THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI.DOCX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Thông tin thị trường và thương mại.docx":

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯƠNG MẠI VTIC

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯƠNG MẠI VTIC

Trung tâm thông tin Thương mại Việt Nam (Viet Nam trade information Center viết tắt là VTIC) là cơ quan đầu ngành trong lĩnh vực thông tin thương mại thị trường thuộc Bộ Thương mại.
Trung tâm thông tin thương mại là một đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản đồng Việt Nam và tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt của Bộ Thương Mại, đồng thời chịu sự quản lý của cơ quan chức năng Nhà nước về lĩnh vực công tác có liên quan. Trung tâm thông tin thương mại được thành lập theo quyết định số 764KTĐNTTCB ngày 20111989 của Bộ trưởng Bộ Thương mại và trên cơ sở hợp nhất Trung tâm thông tin khoa học kỹ thuật vật tư và Phòng Thông tin khoa học kỹ thuật thương nghiệp vào Trung tâm thông tin thương mại và đổi tên thành Trung tâm thông tin thương mại và du lịch trực thuộc Bộ theo quyết định số 473TMDLTCCB ngày 3051992 Trung tâm thông tin thương mại có trụ sở tại 46 Ngô Quyền Hà Nội với các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và có đại diện tại một số thị trường trọng điểm trong và ngoài nước.
Xem thêm

25 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ BÌNH LUẬN VỀ NGUYÊN TẮC MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THEO QUY ĐỊNH CỦA WTO BT LỚN HỌC KÌ TMQT8D

PHÂN TÍCH VÀ BÌNH LUẬN VỀ NGUYÊN TẮC MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THEO QUY ĐỊNH CỦA WTO BT LỚN HỌC KÌ TMQT8D

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I Các quy định cơ bản của thương mại dịch vụ trong WTO 1
1) Khái niệm dịch vụ và thương mại dịch vụ 1
2) Những nguyên tắc cơ bản 2
II Nguyên tắc mở cửa thị trường và đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ theo quy định của WTO 3
1) Cơ sở pháp lý 3
2) Nội dung của nguyên tắc 3
3) Bình luận về việc thực hiện nguyên tắc cam kết mở cửa thị trường và đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ 4
KẾT LUẬN 5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO











MỞ ĐẦU
Luật thương mại dịch vụ quốc tế là bộ phận mới của luật thương mại quốc tế và ngày càng giữ vị trí quan trọng trong thương mại toàn cầu. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) có Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS). Đây là hiệp định đầu tiên và duy nhất đến nay tập hợp những quy định pháp luật thương mại quốc tế đa biên điều chỉnh thương mại dịch vụ thế giới. Nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và thúc đẩy quá trình hội nhập sâu rộng trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, hiệp định GATS có hệ thống những nguyên tắc trong quan hệ hợp tác kinh tế song phương và đa phương. Trong hệ thống những nguyên tắc đó, nguyên tắc mở cửa thị trường và đối xử quốc gia là những nguyên tắc quan trọng trong việc xây dựng, mở cửa, tiếp cận thị trường trong quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên. Để tìm hiểu và làm rõ hơn về hai nguyên tắc này trong lĩnh vực thương mại dịch vụ của WTO, trong khuôn khổ nội dung bài tập lớn em xin được chọn đề tài: “Phân tích và bình luận về nguyên tắc mở cửa thị trường và đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ theo quy định của WTO”

NỘI DUNG
I Các quy định cơ bản của thương mại dịch vụ trong WTO
1) Khái niệm dịch vụ và thương mại dịch vụ
Trong khuôn khổ của GATTWTO, tại vòng đàm phán Uruguay diễn ra từ năm 1986 đến năm 1994, các nước thành viên của GATT đã thông qua Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (General Agreement on Trade in Services, viết tắt là GATS). Hiệp định được thiết lập nhằm mở rộng phạm vi điều chỉnh của hệ thống thương mại đa phương sang lĩnh vực dịch vụ chứ không điều chỉnh một mình lĩnh vực thương mại hàng hóa như trước đó.
GATS không có định nghĩa về dịch vụ. Để xác định hành vi hoặc hoạt động nào đó là dịch vụ, các nước phải tuân thủ theo quy định của Liên Hợp Quốc về dịch vụ, đặc biệt là phải tuân theo quy định tại Bảng phân loại các dịch vụ cơ bản của Liên Hợp Quốc (Danh mục PCPCCPC. Bất cứ hành vi hoặc hoạt động nào được liệt kê vào, được mô tả và được mã hóa trong Danh mục nói trên thì hành vi hoặc hoạt động đó được thừa nhận là dịch vụ trong giao dịch thương mại quốc tế.
Đối với thương mại dịch vụ GATS có định nghĩa khá rõ ràng, Thương mại dịch vụ được hiểu là sự cung cấp dịch vụ:
Từ lãnh thổ của nước này (nước cung ứng dịch vụ) đến lãnh thổ của nước khác (nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “cung ứng dịch vụ qua biên giới” (hay “phương thức 1” theo ngôn từ của WTO);
Trên lãnh thổ của nước này (nước sử dụng dịch vụ) cho người sử dụng dịch vụ của bất kì nước nào khác theo phương thức “tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài” (phương thức 2)
Cung cấp dịch vụ bởi người tổ chức cung ứng dịch vụ của nước này (nước cung cấp dịch vụ) tại bất kì nước nào khác (nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “hiện diện thương mại” (phương thức 3);
Cung cấp dịch vụ bởi người thể nhân cung cấp dịch vụ của nước này (nước cung cấp dịch vụ) tại bất kì nước nào khác (nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “hiện diện của thể nhân” (phương thức 4).
2) Những nguyên tắc cơ bản
Hoạt động thương mại dịch vụ nói chung phải theo các nguyên tắc cơ bản của WTO đối với thương mại hàng hóa, nhưng có sự vận dụng linh hoạt đối với các nước đang phát triển và đặc điểm kinh tế – xã hội của từng quốc gia. Các nguyên tắc cơ bản trong thương mại dịch vụ theo quy định của WTO bao gồm:
Nguyên tắc không phân biệt đối xử, gồm hai quy chế: Đãi ngộ tối huệ quốc và Đối xử quốc gia.
Nguyên tắc mở cửa thị trường, bao gồm hai khía cạnh: Một là, các nước thành viên mở cửa thị trường cho nhau thông qua việc cắt giảm từng bước, tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan, mở đường cho thương mại phát triển; hai là, các chính sách, luật lệ thương mại phải được công bố công khai, kịp thời, minh bạch để có thể dự báo được môi trường và triển vọng thương mại.
Nguyên tắc chấp nhận loại trừ các dịch vụ công: Các dịch vụ được loại ra khỏi luật thương mại quốc tế và không có quy định nào của GATS buộc các cơ quan công quyền phải tư nhân hóa các ngành công nghiệp dịch vụ.
Nguyên tắc bảo đảm tính minh bạch, công khai: Luật thương mại quốc tế quy định pháp luật trong nước phải bảo đảm tính minh bạch. Chính phủ các nước phải công bố các luật, quy định phù hợp và thiết lập các điểm thông tin trong các cơ quan hành chính của mình.
Nguyên tắc công nhận hệ thống chất lượng: Khi hai (hay nhiều) chính phủ kí các hiệp định công nhận hệ thống chất lượng của nhau thì họ phải tạo điều kiện cho các thành viên khác được đàm phán với họ về các thỏa thuận tương tự. Việc công nhận hệ thống chất lượng của các nước không được mang tính phân biệt đối xử cũng như mang tính bảo hộ trá hình.
Được thanh toán và chuyển tiền quốc tế theo lộ trình tự do hóa từng bước: Một khi đã cam kết mở cửa một ngành dịch vụ cho cạnh tranh nước ngoài thì về nguyên tắc chính phủ không được cấm việc trả tiền ra nước ngoài dưới danh nghĩa chi trả cho các dịch vụ đã tiêu dùng. Chỉ có trường hợp một nước gặp khó khăn về cán cân thanh toán nhưng ngay cả trong trường hợp này thì các quy định cấm đó chỉ có thể được áp dụng tạm thời và phải tuân thủ những hạn chế và các quy định khác.
II Nguyên tắc mở cửa thị trường và đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ theo quy định của WTO
1) Cơ sở pháp lý
Nguyên tắc mở cửa thị trường và đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ được quy định tại điều XVI và XVII Phần III: Cam kết cụ thể của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)
Điều XVI: Tiếp cận thị trường
“1. Đối với việc tiếp cận thị trường theo các phương thức cung cấp dịch vụ nêu tại Điều I, mỗi Thành viên phải dành cho dịch vụ hoặc người cung cấp dịch vụ của các Thành viên khác sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự sự đối xử theo những điều kiện, điều khoản và hạn chế đã được thỏa thuận và quy định tại Danh mục cam kết cụ thể.
Điều XVII: Đối xử quốc gia
“1. Trong những lĩnh vực được nêu trong Danh mục cam kết, và tùy thuộc vào các điều kiện và tiêu chuẩn được quy định trong Danh mục đó, liên quan tới tất cả các biện pháp có tác động đến việc cung cấp dịch vụ, mỗi Thành viên phải dành cho dịch vụ và người cung cấp dịch vụ của bất kỳ Thành viên nào khác sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Thành viên đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của mình.
2. Một Thành viên có thể đáp ứng những yêu cầu quy định tại khoản 1 bằng cách dành cho dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ một Thành viên nào khác một sự đối xử tương tự về hình thức hoặc sự đối xử khác biệt về hình thức mà thành viên đó dành cho dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ của mình.
3. Sự đối xử tương tự hoặc khác biệt về hình thức được coi là kém thuận lợi hơn nếu nó làm thay đổi điều kiện cạnh tranh có lợi cho dịch vụ hay nhà cung cấp dịch vụ của Thành viên đó so với dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ tương tự của bất kỳ Thành viên nào khác.”
2) Nội dung của nguyên tắc
Cam kết của các nước về mở cửa thị trường nội địa và mức độ mở cửa trong các lĩnh vực cụ thể chính là kết quả của các cuộc đàm phán. Các cam kết này được liệt kê lại trong các “danh mục” các ngành sẽ được mở cửa, mức độ mở cửa đối với mỗi ngành (những hạn chế đối với sự tham gia của đối tác nước ngoài được nêu rõ nếu cần) và các hạn chế có thể có đối với nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (tức khi một số ưu đãi được dành cho các công ty trong nước nhưng không dành cho các công ty nước ngoài). Ví dụ: Nếu cho phép các ngân hàng nước ngoài hoạt động trên thị trường nội địa, chính phủ một nước nào đó đã đưa ra cam kết về mở cửa thị trường. Nếu chính phủ đó hạn chế số lượng giấy phép được cấp thì đó chính là hạn chế mở cửa thị trường. Cuối cùng, nếu chính phủ đó tuyên bố các ngân hàng nước ngoài chỉ có thể lập một chi nhánh duy nhất trong khi các ngân hàng trong nước lại có thể lập nhiều chi nhánh thì đó được coi là một ngoại lệ của nguyên tắc đãi ngộ quốc gia.
Những cam kết này được quy định rõ ràng và được “ràng buộc”: cũng giống như các mức thuế quan “trần” trong thương mại hàng hoá, các cam kết trong thương mại dịch vụ chỉ có thể được thay đổi sau khi đã thương lượng với các nước liên quan. Do rất khó bị phá vỡ, các cam kết này chính là sự đảm bảo đối với điều kiện hoạt động của các nhà xuất khẩu nước ngoài, các nhà nhập khẩu trong nước cũng như các nhà đầu tư trong lĩnh vực này.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật thương mại quốc tế, Nxb. CAND, Hà Nội, 2015;
2. Lê Thanh Bình, Những tác động của việc gia nhập WTO. http:wto.nciec.gov.vn
3. Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)
4. http:tlpl.moj.gov.vntailieuListsLBaiTrichTapChiAttachments5001
5. https:luatminhkhue.vnkienthucluatdoanhnghiepthuongmaidichvumotsovandelyluanvathuctien.aspx
Xem thêm

7 Đọc thêm

POWERPOINT XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH HÀNG CÔNG NGHỆ

POWERPOINT XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH HÀNG CÔNG NGHỆ

Với mức độ phức tạp và quy mô ứng dụng, cộng thêm vấn đề thời gian cho nên đề tài “Xây dựng Website kinh doanh Hàng Công Nghệ” chỉ dừng ở mức tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Web PHP & MYSQL, và áp dụng xây dựng ứng dụng thực nghiệm trang Web bán hàng trên mạng.
Website với mục đích cung cấp cho khách hàng các thông tin chính xác về các sản phẩm máy tính và linh kiện đang có trên thị trường của các hãng có uy tín như ( Acer, Hp, Asus, Dell, Samsung…) và cách thức đặt mua hàng qua mạng. Các thông tin được cập nhật thường xuyên và nhanh chóng. Vì vậy, rút ngắn được khoảng cách giữa người mua và người bán, đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho khách hàng.
Do còn một số hạn chế, nên website mới chỉ dừng lại ở chức năng giới thiệu sản phẩm, đặt hàng, hình thức thanh toán trực tiếp và thanh toán qua tài khoản ngân hàng. Trong tương lai, hệ thống sẽ phát triển theo hướng thương mại điện tử (với hình thức thanh toán trực tuyến qua thẻ tín dụng, thẻ mua hàng trực tuyến…).
Xem thêm

24 Đọc thêm

Kinh tế công cộng đh thương mại

KINH TẾ CÔNG CỘNG ĐH THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ LÝ THUYẾT THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC TÍN DỤNG 3
1.1 Lý luận về lý thuyết thông tin bất cân xứng 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Nguyên nhân 3
1.1.3. Các dạng thông tin bất cân xứng 3
1.2. Thông tin không đối xứng trong lĩnh vực tín dụng của ngân hàng thương mại 5
1.2.1. Khái quát về hoạt động tín dụng trong NHTM 5
1.2.2. Thông tin không cân xứng trong lĩnh vực tín dụng của NHTM 5
1.2.3. Ảnh hưởng của thông tin bất cân xứng trong lĩnh vực tín dụng đối với phúc lợi xã hội 6
1.3. Những biện pháp Chính phủ có thể sử dụng để khắc phục tình trạng này 8
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ 10
2.1 Thực trạng cung cấp thông tin trong thị trường tín dụng tại Việt Nam 10
2.2 Nợ xấu và tình hình nợ xấu của ngân hàng Vietcombank trong những năm gần đây. 11
III. KẾT LUẬN 12
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13







LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO, vai trò của thị trường tài chính ngày càng trở nên quan trọng hơn. Những áp lực hội nhập, cam kết mở cửa mạnh mẽ trong khu vực tài chính đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu những bất cập đang trở thành trở lực đối với sự phát triển của thị trường tài chính Việt Nam hiện nay.
Thị trường tín dụng là một phần của thị trường tài chính, giữ một vai trò quan trọng trong việc phân bổ hữu hiệu các nguồn vốn trong nền kinh tế và mang lại nhiều lợi ích cho xã hội. Tuy nhiên đôi khi thị trường tín dụng gặp phải những thất bại gây tổn thất cho phúc lợi xã hội. Thông tin không đối xứng là một trong ba nguyên nhân gây nên thất bại thị trường, trạng thái mà ở đó thị trường không đạt được sự phân phối các nguồn lực tối ưu. Vấn đề thông tin không đối xứng gần như xuất hiện ở hầu khắp các thị trường và đòi hỏi mỗi thị trường cần có các cơ chế đặc thù riêng trong việc xử lý thông tin không đối xứng nhằm hạn chế tác động của nó đến hoạt động của các bên tham gia cũng như hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.
Có rất nhiều vấn đề đang tồn tại cản trở sự phát triển lành mạnh của thị trường tín dụng Việt Nam như sự can thiệp không hợp lý của Nhà nước, thông tin thiếu minh bạch và không hiệu quả, thiếu sự tham gia của nhiều định chế tài chính trung gian, văn hóa kinh doanh của các doanh nghiệp chưa có, cơ sở hạ tầng chưa tương xứng,... Trên cơ sở lý thuyết Thông tin bất cân xứng một lý thuyết đang chiếm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế học hiện đại do nhóm ba nhà khoa học George Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz đưa ra, nhóm 3 xin trình bày đề tài: “Vận dụng lý thuyết thông tin không đối xứng phân tích về những tác động của thông tin không đối xứng trong lĩnh vực tín dụng đối với phúc lợi xã hội và cho biết các biện pháp chính phủ có thể sử dụng để khắc phục tình trạng thông tin không đối xứng’’.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ LÝ THUYẾT THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC TÍN DỤNG
1.1 Lý luận về lý thuyết thông tin bất cân xứng
1.1.1. Khái niệm
Thông tin bất cân xứng là trạng thái không có sự cân bằng trong việc nắm giữ thông tin giữa các bên tham gia giao dịch. Khi đó giá cả không phải là giá cân bằng của thị trường mà nó có thể thấp hơn hoặc cao hơn dẫn tới thị trường không đạt hiệu quả.
Tình trạng thông tin bất cân xứng xuất hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế như ngân hàng, trong thị trường nhà đất,thị trường lao động , thị trường hàng hóa,thị trường chứng khoán, thị trường đồ cũ…
1.1.2. Nguyên nhân
Thứ nhất là do những chủ thể kinh tế khác nhau quan tâm tới những đối tượng khác nhau và lượng thông tin của họ về cùng một đối tượng sẽ khác nhau. Thường thì các chủ thể kinh tế hiểu mình rõ hơn là hiểu người khác. Mức độ chênh lệch về thông tin tùy thuộc vào cơ cấu, đặc trưng của thị trường.
Thứ hai là do chủ thể kinh tế tham gia giao dịch có thể cố tính che giấu thông tin để đạt được lợi thế trong đàm phán giao dịch.
1.1.3. Các dạng thông tin bất cân xứng
• Sự lựa chọn bất lợi (lựa chọn ngược)
Lựa chọn bất lợi là hậu quả của thông tin bất cân xứng trước khi giao dịch xảy ra. Lựa chọn bất lợi là một tình trạng kinh tế có thể nảy sinh do tồn tại tình trạng thông tin bất cân xứng, người lựa chọn thứ tốt nhất lại chọn phải thứ không tốt.
Trong điều kiện thông tin đối xứng, các bên trong giao dịch nắm thông tin ngang nhau và đầy đủ về thứ được giao dịch. Khi đó người ta có thể tìm đc thứ tốt nhất hoặc tương xứng với giá tiền họ phải bỏ ra, nhưng trong điều kiện thông tin không đối xứng nghĩa là một bên trong giao dịch có nhiều thông tin về đối tượng giao dịch hơn bên kia người có ưu thế về thông tin có thể cung cấp những thông tin không trung thực về đối tượng được giao dịch cho bên kém ưu thế thông tin.
Kết quả là bên kém ưu thế thông tin đồng ý hoàn thành giao dịch và nhận được thứ không như mình mong muốn.
• Rủi ro đạo đức (Tâm lý ỷ lại)
Nếu khi giao dịch bắt đầu xảy ra rồi mới xảy ra thông tin bất cân xứng, hành động của 1 phía giao dịch trong quá trình thực hiện bị che đậy dẫn tới cái gọi là rủi ro đạo đức ở phía giao dịch nhiều thông tin hơn và che giấu hành vi của mình.
Rủi ro đạo đức xảy ra khi một cá nhân hay tập thể không chịu toàn bộ trách nhiệm hay hậu quả cho việc mình đã làm, vì vậy có biểu hiện ít cẩn thận hơn, làm cho người khác phải chịu một phần trách nhiệm hay hậu quả cho việc làm của mình.
• Vấn đề uỷ quyền (người thừa hành)
Là một dạng đặc biệt hội tụ cả lựa chọn ngược và rủi ro đạo đức. Nó xảy ra khi một bên (người uỷ quyền) tuyển dụng một bên khác (người thừa hành) để thực hiện một hay nhiều mục tiêu nhất định.
Người uỷ quyền không dám sát được toàn bộ hành vi của người thừa hành, dẫn đến người thừa hành theo đuổi một mục tiêu khác không vì lợi ích của người uỷ quyền. Vì có ít thông tin hơn nên người uỷ quyền khó cưỡng chế thi hành, đánh giá hay khuyến khích công việc của người thừa hành. Điều này dẫn đến sự bất lợi cho người uỷ quyền.
Mặt khác, để đạt được mục tiêu của người uỷ quyền, lươnh của người thừa hành thường ít phụ thuộc vào nỗ lực của họ.
Do đó người thừa hành thường ít có động lực để cố gắng đạt mục tiêu, xuất hiện rủi ro cho người uỷ quyền.
1.2. Thông tin không đối xứng trong lĩnh vực tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái quát về hoạt động tín dụng trong NHTM
Nước ta hiện nay hệ thống tín dụng bắt đầu phát triển mạnh. Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xa hội đòi hỏi phải có nền kinh tế phát triển vững mạnh. Vì vậy nhu cầu về vốn ngày càng nhiều, vốn được coi là yếu tố hàng đầu, là tiền đề phát triển kinh tế.
Đảng và nhà nước đã sử dụng phương pháp tín dụng là phương pháp chủ yếu để giúp đỡ về tài chính cho các tổ chức kinh tế tập thể. Bằng phương pháp tín dụng, ngân hàng cho các tổ chức kinh tế tập thể vay vốn cố định và vốn lưu động để tăng thêm năng lực sản xuất, áp dụng các thành tựu sản xuất vào đơn vị mình. Thực tế đã chứng minh rằng đầu tư tín dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các tổ chức kinh tế tập thể. Trong nhiều cơ sở, đặc biệt là một trong các hợp tác xã nông lâm ngư. Vốn tín dụng chiếm một tỷ trọng khóa lớn trong toàn bộ vốn hoạt động của đơn vị.
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, tín dụng cũng được mở rộng và phát triển đa dạng, hình thức phong phú, tất cả các thành phần kinh tế đều có thể là chủ thể tham gia ứng dụng. Các quan hệ tín dụng được mở rộng. Các hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng có mặt ở hầu hết mọi nơi. Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có vai trò quan trọng trong việc huy động và cho vay vốn tới các thành phần kinh tế.
1.2.2. Thông tin không cân xứng trong lĩnh vực tín dụng của NHTM
• Tác động đến hiệu quả và an toàn hoạt động của NHTM
Tác động của lựa chọn nghịch: Lựa chọn nghịch tác động tới hành vi của người gửi tiền. Biểu hiện của hành vi này là người gửi tiền đã gửi vào ngân hàng không nên giao dịch. Lựa chọn nghịch tác động tới quyết định tín dụng của NHTM. Biểu hiện của hành vi này là Ngân hàng đã chọn nhầm đối tượng cho vay, nghĩa là cho những đối tượng có hoạt động đầu tư rủi ro hơn vay tiền.
Tác động của rủi ro đạo đức: Nếu ngân hàng không thận trọng trong việc thẩm định cho vay và không giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay, rủi ro đạo đức trên thị trường sẽ đặt ngân hàng trước nguy cơ rủi ro tín dụng rất lớn. Rủi ro đạo đức còn đến từ chính hoạt động của ngân hàng khi ngân hàng đã huy động được nguồn vốn dồi dào và thực hiện những hoạt động đầu tư mạo hiểm. Tác động của thông tin bất đối xứng làm giảm lợi nhuận, tăng tỷ lệ nợ xấu và có thể dẫn tới mất khả năng thanh khoản của NHTM.
• Khắc phục vấn đề thông tin bất đối xứng trong hoạt động của các NHTM.
Trước khi cho vay: Giải pháp cho vấn đề lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức trong hệ thống ngân hàng là việc tự sản xuất và bán thông tin. Vấn đề người đi xe không tốn tiền ngăn trở thị trường tư nhân sản xuất đủ thông tin để loại bỏ thông tin không cân xứng. Quy chế của chính phủ để tăng lượng thông tin cho các nhà đầu tư là cần thiết đề giảm vấn đề lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức. Ngoài ra, để xử lý những thông tin thu lượm được thì các cán bộ tín dụng NHTM cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để sàng lọc khách hàng.
Sau khi cho vay: Ngân hàng có thể đảm bảo rằng người vay tiền sử dụng khoản vay đó vào đúng mục đích bằng cách viết ra những điều khoản quy định hạn chế ở trong hợp đồng nợ để hạn chế các khoản đầu tư mang lại rủi ro cho người đi vay. Và bằng cách giám sát các hoạt động của người đi vay để xem liệu họ có tuân thủ theo những quy định hạn chế hay không và buộc họ phải tuân thủ theo các quy định hạn chế khi NH có thể chắc chắn rằng người đi vay sẽ gây rủi ro cho ngân hàng.
1.2.3. Ảnh hưởng của thông tin bất cân xứng trong lĩnh vực tín dụng đối với phúc lợi xã hội
• Trường hợp 1: Ngân hàng là bên thiếu thông tin về khách hàng
Xem thêm

12 Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ WEB THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ_MỸ PHẨM CAO CẤP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ WEB THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ_MỸ PHẨM CAO CẤP

1.Tính cấp thiết của đề tài
Mạng Internet là một đỉnh cao trong công nghệ, nó hầu như đáp ứng được các nhu cầu trao đổi thông tin thiết yếu của con người. Chỉ với một máy tính, một đường thuê bao từ nhà cung cấp dịch vụ và một modem thì chúng ta có thể kết nối mạng internet. Vì thế mà hiện nay hầu hết mọi nhà đều có mạng internet để trao đổi và chia sẻ thông tin với nhau .
Nhắm vào các lợi ích, tính thuận tiện của mạng thì các nhà sản xuất có thể xúc tiến, giới thiệu sản phẩm, các nhà kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngay trên mạng, hay còn gọi là Thương Mại Điện Tử. Việc kinh doanh trên mạng mang lại nhiều lợi thế : thị trường tiêu thụ rộng lớn sẵn có, không cần phải có một không gian rộng lớn để trưng bày sản phẩm, thích hợp cho cả quy mô kinh doanh lớn và nhỏ, các nhà kinh doanh có thể hợp tác với nhau,…
Ngày nay, với đời sống vật chất ngày càng cao, nhu cầu của con người cũng được tăng lên, trong đó nhu cầu làm đẹp là một nhu cầu đặc biệt được chú trọng. Hiểu được nhu cầu đó, rất nhiều trang web về mỹ phẩm và làm đẹp đã được xây dựng và có chỗ đứng trong thị trường Thương Mại Điện Tử. Vì vậy việc xây dựng cho mình một trang web có yêu cầu về sức hút, mặt hàng mới mẻ, giá cả cạnh tranh, thông tin đầy đủ, thân thiện và đáng tin cậy với khách hàng ngày càng được chú trọng .
Vì thế , đồ án “ Web Thương mại điện tử_Mỹ Phẩm Cao Cấp” của tôi sẽ thể hiện được các chức năng và đáp ứng được phần nào các yêu cầu cấp thiết đó.
2.ý nghĩa thực tiễn
• Giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn .
• Cung cấp nhiều thông tin cho người tiêu dùng : thông tin chi tiết, giá cả, hình ảnh,…
• Có thể so sánh với sản phẩm của các cửa hàng khác trước khi đi đến quyết định cuối cùng.
• Việc mua bán dễ dàng dù khách hàng có thể đang cách cửa hàng rất xa .
• Khách hàng có thể đặt hàng để sở hữu những mặt hàng khan hiếm.
3.Mục tiêu của đề tài
• Tìm hiểu cách thức hoạt động của thương mại điện tử.
• Đảm bảo người quản trị có thể quản lý trang web dễ dàng.
• Cung cấp nhiều chức năng phục vụ cho khách hàng
4.Đối tượng nghiên cứu
Website phục vụ cho tất cả mọi người. Đối tượng ở mọi lứa tuổi, mọi nghành nghề, mọi lĩnh vực đều có thể sử dụng trang web một cách dễ dàng.
5.Phạm vi nghiên cứu
Thương mại điện tử ngày càng phát triể, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao thì đòi hỏi người thiết kế phải cung cấp nhiều chức năng nâng cao. Vì thế trang web của tôi sẽ cung cấp các chức năng cần thiết :
• Quản lý khách hàng
• Quản lý đơn đặt hàng
• Quản lý sản phẩm
• Tìm kiếm sản phẩm
• Cập nhật tin tức
• Thanh toán trực tuyến
• Thống kê doanh thu
• Tìm hiểu ngôn ngữ ASP.NET

6.Kết luận
Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu được đề ra ở trên, tôi hy vọng đề tài này sẽ đáp ứng được các nhu cầu thực tế của khách hàng.
Xem thêm

102 Đọc thêm

MỐI QUAN HỆ GIỮA BONG BÓNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

MỐI QUAN HỆ GIỮA BONG BÓNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

MỐI QUAN HỆ GIỮA BONG BÓNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hiện tượng bong bóng bất động sản, thị trường bất động sản và hoạt động tín dụng bất động sản tại các ngân hàng thương mại.
Khái quát sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến nay. Qua đó phân tích sự tác động lẫn nhau của các nhân tố tham gia thị trường bất động sản.
Xem xét mối quan hệ của thị trường bất động sản với hoạt động tín dụng bất động sản tại các ngân hàng thương mại trong giai đoạn bong bóng.
Đưa ra giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn cho thị trường bất động sản đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bất động sản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Xem thêm

93 Đọc thêm

BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM

BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM

Bước sang thế kỷ 21 – thế kỷ của khoa học công nghệ – thông tin. Với xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và sự toàn cầu hoá diễn ra rộng khắp trên toàn thế giới, với nhiều hiệp định song phương và đa phương được ký kết, các quốc gia đang cố gắng loại bỏ các rào cản thương mại nhằm đưa đến những điều kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế nước mình. Mọi thành tựu khoa học công nghệ được đáp ứng vào trong sản xuất hàng hoá và dịch vụ, năng suất trong sản xuất tăng nhanh. Chính vì lý do đó mà hiện nay, các mặt hàng xuất hiện trên thị trường của các quốc gia vô cùng phong phú với nhiều chủng loại, chất lượng ngày càng cao và khối lượng ngày càng lớn hơn.
Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó. Đặc biệt sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, số lượng hàng hoá xuất hiện trên thị trường ngày càng nhiều hơn. Sự cạnh tranh giữa các công ty, các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt. Các doanh nghiệp luôn cố gắng, nỗ lực tìm cho mình một vị thế, chỗ đứng trên thị trường, liên tục mở rộng thị phần sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, có như vậy mới tồn tại và phát triển được. Chính vì lý do đó mà đề tài “một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm” luôn có tầm quan trọng và tính thời cuộc đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Điều đó đặt ra một vấn đề quan trọng cho các doanh nghiệp thương mại đó là: “Làm sao quản lý hệ thống bán hàng của doanh nghiệp hiệu quả nhất để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Và Công Ty Cổ Phần Thương Mại Kỹ Thuật Việt Nam không nằm ngoài số đó. Hoạt động chủ yếu của công ty là phân phối, đại lý, bán hàng nên việc tiêu thụ và đẩy mạnh tiêu thụ đối với công ty là rất quan trọng, là vấn đề chủ chốt để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm, hàng năm công ty không ngừng đưa ra những chiến lược, sách lược để đảm bảo tốt nhất hoạt động bán hàng tiêu thụ sản phẩm. Chính vì vậy nội dung chính của bài báo cáo này là phân tích tình hình tiêu thụ và một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở Công Ty Cổ Phần Thương Mại Kỹ Thuật Việt Nam Bài viết gồm ba Phần:
Phần I: Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Thương Mại Kỹ Thuật Việt Nam
Phần II: Phân tích thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Kỹ Thuật Việt Nam.
Phần III: Những giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Kỹ thuật Việt Nam
Mặc dù đã cố gắng nhưng bài viết không thể tránh khỏi những sai sót rất mong thầy cô xem xét và góp ý kiến để em có thêm kinh nghiệm cho bản thân.
Xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

66 Đọc thêm

Chương 4 rủi ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử

CHƯƠNG 4 RỦI RO VÀ PHÒNG TRÁNH RỦI RO TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

bảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử×hạn chế rủi ro trong thương mại điện tử×quản trị rủi ro trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử việt nam×rủi ro trong thương mại điện tử và giải pháp×

Từ khóa
Rủi ro trong Thương mại điện tửrủi ro dữ liệu trong thương mại điện tửphân loại rủi ro trong thương mại điện tửrủi ro trong thương mại điện tử tại việt nambảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử×hạn chế rủi ro trong thương mại điện tử×quản trị rủi ro trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử việt nam×rủi ro trong thương mại điện tử và giải pháp×

Từ khóa
Rủi ro trong Thương mại điện tửrủi ro dữ liệu trong thương mại điện tửphân loại rủi ro trong thương mại điện tửrủi ro trong thương mại điện tử tại việt nambảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử×hạn chế rủi ro trong thương mại điện tử×quản trị rủi ro trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử việt nam×rủi ro trong thương mại điện tử và giải pháp×

Từ khóa
Rủi ro trong Thương mại điện tửrủi ro dữ liệu trong thương mại điện tửphân loại rủi ro trong thương mại điện tửrủi ro trong thương mại điện tử tại việt nambảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử×hạn chế rủi ro trong thương mại điện tử×quản trị rủi ro trong thương mại điện tử×rủi ro trong thương mại điện tử việt nam×rủi ro trong thương mại điện tử và giải pháp×

Từ khóa
Rủi ro trong Thương mại điện tửrủi ro dữ liệu trong thương mại điện tửphân loại rủi ro trong thương mại điện tửrủi ro trong thương mại điện tử tại việt nam
Xem thêm

51 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HƯNG NGHĨA.

BÁO CÁO THỰC TẬP: THỰC HÀNH MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HƯNG NGHĨA.

Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lí kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam với tư cách là công cụ quản lí kinh tế tài chính đã không ngừng được đổi mới hàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc quản lí tài chính của nhà nước nói chung và quản lí doanh nghiệp nói riêng.
Nhất là nước ta vừa là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), cơ chế thị trường mở cửa đó là những thuận lợi để phát triển nền kinh tế của Đất nước,và đây cũng là cơ sở vững chắc để Việt Nam mở rộng hội nhập với cả nước trên thế giới.Xác định được tầm quan trọng đó nhiều Doanh nghiệp tư nhân,công ty cổ phần đã được thành lập, phát triển. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của sự phát triển kinh tế đó, để các doanh nghiệp tồn tại được trên thị trường đã khó nhưng hoạt động như¬ thế nào để đem lại lợi nhuận còn khó hơn. Nhưng cùng với chính sách mở cửa của Nhà nước, các Doanh nghiệp cũng bước vào một thời kì kinh doanh mới phải đương đầu không những với Doanh nghiệp bạn mà các Doanh nghiệp ở nước ngoài. Nhưng cũng nhờ có chính sách đó mà các Doanh nghiệp năng động hơn có điều kiện nắm bắt được những thông tin kinh tế mới nhất, mở rộng thị trường học hỏi kinh nghiệm.
Trong những năm đầu mới thành lập Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hưng Nghĩanhững khó khăn trong quản lí kinh doanh. Trong những năm đầu mới thành lập Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hưng Nghĩa đã gặp không ít những khó khăn trong quản lí kinh doanh cũng nh¬ư quản lí kinh tế. Nhờ sự sáng tạo năng động, sáng tạo của ban lãnh đạo công ty cùng với tinh thần làm viêc tận tụy với công việc của các nhân viên đã thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của công ty. Cùng với những tiến bộ khoa học kỹ thuật đưa vào hoạt động kinh doanh, công ty đã không ngừng tăng cường công tác quản lí kế toán. Tuy nhiên vẫn còn phần nào hạn chế về công tác này, trên thực tế đã có không ít Doanh nghiệp do chưa quan tâm đến việc cải thiện và hoàn thiện công tác kế toán dẫn đến số liệu không chính xác, không trung thực làm hạn chế việc cung cấp cho lãnh đạo Doanh nghiệp những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác để đưa ra những biện pháp nâng cao quá trình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Xem thêm

124 Đọc thêm

rui ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử

RUI RO VÀ PHÒNG TRÁNH RỦI RO TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông mới
ngày nay đã tác động và xâm nhập vào mọi hoạt động kinh doanh của
các công ty, doanh nghiệp. Công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi
góc cạnh của đời sống xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng.
Việc ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp đã góp phần hình
thành những mô hình kinh doanh mới, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Những mô hình kinh doanh mới này được hiểu theo nhiều
khái niệm khác nhau do việc áp dụng những mô hình kinh doanh mới
mang lại đó chính là khái niệm “thương mại điện tử”. Thương mại điện
tử đã giúp các doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh hiệu
quả hơn và giúp cho người tiêu dùng mua sắm thuận tiện các hàng hóa và
dịch vụ trên thị trường ở mọi nơi trên thế giới.
Bài giảng “Thương mại điện tử” là một trong những tài liệu giảng
dạy các môn học nghiệp vụ thuộc nội dung chương trình đào tạo chuyên
ngành thương mại điện tử và ứng dụng cho một số chuyên ngành khác
của các trường đại học, cao đẳng trong cả nước.
Khi biên soạn Bài giảng “Thương mại điện tử”, tác giả đã tham
khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước với mục đích đưa ra một tài liệu
giảng dạy phù hợp với đối tượng người học.
Bài giảng được viết theo quan điểm cung cấp những kỹ năng, kiến
thức, các điều kiện thực hiện công việc trên cơ sở sử dụng các phương
tiện điện tử, phần mềm, mạng internet, điện thoại, máy fax, các phương
tiện thanh toán điện tử và máy tính có nối mạng internet,… và việc áp
dụng Luật giao dịch điện tử để thực hiện các hoạt động giao dịch thương
mại như mua, bán, thanh toán, lập các báo cáo, thống kê doanh số, hàng
hóa phục vụ đúng mục đích của mình và doanh nghiệp.
Bài giảng này gồm các nội dung như sau:
Lời nói đầu
Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Chương 2: Giao dịch điện tử
Chương 3: Marketing điện tử
Chương 4: Rủi ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử
Chương 5: Ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Chương 6: Luật về thương mại điện tử
Xem thêm

32 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN DÒNG SẢN PHẨM MINI PC DELL INSPIRON CHO KHỐI VĂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ NĂM 2016

PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN DÒNG SẢN PHẨM MINI PC DELL INSPIRON CHO KHỐI VĂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ NĂM 2016

