CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO THỰC VẬT

Tìm thấy 6,392 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Cấu tạo của tế bào thực vật":

BÀI GIẢNG THỰC VẬT THUỐC TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI GIẢNG THỰC VẬT THUỐC TẾ BÀO THỰC VẬT

phóng xạ và kháng thểHÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TẾ BÀOKích thước:- 10 - 100 µm: hầu hết TBTV- 10-30 µm: kích thước trung bình của TB môphân sinh thực vật bậc cao.- một số TB có kích thước rất lớn, như sợi gaidài tới 20 cm.Hình dạng:CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO THỰC VẬT- vách ít nhiều rắn chắc và đàn hồi bao quanh- màng sinh ch t. Màng sinh chất là màng baoch t nguyên sinh, nằm sát vách tế bào thựcvật ở trạng thái trương nước.- Chất nguyên sinh gồm ch t t bào bao quanhnhân và các bào quan như l p th , ty th , bGolgi, ribosome, peroxisome, l i n i sinhch t. Ngoài ra, trong chất nguyên sinh còncó những chất không có tính chất sống nhưkhông bào, các tinh th mu i, các gi t d u,hạt tinh b t v.v.
Xem thêm

36 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau. Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau. nhưng chúng đều gồm các thành phần sau :vách tế bào (chỉ có ở tế bào thực vật ), màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá),... Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 7. CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 7. CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

lục lạp …  diễn ra các hoạt động sống của tế bào.- Nhân có cấu tạo phức tạp→ điều khiển mọi hoạt độngsống của tế bào.- Không bào→ chứa dịch tế bào.GHÉP CÁC Ý GIỮA CỘT A VÀ CỘT B SAO CHO PHÙ HỢPCỘT BCỘT A1. Tế bàoa. Là chất keo lỏng chứa các bào quan2. Nhân tế bàob. Giúp cho tế bào thực vật có hình dạng nhất định3. Màng sinhchấtc. Chứa chất diệp lục, tham gia quá trình quang hợp4. Chất tế bàod. Là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhaucùng thực hiện một chức năng.5. Vách tế bào
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÁO CÁO TIỂU LUẬN CAO HỌC CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN

BÁO CÁO TIỂU LUẬN CAO HỌC CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN

cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn. cấu tạo tế bào vi khuẩn

89 Đọc thêm

31 CẤU TẠO TẾ BÀO

CẤU TẠO TẾ BÀO

Cấu tạo tế bào gồm: Màng sinh chất, nhân, ti thể, chất tế bào, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, ribôxôm và trung thể. Hình 3.1. Cấu tạo tế bào Cấu tạo tế bào gồm: Màng sinh chất, nhân, ti thể, chất tế bào, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, ribôxôm và trung thể.

1 Đọc thêm

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính. Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2). Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao - hình 7.2). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. 2. Tế bào chấtTế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ờ mọi loại tế bào nhân sơ đều gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.Tế bào chất của vi khuẩn không có : hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN. Chúng không có màng bao bọc. Ribôxôm là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 3. Vùng nhânVùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Tuy nhiên, plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CHUYÊN ĐÊ CẤU TẠO TẾ BÀO

CHUYÊN ĐÊ CẤU TẠO TẾ BÀO

Mạch kiến thức của chuyên đề:
1. Đặc điểm chung, cấu tạo của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
2. Cấu tạo, chức năng của các bào quan tế bào nhân thực
2.1. Nhân tế bào
2.2. Lưới nội chất
2.3. Riboxom
2.4. Bộ máy Gongi
2.5. Ty thể
2.6. Lục lạp
2.7. Không bào, lyzoxom
2.9. Màng sinh chất
2.10. Thành tế bào và chất nền ngoại bào

15 Đọc thêm

GIÁO ÁN QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

GIÁO ÁN QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬTI. Mục tiêu:- Kiến thức:+ Biết tự làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật ( tế bào biểu bìvảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín).+ Biết sử dụng cơ bản kính hiển vi.+ Tập vẽ hình quan sát được.- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát mẫu vật qua kính hiển vi và sử dụng cơbản kính hiển vi.- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn và cẩn thận khi làm tiêu bảnthực hành.II. Phương pháp.-Vấn đáp.Thảo luận nhóm.Sử dụng tranh, ảnh minh họa.Thực hành.Thuyết giảng.III. Phương tiện.- Bảng, phấn.- Tranh, ảnh, máy chiếu.- Đồ dùng thực hành:+ Củ hành, quả cà chua.+ Kính hiển vi, kim mũi mác, bàn kính, giấy thấm, nước cất, ống hút.IV. Nội dung.Thời gianNội dung cần đạt
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÁO CÁO TIỂU LUẬN CẤU TẠO TẾ BÀO VÀ ĐẶC TÍNH SINH LÝ, SINH SẢN CỦA NẤM MEN

