 17 CUNG CẤP KHÍ SẠCH CHO NUÔI CẤY BỀ MẶT  Cung cấp khí sạch cho nuôi cấy bề mặt là một bộ phận những máy điều hòa và làm sạch khí đặt ở bên trên hoặc bên cạnh phòng nuôi cấy  Trong các xí nghiệp sản xuất quy mô lớn có thể thiết kế để sử dụng khí tuần hoàn  Việc cung cấp khí sạch còn có bộ phận điều nhiệt và điều ẩm để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm tối ưu cho quá trình nuôi cấy tránh làm khô môi trườngThs. Bùi Hồng Quân 18 CUNG CẤP KHÍ CHO QUÁ TRÌNH NUÔI CẤY CHÌM  Không khí => lọc sơ bộ => máy nén => làm nguội không khí => tách dầu mỡ => lọc tổng thể => lọc riêng =>cấp cho thiết bị lên men  Lọc sơ bộ: hai lớp lưới inox đặt trước và sau hai đầu hộp hình trụ (giữa hai lớp lưới xếp mảnh sứ, có tẩm dầu nhờn)  Phin lọc không khí cấu tạo theo hình trụ, bên trong xếp vật liệu lọc (bông thủy tinh, bông mỡ vải, amiang, màng lọc vi sinh,…)Ths. Bùi Hồng Quân 19 THANH TRÙNG KHÔNG KHÍ TRONG SẢN XUẤT Không khí trong phòng: không khí là vật chất có thể len lỏi vào tất cả các vị trí, các khe trong máy móc thiết bị,…=> làm sao thanh trùng?  Biện pháp: – Đèn UV: Lắp ráp như đèn huỳnh quang  Ưu điểm: tiêu diệt nhanh, không để lại dấu vết  Nhược điểm: không tiêu diệt được bào tử, sự tiêu diệt vi sinh vật bị cản trở – Formalin: Xử lý trước khi làm thí nghiệm  Ưu điểm: rẻ, nhanh, hạn chế được nhược điểm của việc sử dụng đèn UV  Nhược điểm: độc hại, còn lưu lại trong không khí => Huấn lyện giống quen dần với formalin – Màng lọc: Thùng nuôi cấy (tủ cấy vô trùng)  Điều kiện: thực hiện trước khi nuôi cấy  Ưu điểm: ít tốn điện, đầy không khí một phí, hút không khí một phíaThs. Bùi Hồng Quân 20 PHÒNG VÔ TRÙNG  Phòng vô trùng, phòng cấy, tủ cấy vô trùng  Phòng vô trùng thổi khí vô trùng tạo áp suất ao bên trong phòng (người thực hiện: phả qua phòng riêng tắm và mặc quần áo chuyên biệt phủ toàn thân)Ths. Bùi Hồng Quân 21 KIỂM TRA MỨC ĐỘ SẠCH CỦA KHÔNG KHÍ  Hệ thống cung cấp không khí: bắt buộc phải qua kiểm tra vi sinh vật định kỳ  Phương pháp kiểm tra: kiểm tra vi sinh vật không khí trong phòng thí nghiệmThs. Bùi Hồng Quân 22 CÁC PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN Trong quá trình thu nhận các sản phẩm sinh học nói chung và các chế phẩm diệt sâu hại nói riêng, tùy từng đối tượng vi sinh vật mà người ta áp dụng các phương pháp lên men khác nhau  Các phương pháp lên men gồm: – Nuôi không liên tục  Nuôi cấy chìm  Nuôi cấy bề mặt  Nuôi cấy xốp – Nuôi cấy liên tụcThs. Bùi Hồng Quân 23 NUÔI KHÔNG LIÊN TỤC  Phương pháp nuôi không liên tục (batch culture) hay còn gọi là nuôi gián đoạn  Vi sinh vật sinh trưởng đến khi một thành phần chủ yếu của môi trường dinh dưỡng bị giới hạn  Culture (giống) chuyển từ pha lũy thừa sang pha cân bằng  Sinh trưởng gắn liền với sự thay đổi kéo dài của điều kiện nuôi, sự giảm chất dinh dưỡng và sự tăng khối lượng tế bào  Trong quá trình đó trạng thái sinh lý của tế bào cũng thay đổi  Việc tạo thành sản phẩm mong muốn liên quan với một trạng thái sinh lý nhất định trong pha sinh trưởng  Không thể duy trì được trạng thái này trong một thời gian dài  Phương pháp nuôi gián đoạn thường được sử dụng cho sự lên men vô trùng  Dễ dàng về mặt kỹ thuậtThs. Bùi Hồng Quân 24 NUÔI KHÔNG LIÊN TỤC – NUÔI CHÌM  Dùng cho cả vi sinh vật kị khí và hiếu khí  Đối với nuôi vi sinh vật kị khí trong quá trình nuôi không cần sục khí, chỉ thỉnh thoảng khuấy trộn  Vi sinh vật hiếu khí thì phải sục khí liên tục  Là phương pháp hiện đại đã được dùng trong khỏang nửa cuối thế kỷ XX  Kết quả lớn đối với công nghệ vi sinh  Nuôi chìm hay nuôi cấy bề mặt sâu dùng trong môi trường dịch thể  Chủng vi sinh vật cấy vào môi trường được phân tán khắp mọi điểm và chung quanh bề mặt tế bào được tiếp xúc với dịch dinh dưỡng  Đặc điểm này đòi hỏi trong suốt quá trình nuôi cấy phải khuấy và cung cấp oxy bằng cách sục khí liên tụcThs. Bùi Hồng Quân 25 Phương pháp nuôi cấy chìm được dùng phổ biến trong công nghệ vi sinh  Men bánh mì  Protein đơn bào  Các chế phẩm vi sinh làm phân bón  Thuốc trừ sâu  Các enzyme  Các acid amin  Vitamin, các chất kháng sinh, các chất kích thích sinh học,…Ths. Bùi Hồng Quân 26 ƯU ĐIỂM  Tốn ít mặt bằng xây dựng và lắp đặt dây chuyền  Chi phí điện năng, nhân lực, các khỏan phụ cho một đơn vị sản phẩm thấp  Dễ tổ chức được xí nghiệp có sản lượng lớn  Các thiết bị lên men chìm dễ cơ khí hóa, tự động hóaThs. Bùi Hồng Quân 27 NHƯỢC ĐIỂM  Đòi hỏi trang bị kỹ thuật cao, dễ bị nhiễm trùng toàn bộ  Những thiết bị lên men chìm cần phải chế tạo đặc biệt, chịu áp lực cao, đòi hỏi kín và vô trùng tuyệt đối  Trong lên men chìm phải khuấy, sục khí liên tục (đối với vi sinh vật hiếu khí) vì vi sinh vật chỉ sử dụng được oxy hòa tan trong môi trường.  Khí được nén qua một hệ thống lọc sạch tạp trùng, hệ thống này tương đối phức tạp và dễ gây nhiễm cho môi trường nuôi cấy.Ths. Bùi Hồng Quân 28 NUÔI KHÔNG LIÊN TỤC – NUÔI CẤY BỀ MẶT  Các tế bào vi sinh vật tồn tại ở bề mặt môi trường. Các tế bào hướng về khoảng không khí được cung cấp đầy đủ oxy. Ở các váng nấm, chất dinh dưỡng của môi trường chỉ được hấp thu nhờ các tế bào chìm và được chuyển vào sợi nấm khí sinh. Sự tạo váng trong phương pháp nuôi bề mặt dẫn tới một trạng thái sinh lý có ý nghĩa quan trọng (đối với việc sản xuất các chất trao đổi, ví dụ sản xuất acid citric hay các enzyme). Cố gắng đạt đến trạng thái sinh lý tương ứng với môi trường nuôi cấy chìm  Ưu điểm: – Đơn giản, ít tốn chi phí  Nhược điểm: – Không phát triển một cách trọn vẹn như nuôi cấy chìmThs. Bùi Hồng Quân 29 NUÔI KHÔNG LIÊN TỤC – NUÔI CẤY XỐP  Nuôi hệ sợi nấm trên các cơ chất rắn: lúa mì, cám hoặc lúa nước trong các thùng quay chậm  Phương pháp này được dùng để sản xuất một số enzyme  Phương pháp này thường thích hợp cho một số nấm mốc và xạ khuẩn  Việc nuôi thường được tiến hành trên các khay phẳng xếp chồng lên nhau và ủ trong các buồng chứa vô trùng đóng kín. Giống được cấy vào bằng cách thổi bào tử vào bên trong buồng chứa  Giống vi sinh vật hiếu khí sau khi cấy sẽ phát triển trên bề mặt và dần dần lan xuống phía dưới theo các kẽ hở giữa các cấu tử thành phần môi trườngThs. Bùi Hồng Quân 30 NUÔI KHÔNG LIÊN TỤC – NUÔI CẤY XỐP  Một số vi khuẩn cũng có thể sản xuất theo phương pháp này  Độ ẩm của môi trường khoảng 55 – 60%  Khi vi sinh vật phát triển sẽ thải CO2 gây hiện tượng tỏa nhiệt làm nóng và khô môi trường => cần phải thông gió, phun mù hoặc làm ẩm trực tiếp để giữ cho độ ẩm tương đối của không khí khoảng 90%  Nhược điểm: – Tốn nhiều diện tích mặt bằng, khó cơ khí hóa và tự động hóa – Chi phí nhân công, điện nước,… cho một đơn vị sản phẩmThs. Bùi Hồng Quân 31 NUÔI CẤY LIÊN TỤC  Môi trường mới cho vào đúng bằng lượng môi trường cũ(sản phẩm) rút ra  Quy trình được sản xuất liên tục  Duy trì trạng thái ổn định: – Môi trường cung cấp vào bồn theo tốc độ thích hợp – Sự hình thành sinh khối mới cân bằng với sự mất sinh khối từ bồn – Trạng thái cân bằng được thiết lậpThs. Bùi Hồng Quân 32 PHƯƠNG PHÁP ĐƠN CẤP  Nuôi vi sinh vật trong một nồi lên men  Môi trường dinh dưỡng được bổ sung cũng như môi trường đã lên men rút ra khỏi nồi lên men một cách liên tục với cùng một tốc độ  Phương pháp đơn giản, dễ ứng dụng  Sản xuất để thu sinh khối nấm men hoặc sản phẩm là các chất chuyển hóa gắn trực tiếp với sự phát triển của tế bàoThs. Bùi Hồng Quân 33 PHƯƠNG PHÁP NHIỀU CẤP  Vi sinh vật được nuôi ở hệ thống nồi lên men đặt làm nhiều cấp  Nồi thứ nhất được dùng cho vi sinh vật phát triển tốt nhất  Các nồi sau để các tế bào tiết ra chất chuyển hóa  Môi trường dinh dưỡng mới được bổ sung vào nồi thứ nhất và từ đó lần lượt chày vào nồi tiếp theo  Nồi lên men thường xuyên được cung cấp thêm dung dịch dinh dưỡng mới  Cũng với tốc độ như vậy, môi trường đã bị sử dụng một phần và các tế bào đã được rút điThs. Bùi Hồng Quân 34 PHƯƠNG PHÁP NHIỀU CẤP  Việc khuấy và thông khí nhằm trộn đều chất chứa trong nồi lên men(hệ thống đồng nhất)=> Các tế bào trong nồi lên men luôn luôn sinh trưởngtheo hàm số mũ và luôn luôn tồn tại trong cùng những điều kiện sinh lý  Tuy nhiên, các tế bào đang phân chia và các tế bào không phân chia cùng tồn tại vì không có sự sinh sản đồng bộ  Các tế bào chỉ hoạt động trong một thời gian nhất định nên sau một thời gian nào đó cần phải thay thế hoặc bổ sung giống  Thực chất thì hệ thống này là sự kéo` dài pha cân bằng của sự nuôi gián đoạn nhờ việc đưa cơ chất vào một cách liên tụcThs. Bùi Hồng Quân 35 ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY LIÊN TỤC  Giảm bớt thời gian làm vệ sinh thiết bị, khử khuẩn và làm nguội  Giảm bớt thể tích của tòan bộ thiết bị  Lao động dễ dàng và có khả năng tự động hóa các thao tác  Tăng hiệu suất của tòan bộ quá trìng công nghệ nhờ chọn lọc tốt nhất các điều kiện thao tácThs. Bùi Hồng Quân 36 NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY LIÊN TỤC  Đòi hỏi cán bộ và công nhân thành thạo chuyên môn. Khi hoạt động, cùng một lúc phải có đủ các dạng năng lượng cần thiết, giá thành cao đối với tự động hóa và dụng cụ đo lường hiện đại  Trong quá trình nuôi cấy tế bào vi sinh vật có thể có những đột biến bất ngờ xảy ra làm hỏng cả quá trình  Phải vô khuẩn tuyệt đối trong toàn bộ thời gian thao tác. Vì trong quá trình nuôi liên tục đã tạo ra các điều kiện tối ưu cho chủng nuôi cấy thì cũng tối ưu đối với nhiều loại tạp khuẩnThs. Bùi Hồng Quân 37 FED – BATCH  Là kiểu nuôi cấy không liên tục (nuôi cấy theo mẻ batch)  Môi trường được bổ sung liên tục mà không loại bỏ dịch nuôi cấy  Theo thời gian thể tích dịch nuôi cấy tăngThs. Bùi Hồng Quân 38 CÁC DẠNG FED – BATCH  Sử dụng môi trường thêm vào tương tự môi trường ban đầu (MT batch) => tăng thể tích  Sử dụng cơ chất giới hạn thêm vào có nồng độ tương tự MT batch => tăng thể tích  Cô đặc dung dịch cơ chất giới hạn => tăng thể tích vừa phải  Dung dịch cơ chất giới hạn rất đặc => tăng thể tích nhẹ  Hệ thống lên men fed – batch sẽ duy trì nồng độ cơ chất giới hạn ở mức sinh lý  Tránh ảnh hưởng ức chế do nồng độ cơ chất caoVI SINH VẬT TRONG CÔNG NGHỆ LÊN MEN Ths. Bùi Hồng Quân 09.09.25.24.1909.17.27.26.25 Email: buihongquanhui.edu.vn Website: www.buihongquan.tk GBD giữ gìn màu xanh cho quê hương, xây dựng tương lai từ chất lượng cuộc sốngSINH LÝ VI SINH VẬT Chia làm bốn giai đoạn: – Pha lag: làm quen môi trường, kéo dài hay ngắn tùy theo giống vi sinh vật – Pha log: vi sinh vật phát triển mạnh tăng sinh khối nhanh theo cấp số 2n – Pha cân bằng: nguồn dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi – Pha suy vong: nguồn dinh dưỡng đã cạn kiệt, chất thải từ hoạt động sống của vi sinh vật tích tụ càng nhiều, số lượng tế bào chết nhiều hơn số lượng tế bào sống Trong công nghệ lên men chúng ta thường quan tâm đến pha lag và pha cân bằng. Pha lag càng ngắn thì quá trình lên men càng nhanhQUÁ TRÌNH LÊN MEN HAI PHA • Pha 1: là pha sinh trưởng, thu nhận sản phẩm bậc 1 – Sinh tổng hợp protein và xây dựng tế bào – Các tế bào trẻ sinh trưởng nhanh và tăng sinh khối – Bao gồm từ nhân giống và thời gian đầu quá trình lên men – Sản phẩm trao đổi chất không có hoặc bắt đầu tích tụ với số lượng nhỏ. Dấu hiệu chuyển qua pha thứ haiQUÁ TRÌNH LÊN MEN HAI PHA • Pha 2: tích tụ các sản phẩm trao đổi chất, các tế bào vi sinh vật trưởng thành, sinh khối phát triển chậm hoặc ngừng phát triển => thu nhận sản phẩm bậc hai – Bắt đầu giống vi sinh vật phát triển chậm lại – Các sản phẩm trao đổi chất tích tụ trong pha này – Môi trường dinh dưỡng còn ít hoặc bắt đầu cạn kiệt • Thời kỳ đầu pha 2: tích tụ nhiều sản phẩm trong môi trường • Thời kỳ cuối pha 2: – Sinh khối giảm do tế bào tự phân – Tích tụ sản phẩm bậc 2 ít – Một số sản phẩm lại trở thành nguồn dinh dưỡng của vi sinh vật (giống có thể đồng hóa trở lại sản phẩm) – Hiện tượng tế bào tự phân làm tăng độ nhớt dịch lên men – Quá trình lên men thu nhận sản phẩm bậc 2: kết thúc trước thời kỳ cuối của pha 2QUÁ TRÌNH LÊN MEN HAI PHA Thu sản phẩm bậc 2: • Thu sản phẩm bậc 2 không nằm trong giai đoạn thu sinh khối mà phải đợi thời gian thoát ra môi trường => chậm hơn • Vi sinh vật luôn có quá trình tự phân => thoát ra ngoài môi trường. Muốn thu sản phẩm bậc 2 phải đợi qua giai đoạn vi sinh vật phát triển sinh khối cực đại • Chọn các điều kiện phát triển tối ưu của giống vi sinh vật trong pha 1 (nếu để thu sản phẩm bậc 2 thì càng cần nghiên cứu để rút ngắn giai đoạn này (pha log)) • Xác định những điều kiện chuyển tiếp từ pha 1 sang pha 2 => khảo sát biến động của quá trình lên men • Tìm