TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Tổng quan về định tuyến động":

TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP

TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP

Gói tin hello được gửi theo chu kỳ và EIGRP có thể cấu hình được. Khoảng thờigian hello mặc định phụ thuộc vào băng thông tuy nhiên do gói tin hello rất nhỏ nên nó íttốn băng thông và thời gian hội tụ nhanh.Đối với DUAL hoạt động cập nhật được diễn ra liên tục để cập nhật sự thay đổitrạng thái của một đường liên kết và thông tin được phát ra cho tất cả các router trênmạng.* Cấu trúc từng phần theo giao thức (PDMs - Protocol-Dependent Modules):Một trong nhưng điểm nổi bật của EIGRP là nó được thiết kế thành từng phần riêngbiệt theo giao thức. Nhờ cấu trúc này, nó có khả năng mở rộng và tương thích tốtnhất. Các giao thức được định tuyến như IP, IPX và Apple Talk được đưa vào EIGRPthông qua các PDM. EIGRP có thể dễ dàng tương thích với các giao thức được địnhtuyến mới hoặc các phiên bản mới của chúng như IPv6 chẳng hạn bằng cách thêmPDM vào.Mỗi PDM chịu trách nhiệm thực hiện mọi chức năng liên quan đến một giao thứcđược định tuyến. Ví dụ, phần IP-EIGRP chịu trách nhiệm các việc sau:- Gửi và nhận ác gói tin EIGRP chứa dữ liệu IP.- Thông báo cho DUAL khi nhận được thông tin định tuyến IP mới.- Duy trì kết quả chọn đường đi DUAL trong bảng định tuyến IP.- Phân phối thông tin định tuyến mafnos học được từ các giao thứ định tuyến IPkhác.2.2 Thành phần và các phép toán của EIGRP2.2.1 Các bảng của EIGRP (EIGRP Tables)EIGRP router lưu giữ các thông tin về đường đi và cấu trúc mạng trên RAM, nhờđó chúng đáp ứng nhanh chóng theo sự thay đổi. Giống như OSPF, EIGRP cũng lưu giữnhững thông tin này thành từng bảng và từng cơ sở dữ liệu khác nhau. EIGRP lưu cáccon đường mà nó học được theo một cách đặc biệt. Mỗi con đường có một trạng tháiriêng và có đánh dấu để cung cấp thêm nhiều thông tin hữu dụng khác.EIGRP có 3 loạibảng sau:
Xem thêm

32 Đọc thêm

TUYÊN BỐ LUÂN ĐÔN VỀ BUÔN BÁN TRÁI PHÉP ĐỘNG THỰC VẬT HOANG DÃ

TUYÊN BỐ LUÂN ĐÔN VỀ BUÔN BÁN TRÁI PHÉP ĐỘNG THỰC VẬT HOANG DÃ

giấy phép nhập khẩuđược cấp bởi các Nước Thành viên EU đối với việc nhập khẩu vàoEU các chiến lợi phẩm săn bắn của sáu loài hoặc quần thể được liệt kê trong Phụ lục IIcủa Công ước CITES. Điều này cho phép EU và các Nước Thành viên đảm bảo rằng việcnhập khẩu các chiến lợi phẩm là phù hợp cho mục đích phát triển bền vững và đưa rathêm một biện pháp bảo đảm chống lại các giao dịch trái phép. Các quy định này nhằmmục đích quán triệt rằng giấy phép nhập khẩu sẽ không được cấp bởi các Nước Thànhviên EU trong các trường hợp, cho dù nhận được yêu cầu đề nghị, khi họ không nhậnđược những thông tin thỏa đáng từ nước xuất khẩu hoặc tái xuất về tính hợp pháp củamẫu vật được liệt kê trong Công ước CITES để được nhập khẩu vào EU. Quy định nàycủng cố thêm các công cụ có sẵn của các Nước Thành viên EU để đảm bảo rằng các sảnphẩm được buôn bán trái phép không tiếp cận được thị trường EU.46. Nhóm Chuyên viên về Tê giác châu Phi IUCN SSC đã rất tích cực trong việc phát triểnmột hệ thống pháp y DNA cho tê giác lục địa đơn độc (RhoDIS) hiện đang được sử dụngrộng rãi phục vụ hoạt động điều tra và truy tố.VII. Giảm thiểu các thông tin đồn đoán về các sản phẩm động thực vật hoang dã nguycấp bằng cách phản đối việc sử dụng thôngtin sai lệch, không chính xác hoặcphóng đại, khi những thông tin này có thể khuyến khích săn bắn trộm, buôn bánhoặc tăng cầu.47. Để giảm việc buôn bán trái phép sừng tê giác/ngà voi do các thông tin đồn đoán rằngsừng tê giác có đặc tính kích dục, Bộ Tài nguyên và Du lịch Tanzania đã xuất bảnTạp chívề Động thực vật hoang dã Tanzania hàng quý với nhiều bài viết để nâng cao nhận thứccộng đồng về tác hại của việc buôn bán trái phép động thực vật hoang dã.48. Tại Việt Nam, các hộ gia đình tại vùng sử dụng phổ biến y dược cổ truyền được cung cấptài liệu giải thích các lệnh cấm của pháp luật trong việc mua, bán và sử dụng sừng tê giáccho mục đích thương mại. Họ cũng được cung cấp các tài liệu cảnh báo của các nhà khoahọc và các chuyên gia y tế về nhận thức sai lầm về giá trị của sừng tê giác trong điều trị ytế.49. Chính phủ Đức sẽ thí điểm hoạt động với Hiệp hội Y dược cổ truyền Việt Nam. Một hộithảo chuyên gia được tổ chức vào tháng Năm 2014 để thu thập các thông tin cụ thể về sựkhông hiệu quả trong việc chữa bệnh của sừng tê giác (ví dụ chữa bệnh ung thư), được
Xem thêm

