CÂY TRỒNG BIẾN ĐỔI GEN TRIỂN VỌNG, THÁCH THỨC VÀ CƠ HỘI

Tìm thấy 8,764 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Cây trồng biến đổi gen triển vọng, thách thức và cơ hội":

THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN

THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN

MỤC LỤC Trang 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1. Lý do chọn đề tài 4 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 5 1.2.1. Mục tiêu chung 5 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 5 1.3. Phạm vi nghiên cứu 5 1.3.1. Phạm vi không gian 5 1.3.2. Phạm vi thời gian 5 1.4. Phương pháp nghiên cứu 5 1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 6 1.4.2. Phương pháp xử lý số liệu 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7 2.1. Lịch sử hình thành và nguồn gốc 7 2.2. Khái niệm, đặc điểm của thực vật biến đổi gen 7 2.3. Vai trò của thực vật biến đổi gen 8 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN 9 3.1. Thực trạng của thực vật biến đổi gen trên Thế Giới 9 3.2. Thực trạng của thực vật biến đổi gen của Việt Nam 10 3.2.1. Chủ trương của Việt Nam về giống cây trồng biến đổi gen 10 3.2.2. Thực trạng cây trồng biến đổi gen 11 CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI, MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC 13 4.1. Những lợi ích của thực vật biến đổi gen 13 4.2. Tác hại tiềm tàng của thực vật biến đổi gen 16 4.2.1. Đối với sức khỏe con người 16 4.2.2. Đối với môi trường 17 4.2.3. Đối với đa dạng sinh học 17 CHƯƠNG 5: VẤN ĐỀ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN 19 5.1. Tình hình phát triển của thực vật biến đổi gen 19 5.1.1. Tình hình phát triển của thực vật biến đổi gen trên Thế Giới 19 5.1.2. Tình hình phát triển của thực vật biến đổi gen ở Việt Nam 22 5.2. Tiềm năng phát triển của thực vật biến đổi gen và triển vọng cho tương lai 24 5.2.1. Tiềm năng phát triển 25 5.2.2. Triển vọng cho tương lai 26 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 28 DANH MỤC BẢNG Bảng 5.1: Diện tích cây trồng biến đổi gen năm2011 theo quốc gia 19 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 5.1: Tình hình sử dụng CM trên Thế Giới năm 2009 22 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thực vật biến đổi gen là một trong những thành tựu cửa công nghệ sinh học nông nghiệp, vì nó mang lại nhiều lợi ích cho người nông dân như: năng suất cao, chất lượng tốt, kháng được sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ, … Sau hơn 10 năm ứng dụng phát triển cây trồng biến đổi gen ở nhiều nước trên thế giới, đữ chứng minh rằng cây trồng biến đổi gen đữ mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, việc triển khia ứng dụng cây trồng biến đổi gen tăng liên tục về số lượng các nước tham gia, về diện tích tăng hàng năm,… Do gánh nặng về dân số ngày càng tăng cao, nên thực phẩm biến đổi gen là một giải pháp đầy hứa hẹn để đảm bảo an ninh lương thực, xóa bỏ nạn đói và tình trạng suy dinh dưỡng trên thế giới. Bên cạnh đó, thực phẩm biến đổi gen còn góp phần vào công tác bảo vệ môi trường: thực phẩm biến đổi gen được cấp phép ra không những chỉ có những giá trị về dinh dưỡng và y tế tốt hơn mà các cây trồng hoặc vật nuôi tao ra chúng còn có thể chống chịu lại được sâu bọ và bệnh dịch, giúp giảm sử dụng thuốc trừ sâu, và chịu nhiệt độ cao. Tuy nhiên, ngoài những mặt tích cực, thực phẩm biến đổi gen cũng gây ra nhiều thách thức cho các chính phủ, các nhà khoa học, công nghiệp và những nhà hoạch định chiến lược, đặc biệt là trong lĩnh vực thử nghiệm an toàn, luật, chính sách quốc tế và dán nhãn thực phẩm. Với dân số là 86 triệu người, an ninh lương thực là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của Việt Nam. Vì vậy, phát triển cây trồng biến đổi gen là một trong những giải pháp để góp phần giải quyết bài toán đảm bảo an ninh lương thực. Hiện tại, Việt Nam đã có những bước tiến trong nghiên cứu và canh tác cây trồng biến đổi gen; nhập khẩu, sử dụng thực phẩm biến đổi gen và các nguyên vật liệu có chứa sinh vật biến đổi gen. Tuy nhiên, công tác quản lý và dán nhãn thực phẩm biến đổi gen ở Việt Nam vẫn mới đang ở trong giai đoạn sơ khai. Hơn một thập kỷ qua sự bùng nổ của công nghệ sinh học (CNSH), mà hàng đầu là công nghệ biến đổi gen, đã tạo bước đột phá trong phát triển khoa học và nhiều ngành kinh tế kỹ thuật khác của loài người, có ảnh hưởng lớn lao đến sản xuất môi trường – xã hội và cuộc sống.Thành tựu kỳ diệu, thách thức rất đa chiều nhưng cơ hội, triển vọng cũng cực kỳ to lớn Đây là lý do nhóm chọn đề tài “Thực vật biễn đổi gen “ 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích thực trạng thực vật biến đổi gen về vấn đề thương mại và phát triển trên thế giới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể • Phân tích thực trạng của thực vật biến đổi gen. • Phân tích ảnh hưởng của thực vật biến đổi gen đến sức khỏe con người môi trường và đa dạng sinh học. 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Phạm vi không gian Đề tài nghiên cứu Phân tích thực trạng thực vật biến đổi gen về vấn đề thương mại và phát triển trên thế giới. 1.3.2. Phạm vi thời gian Đề tài được thực hiện vào ngày 15102015 đến ngày 22102015. 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp được thu nhập trên internet, sách, tạp chí và các phương tiện truyền thông khác. 1.4.2. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu được phân tích trên cơ sở chọn lọc, tổng hợp kết hợp phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối và đưa ra nhận xét, đánh giá. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH Cây trồng chuyển đổi gen được tạo ra lần đầu tiên vào năm 1982, bằng việc sử dụng loại cây thuốc lá chống kháng sinh. Những khu vực trồng thử nghiệm cây thuốc lá có khả năng chống thuốc diệt cỏ đầu tiên ở là ở Pháp và Hoa kỳ vào năm 1986. Năm 1987, Plant Genetic Systems ( Ghent, Bỉ ), được thành lập bởi Marc Van Montagu and Jeff Schell, là công ty đầu tiên phát triển cây trồng thiết kế gen di truyền ( thuốc lá ) có khả năng chống chịu côn trùng bằng cách biểu hiện các gen mã hóa protein diệt côn trùng từ vi khuẩn Bacillus Thuringiensis ( BT ). Trung Quốc là quốc gia đầu tiên chấp thuận cây công nghiệp chuyển đổi gen với cây thuốc lá kháng vi rút được giới thiệu lần đầu vào năm 1992, nhưng rút khỏi thị trường Trung Quốc vào năm 1997. Cây trồng biến đổi gen đầu tiên được phê chuẩn bán ở Mỹ vào năm 1994 là cà chua Flavrsavr, có thời gian bảo quản lâu hơn các loại cà chua thông thường. Năm 1994, Liên Minh Châu Âu phể chuẩn cây thuốc lá có khả năng chống chịu thuốc diệt cỏ Bromoxynil. Năm 1995, khoai tây BT đã được phê duyệt an toàn bởi Cơ quan Bảo vệ môi trường, trở thành cây nông sản kháng sâu đầu tiên được phê duyệt tại Hoa Kỳ.Các loại cây trồng chuyển đổi gen sau đó cũng được chấp thuận giao dịch ở Mỹ năm 1995: cải dầu với thành phần dầu chuyển đổi (Calgene), ngô bắp có vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) (CibaGeigy), bông kháng thuốc diệt cỏ bromoxynil (Calgene), bông kháng côn trùng (Monsanto), đậu nành kháng thuốc diệt cỏ glyphosate (Monsanto), bí kháng vi rút (Asgrow), và cà chua chín chậm (DNAP, Zeneca Peto, và Monsanto). Tính đến giữa năm 1996 đã có tổng cộng 35 phê chuẩn được cấp cho 8 loại cây công nghiệp chuyển đổi gen và 1 loại hoa cẩm chướng, với 8 điểm khác nhau tại 6 quốc gia cộng thêm EU. Năm 2000, lần đầu tiên các nhà khoa học đã biến đổi gen thực phẩm để gia tăng giá trị dinh dưỡng bằng việc sản xuất ra hạt gạo vàng. 2.