những nguyên nhân làm giảm hàm lượng các sản phẩm được tạo thành sau khi đã đạt mức tối đa (tự phân, tạp nhiễm, đồng hóa ngược lại,…)QUÁ TRÌNH LÊN MEN HAI PHA • Pha 1: – Môi trường nhân giống giàu các chất dinh dưỡng hơn môi trường lên men – Môi trường nhân giống có hàm lượng đường thấp hơn môi trường lên men • Pha 2: – Thành phần môi trường ảnh hưởng đến sự chuyển tiếp từ pha 1 sang pha 2 – Thay đổi thành phần môi trường dinh dưỡng: thay đổi hoạt lực và hình thái của giống – Thay đổi hình thái: tính chất tế bàoQUÁ TRÌNH LÊN MEN HAI PHA • Phải biết sản phẩm cần thu sinh ra ở giai đoạn nào của quá trình nuôi cấy • Tìm ra trạng thái sinh lý của vi sinh vật cho năng suất tạo sản phẩm đạt cao nhất và duy trì nó trong thời gian dài • Nhiều trường hợp đặt ra là vi sinh vật đạt trạng thái sinh trưởng phát triển tối ưu không đồng thời cho ra sản phẩm với hiệu suất caoVAI TRÒ CỦA GIỐNG VI SINH VẬT • Giống đóng vai trò quyết định: –Năng suất sinh học => giảm chi phí cho qúa trình sản xuất –Chất lượng sản phẩm lên men –Vốn đầu tư cho sản xuất –Giá thành sản phẩmYÊU CẦU VỀ GIỐNG • Cho sản phẩm có số lượng và chất lượng cao hơn các sản phẩm phụ khác • Năng suất sinh học cao • Sử dụng các nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm, hoặc phối hợp với các nguồn phế liệu, phế thải công nghiệp thực phẩm • Sản phẩm dễ thu nhận và tinh sạch • Tính ổn định của giống • Tính thích nghi trong điều kiện lên men công nghiệp • Tính cạnh tranh và ức chế, sinh sản và phát triển mạnh • Tốc độ trao đổi chất mạnhPHÂN LẬP GIỐNG – PHÂN LẬP TỰ NHIÊN • Tự nhiên là nguồn vô tận để thu nhận các giống vi sinh vật • Nguyên tắc cơ bản: cơ chất nào thì có mặt vi sinh vật phân hủy cơ chất đó • Năng suất sinh học không cao • Chưa thích nghi sản xuất quy mô công nghiệpTIẾN HÀNH PHÂN LẬP • Xác định vị trí phân lập giống • Môi trường tập trung: để loại dần các vi sinh vật không mong muốn • Môi trường đặc hiệu: chỉ cho phép vi sinh vật cần phân lập phát triển • Định danh giống cần phân lậpPHÂN LẬP GIỐNG TRONG NHÀ MÁY • Dễ thích nghi trong điều kiện sản xuất • Cho năng suất và chất lượng sản phẩm sinh học cao • Trong nước thải, chất thải có mật độ vi sinh vật cần quan tâm nhất • Phân lập tương tự trong tự nhiênHOẠT HÓA GIỐNG • Môi trường bồi dưỡng • Sàng lọc giống • Rút gọn pha lag • Chiếu tia tử ngoại, laser => không gây đột biến => kích hoạt giống. Ví dụ: nấmTUYỂN CHỌN • Nguyên tắc: ở đâu có cơ chất thì ở đó có vi sinh vật phân giải cơ chất đó • Tự nhiên: có hệ gen ổn định • Nhà máy: phòng thí nghiệm nhà máy, thùng lên men, nước thải, chất thải • Ngân hàng giống vi sinh vật • Ví dụ: – Phân lập giống Bifidobacteria để ứng dụng trong sản xuất chế phẩm probiotic – Phân lập giống Lactococcus lactis để ứng dụng trong sản xuất chế phẩm Bacteriocin – Phân lập giống Bacillus subtilis để ứng dụng trong sản xuất probioticNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỐNG • Thay đổi đặc tính di truyền: – Phương pháp di truyền cổ điển – Lai • Ưu điểm: dễ thực hiện • Nhược điểm: giới hạn trong loài – Phương pháp tạo tế bào trần – Gây đột biến • Ưu điểm: phá vỡ giới hạn loài • Nhược điểm: không định hướng • Phương pháp hiện đại – Phương pháp chuyển gen – Phương pháp tạo dòngHUẤN LUYỆN THÍCH NGHI • Nguyên tắc: tất cả các vi sinh vật có khả năng thích nghi cao • Huấn luyện thích nghi với điều kiện sản xuất công nghiệp • Tiếp cận với năng suất sinh học cao nhất của nó trong tự nhiên, những yếu tố ảnh hưởng như: nhiệt độ, pH, enzyme,… • Bắt nó phải thay đổi quá trình trao đổi chất • Huấn luyện thích nghi để nâng cao chất lượg giống • Thay đổi các yếu tố tạo ra tính thích nghi • Tính thích nghi chỉ biểu hiện khi các yếu tố tác động đến tính thích nghi đó tồn tại (vì tính thích nghi không di truyền) • Ví dụ: nâng cao biểu hiện gen amylaseNGUYÊN LÝ SINH TỔNG HỢP THỪA Ở VI SINH VẬT • Quá trình trao đổi chất tuân theo nguyên tắc kinh tế và hài hòa: không tổng hợp những chất quá thừa so với nhu cầu phát triển • Cơ chế sinh tổng hợp thừa (siêu tổng hợp): cấu trúc không gian của enzyme và cơ chế di truyềnNhững nguyên tắc điều hòa trao đổi chất • Điều hòa hoạt tính enzyme nhờ sự ức chế quá trình tổng hợp của chính nó • A > B > C > X • (b) (c) • Enzyme (a): thay đổi cấu hình không gian khi có mặt sản phẩm cuối > giảm bớt hoạt tính xúc tác • (a) có khả năng gắn với A • Nếu X dư thừa => bao vây trung tâm dị lập thể => trung tâm xúc tác bị biến đổi => (a) không thể gắn với A mà chỉ gắn với X => (a) không có hiệu lực chuyển A thành B => chuỗi sinh tổng hợp X bị gián đoạn => X giảmNGUYÊN LÝ SINH TỔNG HỢP THỪA Ở VI SINH VẬT • Vị trí các axít amin trong cấu trúc enzyme: – Sự sai lệch thứ tự sắp xếp hay số lượng các axít amin nằm trong các trung tâm hoạt động – Sự thay đổi axít amin trong trung tâm kiềm chế > mất khả năng kết hợp với chất kiềm chếNHỮNG PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG THUẦN CHỦNG VÀ ỔN ĐỊNH HOẠT TÍNH SINH HỌC Trên môi trường agar: – Phổ biến, đơn giản, tiện lợi – Thời gian giữ giống ngắn – Dễ mất hoạt tính di truyền ban đầu của giống – Tốn nhiều công sức – Dễ nhiễm bacteriophage, mất nướcNHỮNG PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG THUẦN CHỦNG VÀ ỔN ĐỊNH HOẠT TÍNH SINH HỌC • Dưới lớp dầu khoáng – Phủ lên môi trường agar đã có vi sinh vật một lớp dầu khoáng – Thời gian bảo quản là 12 tháng • Trên cát, đất – Giữ vi sinh vật có bào tử • Silicagen và hạt ngũ cốc – Tương tựNHỮNG PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG THUẦN CHỦNG VÀ ỔN ĐỊNH HOẠT TÍNH SINH HỌC • Giấy lọc – Bảo quản vi sinh vật có bào tử trong nhiều năm – Thời gian ngắn hơn so với giữ giống trên cát, đất, ngũ cốc • Gelatin • Phương pháp lạnh sâu – Sự phát triển của vi sinh vật bị ức chế ở nhiệt độ lạnh sâuNHỮNG PHƯƠNG PHÁP GIỮ GIỐNG THUẦN CHỦNG VÀ ỔN ĐỊNH HOẠT TÍNH SINH HỌC • Phương pháp đông khô – Có 3 giai đoạn: – Lạnh đông (tiền đông khô) – Sấy chính – Sấy phụVI SINH VẬT TẠP NHIỄM TRONG CÔNG NGHỆ LÊN MEN Ths. Bùi Hồng Quân 09.09.25.24.1909.17.27.26.25 Email: buihongquanhui.edu.vn Website: www.buihongquan.tk GBD giữ gìn màu xanh cho quê hương, xây dựng tương lai từ chất lượng cuộc sốngNHIỄM KHUẨN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN • Hệ vi sinh vật ảnh hưởng xấu đến quá trình lên men ở những mức độ khác nhau • Vi khuẩn tạp nhiễm thường là vi khuẩn tạp ăn, tiêu thụ các chất dinh dưỡng nhiểu và phát triển nhanh, lấn át các chủng nuôi cấy • Sản phẩm trao đổi chất sinh ra bởi tạp hiễm ảnh hưởng đến chất lượng lên men chính • Tạp nhiễm có thể làm ảnh hưởng một phần hay toàn bộ quá trình lên menNguyên nhân gây nhiễm: • Nhiễm từ ống giống • Nhiễm trong quá trình nhân giống • Dụng cụ tiệt trùng chưa tiệt để • Môi trường thanh trùng chưa triệt để • Do khí nén chưa lọc sạch • Thao tác • Các thiết bịPhương pháp phát hiện tạp nhiễm • Soi kính hiển vi • Nuôi cấy trên môi trườngVIRUS VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN • Tạp nhiễm cực kỳ nguy hiểm • Gây hỏng hàng loạt đợt lên men, giảm hoạt lực, thoái hóa giống, diệt giống hoặc mất giống • Ngừng sản xuất • Đặc tính của bacteriophage là làm tan các tế bào vi sinh vật, làm phân hủy tế bào hàng loạt • Hiện tượng: tế bào vi khuẩn dưới kính hiển vi bị biến dạng, to, phình ra, hình que thành hình cầu…KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH TẾ BÀO VI SINH VẬT Ths. Bùi Hồng Quân 09.09.25.24.1909.17.27.26.25 Email: buihongquanhui.edu.vn Website: www.buihongquan.tk GBD giữ gìn màu xanh cho quê hương, xây dựng tương lai từ chất lượng cuộc sốngĐỊNH NGHĨA • Sự cố định tế bào vi sinh vật là quá trình gắn tế bào vi sinh vật vào phase riêng biệt tách khỏi phase tự do của dung dịch, nhưng vẫn có khả năng trao đổi chất với các phân tử cơ chất có mặt trong phase tự do nói trên • Cố định vi sinh vật là việc gắn tế bào vi sinh vật vào chất mang không hòa tan trong nước. Tế bào sau khi cố định có thể sử dụng nhiều lần, không lẫn vào sản phẩm và có thể chủ động ngừng phản ứng mong muốnPHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP • Trên bề mặt chất mang • Trong lòng chất mang • Không mang chất mang • Một số phương pháp khác: gel lạnh sâu, cố định liên hợp, nhờ photopolymerCHẤT MANG CỐ ĐỊNH TẾ BÀO • Vai trò: – Đóng vai trò quyết định lựa chọn phương pháp – Quyết định tính hiệu quả của quá trình cố địnhYÊU CẦU • Điểm quan tâm đầu tiên khi lựa chọn chất mang là phải rẻ tiền. Điều này liên quan đến hiệu quả kinh tế của quy trình công nghệ, đặc biệt là khi quy trình đó ứng dụng vào quy mô công nghiệp • Chất mang phải có tính chất cơ lý bền vững, ổn định. Nhờ đó mà chất mang mới chịu được các điều kiện môi trường như khuấy trộn, áp lực trong quy trình sản xuất • Về mặt hóa học chất mang phải bền vững, không tan trong môi trường phản ứng • Chất mang không được làm mất hay ức chế hoạt tính enzyme của vi sinh vậtYÊU CẦU • Chất mang phải có tính kháng khuẩn cao, bền vững với sự tấn công của vi sinh vật • Phù hợp hình dạng thiết bị phản ứng sinh học • Chất mang phải được chọn lọc sao cho cố định vi sinh vật dễ dàng • Chất mang có thể sử dụng nhiều lần • Chất mang phải an toàn cho môi trường sống • Chất ang phải có độ trương tốt, có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn. Tính chất này của chất mang vừa tăng khả năng cố định vi sinh vật vừa tăng khả năng tiếp xúc của cơ chất với enzyme, nhờ đó làm tăng hoạt tính enzyme và số lần tái sử dụng • Chất mang có thể có cấu trúc siêu lỗ, lỗ xốp, dạng hạt, dạng màng, dạng phim mỏngPHÂN LOẠI • Polysaccharide: cellulose, alginate, carrageenan… • Protein: collagen, keratin… • Hữu cơ tổng hợp: polysaccharide, polyvinylacetate… • Vô cơ tự nhiên: than hoạt tính, zeolit, silicate… • Vô cơ tổnh hợp: silicagel, Al2O3…ƯU ĐIỂM CỦA TẾ BÀO CỐ ĐỊNH • Mật độ tế bào cao • Sản phẩm sạch • Có thể tái sử dụng nhiều lần • Chịu được sự tác động bên ngoài • Điều chỉnh được kích thước khối vi sinh vật cố định phù hợp với môi trường phản ứng, reactor • Enzyme của tế bào vẫn xúc tác phản ứng hóa sinh, không tan trong nước • Kích thước thiết bị nhỏ, gọn • Quá trình sản xuất liên tục, tế bào vi sinh vật không bị rửa trôi • Sử dụng được nhiều loại cơ chất, quy trình thiết kế đơn giản hơn • Chất lượng sản phẩm đồng đều • Tế bào cố định được bảo vệ ít bị ức chế bởi cơ chất và sản phẩm cuốiNHƯỢC ĐIỂM CỦA TẾ BÀO CỐ ĐỊNH • Hoạt lực thấp hơn tế bào tự do • Trong môi trường phản ứng sử dụng tế bào cố định, không thể không tránh khỏi hiện tượng rửa trôi tế bào ra khỏi chất mang. Các tế bào này sẽ lẫn vào sản phẩm, dẫn đến khó khăn trong việc chiết tách, tinh sạch sản phẩm, gây tốn kém chi phí • pH hoạt động tối ưu bị chuyển dịch sang kiềm hay acid so với tế bào bình thường • Tế bào cố định cũng đòi hỏi về dinh dưỡng đầy đủ để có thể hoạt động bình thường, thực hiện trao đổi chất. • Cơ chất muốn vào trong tế bào để thực hiện trao đổi chất tạo ra sản phẩm phải qua chất mang, thành tế bào, màng tế bào…Các chất này ảnh hưởng đến sự thẩm thấu vào và ra của cơ chất và sản phẩmCÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẾ BÀO CỐ ĐỊNH • Bản thân chất mang polymer ngăn cản sự khuếch tán tự do của các phân tử theo hướng tới enzyme cũng như đi khỏi enzyme từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả xúc tác của enzyme • Nếu cố định trên chất mang có phân tử lượng cao: giảm đáng kể hoạt tính của chúng trên bề mặt so với các chất mang có phân tử lượng thấp • Các tính chất lý hoc của chất mang: tính kỵ nước, háo nước, hòa tan, bền cơ học…đều ảnh hưởng nhất định đến khả năng cố định • Bản chất hóa học của chất mang cũng ảnh hưởng đáng kể tới khả năng hấp phụ lên cơ chấtẢnh hưởng của sự khuếch tán cơ chất, sản phẩm và các phân tử khác • Tốc độ khuếch tán cơ chất, sản phẩm và các chất khác phụ thuộc vào các yếu tố: – Kích thước lỗ gel của chất mang polymer – Trọng lượng phân tử của cơ chất – Sự chênh lệch nồng độ giữa vùng môi trường vi mô xung quanh vi sinh vật và dung dịch tự do – Những giới hạn khuếch tán có thể được thể hiện ở 2 dạng hàng rào khuếch tán bên ngoài và bên trongẢnh hưởng của sự khuếch tán cơ chất, sản phẩm và các phân tử khác • Rào khuếch tán bên ngoài xuất hiện là do có sự tồn tại của lớp mỏng dung môi bao xung quanh hạt polymer • Các chất khuếch tán vào lớp này nhờ sự kết hợp của khuếch tán phân tử thụ động và sự đối lưu • Độ dày của lớp phụ thuộc vào tốc độ khuấy trộn dung dịch xung quanh các hạt chứa tế bào cố định • Việc gia tăng tốc độ pha trộn sẽ làm giảm rào khuếch tán bên ngoài • Trong bất kỳ quy trình công nghệ nào, tốc độ khuấy đảo đóng vai trò hết sức quan trọngẢnh hưởng của vi sinh vật • Thành phần hóa học, cấu tạo màng ế bào, kích thước, hình dạng…của những loài vi sinh vật khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau đến việc lựa chọn kỹ thuật cố định tế bào đó vào chất mang • Bản chất hay hình dạng loài vi sinh vật sẽ quyết định kiểu liên kết và độ bền kiểu liên kết hình thành giữa tế bào vi sinh vật và chất mang • Trạng thái sinh lý cũng như hoạt tính của loài vi sinh vật ảnh hưởng đến liên kết và độ bền của những liên kết đó.CÁC PHƯƠNG PHÁP CỐ ĐỊNH TẾ BÀO VI SINH VẬT • Yêu cầu chung của các phương pháp cố định tế bào vi sinh vật: – Đơn giản – Độ lặp lại lớn – Không gây biến tính – Cho phép dễ dàng kiểm soát được số lượng tế bào cố định – Các tế bào không bị rửa trôi khỏi chất mang trong quá trình sử dụng hoặc bảo quảnPHƯƠNG PHÁP CỐ ĐỊNH TẾ BÀO VI SINH VẬT TRÊN BỀ MẶT CHẤT MANG • PHƯƠNG PHÁP LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ • PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤPHƯƠNG PHÁP LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ • Định nghĩa: bản chất liên kết cộng hóa trị là nối tế bào với chất mang thông qua “cầu nối”. Cầu nối này phải có kích thước không lớn lắm và có hai đầu, một đầu nối polymer, đầu kia nối tế bào • Chất mang: cellulose, dẫn xuất của cellulose, agarose, silicagel, bentonit… • Cách tiến hành: – Theo một giai đoạn: chất mang có khả năng liên kết trực tiếp tế bào. Việc gắn sẽ hiệu quả hơn nếu diện tích của tế bào và chất mang có dấu ngược nhau – Theo hai giai đoạn: hoạt hóa chất mang. Thường được ứng dụng để cố định enzymePHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ • Định nghĩa: ???. Trong quá trình cố định vi sinh vật bằng cách hấp phụ có các liên kết sau được hình thành: – Liên kết tĩnh điện Van der walls: giữa tế bào và bề mặt chất mang tạo nên một sự chênh lệch điện thế giữa bề mặt chất mang và bề mặt tế bào giúp tế bào và chất mang gắn liền nhau. – Liên kết mao quản: chất mang có các mao quản, khi được ngâm trong các huyền phù vi sinh vật sẽ hình thành các lực mao quản kéo huyền phù vi sinh vật vào trong long chất mang – Liên kết ion: bề mặt chất mang và vi sinh vật có mang các ion trái dấu, nhờ vậy tế bào vi sinh vật liên kết chất mangPHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ • Chất mang: – Chất mang không có cấu trúc xốp: thủy tinh – Chất mang không có cấu trúc lỗ xốp: than hoạt tính – Chất mang có điện tích: nhựa trao đổi ion • Cách tiến hành: – Phương pháp cổ điển – Phương pháp cổ điển có cải tiến – Phương pháp bơm canh trường vi sinh vật qua cột chứa chất mangPHƯƠNG PHÁP CỐ ĐỊNH TẾ BÀO VI SINH VẬT TRONG CẤU TRÚC GEL • Định nghĩa: – Polymer tạo màng lưới bao xung quanh tế bào – Mạng lưới này có lỗ nhỏ tới mức không cho tế bào chui ra khỏi mạng, nhưng đồng thời đủ lớn cho cơ chất và sản phẩm tạo ra có thể ra vào dễ dàng • Các phương pháp: – Phương pháp cố định tế bào vi sinh vật trong ion gel – Phương pháp cố định tế bào vi sinh vật trong covalent gel – Phương pháp cố định tế bào vi sinh vật trong cryogel – Phương pháp cố định tế bào vi sinh vật trong noncovalent gelCỐ ĐỊNH TẾ BÀO KHÔNG CHẤT MANG • Cố định tế bào vi sinh vật bằng liên kết chéo giữa các tế bào vi sinh vật • Cách tiến hành: – Các tế bào liên kết với nhau tạo thành khối tế bào – Tác nhân liên kết: glutaraldehyde, toluene, diisocyanate, hexamethylene • Vai trò của các tác nhân: – Tính thẩm thấu nhanh vào tế bào vi sinh vật – Phản ứng được với thành tế bào vi sinh vậtCỐ ĐỊNH TẾ BÀO KHÔNG CHẤT MANG • Phương pháp cố định tế bào vi sinh vật bằng màng chắn membrane: • Ví dụ tế bào vi khuẩn A.xylinum trong mạng lưới cellulose, tế bào nấm men cố định trong mạng lưới celluloseCỐ ĐỊNH TẾ BÀO TRÊN CHẤT MANG ALGINATE • Tính chất tạo gel của dung dịch alginate: – Một trong những tính chất quan trọng của alginate là khả năng tạo gel ở những điều kiện nhất định – Khi cho kết hợp cation hóa trị II và III, thường dung nhất là Ca2+ sẽ xuất hiện vùng nối giữa các mạch phân tử alginate và tạo gel theo mô hình “hộp trứng”CỐ ĐỊNH TẾ BÀO TRÊN CHẤT MANG ALGINATE • Phương pháp cố định sử dụng chất mang alginate: – Alginate được ứng dụng làm chất cố định tế bào do có những đặc điểm: alginic acid là polyanion nên dễ dàn khâu mạch tạo gel trong dung dịch CaCl2 và KCl, alginic acid có khả năng bao xung quanh tế bào – Phương pháp cố định tế bào dung chất mang alginate phổ biến là phương pháp bẫy tế bào trong lòng chất mang – Hỗn hợp huyền phù của tế bào vi sinh vật và chất mang alginate được nhỏ vào dung dịch đa diện để thực hiện phản ứng tạo mạng lưới gel – Qua đó, tế bào vi sinh vật sẽ được cố định trong hệ thống mạng lưới vừa được hình thànhCỐ ĐỊNH TẾ BÀO TRÊN CHẤT MANG CARRAGEENAN • Chất mang carageenan: – Carrageenan là những phân tử polymer mạch thẳng, gồm ~ 25000 dẫn xuất galactose được sắp xếp một cách cân đối – Tính chất tạo gel của carrageenan: – Một trong những tính chất quan trọng nhất là khả năng tạo gel – Carrageenan hình thành gel trong điều kiện làm lạnh dung dịch nóng chứa một số loại cation, đặc biệt là K+ và Ca2+CỐ ĐỊNH TẾ BÀO TRÊN CHẤT MANG CARRAGEENAN • Được thực hiện theo phương pháp nhốt trong long chất mang – Làm lạnh đông huyền phù tế bào và carrageenan xuống nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy – Hỗn hợp huyền phù của tế bào vi sinh vật và chất mang carrageenan được nhỏ vào dung dịch đa diện để thực hiện phản ứng tạo mạng lưới gel • Tế bào vi sinh vật sẽ được cố định trong hệ thống mạng lưới vừa đựơc hình thànhMÔI TRƯỜNG LÊN MEN Ths. Bùi Hồng Quân 09.09.25.24.1909.17.27.26.25 Email: buihongquanhui.edu.vn Website: www.buihongquan.tk GBD giữ gìn màu xanh cho quê hương, xây dựng tương lai từ chất lượng cuộc sốngMÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT • Môi trường tổng hợp: – Môi trường xác định mọi thành phần được biết và xác định rõ – Môi trường xác định được sử dụng rất nhiều trong nghiên cứu để xác định những chất mà vi sinh vật có khả năng chuyển hóa • Môi trường phức tạp: – Là môi trường mà thành phần không được biết rõ – Có chứa các thành phần phức tạp như: pepton, cao thịt, cao nấm men… • Môi trường chọn lọc: – Là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các vi sinh vật đặc biệt – Các môi trường chứa phẩm màu để ức chế nhóm vi khuẩn G(+) hoặc G()MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT • Môi trường phân biệt: – Cho phép phân biệt những nhóm vi khuẩn khác nhau – Xác định các vi sinh vật dựa trên những đặc tính sinh học của chúng • Môi trường đặc hiệu và không đặc hiệu: – Mội trường đặc hiệu: là môi trường phù hợp với một chủng vi sinh vật để tạo ra môi trường này phải hiểu sinh lý vi sinh vật và sản phẩm quan tâm – Môi trường không đặc hiệu: là môi trường dùng nuôi các vi sinh vật trong cùng loài, không hoặc rất hiếm khi sử dụng môi trường này • Môi trường tự nhiên: – Không đầy đủ và mất cân đối – Điều kiện vật lý, hóa học thay đổi liên tục  không phù hợp cho ta thu sản phẩm mong muốn – Tuy nhiên, trong quá trình xử lý môi trường (không quan tâm đến sản phẩm) do đó, môi trường tự nhiên có ý nghĩa vô cùng quan trọngMÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT • Môi trường nhân tạo: – Đảm bảo đầy đủ, cân đối chất dinh dưỡng  tạo môi trường hù hợp cho vi sinh vật phát triển – Có tác động của con người – Kiểm soát của quá trình: thanh trùng môi trường, tránh nhiễm tạp – Tạo ra môi trường vừa đầy đủ vừa cân đối – Ứng dụng: môi trường nhân tạo ứng dụng cho sản phẩm cụ thể trong quá trình lên men, môi trường tự nhiên ứng dụng trong xử lý chất thảiCHẤT DINH DƯỠNG • Chất đa lượng • Chất trung lượng • Chất vi lượng: quyết định tính đặc hiệu của môi trường • Dung dịch chất vi lượng để điều chỉnh môi trường đặc hiệuCHẤT DINH DƯỠNG • Dinh dưỡng điều chỉnh: là dinh dưỡng cần cung cấp thêm để thu được sản phẩm 1, 2 theo mong muốn. Phụ thuộc vào sản phẩm cần thu • Dinh dưỡng cơ bản: – Nitơ: có thể lấy từ vô cơ, hữu cơ. Nitơ là thành phần cơ bản của acid amin – Carbon: từ vô cơ, khí, hữu cơ. Carbon là khung cho các cấu tạo tế bào – Oxy: cung cấp trực tiếp hoặc nhận từ các hợp chất hữu cơ chứa oxy hay nhận từ các phản ứng xảy ra. Đóng vai trò quan tọng cần cho tất cả vi sinh vật – Hydro: từ nước – Lưu huỳnh: enzyme, có thể lấy từ các hợp chất vô cơ, hữu cơ – Phopho: acid nucleic, có thể từ các hợp chất vô cơ, hữu cơNGUỒN NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP CARBON • Hợp chất carbon có ý nghĩa hàng đầu đối với tế bào vi sinh vật (cấu trúc tế bào chất, thành tế bào, enzyme, acid nucleic) • Dạng tinh khiết: glucose, sucrose • Dạng tạp chất: rỉ đường • Xu hướng : sử dụng nguồn nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm • Ảnh hưởng đến sức sinh trưởng và hiệu suất tạo sản phẩm của chủng giống • Phải sản xuất thử khâu trung gian phòng thí nghiệm và nhà máy  giúp vi sinh vật làm quen từ từ với điều kiện mới và xác định các thông số phù hợpNGUỒN NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP CARBON • Rỉ đường: – Là hợp chất khá phức tạp, hàm lượng đường khá cao, chứa các hợp chất nitơ, vitamin, các hợp chất vô cơ, chất kích thích sinh trưởng, chất keo, vi sinh vật tạp nhiễm, chất kiềm hãm sinh trưởng vi sinh vật – Màu nâu sẫm khó bị phân hủy trong quá trình lên men, màu bám vào sinh khối và sản phẩm tách màu khó khăn và tốn kém – Hệ keo trong mật rỉ có khả năng hòa tan oxy va trao đổi chất vi sinh vật kém – Vi sinh vật tạp nhiễmNGUỒN NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP CARBON • Tinh bột và cellulose – Hạt hoặc bột của khoai, sắn, lúa, bắp… – Cellulose: rơm, rạ, giấy, mạc cưa… – Phải qua xử lý và đường hóanhững tiến bộ của cải tạo giống vi sinh vật có khả sử dụng tinh bột sốngNGUỒN NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP CARBON Thủy phân các loại tinh bột thường theo 2 cách: • Thủy phân bằng acid với áp lực dư: – Dung dịch thủy phân thu được qua trung hòa bằng Na2CO3 hoặc NaOH. Sau đó đem lọc qua lọc ép khung bản với than hoạt tính khử màu – Dung dịch thủy phân này chứa chủ yếu đường glucose, một lượng nhỏ các acid amin, khóang được dung để chuẩn bị môi trường nuôi cấy hoặc đem cô đặc tới 60 – 70% chất khô để sử dụng dần • Thủy phân bằng enzyme: – Các chế phẩm enzyme chủ yếu là nấm mốc được nuôi cấy bầ mặt hoặc sâu – Sản phẩm thu được là hỗn hợp maltose và glucose – Phương pháp thủy phân các loại bột bằng các chế phẩm enzyme được dung trong công nghiệp sản xuất rượu cồnNGUỒN NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP CARBON • Dầu thực vật: – Vừa là nguồn carbon vừa là chất phá bọt – Nguồn carbon: khi vi sinh vật sinh tổng hợp lipase  glycerin và acid béo – Chú ý: phải phù hợp với mức độ tạo bọt của môi trường, tăng độ nhớtNGUỒN NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP CARBON • Dung dịch kiềm sunfit: – Dung dịch thủy phân từ gỗ dung dịch kiềm sunfit (là phế thải của công nghiệp giấy) – Thành phần chính: linhosunfonate và các đường pentose – Thường sử dụng nuôi cấy thu sinh khối nấm men – Dung dịch kiềm sunfit gỗ cây lá kim, hexose chiếm ưu thế  lên men rượu – Tiền xử lý chất thải này trước lên men, điều chình pH, bổ sung các chất dinh dưỡng chứa N, PNguồn Nitơ kỹ thuật • Bột đậu nành: – Được dung như một nguồn nitơ kỹ thuật tương đối phổ biến trong nhiều môi trường dinh dưỡng – Trong bột đậu nành có gần tới 40% protein, ~ 19% chất béo, có đủ các acid amin – Đối với sinh tổng hợp nhiều chất kháng sinh không những chỉ có những hợp chất protein mới có tác dụng mà còn phải kể đến các chất béo có trong đậu nànhNguồn Nitơ kỹ thuật • Nước chiết bắp: – Là sản phẩm phụ trong công nghiệp chế biến bột bắp – Trước khi xay, bắp được ngâm với dung dịch natri sunfit, trong khi ngâm, các acid amin, vitamin được chiết ra và hòa tan vào dung dịch – Cô trong điều kiện chân không tới 50% chất khô ở dạng sệt gọi là cao bắp – Trong cao bắp có chứa 6,4 – 8% nitơ tổng sốNguồn Nitơ kỹ thuật • Nước chiết nấm men và cao nấm men: – Sinh khối men bia hoặc men rượu được rửa sạch và cho tự phân ở 48 – 52oC trong 2 3 ngày, lọc bỏ bã, thu được dịch thủy phân gọi là nước chiết nấm men, cô đặc có cao nấm men – Các sản phẩm này giàu acid amin, peptide cùng nhiều vitamin nhóm B vá các khóang chất – Trong cao nấm men có 40 50% chất khô, 0,6 – 1,5 nitơ tổng số, 0,3 – 0,5 nitơ amon
Xem thêm