50 Đọc thêm

Tìm hiểu về ipv6 và các giao thức định tuyến, triển khai thử nghiệm mạng ipv6 cho mạng VINAREN và mạng bknet

TÌM HIỂU VỀ IPV6 VÀ CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN, TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM MẠNG IPV6 CHO MẠNG VINAREN VÀ MẠNG BKNET

Tìm hiểu về ipv6 và các giao thức định tuyến, triển khai thử nghiệm mạng ipv6 cho mạng VINAREN và mạng bknet

124 Đọc thêm

Nghiên cứu về thuật toán định tuyến, giao thức định tuyến có sử dụng thuật toán

NGHIÊN CỨU VỀ THUẬT TOÁN ĐỊNH TUYẾN, GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN CÓ SỬ DỤNG THUẬT TOÁN

Nghiên cứu về thuật toán định tuyến, giao thức định tuyến có sử dụng thuật toán

29 Đọc thêm

ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG, THUẬT TOÁN ĐỊNH TUYẾN GIAO THỨC RIP, OSPF

ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG, THUẬT TOÁN ĐỊNH TUYẾN GIAO THỨC RIP, OSPF

ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG, THUẬT TOÁN ĐỊNH TUYẾN GIAO THỨC RIP, OSPF

30 Đọc thêm

Định tuyến và gán bước sóng tĩnh trong IPWDM định tuyến và gán bước sóng động trong IPWDM

ĐỊNH TUYẾN VÀ GÁN BƯỚC SÓNG TĨNH TRONG IPWDM ĐỊNH TUYẾN VÀ GÁN BƯỚC SÓNG ĐỘNG TRONG IPWDM

Định tuyến và gán bước sóng tĩnh trong IPWDM định tuyến và gán bước sóng động trong IPWDM

25 Đọc thêm

KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG TRONG MẠNG CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT

KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG TRONG MẠNG CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT

Kỹ thuật lưu lượng trong mạng GMPLSChương 1. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐAGIAO THỨC TỔNG QUÁT (GMPLS)1.1. Giới thiệuChuyển mạch nhãn đa giao thức tổng quát (GMPLS) được phát triển bởi tổchức kỹ thuật Internet (IETF). Nó là sự mở rộng của kỹ thuật chuyển mạch nhãn đagiao thức (MPLS). GMPLS xây dựng trên kỹ thuật lưu lượng MPLS (MPLS-TE)bằng việc mở rộng các giao thức định tuyến và báo hiệu. Mục đích của việc pháttriển các giao thức như vậy là để hỗ trợ các kỹ thuật chuyển mạch trong mạng đalớp. GMPLS cung cấp một mặt phẳng điều khiển hợp nhất để có thể quản lý cácmạng đa lớp từ IP tại lớp 3 xuống lớp truyền tải quang tại lớp 1.1.2. Nền tảng MPLSTrong các IP router, một gói tin được chuyển tiếp dựa vào địa chỉ trong góitin và thông tin trong bảng chuyển tiếp, phương pháp này được gọi là BestMatching Prefix. Phần network prefix của địa chỉ IP được ánh xạ với các lối vào(entry) trong bảng chuyển tiếp và ánh xạ tốt nhất (số bit cao nhất) được sử dụng đểtìm kiếm giao diện đầu ra.Các router tạo và cập nhật các bảng chuyển tiếp định tuyến của chúng sử dụng cácgiao thức định tuyến và kết hợp địa chỉ mạng với một giao diện đầu ra. Bảngchuyển tiếp còn được gọi là Bảng thông tin chuyển tiếp (FIB). Bảng FIB được xâydựng bởi các giao thức định tuyến chứa các network prefix kết hợp với một giaodiện đầu ra. Khi các gói IP cần chuyển tiếp bởi một router tới một vài mạng khác thìrouter đó thực hiện một quá trình tìm kiếm tuyến đường tốn nhiều thời gian và phứctạp với việc prefix dài nhất ánh xạ vào địa chỉ IP đích và các sơ đồ ánh xạ địa chỉmạng để xác định giao diện đầu ra cho một gói tin nhận được.Các kỹ thuật chuyển tiếp này được thực hiện đơn giản hơn trong mạng MPLS.MPLS ra quyết định chuyển tiếp gói tin dựa vào một nhãn đơn giản. Các gói tin đầu
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo chuyên đề KTVT: Các giao thức định tuyến trong internet