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN a. Khái niệm Công nghệ biến đổi gen là công nghệ chuyển gen theo kỹ thuật DNA tái tổ hợp với những công cụ và kỹ thuật phân tử, thông qua việc phân lập những gen có ích từ sinh vật cho rồi chuyển trực tiếp vào sinh vật nhận, để tạo ra những sinh vật biến đổi gen. Quá trình này hoàn toàn mang tính nhân tạo và không thấy trong tự nhiên. Cây trồng biến đổi gen(Genetically Modified Crop GMC)là loại cây trồng được lai tạo ra bằng cách sử dụng các kỹ thuật của công nghệ sinh học hiện đại, hay còn gọi là kỹ thuật di truyền, công nghệ gene hay công nghệ DNA tái tổ hợp, để chuyển một hoặc một số gene chọn lọc để tạo ra cây trồng mang tính trạng mong muốn. b. Đặc điểm Công nghệ chuyển gen tìm cách phân lập những gen có ích riêng biệt từ cây cho rồi chuyển trực tiếp vào cây nhận, tránh được những phiền phức của cách tạo giống truyền thống. Do vậy thời gian tạo một giống mới theo kỹ thuật chuyển gen sẽ nhanh hơn nhiều so với kỹ thuật lai hữu tính. 2.3. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN Thực phẩm biến đổi gen cải thiện được chất lượng thực phẩm, làm tăng giá trị dinh dưỡng hoặc những tính trạng thích hợp cho công nghệ chế biến, chống chịu được thời tiết khắc nghiệt và có khả năng kháng được nhiều loại sâu bệnh góp phần tăng năng suất cây trồng. Cây trồng CNSH góp phần giảm hiệu ứng nhà kính từ quá trình canh tác nhờ việc giảm lượng năng lượng sử dụng, tăng lượng cacbon lưu trữ trong đất nhờ giảm việc làm đất. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN 3.1. THỰC TRẠNG CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN TRÊN THẾ GIỚI Diện tích cây trồng biến đổi gen toàn cầu tăng đáng kể từ 1,7 triệu ha vào năm 1996 lên trên 175 triệu ha vào năm 2013. Trong đó các quốc gia giữ có diện tích canh tác cây trồng công nghệ sinh học (CNSH) lớn có thể kể đến như Hoa Kỳ với diện tích canh tác cây trồng CNSH là 70,2 triệu ha, với tỷ lệ canh tác các loại cây trồng CNSHtổng diện 2013. Diện tích canh tác ở các nước đang phát triển đang ngày càng được mở rộng. Tỷ trọng diện tích canh tác cây trồng CNSH của nông dân Mỹ La tinh, Châu Á và Châu Phi lên tới 54% trong tổng diện tích canh tác cây trồng CNSH toàn cầu (tăng 2% so với năm 2012), do đó làm gia tăng chênh lệch tích canh tác là 90% vào năm 2013. Argentina với 24,4 triệu ha; Ấn Độ có sản lượng 11 triệu ha bông CNSH vào năm về diện tích canh tác giữa các nước công nghiệp và các nước đang phát triển từ khoảng 7 triệu năm 2012 lên đến 14 triệu ha vào năm 2013. Tính chung Nam Mỹ đã trồng 70 triệu ha hoặc chiếm 41%; châu Á trồng 20 triệu ha, chiếm 11%; và châu Phi trồng hơn 3 triệu ha, chiếm 2% diện tích canh tác cây trồng CNSH toàn cầu. Liên minh châu Âu vốn xưa nay là nơi có diện tích cây trồng CNSH khiêm tốn nhất cũng bắt đầu có những thay đổi tích cực khi diện tích canh tác cây trồng CNSH trong năm 2013 đã tăng lên 15% so với các năm trước. Tây Ban Nha dẫn đầu khối các nước EU với diện tích trồng ngô đột biến gen là 136.962 ha. Đặc biệt Trung Quốc, với dân số 1,3 tỷ người, là nước đông dân nhất trên thế giới, cây bông CNSH ở Trung Quốc đã đem lại lợi ích kinh tế trên 15 tỷ USD trong vòng 12 năm từ năm 1996 đến năm 2012. Một số nhà quan sát dự đoán Trung Quốc có thể mở đường cho việc phê chuẩn một số cây trồng CNSH lớn như ngô phytase – giống ngô đã nhận được phê duyệt về an toàn sinh học năm 2009, khi hai đặc tính lúa CNSH cũng được phê duyệt. Nhu cầu về thức ăn chăn nuôi để duy trì 500 triệu con lợn và 13 tỷ con gia cầm của Trung Quốc đã khiến nước này ngày càng trở nên phụ thuộc vào ngô nhập khẩu để bổ sung cho 35 triệu ha trồng ngô trong nước. Thế giới hiện có hơn 14 triệu nông dân áp dụng giống cây trồng biến đổi gen, năm 2009 cung cấp 77% sản lượng đậu nành, 49% sản lượng bông vải và 26% sản lượng ngô cho toàn cầu. Ngoài ra, 32 quốc gia và vùng lãnh thổ đã công nhận việc nhập khẩu cây trồng chuyển gen để tiêu thụ và sản xuất. Dự kiến đến năm 2015, thế giới sẽ có khoảng 40 nước cho phép trồng cây chuyển gen, diện tích sẽ tăng lên 200 triệu hecta, chủ yếu là ngô, đậu tương, bông vải, thuốc lá, cà tím, cà chua, đu đủ... 3.2. THỰC TRẠNG CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN Ở VIỆT NAM 3.2.1. Chủ trương của Việt Nam về giống cây trồng biến đổi gen Tại Việt Nam, cây trồng biến đổi gen đã được đầu tư nghiên cứu và khảo nghiệm từ năm 2006 sau khi Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 112006QĐTTg. Vào năm 2011, việc đưa ngô biến đổi gen vào sản xuất thương mại tại Việt Nam được dự kiến triển khai vào năm 2012 sau hai đợt khảo nghiệm trên diện rộng. Đến 2013, Bộ NNPTNT đã công nhận kết quả khảo nghiệm 5 giống ngô biến đổi gen để trình Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép an toàn sinh học. Thời gian qua, Bộ NNPTNT đã ban hành hàng loạt nghị định, thông tư để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học nhưNghị định số 692010NĐCP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gien, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gien; Quyết định số 418QĐTTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển KH và CN giai đoạn 2011 2020;Thông tư 722009TTBNNPTNT ngày 17 tháng 11 năm 2009 ban hành danh mục loài cây trồng biến đổi gen được phép khảo nghiệm đánh giá rủi ro đối với đa dạng sinh học và môi trường cho mục đích làm giống cây trồng ở Việt Nam. Bộ TNMT đã ban hành Thông tư số 082013TTBTNMT ngày 1652013 về Đánh giá an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen, trong đó quy định thành lập Tổ chuyên gia có trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật cho Hội đồng ATSH đối với từng sự kiện biến đổi gen cụ thể; Thông tư số 022014TTBNNPTNT ngày 2412014 quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Đặc biệt ngày 11 tháng 8 năm 2014, Bộ NN PTNN chính thức công bố cấp phê duyệt 04 sự kiện ngô biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Các sự kiện được phê duyệt lần này bao gồm sự kiện Bt 11 và MIR162 của công ty TNHH Syngenta Việt Nam và MON 89034 (Bộ TNMT cấp Giấy chứng nhận ATSH vào ngày 27 tháng 8 năm 2014) và NK603 của công ty TNHH Dekalb Việt Nam (Monsanto). Giấy xác nhận phê duyệt được ban hành sau quá trình xem xét kỹ lưỡng và được chấp thuận bởi Hội đồng An toàn Thực phẩm và Thức ăn chăn nuôi biến đổi gen là không có bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào đối với con người và vật nuôi theo đúng trình tự được quy định theo thông tư 022014TTBNNPTNT. Đây là 4 sự kiện biến đổi gen đầu tiên được công nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Theo dự kiến, tới năm 2015, ngô biến đổi được đưa vào trồng đại trà. PGS.TS. Lê Huy Hàm cho rằng, để sử dụng an toàn các loại cây trồng này, Nhà nước phải có quy chế, người sử dụng phải tuân thủ. Song song với đó, khi đưa vào trồng đại trà, các địa phương phải quy hoạch diện tích trồng phù hợp, khoanh vùng cây bản địa, ngăn không để các loại cây trồng biến đổi gen vào vùng này. 3.2.2. Thực trạng cây trồng biến đổi gen Tại Việt Nam, cây trồng biến đổi gen đã được đưa vào thử nghiệm gần 5 năm và dự kiến khoảng năm 2015, những sản phẩm được chế biến từ ngô, đậu nành… biến đổi gen sẽ xuất hiện trong siêu thị, chợ và bữa ăn của các gia đình Việt Nam. Có một thực tế, những loại thực phẩm biến đổi gen đang có mặt hầu hết ở các chợ và siêu thị tại thành phố Hồ Chí Minh. Một cuộc khảo sát cho thấy 111323 mẫu thực phẩm gồm: bắp, đậu nành, khoai tây, gạo, cà chua, đậu Hà Lan… chọn ngẫu nhiên ở 17 chợ, siêu thị trên địa bàn thành phố được kiểm nghiệm cho kết quả là sản phẩm biến đổi gen, trong đó có bắp Mỹ, bắp trái non, bắp non đóng hộp, bột bắp, bắp giống có nguồn gốc trong nước và nước ngoài dương tính với promoter 35S hoặc terminatornos một dạng biến đổi gen. Trong đó có 45 mẫu bắp, 29 mẫu đậu nành, 11 mẫu gạo, 15 mẫu khoai tây, 10 mẫu cà chua. Đáng chú ý là người tiêu dùng, các nhà phân phối và cả ban quản lý các siêu thị, chợ trên địa bàn thành phố hầu như không hiểu biết gì về thực phẩm biến đổi gen. Trước tình trạng đó, một số nhà sản xuất đã bắt đầu quan tâm đến việc công bố nguồn gốc nguyên liệu sản xuất để người tiêu dùng có quyền lựa chọn sản phẩm mình mua có được làm từ thực phẩm biến đổi gen hay không Dự kiến đến năm 2015 Việt Nam sẽ cho áp dụng trồng đại trà ba loại cây trồng biến đổi gen bao gồm: đậu tương và ngô để phục vụ cho chăn nuôi; cây bông phục vụ cho dệt may. CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI, MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC 4.1. NHỮNG LỢI ÍCH CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN Từ năm 1996 đến 2007, GMC đã bảo vệ 43 triệu ha đất trên thế giới, có tiềm năng rất lớn trong tương lai. Công nghệ biến đổi gen đã đạt được những thành tựu và mang lại lợi ích to lớn trong các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghệ sinh học, y tế, bảo vệ môi trường, công nghiệp chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Tính đến năm 2050, ước tính dân số sẽ chạm mốc 9 tỷ người. Theo Uỷ ban Nông Lương Liên hợp quốc, điều này có nghĩa là lượng thực phẩm cần sản xuất để đáp ứng nhu cầu cho toàn cầu trong giai đoạn 2000 – 2050 tương đương với tổng lương thực cần trong 10.000 năm trước đây, trong khi diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày càng thu hẹp, biến đổi khí hậu gay gắt trên toàn cầu. Hiện nay, thế giới vẫn đang phải đối mặt với thách thức hơn 1 tỷ người còn đang thiếu đói, cây trồng CNSH được tạo ra nhằm mục tiêu giải quyết thách thức nông nghiệp toàn cầu, nâng cao năng suất cây trồng trên cùng một diện tích đất canh tác nhờ các ưu thế lai chính xác và vượt trội, giảm lượng thuốc trừ sâu, xói mòn đất, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Việc giảm sử dụng hóa chất là một trong những lợi ích ban đầu và rõ ràng cho người nông dân khi sử dụng cả cây trồng kháng thuốc trừ cỏ và cây trồng kháng sâu bệnh. Cây trồng CNSH đã giảm 474 triệu kg thuốc trừ sâu (tương đương 9%) trong giai đoạn 1996 2011, tương ứng với tổng lượng hoạt chất trừ sâu tại Liên minh châu Âu trong một năm với 3 vụ trồng trọt. Điều này tương ứng với việc giảm tác động lên môi trường 18,1% nhờ giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng trên diện tích trồng cây trồng công nghệ sinh học. • Trong tổng lợi ích thu nhập canh tác, 49% (tương đương với 48 tỷ USD) có được nhờ năng suất thu hoạch cao hơn do giảm sâu hại, áp lực về cỏ dại và hệ gen được cải thiện, còn lại nhờ việc giảm thiểu chi phí canh tác. • Phần lớn (51%) thu nhập từ canh tác năm 2011 đã đến trực tiếp với người nông dân của các quốc gia đang phát triển, 90% của nhóm này là những nông hộ nhỏ và nghèo. Tổng cộng từ năm 1996 2011, khoảng 50% tổng lợi ích thu về đã đến được với nông dân ở các quốc gia đã và đang phát triển. • Cây trồng công nghệ sinh học có khả năng chống chịu với thuốc trừ cỏ không chỉ làm giảm việc dùng thuốc diệt cỏ mà còn làm cho đất và nước sạch hơn, thúc đẩy việc áp dụng phương pháp canh tác không làm đất để giảm thiểu sự xói mòn đất và hiện tượng thải ra carbon làm biến đổi khí hậu vào khí quyển. Theo tính toán của Hội Đồng Khoa Học Nông nghiệp và Công Nghệ (CAST) cho rằng công nghệ mới như bắp và đậu nành có hàm lượng acid phytic thấp có thể giúp giảm nitơ và bài tiết phospho ở heo và gia cầm tương ứng 40% và 60%. Hệ thống tiêu hóa của bò được cải thiện có thể làm giảm bài tiết nitơ lên đến 34%, và giảm bài tiết phosphor đến 50%. • Tất cả các nước đang phát triển đã được hưởng lợi từ công nghệ sinh học thông qua việc nhập khẩu hàng hóa rẻ hơn, mức độ độc tố mycotoxin thấp hơn và năng suất cây trồng cao hơn và sạch hơn để trồng trong nước. Các nước đã phát triển cây trồng công nghệ sinh học cũng được hưởng lợi từ việc giảm sử dụng hóa chất, năng suất cao hơn và nông nghiệp mang tính cạnh tranh hơn, xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp biến đổi gen mang một nguồn thu ổn định và giải quyết vấn đề việc làm cho một bộ phận lớn người dân các nước này. Người nông dân tại các quốc gia đang phát triển chính là đối tượng thụ hưởng lợi của những ích lợi đang ngày càng gia tăng này. Môi trường cũng được bảo vệ tốt hơn nhờ việc nông dân ngày càng áp dụng phương pháp canh tác ít ảnh hưởng đến lớp đất phủ, quản lý cỏ dại bằng cách sử dụng các thuốc diệt cỏ lành tính và giảm thiểu lượng thuốc trừ sâu sử dụng nhờ ứng dụng cây trồng biến đổi gen kháng sâu hại. Việc giảm phun thuốc trừ sâu và chuyển đổi sang phương thức canh tác không làm đất ngày càng đóng vai trò tích cực trong giảm hiệu ứng nhà kính gây ra do canh tác nông nghiệp. • Đảm bảo an ninh lương thực và hạ giá thành lương thực trên thế giới GMC có thể giúp ổn định tình hình an ninh lương thực và hạ giá thành lương thực trên thế giới, bằng cách làm tăng nguồn cung lương thực, đồng thời làm giảm chi phí sản xuất, từ đó làm giảm lượng nhiên liệu đốt cần sử dụng trong các hoạt động nông nghiệp, giảm bớt một số tác động bất lợi gắn với sự biến đổi khí hậu. Trong số 44 tỷ USD lợi nhuận tăng thêm nhờ công nghệ sinh học, có 44% lợi nhuận từ việc tăng năng suất cây trồng, 56% lợi nhuận từ giảm chi phí sản xuất. Hướng nghiên cứu mới đối với cây lương thực là phát triển khả năng chịu hạn; các giống cây lương thực mới dự đoán sẽ được trồng ở Hoa Kỳ năm 2012, ở tiểu vùng Sahara thuộc châu Phi năm 2017. • Bảo tồn đa dạng sinh học GMC có lợi tiềm tàng đối với môi trường. GMC giúp bảo tồn các nguồn lợi tự nhiên, sinh cảnh và động, thực vật bản địa. Thêm vào đó, GMC góp phần giảm xói mòn đất, cải thiện chất lượng nước, cải thiện rừng và nơi cư trú của động vật hoang dã. Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp là giải pháp giúp bảo tồn đất trồng, cho phép tăng sản lượng thu hoạch cây trồng trên 1,5 tỷ ha đất trồng hiện có, xoá bỏ tình trạng phá rừng làm nông nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học tại các cánh rừng và khu bảo tồn trên khắp thế giới. Theo ước tính, hàng năm các nước đang phát triển mất khoảng 13 triệu ha rừng vì các hoạt động nông nghiệp. Từ năm 1996 đến 2007, GMC đã bảo vệ 43 triệu ha đất trên thế giới, có tiềm năng rất lớn trong tương lai. • Góp phần xoá đói giảm nghèo 50% những người nghèo nhất trên thế giới là người nông dân ở các nước đang phát triển, nghèo tài nguyên, 20% còn lại là những người nông dân không có đất trồng, phụ thuộc hoàn toàn vào nghề nông.Vì thế, tăng thu nhập cho người nông dân nghèo sẽ đóng góp trực tiếp vào quá trình xoá đói giảm nghèo trên thế giới, tác động trực tiếp đến 70% người nghèo trên toàn thế giới. Tính đến thời điểm hiện tại, các giống bông và ngô biến đổi gen đã mang lại lợi nhuận cho hơn 12 triệu nông dân nghèo ở các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi, Philippin và số người hưởng lợi sẽ cao hơn trong thập niên thứ hai này. Trong đó việc tập trung phát triển các giống gạo biến đổi gen có thể mang lại lợi nhuận cho khoảng 250 triệu hộ nông dân nghèo canh tác lúa ở châu Á. • Giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu và giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính (GHG) GMC có thể giúp giải quyết những lo ngại lớn nhất về môi trường: giảm thiểu các loại khí gây hiệu ứng nhà kính, giảm thiểu tác động của thay đổi thời tiết. Thứ nhất, giảm lượng khí CO2, làm giảm lượng nhiên liệu hoá thạch, giảm lượng thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ. Theo đánh giá, GMC đã làm giảm khoảng 1,1 tỷ kg khí CO2 thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, tương đương với cắt giảm 500 ngàn xe ôtô lưu thông trên đường. Thứ hai, phương pháp canh tác không cần cày xới nhờ công nghệ sinh học làm giảm thêm 13,1 tỷ kg khí CO2, tương đương với giảm 5,8 triệu xe ôtô lưu hành trên đường. Như vậy, trong năm 2007, tổng lượng khí CO2 mà công nghệ sinh học làm giảm trên toàn thế giới đạt mức 14,2 tỷ kg, tương đương với loại bỏ 6,3 triệu xe ôtô (Brooks và Barfoot, 2009). • Tăng hiệu quả sản xuất nhiên liệu sinh học Công nghệ sinh học có thể giúp tối ưu hoá chi phí sản xuất nhiên liệu sinh học thế hệ thứ nhất và thứ hai, nhờ tạo ra các giống cây chịu tác động của môi trường (khô hạn, nhiễm mặn, nhiệt độ khắc nghiệt…) hoặc các tác động của sinh vật (sâu bệnh, cỏ dại…), nâng cao năng suất thu hoạch của cây trồng, bằng việc thay đổi cơ chế trao đổi chất của cây. Sử dụng công nghệ sinh học, các nhà khoa học cũng có thể tạo ra những enzym đẩy nhanh quá trình chuyển hoá của nguyên liệu sản xuất thành nhiên liệu sinh học. • Góp phần ổn định các lợi ích kinh tế Khảo sát gần đây nhất về tác động của GMC trên toàn cầu từ năm 1996 đến 2007 (Brooks và Barfoot, 2009) cho thấy lợi nhuận mà GMC mang lại cho riêng những người nông dân trồng chúng trong năm 2007 đạt 10 tỷ USD (6 tỷ USD ở các nước đang phát triển, 4 tỷ USD ở các nước công nghiệp). Tổng lợi nhuận trong giai đoạn 1996 2007 đạt 44 tỷ USD, từ các nước đang phát triển và nước công nghiệp. 4.2. TÁC HẠI TIỀM TÀNG CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN 4.2.1. Đối với sức khỏe con người: Bên cạnh những lợi ích cơ bản của cây trồng biến đổi gen, theo một vài nhà khoa học thế giới, thì loại thực phẩm này cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe cộng đồng, môi trường. Theo các nhà khoa học, cây trồng biến đổi gen có thể gây gây dị ứng, làm nhờn kháng sinh, có thể tạo ra độc tố và gây độc lâu dài cho cơ thể. Đây là một trong những tranh luận chủ yếu và vấn đề chỉ được tháo gỡ khi chứng tỏ được rằng sản phẩm protein có được từ sự chuyển đổi gen không phải là chất gây dị ứng. Gen kháng sinh có thể được chuyển vào các cơ thể vi sinh vật trong ruột của người và động vật ăn thành phẩm biến đổi gen. Điều này có thể dẫn tới việc tạo ra các vi sinh vật gây bệnh có khả năng kháng thuốc. 4.2.2. Đối với môi trường: • Cây trồng biến đổi gen mang các yếu tố chọn lọc (chịu lạnh, hạn, mặn hay kháng sâu bệnh…) phát triển tràn lan trong quần thể thực vật. Điều này làm mất cân bằng hệ sinh thái và làm giảm tính đa dạng sinh học của loài cây được chuyển gen. • Cây trồng biến đổi gen mang các gen kháng thuốc diệt cỏ có thể thụ phấn với các cây dại cùng loài hay có họ hàng gần gũi, làm lây lan gen kháng thuốc diệt cỏ trong quần thể thực vật. Việc gieo trồng cây trồng biến đổi gen kháng sâu bệnh trên diện rộng, ví dụ, kháng sâu đục thân, có thể làm phát sinh các loại sâu đục thân mới kháng các loại cây trồng biến đổi gen này. Việc sử dụng thuốc trừ sâu sinh học Bt đã cho phép phòng trừ hiệu quả sâu bệnh, nhưng sau 30 năm sử dụng, một số loại sâu bệnh đã trở nên nhờn thuốc ở một vài nơi • Ngoài ra, một bộ phận các nhà khoa học lo ngại đến khả năng chuyển gen từ cây trồng vào các vi khuẩn trong đất. Tuy nhiên, khả năng xảy ra điều này là vô cùng nhỏ. Hiện nay, các chuyên gia CNSH đang cố gắng giảm thiểu các rủi ro nêu trên và theo dõi cẩn thận các thử nghiệm cây trồng biến đổi gen trong phòng thí nghiệm, cũng như ngoài đồng ruộng trước khi đưa ra thị trường thương mại. Nếu được thiết kế và sử dụng đúng phương pháp thì có thể quản lý được các nguy cơ của cây trồng biến đổi gen đối với môi trường một cách hiệu quả. 4.2.3. Đối với đa dạng sinh học: Nguy cơ GMC có thể phát tán những gen biến đổi sang họ hàng hoang dã của chúng, sang sâu bệnh có nguy cơ làm tăng tính kháng của chúng đối với đặc tính chống chịu sâu bệnh, thuốc diệt cỏ hoặc làm tăng khả năng gây độc của GMC đối với những loài sinh vật có ích. Dưới sức ép của chọn lọc tự nhiên, côn trùng sẽ trở lên kháng các loại thuốc diệt côn trùng do cây trồng tạo ra và gây thiệt hại cho cây trồng. Giải pháp GMC không bền vững cho một số vấn đề như kháng sâu bệnh, vì các loại dịch hại này có thể tái xuất hiện do bản chất di truyền thích ứng với môi trường của chúng. Cây trồng kháng sâu có khả năng tiêu diệt các loại côn trùng hữu ích khác như ong, bướm, v.v... làm ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn tự nhiên, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học nói chung. Việc trồng GMC đại trà, tương tự như việc phổ biến rộng rãi một số giống năng suất cao trên diện tích rộng lớn, sẽ làm mất đi bản chất đa dạng sinh học của vùng sinh thái, ảnh hưởng đến chu trình nitơ và hệ sinh thái của vi sinh vật đất. CHƯƠNG 5: VẤN ĐỀ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN 5.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN 5.1.1. Tình hình phát triển của thực vật biến đổi gen trên Thế Giới Công nghệ sinh học đã có những bước tiến nhảy vọt góp phần mang lại những thành tựu to lớn cho loài người. Trong 13 năm, từ 1996 đến 2008, số nước trồng GMC đã lên tới con số 25 một mốc lịch sử một làn sóng mới về việc đưa GMC vào canh tác, góp phần vào sự tăng trưởng rộng khắp toàn cầu và gia tăng đáng kể tổng diện tích trồng GMC trên toàn thế giới lên 73,5 lần (từ 1,7 triệu ha năm 1996 lên 125 triệu ha năm 2008). Trong năm 2008, tổng diện tích đất trồng GMC trên toàn thế giới từ trước tới nay đã đạt 800 triệu ha. Năm 2008, số nước đang phát triển canh tác GMC đã vượt số nước phát triển trồng loại cây này (15 nước đang phát triển so với 10 nước công nghiệp), dự đoán xu hướng này sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian tới nâng tổng số nước trồng GMC lên 40 vào năm 2015. Bảng 5.1: Diện tích cây trồng biến đổi gen năm2011 theo quốc gia Nguồn: Clive James, 2011 Quốc gia Diện tích (triệu ha) Loại cây trồng biến đổi gen 1 Hoa Kỳ 69,0 Ngô, đậu tương, bông, cải dầu, củ cải đường, cỏ linh lăng, đu đủ, bí đao 2 Brazil 30,3 Đậu tương, ngô, bông 3 Argentina 23,7 Đậu tương, ngô, bông 4 Ấn Độ 10,6 Cải dầu, ngô, đậu tương, củ cải đường 5 Canada 10,4 Cải dầu, ngô, đậu tương, củ cải đường 6 Trung Quốc 3,9 Bông, đu đủ, cà chua, tiêu ngọt 7 Paraguay 2,8 Đậu tương 8 Pakistan 2,6 Bông 9 Nam Phi 2,3 Ngô, đậu tương, bông 10 Uruguay 1,3 Đậu tương, ngô 11 Bolivia 0,9 Đậu tương 12 Úc 0,7 Bông, cải dầu 13 Philippines 0,6 Ngô 14 Myanmar 0,3 Bông 15 Burkina Faso 0,3 Bông 16 Mehico 0,2 Bông, đậu tương 17 Tây Ban Nha 0,1 Ngô 18 Colombia
Xem thêm

Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP VÀ THÀNH TỰU CHUYỂN GEN TRÊN CÂY NGÔ

PHƯƠNG PHÁP VÀ THÀNH TỰU CHUYỂN GEN TRÊN CÂY NGÔ

A. MỞ ĐẦU Cây ngô là một trong những cây lương thực quan trọng không chỉ đối với thế giới mà còn quan trọng đối với cả Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn diện tích trồng ngô tại Việt Nam trong những năm gần đây có giảm, nhưng vẫn đạt vào khoảng 1,1 triệu ha năm, năng suất bình quân gần 4,0 tấn ha vụ, sản lượng chưa đến 4,0 triệu tấn, vì thất thoát trên đồng ruộng do sâu bệnh (nấm, mối, mọt) sau thu hoạch ước tính thất thoát từ 10 13%. Trong khi đó nhu cầu sử dụng ngô cho ngành chăn nuôi lên đến 5,5 triệu tấn. Và, Việt Nam hàng năm phải bỏ ra nửa tỷ USD để nhập khẩu ngô hạt. Theo số liệu mới nhất của tổng cục thống kê năm 2008 giá trị thu nhập nguyên liệu thô (ngô, đậu tương) cho sản xuất thức ăn chăn nuôi lên tới 1,3 tỷ USD 12. Hàng trăm năm qua con người đã luôn tìm kiếm các phương pháp để cải tiến cây trồng với mục tiêu tăng năng suất cũng như chất lượng. Mặc dù các phương pháp chọn tạo truyền thống đã mang lại nhiều thành tựu trong công tác phát triển giống cây trồng nông nghiệp, nhưng dường như vẫn chưa thỏa mãn những yêu cầu của thực tế. Công nghệ gen ra đời được ví như “chìa khóa đa năng” để mở những nút thắt vốn gây rất nhiều khó khăn cho các nhà chọn tạo giống truyền thống nhằm tạo ra một giống cây trồng “hoàn hảo” hơn khi chúng được kết hợp với nhau. Tính trạng mong muốn sẽ được tạo ra bằng cách đưa một đoạn gen vào hệ gen của cây bằng cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua kỹ thuật chuyển gen. Vì vậy, việc nghiên cứu cây ngô biến đổi gen đang được đầu tư mạnh mẽ. Đến nay, sau 19 năm đưa vào canh tác, cây ngô biến đổi gen đang mang lại những hiệu quả rõ rệt như tăng năng suất, cải thiện chất lượng, giảm ô nhiễm môi trường, nâng cao thu nhập cho người dân,… Cây ngô biến đổi gen đang chiếm một diện tích đáng kể trên toàn cầu và hứa hẹn còn tiếp tục phát triển trong những năm tới. Việc nắm bắt khoa học và theo kịp công nghệ của thế giới trong lĩnh vực nông nghiệp đang là một thách thức. Việt Nam chúng ta đã có những nghiên cứu tạo ra các giống ngô biến đổi gen tốt nhưng chưa theo kịp được thế giới, chúng ta vẫn đang phải nhập khẩu các giống ngô biến đổi gen có nhiều đặc tính quý (như tính chịu hạn, tính đề kháng với thuốc trừ sâu, và khả năng kháng sâu bệnh). Vậy nên, cập nhật thành tựu chuyển gen trên cây ngô sẽ tạo tiền đề cho nền khoa học nông nghiệp nước ta phát triển hơn. A. NỘI DUNG CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ KỸ THUẬT CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT 1.1. Kỹ thuật chuyển gen 1.2. Các phương pháp chuyển gen 1.2.1. Chuyển gen gián tiếp 1.2.1.1. Phương pháp gián tiếp sử dụng Agrobacterium tumefaciens 1.2.2. Chuyển gen trực tiếp 1.2.2.1. Phương pháp siêu âm 1.2.2.2. Phương pháp xung điện CHƯƠNG II. THÀNH TỰU CHUYỂN GEN TRÊN CÂY NGÔ 2.1. Một số thành tựu tiêu biểu về chuyển gen ở thực vật 2.1.1. Cây trồng và các tính trạng chuyển gen Theo số liệu báo cáo của Trung tâm dịch vụ Quốc tế về tiếp thu các ứng dụng Công nghệ Sinh học trong Nông nghiệp (ISAAA, 2015), đến nay các nhà khoa học trên thế giới đang tập trung nghiên cứu, phát triển cây trồng biến đổi gen cho 24 loại cây trồng khác nhau với 364 s2.1.2 Những thành tựu quan trọng đánh dấu sự phát triển của kỹ thuật chuyển gen ở thực vật Năm 1980: Lần đầu tiên thực hiện chuyển ADN ngoại lai vào cây nhờ Agrobacterium. Năm 1983: Tạo các marker chon lọc như chỉ thị màu sắc, chỉ thị kháng với kháng sinh.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI MỚI TẠI THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI MỚI TẠI THÁI NGUYÊN