BÁO CÁO TIỂU LUẬN CẤU TẠO TẾ BÀO VÀ ĐẶC TÍNH SINH LÝ, SINH SẢN CỦA NẤM MEN

cấu tạo tế bào và đặc tính sinh lý, sinh sản của nấm men. cấu tạo tế bào và đặc tính sinh lý, sinh sản của nấm men. cấu tạo tế bào và đặc tính sinh lý, sinh sản của nấm men. cấu tạo tế bào và đặc tính sinh lý, sinh sản của nấm men. cấu tạo tế bào và đặc tính sinh lý, sinh sản của nấm men. cấu tạo tế bào và đặc tính sinh lý, sinh sản của nấm men. cấu tạo tế bào và đặc tính sinh lý, sinh sản của nấm men

32 Đọc thêm

BÀI 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

sống khiểncủa tếĐiềubàohoạtmọiđộng sốngcủa tế bàoChứa dòchtế bàoChứa chấtdiệp lụcROBERT HOOK ( 1635 – 1730 )•Quan sát Hình 7.5  Hãy nhậnxét :•- Cấu tạo , hình dạng các tế bàocủa cùng một loại mô, các loạimô khác nhau ?•* Các tế bào của cùng một loạimô thì giống nhau.Mô là gì????Mô là nhóm tế bào có hìnhdạng, cấu tạo giống nhau,cùng thực hiện một chức

9 Đọc thêm

BÀI 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

ùthích123Vách tế KhôngbàobàoMàng sinhchấtHình 7.4 :Sơ đồ cấu tạo tế bàothực vậtThànhphầnVáchtếMàngbàosinhchấtChấ

9 Đọc thêm

BÀI 7. CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 7. CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

TRANG 1 TRANG 2 TRANG 3 TRANG 4 SƠ LƯỢC VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY MINDMAP Sơ đồ tư duy mindmap được mệnh danh là “công cụ vạn năng của bộ não”, là phương pháp ghi chú đầy sáng tạo, hiện được 250 t[r]

6 Đọc thêm

BÀI 1, 2 TRANG 22 SGK SINH 6

BÀI 1, 2 TRANG 22 SGK SINH 6

Câu 1. Các bộ phận của tế bào thực vật là gì? Câu 2. Trình bày các bước làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật. Câu 1. Các bộ phận của tế bào thực vật là gì? Trả lời: Các bộ phận chủ yếu của tế bào thực vật là vách tế bào, chất tế bào. nhân tế bào và màng sinh chất... Câu 2. Trình bày các bước làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật. Trả lời: + Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng kim mũi mác khẽ lật lấy một lớp rất mỏng ở phía trong vảy hành cho vào đĩa đã có nước. + Trải phẳng mặt ngoài lớp biểu bì vảy hành lên sát lam kính đã nhỏ sẵn nước sao cho không bị gập (để vcác lớp tế bào không chồng lên nhau), rồi nhẹ nhàng đẩy lamen lên. Nếu có nước tràn ra ngoài lamen thì dùng giấy hút cho đến lúc không còn nước tràn ra nữa. + Cố định tiêu bản trên bàn kính và điều chỉnh ánh sáng sao cho nhìn thấy mẫu vật rõ nhất. + Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi và vẽ các tế bào vảy hành theo hình quan sát được.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Nhân nhanh giống cây hoa lyly bằng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào

NHÂN NHANH GIỐNG CÂY HOA LYLY BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY LỚP MỎNG TẾ BÀO

... trình nhân nhanh hoa Lily kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Tạo vật liệu khởi đầu từ đế hoa bầu nhụy loại noãn hoa Lily - Tái sinh củ in vitro từ lớp mỏng đế hoa Lily... 88 ngày [4] 1.6 Nuôi cấy mô tế bào thực vật ứng dụng công tác nhân giống 1.6.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào Nuôi cấy mô tế bào thực vật phạm trù khái niệm chung cho tất loại nuôi cấy từ nguyên... trƣờng nuôi cấy tế bào thay đổi tùy theo loại thực vật, loại tế bào, mô, quan đƣợc nuôi cấy, giai đoạn sinh trƣởng, phát triển mẫu cấy nhƣ mục đích nuôi cấy Tuy nhiên môi trƣờng nuôi cấy mô tế bào
Xem thêm