Đọc thêm

CHUONG VI BẢO QUẢN VÀ NHÂN GIỐNG VI SINH VẬT

CHUONG VI BẢO QUẢN VÀ NHÂN GIỐNG VI SINH VẬT

Nhược điểm:Rất khó bị nhiễm VSV từ môi trường ngoàiCả tế bào dinh dưỡng cũng được bảo quản bằng phương phápnàyThời gian bảo quản lâu nhưng không làm thay đổi hoạt tính củaVSVRất tốn kém, đắt tiềnTrước khi sử dụng: cần làm tan giá môi trường và hoạthóa VSVYếu tố quan trọng: tốc độ giảm nhiệt độ trong quá trìnhlạnh đông và tốc độ tăng nhiệt độ trong quá trình tan giá.Phương pháp đông khôỨng dụng: vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, tảo, virus…
Xem thêm

18 Đọc thêm

CHẤT CHỐNG VI SINH VẬT TRONG SẢN PHẨM THỊT, CÁ

CHẤT CHỐNG VI SINH VẬT TRONG SẢN PHẨM THỊT, CÁ

1.Khái niệm Có rất nhiều phương pháp bảo quản thực phẩm sao cho an toàn dưới tác dụng của vi sinh vật. Một trong những phương pháp đó là sử dụng chất chống vi sinh vật.Vậy chất bảo quản chống vi sinh vật (antimicrobial agent) là chế phẩm làm tăng tính an toàn cho thực phẩm và làm tăng độ bền của thực phẩm trước vi sinh vật. Hiện nay có rất nhiều chất bảo quản chống vi sinh vật. Tuy nhiên, tại mỗi nước đều có những qui định khác nhau về loại chất sử dụng cũng như liều lượng sử dụng. Vì vậy khi sư dụng các loại chất phụ gia này, ta phai nắm vững các quy định hiện hành của nơi có thị trường tiêu thụ sản phẩm của chúng ta. Có như vậy khả năng lưu thông sản phẩm trên thị trường mới cao. Lợi ích chung của việc sử dụng chất bảo quản:Thực tế cho thấy, các hoá chất bảo quản có thể là những hợp chất tự nhiên nhưng cũng có khi là những hợp chất hóa học tổng hợp. Việc sử dụng chất bảo quản thực phẩm chủ yếu giúp cho thực phẩm để được lâu hơn. Nhưng đối với việc sử dụng chất bảo quản bằng hóa học còn góp phần nâng cao lợi nhuận, vì đa phần những chất bảo quản bằng hóa chất có giá thành thấp hơn chất bao quản tự nhiên rất nhiều. Ứng dụng chung:Những hợp chất bảo quản tự nhiên thường lưu giữ được dưỡng chất và mùi vị của thực phẩm và ít ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.Những hợp chất bảo quản bằng hóa học cũng có ứng dụng tương tự nhưng có thể ảnh hưởng đến sức khoe. Nhìn chung, các chất bảo quản có khả năng ức chế hoạt động của enzym phân huỷ và ngăn ngừa sự tác động của vi sinh vật vì thế giúp bảo quản, lưu giữ thực phẩm lâu hơn mức bình thường.2.Cơ chế tác dụng của các chất bảo quản lên vi sinh vật Tác dụng trực tiếp:Ức chế hoặc khử các hoạt tính của các enzyme, làm ngừng các phản ứng trong các quá trình trao đổi chất trong tế bào vi sinh vật. Ví dụ dùng: acid benzoic, benzoat, acid sorbic, sorbat, sulfit, H2O2,...Tác dụng gián tiếp:Làm giảm hoạt tính của nước, tạo áp suất thảm thấu, khiến cho tế bào vi sinh vật bị mất nước và tiêu nguyên sinh. Ví dụ: NaCl, đường,...Hấp thụ và cố định một số kim loại làm cho các quá trình trao đổi chất trong tế bào bị rối loạn. Ví dụ: acid citric, phosphat,...Bảng 2.5. Một số loại hóa chất bảo quản chống vi sinh vậtSTTHóa chấtLượng tối đaVI SINH VẬTbị tác độngThực phẩm1Acid benzoic, các benzoat0,1%Nấm men, nấm mốcMargarine, đồ chua, nước quả2Acid sorbic, các sorbat0,2%Nấm mốcPhomai, siro, bánh ngọt, trứng3Acid propionic, propionat0,32%Nấm mốcBánh mì, bánh mì ngọt, một số loại phomai4SO2, sulfit200300ppmCác loài VI SINH VẬTMật rỉ, trái cây sấy, môi trường5Nisin1%Vi khuẩn lactic, ClostridiumThịt6Natri nitrit120ppmClostridium, nấm mốcThịta)Acid benzoic và benzoat : Là chất bảo quản thực phẩm như một chất diệt khuẩn. Hoạt tính của acid benzoic tăng khi pH môi trường giảm. Acid benzoic tan ít trong nước (1g acid benzoic tan trong 275ml nước), chính vì vậy ít được dùng để bảo quản thực phẩm. Thay vào đó Natri benzoat; Natri benzoat tan trong nước, là chất bền vững, không mùi, thường ở dạng hạt trắng hay bột, có vị ngọt.Hoạt tính chống khuẩn phụ thuộc rất nhiều vào pH cua thực phẩm. Hoạt tính này thường cao nhất khi pH thấp nhất. Thường được dùng để bảo quản nước trái cây, dưa chua. Khi vượt quá nồng độ là 0,1%, sẽ gây ảnh hưởng đến mùi vị của sản phẩm.Cơ chế tác dụng: Làm ức chế quá trình hô hấp của tế bào.Liều lượng gây độc ở người là 6mgkg thể trọng.
Xem thêm