trồng biến đổi gen toàn cầu tăng đáng kể từ 1,7 triệu ha vào năm 1996 lên181,5 triệu ha vào năm 2014 (số nước trồng cây biến đổi gen tăng 4 lần, diệntích tăng hơn 100 lần so với năm 1996). Trong đó các quốc gia có diện tíchcanh tác cây trồng công nghệ sinh học (CNSH) lớn là Hoa Kỳ với diện tích9canh tác cây trồng CNSH là 70,2 triệu ha, tỷ lệ các loại cây trồng CNSH/tổng diệntích canh tác là 90% vào năm 2013. Argentina với 24,4 triệu ha; Ấn Độ 11 triệu habông CNSH (Bách khoa toàn thư, 2015)[1].Nhờ sử dụng các cây trồng biến đổi gen thế giới đã cắt giảm khoảng0,39 triệu tấn thuốc trừ sâu và giảm khoảng 17,1% các độc hại ra môi trườngliên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Hiện nay công nghệ sinh họchiện đại được áp dụng vào công tác chọn giống ngô nên các giống ngô chuyểngen ngày càng được trồng rộng rãi và phổ biến. Ngô Bt được đưa vào canh tácđại trà từ năm 1996, mang lại lợi ích ổn định, đã đóng góp một sản lượng ngôđáng kể làm lương thực, nhiên liệu sinh học và thức ăn gia súc ở Mỹ. Đặc biệtở giai đoạn hiện nay khi diện tích canh tác bị thu hẹp, việc sử dụng ngô biếnđổi gen sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu ngô toàn cầu.1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô ở Việt Nam1.3.1. Tình hình sản xuất ngô ở Việt NamỞ nước ta, ngô là cây trồng quan trọng trong hệ thống cây lương thựcquốc gia. Cây ngô đã góp phần đáng kể trong việc giải quyết lương thực tại chỗcho người dân Việt Nam. Những thành công trong công tác nghiên cứu và sửdụng các giống ngô lai được coi là cuộc cách mạng thực sự trong ngành sảnxuất ngô ở Việt Nam, đã đóng góp cho mục tiêu phát triển cây ngô ở nước ta.Số liệu bảng 1.3 cho thấy, diện tích trồng ngô của nước ta tăng dần từ1.052,6 nghìn ha (năm 2005), lên 1.177,5 nghìn ha (năm 2014), năng suấttăng từ 36,0 tạ/ha (năm 2005) lên 44,1 tạ/ha (năm 2014). Do vậy sản lượng
Xem thêm

Đọc thêm

TPP CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM

TPP CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM

phù hợp với lợi ích của các cộng đồng trong nước thì phải thay đổi cách thamvấn để lấy được ý kiến của các cộng đồng trong nước.Đồng thời phải đẩy nhanh việc nghiên cứu đánh giá, dự báo tác động củacác lĩnh vực chính mà Việt Nam sẽ đàm phán với các thành viên TPP.1. Cơ hội:1.1. Nhóm các lợi ích khai thác từ thị trường nước ngoài (các nước đối tácTPP)Lợi ích ở thị trường các nước đối tác TPP mà Việt Nam có thể tận dụng từTPP thể hiện ở 2 hình thức chủ yếu:-Lợi ích thuế quan (đối với thương mại hàng hóa): (Hoàng Quỳnh Ngọc(2011))Nguyễn Thị Xuân Thùy19Tiểu luận Kinh tế vĩ môLợi ích này được suy đoán là sẽ có được khi hàng hóa Việt Nam được tiếpcận các thị trường này với mức thuế quan thấp hoặc bằng 0. Như vậy lợi ích nàychỉ thực tế nếu hàng hóa Việt Nam đang phải chịu mức thuế quan cao ở các thịtrường này và thuế quan là vấn đề duy nhất cản trở sức cạnh tranh của hàng hóaViệt Nam trên các thị trường này.Là một nền kinh tế định hướng xuất khẩu, việc chúng ta có thể tiếp cận cácthị trường lớn như Hoa Kỳ với mức thuế suất bằng 0 hoặc thấp như vậy sẽ manglại một lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn và một triển vọng hết sức sáng sủa cho
Xem thêm

37 Đọc thêm

Quản Lý TN Rừng Và ĐDSH Đề Tài: Sinh Vật Biến Đổi Gen

Quản Lý TN Rừng Và ĐDSH Đề Tài: Sinh Vật Biến Đổi Gen

Tổng quan về sinh vật biến đổi genKhái NiệmĐặc điểm chung của sinh vật biến đổi genQuy trình khái quán tạo sinh vật biến đổi genƯu và nhược điểm của sinh vật biến đổi genSo sánh sinh vật biến đổi gen và sinh vật lai tạo, giữa đột biết gen và biến đổi gen.Ứng dụng sinh vật biến đổi genMột số sinh vật biến đổi gen tiêu biểuCác tranh luận xung quanh vấn đề sinh vật chuyển genHướng phát triển sinh vật chuyển gen ở nước ta

Đọc thêm

chất lương lao động

chất lương lao động

chất lượng lao động việt nam LỜI MỞ ĐẦU Chưa lúc nào vấn đề phát triển con người và nguồn nhân lực trở thành vấn đề thời sự nóng bỏng ở nước ta như giai đoạn hiện nay. Trong giai đoạn này, với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ theo chiều sâu, sự bùng nổ của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học..., sự gia tăng của các công ty xuyên quốc gia đã thúc đẩy tiến trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế, tác động mạnh mẽ đến sự phát triển và mở ra nhiều triển vọng cho mỗi quốc gia. Nhận thức rõ toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế là tất yếu khách quan, Việt Nam đã chủ động và tích cực đàm phán xin gia nhập và đã chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới. Hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam có được vị thế bình đẳng trên sân chơi chung của khu vực và thế giới, thị trường được mở rộng đem lại nhiều cơ hội để phát triển đất nước. Tuy nhiên, với xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, quy mô nền kinh tế nhỏ, quản lý Nhà nước còn nhiều bất cập, số lượng doanh nghiệp ít, sức cạnh tranh chưa cao... thì Việt Nam sẽ phải đối mặt với những thách thức lớn sau hội nhập do cạnh tranh ngày càng gay gắt. Do đó, để phát triển trong thời kỳ mới, Việt Nam phải tận dụng những cơ hội, tạo ra thế và thực mới vượt qua thách thức. Muốn vậy, nhân tố quyết định chớnh là nguồn lao động và việc nâng cao chất lượng nguồn lao động không chỉ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà còn thực hiện chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước nhằm phát huy nội lực, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững. Như vậy có thể nói rằng , đất nước đang bước vào một thời kỳ phát triển mới, với những cơ hội và thách thức chưa từng có. Nhưng thực trạng nguồn nhân lực hiện nay khó cho phép tận dụng tốt nhất những cơ hội đang đến, thậm chí, có nguy cơ khó vượt qua những thách thức, kéo dài sự tụt hậu... Chớnh vì vậy,vấn đề bứt thiết hiện nay là phải nắm rõ thực trạng chất lượng nguồn lao động Việt Nam để có hành động kịp thời,nâng cao chất lượng nguồn lao động ,biến lao động nước ta không những “đúng về lượng” mà còn phải “cao về chất”.
Xem thêm