79 Đọc thêm

Bài giảng sinh học 8 bài 9 cấu tạo và tính chất của cơ thao giảng (16)

BÀI GIẢNG SINH HỌC 8 BÀI 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ THAO GIẢNG (16)

... Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I - Cấu tạo bắp tế bào II - Tính chất - Tính chất co dãn Khi co cơ, vào tơ mảnh xuyên vàotếvùng phân ? Căn cấu tạo bắpsâu bào cơ, chobố biết tế bàoxảy cơra dày... bào cấu tạo từ tơ gồm: Các tơ mảnh tơ dày xếp xen kẽ Tơ mảnh trơn, tơ dày có mấu sinh chất - Đơn vị cấu trúc tế bào gọi tiết Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I - Cấu tạo bắp tế bào II - Tính chất. .. TRA MIỆNG 1/ Nêu cấu tạo chức xương dài ?( đ) 2/ Cho biết thành phần hóa học tính chất xương ? ( đ) 2/ Cho biết tính chất ? ( đ) TIEÁT - Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I - Cấu tạo bắp tế bào
Xem thêm

23 Đọc thêm

LÝ THUYẾT QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

LÝ THUYẾT QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó ánh sáng năng lượng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó ánh sáng năng lượng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. - Phương trình quang hợp tổng quát: -  Quang hợp cung cấp thức ăn, năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới; cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con ngưởi; điều hòa thành phần  khí trong sinh quyển. -  Lá xanh là cơ quan quang hợp. Lục tạp là bào quan quang hợp, chứa hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục và carôtenôit phân bố trong màng tilacôit. Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng. Sau đó, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                            PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦   Quan sát hình 8.1 và cho biết quang hợp là kì Trả lời: Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. Trả lời: Các tế bào chứa diệp lục phân bố trong mô giậu và mô xốp của phiến lá. Mô giậu có nhiều tế bào chứa diệp lục hơn, các tế bào xếp sít nhau và song song với nhau. Mô giậu nằm ngay bên dưới lớp tế bào biểu hì mặt trên của lá. Điều đó giúp các phân tử sắc tố hấp thụ trực tiếp được ánh sáng chiếu lên mặt trên của lá. Mô khuyết (mô xốp) phân bố mặt dưới của lá. Các tế bào mô khuyết phân bố cách xa nhau tạo nên các khoảng trống là điều kiện cho sự trao đổi khí cho quang hợp. Các khí C02 khuếch tán vào lá đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp chủ yếu qua mặt dưới của lá, nơi phân bố nhiều khí khổng hơn so với mặt trên. Quan sát hình 8.3 và dựa vào kiến thức về lục lạp trong Sinh học 10. hãy nêu những đặc điểm cấu tạo của lục lụp thích nghi với chức năng quang hợp. Trả lời: Màng lilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng. Xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước. Chất nền (slrôma) của lục diệp là nơi diễn ra các phản ứng của pha tối quang hợp.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Sinh 11 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt 2015

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 11 MÔN SINH 11 THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT 2015