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ KTVT: CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG INTERNET

I. Mở đầu
1. Định tuyến là gì
2. Tại sao cần giao thức định tuyến
3. Phân loại giao thức định tuyến
II. Các giao thức định tuyến trong
1. RIP
2. OSPF
3. IGRP
4. EIGRP
III. Giao thức định tuyến ngoài EGP
1. Giao thức định tuyến BGP
1.1 Tổng quan BGP
1.2. Đặc điểm BGP
1.3 Hoạt động BGP
1.4 Khi dùng BGP và không dùng BGP

28 Đọc thêm

Công nghệ MPLS với hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin_Full Code

CÔNG NGHỆ MPLS VỚI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI NHÃN VÀ CHUYỂN MẠCH GÓI TIN_FULL CODE

1.1 Tổng quan về MPLS
MPLS đó là từ viết tắt của MultiProtocol label Switching hay còn gọi là chuyển mạch nhãn đa giao thức. MPLS là một công nghệ lai kết hợp những đặc điểm tốt nhất giữa định tuyến lớp 3 (layer 3 routing) và chuyển mạch lớp 2 (layer 2 switching) cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi (core) và định tuyến tốt ở các mạng biên (edge) bằng cách dựa vào nhãn (label)..
1.2 Các công nghệ nền tảng
1.2.1 Công nghệ IP
IP là chữ viết tắt của Internet Protocol (giao thức Internet). Là giao thức chuyển tiếp gói tin. Việc chuyển tiếp thực hiện theo cơ chế phi kết nối. IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (giao thức bản tin điều khiển internet ICMP)
1.2.2 Công nghệ ATM
ATM là viết tắt của từ Asychronous Transfer Mode còn gọi là phương thức truyền tin không đồng bộ. ATM là một kỹ thuật truyền tin tốc độ cao, nó có thể nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thông tin thoại, số liệu video … và cắt nhỏ tín hiệu này thành các phần nhỏ riêng biệt gọi là tế bào, sau khi được chia nhỏ các tế bào này được chuyển qua một kết nối ảo gọi là virtual connection (VC).
1.3 Ưu điểm và ứng dụng của MPLS
1.3.1 Ưu điểm
Mặc dù thực tế rằng MPLS ban đầu được phát triển với mục đích để giải quyết việc chuyển tiếp gói tin, nhưng ưu điểm chính của MPLS trong môi trường mạng hiện tại lại từ khả năng điều khiển lưu lượng của nó. Một số ưu điểm của MPLS là:
 Chuyển tiếp đơn giản.
 Tích hợp định tuyến và chuyển mạch.
 Thuận lợi trong tích hợp IP+ATM.
 Cho phép định tuyến tường minh trong IP.
 Di chuyển xử lý gói về biên, đơn giản họat động trong mạng lõi.
 Quản lý chung cho hai lớp mạng và tuyến dữ liệu, kỹ thuật đơn giản.
 Chuyển tiếp nhanh, đơn giản, rẻ tiền.
 Mạng hội tụ ngày càng được tiến gần hơn.
1.3.2 Ứng dụng của MPLS
 Tích hợp IP và ATM
 Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)
 Điều khiển lưu lượng
Chương 2: Cấu trúc gói tin cấu trúc nhãn trong MPLS
2.1 Cấu trúc gói tin trong công nghệ IP
Các gói tin IP bao gồm dữ liệu từ lớp trên đưa xuống và thêm vào một IP header
2.2 Nhãn trong MPLS
Nhãn là một thực thể có độ dài ngắn và cố định. Nhãn không trực tiếp mã hoá thông tin của mào đầu lớp mạng như địa chỉ mạng. Nhãn được gắn vào một gói tin cụ thể sẽ đại diện cho một FEC (Forwarding Equivalence ClassesNhóm chuyển tiếp tương đương) mà gói tin được ấn định.
2.2.1 Nhãn trong chế độ khung
Trong chế độ khung này Khi một router cạnh – edge router (router tiếp giáp giữa MPLS và mạng ngoài) nhận một gói tin IP gồm thành phần frame header, edge router sẽ xử lý theo các bước sau:
 Xác định interface ngõ ra để tới hop kế.
 Router sẽ chèn thêm vào giữa frame header và IP header thành phần nhãn sử dụng trong MPLS. Trong thành phần Frame Header sẽ có thành phần PID để xác định thành phần nhãn phía sau. Trong thành phần nhãn cũng có các bit S để xác định thứ tự nhãn và vị trí bắt đầu của một IP Header.
 Edge router sẽ chuyển gói tin đến hop kế tiếp.
2.2.2 Nhãn trong chế độ dùng Cell
Ở chế độ này dùng khi có một mạng gồm các ATMLSR dùng MPLS trong mặt phẳng điều khiển để trao đổi thông tin VPIVCI thay vì dùng báo hiệu ATM. Trong chế độ này nhãn chính là VPIVCI. Sau khi trao đổi nhãn trong mặt phẳng điều khiển, ở mặt phẳng chuyển tiếp tức là tại Ingress LER sẽ phân tách gói tin trở thành lại kiểu tế bào trong ATM và dùng giá trị VPIVCI để chuyển gói tin đi qua mạng lõi theo đường mạch ảo (ở đây là LSP) để chuyển gói tin đi.
Chương 3: Hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin trong MPLS
3.1 Các giao thức phân phối nhãn của MPLS
3.1.1 Giao thức phân phối nhãn LDP(Label Distribution protocol)
LDP là từ viết tắt của Label Distribution protocol. LDP có thể hoạt động giữa các LSR kết nối trực tiếp hay không được kết nối trực tiếp. Các LSR sử dụng LDP để hoán đổi thông tin ràng buộc FEC và nhãn được gọi là các thực thể đồng cấp LDP, chúng hoán đổi thông tin này bằng việc xây dựng các phiên LDP.