Đọc thêm

THÔNG TIN LIÊN TỊCH 45/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHCN HƯỚNG DẪN GHI NHÃN VỚI THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN BAO GÓI SẴN

THÔNG TIN LIÊN TỊCH 45/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHCN HƯỚNG DẪN GHI NHÃN VỚI THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN BAO GÓI SẴN

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀPHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN - BỘ KHOA HỌCVÀ CÔNG NGHỆ------Số: 45/2015/TTLTBNNPTNT-BKHCNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2015THÔNG TƯ LIÊN TỊCHHƯỚNG DẪN GHI NHÃN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN BAO GÓI SẴNCăn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãnhàng hóa;Căn cứ Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về antoàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vậtbiến đổi gen và Nghị định số 108/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Chínhphủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sảnphẩm của sinh vật biến đổi gen;Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn;Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Bộ Nông nghiệp
Xem thêm

Đọc thêm

Thành tựu của kỹ thuật chỉnh sửa hệ gen trong cải thiện di truyền cây lúa gạo (Oryza sativa )

Thành tựu của kỹ thuật chỉnh sửa hệ gen trong cải thiện di truyền cây lúa gạo (Oryza sativa )

Hệ thống CRISPR/Cas đã trở thành một trong những công cụ đắc lực nhằm cải thiện các tính trạng của cây trồng. Về bản chất, hệ thống CRISPR/Cas cho phép can thiệp vào gen tại những vị trí có định hướng. Cho đến nay, khoảng 24 loài cây trồng, với ít nhất 193 gen đã được chỉnh sửa thành công với mục đích cải thiện những đặc tính liên quan đến quá trình trao đổi chất, khả năng chống chịu bất lợi và các yếu tố cấu thành năng suất. Ở lúa gạo (Oryza sativa), nỗ lực của các nhà khoa học cũng đã được ghi nhận trong việc cải biến các gen kháng thuốc diệt cỏ, asen (ALS, ARM1) hoặc quy định năng suất (AAP3, GS3, DEP1, GW2, PYL1, PYL4, PYL6, Gn1a). Bài viết tổng hợp những thành tựu của chỉnh sửa hệ gen trên lúa gạo, từ đó đưa ra thảo luận một số ý kiến nhằm xây dựng một chiến lược nghiên cứu dài hạn cho chỉnh sửa hệ gen lúa gạo nói riêng, cây trồng nói chung.
Xem thêm

Đọc thêm

KẾT QUẢ THU THẬP NGUỒN GEN LÚA HOANG DẠI TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM NĂM 2013

KẾT QUẢ THU THẬP NGUỒN GEN LÚA HOANG DẠI TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM NĂM 2013

Trong khuôn khổ của nhiệm vụ thường xuyên, năm 2013 Trung tâm tài nguyên thực vật đã tiến hành điều tra và thu thập nguồn gen lúa hoang dại tại một số tỉnh phía Nam, bao gồm Đồng Tháp, Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang và Long An. Kết quả đã thu được 39 nguồn gen lúa hoang dại có số thu thập từ 201301001 đến 201301040. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy 100% nguồn gen đều có nguồn gốc ruộng trũng ao đầm thuộc loại hình cây hoang dại, sinh sản bằng hạt giống. Ngoài ra kết quả còn cho thấy 95% các nguồn gen đã tồn tại trên 10 năm tại địa phương. Tất cả các nguồn gen sau thu thập đã được xử lý và bảo quản trong kho lạnh dài hạn thuộc ngân hàng gen cây trồng quốc gia. Nguồn gen lúa hoang dại là nguồn vật liệu quan trong, có giá trị, có khả năng chứa đựng nhiều tính trạng quý hiếm, rất cần được nghiên cứu, khai thác, sử dụng trong các chương trình cải tiến giống cây trồng ở Việt Nam hiện nay và trong tương lai
Xem thêm

Đọc thêm

Điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức của tinht thừa thiên huế năm 2015

Điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức của tinht thừa thiên huế năm 2015

Điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức của tinht thừa thiên huế năm 2015 Điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức của tinht thừa thiên huế năm 2015 Điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức của tinht thừa thiên huế năm 2015 Điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức của tinht thừa thiên huế năm 2015 Điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức của tinht thừa thiên huế năm 2015

Đọc thêm

TOÀN CẦU HÓA VÀ CƠ HỘI, THÁCH THỨC CHO VN

TOÀN CẦU HÓA VÀ CƠ HỘI, THÁCH THỨC CHO VN

Chúng ta đang sống trong một thế giới mà tất cả mọi thứ, tất cả mọi nơi trêntrái đất này dường như không có khoảng cách, một “ thế giới phẳng” theo đúng ýnghĩa nguyên vẹn của nó. Trái ngược với thời kì Chiến tranh Lạnh, là sự đối đầucủa hai cường quốc lớn Xô – Mỹ, là sự riêng biệt gần như cô lập ở mỗi quốc gia.Thời kì chúng ta đang sống “ ở trong một hệ thống quốc tế mới. Hệ thống này cólogic, có quy luật, có áp lực và động lực riêng của nó – nó đáng được gọi bằng cáitên riêng – toàn cầu hóa”[8;42] Vậy trong thời đại toàn cầu hóa này, chủ nghĩa tưbản sẽ mang nhưng ưu điểm cũng như hạn chế gì? Và Việt Nam chúng ta phải đốimặt những cơ hộithách thức như thế nào? Đây là một vấn đề rất nhiều ngườiquan tâm và thiết thức.1. Toàn cầu hóa là gì?Trước hết, ta cần hiểu rõ về khái niệm Toàn cầu hóa.Khái niệm “ Toàn cầu hóa” hiện nay được sử dụng rất rộng rãi, và ngàycàng được khẳng định. Tuy nhiên chưa có một khái niệm thống nhất nào. Theo ôngThomas L. Friedman, toàn cầu hóa “ là một sự hội nhập không thể đảo ngược giữanhững thị trường, quốc gia và công nghệ, tới mức chưa từng có – theo phươngcách tạo điều kiện cho các cá nhân, tập đoàn công ti và nhà nước vươn quan hệđến nhiều nơi trên thế giới xã hơn, sâu hơn với chi phí thấp hơn bao giờ hết.”[9;176]Trong cuốn sách “ Kinh doanh toàn cầu ngày nay”, Charles W L. Hill chorằng: “ Toàn cầu hóa là xu hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn củahệ thống kinh tế toàn cầu. Toàn cầu hóa có hai bộ phận chính : Toàn cầu hóa thịtrường và toàn cầu hóa sản xuất.”[9; 176]Theo quan niệm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế ( OECD): “ Toàncầu hóa là sự vận động tự do của các yếu tố sản xuất nhằm phân bổ tối ưu cácnguồn lực trên phạm vi toàn cầu…là một quá trình li tâm và là một lực lượng kinhtế vĩ mô; toàn cầu hóa rút ngắn khoảng cách kinh tế với nhau. Toàn cầu hóa cũngcó khuynh hướng làm mất sự ổn định của các tổ chức độc quyền nhóm đã đượcthiết lập bằng cách làm thay đổi các “ luật chơi” của cuộc đấu tranh giữa các
Xem thêm

Đọc thêm

Thị trường lao động Việt nam - cơ hội và thách thức

Thị trường lao động Việt nam - cơ hội và thách thức

Xây dựng thị trường lao động tự do là yếu tố quan trọng nhất cho việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, đồng thời cũng là điều kiện để tăng trưởng có hiệu quả của nền kinh tế đó. Tuy nhiên, thị trường lao động Việt Nam mới chỉ đạt được những bước đi ban đầu trên con đường giải phóng khỏi những tồn đọng từ hệ thống kinh tế mệnh lệnh hành chính trước đây.