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN DÒNG SẢN PHẨM MINI PC DELL INSPIRON CHO KHỐI VĂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ NĂM 2016 5
1.1. Tổng quan về sản phẩm Mini PC Dell Inspiron và địa bàn TP.Cần Thơ 5
1.1.1. Giới thiệu về sản phẩm Mini PC Dell Inspiron 5
1.1.2. Giới thiệu về Tp.Cần Thơ 5
1.1.3. Khái niệm về phát triển thương mại máy tính Mini PC Dell Inspiron 6
1.2. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng 7
1.2.1. Một số lý thuyết liên quan đến sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron 7
1.2.2. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thị phần 8
1.3. Nguyên tắc, chính sách phát triển thị phần và các chỉ tiêu đánh giá phát triển thị phần sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng 10
1.3.1. Nguyên tắc phát triển thị phần sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng 10
1.3.2. Chính sách phát triển thị phần sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng 11
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển thị phần sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng 13
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN DÒNG SẢN PHẨM MINI PC DELL INSPIRON CHO KHỐI VĂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ NĂM 2016 17
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM DV Thiên Hoàng Kỳ 17
2.1.1. Thông tin chung 17
2.1.2. Lịch sử hình thành – phát triển 17
2.1.3. Ngành nghề – lĩnh vực kinh doanh 17
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty 18
2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 19
2.1.5.1. Chức năng 19
2.1.5.2. Nhiệm vụ 20
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng 20
2.2.1. Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron trên thị trường Tp.Cần Thơ 20
2.2.2. Mạng lưới phân phối 21
2.2.3. Chính sách và luật pháp của Nhà nước đối với thị trường công nghệ 21
2.2.4. Các nhân tố khác 22
2.3. Trực trạng phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2016 22
2.3.1. Quy mô sản phẩm Mini PC Dell Inspiron 22
2.3.2. Chất lượng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron 24
2.4. Một số kết luận và phát hiện về thực trạng phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2016 25
2.4.1. Thành công 25
2.4.2. Hạn chế 26
CHƯƠNG 3. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC TRIỂN THỊ PHẦN DÒNG SẢN PHẨM MINI PC DELL INSPIRON CHO KHỐI VĂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ NĂM 2016 27
3.1. Quan điểm, định hướng của Công ty 27
3.2. Một số giải pháp phát triển 27
3.3. Một số kiến nghị 28
3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước 28
3.3.2. Kiến nghị đối với ngành công nghệ thông tin 29
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức Công ty TNHH TM DV Thiên Hoàng Kỳ 18

Bảng 2.1. Sản lượng và doanh thu của sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron của Công Ty TNHH Thiên Hoàng Kỳ 23
Bảng 2.2. Tỷ trọng doanh thu của từng dòng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron từ tháng 04 – 062016 24
Bảng 2.3. Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron 25


LỜI NÓI ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa, cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội là sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin. Xã hội càng phát triển nhu cầu của con người ngày càng cao, không chỉ dừng lại ở những sản phẩm tốt mà là những sản phẩm hiện đại, thông minh. Được xem như là một cuộc cách mạng công nghệ thông tin, từ khi chính thức tung ra thị trường các sản phẩm máy tính đã mang lại những thành công đáng kể. Nhận thức được nhu cầu thị trường và những hấp dẫn thị trường công nghệ mang lại, các doanh nghiệp đang ra sức ganh đua nhau trong ngành công nghiệp máy tính.
Tuy nhiên việc kinh doanh và phát triển sản phẩm máy tính thị trường nội địa và đặc biệt cho cho khối văn phòng trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2016 còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Nguyên nhân là do sản phẩm máy tính tuy là một sản phẩm máy tính giá rẻ nhưng lại có tính cạnh tranh thấp so với những thương hiệu máy tính bảng nhập ngoại đã quá thành công và có vị trí trên thị trường…Thị trường tiêu thụ sản phẩm máy tính còn nhỏ hẹp, sự chuyển dịch cơ cấu thị trường còn chậm, chưa theo hướng hợp lý. Chính vì vậy em chọn đề tài: “Phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2016” làm bài tiểu luận cho mình. Bài tiểu luận sẽ đi nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2016 để giúp công ty đánh giá được những thành công, hạn chế trong phát triển thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron.
Ngoài phần mở đầu, kết luận bài tiểu luận được chia thành 3 chương:
+ Chương 1. Một số lý luận cơ bản về phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2016.
+ Chương 2. Thực trạng phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2016.
+ Chương 3. Các đề xuất và kiến nghị về việc phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2016.

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN DÒNG SẢN PHẨM MINI PC DELL INSPIRON CHO KHỐI VĂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ NĂM 2016
1.1. Tổng quan về sản phẩm Mini PC Dell Inspiron và địa bàn TP.Cần Thơ
1.1.1. Giới thiệu về sản phẩm Mini PC Dell Inspiron
Mini PC Dell Inspiron có màn hình nhỏ gọn, thao tác cảm ứng ổn nếu so với các model Vostro 3252 giá rẻ cùng phân khúc. Máy sử dụng hệ điều hành Window XP78, với giao diện mặc định và một số phần mềm được cài đặt thêm như kho ứng dụng, đọc sách, internet…
Mini PC Dell Inspiron có thiết kế nhỏ gọn và khá nhẹ nhàng với trọng lượng chỉ giúp người dử sử dụng sản phẩm một cách thoải mái và dễ dàng, đặc biệt là dành cho khối văn phòng.
Mini PC Dell Inspiron có cổng giao tiếp 2 x USB 3.0 ports (front) ; 4 x USB 2.0 ports (back) ; Front: 1 x headphonemicrophone Combo ; Back: 3 x ( linein, lineout, microphonein) ; 1 x VGA ; 1 x HDMI ; 2 x SATA, Cạc đồ họa: VGA onboard, ổ cứng 2 – 6G. Đồng thời, với màn hình rộng, rực rỡ, người dùng dễ dàng sử dụng bất cứ lúc nào.
Với hệ điều hành mở tiên tiến với kho ứng dụng lớn, cùng với đó là Quickoffice giúp người dùng có thể thực hiện những công việc văn phòng của mình mọi lúc mọi nơi thật đơn giản và dễ dàng. Bên cạnh đó, Mini PC Dell Inspiron cũng được tích hợp sẵn nhiều ứng dụng hữu ích như: Game, Google Maps, Google Talk, lịch, mail, sách điện tử,…giúp người dùng có thể giải trí hoặc kết nối với bạn bè mọi lúc mọi nơi.
1.1.2. Giới thiệu về Tp.Cần Thơ
+ Vị trí địa lý: Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu và ở vị trí trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1.401,61 km2 , chiếm 3,49% diện tích toàn vùng. Phía Bắc giáp tỉnh An Giang; phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang.
Thành phố Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38” 105050’35” kinh độ Đông và 9055’08” 10019’38” vĩ độ Bắc. Đơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ gồm 5 quận (Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) với 85 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (5 thị trấn, 36 xã, 44 phường). Ngày 19 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 492QĐTTg Thành lập Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là: thành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau nhằm phát huy tiềm năng, vị trí địa lý và các lợi thế so sánh của vùng và từng bước phát triển vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long thành một trong những vùng phát triển lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, có đóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước. Trong đó, thành phố Cần Thơ là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Đặc điểm địa hình: Địa mạo, địa hình, địa chất của thành phố bao gồm 3 dạng: đê tự nhiên ven sông Hậu, đồng lũ nữa mở và đồng bằng châu thổ. Cao trình phổ biến từ +0,81,0m, thấp dần từ Đông Bắc sang Tây Nam. Địa bàn được hình thành chủ yếu từ quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long.
+ Khí hậu: Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu của đồng bằng sông Cửu Long với các đặc điểm chung: nền nhiệt dồi dào, biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ; các chỉ tiêu khí hậu (ánh sáng, lượng mưa, gió, bốc hơi, ẩm độ không khí...) phân hóa thành hai mùa tương phản mùa mưa và mùa khô.
1.1.3. Khái niệm về phát triển thương mại máy tính Mini PC Dell Inspiron
Phát triển thương mại: là tất cả các hoạt động của con nguời tác động của con người tác động theo hướng tích cực đến lĩnh vực thương mại (cụ thể là tác động đến các hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động hỗ trợ thúc đẩy quá trình mua bán sản phẩm dịch vụ) làm cho lĩnh vực này ngày càng được mở rộng về quy mô, tăng về chất lượng, nâng cao hiệu quả và phát triển một cách bền vững.
Phát triển thương mại sản phẩm Mini PC Dell Inspiron là một quá trình bao gồm sự gia tăng về quy mô, tốc độ tăng trưởng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron nhanh và liên tục, gắn với chuyển dịch cơ cấu thương mại phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả thương mại hướng vào các mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng hài hòa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.
Phát triển thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron nằm trong nội dung của phát triển thương mại nói chung, khái niệm “ phát triển thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron” đề cập đến việc mở rộng quy mô ngành công nghiệp máy tính Mini PC Dell Inspiron, sự gia tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm trên các thị trường mà trong phạm vi của đề tài là thị trường nội địa; nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh máy tính Mini PC Dell Inspiron; khái niệm còn bao hàm sự tăng lên về tốc độ phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu thị trường theo hướng ngày càng hợp lý, và một nội dung không thể thiếu là hiệu quả thương mại theo hướng phát triển bền vững – là mục tiêu mà các công ty, doanh nghiệp đều hướng đến.
1.2. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng
1.2.1. Một số lý thuyết liên quan đến sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, hoạt động thương mại của các sản phẩm công nghệ trên thị trường diễn ra hết sức sôi nổi. Tuy là dòng sản phẩm máy tính giá rẻ nhưng Mini PC Dell Inspiron mang đầy đủ tính năng của một thiết bị công nghệ thông minh. Chúng nhỏ, nhẹ và dễ sử dụng, Mini PC Dell Inspiron có kích thước nhỏ cùng khả năng kết nối mạnh mẽ. Máy tính Mini PC Dell Inspiron rất tiện dụng cho những ai làm các công việc văn phòng. .. Sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cũng được tích hợp hàng loạt yếu tố “thuần Việt” như giao diện tiếng Việt, ứng dụng Việt miễn phí Fstore, lịch âm dương và bàn phím gõ tiếng Việt tích hợp sẵn giúp cho người sử dụng dễ dàng hơn và bất cứ ai cũng có thể sử dụng.
Bài toán đặt ra là người dùng sử dụng sản phẩm để phục vụ cho công việc của mình ở mức độ nào? Công việc đó có thể là viết lách, đọc, sản xuất, chế tạo v.v. và sản phẩm đáp ứng được đến đâu? Khi thị trường chín muồi và sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron phát triển, người tiêu dùng sẽ chọn được một chiếc máy tính Mini PC Dell Inspiron đúng mục đích. Trong thời gian đó, vai trò của máy tính Mini PC Dell Inspiron trong cuộc sống của người tiêu dùng cũng sẽ được tăng thêm.
Và như vậy hẳn nhiên máy tính Mini PC Dell Inspiron không phải là mốt nhất thời và nó sẽ giữ một vai trò quan trọng trong đời sống của người tiêu dùng toàn cầu và đặc biệt giành cho khối văn phòng. Máy tính Mini PC Dell Inspiron là một sản phẩm nhỏ gọn, sẽ thuận tiện hơn cho người sử dụng.
1.2.2. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thị phần
Xét về bản chất, phát triển thị phần bao gồm các hoạt động đảm bảo lĩnh vực thương mại có sự mở rộng về quy mô, sự thay đổi về chất lượng, nâng cao tính hiệu quả hoạt động thương mại nhằm hướng đến sự phát triển bền vững trong phát triển thương mại. Cụ thể:
Sự phát triển về quy mô thương mại (phát triển thương mại theo chiều rộng):
Các hoạt động làm cho thương mại có sự mở rộng về quy mô nghĩa là làm cho lĩnh vực thương mại có sự gia tăng về sản lượng tiêu thụ qua đó gia tăng giá trị thương mại và có sự mở rộng về thị trường tiêu thụ. Quy mô tăng trưởng thể hiện sự mở rộng số lượng về thị trường, khách hàng cũng như sự đa dạng hóa về các sản phẩm trên thị trường của doanh nghiệp.
Sự thay đổi về chất lượng trong lĩnh vực thương mại (phát triển thương mại theo chiều sâu): Đó là sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa, dịch vụ theo hướng tăng những hàng hóa, dịch vụ có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, hàm lượng chất xám cao. Phải có sự thâm nhập khai thác tốt hơn thị trường cũ của sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận và phát triển thị trường tiêu thụ theo chiều sâu. Cơ cấu thị phần của sản phẩm thể hiện tính đa dạng và phong phú về chủng loại cũng như mẫu mã, chất lượng của các sản phẩm có trên thị trường, cơ cấu thương mại các sản phẩm phải phù hợp với cơ cấu chung của toàn ngành.
Phát triển thương mại gắn với nâng cao hiệu quả của hoạt động thương mại: Đó là làm cho hoạt động thương mại sản phẩm có kết quả tăng, chi phí hoạt động giảm hoặc tăng không đáng kể, kết quả tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng chi phí, kết quả không tăng nhưng chi phí giảm hoặc kết quả giảm nhưng chậm hơn tốc độ giảm chi phí của hoạt động thương mại. Ngoài ra hiệu quả thương mại còn được phản ánh dựa vào tỷ trọng ngành thương mại nói chung và trong lĩnh vực thương mại sản phẩm nói riêng vào GDP và được phản ánh thông qua hiệu quả sử dụng các nguồn lực thương mại.
Phát triển thương mại hướng tới mục tiêu phát triển bền vững: điều này nói lên rằng cần phải biết kết hợp giữa mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội, môi trường, hay đó là sự kết hợp hài hòa ba mặt lợi ích kinh tế xã hội môi trường. Sự phát triển thương mại sản phẩm không làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển tương lai. Phát triển thương mại phải hướng đến sự hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đạt tới sự phát triển bền vững. Sự ổn định và phát triển bền vững của thương mại sản phẩm không chỉ thể hiện ở vị trí của nó trên thị trường và sự hấp dẫn đối với khách hàng, thể hiện ở thị phần, thị trường ổn định và ngày càng gia tăng mà còn thể hiện ở sự đóng góp của nó trong việc cải thiện các vấn đề xã hội như tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo vệ môi trường.
Như vậy bản chất của phát triển thị phần chính là sự gia tăng về quy mô, cơ cấu, chất lượng thương mại sản phẩm và sự ổn định, bền vững, hiệu quả trong hoạt động thương mại.