3.1.2 Giao thức dành trước tài nguyên (RSVP)
RSVP là giao thức báo hiệu đóng vai trò quan trọng trong mạng MPLS, nó được sử dụng để dành trước tài nguyên cho một phiên truyền trong mạng. Nó cho phép các ứng dụng thông báo về yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) với mạng và mạng sẽ đáp ứng bằng các thông báo thành công hay thất bại
3.1.3 Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP
Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP (Constraintbased RoutingLDP) được sử dụng để điều khiển cưỡng bức LDP. Giao thức này là phần mở rộng của LDP cho quá trình định tuyến cưỡng bức của LSP. Cũng giống như LDP, nó sử dụng các phiên TCP giữa các LSR đồng cấp để gửi các bản tin phân phối nhãn.
3.1.4 Giao thức BGP với việc phân phối nhãn
BGP (Border Gateway Protocol) là giao thức tìm đường nòng cốt trên Internet. Nó hoạt động dựa trên việc cập nhật một bảng chứa các địa chỉ mạng cho biết mối liên kết giữa các hệ thống tự trị AS (Autonomous System tập hợp các hệ thống mạng dưới cùng sự điều hành của một nhà quản trị mạng, thông thường là một nhà cung cấp dịch vụ Internet, ISP).
3.2 Hoạt động của MPLS
Để gói tin truyền qua mạng MPLS phải thực hiện các bước sau:
1.Tạo và phân phối nhãn
2.Tạo bảng cho mỗi bộ định tuyến
3.Tạo đường chuyển mạch nhãn
4. Gán nhãn dựa trên tra cứu bảng
5. Truyền gói tin.
Chương 4 Mô phỏng ứng dụng mạng riêng ảo VPN MPLS trên phần mềm GNS3
4.1 Tổng quan về mạng riêng ảo MPLSVPN
VPN là mạng riêng ảo của khách hàng dựa trên cơ sở hạ tầng mạng công cộng internet. VPN bùng nổ vào năm 1997 và ngày càng được nhiều nhà cung cấp đưa ra nhưng giải pháp riêng về VPN cho khách hàng của họ. VPN cho phép thành lập các kết nối riêng với nhưng người dùng ở xa, các văn phòng chi nhanh của doanh nghiệp và đối tác sử dụng chung một mạng công cộng. Các router LER sử dụng các bảng định tuyến ảo (vitual routing table) cho từng khách hàng nhằm cung cấp khả năng kết nối vào mạng của nhà cung cấp cho nhiều khách hàng. Khách hàng hoàn toàn có thể dùng các địa chỉ IP trùng nhau(overlap addresses).
4.2 Phần mềm GNS3
 GNS3 là phần mềm dùng để giả lập cisco router do Cristophe Fillot viết ra, nó tương tự như VMWare. Tuy nhiên nó sử dụng IOS thực của Cisco để giả lập router.
 Phần mềm này được viết ra nhằm:
 Giúp mọi người làm quen với thiết bị Cisco.
 Kiểm tra và thử nghiệm những tính năng trong cisco IOS.
 Test các mô hình mạng trước khi đi vào cấu hình thực tế.
4.3 Nội dung mô phỏng
Bài lab mô phỏng mạng đồng trục gồm có 4 router lõi LSR1,2,3,4 sử dụng công nghệ MPLS và 2 router biên LER1,2 với LER1 kết nối trực tiếp với LSR1 và LER2 kết nối trưc tiếp với LSR3. 2 router biên dùng để chuyển tiếp từ mang IP hay bất cứ mạng nào khác từ khách hàng vào mạng MPLS. Mạng khách hàng ở bài lab này chúng ta mô phỏng cho khách hàng đó là khách hàng 1 và 2, tương ứng với KH1A,KH1B là router của khách hàng 1. KH2A,KH2B tương ứng là router của khách hàng 2.
Trong bài lab chúng ta sử dụng dải IP là 192.168.0.0
Xem thêm

107 Đọc thêm

GIÁO ÁN MÔN: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRẺ KTTT

GIÁO ÁN MÔN: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRẺ KTTT

GIÁO ÁN 1:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT
…..….
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ MẶT HỌC TẬP CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ (TIẾT 1)
Nội dung trình bày: Vấn đề trí tuệ, KN giác động, chú ý và trí nhớ.
Thời lượng: 50 phút
Đối tượng: SV năm thứ 4

I. Mục tiêu dạy học:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này SV nắm được:
Đặc điểm về trí tuệ của trẻ KTTT
Đặc điểm về kỹ giác động của trẻ KTTT
Đặc điểm về chú ý và ghi nhớ của trẻ KTTT
2. Kỹ năng:
Phân tích được những đặc điểm về trí tuệ, KN giác động và chú ý ghi nhớ của trẻ KTTT.
Đưa ra những lưu ý trong quá trình dạy học cho trẻ KTTT
3. Thái độ:
Tin tưởng vào khả năng của trẻ, có ý thức, chủ động nắm bắt các đặc điểm tâm sinh lý của trẻ KTTT.
II. Chuẩn bị:
Giáo án, tài liệu bài giảng
Nội dung bài giảng trên power point.
Giấy A0, bút lông, băng dính
Xem thêm

72 Đọc thêm

BÁO CÁO PRO II - chưng cất khí methane - chưng cất benzen toluen

BÁO CÁO PRO II - CHƯNG CẤT KHÍ METHANE - CHƯNG CẤT BENZEN TOLUEN

A.TỔNG QUAN PRO II.I.Tổng quan về PRO II3II.7 bước sử dụng phần mềm PRO II31.Vẽ sơ đồ qui trình sản xuất42.Định rõ những thành phần43.Lựa chọn phương án nhiệt động54.Định rõ dòng nhập liệu65.Cung cấp những điều kiện cho quy trình66.Chạy mô phỏng77.Xem kết quả8III.Sơ đồ một quy trình sử dụng PRO II8IV.Nhập dữ liệu và chọn thuật toán81.Nhập dữ liệu82.Chọn thuật toán8V.Kiểm tra độ tin cậy của kết quả9VI.Một số công cụ hỗ trợ10B.CÁC THIẾT BỊ VÀ CÔNG CỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG17I.Flash 17II.Shortcut 20III.Distillation24IV.Slide column34V.Caculator371.Tổng quan372.Caculator setup373.Caculator procedure40VI.Optimizer44VII.Case study48C.VÍ DỤ 50I.Ví dụ về hệ thống chưng cất khí methane501.Đặt vấn đề502.Xây dựng hệ thống sản xuất51a.Nhập cấu tử51b.Chọn hệ nhiệt động52c.Nhập thông số dòng nhập liệu533.Sử dụng tháp Distillation554.Tiến hành mô phỏng60a.Xuất kết quảb.Chạy kết quảII.Ví dụ về hệ thống chưng cất benzen – toluen1.Đặt vấn đề672.Xây dựng hệ thống sản xuất67
Xem thêm

75 Đọc thêm

LỖI PHẦN MỀM GÂY RA CHO HỆ THỐNG

LỖI PHẦN MỀM GÂY RA CHO HỆ THỐNG

Network Connections, Click chuột phải vào card mạng mới chọn Properties. Trong cửa số Properties kéo chọn Internet protocool vesion 4 (TCP/Ipv4) vàClick double xuất hiện hộp thoại Internet protocool vesion 4 (TCP/Ipv4) Properties. Vớingười dùng là cá nhân thì sẽ được mặc định là Obtain an IP address automatically vàObtain an DNS server address automatically để máy tính có thể tự tìm kiếm IP phù hợp.Còn với người dùng là 1 doanh nghiệp hoặc công ty có IP riêng thì sẽ được chuyển sangUse the following IP address và Use the following DNS server address để có thể thiết lậpIP riêng.II. ĐỊNH CẤU HÌNH BỘ ĐỊNH TUYẾN (ROUTER)2.1 Giới thiệu về định tuyến:Định tuyến là quá trình tìm đường đi cho gói tin,để chuyển nó từ mạng này sangmạng khác. Định tuyến là một chức năng không thể thiếu được của mạng viễn thôngtrong quá trình thực hiện kết nối các cuộc gọi trong mạng, và nó cũng được coi là phầntrung tâm của kiến trúc mạng, thiết kế mạng và điều hành quản trị mạng. Mạng hiện đạihiện nay có xu hướng hội tụ các dịch vụ mạng, yêu cầu đặt ra từ phía người sử dụng là rấtđa dạng và phức tạp, một trong những giải pháp cần thiết cho mạng viễn thông hiện đại làcác phương pháp định tuyến phù hợp để nâng cao hiệu năng mạng.Các phương pháp định tuyến động thực sự hiệu quả hơn trong các cấuhình mạng mới này, cho phép người sử dụng tham gia một phần vào quá trình quản lýmạng, tăng thêm tính chủ động, mềm dẻo đáp ứng tốt hơn yêu cầu người sử dụng dịchvụ.2.2 Định tuyến tĩnh:Định tuyến tĩnh do người quản trị phải cấu hình cố định các thông tin đến cácmạng khác cho router.Quyết định định tuyến tĩnh không dựa trên sự đánh giá lưu lượngvà topo mạng hiện thời.Trong môi trường IP các bộ định tuyến không thể phát hiện ra cácbộ định tuyến mới, chúng chỉ có thể chuyển gói tin tới các bộ định tuyến được chỉ định
Xem thêm

27 Đọc thêm

TRIỂN KHAI IPV6 TRONG MẠNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO VIỆT NAM (VINAREN)

TRIỂN KHAI IPV6 TRONG MẠNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO VIỆT NAM (VINAREN)

• Quy trình chuyển đổi gồm nhữngbước nào ?• Liệu có vấn đề gì có thể xảy ratrong quá trình chuyển đổi không ?,nếu có thì phương án khắc phục ? Cần thiết có câu trả lời thông quaquá trình nghiên cứu triển khai thửnghiệm IPv6 trên VinaREN6Mục tiêu nghiên cứuMục tiêu tổng quan:Đảm bảo mạng VinaREN có khả năng mở rộng và hoạt động ổn định khinguồn địa chỉ IPv4 trên thế giới bị cạn kiệt.Mục tiêu cụ thể:Nghiên cứu giải pháp công nghệ có thể sử dụng để chuyển đổi từ địa chỉInternet IPv4 sang địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6 cho toàn bộ hệ thống hạtầng, phần mềm và dịch vụ chạy trên mạng VinaREN.Lựa chọn giải pháp công nghệ để chuyển đổi sử dụng địa chỉ Internet thế hệmới IPv6 cho mạng VinaREN. Giải pháp được lựa chọn phải phù hợp vớimạng VinaREN trong bối cảnh các mạng ở Việt Nam theo nghĩa chi phí thấp,dễ triển khai, quy trình chuyển đổi đơn giản, mạng hoạt động bình thường vớihiệu suất tốt nhất có thể sau khi chuyển đổi.7Nội dung nghiên cứu1.
Xem thêm

38 Đọc thêm

5GIÁO TRÌNH MẠNG MÁY TÍNH VIỄN THÔNG

5GIÁO TRÌNH MẠNG MÁY TÍNH VIỄN THÔNG

- Sử dụng lệnh switch:boot flash:tenfile để switch khởi động lại với hệđiều hành vừa được copy vào switch2.6 CISCO DISCOVERY PROTOCOLCisco Discovery Protocol (CDP) là giao thức riêng của Cisco. Nó được dùng để thuthập thông tin về các thiết bị lân cận. Khi sử dụng giao thức CDP, ta có thể biết được thôngtin phần cứng, phần mềm của các thiết bị láng giềng. Thông tin này rất hữu ích trong quátrình xử lý sự cố hay kiểm soát các thiết bị trong một hệ thống mạng. Giao thức CDP mặcđịnh được bật trên các thiết bị của Cisco. Để tắt chức năng CDP trên toàn bộ các cổng của Router:Router#config terminalRouter(config)#no cdp run Để bật chức năng CDP trên toàn bộ các cổng của Router:Router#config terminalRouter(config)#cdp runĐể tắt chức năng CDP trên một interface của Router, ta vào interface đó và sửdụng lệnh no cdp enableVí dụ:Router#config terminalRouter(config)#interface fastethernet 0/0Router(config-if)#no cdp enable22
Xem thêm

155 Đọc thêm

TÌM HIỂU KỸ THUẬT POLICY BASE ROUTING

TÌM HIỂU KỸ THUẬT POLICY BASE ROUTING

Policy Base Routing (PBR) – Định tuyến theochính sáchĐối với các giao thức định tuyến thông đường như RIP, OSPF, EIGRP…,dữ kiện để chọn ra đường đi tiếp theo cho gói tin là dựa trên địa chỉ đíchcủa gói tin. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người dùng có nhu cầulựa chọn đường đi dựa trên nhiều thông tin khác ví dụ dựa trên địa chỉ IPsource hay dựa trên loại dịch vụ muốn sử dụng (telnet, http, …). Điều nàysẽ giúp người sử dụng chủ động hơn trong việc lựa chọn tuyến đườngmong muốn để vận chuyển các gói tin trên hệ thống mạng.Trong trường hợp router sử dụng các giao thức định tuyến thông thường,khi nhận được một gói tin đến, thành phần Data plane của router sẽ thựcthi một số tiến trình để xử lý gói tin. Đầu tiên router sẽ kiểm tra các thànhphần của frame lớp 2 đã được đóng gói. Router sẽ kiểm tra trường FCS(Frame Check Sequence) của gói tin và loại bỏ gói tin nếu nó phát hiệnthấy lỗi. Nếu sau quá trình kiểm tra không phát hiện lỗi, router sẽ loại bỏheader và trailer của frame này để tiếp tục xử lý lớp 3 của gói tin. Routersẽ đọc địa chỉ IP đích trong gói tin lớp 3 và so sánh với những địa chỉ mạngcó trong bảng định tuyến. Nếu trong bảng định tuyến có đường đi về mạngtương ứng gói tin sẽ được chuyển tiếp đên cho router next-hop, ngược lạigói tin sẽ bị loại bỏ.Policy Base Routing là một công cụ giúp người quản trị mạng có thể điềukhiển đường đi của gói tin bằng cách quy định các chính sách. Từ đó giúpcho người quản trị có thể phân luồng dữ liệu tốt hơn trong quá trình hoạtđộng. PBR có thể chuyển tiếp gói tin mà không cần quan tâm đến địa chỉmạng đích của gói tin, thậm chí thông tin về đường đi đến mạng đích đókhông có trong bảng định tuyến.Khi sử dụng Policy Base Routing (PBR) quá trình chuyển tiếp gói tin theoIP đích của router sẽ bị chèn bởi các chính sách định tuyến của PBR. Nhưvậy tức là các điều kiện của PBR sẽ được kiểm tra trước so với quá trìnhkiểm tra bảng định tuyến, nếu gói tin đáp ứng được các điều kiện đượcnêu ra trong PBR thì gói tin sẽ được thực thi các chính sách chuyển tiếp
Xem thêm

5 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ MẠNG TRUYỀN TẢI IP TẠI VNPT ĐÀ NẴNG

TÌM HIỂU VỀ MẠNG TRUYỀN TẢI IP TẠI VNPT ĐÀ NẴNG

ngoài vùng cua nó. Đẻ đạt tới mạng trong vùng này, các router cần phải cóđủ thông tin để hướng các gói đến ABR phù hợp.OSPF thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà phát triển mạng và quảnlý mạng vì một số lý do sau:- Các mạng lớn hơn bao gồm nhiều hơn các router đang được triểnkhai và xây dựng, khả năng Scalability hơn RIP và các giao thứcđịnh tuyến vectơ khoảng cách khác.- Các chức năng và dịch vụ bổ sung đang và sẽ cần được triển khaitrên mạng này. Là một giao thức định tuyến trạng thái đường. OSPFcó khả năng mở rộng, tăng cường các chức năng nó cung cấp bằngcách định nghĩa và bổ sung các trường mới để mang thông tin mớitrong các LSA và OSPF.- Những khó khan đối với OSPF bắt đầu được khắc phục khi rất nhiềucác kỹ sư mạng triển khai và quản lý các sản phẩm mạng chạyOSPF.OSPF là một giao thức thích ứng, nó điều chỉnh các vấn đề trong mạngvà cung cấp thời gian hội tụ ngắn để ổn định các bảng định tuyến. nó đượcthiết kế để chống hiện tượng loop. OSPF được bao bọc trong IP datagram vàtrường protocol ID của IP đối với OSPF là 89, nó có khả năng định tuyếnTOS và đánh địa chỉ mạng con. Hoạt động của OSPF:OSPF hoạt động trên các mạng broadcast và non- broadcast, nó cũng hoạtđộng trên các link điểm-điểm. các đường quay số, các kết nối ISDN theo yêucầu và các kết nối ảo chuyển mạch của X25, frame relay, ATM tạo ra môiKhoa :CN Điện Tử-Viễn Thông – Lớp CCVT06BNguyễn Thị Thùy DuyênTìm hiểu về mạng truyền tải IP tại VNPT Đà Nẵng
Xem thêm

Đọc thêm

GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP

GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP

III. Hoạt động của RIP Khichưa chạy định tuyến mỗi router chỉbiết các mạng kết nối trực tiếp trên cáccổng đấu nối của mình và đưa các subnetnày vào bảng định tuyếnIII. Hoạt động của RIPGiả sử R3 gửibảng định tuyếncho R2 trước tiên Tiếptheo, để các router có thể lấy được thôngtin của nhau, ta chạy định tuyến RIP trên cácrouter để chúng quảng bá thông tin cho nhau.Mỗi router sẽ gửi toàn bộ bảng định tuyến củamình cho các router láng giềng theo định kỳIII. Hoạt động của RIPR3 gửi bảng địnhtuyến cho R2 Khinhận được bảng định tuyến từ R3, R2
Xem thêm

32 Đọc thêm

Các giao thức định thuyến (static route, rip v1,2, ospf)

CÁC GIAO THỨC ĐỊNH THUYẾN (STATIC ROUTE, RIP V1,2, OSPF)

Như chúng ta đã biết, router thực hiện việc định tuyến dựa vào một công cụ gọi là bảng định tuyến (routing table). Nguyên tắc là mọi gói tin IP khi đi đến router sẽ đều được tra bảng định tuyến, nếu đích đến của gói tin thuộc về một entry có trong bảng định tuyến thì gói tin sẽ được chuyển đi tiếp, nếu không, gói tin sẽ bị loại bỏ. Bảng định tuyến trên router thể hiện ra rằng router biết được hiện nay có những subnet nào đang tồn tại trên mạng mà nó tham gia và muốn đến được những subnet ấy thì phải đi theo đường nào.Vậy để hai mạng khác nhau có thể đi đến nhau được, các router phải điền được thông tin về hai mạng này vào trong bảng định tuyến của mình. Có hai cách thức để thực hiện điều đó: một là người quản trị tự điền tay các thông tin – định tuyến tĩnh, hai là các router tự trao đổi thông tin định tuyến với nhau và tự điền các thông tin còn thiếu vào bảng định tuyến của mình – định tuyến động.
Xem thêm

40 Đọc thêm

Giao thức phân phối nhãn CR LDP trong MPLS

GIAO THỨC PHÂN PHỐI NHÃN CR LDP TRONG MPLS

Sự phát triển của Chuyển Mạch Nhãn Đa Giao Thức MPLS chắc chắn là kết quả của một thực tế là nó cho phép mạng thực hiện tất cả các loại lưu lượng, từ lưu lượng IP đến lưu lượng VoiIP đến lưu lượng lớp 2. MPLS cung cấp phương tiện cho mạng IP để thống nhất nhiều mạng lưới thành một. MPLS có thể thống nhất ATM, Frame Relay, Voice, và mạng IP thành một cơ sở hạ tầng mạng lưới thống nhất, do đó tạo ra một ưu thế về chi phí rất lớn.
Trong đồ án này, em sẽ khái quát và phân loại các giao thức phân phối nhãn trong MPLS. Tập trung vào giao thức phân phối nhãn dựa trên các ràng buộc, với thuật toán định tuyến ràng buộc CSPF, xác định các tuyến tường minh, truyền lưu lượng tận dụng tối ưu tài nguyên mạng. Để giải quyết các vấn đề đó đầu tiên chúng ta cần phải hiểu MPLS là gì, các lợi ích mà nó đem lại, các khái niệm và hoạt động cơ bản trong MPLS sẽ được giới thiệu trong chương 1. Chương 2, giải thích cách thức nhãn được phân phối trên mạng như thế nào và các cơ chế tái định tuyến trên mạng. Cuối cùng, sử dụng công cụ NS2 mô phỏng mô hình mạng sử dụng công nghệ MPLS với giao thức phân phối nhãn CRLDP ưu điểm hơn so với mạng IP truyền thống và so sánh 2 cơ chế tái định tuyến Kakam và Haskin.
Xem thêm

86 Đọc thêm

CÔNG TÁC ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG

CÔNG TÁC ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG

powerpoin định tuyến đường, giúp cho các sinh viên ngành trắc địa bản đồ thực hiện bài thuyết trình về môn trắc địa công trình giao thông thủy lợi tốt hơn.
nội dung bài giảng gồm các cách bố trí định tuyến đường trong các trường hợp khác nhau

37 Đọc thêm