Đọc thêm

Ứng dụng vi sinh vật trong công nghệ thực phẩm và sinh dưỡng của vi sinh vật trong quá trình nuôi cấy

ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VÀ SINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI CẤY

I. Ứng dụng của vi sinh vật trong công nghiệp thực phẩm Nấm men Nấm sợi Tảo Nấm quả thể Vi khuẩn Xạ khuẩn Vi khuẩn lam 2. Nguyên tố vi lượng Mn, Na, B, Mo, Zn, Cu, Ni, Va, Cl, Si. Những nguyên tố khoáng mà vi sinh vật chỉ đòi hỏi với liều lượng rất nhỏ gọi là các nguyên tố vi lượng. Nòng độ cần thiết thường chỉ vào khoảng 10-6 -10-8 M. Ví dụ: bổ sung Zn vào môi trường nuôi cấy nấm mốc, Co trong nuôi cấy vi khuẩn sinh tổng hợp vitamin B12.

47 Đọc thêm

tiểu luận vi sinh môi trường đệm lót sinh học chế phẩm balasa chăn nuôi lợn

tiểu luận vi sinh môi trường đệm lót sinh học chế phẩm balasa chăn nuôi lợn

Ứng dụng vi sinh vật ở dạng đơn chủng hay đa chủng vào mục đích chăn nuôi nói chung và xử lý môi trường nói riêng đã được các nước có nền công nghệ vi sinh áp dụng từ lâu và phổ biến dưới các dạng sản phẩm vi sinh khác nhau. Các loại này được áp dụng cho từng công đoạn chăn nuôi cũng như áp dụng cho toàn bộ quá trình chăn nuôi tùy thuộc vào đặc tính của các chủng vi sinh vật cũng như mục đích sử dụng. Tại Nhật Bản, chế phẩm EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là vi sinh vật hữu hiệu do giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa Trường Đại học Tổng hợp Ryukius, Okinawa, Nhật Bản nghiên cứu và ứng dụng thành công vào sản xuất nông nghiệp vào đầu những năm 1980. Chế phẩm này gồm tới trên 87 chủng vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lác tíc, nấm mem, nấm mốc, xạ khuẩn được phân lập, chọn lọc từ 2.000 chủng được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men. Chế phẩm này đã được thương mại hóa toàn cầu, đang được phân phối ở Việt Nam và được người chăn nuôi tin dùng
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA THUỐC BẮC TRONG SỰ HÌNH THÀNH HỆ VI SINH VẬT CỦA BÁNH MEN TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA THUỐC BẮC TRONG SỰ HÌNH THÀNH HỆ VI SINH VẬT CỦA BÁNH MEN TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM

sinh vật trên môi trường tinh bột sống ở trạng thái khô.Ở Việt Nam, bánh men rượu chủ yếu theo phương pháp thủ công truyền thốngđã có từ lâu đời, mỗi vùng sản xuất rượu có một bí quyết làm bánh men riêng. Dựavào thành phần thuốc bắc hay thảo mộc bổ sung mà bánh men Việt Nam hiện naychia thành 2 nhóm chính men lá, men thuốc bắc.1.1.1.1. Men thuốc bắcỞ Việt Nam, trong các loại bánh men thì bánh men thuốc bắc được sử dụng phổbiến hơn cả. Nguyên liệu để sản xuất bánh men gồm có bột gạo hoặc bột sắn, đượctrộn với men giống và các vị thuốc bắc khác nhau. Các thành phần này với liềulượng khác nhau ở mỗi địa phương, ở từng gia đình và được xem là bí quyết giatruyền. Bột gạo, thuốc bắc, thảo mộc được nghiền nhỏ được trộn với giống khởiđộng từ một lô trước đó, được định hình tròn nhỏ hoặc dẹt phẳng, ủ 30ºC trongkhoảng một tuần. Trong thời gian này hệ vi sinh vật phát triển và bánh men bị mấtnước. Các bánh men này có thể bảo quản được ở nhiệt độ thường mà không làmgiảm khả năng sống của vi sinh vật trong ít nhất sáu tháng [22].1.1.1.2. Men láMen lá thường được sử dụng ở các vùng núi cao. Người dân dùng các lá cây có sẵnở miền núi thay cho các vị thuốc bắc. Lá sử dụng thường là các loại có nhiều tinhdầu, có mùi thơm. Tùy thuộc vào từng địa phương mà có các bài lá khác nhau. Mùivị của rượu thành phẩm phụ thuộc rất nhiều vào các loại lá, vào tỷ lệ sử dụng chúngtrong bánh men. Để làm men lá người K’Ho Tây Nguyên sử dụng một thân cây “đòng” và nước triết cây “ me-kà-zut” trộn với bột gạo [3].“đòngˮ và nước chiết cây “me-kà-zutˮ trộn với bột gạo [3].1.1.2. Vai trò của bánh men trong quá trình lên men rượu1.1.2.1. Quá trình sản xuất rượu truyền thống từ bánh menTùy thuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng, quy trình, công nghệ chưng cất vàquy mô sản xuất có thể thay đổi nhưng nhìn chung quá trình sản xuất rượu truyềnthống ở Việt Nam có thể tóm tắt như sau [2, 3, 8, 10]:Nguyễn Thị Thu
Xem thêm

53 Đọc thêm

BÀI 3, TRANG 98, SGK SINH HỌC LỚP 9

BÀI 3, TRANG 98, SGK SINH HỌC LỚP 9

3.Hãy nêu một vài thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống động vật, thực vật và vi sinh vật. 3.Hãy nêu một vài thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống động vật, thực vật và vi sinh vật. -  Trong chọn giông vi sinh vật: đã tạo được chủng nấm pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần dạng ban đầu; đã tạo được các thể đột biến sinh trưởng mạnh để tăng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn, chọn được các thé đột biến giảm sức sống không còn khá năng gây bệnh để tạo vacxin phòng bệnh cho người và gia súc. -  Trong chọn giống cây trồng: đã tạo ra giống lúa Tám thơm đột biến khắc phục tình trạng khan hiếm gạo Tám thơm trong các tháng 6-11. Sử dụng các thể đa bội ờ dâu tầm, dương liễu, dưa hấu,... để tạo ra các giống cây trồng đa bội có năng suất cao, phẩm châ't tốt. -   Trong chọn giống vật nuôi: sử dụng đột biến nhàn tạo ở động vật bậc thấp.
Xem thêm

1 Đọc thêm

SÁCH HAY - HỌC CÁCH SỐNG LẠC QUAN ĐỂ THÀNH CÔNG

SÁCH HAY - HỌC CÁCH SỐNG LẠC QUAN ĐỂ THÀNH CÔNG

- BT túi, BT đảm, BT tiếp hợp, BT noãn Cơ chế giống ở vi khuẩn Nấm mốc: - Mốc trắng - Mốc tương - Nấm men - Nấm mốc: + Nấm Mucor + Nấm rơm + Nấm Rhizopus + Nấm thủy sinh TRANG 17 HÌNH TH[r]