1.3. Nguyên tắc, chính sách phát triển thị phần và các chỉ tiêu đánh giá phát triển thị phần sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng
1.3.1. Nguyên tắc phát triển thị phần sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng
Phải dựa trên tiềm năng phát triển của sản phẩm: Sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron đang là một sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường hiện nay. Và thể coi là một sản phẩm có tiềm năng phát triển rất lớn. Những sản phẩm có tiềm năng phát triển sẽ giúp doanh nghiệp có lợi thế trong phát triển thương mại sản phẩm, duy trì được ưu thế trong thời gian dài. Những sản phẩm này thường có vòng đời dài hơn những sản phẩm thông thường. Nó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, vị thế của mình trên thị trường, phát triển và thâm nhập vào những thị trường mới, là cơ sở để phát triển thương mại sản phẩm.
Phải dựa trên năng lực hoạt động của công ty: Việc nắm rõ năng lực hoạt động của mình sẽ giúp doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược, chính sách phát triển thương mại phù hợp với tình hình hiện tại để có những phương án kinh doanh tốt nhất tạo ra những sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao, mở rộng quy mô sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành,… đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Phải dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế thương mại của sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron và của doanh nghiệp trên thị trường: Trong điều kiện kinh tế hiện nay nâng cao khả năng cạnh tranh quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng để phát triển thương mại. Việc xác định lợi thế so sánh sẽ giúp doanh nghiệp xác định được ưu thế của mình so với đối thủ, doanh nghiệp sẽ xác định được mình nên sản xuất cái gì, như thế nào để có thể tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, mở rộng quy mô…So với những sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron nhập ngoại khác, sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron có sự cạnh tranh về giá. Trong điều kiện kinh tế hiện nay thì đây là một lợi thế lớn của công ty trên thị trường nội địa. Hoặc so với những sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron giá rẻ khác, công ty có lợi thế về danh tiếng và thương hiệu trên thị trường. Phát triển thương mại trên cơ sở tận dụng được các lợi thế của ngành hàng sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển và có sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.
1.3.2. Chính sách phát triển thị phần sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng
 Chính sách thị trường
Phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường: Đây là những chính sách quan trọng luôn được ưu tiên phát triển hàng đầu. Việc khẳng định được thương hiệu trên thị trường luôn tạo nên sự thành công cho các doanh nghiệp và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Các doanh nghiệp có những chiến dịch, những chính sách nhằm khẳng định hơn nữa thương hiệu và vị trí của mình trên thị trường như: thực hiện chiến lược PR, thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu thiết bị, đặc biệt là gửi thư mời đến từng khách hàng mục tiêu. Nhằm giới thiệu sản phẩm của mình đến khách hàng, gửi tặng brochure và catalog sản phẩm đến người tiêu dùng. Đưa ra các chính sách marketing quảng bá rộng rãi các sản phẩm của mình nhằm phát triển và mở rộng thị trường, thu hút khách hàng tiềm năng và các nguồn đầu tư.
 Chính sách nhân sự
Nguồn nhân lực rất quan trọng và có vai trò tích cực đối với hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực phân phối sản phẩm cần nguồn nhân lực giỏi về chuyên môn kinh doanh và Marketing. Cơ cấu trình độ nguồn nhân lực ảnh hưởng rõ nhất tới quá trình kinh doanh, bao gồm: nguồn nhân lực đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp nghề, và các trình độ khác. Trình độ và kinh nghiệm của nhân viên càng cao thì hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả. Bên cạnh trình độ nhân lực thì quá trình sử dụng và phân bổ nhân lực cũng ảnh hưởng rất lớn. Ở các khâu khác nhau của quá trình kinh doanh thì nhân lực sử dụng cũng ở trình độ khác nhau và hợp lý để tránh lãng phí hay thiếu hụt nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý. Cần có các chính sách tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ hợp lý với nguồn nhân lực trẻ, tài năng nhằm mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp.


 Chính sách tài chính
Đối với chính sách tài chính, doanh nghiệp sẽ sử dụng các kênh huy động vốn cần thiết như: nguồn vốn từ lợi nhuận, các khoản nợ… Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải có dự toán ngân sách tài chính và có nguồn vốn dự trữ phù hợp với tình hình của mình; thực hiện các chính sách thu mua: dự toán kế hoạch thu mua gắn với tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp. Ngoài ra, công ty cần áp dụng các chính sách tiền mặt sử dụng tiền vốn làm gia tăng lượng tiền mặt phục vụ cho việc ký hợp đồng với các đối tác dễ dàng. Có các chính sách đầu tư và thu hút vốn đầu tư hợp lý sẽ có thể giúp doanh nghiệp có được nguồn tài chính kịp thời và phù hợp cho các chính sách phát triển thương mại của mình trong thời gian sắp tới.
 Chính sách giá
Giá là yếu tố cạnh tranh đầu tiên trên thị trường hiện nay của các doanh nghiệp cùng kinh doanh và hoạt động trong một lĩnh vực. Bài toán đặt ra là vừa phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, vừa phải đưa ra mức ra hợp lý và có tính cạnh tranh nhất. Các doanh nghiệp luôn có Mini PC Dell Inspiron giá đi kèm cho các sản phẩm, dịch vụ. Ngoài ra có những chính sách giá riêng cho các khách hàng thường xuyên, tiềm năng. Để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, ngoài chính sách giá linh hoạt còn có các chính sách khác như dịch vụ khách hàng, tìm kiếm và nghiên cứu các sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao. Mở rộng thị trường, mở rộng khách hàng, tiếp tục duy trì và nâng cao hơn nữa bộ máy quản lý chuyên nghiệp nhằm phát triển hơn nữa doanh nghiệp.
 Chính sách sản phẩm
Doanh nghiệp dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, phân tích vòng đời, giá cả của các sản phẩm, phân tích nhu cầu, sở thích của thị trường về các sản phẩm đó và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường nội địa, từ đó hoàn thiện sản phẩm mới có chất lượng tốt, nhiều mẫu mã chủng loại, giá thành hợp lý, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhiều tầng lớp khác nhau trong xã hội.
 Chính sách phân phối
Chính sách phân phối luôn luôn chiếm một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại. Một chính sách phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh trở nên an toàn hơn, đồng thời tăng cường được khả năng liên kết giữa các khâu khác nhau của việc kinh doanh, làm cho quá trình lưu thông được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Vì vậy, muốn phát triển thương mại nói chung và phát triển thương mại sản phẩm cần phải đầu tư mạnh hơn nữa trong khâu phân phối, để hệ thống phân phối của công ty diễn ra một cách trơn tru và hiệu quả nhất, từ đó đem lại những nguồn lợi nhuận hết sức thiết thực và an toàn.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển thị phần sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng
 Chỉ tiêu về quy mô phát triển thương mại
Ở quy mô, phạm vi doanh nghiệp, các chỉ tiêu về quy mô được thể hiện qua:
Chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ sản phẩm bán ra tuyệt đối tăng, giảm liên hoàn
Sản lượng là tổng lượng hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán được trên thị trường. Sự gia tăng về sản lượng được xác định qua công thức:


Trong đó: : số lượng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron bán ra trong kì nghiên cứu
: số lượng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron bán ra trong kỳ trước kỳ nghiên cứu
Doanh thu tiêu thụ: “Doanh thu là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được từ việc bán hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường”.

TR: Tổng doanh thu
Q i: Sản lượng hàng hóa i bán ra
P i : Giá thị trường của hàng hóa i


Chỉ tiêu doanh thu tuyệt đối tăng, giảm liên hoàn


Trong đó: là doanh thu tiêu thụ sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron thời kỳ nghiên cứu.
: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron thời kỳ ngay trước kỳ nghiên cứu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ chênh lệch về lượng sản phẩm bán ra và doanh thu tiêu thụ tuyệt đối giữa các năm, để thấy được sự tăng lên hay giảm đi của quy mô mặt hàng nghiên cứu. Độ chênh lệch càng lớn thì quy mô tăng lên và ngược lại.
Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng về khối lượng sản phẩm bán ra
“Tốc độ tăng trưởng sản lượng là tỷ lệ phản ánh lượng hàng hóa tăng thêm tại thời điểm hiện tại so với thời điểm gốc.”



: tốc độ tăng trưởng về khối lượng tiêu thụ sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron. Phản ánh tốc độ tăng trưởng về khối lượng tiêu thụ sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron. càng lớn thể hiện khối lượng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron được tiêu thụ càng nhiều, và ngược lại.
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng về doanh thu tiêu thụ mặt hàng



: tốc độ tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron
Các chỉ tiêu mức độ tăng trưởng của lượng sản phẩm và doanh thu giữa hai thời kì nghiên cứu. Tốc độ tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ mặt hàng càng cao thì càng chứng tỏ sự gia tăng về quy mô của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
Chỉ tiêu lợi nhuận

Л: Lợi nhuận
TR: Tổng doanh thu
TC: Tổng chi phí
Lợi nhuận là phần chênh lệch dôi ra giữa doanh thu bán hàng và các khoản chi phí trong thời kỳ kinh doanh. Nó là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Qua đây chúng ta có thể tính tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm để thấy được sự tăng trưởng đó có ổn định, liên tục không. Đồng thời cũng thấy được sự dịch chuyển cơ cấu nhóm hàng máy tính Mini PC Dell Inspiron, cơ cấu thị trường tiêu thụ mặt hàng này đối với doanh nghiệp.
 Chỉ tiêu về hiệu quả phát triển thương mại
Ở quy mô doanh nghiệp, để xem xét hiệu quả thương mại ta nghiên cứu lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn, lao động…trong việc phát triển thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron.
Được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận trước thuế đạt được trong kỳ với doanh thu bán hàng thuần đạt được trong kỳ của doanh nghiệp.



: tỷ suất lợi nhuận
: tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ (lợi nhuận trước thuế)
: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu bán hàng thuần. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao. Chỉ tiêu này dùng để phân tích hiệu quả thương mại của các công ty.
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả, là nguồn kích thích vật chất của bất cứ hoạt động thương mại nào. Tuy nhiên, lợi nhuận không phải là tất cả, hiệu quả thương mại không chỉ có ý nghĩa là mức lợi nhuận nhiều hay ít, mực dù trong thực tế các doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển trên cơ sở của lợi nhuận, mà còn là hiệu quả sử dụng các nguồn lực thương mại như nguồn nhân lực, vốn…
Hiệu quả sử dụng lao động


W: năng suất lao động của một nhân viên kinh doanh thương mại
: số nhân viên kinh doanh thương mại bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao động , nó được biểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kì. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao.





CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN DÒNG SẢN PHẨM MINI PC DELL INSPIRON CHO KHỐI VĂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ NĂM 2016
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM DV Thiên Hoàng Kỳ
2.1.1. Thông tin chung
Tên Công ty: Công ty TNHH TM DV Thiên Hoàng Kỳ
Địa chỉ: 131B5, Nguyễn Văn Cừ, Phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ
Tên giao dịch: THIEN HOANG KY LIMITED LIABILITY COMPANY
Giấy phép kinh doanh: 1801467415
Ngày cấp: 23062016
Ngày hoạt động: 24062016
Giám đốc: ĐỖ MINH GIƯƠNG
Điện thoại: 0939012115
Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
2.1.2. Lịch sử hình thành – phát triển
Là một công ty còn non trẻ trong lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng về IT, theo đó Công ty TNHH TM DV Thiên Hoàng Kỳ được thành lập vào tháng 6 năm 2016 do ông Đỗ Minh Giương điều hành và quản lý và hoạt động dựa trên giấy phép kinh doanh số 1801467415.
2.1.3. Ngành nghề – lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Ngoài ra, công ty còn kinh doanh một số các sản phẩm về IT như: bán buôn, bán lẻ máy tính, các loại phụ kiện máy tính và các thiết bị viễn thông.



2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức Công ty TNHH TM DV Thiên Hoàng Kỳ










(Nguồn: Phòng hành chính tổ chức)
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng. Giữa ban lãnh đạo và các bộ phận phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chức năng, hỗ trợ lẫn nhau. Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm:
Giám đốc: Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.
Phòng Kinh Doanh: Gồm hai bộ phận là bộ phận kinh doanh và bộ phận phát triển dự án. Phòng Kinh Doanh có nhiệm vụ tham mưu và xây dựng cho lãnh đạo công ty về kế hoạch kinh doanh của Công ty, nghiên cứu và phát triển thị trường, xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng, chịu trách nhiệm giới thiệu sản phẩm rộng rãi, thực hiện việc ký hợp đồng cho công ty. Thực hiện các biện pháp thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa như: quảng cáo, khuyến mại, giới thiệu dịch vụ.
Phòng kế toán tài chính: Giúp việc giám đốc lập kế hoạch khai thác và luân chuyển vốn, đáp ứng tốt các yêu cầu kinh doanh của đơn vị. Phòng trực tiếp thực thi nhiệm vụ hạch toán trong nội bộ công ty để đảm bảo cung cấp các số liệu kế toán trung thực, nhanh chóng, chính xác. Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thu chi định kỳ nhằm giúp Giám đốc điều hành vốn hiệu quả theo quy định pháp luật.
Phòng nhân sự: Quản lý về mặt nhân sự của Công ty. Có trách nhiệm đào tạo, tuyển dụng nhân sự cho Công ty. Xây dựng kế hoạch và thực hiện tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân sự theo yêu cầu của công việc cho các phòng ban, bộ phận của Công ty.
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính như tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn, tài liệu, giấy tờ. Quản lý nhân sự, nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty. Thực hiện một số công việc về chế độ chính sách cũng như vấn đề lương bổng, khen thưởng’ giải quyết các việc liên quan khác với chính quyền sở tại khi được yêu cầu.
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm tư vấn, lắp đặt sửa chữa và bảo dưỡng toàn bộ những sản phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng.
Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Giám Đốc công ty và cùng thực hiện mục tiêu nhằm đạt lợi ích cao nhất cho công ty.
2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.5.1. Chức năng
Từ khi thành lập đến nay Công ty TNHH TM DV Thiên Hoàng Kỳ đã ổn định và đi vào hoạt động với chức năng chính là đơn vị mua bán các sản phẩm công nghệ, điện tử. Ngoài ra công ty còn tiến hành thực hiện tư vấn trong việc lập kế hoạch, đấu thầu, lắp đặt trang thiết bị văn phòng...
Phân phối các sản phẩm đến các đại lý, các khách hàng sử dụng. Ngoài việc cung cấp các sản phầm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, công ty còn góp phần ổn định công ăn việc làm cho người lao động.
2.1.5.2. Nhiệm vụ
Với định hướng phát triển bền vững và lâu dài, Công ty đã đặt ra các nhiệm vụ mang tính định hướng chung như sau:
Bảo đảm chất lượng sản phẩm theo tiêu chuản đăng ký.
Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứng ngày càng cao của người tiêu dùng bằng chất lượng và cách thức phục vụ tốt nhất.
Thực hiện tốt vai trò thương mại, làm lành mạnh hóa thị trường ở khu vực, kinh doanh đúng ngành nghề đang ký kinh doanh, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn bỏ ra.
Phải mang lại hiệu quả kinh tế cao, tích lỹ và bảo tồn vốn kinh doanh. Đồng thời công ty có nhiệm vụ cung ứng đầy đủ sản phẩm cho các đại lý nói riêng và các tổ chức tiêu dùng nói chung.
Nộp thuế, bảo hiểm và thực hiện các nghĩa vụ khác với Nhà nước đầy đủ
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng
2.2.1. Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron trên thị trường Tp.Cần Thơ
Nhu cầu sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron trên thị trường Tp.Cần Thơ là rất lớn. Theo số liệu thống kê thì thị trường máy tính Mini PC Dell Inspiron tại Việt Nam những năm gần đây rất sôi nổi. Tuy nhiên những biến động của kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới nhu cầu của người tiêu dùng. Năm 2012 có thể coi là năm máy tính Mini PC Dell Inspiron giá rẻ lên ngôi. PC Dell cũng là một dòng máy tính Mini PC Dell Inspiron giá rẻ. Mặc dù nhu cầu tiêu dùng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron trên thị trường nội địa rất cao nhưng với tâm lý chuộng hàng ngoại hơn hàng nội, lựa chọn những sản phẩm danh tiếng hơn những sản phẩm mới. Họ ít có niềm tin vào sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron trong nước sản xuất, họ sợ rằng không đảm bảo chất lượng, không đáp ứng được những gì họ mong muốn,…
Vậy để phát triển thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron trên thị trường Tp.Cần Thơ thì tâm lý tiêu dùng của khách hàng rất quan trọng. Vì khách hàng – khối khách hàng văn phòng là người quyết định hiệu quả tiêu thụ sản phẩm. Để lấy được niềm tin của khách hàng thì sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron được sản xuất phải đảm bảo chất lượng không kém gì những sản phẩm nhập ngoại khác, và có ưu thế cạnh tranh hơn nữa về giá cả.
2.2.2. Mạng lưới phân phối
Hiện nay, Mini PC Dell Inspiron đã phân phối các sản phẩm rộng khắp trên địa bàn Tp.Cần Thơ. Đó chính là sự phát triển vượt bậc và nỗ lực của công ty trong việc mở rộng quy mô. Hệ thống phân phối góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Sự xuất hiện của máy tính Mini PC cũng không còn là mới nhưng máy tính
Thực hiện tốt việc mở rộng mạng lưới phân phối là cơ hội mở rộng thị trường kinh doanh của công ty. Sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron là một sản phẩm mới và có thể vẫn còn xa lạ với nhiều người vì vậy việc mở rộng mạng lưới phân phối có ý nghĩa rất quan trọng với phát triển thương mại sản phẩm này.
2.2.3. Chính sách và luật pháp của Nhà nước đối với thị trường công nghệ
Việt Nam là một nước đang phát triển, chúng ta đều phải đi học hỏi và ứng dụng những công nghệ phát triển của các nước đang phát triển trên thế giới. Sự mở cửa thị trường vừa là cơ hội vừa là thách thức với các doanh nghiệp nói chung và với hãng Dell nói riêng. Bất kể doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải nằm trong giới hạn luật pháp cho phép.
Trong nước, hoạt động thương mại chịu sự quản lý của Nhà nước về hoạt động sản xuất, phân phối, quảng cáo trong kinh doanh nhằm bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng. Luật pháp Nhà nước có vai trò trong việc tạo lập trật tự thị trường, khắc phục tình trạng buôn lậu, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng gây ảnh hưởng tới người tiêu dùng và doanh nghiệp kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của thị trường công nghệ nói chung và ngành công nghiệp máy tính Mini PC Dell Inspiron nói riêng. Nhà nước cũng đã có những chính sách và hệ thống luật pháp nhằm bảo vệ và phát triển thương mại ngành công nghệ một cách thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên, các ban hành luật trên chưa gắn vào tình hình thực tiễn của ngành kinh doanh gây nên sự khó khăn trong việc phát triển thương mại các sản phẩm sản xuất trong nước trên thị trường nội địa. Hiện nay, chưa có một văn bản nào liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron trên thị trường nội địa. Hoặc mặc dù có sự bảo hộ và hỗ trợ của Nhà nước thì sản phẩm công nghệ nội địa vẫn khó mà tìm chỗ đứng trên thị trường ngay tại chính nước mình.
2.2.4. Các nhân tố khác
Ngoài ra, còn rất nhiều những nhân tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron như: sự ổn định và phát triển của nền kinh tế; sự ổn định chính trị của quốc gia, nền văn hóa;…
2.3. Trực trạng phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2016
2.3.1. Quy mô sản phẩm Mini PC Dell Inspiron
Về sản lượng: Theo thống kê nghiên cứu thị trường thì tổng sản lượng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron từ năm 2013 – 2015 cũng tăng dần qua các năm. Với những biến động không ngừng của nền kinh tế, công ty đã chịu những ảnh hưởng không nhỏ. Tuy nhiên nền kinh tế khó khăn dẫn đến sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron của công ty được chú ý và lựa chọn. Nó là lựa chọn tối ưu nhất về giá cả, chất lượng và thương hiệu so với những sản phẩm nội địa và của Trung Quốc trên thị trường nội địa.
Tổng sản lượng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron tăng qua thời gian là kết quả sự nỗ lực không ngừng trong việc phát triển thương mại và nâng cao chất lượng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron của công ty.



Bảng 2.1. Sản lượng và doanh thu của sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron của Công Ty TNHH Thiên Hoàng Kỳ
Chỉ tiêu Tháng 042016 Tháng 052016 Tháng 062016
Sản lượng tiêu thụ (chiếc) 14 36 75
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu đồng) 56204,8 74747,5 102918
Các khoản giảm trừ doanh thu
( triệu đồng) 100 275 580
Doanh thu thuần ( triệu đồng) 56104,8 74472,5 102338
( Nguồn: Báo cáo tài chính Công Ty TNHH Thiên Hoàng Kỳ)
Tháng 04 năm 2016 là tháng của máy tính Mini PC Dell Inspiron giá rẻ. Các dòng máy tính Mini PC Dell Inspiron này có sức “hút” như vậy chủ yếu nhờ vào giá cả hợp túi tiền người sử dụng. Ngoài ra, chất lượng của các sản phẩm này cũng nhận được khá nhiều lời khen ngợi.
Về doanh thu: Từ Mini PC Dell Inspiron trên cho thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty không ngừng tăng lên từ qua các tháng. Có thể nhận thấy tốc độ tăng tưởng của doanh thu có sự ổn định và liên tục. Đặc biệt là tháng 062016 doanh thu thuần tăng lên rất nhiều so với tháng 042016. Điều đó chứng tỏ được sự phát triển của quy mô thương mại của sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron.
Về lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh hiệu số giữa doanh thu và chi phí bỏ ra. Lợi nhuận là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp muốn hướng tới. Nó là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh hiệu số giữa daonh thu và chi phí bỏ ra. Lợi nhuận thuần của công ty có xu hướng tăng trong giai đoạn tháng 04 – 072016. Điều này cho thấy sự nỗ lực của công ty trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.


2.3.2. Chất lượng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron
 Tỷ trọng doanh thu của từng dòng sản phẩm
Mỗi dòng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron ra đời sau đều có chất lượng và tính năng nổi trội hơn so với dòng sản phẩm trước. Điều đó thể hiện ở tỷ trọng của doanh thu từng mặt hàng trong từng khối lượng và tổng doanh thu.
Bảng 2.2. Tỷ trọng doanh thu của từng dòng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron từ tháng 04 – 062016


Chỉ tiêu Tháng 042016 Tháng 052016 Tháng 062016
Doanh thu (trđ) Tỷ trọng
(%) Doanh thu (trđ) Tỷ trọng (%) Doanh thu (trđ) Tỷ trọng
(%)
Mini PC Dell Inspiron I 56.104,8 100 19.325,5 25,95 7.833 7,65
Mini PC Dell Inspiron II 20.633 27,71 15.425 15,07
Mini PC Dell Inspiron III 34.514 46,34 22.649,5 22,13
Mini PC Dell Inspiron HD 25.105 24,54

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Thiên Hoàng Kỳ)
Có thể thấy sự thay đổi rõ rệt về quy mô của từng dòng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron FPT qua các tháng. Với những tính năng nổi trội hơn, giá cả thấp hơn, những sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron ra đời sau sẽ được người tiêu dùng chú ý và ưu tiên lựa chọn. Việc mở rộng cơ cấu sản phẩm làm thay đổi tỷ trọng của doanh thu những sản phẩm khác nhưng tổng doanh thu của sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron qua các tháng đều tăng liên tục và ổn định. Cho thấy quy mô của sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron đều tăng. Từ tỷ trọng của doanh thu từng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron chứng tỏ sản phẩm này ngày càng được mở rộng và phát triển. Việc chuyển dịch cơ cấu sản phẩm là hợp lý, những sản phẩm mới sẽ dần khắc phục những hạn chế của sản phẩm cũ, chất lượng sản phẩm được nâng cao hơn, mẫu mã đẹp hơn và tiện dụng hơn,…và sẽ nhận được nhiều sự quan tâm và đón nhận của thị trường hơn.
 Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron
Bảng 2.3. Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron

Thị trường (Quận) Tháng 042016 Tháng 052016 Tháng 062016
Tổng (chiếc) TL (%) Tổng (chiếc) TL (%) Tổng (chiếc) TL (%)
Bình Thuỷ 23 58,97 26 49,05 36 48,00
Cái Răng 5 12,82 8 15,09 15 20,00
Ninh Kiều 11 28,21 19 35,86 24 32,00
Tổng 39 100 53 100 75 100
( Nguồn: Báo cáo của Công ty)
Nhìn vào Mini PC Dell Inspiron cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron từ tháng 04 – 062016 ở các khu vực đều tăng, nhưng mỗi khu vực lại tăng với tỷ lệ khác nhau. Tuy có những sự biến động về cơ cấu thị trường nhưng sự biến động đó không đáng kể và vẫn đảm bảo sự ổn định và luôn có xu hướng phát triển.
2.4. Một số kết luận và phát hiện về thực trạng phát triển thị phần dòng sản phẩm Mini PC Dell Inspiron cho khối văn phòng trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2016
2.4.1. Thành công
Trong những năm qua, Công Ty TNHH Thiên Hoàng Kỳ là một công ty mới thành lập trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Với những biến động không ngừng của nền kinh tế, công ty đã phấn đấu và phát triển không ngừng cho đến nay. Sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron của công ty tuy mới xuất hiện trên thị trường đã nhận đc những phản hồi tích cực. Phát triển thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron trên thị trường Tp.Cần Thơ đã đạt được những thành công sau:
Sản lượng và doanh thu của sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron luôn tăng trưởng liên tục và ổn định qua các tháng.
Chất lượng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron ngày càng được nâng cao và chọn lọc kỹ càng hơn để mở rộng hơn nữa thị trường. Công ty đã khẳng định được thương hiệu và uy tín của mình trên thị trường Tp.Cần Thơ. Cơ cấu thị trường của công ty ngày càng mở rộng và phát triển.
Hiệu quả thương mại của sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron của công ty ngày càng được nâng cao và đạt hiệu quả cao hơn.
Công ty có lợi thế về đội ngũ nhân viên với trình độ chuyên môn cao, nhiều cán bộ công nghệ trẻ nhất cả nước cho nên rất hiệu quả trong việc sử dụng lao động nhằm mang lại lợi ích tối đa cho công ty.
2.4.2. Hạn chế
Thứ nhất là về quy mô thương mại: Quy mô thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron của công ty có sự tăng trưởng qua mỗi tháng. Tuy nhiên sự tăng trưởng này chưa tương xứng với sự đầu tư và kỳ vọng của công ty. Doanh thu của sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron luôn có xu hướng tăng và ổn định nhưng vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu của công ty.
Thứ hai là về chất lượng phát triển thương mại: Tuy tỷ trọng của doanh thu của từng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron đều tăng, các sản phẩm mới đều có quy mô lớn hơn trong tổng sản phẩm nhưng chất lượng vẫn chưa có gì thực sự nổi trội, các sản phẩm đều na ná nhau. Mẫu mã vẫn chưa có sự đột phá gây ra ấn tượng và nổi bật trên thị trường.



CHƯƠNG 3. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC TRIỂN THỊ PHẦN DÒNG SẢN PHẨM MINI PC DELL INSPIRON CHO KHỐI VĂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ NĂM 2016

3.1. Quan điểm, định hướng của Công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường năng động, trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, doanh nghiệp nào cũng đều phải tự tìm hướng đi đúng đắn cho mình để có được hiệu quả cao nhất cho chính mình. Trong thời gian sắp tới, nhiệm vụ chung của công ty vẫn là lấy kinh doanh thương mại tổng hợp là chính, đẩy mạnh và tăng nhanh kim ngạch thương mại sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất. Mặt khác, cần đẩy nhanh vòng quay của vốn, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, đồng thời nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên.
Ngoài ra, Công ty cũng tập trung phát triển thương mại theo chiều sâu, xác định các sản phẩm, dịch vụ có thế mạnh để đầu tư chú trọng hơn, đồng thời đầu tư cho hoạt động sản xuất và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chiếm đa số về doanh thu, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ viễn thông, đa dạng hóa dòng sản phẩm để có thể cạnh tranh được trên thị trường, đáp ứng được tối đa nhất có thể nhu cầu của khách hàng. Công ty cũng sẽ ngày càng tạo dựng được vị thế tốt, không ngừng nâng cao uy tín của công ty trên thị trường trong nước và cả thị trường nước ngoài.
3.2. Một số giải pháp phát triển
Bên cạnh những định hướng chung cho công ty thì đối với hoạt động thương mại của sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron, công ty cũng đã có những định hướng phát triển trong thời gian sắp tới, cụ thể đó là:
Tập trung phát triển thị trường và dòng sản phẩm đặc biệt là thị trường TP.Cần Thơ. Công ty sẽ không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron chất lượng, tiện dụng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, cả trong và ngoài nước.
Định hướng phát triển thương mại sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron của công ty dựa trên cơ sở tất cả các yếu tố: nội lực, mục tiêu của công ty, thị trường, chính sách của công ty, bám sát chính sách kinh doanh của Tập đoàn trong từng thời điểm để có thể có những điều chỉnh kế hoạch hợp lý.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước
Nền kinh tế Việt Nam được phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường có sự kiểm soát của Nhà nước. Do đó mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có sự hỗ trợ, quan tâm, ủng hộ từ phía các Bộ, Nghành liên quan, cũng như chịu sự điều tiết và kiểm soát của Nhà nước. Những chính sách của Nhà nước có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với hoạt động kinh doanh của Công ty. Chính vì vậy Nhà nước cần có chính sách, chủ trương phù hợp tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại, phát triển, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước. Sau đây là một số kiến nghị với Nhà nước:
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, khuôn khổ pháp lý: Những thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp làm tiêu tốn không ít thời gian, công sức của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang chờ những cải cách hành chính từ phía Nhà nước, nhất là trong điều kiện kinh tế mở, đòi hỏi tác phong công nghiệp nhanh chóng. Cơ chế giấy tờ, nhiều cửa quá phức tạp sẽ làm lỡ cơ hội của các doanh nghiệp trong khi tiến hành hoạt động kinh doanh. Hệ thống pháp luật, đặc biệt là luật kinh tế cần hoàn thiện hơn để đảm bảo an toàn trong kinh doanh cho doanh nghiệp, an toàn cho người tiêu dùng cũng như đảm bảo sự công bằng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Có những chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp về thuế, vốn đầu tư và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật. Trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn, các doanh nghiệp thì khó khăn trong huy động vốn, Nhà nước cần có những biện pháp, chính sách hỗ trợ để doanh nghiệp phát triển một cách liên tục và ổn định.
Quản lý tốt hàng hoá lưu thông:Trên thị trường hiện nay, hiện tượng hàng giả, hàng kém chất lượng và nhập lậu còn nhiều, điều này làm cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính lao đao, do mất đi một lượng không nhỏ khách hàng (do giá cực rẻ), mặt khác lại làm cho khách hàng hoang mang, thiếu tin tưởng mỗi khi mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng. Do vậy công tác quản lý thị trường cần tiến hành thường xuyên chứ không chỉ định kỳ. Nếu như các sản phẩm máy tính Mini PC Dell Inspiron của Apple, Samsung,..có giá trên 10 triệu đồng nhưng nếu những sản phẩm đó được sản xuất ở Trung Quốc thì chỉ có giá khoảng vài triệu. Hoặc là có một số thương nhân Việt cứ đặt hàng từ Trung Quốc và dãn mác hàng nội địa để bán gây ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng của sản phẩm nội địa. Nhà nước có những chính sách tạo điều kiện hơn nữa trong việc hỗ trợ cho vay vốn và thu hút vốn đầu tư cho công ty để mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến công nghệ và đâu tư cơ sở hạ tầng. Vì vậy khi được vay vốn với lãi suất thấp, định mức cho vay được nới rộng, giãn thời hạn, thủ tục nhanh chóng, thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng, tăng nguồn vốn kinh doanh đầu tư vào cơ sở hạ tầng, mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Nhà nước cần xây dựng một hệ thống thông tin môi trường nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu thị trường cũng như nắm bắt được các cơ hội kinh doanh, giúp doanh nghiệp tránh được những tổn thất do thiếu thông tin về biến động thị trường gây ra.
3.3.2. Kiến nghị đối với ngành công nghệ thông tin
Công ty muốn đứng vững trên thương trường, kinh doanh có hiệu quả và đủ sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Ngoài năng lực, sự nỗ lực của nội bộ công ty thì ngành công nghệ thông tin cần thiết lập được mục tiêu hàng năm cho ngành, qua đó chú trọng nguồn vốn đầu tư vào những sản phẩm tiềm năng, có thế mạnh trên thị trường. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu mạnh, có uy tín.
Ngành công nghệ thông tin cần tăng cường công tác dự báo ngành để các doanh nghiệp làm căn cứ xây dựng kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu thị trường. Đồng thời, ngành giúp đỡ và hướng dẫn các doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thị trường và tiêu thụ sản phẩm. Ngành tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Đẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế, trao đổi cán bộ để nhận được sự hỗ trợ về tài chính, công nghệ hiện đại tiên tiến của các nước phát triển. Quy định các nội dung cụ thể về các quy trình sản xuất kinh doanh, giám sát, các chương trình đào tạo nhân viên trong ngành để các doanh nghiệp có thể lấy đó mà thực hiện.


KẾT LUẬN

Sau một quá trình học tập, nghiên cứu, và được khảo sát thực tế tại Công Ty TNHH Thiên Hoàng Kỳ, em đã hoàn thành bài tiểu luận.
Do về mặt thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô để báo Scủa em hoàn thiện và mang tính thực tiễn hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn và tập thể cán bộ nhân viên Công Ty TNHH Thiên Hoàng Kỳ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tiểu luận này.
Em xin cám ơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS. Nguyễn Lịch Cảnh, PGS. TS Phạm Công Đoàn, Kinh tế doanh nghiệp thương mại, NXB Thống kê Hà Nội, 2003
2. PGS. TS Trần Thế Dũng, Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, NXB Đại học Cần Thơ, 2008
3. GS. TS Đặng Đình Đào chủ biên, Giáo trình Kinh tế thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008
Xem thêm

32 Đọc thêm

luật về thương mại điện tử

LUẬT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông mới
ngày nay đã tác động và xâm nhập vào mọi hoạt động kinh doanh của
các công ty, doanh nghiệp. Công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi
góc cạnh của đời sống xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng.
Việc ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp đã góp phần hình
thành những mô hình kinh doanh mới, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Những mô hình kinh doanh mới này được hiểu theo nhiều
khái niệm khác nhau do việc áp dụng những mô hình kinh doanh mới
mang lại đó chính là khái niệm “thương mại điện tử”. Thương mại điện
tử đã giúp các doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh hiệu
quả hơn và giúp cho người tiêu dùng mua sắm thuận tiện các hàng hóa và
dịch vụ trên thị trường ở mọi nơi trên thế giới.
Bài giảng “Thương mại điện tử” là một trong những tài liệu giảng
dạy các môn học nghiệp vụ thuộc nội dung chương trình đào tạo chuyên
ngành thương mại điện tử và ứng dụng cho một số chuyên ngành khác
của các trường đại học, cao đẳng trong cả nước.
Khi biên soạn Bài giảng “Thương mại điện tử”, tác giả đã tham
khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước với mục đích đưa ra một tài liệu
giảng dạy phù hợp với đối tượng người học.
Bài giảng được viết theo quan điểm cung cấp những kỹ năng, kiến
thức, các điều kiện thực hiện công việc trên cơ sở sử dụng các phương
tiện điện tử, phần mềm, mạng internet, điện thoại, máy fax, các phương
tiện thanh toán điện tử và máy tính có nối mạng internet,… và việc áp
dụng Luật giao dịch điện tử để thực hiện các hoạt động giao dịch thương
mại như mua, bán, thanh toán, lập các báo cáo, thống kê doanh số, hàng
hóa phục vụ đúng mục đích của mình và doanh nghiệp.
Bài giảng này gồm các nội dung như sau:
Lời nói đầu
Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Chương 2: Giao dịch điện tử
Chương 3: Marketing điện tử
Chương 4: Rủi ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử
Chương 5: Ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Chương 6: Luật về thương mại điện tử
Xem thêm

29 Đọc thêm

Giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước trong Liên minh thuế quan miền Nam châu Phi (SACU)

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG LIÊN MINH THUẾ QUAN MIỀN NAM CHÂU PHI (SACU)

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài luận án
Mở rộng, đa dạng hóa quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các đối tác là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Chiến lược Phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đề ra định hướng: “Đa dạng hóa thị trường ngoài nước, khai thác có hiệu quả các thị trường có hiệp định thương mại tự do và thị trường tiềm năng, tăng nhanh xuất khẩu…”[6].
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030 được ban hành tại Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu: “Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân 11–12%/năm trong thời kỳ 2011–2020, trong đó giai đoạn 2011–2015 tăng trưởng bình quân 12%/năm; giai đoạn 2016–2020 tăng trưởng bình quân 11%/năm”[51]. Để thực hiện được mục tiêu đó, Chiến lược đã đề ra định hướng phát triển thị trường, trong đó nhấn mạnh cần phải “đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại thị trường truyền thống; tạo bước đột phá mở rộng các thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng”[51]. Đối với thị trường Châu Phi, Chiến lược đề ra định hướng tới năm 2020 sẽ chiếm tỷ trọng khoảng 5% kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Để thực hiện, cụ thể hóa các chủ trương, sách lược của Đảng và Nhà nước ta trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay thế giới có nhiều biến động, Việt Nam phải giảm sự lệ thuộc vào một số ít thị trường, tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu, trong đó chú trọng các thị trường mới như thị trường Châu Phi. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranh, giành giật thị trường đang diễn ra gay gắt đòi hỏi phải có những nghiên cứu thường xuyên cập nhật, chi tiết về thị trường Châu Phi. Châu Phi là một thị trường rộng lớn với 55 quốc gia. Mỗi quốc gia, khu vực thị trường đều mang những đặc điểm thị trường có tính đặc thù riêng, vì vậy rất cần phải có những nghiên cứu chi tiết, chuyên sâu từng thị trường và khu vực thị trường.
Trong số các tổ chức kinh tế khu vực của Châu Phi, Liên minh thuế quan miền Nam châu Phi (SACU) là tổ chức kinh tế khu vực thành công nhất của châu Phi và là đầu tầu tăng trưởng kinh tế của cả châu lục. SACU được thành lập từ năm 1910 và là Liên minh thuế quan được thành lập sớm nhất trên thế giới. Hiện nay khối liên minh này bao gồm 5 quốc gia thành viên đó là Nam Phi, Bostwana, Lesotho, Namibia và Swaziland.
Thị trường các nước SACU được đánh giá có nhiều tiềm năng do kinh tế tăng trưởng khá ổn định, có nhu cầu hàng hóa lớn và đa dạng, chủ yếu là sản phẩm chất lượng vừa phải, giá rẻ. Bên cạnh đó, tình hình chính trị của các nước khu vực SACU khá ổn định; việc Mỹ, EU và một số nước cho phép nhiều sản phẩm các nước khu vực SACU tiếp cận tương đối tự do và thuận lợi hơn thị trường của họ cũng như nhiều chính sách thu hút đầu tư nước ngoài khá hấp dẫn đã giúp thị trường các nước khu vực SACU ngày càng giành được sự quan tâm chú ý của nhiều nước trên thế giới.
Các nước SACU là một khu vực thị trường còn khá mới lạ đối với các doanh nghiệp nước ta. Trao đổi thương mại với các nước khu vực này vẫn còn hạn chế. Năm 2014, trao đổi thương mại hai chiều mới đạt mức 1,014 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 814 triệu USD và nhập khẩu đạt 200 triệu USD. Một trong những nguyên nhân chính khiến cho trao đổi thương mại giữa Việt Nam và các nước SACU còn hạn chế đó các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp chưa thực sự có nhiều giải pháp hữu hiệu để thúc đẩy, phát triển quan hệ thương mại với các nước này.
Bởi vậy, việc nghiên cứu đề tài Giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước trong Liên minh thuế quan miền Nam châu Phi (SACU) một cách có hệ thống sẽ góp phần cung cấp những luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu hoạch định chính sách và giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm thúc đẩy trao đổi thương mại của nước ta sang các nước SACU đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đây cũng chính là lý do cho việc lựa chọn đề tài nghiên cứu của luận án.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu xác lập các quan điểm, định hướng phát triển và các giải pháp về thể chế và thực thể kinh doanh thương mại trong phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước SACU.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổng quan các công trình khoa học đã thực hiện liên quan đến việc phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước SACU, những vấn đề đã được nghiên cứu, xác định những vấn đề chưa được nghiên cứu, hoặc nghiên cứu chưa sâu để tập trung nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quan hệ thương mại quốc tế nói chung và quan hệ thương mại giữa một quốc gia với các nước trong một liên minh thuế quan.
Xem thêm

146 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Ở TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THĂNG LONG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Ở TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THĂNG LONG

Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính.Trình độ quản lý tài chính của các nhà quản lý thể hiện qua sự hiểu biết về tài chính của mình, tức là không chỉ nắm vững tình hình tài chính của công ty mà còn có khả năng xử lý các thông tin tài chính của thị trường. Nắm vững tình hình tài chính của công ty là nắm vững được sự sống còn của công ty, chính vì vậy phân tích tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý của các nhà doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long, đã giúp cho em hiểu thêm về sự quan trọng của vốn đối với Doanh nghiệp. Khi đi sâu vào phân tích ta nhận thấy rằng khi phân tích đúng và sâu sẽ giúp cho công ty đầu tư hiệu quả. Tuy nhiên trong thời gian thực tập tai công ty, em nhân thấy rằng công tác phân tích của công ty vẫn chưa được sâu, chính vì vậy em chọn nghiệp vụ : “Phân tích tài chính doanh nghiệp ở tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long” là đề tài nghiên cứu nhằm mục đích nắm bắt tình hình tài chính của công ty từ đó đưa ra được những vấn đề cần quan tâm về phía công, cũng như việc nêu lên tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính đối với tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long. Dựa trên những dữ liệu thu được từ công ty cũng như công tác phân tích, kết cấu chuyên đề bao gồm:
Phần I: Giới thiệu khái quát nơi thực tập
Phần II: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phần III Đánh giá tình hình tài chính
Xem thêm

48 Đọc thêm

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Ở TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THĂNG LONG

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Ở TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THĂNG LONG

Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính.Trình độ quản lý tài chính của các nhà quản lý thể hiện qua sự hiểu biết về tài chính của mình, tức là không chỉ nắm vững tình hình tài chính của công ty mà còn có khả năng xử lý các thông tin tài chính của thị trường. Nắm vững tình hình tài chính của công ty là nắm vững được sự sống còn của công ty, chính vì vậy phân tích tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý của các nhà doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long, đã giúp cho em hiểu thêm về sự quan trọng của vốn đối với Doanh nghiệp. Khi đi sâu vào phân tích ta nhận thấy rằng khi phân tích đúng và sâu sẽ giúp cho công ty đầu tư hiệu quả. Tuy nhiên trong thời gian thực tập tai công ty, em nhân thấy rằng công tác phân tích của công ty vẫn chưa được sâu, chính vì vậy em chọn đề tài này là: “Hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp ở tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long” nhằm mục đích nắm bắt tình hình tài chính của công ty từ đó đưa ra được những vấn đề cần quan tâm về phía công, cũng như việc nêu lên tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính đối với tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long. Dựa trên những dữ liệu thu được từ công ty cũng như công tác phân tích, kết cấu chuyên đề bao gồm:Phần I: Giới thiệu khái quát nơi thực tậpPhần II: Phân tích tài chính doanh nghiệpPhần III Đánh giá tình hình tài chính
Xem thêm

38 Đọc thêm

NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA , GIÁM SÁT CHỐNG BUÔN LẬU HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA , GIÁM SÁT CHỐNG BUÔN LẬU HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

hàng hóa nhập khẩu của Chi cục quản lý thò trường TP.HCM.- Chương 3: Một số biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra,giám sát chống buôn lậu hàng hóa nhập khẩu của Chi cục quản lý thò trườngTP.HCM.Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu nhưng luận văn chắc chắnkhông thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến, chỉdẫn của Quýù Thầy côâ. Xin chân thành cảm ơn.-9-CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, GIÁM SÁTCHỐNG BUÔN LẬU HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA LỰC LƯNGQUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG-10-trong nước và đây cũng chính là nguyên nhân mà hàng nhập lậu hiện nay ngàycàng nhiều nhằm mục đích đạt lợi nhuận từ việc trốn thuế.3/ Tác động của hoạt động xuất nhập khẩu đối với kinh tế- xã hội nước taTác động của hoạt động xuất nhập khẩu đối với kinh tế- xã hội nước ta làI/ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀ CÁC HÌNH THỨC BUÔN LẬUHÀNG NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM1/ Khái niệm hàng hóa nhập khẩuHàng hóa nhập khẩu là hàng hóa, dòch vụ mua của nước ngoài. Lượnghàng hóa nhập khẩu nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến cán cân thương mại của mộtquốc gia vì vậy việc quản lý hàng hóa nhập khẩu đối với một quốc gia là rấtquan trọng. Trên cơ sở quản lý hàng hóa nhập khẩu mà Nhà nước có nhữngchính sách phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho sự tăng trưởng của nền
Xem thêm

46 Đọc thêm

Chiến lược Twinpeaks trong Tài Chính Quốc Tế

CHIẾN LƯỢC TWINPEAKS TRONG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Theo kết quả tính toán được ở 2 bảng trên thì ta thấy có sự chênh lệch giữa tỷ giá tính theo ngang giá sức mua và tỷ giá thị trường của đồng tiền địa phương so với đồng USD. Cụ thể, nếu tính tỷ giá theo ngang giá sức mua dựa vào BigMac thì đồng tiền địa phương bị định giá thấp hơn từ 8,7% đến 49,8% so với tỷ giá thị trường, còn nếu dựa vào Iphone 6 16G thì đồng tiền địa phương lại được định giá cao hơn từ 8% đến 65,7% so với tỷ giá trường.
Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch đó là: có nhiều yếu tố khác nhau giữa 2 sản phẩm BigMac và Iphone 6 16G và giữa các quốc gia với nhau, các yếu tố đó gồm: (1)Tồn tại nhiều loại chi phí vận chuyển quốc tế khác nhau. (2)Hàng rào thương mại thuế quan và mức thuế quan ở các nước và giữa 2 sản phẩm có sự khác nhau. (3)Có nhiều rủi ro khi kinh doanh thương mại quốc tế, rủi ro khác nhau giữa 2 sản phẩm và giữa các quốc gia. (4)Thị trường chưa hoàn hảo, tồn tại thông tin bất cân xứng. (5)Có sự chênh lệch về lạm phát, mức lãi suất giữa các quốc gia trên. (6)Chính
Xem thêm

6 Đọc thêm

Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Quảng cáo In Ấn và Thương mại Trường Sơn

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO IN ẤN VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG SƠN

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO IN ẤN VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG SƠN

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Quảng cáo In Ấn và Thương mại Trường Sơn
1.1.1. Quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Quảng cáo In Ấn và Thương mại Trường Sơn
Công ty Cổ phần Quảng cáo In Ấn và Thương mại Trường Sơn bắt đầu hoạt động kinh doanh từ ngày 09102009.
Công ty Cổ phần Quảng cáo In Ấn và Thương mại Trường Sơn giao dịch tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Hiện nay Công ty Cổ phần Quảng cáo In Ấn và Thương mại Trường Sơn có một thị trường khá rộng hoạt động ở gần hết các tỉnh phía Bắc và công ty đang có xu hướng mở rộng địa bàn xuống các tỉnh Miền Trung và Miền Nam. Đây là chiến lược quan trọng của công ty trong những năm tới để làm được việc này toàn thể nhân viên trong công ty đang nỗ lực làm việc không mệt mỏi nhằm tạo dựng thương hiệu riêng cho Công ty.
Công ty hoạt động với mã số thuế 0104200356, với số vốn điều lệ là 1.600.000.000đ, ngành nghề kinh doanh, ... các thông tin cơ bản của doanh nghiệp được thể hiện minh bạch trên Bản sao “Giấy phép đăng kí kinh doanh” của doanh nghiệp.
Xem thêm

115 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM Á

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM Á

Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập trung sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiến lược. Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường. Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp. Ở công TNHH xây dựng thương mại Nam Á, việc xây dựng kế hoạch của Công ty mới chỉ dừng lại ở công tác kế hoạch hoá mà chưa có tầm chiến lược. Công ty đang ngày càng mất dần thị trường do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp mới ra nhập ngành. Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn đó, sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á em đã chọn đề tài Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á nhằm tìm hiểu về công tác xây dựng kế hoạch của Công ty. Chuyên đề được bố cục làm 3 phần:Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á Phần 2: Thực trạng công tác quản trị chiến lược tại công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á Phần 3: Đánh gía công tác quản trị chiến lược tại công ty TNHH xây dựng thương mại Nam ÁTrong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía các cán bộ công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á và đặc biệt là sự tận tình chỉ bảo của thầycô trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đặc biệt là Thạc sĩ Lê Thị Hằng . Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian tìm hiểu chưa nhiều nên chuyên đề còn nhiều thiếu sót, vì thế em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầycô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

32 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN QUA.

HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN QUA.

Viện nghiên cứu Thương mại là đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Thương mại, được thành lập trên cơ sở hợp nhất Viện kinh tế kỹ thuật thương nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật và kinh tế Vật tư, Viện kinh tế Đối ngoại.

Trong suốt hơn 30 năm thành lập, xây dựng và trưởng thành, trải qua những biến động về tổ chức, chịu tác động bởi những biến đổi về tình hình kinh tế – xã hội của đất nước, đặc biệt ở giai đoạn hơn 10 năm đổi mới vừa qua, Viện nghiên cứu Thương mại đã có những đóng góp xứng đáng trong hoạt động nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển thương mại, chính sách, cơ chế quản lý thương mại, phát triển thị trường trong và ngoài nước, thực hiện các hoạt động thông tin, đào tạo và tư vấn thương mại….
Xem thêm

26 Đọc thêm