Sở GD&ĐT Kiên Giang Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt  Kì thi học kì 2 lớp 11 - Môn Sinh 11 Cơ bản Câu 1: Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ANA, AIB) để: A. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. C. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. D. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ Câu 2: Ở người, tirôxin có tác dụng: A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực. B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể. C. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và kích thích sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể. D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái. Câu 3: Nội dung đúng là: A. Phát triển ở động vật dẫn đến sự thay đổi về số lượng, còn sinh trưởng là sự thay đổi về chất lượng. B. Sinh trưởng ở động vật bao gồm sự biệt hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan còn phát triển là sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào. C. Phát triển ở động vật dẫn đến sự thay đổi về chất lượng còn sinh trưởng là sự thay đổi về số lượng. D. Sinh trưởng ở động vật là sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào còn phát triển bao gồm phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. Câu 4: Các phương pháp nhân giống vô tính có những lợi ích gì? A. Tạo ra số lượng lớn cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất, giúp bảo tồn một số gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. B. Tạo ra số lượng lớn cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất. C. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. D. Quá trình tạo cá thể mới không phức tạp. Câu 5: Sự giống nhau giữa hướng động và ứng động ở cây là: A. Đều có sự sinh trưởng với tốc độ không đều ở 2 phía của bộ phận tiếp nhận kích thích. B. Đều giúp cây hướng tới nguồn chất của môi trường. C. Đều giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường. D. Đều là sự phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. Câu 6: Nội dung nào sau đây không đúng khi giải thích quá trình sản xuất hooc môn FSH, LH, ostrogen và progesteron bị rối loạn có ảnh hưởng đến quá trình sinh trứng? A. FSH, LH kích thích phát triển nang trứng làm cho trứng chín và rụng. B. Nồng độ progesteron và ostrogen trong máu có tác dụng lên quá trình sản xuất hooc môn FSH, LH của tuyến yên. C. FSH, LH kích thích tế bào kẽ sản xuất ra testosteron giúp trứng chín và rụng. D. Rối loạn sản xuất hooc môn FSH, LH của tuyến yên làm rối loạn quá trình trứng chín và rụng. Câu 7: Điện thế nghỉ là: A. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. B. Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. C. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. D. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm. Câu 8: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về tập tính của động vật vào đời sống và sản xuất. Ví dụ như tại các khu vui chơi giải trí, người ta huấn luyện cá heo nhảy qua vòng, khỉ đạp xe đạp… Đây là ứng dụng của hình thức học tập nào ở động vật? A. Điều kiện hóa đáp ứng.                                       B. Điều kiện hóa hành động.           C. Quen nhờn.                                                         D. In vết. Câu 9: Trong các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch ở người, biện pháp không nên áp dụng đối với những người vợ trẻ chưa sinh con là: A. Tính ngày rụng trứng.                                          B. Thắt ống dẫn trứng. C. Uống thuốc tránh thai.                                         D. Dùng dụng cụ tránh thai. Câu 10: Trong các nội dung dưới đây có bao nhiêu nội dung đúng? (1) Hoocmôn được tạo ra ở một nơi nhưng gây phản ứng ở một nơi khác trong cây. (2) Để gây ra những biến đổi trong cơ thể cần sử dụng với nồng độ cao của hoocmôn. (3) Hoocmôn ức chế là nhóm hoocmôn có tác dụng làm già hóa hay gây chết từng bộ phận hay toàn cây. (4) Tính chuyên hóa của hoocmôn thực vật thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao. (5) Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng xúc tác, làm giảm năng lượng hoạt hóa để các phản ứng xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn. (6) Hoocmôn thực vật được phân thành 2 nhóm nhỏ là hoocmôn kích thích và hoocmôn ức chế. (7) Trong cây, hoocmôn chỉ được vận chuyển theo mạch rây vì đó là mạch vận chuyển các chất hữu cơ. A. 4                              B. 3                                     C. 6                                     D. 5 Câu 11: Rau bina Spinacia oleracea chỉ ra hoa khi độ dài của ngày ít nhất bằng 14 giờ. Cây lúa Oryza saviva bị ức chế ra hoa khi trong đêm tối có 1 lóe sáng với cường độ rất yếu. Kết luận nào sau đây đúng? A. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày dài, cây lúa Oryza saviva là cây ngày ngắn. B. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày ngắn, cây lúa Oryza saviva là cây ngày dài. C. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày dài, cây lúa Oryza saviva là cây trung tính. D. Rau bina Spinacia oleracea là cây trung tính, cây lúa Oryza saviva là cây ngày ngắn. Câu 12: Cho các nội dung sau: (1) Trải qua 1 lần giảm phân và 3 lần nguyên phân. (2) Một tế bào lưỡng bội nằm gần lỗ thông của noãn trải qua những lần phân bào tạo ra 4 túi phôi. (3) Do trải qua 3 lần nguyên phân nên mỗi túi phôi có 8 nhân, các nhân này đều có bộ NST là 2n. (4) Ở trung tâm túi phôi có 2 nhân đơn bội (n) hợp nhất thành nhân lưỡng bội (2n) đó là nhân cực. Có mấy nội dung không đúng khi đề cập đến quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa? A. 1                              B. 2                                     C. 3                                     D. 4 Câu 13: Vì sao trên sợi thần kinh có miêlin điện thế hoạt động chỉ xuất hiện tại các eo Ranvie? A. Chỉ có eo Ranvie mới tiếp nhận được kích thích. B. Các ion chỉ phân bố ở hai bên màng tại các eo Ranvie mà không có ở các vị trí khác. C. Do bao miêlin có cấu trúc hoá học là chất phôtpholipit có tính cách điện. D. Chỉ có ở eo Ranvie, màng tế bào mới có khe hở cho các ion qua lại. Câu 14: Trong nuôi cấy mô, tế bào thực vật, cần cho hoocmôn  nào và với tương quan hàm lượng như thế nào vào môi trường nuôi cấy để mẫu cấy sinh trưởng, phát triển và tạo nhiều chồi? Câu 15: Sinh trưởng sơ cấp của cây là: A. sinh trưởng làm cho thân cây to, lớn lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra. B. quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. C. sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. D. toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái. Câu 16: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là: A. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. C. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. D. Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xôma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. Câu 17: Khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật: (1) có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm. (2) do hoạt động của mô phân sinh bên tạo thành. (3) làm cho cây lớn và cao lên. (4) tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch. (5) có thời gian sinh trưởng ngắn (đa số là cây một năm). (6) do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Tổ hợp trả lời đúng là: A. 1, 3, 5, 6                  B. 2, 4, 5                             C. 1, 2, 3, 5                         D. 1, 4, 6 Câu 18: Câu có nội dung không đúng trong các câu sau đây? A. Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống và loài cây. Ví dụ : bạch đàn sinh trưởng nhanh, lim sinh trưởng chậm. B. Cây ngô sinh trưởng chậm ở 10 – 370C, sinh trưởng nhanh ở 37 – 440 C C. Tế bào chỉ có thể sinh trưởng được trong điều kiện độ no nước của tế bào thấp hơn 95%. D. Ôxi cần cho sinh trưởng của thực vật, nồng độ ôxi xuống dưới 5% thì ức chế sinh trưởng. Câu 19: Phát triển ở thực vật là: A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. B. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. C. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. D. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. Câu 20: Do đâu các bóng xináp chứa chất trung gian hoá học bị vỡ? A. Do ion K+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. B. Do ion Na+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. C. Do ion SO42- từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. D. Do ion Ca2+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. Câu 21: So với hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống có những điểm khác: (1) Được cấu tạo từ 2 phần rõ rệt : thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. (2) Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển hoạt động của một vùng xác định của cơ thể. (3) Số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn. (4) Sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng phức tạp và hoàn thiện. (5) Các hạch thần kinh nối với nhau bằng các dây thần kinh và tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc chiều dài cơ thể. (6) Hiện tượng đầu hóa và tập trung hóa rõ hơn. Câu trả lời đúng là: A. 1, 3, 4, 6                  B. 1, 2, 4, 5                         C. 2, 4, 5, 6                         D. 1, 3, 5, 6 Câu 22: Khi nói đến thụ tinh kép ở thực vật có hoa, câu nào sau đây có nôi dung không đúng? (1) Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật Hạt kín. (2) Cùng lúc giao tử đực thứ nhất thụ tinh với tế bào trứng tạo thành hợp tử, giao tử đực thứ hai đến hợp nhất với nhân lưỡng bội của túi phôi tạo nên nhân tam bội. (3) Hai nhân của giao tử đực cùng lúc hợp nhất với nhân của tế bào trứng. (4) Tiết kiệm vật liệu di truyền. (5) Nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi khi hạt nảy mầm và nuôi dưỡng cây con ở giai đoạn đầu. Phương án lựa chọn là : A. 3, 4                          B. 1, 2, 4                             C. 2, 4, 5                             D. 1, 3 Câu 23: Những động vật nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn? A. Cá chép, rắn, cánh cam, khỉ.                               B. Ếch nhái, tằm, bọ rùa, ve sầu. C. Cánh cam, bọ cánh cứng, tằm, gián.                   D. Ve sầu, gián, cào cào, cua. Câu 24: Cho các biện pháp sau: (1) Cải thiện chế độ dinh dưỡng. (2) Luyện tập thể dục thể thao. (3) Sinh sản ở tuổi dậy thì. (4) Tuyên truyền mọi người không sử dụng ma túy. (5) Tư vấn di truyền. (6) Ngăn chặn việc phát hiện các đột biến trong phát triển phôi thai. Có bao nhiêu biện pháp trên được dùng để cải thiện chất lượng dân số? A. 4                              B. 3                                     C. 2                                     D. 1 Câu 25: Cảm ứng ở động vật là A. sự biểu hiện cách phản ứng của cơ thể động vật trong môi trường phức tạp. B. khả năng tiếp nhận các kích thích từ môi trường của động vật. C. khả năng lựa chọn môi trường thích ứng với cơ thể động vật. D. khả năng nhận biết kích thích và phản ứng với kích thích đó. Câu 26: Thực vật Hai lá mầm có các loại mô phân sinh nào? A. Mô phân sinh lóng và bên.                                  B. Mô phân sinh đỉnh và bên. C. Mô phân sinh đỉnh và lóng.                                 D. Mô phân sinh đỉnh thân và rễ. Câu 27: Có bao nhiêu nội dung đúng trong những nội dung sau khi đề cập đến ứng động? (1) Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. (2) Giúp cây thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển. (3) Hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định. (4) Hoa hướng dương nở ra và lớn dần. (5) Vận động lá ở cây trinh nữ khi có va chạm. A. 4                              B. 3                                     C. 2                                     D. 1 Câu 28: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản: A. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. B. chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ. C. bằng giao tử cái. D. có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. Câu 29: Điểm khác nhau trong vòng đời phát triển của ếch và gà là: A. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất khác con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo giống như con trưởng thành. B. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất giống con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo rất khác con trưởng thành. C. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất khác con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo tương tự như con trưởng thành nhưng để trở thành con trưởng thành phải trải qua nhiều lần lột xác. D. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí tương tự như con trưởng thành nhưng phải qua nhiều lần lột xác để trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo giống như con trưởng thành. Câu 30: Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính thể hiện ở những điểm nào sau đây? (1) Sinh sản vô tính không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái còn sinh sản hữu tính thì có, để tạo thành hợp tử 2n. (2) Sinh sản vô tính con sinh ra giống nhau và giống mẹ còn sinh sản hữu tính con sinh ra giống bố mẹ ở những đặc điểm sinh học cơ bản. (3) Sinh sản vô tính xảy ra ở sinh vật bậc thấp còn sinh sản hữu tính xảy ra ở thực vật bậc cao. (4) Sinh sản vô tính chỉ qua quá trình nguyên phân còn sinh sản hữu tính phải qua quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Tổ hợp chọn lựa đúng là: A. 1, 3, 4.                     B. 1, 2, 3, 4.                        C. 2, 3, 4.                            D. 1, 2, 4.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Bài giảng sinh học 8 bài 9 cấu tạo và tính chất của cơ thao giảng (1)

BÀI GIẢNG SINH HỌC 8 BÀI 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ THAO GIẢNG (1)

... chạm vào cuộn giấy Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I - Cấu tạo bắp tế bào II - Tính chất - Tính chất co dãn Khi co cơ, tơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố ?của Căntếcứ vào bắp bào cơ, bào c cấu. .. kẽ Tơ mảnh trơn, tơ dày có mấu sinh chất - Phần tơ hai Z đơn vị cấu trúc tế bào (tiết cơ) Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I - Cấu tạo bắp tế bào II - Tính chất *Như Dụngvậy: cụ thí nghiệm:... xét cấu tạo bắp cơ? - Bắp gồm nhiều bó cơ, bó gồm nhiều sợi (tế bào cơ) , bọc màng liên kết - Hai đầu bắp có gân bám vào xương qua khớp, phần phình to bụng Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MÔN THỰC VẬT HỌC ( BẢN ĐẦY ĐỦ)

BÀI GIẢNG MÔN THỰC VẬT HỌC ( BẢN ĐẦY ĐỦ)

Bài giảng thực vật học, mô tả chi tiết hình thái, cấu trúc,cấu tạo các cơ quan cơ thể thực vật. Các hình thái phát triển của thực vật, phân loại chi tiết thực vật, đặc điểm chức năng của các lớp phân loại,...

90 Đọc thêm

NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT

NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT

Trong những năm gần đây, nuôi cấy mô tế bào thực vật đã không ngừng phát triển và đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác chọn tạo và nhân giống cây trồng. Những thành tựu trên đã góp phần to lớn vào việc thúc đẩy sự phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao manh tính cạnh tranh trong thị trường quốc tế. Do đó để có cái nhìn hoàn thiện và toàn cảnh hơn về CNSH nuôi cấy mô tế bào thực vật nhóm đã chọn nó làm đề tài báo cáo.Nhằm mục đích tìm hiểu được vị trí và các phương pháp của nuôi cấy mô tế bào thực vật trong nước và ngoài nước
Xem thêm

34 Đọc thêm