81 Đọc thêm

Nghiên cứu sản xuất kháng sinh vancomycin từ xạ khuẩn streptomyces orientalis

Nghiên cứu sản xuất kháng sinh vancomycin từ xạ khuẩn streptomyces orientalis

Bộ Coâng Thương Trường Đại Học Coâng Nghiệp Thực Phẩm Khoa Công Nghệ Sinh Học Kỹ Thuật Môi Trường BAØI TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT KHÁNG SINH VANCOMYCIN TỪ XẠ KHUẨN STREPTOMYCES ORIENTALIS GVHD: Nguyễn Thị Quỳnh Mai Danh saùch thaønh vieân : Nguyễn Tuấn Ngọc 2013100090 Leâ Hoà Thaûo Nguyeân 2008100132 Huỳnh Ngọc Tuyeàn 2008100168 Leâ Thò Thuùy Haèng 2008100110 MỤC LỤC I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2 II. NỘI DUNG 1. Khái quát về Streptomyces orientalis 3 1.1. Streptomyces 3 1.2. Streptomyces orientalis 3 1.3. Ứng dụng trong sản xuất kháng sinh 4 2. Khái quát về Vancomycin 4 2.1. Sinh tổng hợp 5 2.2. Dược và hóa học 6 2.3. Cơ chế tác dụng 7 3. Quy trình công nghệ sản xuất kháng sinh vancomycin từ xạ khuẩn Streptomyces orientalis 8 3.1. Chủng giống vi sinh vật 7 3.2. Lựa chọn mơi trường điều kiện lên men sinh kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 8 3.3. Nâng cao hoạt tính kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 9 3.4. Lựa chọn môi trường và điều kiện lên men vancomycin của chủng đột biến 9 3.5. Tách chiết và tinh chế vancomycin từ dịch lên men 11 4. Một số ứng dụng khác của Streptomyces 12 4.1 Các chất kháng sinh có nguồn gốc xạ khuẩn trong phòng trừ nấm gây bệnh thực vật 12 4.2 Khuẩn lạc của Streptomyces sp trên môi trường agar 13 4.3 Streptomyces như một vật chủ cho việc tiết ra các protein dị để sản xuất dược sinh học 13 4.4 Vi sinh vật phân giải PhotPho (P) 13 I. KẾT LUẬN 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO 15 I. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, công nghệ sinh học được coi là một trong những ngành công nghệ hàng đầu của thế giới. Và trong đó, công nghệ sinh học vi sinh vật sản xuất kháng sinh, vitamin và các loại hoạt chất ứng dụng trong y học cũng như những lĩnh vực khác phục vụ cho đời sống và nghiên cứu đang có những bước phát triển vượt bậc. Từ những phương pháp sinh tổng hợp và bán tổng hợp thì công nghệ vi sinh tổng hợp kháng sinh tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của mình. Trong số hơn 10.000 chất kháng sinh được tìm ra thì có khoảng 2.000 chất do thực vật tạo ra còn có khoảng 8.000 chất là do kháng sinh vi sinh vật tổng hợp, trong đó xạ khuẩn tổng hợp hơn 60%. Các công trình nghiên cứu đã chứng minh Streptomyces là một chi xạ khuẩn gồm nhiều loài có khả năng sinh tổng hợp kháng sinh đa dạng về cấu trúc trúc và đặc điểm kháng khuẩn. Đặc biệt trong số đó có chất kháng sinh Vancomycin đóng vai trò rất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống hiện nay. Trong cuộc sống bình thường không chừa một ai, vì thế những nhà khoa học cũng như những y bác sĩ không ngừng học hỏi tìm tòi để có thể tìm được ra những phương thức mới để kháng bệnh, và trong đó có “NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT KHÁNG SINH VANCOMYCIN TỪ XẠ KHUẨN STREPTOMYCES ORIENTALIS” của các cán bộ thuộc Viện Công nghệ Sinh học thực hiện, được nhóm tâm đắc nhất và nhóm đã quyết định tìm hiểu cũng như học hỏi phương pháp ở đề tài này. + Mục tiêu : Xây dựng quy trình công nghệ lên men sản xuất kháng sinh vancomycin từ chủng xạ khuẩn Streptomyces orientalis 4912 ph hợp với nguyên liệu và điều kiện môi trường khí hậu Việt Nam. + Nội dung nghiên cứu : Nghiên cứu đặc điểm hình phái, đặc điểm phân loại và bảo quản chủng Streptomyces orientalis trong điều kiện phòng thí nghiệm. Nghiên cứu lựa chọn môi trường thích hợp bằng các nguyên liệu trong nước và điều kiện lên men chủng Streptomyces orientalis trong phòng thí nghiệm. Nghiên cứu tuyển chọn, bảo quản và nâng cao hoạt tính kháng sinh chủng giống. Nghiên cứu tối ưu môi trường và điều kiện lên men có bổ sung cơ chất. Nghiên cứu thử nghiệm lên men sản xuất ở trong nổi lên men nhỏ. Nghiên cứu tách chiết, tinh chế vancomycin từ dịch lên men chủng Streptomyces orientalis 4912. Nghiên cứu điều chế vancomycinNa. II. NỘI DUNG 1. Khái quát về Streptomyces orientalis 1.1 Streptomyces Streptomyces là lớn nhất chi của Actinobacteria và chi nhập của gia đình streptomycetaceae. Hơn 500 loài Streptomyces vi khuẩn đã được mô tả. Cũng như với các Actinobacteria khác, Streptomyces là Gram dương, và có bộ gen với cao GC . được tìm thấy chủ yếu trong đất và thảm thực vật mục nát, nhất Streptomyces sản xuất bào tử, và được ghi nhận về mùi của họ mà kết quả từ sản xuất của một biến động chất chuyển hóa, geosmin. Streptomyces được nghiên cứu rộng rãi nhất và được biết đến nhiều nhất là chi của họ xạ khuẩn (atinomyces). Streptomyces thường sống ở đất và chúng nhận vai trò là vi sinh vật phân hủy rất quan trọng. Chúng cũng sản xuất hơn một nửa số thuộc kháng sinh của thế giới và đó là sản phẩm có giá trị lớn trong lĩnh vực y tế. 1.2 Streptomyces orientalis Một loài Streptomyces sản xuất thuốc kháng sinh là Streptomyces orientalis , nay được gọi là orientalis Amycolatopsis, vi khuẩn Streptomyces chủ yếu được tìm thấy trong đất và thảm thực vật mục nát . Streptomyces orientalis ban đầu được tìm thấy trong đất Ấn Độ và Indonesia. Nó được phát triển trên môi trường thạch men một chiết xuất mạch nha và có một nhiệt độ tối ưu là 280C. Streptomyces orientalis sản xuất Vancomycin kháng sinh, được sử dụng để phòng ngừa và điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là khuẩn tụ cầu. Nó hoạt động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn Gram dương. Trong khi Vancomycin có thể hữu ích để ngăn ngừa viêm nhiễm, nó cũng có thể gây ra vấn đề. Nó đã được báo cáo là gây độc cho thận, và trong vài trường hợp gây độc cho tai, đặc biệt là các dây thần kinh thính giác. Do đó, Vancomycin thường được sử dụng như một loại thuốc cuối cùng, chỉ được sử dụng khi không có gì khác. 1.3. Ứng dụng trong sản xuất kháng sinh Chất kháng sinh là chất có nguồn gốc từ thiên nhiên và các sản phẩm cải biến của chúng bằng con đường hóa học có khả năng tác dụng chọn lọc với sự phát triển của VSV, tế bào ung thư ở ngay nồng độ thấp. Tại Hàn Quốc năm 2007 phân lập được loại xạ khuẩn Streptomyces sp. C684 sinh CKS laidlomycin, chất này có thể tiêu diệt cả những tụ cầu đã kháng methicillin và các cầu khuẩn kháng vancomycin. Tại Nhật năm 2003, Yatakemycin đã được tách chiết từ xạ khuẩn Streptomyces sp. TP – A0356 bằng phương pháp sắc kí cột. CKS này có khả năng kiềm hãm sự phát triển của nấm Aspergillus và Candida albicans. Chất này còn có khả năng chống lại các tế bào ung thư có giá trị Mic là 0,01 – 0,3 mgml. Để tránh dịch bệnh trong nông nghiệp, người ta còn có thể sử dụng một số biện pháp kĩ thuật, như thay đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ. Tuy nhiên biện pháp này gây xáo trộn hệ sinh thái đồng ruộng tạo điều kiện phát sinh một số bệnh mà trước đây ít gặp. Việc tuyển chọn các dòng cây kháng bệnh này cũng chỉ được vài năm, sau đó các tác nhân gây bệnh lại kháng lại. 2. Khái quát về Vancomycin Vancomycin là chất kháng sinh thuộc nhóm glycopeptid có tác dụng tích cực trong điều trị bệnh, từng được coi là phương thuốc cuối cùng vì có khả năng điều trị được các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm do các chủng vi sinh vật kháng methicillin (chất kháng sinh nhiễm lactam) gây nên. Vancomycin đã được đưa vào chữa bệnh từ hơn 40 năm qua, nhưng ngày nay vẫn được coi là kháng sinh quan trọng do hiệu quả chữa bệnh cao khi dùng một mình hoặc phối hợp với các kháng sinh khác, chống lại các vi khuẩn đã nhờn với nhiều loại kháng sinh thông dụng. Bởi vậy, việc nghiên cứu sinh tổng hợp vancomycin vẫn được quan tâm, phát triển, để từ đó hình thành nên thế hệ kháng sinh mới có hiệu quả chữa bệnh cao. Hơn nữa nghiên cứu lên men vancomycin và nắm vững quy trình sản xuất chất kháng sinh này còn tạo tiền đề cho việc xây dựng cơ sở sản xuất các chất kháng sinh ở quy mô công nghiệp trong điều kiện Việt Nam, góp phần thực hiện mục tiêu tới năm 2020 sản xuất được 50% tổng số thuộc, do Bộ Y tế đề ra. Trong bối cảnh như vậy, việc nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất vancomycin bằng nguyên liệu trong nước, phối hợp với điều kiện kinh tế và môi trường khí hậu của Việt Nam là cần thiết. Cùng với nó, việc triển khai xây dựng một cơ sở sản xuất kháng sinh này với công suất 500 kgnăm góp phần phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. 2.1 Sinh tổng hợp Vancomycin sinh tổng hợp xảy ra thông qua tổng hợp protein khác nhau nonribosomal (NRPSs) . Enzyme xác định trình tự axit amin trong quá trình lắp ráp đến 7 môđun. Trước khi Vancomycin được lắp ráp thông qua NRPS, các axit amin đầu tiên được sửa đổi. Ltyrosine được sửa đổi để trở thành hydroxychlorotyrosine (hTyr) và 4hydroxyphenylglycine (HPG) dư lượng . Mặt khác, acetate được sử dụng để lấy 3,5 dihydroxyphenylglycine vòng (3,5DPG). Tổng hợp peptide Nonribosomal xảy ra thông qua phân biệt các môđun có thể tải và mở rộng các protein axit amin, thông qua việc hình thành liên kết amide tại địa điểm liên kết của các phạm vi hoạt động. Mỗi module thường bao gồm một adenylation (A) tên miền, một chất vận chuyển peptidyl protein (PCP), miền và tên miền ngưng tụ (C) hoặc kéo dài. Trong lĩnh vực A, amino axit cụ thể được kích hoạt bằng cách chuyển đổi thành một phức tạp enzyme aminoacyl adenylate gắn liền với một đồng yếu tố 4phosphopantetheine bởi thioesterification phức tạp sau đó được chuyển vào miền PCP với việc đẩy AMP. Trong sinh tổng hợp các Vancomycin, lĩnh vực sửa đổi bổ sung có mặt, chẳng hạn như các epimerization (E) miền, được sử dụng isomerizes axit amin từ một lập thể khác, và một tên miền thioesterase (TE) được sử dụng như một chất xúc tác cho tạo vòng và vận hành của phân tử thông qua một thioesterase phân cắt. Một tập hợp các multienzymes (CEPA enzym tổng hợp peptide, CepB, và CepC) chịu trách nhiệm lắp ráp các heptapeptide. (Hình 2). Các tổ chức của CEPA, CepB, và CEP C chặt chẽ tương tự như tổng hợp peptide khác như những chất cho surfactin (SrfA1, SrfA2, và SrfA3) và gramicidin (GrsA và GrsB). Mỗi enzym tổng hợp peptide kích hoạt mã hoá cho các axit amin khác nhau để để kích hoạt từng lĩnh vực. CEPA mã hóa cho môđun 1, 2, và 3. CepB mã hóa cho các mơđun 4, 5, và 6. và CepC mã hóa cho mơđun 7. Sau khi phân tử heptapeptide tuyến tính được tổng hợp, Vancomycin đã phải trải qua thay đổi hơn nữa, chẳng hạn như oxy hóa liên kết ngang và glycosyl hóa. Để chuyển đổi heptapeptide tuyến tính, tám enzyme, open reading frames (ORF) 7, 8, 9, 10, 11, 14, 18, 20, và 21 được sử dụng. Enzyme ORF 7, 8, 9, và 20 là những enzym P450 . Và ORF 9 và 14 được xác định là enzym thủy phân giả định. Với sự gíup đỡ của các enzym này, các nhóm hydroxyl được giới thiệu trên tyrosine dư lượng 2 và 6, và khớp nối xảy ra trong vòng 5 và 7, vòng 4 và 6, và vòng 4 và 2. Ngồi ra, haloperoxidase được sử dụng để gắn các nguyên tử clo vào vòng 2 và 6 thông qua một quá trình oxy hóa. 2.2 Dược và hóa học Vancomycin là một nhánh ba vòng peptide nonribosomal glycosyl hóa được sản xuất bởi quá trình lên men của các loài actinobacteria Amycolatopsis orientalis (trước đây là chỉ định Nocardia orientalis ). Vancomycin exhibits atropisomerism – nó có nhiều hóa học khác biệt rotamers do hạn chế luân phiên của một số liên kết. Các hình thái hiện diện trong thuốc là các mặt nhiệt động ổn định hơn conformer và do đó có hoạt động mạnh hơn. 2.3 Cơ chế tác dụng Vancomycin hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thích hợp thành tế bào vi khuẩn Gram dương. Do cơ chế khác nhau mà theo đó các vi khuẩn Gram âm sản xuất thành tế bào của nó và các yêu tố khác nhau liên quan đến việc đi vào màng ngoài của các sinh vật gram âm, vancomycin không phải là hoạt động chống lại các vi khuẩn Gram (ngoại trừ một số loài do lậu cầu của Neisseria) . Các phân tử ưa nước lớn có thể hình thành liên kết hydro tương tác với các thiết bị đầu cuối DalanylDalanine moieties các NAM NAG peptide. Trong những trường hợp bình thường, đây là một sự tương tác năm điểm . Điều này ràng buộc của vancomycin DAlaDAla ngăn chặn tổng hợp thành tế bào trong hai cách: + Ngăn chặn sự tổng hợp của polyme di của Nacetylmuramic acid (NAM) và Nacetylglucosamine (NAG) đã hình thành sợi xương sống của các tế bào vi khuẩn. + Ngăn cản các polyme xương sống để kìm chế sự hình thành, liên kết với nhau. 3. Quy trình công nghệ sản xuất kháng sinh vancomycin từ xạ khuẩn Streptomyces orientalis 3.1 Chủng giống vi sinh vật Chủng xạ khuẩn Streptomycws orientalis 4912 và các chủng vi sinh vật kiểm định Bacillus subtilis ATCC 6633, B. cereus ATCC 21778, Staphylococcus aureus 209P, Sarcina lutea và Eschrochia coli PA2, các hóa chất dung để phân tích, định lượng và vancomycin chuẩn (Merck) và các môi trường nghiên cứu là Gause 1, A4, A4H, TH447, A12, A9, 48. Chủng xạ khuẩn Streptomycws orientalis 4912 A. Hình dạng khuẩn lạc, B. Cuống sinh bào tử, C. bào tử. 3.2 Lựa chọn môi trường điều kiện lên men sinh kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 Thử nghiệm lên men trên một số môi trường thường dùng trong lên men sinh kháng sinh ở xạ khuẩn cho thấy, chủng S. orientalis 4912 có hoạt tính kháng khuẩn mạnh và đã lựa chọn được môi trường MT48 cho hoạt tính kháng sinh cao nhất có thể làm môi trường cơ sở để nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn dinh dưỡng và điều kiện lên men đến khả năng tạo kháng sinh. Hoạt tính kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 Chủng S. orientalis 4912 sử dụng tốt nguồn đường sacchaose với hàm lượng thích hợp là 3%, cho hoạt tính kháng sinh cao. Trong số các nguồn nitơ thử nghiệm thì bột đậu tương cho hoạt tính kháng sinh cao nhất, với hàm lượng 0,2% là thích hợp. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và pH cho thấy, nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng, phát triển và sinh tổng hợp kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 là 280C và pH từ 6 đến 8. Lượng giống được cấy vào môi trường lên men thích hợp 6 8% so với môi trường lên men. Nghiên cứu động thái quá trình men chủng S. orientalis 9412 cho thấy, sinh khối và hoạt tính kháng sinh tăng dần và đạt cực đại sau 120 giờ lên men. Như vậy, động thái quá trình lên men chủng này có đặc trưng giống như ở các chủng xạ khuẩn sinh kháng sinh khác. 3.3 Nâng cao hoạt tính kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 Trước hết, các nhà khoa học Viện Công nghệ sinh học áp dụng phương pháp gay chủng đột biến bằng tia UV. Kết quả nghiên cứu khả năng sống sót của tế bào trần và bào tử chủng S. orientalis 4912 sau khi xử lý UV ở độ sống sót từ 110%, kiểm tra hoạt tính kháng sinh theo phương pháp cục thạch cho thấy, khả năng sinh tổng hợp kháng sinh của chủng này tăng lên từ 830,3% đối với xử lý bào tử và 66,33% đối với xử lý tế bào trần. Khả năng sống sót của tế bào trần và bào tử chủng S. orientalis 4912 sau khi xử lý UV và MNNG Hoạt tính kháng sinh của các khuẩn lạc chủng S. orientalis 4912 xác định bằng phương pháp cục thạch (A) và đục lỗ (B) Sau đó các nhà khoa học tiếp tục áp dụng phương pháp thứ hai, đó là gây chủng đột biến bằng MNNG. Trên cơ sở lựa chọn nồng độ MNNG, pH và thời gian xử lý thích hợp để xử lý bào tử và tế bào trần thì tỷ lệ biến chủng của hoạt tính kháng sinh cao hơn chủng gốc là 80,8 và 92,86 %. Kết quả nhận được biến chủng S. orientalis 49128161 (xử lý tế bào trần bằng MNNG) của hoạt tính kháng sinh cao nhất là 1683 mcgml, được lựa chọn cho nghiên cứu điều kiện lên men sản xuất vancomycin (hoạt tính kháng sinh chủng gốc là 866 mcgml). 3.4 Lựa chọn môi trường và điều kiện lên men vancomycin của chủng đột biến Dựa trên môi trường lên men thích hợp cho chủng S. orientalis 4912, đã tiến hành lựa chọn môi trường lên men tối ưu theo phương pháp quy hoạch thực nghiệm của BoxWilson cho biến chủng S. orientalis 49128161 như sau Saccharose 49,8 gl; glucose 17 gl; bột đậu tương 30,6 gl; NaCl 2,5 gl; CaCO3 2 gl; CaCl2 40 mgl; CuSO4 10 mgl. Ảnh hưởng của của các yếu tố điều kiện lên men cho thấy, tỷ lệ tiếp giống 4%, nhiệt độ lên men tối ưu 28oC và nồng độ pH thích hợp 7. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng oxy hòa tan (dO2) trong môi trường tới sự sinh trưởng và sinh tổng hợp vancomycin, các thí nghiệm lên men biến chủng S. orientalis 49128161 được thực hiện trong hệ thống Bioflo 110 dung tích 7,5 lit với các điều kiện pH, nhiệt độ và tỉ lệ giống được xác định ở trên. Kết quả xác định sinh khối khô và hoạt tính kháng sinh sau 120 giờ lên men cho thấy, khi dO2 được duy trì ở mức 2030% thì lượng vancomycin và sinh khối đạt cao nhất, tương ứng bằng 2983 mcgml và 9,8 mgml. Như vậy, kết quả của các thí nghiệm này cho thấy việc cung cấp đủ oxy hòa tan và bảo đảm đảo trộn tốt trong bình lên men là điều kiện thiết yếu của sản xuất vancomycin. Để xác định thời điểm thu hồi vancomycin thích hợp nhất, biến chủng S. orientalis 49128161 được nuơi trong thiết bị lên men Bioflo 110 dung tích với thành phần môi trường lên men tối ưu cho thấy, biến chủng này phát triển tốt trong bình lên men, đặc biệt từ giờ thứ 48 sinh khối của chủng tăng nhanh đạt 5,8 mgml. Cũng tại thời điểm này chủng bắt đầu sinh vancomycin, tới 120 giờ nồng độ đạt cực đại là 2983 mcgml. Biến động quá trình lên men sinh tổng hợp vancomycin bởi biến chủng S. orientalis 49128161 trên thiết bị Bioflo 5000 3.5 Tách chiết và tinh chế vancomycin từ dịch lên men Quy trình chiết xuất vancomycin Kết quả kiểm tra vancomycin tách chiết từ biến chủng S. orientalis 49128161 bằng sắc ký lớp mỏng trên hệ dung mơi Butanol axit acetic H2O (4 : 3 : 7) cho gía trị Rf của các mẫu là 0,75; bằng phương pháp phổ khối Agilent 6310 Ion Trap trên máy HPLCMS, trọng lượng phân tử là 1449,27 và bằng sắc ký lỏng cao cấp trên máy HPLCSPA10 Shimadzu, thời gian lưu là ở 4,4 phút giống như vancomycin chuẩn (Merck). Sắc ký đồ HPLC cho thấy không có các pic tạp chứng tỏ vancomycin chế phẩm khá tinh sạch, độ tinh khiết đạt 95,4%. Kiểm tra vancomycin bằng sắc ký lớp mỏng 1. Vancomycin từ môi trường nuôi cấy 2. Vancomycin được tách chiết và làm tinh khiết; và 3. Vancomycin chuẩn (Merck) Phỏ UV của vancomycin chuẩn (trên) và vancomycin chủng S. orientalis 4912 (dưới) Phỏ HPLC của vancomycin chuẩn (trên) và vancomycin chủng S. orientalis 4912 (dưới) 4. Một số ứng dụng khác của Streptomyces 4.1 Các chất kháng sinh có nguồn gốc xạ khuẩn trong phòng trừ nấm gây bệnh thực vật Để tránh dịch bệnh trong nông nghiệp, người ta có thể sử dụng một số biện pháp kỹ thuật, như thay đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ. Tuy nhiên biện pháp này gây xáo trộn hệ sinh thái đồng ruộng, tạo điều kiện để phát sinh một số bệnh mà trước đây ít gặp. Việc tuyển chọn các dòng cây kháng bệnh cũng chỉ được vài năm, sau đó các tác nhân gây bệnh lại kháng lại. Việc sử dụng CKS trong trồng trọt nhằm các mục đích như chống bệnh do nấm gây ra trên rau quả và cây trồng, chống bệnh do vi khuẩn gây ra, diệt côn trùng và cỏ dại… kiềm chế các bệnh thực vật sinh ra từ đất. So với thuốc hoá học, dùng các chất CKS trong bảo vệ thực vật vừa có tác dụng nhanh, dễ phân huỷ, các tác dụng chọn lọc cao, độ độc thấp gây ô nhiễm môi trường, còn có khả năng ức chế các VSV đã kháng thuốc hoá học. CKS và dịch lên men các chủng sinh CKS còn dùng để xử lý hạt giống với mục đích tiêu diệt nguồn bệnh ở bên ngoài và trong hạt, diệt bệnh ở cả các bộ phận nằm trên đất của cây và khử trùng đất. Ngày nay, việc sử dụng các CKS trong bảo vệ thực vật được phổ biên rộng rãi trên thế giới nhất là ở các nước Nga, Nhật, Trung Quốc, An Độ… Ở Trung Quốc đã tuyển chọn được nhiều chủng xạ khuẩn từ đất và nghiên cứu sản xuất nhiều CKS phòng chống bệnh cây có hiệu quả cao như policin chống bệnh đạo ôn, jangamicin chống bệnh khô vằn. Năm 2002, ở Ấn Độ đã phân lập được chủng Streptomyces sp.201 có khả năng sinh CKS mới là z –methylheptyl iso –nicotinate, chất kháng sinh này có khả năng kháng được nhiều loại nấm gây bệnh như Fusarium oxysporum, F.solani… Ở Việt Nam cũng đã sử dụng nhiều chế phẩm kháng sinh trong bảo vệ thực vật từ Trung Quốc hay Nhật Bản và đã phân lập được một số chủng xạ khuẩn có khả năng chống Pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn và F.oxysporum gây bệnh thối rễ ở thực vật. 4.2 Khuẩn lạc của Streptomyces sp trên môi trường agar. Xạ khuẩn chi Streptomyces sinh sản vô tính bằng bào tử. Trên thành sợi khí sinh thành cuống sinh bào tử và chuỗi bào tử. Cuống sinh bào tử có nhiều dạng khác nhau tuỳ loài : thẳng, lượn sóng xoắn, có móc, vòng…. Bào tử được hình thành trên cuống sinh bào tử bằng 2 phương pháp : phân đoạn và cắt khúc. Bào tử xạ khuẩn có hình bầu dục, hình lăng trụ, hình cầu với đường kính khoảng 1,5 µm. Màng tế bào có thể nhẵn, gai khối u, nếp nhăn…. Tuỳ thuộc vào lõi xạ khuẩn với môi trường nuôi cấy. Thường trên môi trường có nguồn đạm vô cơ và glucoza thì bào tử thể hiện đặc điểm rất rõ. Màu sắc của khuẩn lạc và hệ sinh khí cũng rất khác nhau tuỳ theo nhóm Streptomyces, màu sắc này cũng có thể biến đổi khi nuôi cấy trên môi trường khác nhau. Các loại xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces có cấu tạo giống vi khuẩn gram (+), hiếu khí, dị dưỡng các chất hữu cơ. Nhiệt độ tối ưu thường là 25 – 300C, pH tối ưu 6,5 – 8,0. Một số loài có thể phát triển ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn (xạ khuẩn ưa nhiệt và ưa lạnh). Xạ khuẩn chi này có khả năng tạo thành số lượng lớn các CKS ức chế vi khuẩn, nấm sợi và các tế bào ung thư, virus và động vật nguyên sinh. 4.3 Streptomyces như một vật chủ cho việc tiết ra các protein dị để sản xuất dược sinh học Việc sản xuất thương mại protein chữa bệnh hoặc chẩn đoán vi sinh vật lý tổ hợp được quan tâm đáng kể. Một số hệ thống sản xuất protein của vi khuẩn đang được phát triển. Một số chi của các vi khuẩn Gram dương đang được thử nghiệm như là vật chủ lưu trữ để sản xuất protein dị do khả năng tiết ra các protein có hiệu quả trong môi trường nuôi cấy. Trong số đó chi Streptomyces nhiều kể từ khi các loài của nó được biết là tiết ra một lượng protein cao. Vì sự vắng mặt của một hệ thống hạn chế, thay đổi rộng lớn, hoạt động của protease hạn chế về sự sẵn có của hệ thống vector thích hợp, Streptomyces lividans được chọn lựa cho việc tiết của các protein dị. Các kết quả trình bày cho thấy rằng lividans có thể hoạt động như một vật chủ lưu trữ thú vị để sản xuất một số protein hữu ích cho một số bệnh quan trọng trong ngành thương mại dược phẩm trên toàn thế giới như là: ung thư, miễn dịch học, bệnh tim mạch và các bệnh truyền nhiễm. 4.4 Vi sinh vật phân giải PhotPho (P) Trong tự nhiên, P nằm trong nhiều dạng hợp chất khác nhau. Các hợp chất P hữu cơ trong đất có nguồn gốc từ xác động vật, thực vật, phân xanh, phân chuồng… Những hợp chất P hữu cơ này được vi sinh vật phân giải tạo thành những hợp chất P vô cơ khó tan, một số ít được tạo thành ở dạng dễ tan. Hợp chất P hữu cơ quan trọng nhất được phân giải ra từ tế bào vi sinh vật là nucleotide. Nucdeotide có trong thành phần nhân tế bào. Nhờ tác động của các nhóm vi sinh vật hoại sinh trong đất, chất này tách ra từ thành phần tế bào và được phân giải thành 2 phần protein và nuclein. Protein sẽ đi vào vùng chuyển hoá và các hợp chất nitrogen, nuclein sẽ đi vào vòng chuyển hoá các hợp chất P. Sự chuyển hoá các hợp chất P hữu cơ thành muối của H3PO4 được thực hiện bởi nhóm vi sinh vật phân huỷ P hữu cơ theo sơ đồ tổng quát sau : Nucleoprotein  Nuclein  Acid.Nucleic  H2SO4 Vi sinh vật phân hủy P hữu cơ chủ yếu thuộc 2 chi Bacillu và Pseudomonas. Các loài có khả năng phân giải mạnh là : B.megaterium, Serratia, B.subtilis, Serratia, Proteus, Arthrobster, ...  Vi khuẩn: Pseudomonas, Alcaligenes, Achromobacter, Agrobacterium.  Xạ khuẩn: Streptomyces... III. Kết luận Vancomycin là một kháng sinh nhóm glycopeptid được sử dụng để chữa các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn Gram dương gây ra, đặc biệt là các vi khuẩn kháng lại kháng sinh methicillin và penicillin. Kết quả nghiên cứu được xây dựng được quy trình thích hợp để sản xuất vancomycin từ biến chủng nhận được cao hơn chủng gốc 344%. Chất kháng sinh thu nhận được từ dịch lên men tương đương với vancomycin chuẩn (Merck). Đã nghiên cứu đặc điểm sinh học chủng 4912: Chủng này có đặc điểm giống loại S.orientales như chủng chuẩn ISP 504 được mô tả, sử dụng hầu hết các nguồn đường, sinh trưởng phát triển tốt, nhiệt độ sinh trưởng tối ưu ở 28300C, pH thích hợp cho sự phát triển của chủng này từ 6 đến 9, chịu muối đến 6% và không có khả năng tạo xenlulaza. Chủng S. orientalis 4912 cĩ hoạt phổ kháng khuẩn rộng giống lồi Streptomyces orientalis Pittenger Brigham, ức chế được cả vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm. Đã lựa chọn môi trường thích hợp MT 48 làm môi trường cơ sở để nghiên cứu tối ưu thành phần môi trường và điều kiện lên men. Chủng 4912 có đặc điểm sinh học giống lồi Streptomyces orientalis và hoạt tính kháng sinh cao. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh tổng hợp kháng sinh cho thấy nguồn dinh dưỡng thích hợp là saccaroza 3%, bột đậu tương 0,2%, pH 7,0 7,5 nhiệt độ lên men 300C và tỷ lệ cấy giống 10%. Lượng sinh khối và kháng sinh cao nhất của quá trình lên men ở 120 giờ nuôi cấy. Đã nghiên cứu sự biến động tự nhiên về hoạt tính kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 và nhận thấy, chủng này không có biến động lớn về hoạt tính kháng sinh; không có biến chủng âm tính và được lựa chọn được 1 chủng có hoạt tính kháng sinh cao nhất. Đã lựa chọn được chủng xạ khuẩn S. orientalis 491281345 có khả năng sinh tổng hợp vancomycin cao và các chủng được đột biến có khả năng sinh tổng hợp kháng sinh cao hơn chủng gốc. Đã nghiên cứu và sử dụng kỹ thuật gây đột biến tế bào trần bằng tia UV và nâng cao được hoạt tính của chủng S. orientalis 4912. Được xác định được hoạt tính kháng sinh của các biến chủng sau khi xử lý UV: Hoạt tính kháng sinh của các chủng dương tính đều cao hơn chủng gốc và biến chủng âm đều thấp hơn chủng gốc. Đã nghiên cứu tối ưu hóa môi trường lên men tổng hợp vancomycin của chủng gốc và các chủng đột biến; Nghiên cứu động thái quá trình lên men trên nội lên men 5 lít và 80 lít. Đã nghiên cứu tách chiết kháng sinh từ dịch nuôi cấy của chủng S. orientalis 4912 bằng dung môi và các chất hấp phụ, sản phẩm nhận được là vancomycin. Đã nghiên cứu tinh chế và điều chế vancomycin.HC1 và bào chế 2 dạng thuốc : Thuốc tiêm và viên nang. TÀI LIỆU THAM KHẢO (1) http:en.wikipedia.orgwikiStreptomyces (2) http:www.microbiologybytes.comvideoStreptomyces.html (3) http:www.jic.ac.uksciencemolmicrostrept.html (4) http:www.jic.ac.uksciencemolmicrostrept.html (5) http:www.businesschemistry.orgarticle?article=82 (6) www.en.wikipedia.orgwikiVancomycin (7) www.dspace.isivast.org.vndspacebitstream12345678932661dt1.doc (8) www.scribd.comdoc35890819STREPTOMYCES Tạp chí công nghệ sinh học
Xem thêm

Đọc thêm

Góp phần nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh từ strepomyces 27 271

GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU SINH TỔNG HỢP KHÁNG SINH TỪ STREPOMYCES 27 271

... chủng Streptomyces 27. 271 có hoạt tính sinh kháng sinh tốt ổn định Là sở để lựa chọn khoá luận: " Góp phần nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh từ xạ khuẩn Streptomyces 27. 271" với mục tiêu sau:... công nghệ đại, kháng sinh thường nghiên cứu phát tổng hợp theo hướng: tổng hợp hoá học, bán tổng hợp sinh tổng hợp Do có nhiều ưu điểm mà phương pháp tổng hợp kháng sinh nhờ vi sinh vật cách thức... suất sinh tổng hợp kháng sinh - Cần nghiên cứu thêm phương pháp thích hợp chiết tách thành phần kháng sinh dịch lên men - Cần tiến hành nghiên cứu thêm điều kiện lên men qui mô lớn hơn, nghiên cứu
Xem thêm

52 Đọc thêm

Tìm hiểu về các dạng sản phẩm của quá trình lên men

TÌM HIỂU VỀ CÁC DẠNG SẢN PHẨM CỦA QUÁ TRÌNH LÊN MEN

KHÁI NIỆM LÊN MEN Lên men là quá trình tổng hợp chuyển đổi đường thành sản phẩm như: acid, khí hoặc rượu...của nấm men, vi khuẩn hoặc trong trường hợp lên men acid lactic trong tế bào cơ ở điều kiện yếm khí. Lên men được sử dụng rộng rãi trong sự tăng sinh khối của vi sinh vật trên môi trường sinh trưởng. SINH KHỐI Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật trong sinh quyển hoặc số lượng sinh vật sống trong một đơn vị diện tích, thể tích vùng. Quá trình nuôi cấy chủ yếu là sinh sản, phát triển các tế bào của giống vi sinh vật, các chất dinh dưỡng được chuyển hóa thành vật chất tế bào. TRAO ĐỔI CHẤT Sinh sản là sự tăng lên về số lượng tế bào; sinh trưởng đòi hỏi sự tổng hợp tất cả các chất cấu trúc và thành phần tế bào như: acid nucleic, protein, lipid, polysacharide. Sinh trưởng phục vụ cho sự duy trì và sinh sản của vi sinh vật. Các sản phẩm lên men không có chức năng nào đối với tế bào. Vì vậy trong quá trình nuôi cấy cần chọn các điều kiện sao cho nhiều cơ chất được tạo thành càng tốt.
Xem thêm

21 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 91 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 91 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Cho các ví dụ về môi trường tự nhiên có vi sinh vật phát triển. Câu 1. Cho các ví dụ về môi trường tự nhiên có vi sinh vật phát triển. Câu 2. Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật.Câu 3. Khi có ánh sáng và giàu khí CO2, một loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3P04 - 1,5; KH2P04 - 1,0; MgS04 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0 a) Môi trường trên là loại môi trường gì?b) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì?c) Nguồn cacbon, nguồn năng lượng và nguồn nitơ của vi sinh vật này là gì? Trả lời: Câu 1. Trong các môi trường tự nhiên, vi sinh vật có mặt ở khắp nơi, trong các môi trường và điều kiện sinh thái rất đa dạng. Ví dụ, vi khuẩn lên men lactic, lên men êtilic; nấm rượu vang; nấm men cadina albicans gây bệnh ở người.Câu 2. Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon của vi sinh vật để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật. Ở sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng.- Quang tự dưỡng: Nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn dinh dưỡng là CO2, nhóm này gồm vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục.- Quang dị dưỡng: Nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn dinh dưỡng là chất hữu cơ, nhóm này gồm vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía.- Hóa tự dưỡng: Nguồn năng lượng là chất hóa học, nguồn dinh dưỡng là CO2, nhóm này gồm vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn ôxi hóa hiđrô, ôxi hóa lưu huỳnh.- Hóa dị dưỡng: Nguồn năng lượng là chất hóa học, nguồn dinh dưỡng là chất hữu cơ, nhóm này gồm nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi khuẩn không quang hợp.Câu 3. a) Môi trường có thành phần tính theo đơn vị g/l là:(NH4)3P04 - 1,5 ; KH2P04 - 1,0 ; MgS04 - 0,2 ; CaCl2 - 0,1 ; NaCl - 1,5 Khi có ánh sáng giàu CO2 là môi trường khoáng tối thiểu chỉ thích hợp cho một số vi sinh vật quang hợp. b) Vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng: quang tự dưỡng vô cơ.c) Nguồn cacbon là CO2, nguồn năng lượng của vi sinh vật này là ánhsáng, còn nguồn nitơ của nó là phốtphatamôn.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Nguyên lý quá trình lên men ethanol và ứng dụng

Nguyên lý quá trình lên men ethanol và ứng dụng

Lên men ethanol là sự chuyển đường thành rượu ethanol trong điều kiện yếm khí nhờ VSV.Cơ sở sinh hóa của quá trình lên men rượu?Hiệu ứng Pasteur: là sự ức chế quá trình lên men ethanol khi có mặt của O2. Gạo nếp than: trồng nhiều ở vùng Nam Bộ  Rượu nếp than chỉ được sản xuất ở vùng Nam Bộ.Bánh men thuốc Bắc: là một loại men được sản xuất thủ công, từ các NL sau: bột gạo, men giống, các vị thuốc Bắc. Bánh men chứa giống VSV: VK (VK lactic, VK acetic), nấm mốc (Aspergillus, Mucor, Rhizopus, Penicillium), nấm menCác QT VSV:Thời gian đầu của quá trình lên men, các VK thường làm chua MT  giảm pH  thích hợp cho nấm mốc, nấm men hoạt động.Nấm mốc chỉ phát triển mạnh trong GD chuyển tinh bột thành đường.Thực chất sự phát triển của VSV trong khối LM là đồng thời, nhưng không cùng một mức độ. Nó không có sự phân chia rõ ràng như trên.
Xem thêm

Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH LÊN MEN LÊN TÍNH CHẤT CHỐNG OXY HÓA CỦA CÁC LOẠI NGŨ CỐC VÀ CÁC LOẠI GIẢ NGŨ CỐC N8

ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH LÊN MEN LÊN TÍNH CHẤT CHỐNG OXY HÓA CỦA CÁC LOẠI NGŨ CỐC VÀ CÁC LOẠI GIẢ NGŨ CỐC N8

lên men với S.cerevisiae là 85.3% cho bột kiều mạch (với IC50 giá trị 66.3 µg/ml), 48.8% cho lúa mạchđen, 41,7% cho lúa mạch và 34.3% cho lúa mì. Những kết quả này thì phù hợp với số liệu thí nghiệmđược báo cáo bởi Moore et al. (2007) - ông là người báo cáo một vài sự tăng hoạt động loại bỏ gốc tựdo DPPH của lúa mì sau khi lên men nấm men với nhiều loại nấm men , trái lại khả năng này giảm vớicác loại nấm men khác , điều này cho thấy nấm men có lẽ có năng lực loại bỏ DPPH khác nhau. Khôngcó sự tương quan tồn tại giữa TPC và hoạt động loại bỏ gốc tự do DPPH trong ngũ cốc (Bảng 1). Nhữngngũ cốc có giá trị TPC cao hơn thì chưa chắc ức chế DPPH tốt hơn. Thông qua Brand-Williams,Cuvelier, và Berset (1995), acid ferulic (loại acid phenolic chính có trong hạt ngũ cốc) cho thấy hiệuquả chống gốc tự do yếu trong những thí nghiệm với gốc tự do DPPH, điều này có thể giải thích sựkhông thống nhất này. Bên cạnh đó, mặc dù phương pháp Folin-Ciocalteu thì được sử dụng phổ biếnđể xác định tổng thành phần phenol trong các mẫu thực vật học và sinh vật học nhưng nó vẫn có nhữngmặt hạn chế. Các tác nhân khử khác như acid L-ascorbic và sulphur dioxide có lẽ cũng phản ứng vớithuốc thử Folin –Ciocalteu và đóng góp vào tổng năng suất hấp thụ theo phổ, điều này thường dẫn đếnkết quả tổng lượng phenol được đánh giá quá cao. Ngoài ra, các thành phần phenol riêng có lẽ có phảnứng với thuốc thử Folin- Ciocalteu khác nhau, điều này có thể dẫn đến sự sai sót trong sự đo lường tổngthành phẩn phenol (Yu, Perret et al, 2002).Thường có một vài sự giải thích về mối quan hệ mơ hồ giữa hoạt tính chống oxy hóa và tổngphenol: (1) Tổng thành phần phenol không bao gồm tất cả các chất chống oxy hóa như acid ascorbic,carotenoid và tocopherols ; (2) Sự kết hợp giữa các chất chống oxy hóa trong hỗn hợp làm hoạt tínhchống oxy hóa không chỉ phụ thuộc vào hàm lượng chất chống oxy hóa, cấu trúc mà còn phụ thuộc vàosự tương tác lẫn nhau giữa các chất chống oxy hóa. Đó là tại sao mà các mẫu có hàm lượng tổng phenoltương tự nhau mà lại có hoạt tính chống oxy hóa khác nhau rõ rệt ; (3) Những phương pháp khác nhauđược sử dụng để đo lường hoạt tính chống oxy hóa dựa vào các cơ chế khác nhau có lẽ dẫn đến nhữnglời nhận xét khác nhau (Sun & Ho, 2005).3.4 Phương pháp FRAPKhả năng chống oxy hóa bằng cách khử sắt của ngũ cốc được khảo sát trong bảng 1,có liênquan đến tổng thành phần phenolic.Giá trị FRAP cao nhất,thể hiện trong nmol của Fe2+/mg chiết suấtkhô,được tìm thấy trong kiều mạch (49.43nmol Fe2+ / mg chiết suất khô), tiếp theo FRAP giá trị thấp
Xem thêm

13 Đọc thêm

QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ BỂ AEROTANK

QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ BỂ AEROTANK

• Quá trình bùn hoạt tính là một phương pháp thường được sử dụng cho xử lý nước thải và chất thải nước. Nó được đặc trưng bởi sự thiếu thiết bị có liên quan, mục tiêu kiểm soát mà không phải lúc nào cũng được đưa ra, việc sử dụng các thông tin định tính trong việc ra quyết định và cơ chế hành vi sinh học cơ bản chưa được hiểu rõ. • Bùn hoạt tính bao gồm những sinh vật sống kết lại thành dạng hạt hoặc dạng bông với trung tâm là các chất nền rắn lơ lửng (40%). Chất nền trong bùn hoạt tính có thể đến 90% là chất rắn của rêu, tảo và các phần sót rắn khác nhau. Bùn hiếu khí ở dạng bông bùn vàng nâu, dễ lắng là hệ keo vô định hình. Những sinh vật sống trong bùn là vi khuẩn đơn bào hoặc đa bào, nấm men, nắm mốc, xạ khuẩn, các động vật nguyên sinh và động vật hạ đẳng, dòi, giun, đôi khi là ấu trùng sâu bọ. Vai trò cơ bản trong quá trình làm sạch nước thải của bùn hoạt tính là vi khuẩn, có thể chia ra làm 8 nhóm: Alkaligenes Achromobacter Pseudomonas Enterobacteriaceae Athrobacter bacillus Cytophaga Flavobacteriaum Pseudomonas Vibrio aeromonas Achrobacter
Xem thêm

47 Đọc thêm

Đề cương môn sản xuất nấm

ĐỀ CƯƠNG MÔN SẢN XUẤT NẤM

Kiến thức: Nắm được các phương pháp sản xuất nấm phổ biến hiện nay. Hiểu biết: sinh thái của một số loại nấm ăn . Ứng dụng: Sản xuất thử nghiệm một vài loại nấm. Tổng hợp: Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao những hiểu biết về vi sinh vật trong nông nghiệp và có thể ứng dụng trong sản xuất nấm ăn phục vụđời sống

7 Đọc thêm

Cùng chủ đề