Đọc thêm

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAMCƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM - CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

vùng còn lại đều cao hơn mức trung bình của cả nước.+ Lao động trong khu vực II: cao nhất là Đông Nam Bộ (33,5%), thấp nhất là Tây Nguyên(8,2%),+ Lao động trong khu vực III: cao nhất là Đông Nam Bộ (31,8%), tiếp đến ĐB sông Cửu Long(31,3%), đến ĐB sông Hồng (29,5%), thấp nhất là TD&MN phía Bắc (17,9%)Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực.•Chất lượng lao động được nâng lên.•Nhiều cơ hội nghề nghiệp trong nước, mở rộng ra các thị trường khu vực.Tạo cơ hội cho người lao động có tay nghề được phép dichuyển tự do trong khu vực ASEAN.•Gia nhập•Tạo thêm việc làm cho người lao động.Có lực lượng lao động dồi dào và cơ cấu lao động “trẻ”.•
Xem thêm

16 Đọc thêm

cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO

cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO

phân tích thuận lợi và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO. với bài phân tích này các bạn có thể tìm hiểu về WTO, lịch sử Việt Nam gia nhập WTO, và quan trọng hơn hết là phân tích được mặt thuận lợi và thách thức khi nước ta gia nhập wto.

Đọc thêm

tiểu luận dịch công nghệ chỉnh sửa gen và liệu pháp gen

tiểu luận dịch công nghệ chỉnh sửa gen và liệu pháp gen

Liệu pháp gen trong lịch sử đã được định nghĩa là việc bổ sung các gen mới cho các tế bào của con người. Tuy nhiên, sự ra đời gần đây của công nghệ tái tạo gen đã cho phép một mô hình mới trong đó trình tự bộ gen của con người có thể được thao tác chính xác để đạt được một hiệu quả điều trị. Điều này bao gồm việc sửa đột biến gây bệnh, việc bổ sung các gen trị liệu vào trong trình tự bộ gen, và việc loại bỏ các gen bất lợi trong trình tự bộ gen. Báo cáo này trình bày cơ chế của phương pháp chỉnh sửa bộ gen khác nhau và mô tả các nền tảng nuclease phổ biến, bao gồm nucleases kẽm ngón tay, phiên mã kích hoạt giống như nucleases effector (Talens), meganucleases, và CRISPR / hệ thống Cas9. Sau đó chúng tôi tóm tắt những tiến bộ đạt được trong việc áp dụng chỉnh sửa gen tới các khu vực khác nhau của gen và liệu pháp tế bào, bao gồm cả chiến lược kháng virus, miễn dịch, và điều trị các rối loạn di truyền monogenic. Những thách thức hiện tại và triển vọng tương lai của chỉnh sửa gen và liệu pháp tế bào cũng được thảo luận.
Xem thêm

Đọc thêm

Công nghệ gen trong nông nghiệp

Công nghệ gen trong nông nghiệp

Tài liệu bao gồm các nội dung cơ bản sau: Sản xuất, xác nhận và độ bền vững của cây trồng chuyển gen; Những đặc tính mới của cây chuyển gen; Công nghệ chuyển gen ở động vật; Những lợi ích và thách thức của cây trồng chuyển gen...

Đọc thêm

CÂY TRỒNG BIẾN ĐỔI GIEN

CÂY TRỒNG BIẾN ĐỔI GIEN

Cây trồng biến đổi gene được bắt đầu thực hiện năm 1982. Năm 1994, giống cà chua Calgene chuyển gen chín chem. trở thành cây chuyển gen đầu tiên được sản xuất và tiêu thụ ở các nước công nghiệp. Hiện nay công nghệ chuyển nạp gen trên cây trồng đang được thực hiện ở nhiều nước phát triển như Mỹ, Anh, Nhật, Úc trên nhiều loại cây khác nhau như: đậu nành, bắp, khoai tây, cà chua, bông vải… với các loại gen khác nhau. Các nước đang phát triển chú trọng công nghệ này là Trung Quốc, Ấn Độ. Năm 2008, số nông dân canh tác cây trồng sinh học trên toàn cầu đạt 13,3 triệu nông dân trên tổng số 25 nước.Đối với Việt Nam, các thành tựu trong lĩnh vực này còn khiêm tốn so với trong khu vực và thế giới. Gần đây nhất, Việt Nam thành công trong chuyển nạp gen giầu vitamin A vào các giống lúa indica. Đó là ly do đề tài cây trồng biến đổi gene là mối quan tâm không nhỏ của nhiều nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo trình sinh học biến đổi gen

Giáo trình sinh học biến đổi gen

Giáo trình sinh học biến đổi gen trình bày các nội dung về động thực vật biến đổi gen, cách thức thiết kế vector, cách chuyển gen vào động vật, thực vật và những ứng dụng của Công nghệ di truyền đối với công tác giống vật nuôi, cây trồng. Tài liệu gồm các chương: Vector sử dụng trong công nghệ chuyển gen ở động và thực vật; Các phương pháp chuyển gen; Các phương pháp xác định sự hiện diện và biểu hiện của gen ngoại lai; Công nghệ chuyển gen ở động vật; Công nghệ chuyển gen ở Thực vật
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ MINH HỌA ÔN THI THPT QG MÔN SINH

ĐỀ MINH HỌA ÔN THI THPT QG MÔN SINH

A. 0,375AA : 0,050Aa : 0,575aaB. 0,34AA : 0,12Aa : 0,54aaC. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aaD. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aaChủ đề 4: Ứng dụng di truyền họcCâu 28( Nhận biết): : Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào ?A. Tạo ra giống lúa “ gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten trong hạtB. Tạo ra giống dâu tằm tam bội 3nC. ông ra giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữaD. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.Câu 29( Nhận biết): : Thành tựu nào sau đây không phải do công nghệ gen ?A. Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất chữa bệnh đái tháo đường ở ngườiB. Tạo giống cà chua có gen bất hoạt làm quả chín chậmC. Tạo ra cây bông mang gen kháng thuốc trừ sâuD. Tạo ra cừu ĐôlyCâu 30( Thông hiểu ) : Để tạo ra các giống thuần chủng mang các đặc tính mong muốn ( tínhkháng thuốc diệt cỏ, kháng sâu bệnh, tính chịu lạnh, tính chịu hạn), người ta thường sử dụngphương phápA. Dung hợp tế bào trầnB. Nuôi tế bào tạo mô sẹoC. Tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có nhiều biến dịD. Nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinhChủ đề 5: Di truyền học người.Câu 31 ( Nhận biết): Bệnh thường gặp ở nam, ít thấy ở nữ làA. Bệnh bạch tạng, bệnh mù màuB. Bệnh máu khó đông, bệnh bạch tạngC. Bệnh pheeninketo niệu, bệnh máu khó đôngD. Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông
Xem thêm

12 Đọc thêm

Bài 1, 2, trang 73, SGK Sinh học lớp 9

Bài 1, 2, trang 73, SGK Sinh học lớp 9

1. Thường biến là gì? Phán biệt thường biên với đột biến. 2.Mức phản ứng là gì? Cho ví dụ trên cây trồng hoặc vật nuôi. 1. Thường biến là gì? Phán biệt thường biên với đột biến -    Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. -   Phân biệt thường biến với đột biến:   2. Mức phản ứng là gì? Cho ví dụ trên cây trồng hoặc vật nuôi. Mức phản ứng là giới hạn của thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen quy định.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề